Luận văn : Thực trạng và giải pháp nhằm sử dụng lao động hiệu quả ở xí nghiệp xây dựng công trình - tổng Công ty xây dựng đường thuỷ
Trang 1Phần thứ nhất
Đặt vấn đề
1.1 tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Sau 16 năm đổi mới, nền kinh tế nớc ta có sự phát triển đáng kể và đạt đợc những thành quả to lớn cả về kinh tế và xã hội Những thành quả hiện nay đạt đợc phải
kể đến vai trò rất lớn của nguồn lao động Lao động trớc hết là yếu tốt con ngời cho nên nó là yếu tố trung tâm của mọi xã hội Lao động là yếu tố không thể thiếu đợc trong mọi quá trình sản xuất ra của cải vật chất cũng nh tinh thần phục vụ cho mọi nhu cầu của xã hội Lao động có năng suất và hiệu quả là nhân tố quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế Ngoài ra, trong quá trình sản xuất con ngời luôn tìm tòi học hỏi
để nâng cao năng suất lao động, cải tiến các công cụ lao động, sáng tạo ra công cụ mới,
t liệu thay thế tốt hơn Nh vậy, các sản phẩm sản xuất ra ngày càng đa dạng hơn, tiến
bộ hơn cả về số lợng và chất lợng, các công cụ lao động, thiết bị máy móc ngày càng hiện đại hơn, tinh vi hơn, các nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng đợc khai thác sủ dụng có hiệu quả, hữu ích hơn Bên cạnh đó, lao động còn mang tính chất xã hội sâu sắc, nó gắn liền với các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc về an ninh xã hội, công bằng và trật tự xã hội Vì vậy, sự phát triển của xã hội luôn luôn gắn liền với sự phát triển của lực lợng sản xuất ở mỗi chế độ xã hội khác nhau sẽ có mối quan hệ lao
động và sở hữu khác nhau Trong thời đại hiện nay mối quan hệ lao động chủ yếu biểu hiện dới hình thức, giữa ngời lao động với ngời sử dụng lao động( các tổ chức, cá nhân
có nhu cầu sử dụng lao động cho các mục đích sản xuất kinh doanh dịch vụ thông qua hợp đồng lao động
Việt nam là nớc có dân số đông tốc độ phát triển dân số cao (khoảng 1,8%) dân
số Mức ra tăng lực lợng lao động bình quân hàng năm là 1,24 triệu lao động (nhịp độ tăng bình quân 2,8%/năm) Thời kỳ 1996 – 2000 tính đến 1/7/2000 tổng lao động cả nớc có 38.643.089 ngời, phần lớn lao động này sống ở nông thôn ( chiếm 78,25%), tỷ
lệ ngời có việc làm thờng xuyên 94,12% và theo dự báo đến năm 2010 tổng số ngời trong tuổi sẽ lên tới 58 triệu chiếm 60,6% 1,3 triệu lao động (nhịp độ tăng bình quân 2,5%/năm) của thời kỳ 2001- 2010, càng cho thấy Việt nam vẫn là nớc có nguồn lao
Trang 2động dồi dào, đồng thời cũng đặt ra nhu cầu lớn phải đào tạo tay nghề nghiệp vụ Thực trạng trình độ chuyên của lao động còn thấp và đặc biệt tỷ lệ thất nghiệp còn rất cao Vì vậy, Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều biện pháp nhằm tạo thêm công ăn việc làm bằng cách khôi phục các ngành nghề truyền thống, đầu t mở rộng ngành nghề mới, ngành nghề kỹ thuật đơn giản để sử dụng nhiều lao độngkhuyến khích đầu t quốc tế vào việt nam, xây dựng vùng kinh tế mới khai hoang, trồng rừng Đặc biệt để tránh tình trạng tụt hậu về trình độ lao động Đảng và Nhà nớc đẵ đặt vấn đề giáo dục - đào tạo nâng cao chất lợng chuyên môn cho ngời lao động là nhiệm vụ hàng đầu trong quá trình phát triển kinh tế của đất nớc, song song với việc đó là đào tạo cán bộ quản lý, nâng cao trình độ quản lý để họ bố trí sử dụng lao động ngày càng hiệu quả.
