Xây dựng quy trình dự đoán epitope virus H5N1 nhận diện bởi tế bào T bằng phương pháp kết hợp HMM- SVM 96... Xây dựng quy trình dự đoán epitope virus H5N1 nhận diện bởi tế bào T bằng phư
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.04/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TIN SINH HỌC TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN
VĂCXIN VÀ THUỐC
MÃ SỐ KC.04.18/06-10
Chủ nhiệm đề tài: Cơ quan chủ trì đề tài:
PGS.TS BÙI VĂN LỆ GS TS Trần Linh Thước
Ban chủ nhiệm Chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn phòng các Chương trình
GS.TSKH Trần Duy Quý
TP Hồ Chí Minh - 2010
Trang 3MỤC LỤC
Mục lục i
Danh mục các từ viết tắt ix
Danh sách các hình xiii
Danh sách các bảng xix
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1 PHẦN I MỞ ĐẦU 14
1 Thông tin chung 15
2 Mục tiêu đề tài 15
3 Tổng quan tình hình nghiên cứu ứng dịng Tin sinh học trong việc thiết kế phát triển văcxin 15
3.1 Tình hình dịch cúm trên thế giới 15
3.2 Văcxin phòng bệnh 16
3.2.1 Đặc điểm sinh học của virus H5N1 16
3.2.2 Văcxin phòng bệnh cúm H5N1 17
3.2.3 Văcxin dựa trên epitope cho virus H5N1 19
3.3 Ứng dụng Tin sinh học trong dự đoán epitope 20
3.4 Tình hình nghiên cứu trong nước 22
4 Tổng quan tình hình nghiên cứu ứng dụng Tin sinh học trong việc thiết kế phát triển thuốc 24
4.1 Độc tố thần kinh nọc rắn 24
4.2 Thụ thể nicotinic acetylcholine và ứng dụng trong y học 25
4.3 Ứng dụng Tin sinh học sàng lọc và phát triển thuốc 27
4.5 Tình hình nghiên cứu trong nước 28
5 Nội dung nghiên cứu của đề tài 30
5.1 Phần A: Nghiên cứu, ứng dụng Tin sinh học trong việc thiết kế phát triển văcxin 30
Trang 45.2 Phần B: Nghiên cứu, ứng dụng Tin sinh học trong việc
PHẦN II NỘI DUNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐÃ THỰC HIỆN 33 PHẦN II.A NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG TIN SINH HỌC TRONG
VIỆC THIẾT KẾ PHÁT TRIỂN VĂCXIN 34 CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ĐOÁN
1.1 Nghiên cứu chương trình dự đoán epitope kháng nguyên
1.1.2 Phương pháp HMMs và quy trình dự đoán gián tiếp epitope tế bào T ở dạng peptide gắn MHC 36 1.1.3 Phương pháp ANNs và quy trình dự đoán gián tiếp
epitope tế bào T ở dạng peptide gắn MHC 40 1.1.4 Phương pháp SVMs và mô hình dự đoán gián tiếp
epitope tế bào T ở dạng peptide gắn MHC 43 1.1.5 Phương pháp kết hợp các thuật toán dự đoán gián tiếp
epitope tế bào T ở dạng peptide gắn MHC 45
1.2 Nghiên cứu chương trình dự đoán epitope kháng nguyên
1.2.2 Phương pháp dự đoán epitope liên tục nhận diện bởi
tế bào B dựa trên nguyên tắc thống kê (HMM) 50 1.2.3 Phương pháp dự đoán epitope không liên tục nhận diện bởi tế bào B dựa trên nguyên tắc mô hình hóa cấu trúc peptide tương đồng 54
Trang 5CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VIRUS
CÚM A 59
2.1 Lập mô hình và tạo công cụ thiết lập cơ sở dữ liệu (CSDL) chung cho các virus 59
2.1.1 Đặt vấn đề 59
2.1.2 Vật liệu và phương pháp 59
2.1.3 Kết quả và biện luận 60
2.1.4 Kết luận 62
2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu virus cúm A nhằm phục vụ phát triển văcxin bảo tồn cho virus cúm A 64
2.2.1 Đặt vấn đề 64
2.2.2 Vật liệu và phương pháp 64
2.2.3 Kết quả và biện luận 68
2.2.4 Kết luận 73
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU DỰ ĐOÁN EPITOPE VIRUS H5N1 76
3.1 Nghiên cứu dự đoán epitope nhận diện bởi tế bào T từ kháng nguyên của virus H5N1 76
3.1.1 Dự đoán epitope virus H5N1 nhận diện bởi tế bào T bằng phương pháp mạng neuron nhân tạo ANN 76
3.1.2 Dự đoán epitope virus H5N1 nhận diện bởi tế bào T bằng phương pháp máy học vector hỗ trợ SVM 84
3.1.3 Dự đoán epitope virus H5N1 nhận diện bởi tế bào T bằng phương pháp mô hình Markov ẩn HMM 90
3.1.4 Xây dựng quy trình dự đoán epitope virus H5N1 nhận diện bởi tế bào T bằng phương pháp kết hợp HMM- SVM 96
Trang 63.1.5 Xây dựng quy trình dự đoán epitope virus H5N1 nhận diện bởi tế bào T bằng phương pháp kết hợp
3.2 Nghiên cứu dự đoán epitope kháng nguyên virus H5N1 nhận
3.2.1 Dự đoán epitope liên tục nhận diện bởi tế bào B bằng phương pháp HMM kết hợp thang tính chất kháng
3.2.2 Dự đoán epitope liên tục và không liên tục nhận diện bởi
tế bào B dựa trên thông tin cấu trúc 109 3.2.3 Dự đoán epitope không liên tục nhận diện bởi tế bào
B bằng phương pháp mô hình hóa cấu trúc peptid 116 3.2.4 Dự đoán epitope không liên tục nhận diện bởi
tế bào B trên kháng nguyên HA của virus H5N1
3.3 Tuyển chọn các epitope dự đoán để tiến hành tổng hợp và