Vì vậy, việc nghiên cứu, phân tích tình hình lao động để tìm ra các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề lao động, việc làm là vấn đề cấp bách của xã hội hiện nay Giải quyết vấn đề này nhằm phân bổ và sử dụng hợp lý nguồn lao động, nâng cao chất lợng
và hiệu quả cho ngời lao động Việc làm đó không chỉ là vấn đề giải quyết sự phát triển của nền kinh tế xã hội trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc mà còn góp phần bình ổn xã hội, giải quyết các mâu thuẫn, các tệ nạn trong xã hội do nạn thất nghiệp gây ra
Thực tế Xí nghiệp xây dựng công trình – Tổng công ty xây dựng đờng thuỷ là
Xí nghiệp mới thành lập, chế độ quản lý lao động còn gặp nhiều khó khăn, nằm trong tình trạng chung của các doanh nghiệp thời kỳ đầu phát triển, không tránh đợc những lúng túng trong sản xuất kinh doanh nói chung và công tác tổ chức quản trị lao động nói riêng Nhìn chung, sau khi thành lập đến nay thu nhập của ngời lao động thấp, đời sống vật chất cũng nh tinh thần của cán bộ công nhân viên cha đợc quan tâm đúng mức Sau những nỗ lực to lớn của lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp, tình hình chung của xí nghiệp có nhiều chiều hớng phát triển Để tồn tại và phát triển ổn định thì ban lãnh đạo Xí nghiệp cần tiến hành nhiều đổi mới, đổi mới cách tổ chức và quản lý lao động, đổi mới cách tiếp cận thông tin hiện đại trong công tác quản lý lao động và công tác marketing Xuất phát từ vấn đề trên, sự đồng ý của Bộ môn Kinh tế lợng – Khoa Kinh tế & PTNT – Trờng đại học Nông nghiệp I Hà Nội,
sự đồng ý của Xí nghiệp xây dựng công trình – Tổng công ty xây dựng đờng thuỷ
Trang 3cùng sự giúp đỡ nhiết tình của thầy giáo hớng dẫn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm sử dụng lao động hiệu quả ở Xí nghiệp xây
dựng công trình Tổng công ty xây dựng đ– ờng thuỷ”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Từ việc khảo sát thực trạng sử dụng lao động ở xí nghiệp,qua phân tích các yêu tố
ảnh hởng đến kết quả và hiệu quả lao động, đa ra những nhận xét khoa học, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng lao động, hiệu quả lao động, năng suất lao động cho Xí nghiệp xây dựng công trình- Tổng công ty xây dựng đờng thuỷ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Trình bầy hệ thống cơ sở khoa học về các vấn đề lao động
+ Khảo sát thực trạng sử dụng lao động ở Xí nghiệp xây dựng công trình
+ Phân tích những yếu tố ảnh hởng đến kết quả và hiệu quả lao động ở Xí nghiệp + Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng lao động hiệu quả cho Xí nghiệp
1.3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1 Đối tợng nghiên cứu của đề tài
Đề tài xác định ngời lao động là đối tợng nghiên cứu Đối tợng nghiên cứu của
đề tài đợc xét trên các góc độ số lợng, cơ cấu lao động, chất lợng lao động và các vấn
đề có liên quan đến lao động
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Giới hạn về không gian
“Đề tài nghiên cứu ở Xí nghiệp xây dựng công trình Tổng công ty xây–
dựng đờng thuỷ ”
* Giới hạn về thời gian
Đề tài thu thập số liệu chủ yếu về lao động ở xí nghiệp trong những năm gần
đây (ít nhất 3 năm)
Phần thứ hai
Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 42.1.Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về lao động
2.1.1.1 Sức lao động
Sức lao động là năng lực lao động của con ngời, là toàn bộ thể lực và trí lực
của con ngời Sức lao động là yếu tố lao động tích cực nhất, hoạt động nhất trong quá trình lao động Nó phát động và đa các t liệu lao động để tạo ra sản phẩm Nếu coi sản xuất là một hệ thống gồm 3 phần hợp thành (các nguồn lực, quá trình sản xuất, sản phẩm hành hoá) thì sức lao động là một trong các nguồn lực khởi đầu của sản xuất (đầu vào) để tạo ra sản phẩm hàng hoá đầu ra
Nh vậy, sức lao động là tổng hợp sức thân thể, sức thần kinh, sức bắp thịt có sẵn trong mỗi con ngời Nó phản ánh khả năng lao động của con ngời và là điều kiện kiên quyết của mọi quá trình sản xuất
Quá trình lao động riễn ra chính là sự kết hợp giữa sức lao động và t liệu sản xuất trong đó sức lao động là yếu tố chủ thể quyết định, t liệu sản xuất là yếu tố khách thể không thể thiếu đợc
2.1.1.2 Lao động
Lao động là hành động của con ngời diễn ra giữa ngời với tự nhiên Nh C.Mác đã nói: “Lao động trớc hết là một quá trình diễn ra giữa con ngời với tự nhiên, một quá trình trong đó, bằng hoạt động của chính mình, con ngời làm trung gian điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên”