kiểm chứng thực nghiệm tính năng của epitope 125 CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ TỔNG HỢP KHÁNG
Trang 74.2 Nghiên cứu thiết kế và tổng hợp kháng nguyên của virus H5N1
từ epitope liên tục nhận diện bởi tế bào B từ epitope dự đoán 153
4.3 Nghiên cứu thiết kế và tổng hợp kháng nguyên của virus
H5N1 từ epitope không liên tục nhận diện bởi tế bào B
4.3.3 Vật liệu và phương pháp 165 4.3.3.1 Vật liệu sinh học 165
4.4 Nghiên cứu thiết kế và tổng hợp kháng nguyên phức hợp
của virus cúm H5N1 gây đáp ứng miễn dịch do tế bào T
và tế bào B từ epitope dự đoán 176
CHƯƠNG 5 KIỂM CHỨNG KHẢ NĂNG GÂY ĐÁP ỨNG
MIỄN DỊCH CỦA KHÁNG NGUYÊN VIRUS H5N1
Trang 85.2 Nội dung thực hiện 193
5.4.1 Kiểm chứng khả năng gây đáp ứng miễn dịch từng loại kháng nguyên được thiết kế 198 5.4.2 Đánh giá epitope tiềm năng và kiểm chứng khả năng
5.4.3 Kiểm tra hiệu lực bảo vệ của kháng nguyên thiết kế
từ các epitope nhận diện bởi tế bào B và epitope
5.4.4 Đề xuất kháng nguyên triển vọng cho nghiên cứu
PHẦN II B NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG TIN SINH HỌC TRONG
CHƯƠNG 6 NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG TIN SINH HỌC TRONG
6.3.1 Nghiên cứu thiết kế polypeptid ức chế nọc rắn bằng
mô phỏng động học phân tử 222
Trang 96.3.2 Biểu hiện các đoạn polypeptid bằng con đường
tái tổ hợp 234
6.3.3 Kết quả tinh chế các polypeptid tái tổ hợp 240
6.3.4 Kết quả kiểm tra hoạt tính sinh học của các đoạn polypeptid tái tổ hợp 244
6.4 Kết luận và đề xuất 247
6.4.1 Kết luận 247
6.4.2 Kiến nghị 247
PHẦN III CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 249
1 Các sản phẩm khoa học công nghệ đã đạt được 250
1.1 Sản phẩm dạng I 250
1.2 Sản phẩm dang II 251
1.3 Sản phẩm dạng III 254
1.4 Đào tạo sau đại học 254
2 Kết luận 254
3 Kiến nghị 255
TÀI LIỆU THAM KHẢO 256
PHỤ LỤC 265
Phụ lục 1 Các thuật toán dự đoán epitope tế bào T 266
Phụ lục 2.1 Kết quả lập mô hình và tạo công cụ thiết lập cơ sở dữ liệu vius cúm 303
Phụ lục 2.2 Mô hình cơ sở dữ liệu virus cúm A và phương pháp thu nhận dữ liệu 315
Phụ lục 3.1 Kết quả dự đoán epitope tế bào T bằng phương pháp mạng nơron nhân tạo 322 Phụ lục 3.2 Cách thu nhận và xử lý dữ liệu trong bộ luyện
trong dự đoán epitope tế bào T bằng phương pháp
Trang 10vectơ hỗ trợ SVM 335 Phụ lục 3.3 Phương pháp xây dựng mô hình và kết quả thu nhận
dữ liệu trong dự đoán epitope tế bào T bằng phương pháp Mô hình Markov ẩn HMM 337 Phụ lục 3.4 Xây dựng quy trình dự đoán epitope tế bào T bằng
phương pháp kết hợp HMM-SVM 343 Phụ lục 3.5 Xây dựng quy trình dự đoán epitope tế bào T bằng
phương pháp kết hợp HMM-ANN 355 Phụ lục 3.6 Dự đoán epitope tế bào B bằng phương pháp HMM
kết hợp với tính chất kháng nguyên 360 Phụ lục 3.7 Dự đoán epitope liên tục và không liên tục nhận diện
bởi tế bào B dựa trên thông tin cấu trúc 374 Phụ lục 3.8 Kết quả dự đoán epitope không liên tục tế bào B
bằng phương pháp mô hình hóa tương đồng 382 Phụ lục 3.9 Vật liệu và phương pháp dùng trong phương pháp
Docking để dự đoán epitope không liên tục trên phân tử HA nhận diện bởi tế bào B 386 Phụ lục 4 Vật liệu và phương pháp dùng để xây dựng quy trình
tạo chủng E coli tái tổ hợp biểu hiện kháng nguyên
Phụ lục 5 Vật liệu và phương pháp dùng trong thử nghiệm đáp
ứng miễn dịch của kháng nguyên virus H5N1 được thiết kế từ epitope dự đoán 421
Trang 11AUC Diện tích dưới đường cong ROC (Area Under Curve)
bp cặp base (base pair)
CED Conformational Epitope Database
CHARMm Chemistry at HARvard Molecular Mechanics
Complex) CPE Cytopathic effect
CSDL Cơ sở dữ liệu
Dock Protein Chương trình gắn thụ thể và phối tử
Docking Quá trình gắn
DOPE Discrete Optimized Protein Energy
EDTA Ethylenediaminetetraacetic acid
ELISA Enzyme-linked immunosorbent assay
ELISPOT Enzyme-linked immunosorbent spot
Fab Antigen-binding fragment
Trang 12HIU Đơn vị ức chế HA (HA inhibition unit)
HLA Kháng nguyên bạch cầu người (Human Leucocyte
Antigen) HMM Mô hình Markov ẩn (Hidden Markov Model) HPLC High Performance Liquid Chromatography
IEDB Immune Epitope Database
IFN-γ γ –Interferon
IPTG Isopropyl-β-D-thiogalactoside
IVR (Influenza Virus Resource)
kDa Kilo Dalton
LB Môi trường Luria – Bertani
MCS Multi cloning site
MDCK Madin-Darby Canine Kidney
MHC Major Histocompatibility Complex
Trang 13MHC Phức hợp tương tác mô chính (Major Histocompatibility MHCBN Database of MHC Binding and Non-binding peptides MHCPEP Database of MHC-binding Peptides
nAChR Nicotinic acetylcholine receptor
NCBI National Center for Biotechnology Information
NLL (Negative-Log Likelihood)