Ngày nay, khái niệm lao động đã đợc mở rộng Lao động là hoạt động có mục
đích, có ích của con ngời tác động lên giới tự nhiên, xã hội nhằm mang lại của cải vật chất cho bản thân và xã hội Bất kỳ một xã hội nào muốn tồn tại và phát triển đều phải không ngừng phát triển sản xuất, điều đó có nghĩa là không thể thiếu lao động Lao động là nguồn gốc và động lực phát triển của xã hội Bởi vậy, xã hội càng văn minh thì tính chất, hình thức và phơng pháp tổ chức lao động càng tiến bộ
Trang 5Đối với Việt Nam, khi đất nớc đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, với nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà n-
ớc thì lý luận lao động phải đợc đánh giá ở nhiều khía cạnh mới, cụ thể là:
Thứ nhất, lao động vẫn đợc coi là phơng thức tồn tại của con ngời, nhng vấn đề
đặt ra là lợi ích của con ngời phải đợc coi trọng Bởi vì lao động là biểu hiện bản chất của con ngời còn lợi ích của ngời lao động là vấn đề nhạy cảm nhất, là nhân tố thấm sâu, phức tạp trong quan hệ con ngời với con ngời, quan hệ cá nhân với xã hội
Thứ hai, trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần với phơng thức sản xuất kinh doanh xã hội chủ nghĩa thì lao động đợc xem xét trên các khía cạnh năng suất, chất lợng và hiệu quả
Thứ ba là, bất kỳ một hình thức lao động nào của cá nhân, không phân biệt thuộc thành phần kinh tế nào, nếu đáp ứng đợc nhu cầu xã hội, tạo ra sản phẩm hoặc công dụng nào đó, thực hiện đợc lợi ích đảm bảo nuôi sống mình, không ăn bám vào ngời khác và xã hội, lại có thể đóng góp cho xã hội một phần lợi ích thì lao động đó
- Lao động trừu tợng:
Lao động trừu tợng là lao động xã hộicủa ngời sản xuất hàng hoá không kể đến hình thức cụ thể của nó Các loại lao động cụ thể có điểm chung giống nhau nh là sự tiêu hao cơ bắp, thần kinh, bộ óc sau một quá trình lao động Đó chính là lao động trừu tợng
Trang 6Ngoài ra ngời ta còn phân biệt lao động thành lao động giản đơn và lao động phức tạp:
Lao động giản đơn là lao động cụ thể mà mọi ngời bình thờng có thể làm đợc Còn Lao động phức tạp là lao động cụ thể phải trải qua huấn luyện chuyên môn Trong cùng một thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản
đơn ( lao động phức tạp là lao động giản đơn nhân bội lên) Trong quá trình trao dổi hàng hoá mọi lao động phức tạp đều đợc quy thành lao động giản đơn trung bình và
đợc thể hiện trên thi trờng
* Phân biệt sức lao động và lao động
Lao động là hoạt đọng có mục đích, có ý thức của con ngời nhằm thay đổi những vật thể trong tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con ngời Sức lao động là tổng hợp toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể sống của con ngờicó thể vận dụng trong quá trình lao động sản xuất Nh vậy, sức lao động chỉ mới là khả năng của lao
động , còn lao động là sự tiêu hao sức lao động trong thực hiện
2.1.1.3 Năng suất lao động và C ờng độ lao động
* Cờng độ lao động
Cờng độ lao động là mức khẩn trơng về lao động Trong cùng một thời gian, mức chi phí năng lợng bắp thịt, trí não, thần kinh của con ngời càng nhiều thì cờng độ lao động càng cao, C.Mác gọi cờng độ lao động là “Khối lợng (lao động) bị ép vào trong một thừi gian nhất định” hoặc còn gọi là “ những số lợng lao động kkác nhau bị tiêu phí trong cùng một thời gian” Tăng cờng độ lao động có nghĩa là tăng thêm chi phí lao động trong một đơn vị thời gian, nâng cao độ khẩn trơng của lao động làm cho của cải vật chất sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng thêm, nhng không làm thay đổi giá trị của một đơn vị sản phẩm vì chi lao động cũng đồng thời tăng lên tơng ứng
* Năng suất lao động
Trang 7Năng suất lao động (NSLĐ) là “Sức sản xuất của lao động cụ thể có ích”(1) Nó nói lên hoạt động sản xuất có mực đích của con ngời trong một đơn vị htời gian nhất
đơn vị sản phẩm
- Năng suất lao động bình quân là sức sản xuất bình quân một lao động trong một
đơn vị thời gian nhất định
- Vấn đề tăng năng suất lao động :
Tăng năng suất lao động là “ Sự tăng lên của sức sản xuất hay năng suất lao
động, nói chung chúng ta hiểu là sự thay đổi trong cách thức lao động, một sự thay
đổi làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá, sao cho số lợng lao động ít hơn mà lại có sức sản xuất ra nhiều giá thị sử dụng hơn”(2) Tăng năng suất lao động không phải là một hiện tợng kinh tế thông thờng mà là một quy luật kinh tế chung cho mọi hình thái xã hội Nhng, điều đó không có nghĩa
là, sự tăng năng suất lao động trong tất cả mọi hình thái xã hội đều giống nhau Trái lại do trình độ lực lợng sản xuất khác nhau, nên biểu hiện quy luật tăng năng suất lao
động không giống nhau Dới chế độ nô lệ, mức năng suất lao động thấp, nguyên nhân chủ yế là sản xuất chỉ dựa chủ yéu vào sức ngời và sức động vật công cụ còn thô sơ Dới chế độ phong kiến, năng suất lao động xã hội tăng lên chậm chạp Vì lẽ, hệ thống công cụ lao động chủ yếu vẫn là thủ công, ít có sự biến động Đến khi xuất hiện máy móc, năng suất lao động tăng lên gấp bội bỏ xa thời kỳ lao động bằng tay Ngày nay nhờ có nhiều thành tựu khoa học, kỹ thuật loài ngời có cả một hệ thống công cụ lao động hiện đại nên đạt tới năng suất lao động xã hội rất cao so với trớc
đây Khả năng này không dừng lại mà đang ngày càng tiến xa hơn nữa
Trang 8* Tăng năg suất lao động khác với cờng độ lao động nh sau:
Tăng năng suất lao động nghĩa là, giảm chi phí lao động cho một đơn vị sản phẩm Trong thời gian nh nhau, năng suất lao động càng cao thì số lợng giá trị sử dụng sản xuất ra càng nhiều, nhng giá trị sáng tạo khong vì thế mà tăng lên Vì, đi
đôi với năng suất lao động tăng, thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn
vị hàng hoá giảm bớt Do đó, giá trị của đơn vị hàng hoá thấp xuống C Mác viết : “ nói chung, sức sản xuất của lao động càng lớn thì thời gian lao động tất yếu để sản xuất ra một sản phẩm sẽ càng ngắn và khối lợng lao động kết tinh trong vật phẩm đó càng nhỏ, thì giá trị của vật phảm đó càng ít Ngợc lại sức lao động sản xuất càng ít thì htời gian lao động tất yếu để sản xuất ra một sản phẩm sẽ càng dài và giá trị của
nó càng lớn Nh vậy, số lợng của giá trị đơn vị hàng hoá thay đổi tỷ lê thuận với số ợng lao động thể niện trong hàng hoá đó và thay đổi tỷ lệ nghịch với sức sản xuất của lao động đó”(3)
Tăng cờng độ lao động có nghĩa là tăng thêm chi phí lao động trong một đơn vị thời gian, nâng cao độ khẩn trơng của lao động cho của cải vật chất sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng thêm, nhng không làm thay đỏi giá trị của một đơn vị sản phẩm vì chi phí lao động cũng đồng thời tăng thêm tơng ứng Chính vì vậy C Mác đã phân biệt kết quả khác nhau do tăng năng suất lao động và do tăng cờng độ lao động
nh sau: “ nếu năng suất lao động tăng thì trong cùng một thời gian, sẽ tạo ra tạo ra
đ-ợc nhiều sản phẩm hơn , nhng không tạo ra đợng nhiều giá trị hơn, mà cũng tạo ra nhièu giá trị hơn,vì lúc đó, số sản phẩm trội ra mà có” Nh vậy, ta thấy trong cả hai tr-ờng hợp mức sản xuất đều tăng lên ; nhng trờng hợp thứ nhất không cần tăng thêm chi phí lao động, còn trờng hợp thứ hai chính là do tăng thêm các chi phí này
Tuy nhiên hai khái niệm năng suất lao động và cờng độ lao động không hoàn toàn tách rời nhau (mặc dù không giống nhau ) Vì rằng, cờng độ lao động cũng là một nhân tố làm tăng năng suất lao động
1.1.1.4 Thời gian lao động
Thời gian lao động là lợng lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (hoặc hoàn thành một công việc), để biểu hiện năng suất lao động, giảm chi phí
Trang 9thời gian lao động trong sản xuất một đơn vị sản phẩm dẫn tới tăng năng suất lao
động
Thời gian lao động là bộ phận quan trọng của thời gian nói chung Sử dụng thời gian lao động là vấn đề cốt lõi sử dụng lao động Sử dụng tốt thời gian lao động là nội dung cơ bản của vấn đề tổ chức lao động khoa học Suy cho cùng tổ chức lao động chính là tổ chức sử dụng thời gian lao động
- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian làm việc cần thiết của xã hội để sản xuất một hàng hoá trong điều kiện sản xuất bình thờng với trình độ kỹ thuật trung bình
- ý nghĩa của nó trong sản xuất hàng hoá:
Căn cứ vào thời gian lao động xã hội để tính giá trị của hàng hoá và từ đó đem trao đổi trên thị trờng
2.1.1.5 Một số vấn đề có liên quan đến lao động
* Khái niệm việc làm
Việc làm là phạm trù tổng hợp liên kết các quá trình kinh tế xã hội và lao
động , nó thuộc những vấn đề chủ yếu của toàn bộ đời sống xã hội Tuỳ theo cách tiếp cận mà ngời ta có những khái niệm khác nhau về việc làm :
Theo H.A Gorelop thì “Việc làm là mối quan hệ sản xuất nảy sinh do sự kết hợp giữa cá nhân ngời lao động và phơng tiện sản xuất”
Theo Huy- Hanto (Viện Hải ngoại London) thì “Việc làm theo nghĩa rộng là toàn bộ hoạt động kinh tế của một xã hội, là tất cả những gì liên quan đến cách thức kiếm sống của con ngời kể cả quan hệ sản xuất và các tiêu chuẩn hành vi tạo ra khuôn khổ của quá trình kinh tế