NMR Nuclear magnetic resonance
NMR Cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear Magnetic Resonance)
PBS Phosphate buffer saline
PBST Phosphate buffer saline tween
PCI Phenol-Chloroform-Isoamylalcohol
PCR Polymerase chain reaction
PMSF Phenyl methyl sulfonyl fluoride
Trang 14SDS Sodium dodecyl sulfate
SDS-PAGE Sodium dodecyl sulfate
SE Độ nhạy (Sensitivity)
SFCs Số đốm tạo thành (Spot-forming count) SNNS Stuttgart Neural Network Simulator
SP Độ chuyên biệt (Specificity)
SVM Máy véctơ hỗ trợ (Support Vector Machine) SYFPEITHI Database of MHC ligands and peptide motifs TAE Tris-Acetic-EDTA
TCID50 Tissue Culture Infectious Dose50
Trang 15xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Chuỗi trạng thái HMM 37
Hình 1.2 Đồ thị ROC so sánh kết quả dự đoán epitope của các phương pháp:Rammensee (sử dụng ma trận điểm của Rammensee), HMM (sử dụng mô hình Makov ẩn), SEQ (sử dụng thuật toán ANN và kiểu mã hóa nhị phân), BL50 SEQ (sử dụng thuật toán ANN và kiểu mã dùng ma trận BLOSUM 50), Comb-I và Comb-II (sử dụng thuật toán ANN cùng kiểu mã kết hợp HMM-nhị phân và HMM-BLOSUM 50) 47
Hình 1.3 Đồ thị ROC đánh giá tính chính xác của 3 phương pháp dự đoán epitope 54
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình mô hình hóa tương đồng 55
Hình 1.5 Sơ đồ quy trình dự đoán epitope tế bào B không liên tu ̣c dựa vào phương pháp mô hình hóa tương đồng 56
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình thiết kế CSDL Virus cúm A 61
Hình 2.2 Sơ đồ các thực thể chính của CSDL Virus cúm A 61
Hình 2.3 Mô hình chi tiết CSDL virút cúm A (PK: Primary key; FK: Foreign key; U: Unique; NN: Not Null) 63
Hình 2.4 Các bước xây dựng CSDL virus cúm A 66
Hình 2.5 Các đối tượng chính trong CSDL virus cúm A 66
Hình 2.6 Giao diện trang chủ của CSDL Virus cúm A (IAD) 74
Hình 2.7 Trang chứa công cụ truy vấn thông tin trong CSDL Virus cúm A (IAD) 75
Hình 3.1 Sơ đồ tinh lọc và phân loại dữ liệu trình tự protein virus H5N1 78
Hình 3.2 Quy trình xây dựng mô hình dự đoán epitope tế bào T bằng HMM 92
Hình 3.3 Quy trình dự đoán epitope liên tục nhận diện bởi tế bào B
Trang 16từ epitope bảo tồn nhận diện bởi tế bào T 141
Hình 4.1.3 Plasmid pGEX-fljB mở vòng bằng hai enzyme cắt giới hạn
XhoI và NotI 144
Hình 4.1.4 Sàng lọc tế bào E coli DH5α mang plasmid tái tổ hợp
pGEX-fljB-(hat)3 144
Hình 4.1.5 Kết quả điện di trên gel agarose sản phẩm PCR khuẩn lạc
sàng lọc dòng tế bào DH5α mang gen (hat)3 145
Hình 4.1.6 Kết quả so sánh trình tự peptide dung hợp giải trình tự
với epitope (H1)3 lý thuyết 145
Hình 4.1.7 Kết quả so sánh trình tự peptide dung hợp giải trình tự
với epitope (H2)3 lý thuyết 146
Hình 4.1.8 Kết quả so sánh trình tự peptide dung hợp giải trình tự
với epitope (H3)3 lý thuyết 147
Hình 4.1.9 Kết quả so sánh trình tự peptide dung hợp giải trình tự
với epitope (N1)3 lý thuyết 147 Hình 4.1.10 Kết quả so sánh trình tự peptide dung hợp giải trình tự
với epitope (N2)3 lý thuyết 148
Hình 4.1.11 Kết quả biến nạp gen pG-fljB-(H1)3 vào tế bào E coli
BL21(DE3) 149
Hình 4.1.12 Kết quả PCR plasmid tách từ các dòng tế bào
E coli BL21(DE3)/pGEX-fljB-(H1)3 150
Trang 17Hình 4.1.13 Phân tích kết quả biểu hiện của protein dung hợp
GST-H:1,2-(H1)3 bằng SDS-PAGE 150
Hình 4.1.14 Phân tích kết quả tinh chế protein dung hợp
GST-(H1)3-H:1,2 bằng SDS-PAGE 151
Hình 4.2.1 Quy trình tạo dòng E coli biểu hiện kháng nguyên thiết kế
từ epitope liên tục bảo tồn nhận diện bởi tế bào B 156
Hình 4.2.2 Sàng lọc tế bào E coli DH5α mang plasmid tái tổ hợp
pGEX-fljB-HBLT 158
Hình 4.2.3 Sàng lọc dòng tế bào E coli DH5α tái tổ hợp mang trình tự
mã hóa epitope với cặp mồi pGEX-R/ fljB-F 159
Hình 4.2.4 Kết quả so sánh trình tự epitope dòng hóa với trình tự của
epitope HBLT lý thuyết 160 Hình 4.2.5 Kết quả so sánh trình tự epitope dòng hóa với trình tự của
Hình 4.3.1 Quy trình tạo dòng E coli biểu hiện kháng nguyên thiết kế
từ epitope không liên tục nhận diện bởi tế bào B 169
Hình 4.3.2 Sàng lọc tế bào E coli DH5α mang plasmid tái tổ hợp
pGEX-fljB-(habklt)2 170
Hình 4.3.4 Kết quả so sánh trình tự epitope không liên tục nhận diện
bởi tế bào B trên plasmid pGEX-fliB-(habklt)2 với trình tự epitope
Trang 18(habklt)2 lý thuyết 171
Hình 4.3.3 Kết quả PCR khuẩn lạc 171 Hình 4.3.5 Kết quả biến nạp pGEX-fljB-(habklt)2 vào tế bào E coli
BL21(DE3) 172
Hình 4.3.6 Kết quả PCR khuẩn lạc tế bào E coli
BL21(DE3)/pGEX-fljB-(habklt)2 173
Hình 4.3.7 Phân tích kết quả biểu hiện GST-HABKLT)2-H:1,2 bằng
SDS-PAGE (A) và lai Western Blot với kháng thể kháng GST (B) 174