Đối với Việt Nam, Bộ luật Lao động đầu tiên của Việt Nam đợc Quốc hội thông qua đã khẳng định: “Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập không bị luật pháp ngăn cấm đều đợc thừa nhận là việc làm”
Trang 10Với một số khái niệm về việc làm cho thấy hoạt động đợc xác định là việc làm bao gồm:
- Làm các công việc đợc trả công dới dạng bằng tiền hoặc bằng hiện vật
- Những công việc tự làm để thu lợi cho bản thân hoặc thu nhập cho gia dình mình nhng không đợc trả công ( bằng tiền hoăc hiện vật ) cho công việc đó
* Khái niệm Thất nghiệp
- Khái niệm:
Thất nghiệp là tình cảnh của những ngời có khả năng lao động, có nhu cầu lao
động nhng hiện tại không có việc làm, đang tích cực tìm việc hoặc đang chờ đợi trở lại làm việc Ngời thất nghiệp, theo khái niệm dùng trong thống kê lao động - việc làm ở Việt Nam, là ngời đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số hoạt động kinh tế, mà trong tuần lễ trớc điều tra không có việc làm nhng có nhu cầu làm việc:
+ Có hoạt động đi tìm việc trong 4 tuần qua; hoặc không có hoạt động tìm việc trong 4 tuần qua vì lý do không biết tìm việc ở đâu hoặc tìm mãi mà không đợc;
+ Hoặc trong tuần lễ tính đến thời điểm điều tra có tổng số giờ làm việc dới 8 giờ, muốn và sẵn sàng làm thêm nhng không tìm đợc việc
+ Khi đánh giá về tình hình thất nghiệp, ngời ta thờng dùng chỉ tiêu tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ này tính bằng phần trăm của số ngời thiếu việc làm so với dân số hoạt động kinh tế (lực lợng lao động), theo công thức sau:
100xộng
đlaoợng
ưlLực
nghiệpthất
ời
ưngsố
=(%)nghiệpthất
lệTỷ
Tỷ lệ thất nghiệp ở mức cao sẽ ảnh hởng xấu đến cả tình hình kinh tế lẫn xã hội Chính vì thế, các quốc gia phải thờng xuyên đa ra những chính sách, biện pháp để giải quyết vấn đề này
- Phân loại thất nghiệp
Thất nghiệp là hiện tợng phức tạp cần phải đợc phân loại để hiểu rõ về nó Thất nghiệp đợc chia thành các loại sau:
Trang 11+ Phân theo loại hình thất nghiệp
Thất nghiệp là một gánh nặng, nhng gánh nặng đó rơi vào đâu, bộ phận dân c nào, ngành nghề nào vv Cần biết những điều đó để hiểu rõ ràng về đặc điểm, tính chất,…mức độ tác hại của thất nghiệp trong thực tế Theo tiêu thức này, ta có:…
Thất nghiệp chia theo giới tính (nam, nữ), thất nghiệp chia theo lứa tuổi (tuổi, nghề)
thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn ), thất nghiệp chia theo…ngành nghề, thất nghiệp chia theo thành phần kinh tế (quốc doanh, ngoài quốc doanh)
thất nghiệp chia theo dân tộc , chủng tộc v.v…
+ Phân loại theo lý do thất nghiệp
Theo lý do thất nghiệp, ta chia thành các loại sau dây :
Bỏ việc: Tự ý xin thôi việc vì những lý do khác nhau nh cho rằng lơng thấp, không hợp nghề, hợp vùng…
Mất việc: Các công ty cho thôi việc do những khó khăn trong kinh doanh
Mới vào: Lần đầu bổ sung vào lực lợng lao động nhng cha tìm đợc việc làm
(thanh niên đến tuổi lao động đang tìm việc, sinh viên tốt nghiệp đang chờ công tác )…
Quay lại: Những ngời đã rời khỏi lực lợng lao động nay muốn quay lại làm việc
nhng cha tìm đợc việc làm
+ Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp
Tìm hiểu nguồn gốc thất nghiệp có ý nghĩa phân tích sâu sắc về thực trạng thất nghiệp Theo cách phân loại này, ta có :
Thất nghiệp tạm thời: xảy ra khi có một số ngời lao động đang trong thời gian tìm kiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn hoặc những ngời mới bớc vào thị trờng lao động đang tìm kiếm việc làm hoặc chờ đợi đi làm
Trang 12Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối cung, cầu giữa các loại lao
động (giữa các ngành, nghề, khu vực ) Loại này gắn với sự biến động cơ cấu kinh…
tế và khả năng điều chỉnh cung của thị trờng lao động (tổ chức đào tạo lại, môi giới )
…
Thất nghiệp do thiếu cầu: xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm xuống Nguồn gốc chính là ở sự suy giảm tổng cầu Loại thất nghiệp này thờng gắn với thời
kỳ suy thoái của chu kì kinh doanh nên còn gọi là thất nghiệp chu kì
Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trờng: Loại thất nghiệp này xảy ra khi chính
phủ hoặc công đoàn ấn định mức lơng cao hơn mức lơng cân bằng thực tế của thị ờng lao động…
* Tình trạng việc làm và thất nghiệp
- Việc làm đầy đủ
Việc làm đầy đủ là việc làm cho phép ngời lao động có điều kiện sử dụng hết thời gian lao động theo quy định Trong thống kê lao động – việc làm ở Việt Nam thì ngời đủ việc làm gồm những ngời có số giờ làm việc trong tuần lễ tính đến thời