Hình 4.3.8 Phân tích kết quả tinh chế protein dung hợp
GST-(HABKLT)2-H:1,2 bằng SDS-PAGE 175
Hình 4.4.1 Quy trình tạo dòng E coli biểu hiện kháng nguyên phức
hợp thiết kế từ epitope tế bào T và epitope tế bào B 180
Hình 4.4.2 Sàng lọc tế bào E coli DH5α mang plasmid tái tổ hợp
Hình 4.4.6 Kết quả PCR khuẩn lạc E coli BL21 (DE3)/pGEX-fljB-habt 184
Hình 4.4.7 Phân tích kết quả biểu hiện của protein dung hợp
GST-HABT-H:1,2 bằng SDS-PAGE 185
Hình 4.4.8 Phân tích kết quả tinh chế protein dung hợp
GST-HABT-H:1,2 bằng SDS-PAGE 186
Hình 5.1 Hình ảnh quan sát kết quả thử nghiệm ELISPOT của
các epitope bảo tồn nhận diện bởi tế bào T 199
Hình 5.2 Số lƣợng tế bào đơn nhân tiết IFN-γ khi đƣợc ủ với các
epitope tế bào T 199
Trang 19Hình 5.3 Kiểm tra sự hiện diện của kháng thể kháng HBLT/NBLT trong
kháng huyết thanh chuột bị gây đáp ứng miễn dịch 201
Hình 5.4 Kiểm tra sự hiện diện của kháng thể kháng epitope (HBKLT)2
trong kháng huyết thanh chuột bị gây đáp ứng miễn dịch 202
Hình 6.1 Hệ thống sắc ký HPLC của Shimadzu, Japan 211
Hình 6.2 Giao diện phần mềm LCsolution 220 Hình 6.3 . Mô hình cấu trúc của chuỗi polypeptide được superimpose
với cấu trúc khuôn là 2BG9A và 2QC1B 224
Hình 6.4 Chuỗi polypeptide đã được mô hình hóa dạng phiến (A)
và dạng liên kết peptide giữa các axit amin (B) 225
Hình 6.5 So sánh giá trị DOPE giữa các cấu trúc mô phỏng peptide
khác nhau 226
Hình 6.6 Mô hình phức hệ polypeptide-độc tố α-Cbtx 227
Hình 6.7 Mô hình phức hệ polypeptide-độc tố α-Cbtx “pose1” 228
Hình 6.8 Các thông số DelPhi charge, DelPhi Radius,… trong
Data Table Views 229
Hình 6.9 Giá trị điện tích của các acid amin thành phần trong
chương trình “Standard Dynamics Cascade” 235
Hình 6.15 Điện di sản phẩm PCR trên gel agarose 2% 236
Trang 20Hình 6.16 Kết quả điện di kiểm tra sản phẩm cắt pPICZ_peptide_model
bằng NcoI và XhoI 237
Hình 6.17 Các khuẩn lạc được sàng lọc trên môi trường đĩa thạch LBA 239
Hình 6.18 Điện di protein tái tổ hợp trên gel Tricine- SDS PAGE 16 % 239
Hình 6.19 Kiểm tra dạng biểu hiện của polypeptide tái tổ hợp 241
Hình 6.20 Sắc ký đồ qui trình tinh chế polypeptide trên HPLC 242
Hình 6.21 Polypeptide tinh chế bằng cột bán điều chế LC-18 243
Hình 6.22 Polypeptide tinh chế bằng HPLC 244
Trang 21DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các phương pháp tạo mô hình tương đồng 57
Bảng 2.1 Kết quả thu nhận dữ liệu từ các CSDL 68
Bảng 2.2 Nội dung một mẫu tin trong bảng Strain 69
Bảng 2.3 Nội dung một mẫu tin trong bảng Nucleotide 69
Bảng 2.4 Nội dung một mẫu tin trong bảng Protein_Sequence 70
Bảng 2.5 Nội dung thông tin đã xây dựng được trong bảng Feature 71
Bảng 2.6 Nội dung thông tin đã xây dựng được trong bảng Structure 71
Bảng 2.7 Các nội dung chủ yếu trong trang Web của CSDL IAD (Influenza A Database) 72
Bảng 3.1 Các mô hình dự đoán ANN của các alen với các tham số tối ưu 80
Bảng 3.2 Số lượng epitope, non-epitope, MHC binder và non-binder 86
Bảng 3.3 Các giá trị đánh giá mô hình trung bình sau khi thực hiện LOOCV 87
Bảng 3.4 Số lượng trình tự protein virus H5N1 có nguồn gốc từ Việt Nam thu được từ NCBI và CSDL Swissprot 88
Bảng 3.5 Số lượng epitope của 12 alen MHC được dự đoán trên các trình tự protein virus H5N1 và tỉ lệ epitope tương ứng 88
Bảng 3.6 Số lượng epitope gắn đa alen MHC trên các trình tự protein virus H5N1 89
Bảng 3.7 Các mô hình dự đoán HMM của các alen 93
Bảng 3.8 Kết quả tối ưu hóa thông số và đánh giá mô hình sau khi thực hiện LOOCV 98
Bảng 3.9 Kết quả tối ưu hóa thông số và đánh giá mô hình 101
Bảng 3.10 Kết quả đánh giá với bộ dữ liệu kiểm tra 101
Trang 22Bảng 3.11 Thống kê số lượng epitope liên tục tế bào B dự đoán
sử dụng phương pháp HMM 106
Bảng 3.12 Kết quả thống kê số lượng epitope tế bào B liên tục dự đoán
trên trình tự virus H5N1 tại Việt Nam bằng thang tính chất
kháng nguyên 106
Bảng 3.13 Thống kê kết quả dự đoán epitope kết hợp từ 2 phương pháp
dự đoán 107
Bảng 3.14 Thống kê kết quả xác định epitope liên tục tế bào B bảo tồn
bằng hai phương pháp HMM và thang tính chất kháng nguyên 108
Bảng 3.15 Kết quả xác định các epitope liên tục tế bào B bảo tồn bằng
hai phương pháp HMM và thang tính chất kháng nguyên 108
Bảng 3.16 Các epitope liên tục tế bào B từ protein HA của virus H5N1
được dự đoán dựa trên thông tin cấu trúc 112
Bảng 3.17 Các epitope liên tục tế bào B từ protein NA của virus H5N1
được dự đoán dựa trên thông tin cấu trúc 113
Bảng 3.18 Các epitope tế bào B không liên tục của protein HA, virus