điểm điều tra lớn hơn hoặc bằng 40 giờ; hoặc những ngời có số giờ nhỏ hơn 40, nhng không có nhu cầu làm thêm; hoặc những ngời có số giờ làm việc nhỏ hơn 40, nhng lớn hơn hoặc bằng giờ quy định đối với những ngời làm các công việc nặng nhọc, độc hại theo quy định hiện hành Số giờ quy định ở trên có thể đợc thay đổi theo từng năm hoặc từng thời kỳ
- Việc làm hợp lý và việc làm hiệu quả
Việc làm hợp lý là sự phù hợp về số lợng và chất lợng của các yếu tố con ngời
và vật chất của sản xuất, là bớc phát triển cao hơn của việc làm đầy đủ Việc làm hợp
lý có năng suất lao động và hiệu quả kinh tế xã hội cao Việc làm hợp lý còn là việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng của ngời lao động
Việc làm hiệu quả là việc làm đem lại mức thu nhập cao cho ngời lao động Việc làm không hiệu quả là việc làm đem lại thu nhập thấp, không đủ cho các chi
Trang 13tiêu cơ bản trong đời sống của ngời lao động hoặc mức thu nhập từ việc làm thấp hơn
so với mức thu nhập tối thiểu trong xã hội
- Thiếu việc làm
Thiếu việc làm là tình trạng việc làm trong đó ngời lao động không sử dụng hết thời gian quy định và nhận đợc thu nhập thấp từ công việc khiến họ có nhu cầu làm thêm.Theo khái niệm dùng trong thống kê lao động-việc làm ở Việt Nam, ngời thiếu việc làm gồm những ngời trong tuần lễ tính đến thời điểm điều tra có tổng số giờ làm việc dới 40 giờ, hoặc có số giờ làm việc nhỏ hơn số giờ quy định hiện hành của Nhà nớc,
có nhu cầu làm thêm và đã sẵn sàng làm việc nhng cha có việc làm (trừ những ngời
có số giờ làm việc dới 8 giờ, có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc nhng không tìm đợc việc)
Tình trạng thiếu việc làm còn gọi là bán thất nghiệp Ngời lao động ở trong tình trạng này thờng là lao động nông thôn, theo mùa vụ, lao động khu vực thành thị không chính thức (khu vực phi kết cấu), lao động ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh
đang gặp khó khăn, lao động khu vực Nhà nớc dôi d
Tỷ lệ ngời thiếu việc làm là phần trăm số ngời thiếu việc làm so với dân số hoạt
động kinh tế (lực lợng lao động) Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động là phần trăm của tổng số ngày công làm việc thực tế so với tổng số ngày công có nhu cầu làm việc (bao gồm số ngày công thực tế đã làm việc và số ngày có nhu cầu làm thêm) của dân
số hoạt động kinh tế
* Khái niệm tiền l ơng
Ngời lao động sau quá trình lao động nhận đợc một khoản tiền đó là tiền lơng Khi phân tích về nền kinh tế TBCN, C.Mác viết: “Tiền công không phải là giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là hình thái cải trang của giá trị hay giá cả sức lao động” Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh té xã hội khác nhau Tiền lơng trớc là số tiền mà ngời sử dụng lao động (mua sức láo động) trả cho ngời lao độn(ngời bán sức lao động ) Đó là quan hệ kinh tế của tiền lơng Mặt khác, do tính chất đặc biệt của
Trang 14loại hàng hoá sức lao động mà tiền lơng không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn
là vấn đề xã hội rất quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội Đó là quan hệ xã hội.v.v.v
Trong quá trình hoạt động, nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là phần chi phí cáu thành chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy, tiền lơng luôn đợc tính toán và quản lý chặt chẽ Đối với ngời lao động, tiền lơng
là thu nhập từ quá trình lao động củ họ, phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao
động trong xã hội có ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ Phấn đấu nâng cao tiền lơng là mục đích hết thẩy của ngời lao động Mục đích này theo động lực để ngời lao
động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình
Trong các thành phần về khu vực kinh tế quốc doanh, tiền lơng chịu sự tác động, chi phối rất lớn của thị trờng và thi trờng lao động Tiền lơng trong khu vực này dù vẫn nằm trong khuôn khổ luật phát và theo những chính sách của chính phủ, nhng là những giao dịch trực tiếp giữa Chủ và Thợ, những “ mặc cả” cụ thể giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê Những hợp đồng lao động có tác dụng trực tiếp đến phơng thức trả lơng
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lơng đợc xem xét và đặt trong quan hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ trao đổi và do vậy, các chính sách tiền lơng thu nhập luôn luôn là các chính sách quan trọng của mọi quốc gia
Tiền lơng bao gồm tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế
+Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động Số tiền này nhiều hay ít phu thuộc trực tiếp vào năng suất lao động và hiệu quả của ngời lao động, phụ thuộc và trình độ, kinh nghiệm làm việc ngay trong quá trình lao động
+Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa của họ
Trang 15Nh vậy, tiền lơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào số tiền lơng danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hoávà các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua Mối quan hệ giữa tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu thông qua công thức sau:
gc
tldn tltt
Trong xã hội, tiền lơng thực tế là mục đích trực tiếp của ngời lao động hởng
l-ơng Đó cũng là đối tợng quản lý trực tiếp trong các chính sách về thu nhập, tiền lơng
và đời sống
* Khái niệm lạm phát
Lạm phát xảy ra khi mức giá chung thay đổi Khi mức giá giảm xuống gọi là
giảm phát Sự tăng lên liên tục của mức giá trung bình theo thời gian gọi là lạm phát Vậy lạm phát đặc trng cho chỉ số chung của giá cả, là chỉ số giá cả chung của toàn bộ cấu thành sản phẩm quốc dân Nó chính là GNP danh nghĩa /GNP thực tế Trong thực tế thờng đợc thay thế bằng một trong hai loại chỉ số thông dụng khác: chỉ
số tiêu dùng hoặc chỉ số giá bán buôn ( còn gọi là chỉ số giá cả sản xuất )
Chỉ số giá cả tiêu dùng phản ánh sự biến động giá cả của một giả hàngvà dịch vụ tiêu biểu cho cơ cấu tiêu dùng của xã hội công thức tính nh sau:
d i
Ip = ∑ p ⋅
Trong đó : Ip :chỉ số giá của giỏ hàng
Trang 16ip :chỉ số giá của từng loại hàng, nhóm hàng trong giỏ
d :tỷ trọng mức tiêu dùng của từng loại hàng,nhóm hàng trong giỏ
Tỷ lệ lạm phát là thớc đo chủ yếu của lạm phát trong một thời kỳ Quy mô và sự biến động của nó phản ánh quy mô và xu hớng lạm phát
Tỷ lệ lạm phát đợc tính nh sau:
1001
I
Ig
1 p
Ip : Chỉ số giá cả của thời kỳ nghiên cứu
Ip-1 : chỉ số giá cả của thời kỳ trớc đó Quy mô lạm phát: Ngời ta thờng chia lạm phát thành ba loại tuỳ theo mức độ của nó
+Lạm phát vừa (lạm phát dới 10%): Lạm phát ở mức độ này không gây ra tác hại
đối với nền kinh tế
+ Lạm phát phi mã khi giá cả tăng tơng đối nhanh với tỷ lệ 2 hoặc 3 con số trong một năm Loại lạm phát này khi đã đủ vững chắc sẽ gây ra biến dạng cho nền kinh tế + Siêu lạm phát xẩy ra khi lạm phát đột biến tăng lên với tốc độ cao vợt xa lạm phát phi mã Siêu lạm phát thờng gây ra những thiệt hại nghiêm trọng và sâu sắc, tuy nhiên chúng cũng ít xẩy ra
Tác hại của lạm phát:
+ Tốc độ tăng giá cả thờng không đồng đều với các mặt hàng
+Tốc độ tăng giá và tăng lơng cũng xẩy ra không đồng đều
+ Phân phối thu nhập và của cải một cách ngẫu nhiên giữa các cá thể, tập đoàn
và các giai tầng trong xã hội đặc biệt đối với những ngời nhiều tài sản có giá trị danh nghĩa cố định và những ngời làm công ăn lơng
Trang 17+ Có những biến động cơ cấu sản xuất và việc làm trong nền kinh tế, đặc biệt khi lạm phát tăng nhanh cùng với sự thay đổi mạnh mẽ của giá cả tơng đối.
Việc làm, thất nghiệp, lạm phát và tiền lơng có quan hệ mật thiết với nhau Nó luôn luôn đi với nhau Nếu việc làm tăng thì thất nghiệp giảm dẫn dến lạm phát tăng kéo theo phải tăng lơng và ngợc lại
2.1.2.Vai trò của lao động trong kinh tế, xã hội
2.1.2.1 Nguồn nhân lực và nguồn lao động
2.1.2.1.1.Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực về con ngời và đợc nghiên cứu ở nhiều khía cạnh:
Trớc hết nguồn nhân lực là khả năng cung cấp sức lao động cho xã hội, bao gồm toàn bộ dân c có cơ thể phát triển bình thờng (không bị khiếm khuyết và bệnh tật)
Nguồn nhân lực là một yếu tố của sự phát triển xã hội là khả năng lao động của xã hội, đợc hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân c trong độ tuổi lao động có khả năng lao động với cách hiểu này nguồn lực tơng đơng với nguồn lao động
Nguồn nhân lực phản ánh khả năng huy động những ngời có thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần đợc huy động và quá trình lao động Nguồng nhân lực không chỉ cho thấy lực lợng lao động hiện tại
mà còn biểu hiện tiềm năng lao động trong tơng lai của xã hội
Việc xác định quy mô nguồn nhân lực nhằm phản ánh tiềm năng khai thác lao
Trang 18tuỳ theo yêu cầu của trình độ phát triển của nền kinh tế xã hội trong từng giai đoạn ở Việt Nam, theo quy định của Bộ luật Lao động, dân số trong độ tuổi lao động là những ngời từ đủ 15 đến 60 tuổi đối với nam và từ đủ 15 đến 55 tuổi đối với nữ Về chất lợng nguồn lao động, đó là trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, sức khoẻ và phẩm chất của ngời lao động.