cúm A (H5N1) dự đoán bằng chương trình CEP 113
Bảng 3.19 Các epitope tế bào B không liên tục của protein NA, virus
cúm A (H5N1) dự đoán bằng chương trình CEP 114
Bảng 3.20 Các phương án tạo mô hình tương đồng 116 Bảng 3.21 Các lần kiểm tra để chọn phương pháp tối ưu 117 Bảng 3.22 Kết quả dự đoán epitope tế bào B không liên tục từ kháng
nguyên MP của virus H5N1 118
Bảng 3.23 Vị trí và chiều dài của các peptide HA trên protein 1JSM 123 Bảng 3.24 Năng lượng các trạng thái gắn kết của các peptide lên
phân tử kháng thể 124
Bảng 3.25 Độ sai lệch cấu trúc giữa peptide HA sau khi docking
và peptide thực nghiệm 124
Trang 23Bảng 4.1.1 Mồi sử dụng để thiết kế kháng nguyên từ các epitope
tế bào T 137
Bảng 3.26 Năng lượng các trạng thái gắn kết của 7 peptide lên 3 phân tử
kháng thể 125
Bảng 3.27 Thống kê số epitope của virus H5N1 dự đoán được theo
loại kháng nguyên và phương pháp dự đoán 127
Bảng 3.28 Danh sách các epitope tiềm năng được tuyển chọn để
tổng hợp và kiểm chứng thực nghiệm tính năng epitope 129
Bảng 5.1 Kết quả thử nghiệm HI của các phối hợp epitope tế bào B
và epitope tế bào B 203
Bảng 5.2 Xác định chỉ số trung hòa 50% virus H5N1 của kháng
huyết thanh chuột từ phối hợp epitope HBLT+H1 204
Bảng 5.3 Xác định chỉ số trung hòa virus H5N1 của kháng huyết thanh
chuột từ phối hợp epitope HBLT+H2 205
Bảng 5.4 Xác định chỉ số trung hòa virus H5N1 của kháng huyết thanh
chuột từ phối hợp epitope HBLT+H3 205
Bảng 5.5 Xác định chỉ số trung hòa virus H5N1 của kháng huyết thanh
chuột từ phối hợp epitope HBLT+N1 206
Bảng 5.6 Xác định chỉ số trung hòa virus H5N1 của kháng huyết thanh
chuột từ phối hợp epitope HBLT+N2 206
Bảng 6.1 Độc tính cấp của α-cobratoxin trên chuột thí nghiệm 245 Bảng 6.2 Độc tính cấp của peptid trên chuột thí nghiệm 246
Bảng 6.3 Tác dụng của hỗn dịch peptide và α-cobratoxin đến
tỉ lệ chết và biểu hiện chức năng chuột thí nghiệm 247
Trang 24ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 09 năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: Nghiên cứu, ứng dụng Tin sinh học trong việc thiết kế phát triển
Họ và tên: BÙI VĂN LÊ
Ngày, tháng, năm sinh: 1949 Nam/ Nữ: nam
Học hàm, học vị: Tiến sỹ
Chức danh khoa học: Phó giáo sư;
Chức vụ: Trưởng Bộ môn CNSH Thực vật & Chuyển hóa sinh học
Điện thoại: Tổ chức: 08-38301331; Mobile: 0903841949
Fax: 08-38301331; E-mail: trivm@hcmus.edu.vn
Tên tổ chức đang công tác: Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM Địa chỉ tổ chức: 227 Nguyễn Văn Cừ, quận 5, TP.HCM
Địa chỉ nhà riêng: X12A đường Ba Vì Cư xá Bắc Hải, quận 10 TP HCM
Địa chỉ: 227 Nguyễn Văn Cừ, quận 5, TP.HCM
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS Dương Ái Phương
Trang 25Số tài khoản: 931.01.05.00005, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên
Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước quận 5, TP.HCM
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Đại học Quốc gia TP.HCM
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 03/ năm 2008 đến tháng 08/ năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 03/ năm 2008 đến tháng 08/ năm 2010
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Trang 26- Lý do thay đổi (nếu có): kinh phí thực hiện thấp hơn so với kế hoạch do tiết kiệm được kinh phí mua nguyên nhiên vật liệu, thiết bị, công tác phí trong nước, đoàn vào; một số nội dung chưa thực hiện được (đăng ký sở hữu trí tuệ, hội thảo)
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
“Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học”, mã số KC.04.18/06-10
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
Thực hiện
đề tài nhánh (phần nội dung B của đê tài)
02 sản phẩm dạng I (số thứ tự 3, 4 trong Phụ lục 2 Hợp đồng);
09 sản phẩm dạng II (số thứ tự từ 9 đến 17 trong Phụ lục 2 của Hợp đồng)
2 Bệnh viện
ĐH Y dược
TP.HCM
Đơn vị Nghiên cứu lâm sàng ĐH Oxford tại
Kiểm chứng khả năng gây đáp
Báo cáo kết quả thử nghiệm đáp ứng miễn dịch của kháng nguyên thiết kế (sản
Trang 27BV Bệnh nhiệt đới TP.HCM (Đơn vị NCLS ĐH Oxford)
ứng miễn dịch của kháng nguyên thiết kế
phẩm 8 trong Phụ lục
2 của Hợp đồng)
- Lý do thay đổi (nếu có): do Đơn vị NCLS ĐH Oxford có điều kiện thực hiện được thử nghiệm đánh giá đáp ứng miễn dịch (thử nghiệm HI, thử nghiệm vi trung hòa virus) sử dụng virus H5N1 sống
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá
Nội dung tham gia chính Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Bùi Văn Lệ,
PGS.TS
Bùi Văn Lệ, PGS.TS
Chủ nhiệm Báo cáo tổng kết
đề tài Trần Linh
Chủ trì đề tài nhánh
Báo cáo đề tài nhánh
4 Võ Cẩm Quy,
ThS
Võ Cẩm Quy, ThS
Tổ chức và tham gia thực hiện các nội dung 1, 2 và 3 theo thuyết minh đề tài
Cơ sở dữ liệu virus cúm A;
Epitope tế bào T
và Epitope liên tục tế bào B dự đoán
5 Cao Thị Ngọc
Phượng, ThS
Cao Thị Ngọc Phượng, ThS
Tổ chức và tham gia thực hiện các nội dung 1 và 3 theo thuyết minh đề
Epitope tế bào T
dự đoán
Trang 28Tham gia và thực hiện các nội dung 4, 5, 6,
7, 8 theo thuyết minh đề tài
Kháng nguyên thiết kế từ epitope tế bào T
và epitope tế bào B; Báo cáo kết quả thử nghiệm đáp ứng miễn dịch của kháng nguyên thiết kế Trần Ngọc
Sản phẩm 11, 12,
13, 14 theo Phụ lục 2 của Hợp đồng
Ái, TS Tổ chức thực hiện các nội
dung 4, 5, 6,7, 8 theo thuyết minh đề tài
Kháng nguyên thiết kế từ epitope tế bào T
và epitope tế bào B;
Hà, GS.BS Thực hiện nội dung 8 theo
thuyết minh đề tài
Báo cáo kết quả thử nghiệm đáp ứng miễn dịch của kháng nguyên thiết kế
10
Nguyễn Hồng Thanh, ThS
Thực hiện nội dung 11, 12, 13 theo tuyết minh
đề tài
Sản phẩm 3,4,
14, 15, 17 thuộc Phụ lục 2 của Hợp đồng
- Lý do thay đổi ( nếu có): một số cộng tác viên không tham gia vì bận công tác quản lý, du học dài hạn nước ngoài hoặc chỉ tham gia một thời gian vì du học dài hạn nước ngoài hoặc sức khỏe, do thay đổi đơn vị phối hợp Tuy nhiên, đề tài được
bổ sung lực lượng thay thế khác và đã hoàn thành được mục tiêu, nội dung và sản phẩm của đề tài
6 Tình hình hợp tác quốc tế:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm, tên tổ chức hợp tác,
số đoàn, số lượng người tham
gia )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn, số lượng
người tham gia )
Ghi chú*
Trang 291 Học về các thuật toán dự đoán
epitope; 63 ngày; kinh phí 93 tr
đồng; Trung tâm Tin Sinh học,
Đai học Pune, Ấn Độ; 1 người
Học về các thuật toán dự đoán epitope; 48 ngày;
kinh phí 77,2 tr.đ.; Trung tâm Tin Sinh học, Đai học Pune, Ấn Độ; 1 người
QĐ số 1111/QĐ- BKHCN ngày 13/06/2008
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
(Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm )
Ghi chú*
1 - Hội thảo: Ứng dụng Tin sinh
học trong thiết kế phát triển
vắcxin, 15 tr.đ
2 - Hội thảo: Ứng dụng Tin sinh
học trong thiết kế phát triển
thuốc; 15 tr đ
- Lý do thay đổi (nếu có): Không thực hiện được do không thu xếp được thời gian thích hợp
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Số
TT
Các nội dung, công việc chủ yếu
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
Phần A Nghiên cứu, ứng dụng Tin sinh học trong việc thiết kế phát triển
03/2008 – 05/2008
- VC Quy, CTN Phượng
- Trường ĐH KHTN
2 NỘI DUNG 2: Nghiên cứu
xây dựng cơ sở dữ liệu virút
H5N1
03/2008 – 07/2008
03/2008 – 07/2008
- VC Quy
- Trường ĐH KHTN
3 NỘI DUNG 3: Nghiên cứu
dự đoán epitope virút H5N1
07/2008 – 12/2008
07/2008 – 03/2009
- VC Quy, CTN Phượng
04/2009 – 11/2009
- TTH Kim, LTT Ái
- Trường ĐH KHTN
Trang 305 NỘI DUNG 5: Nghiên cứu
04/2009 – 11/2009
04/2009 – 11/2009
04/2009 – 11/2009
- TTH Kim, LTT Ái
- Trường ĐH KHTN
8 NỘI DUNG 8: Kiểm chứng
khả năng gây đáp ứng miễn
dịch của kháng nguyên virút
H5N1 được thiết kế
10/2009
- 08/2010
12/2009
- 08/2010
- TTH Kim, LTT Ái,
ĐQ Hà
- Trường ĐH KHTN; Đơn vị NCLS ĐH Oxford
Phần B Nghiên cứu, ứng dụng Tin sinh học trong việc thiết kế phát triển
thuốc
9 NỘI DUNG 9: Phân tích
thông tin cấu trúc của độc tố
thần kinh nọc rắn và thụ thể
nAChR
03/2008
- 08/2008
08/2008
- 05/2009
06/2009
- 10/2009
- ĐT Hoàng, NH Thanh, TN Hải
11/2009
- 03/2010
04/2009
- 06/2010
06/2010
- 08/2010
- NH Thanh, TN Hải
- Viện CNSH
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
Trang 311 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Vượt
2 Kháng nguyên tiềm năng
để phát triển văcxin được
pastoris có thể biểu hiện
gen mã hóa polypeptid ức
01 (lưu và có thể cập nhật thông tin các chủng virút)
02 (đủ các chi tiết các bước thực hiện, đánh giá độ chính xác)
01 (danh mục 05 epitope virút H5N1 nhận diện bởi tế bào T)
01 (danh mục 03 epitope virút H5N1 nhận diện bởi tế bào B)
Đạt
Trang 32nguyên H5N1 được thiết kế)
04 (đủ các chi tiết kỹ thuật về thiết kế, đặc điểm của vectơ tạo dòng, vectơ biểu hiện, đặc điểm của tế bào chủ, điều kiện biến nạp, điều kiện tuyển chọn dòng mục tiêu để biểu hiện; tổng hợp và thu nhận kháng
nguyên H5N1 được thiết kế)
02 kháng nguyên có khả năng gây đáp ứng miễn dịch và trung hòa virus
Vượt
7 Báo cáo phân tích
thông tin cấu trúc
của độc tố thần kinh
nọc rắn và thụ thể
nAChR
01 (xác định được vị trí các axit amin cần thay thế để tăng ái lực gắn của poly-peptid với độc tố thần kinh, các axit amin có ảnh hưởng đến quá trình gắn với thụ thể, các axit amin thay thế có khả năng làm tăng ái lực gắn với độc tố)
01 (xác định được vị trí các axit amin cần thay thế để tăng ái lực gắn của poly-peptid với độc tố thần kinh, các axit amin có ảnh hưởng đến quá trình gắn với thụ thể, các axit amin thay thế có khả năng làm tăng ái lực gắn với độc tố)
01 (tạo được mô hình phức hệ polypeptid- độc tố -Cbtx )
ái lực cao nhất với độc
tố nọc rắn)
01 (xác định được trình tự polypeptid có
ái lực cao nhất với độc
tố nọc rắn)
Đạt
10 Quy trình xây dựng
cấu trúc không gian
của phân tử protein
và đánh giá
01 (chứa đầy đủ các bước xây dựng, mô hình hóa và mô phỏng cấu trúc không gian
01 (chứa đầy đủ các bước xây dựng, mô hình hóa và mô phỏng cấu trúc không gian
Đạt
Trang 33của phân tử protein và các thông số đánh giá
độ chính xác của cấu trúc protein)
của phân tử protein và các thông số đánh giá
độ chính xác của cấu trúc protein)
ức chế nọc rắn được thiết kế)
01 (đủ các chi tiết kỹ thuật về thiết kế, đặc điểm của vectơ tạo dòng, vectơ biểu hiện, đặc điểm của tế bào chủ, điều kiện biến nạp, điều kiện tuyển chọn dòng mục tiêu để biểu hiện; tổng hợp và thu nhận polypeptid
ức chế nọc rắn được thiết kế)
tổ hợp-độc tố thần kinh α-Cbtx)
01 (giá trị LD50 của phức hệ polypeptid tái
tổ hợp-độc tố thần kinh α-Cbtx)
Đạt
14 Báo cáo tổng kết Đạt được mục tiêu,
nội dung của đề tài Đạt được mục tiêu, nội dung của đề tài Đạt
- Lý do thay đổi (nếu có):
1 Bài báo khoa học 04 bài trong
nước, 02 bài
ngoài nước
08 02 bài báo trên tạp chí
khoa học trong nước, 03 báo cáo khoa học hội nghị quốc tế, 03 báo cáo hội nghị khoa học toàn
quốc
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 34d) Kết quả đào tạo:
- Lý do thay đổi (nếu có): không đạt được chỉ tiêu đào tạo 01 thạc sỹ so với đăng
ký các thành viên tham gia đề tài chọn đi du học nước ngoài để học cao học và nghiên cứu sinh về Tin sinh học
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
Theo
kế hoạch
Thực tế đạt được
1 Chủng E coli biểu hiện
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế: không có
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
Đề tài có các sản phẩm công nghệ nổi bật sau đây:
- Các sản phẩm nổi bật thuộc nội dung ứng dụng tin sinh học phục vụ phát triển văcxin: (1) Cở sở dữ liệu virút H5N1 dùng để phát triển văcxin; (2) Các
chương trình, quy trình dự đoán epitope trên kháng nguyên virus nhận diện bởi tế bào T hoặc tế bào B; (3) Hai kháng nguyên được thiết kế từ epitope bảo tồn của kháng nguyên virus H5N1 có khả năng gây đáp ứng miễn dịch và trung hòa virus có thể được tiếp tục nghiên cứu để phát triển văcxin đa giá trị phòng H5N1 Một luận
Trang 35án tiến sĩ đang được thực hiện để giải quyết các vần đề còn tồn tại nhằm phát triển vắcxin đa giá trị để phòng virút cúm H5N1 nói riêng và virút cúm A nói chung Các sản phẩm nổi bật nêu trên là hoàn toàn mới chưa được thực hiện và công
bố bởi một nhóm nghiên cứu nào khác trong nước, trên thế giới, tạo ra một cách tiếp cận rất mới trên thế giới và là đầu tiên ở Việt Nam Kết quả của đề tài vừa đóng góp về mặt khoa học cho lĩnh vực miễn dịch học, sản xuất vắcxin, đồng thời cũng đóng góp cho sự phát triển của lĩnh vực Tin sinh học trên nền tảng sinh học ở nước
ta Sự thành công của đề tài đồng thời sẽ tạo cơ sở khoa học cho việc phát triển vắcxin trên các tác nhân gây bệnh khác
- Sản phẩm nổi bật thuộc nội dung ứng dụng tin sinh học phục vụ phát triển thuốc là polypeptid tái tổ hợp ức chế độc tố thần kinh nọc rắn được thiết kế bằng công cụ Tin sinh học, là nguyên liệu để có thể tiếp tục phát triển thành thuốc trung hòa nọc rắn
Hiện nay, ứng dụng Tin sinh học trong nghiên cứu cấu trúc, chức năng của các protein, enzyme vẫn là một hướng ứng dụng mới tại Việt Nam Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để mở rộng triển khai hướng nghiên cứu mới này không chỉ đối với lĩnh vực sinh học mà cả trong ngành Dược nhằm phát triển các loại thuốc mới chữa trị nhiều bệnh nguy hiểm…
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
Đề tài chưa tạo được sản phẩm là hàng hóa nhưng tạo nguyên liệu để có thể tiếp tục phát triển thành văcxin dùng cho người phòng virút cúm H5N1 nói riêng và virút cúm A nói chung, hoặc tiếp tục nghiên cứu phát triển thành thuốc trung hòa nọc rắn
Đề tài góp phần tăng cường tiềm lực cán bộ Tin sinh học của Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐHQG-HCM) và Viện Công nghệ Sinh (Viện KHCN Việt Nam) nói riêng và tại Việt Nam nói chung
Trang 363 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Lần 1 22/11/2008 Triển khai đúng tiến độ đối với Nội dung A;
chưa đạt tiến độ đối với Phần nội dung B Lần 2 23/08/2009 Triển khai đúng tiến độ đối với Nội dung A;
chưa đạt tiến độ đối với Phần nội dung B Lần 3 24/11/2009 Triển khai đúng tiến độ đối với Nội dung A; còn
một vài nội dung chậm tiến độ đối với Nội dung
B Lần 3 bổ
sung
04/08/2010 Hoàn tất hầu hết các nội dung và sản phẩm đã
đăng ký (trừ Nội dung 12, 13) Lần 3 bổ
độ so với đăng ký Lần 3 01/04/2010 Đề tài triển khai đúng tiến độ về nội dung và sản
phẩm III Nghiệm
Trang 37PHẦN I
MỞ ĐẦU
Trang 381 THÔNG TIN CHUNG
- Tên đề tài: Nghiên cứu, ứng dụng Tin sinh học trong việc thiết kế
phát triển văcxin và thuốc
- Thời gian thực hiện: từ tháng 3/2008 đến tháng 8/2010
- Kinh phí từ ngân sách sự nghiệp khoa học: 3.230.000.000
- Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Bùi Văn Lệ
Trường ĐH Khoa học tự nhiên, ĐH Quốc gia TP.HCM
227 Nguyễn Văn Cừ, quận 5, TP.HCM
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
- Tạo và ứng dụng được các chương trình Tin Sinh học trong dự đoán epitope phục vụ việc nghiên cứu phát triển văcxin thế hệ mới đối với virus H5N1
- Ứng dụng được chương trình Tin Sinh học trong thiết kế mô hình và
mô phỏng neurotoxin peptid phục vụ việc phát triển thuốc chữa bệnh (thần kinh, tim mạch)
- Bước đầu thử nghiệm, kiểm chứng hoạt tính, chức năng các phân tử
thiết kế (kháng nguyên H5N1, thuốc neurotoxin) bằng hệ thống in vitro và mô
Trang 39truyền từ người sang người và có thể ngăn chặn dịch bệnh bằng cách tiêu hủy
gia cầm bị bệnh Tuy nhiên, năm 2003-2004, một chủng H5N1 khác được
phân lập trong từ Thái Lan và Việt Nam đã gây tử vong 31 trong 43 bệnh
nhân Từ đó đến này bệnh do virus H5N1 đã gây ra nhiều đại dịch ở gia cầm
và gây tử vong cho người Theo số liệu ngày 1 tháng 9 năm 2009 của WHO,
dịch cúm H5N1 đã lan rộng nhiều nơi trên thế giới và gây tử vong 262 người
3.2 Văcxin phòng bệnh
3.2.1 Đặc điểm sinh học của virus H5N1
Virus cúm thuộc họ Orthomyxoviridae, chi Othomyxovirus có bộ gen là
RNA mạch đối mã (-) sợi đơn gồm 4 loại A, B, C và D được phân biệt dựa
vào số lượng phân đoạn RNA trong bộ gen, thành phần nucleoprotein (NP),
protein M và ký chủ của virus Virus cúm A có bộ gen gồm 8 sợi RNA, có
độc lực mạnh, là nguyên nhân gây đại dịch trên thế giới, lây nhiễm chim, heo,
ngựa, người Tất cả virus cúm gia cầm (Avian influenza virus) đều thuộc
virus cúm A và được phân thành nhiều týp dựa trên sự khác biệt về protein
haemagglutinin HA (H1 - H15) và neuraminidase NA (N1 - N9) trên màng
bao của virus [14][18]
Bảng 1 Thành phần bộ gen phân đoạn của virus cúm A và chức năng các
protein RNA Số
nucleotide Protein Chức năng protein
Hình 1 Hình dạng, cấu trúc phân tử
và phức hợp RNP của virút cúm A
Hình 1 Hình dạng, cấu trúc phân tử và
phức hợp RNP của virút cúm A
Trang 401 2341 PB2 Polymerase, phiên mã (gắn cap)
2 2341 PB1 Polymerase, phiên mã (kéo dài)
3 2233 PA Polymerase, phiên mã, hoạt tính protease (?)
6 1413 NA Neuraminidase: cắt axít sialic, giải phóng vi rút
7 1027 M1 Protein nền: phần chính của virion
M2 Kênh ion, hòa màng tế bào
Protein không cấu trúc: vận chuyển RNA tế bào, cắt nối, dịch mã, chống interferon NS2 Protein không cấu trúc: chức năng không rõ
Virus cúm A có dạng hình cầu có màng bao bên trong chứa 8 phức hợp ribonucleoprotein (RNP) mã hóa cho 10 protein Mỗi phức hợp RNP bao gồm
1 mảnh RNA sợi đơn đối mã (-) liên kết với 3 polymerase PA, PB1, PB2 và
các NP (Hình 1, Bảng 1), protein bề mặt heamagglutinin thuộc loại H5 và
neuraminidase thuộc loại N1 Hiện nay, virus thuộc các phân týp H1N1, H1N2 và H3N2 có khả năng lây nhiễm trong quần thể người
HA hiện diện trên bề mặt của virion cúm ở dạng tiền chất HA0 được cắt thành 2 tiểu đơn vị HA1 và HA2 nhờ hoạt tính protease của tế bào chủ HA1 thực hiện chức năng mang vị trí gắn thụ thể và các epitope trung hòa; HA2 có trách nhiệm dung hợp vỏ virus với màng tế bào chủ Nếu HA0 không
bị cắt thì hoạt động xâm nhiễm của virus bị thất bại Những chủng virus thuộc các loài chim cổ HA0 có vị trí cắt giống trypsin vì vậy virus có tính hướng kích thích tới vùng dạ dày ruột Trái lại, những chủng virus ký chủ trên các loài chim gây độc cao (như chủng H5N1 năm 2004 từ Thái Lan và Việt Nam) qua đột biến ngẫu nhiên nên HA0 có vị trí cắt giống ubiquitous furin cho phép chúng nhân lên trong nhiều loại mô bao gồm dịch hô hấp
3.2.2 Văcxin phòng bệnh cúm H5N1