Nguồn lao động ( hay lực lợng lao động ) là một bộ phận dân số trong độ tuổi
quy định thực tế có tham gia lao động (đang có việc làm) và những ngời không có việc làm nhng đang tích cực tìm việc làm Cũng nh nguồn nhân lực, nguồn lao động
đợc biểu hiện trên hai mặt số lợng và chất lợng Nh vậy theo khái niệm nguồn lao
động thì trẻ em đang đi học, các thế hệ trong tơng lai phản ánh nguồn nhân lực nhng không tính vào nguồn lao động Những ngời lao động không có việc làm nhng không tích cực tìm việc làm ; những ngời đang đi học, những ngời đang làm nội trợ trong gia đình mình và những ngời thuộc tình trạng khác (ngời nghỉ hu trớc tuổi theo quy
định v.v ) vẫn đợc tính vào nguồn lao động
Theo khái niệm mở rộng dùng trong thống kê lao động- việc làm ở Việt Nam thì lực lợng lao động còn bao gồm những ngời ngoài độ tuổi lao động (lao động cao tuổi) thực tế đang làm việc trong các ngành kinh tế
2.12.2.Vai trò của lao động đối với tăng tr ởng và phát triển kinh tế - xã hội
2.1.2.2.1.Lập luận của các trờng phái kinh tế về lao động với tăng trởng và phát triển kinh tế
Lao động là yếu tố cơ bản của sản xuất Nhờ có lao động mà các yếu tố đầu vào khác đợc kết hợp tạo ra sản phẩm cung ứng trên thị trờng, hình thành nên tổng cung Khi các yếu tố đầu vào (trong đó có yếu tố lao động) tăng lên thì sản phẩm tạo
ra nhiều hơn, tổng cung tăng lên Mặt khác, lao động còn là mục tiêu của sản xuất Khi lao động tăng, tiêu dùng cũng tăng lên làm cho tổng cầu tăng lên Nền kinh tế đạt
điểm cân bằng mới giữa tổng cung và tổng cầu tơng ứng với mức sản lợng thực tế tăng lên
Trang 19Từ trớc đến nay, có rất nhiều trờng phái kinh tế đã khẳng định vai trò của lao
động đối với tăng trởng và phát triển kinh tế Mô hình của Ricardo (trờng phái cổ
điển) đã tính thu nhập quốc dân bao gồm tiền công do lao động làm thuê nhận đợc, lợi nhuận và địa tô Mô hình K Marx cho rằng lao động sống tạo ra nguồn của cải và giá trị thặng d, là nguồn gốc tái sản xuất xã hội, muốn mở rộng sản xuất cần tăng năng suất lao động Lý thuyết tăng trởng kinh tế hiện đại thống nhất với cách xác
định của mô hình tân cổ điển về các yếu tố tác động đến tổng cung Họ cho rằng tổng mức cung của nền kinh tế đợc xác định bởi các yếu tố đầu vào của sản xuất, đó là nguồn lao động ( L ), vốn sản xuất ( K ), tài nguyên thiên nhiên ( R ) và khoa học công nghệ ( T ) Họ cũng thống nhất với kiểu phân tích của hàm sản xuất Cobb - Douglas về sự tác động của các yếu tố đến tăng trởng :
Y = T Kα Lβ Rγ
g = t + αk + βl + γr
Trong đó :
g : Tốc độ tăng trởng của GDP
k, l, r : Tốc độ tăng trởng của các yếu tố đầu vào K, L, R
t : Phần d còn lại, phản ánh tác động của khoa học công nghệ (T)
Giữa các yếu tố đầu vào có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong việc tạo ra tăng trởng Tuy nhiên, cũng tùy từng nớc và từng thời kỳ mà sử dụng nhiều yếu tố lao
động, ít yếu tố vốn hoặc ngợc lại nhiều yếu tố vốn, ít yếu tố lao động phục vụ mục tiêu tăng trởng và phát triển kinh tế
Đối với nớc ta, lao động đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tăng ởng và phát triển Bởi vì trong các yếu tố đầu vào, mặc dù tài nguyên của chúng ta là phong phú, đa dạng nhng nó không phải là vô tận mà đang cạn kiệt dần Vốn của chúng ta còn ít, khả năng huy động vốn thấp Bên cạnh đó thì nguồn lao động nớc ta lại dồi dào Do vậy, lao động nớc ta ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trởng và phát triển
2.1.2.2.2.Vai trò của nguồn lao động trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
Trang 20- Nguồn lao động là yếu tố hàng đầu, năng động và quyết định sự phát triển của lực lợng sản xuất
Trong quá trình lao động, con ngời luôn tìm tòi, suy nghĩ , năng động, sáng tạo, không chỉ sáng chế ra những t liệu lao động có năng suất cao mà còn kết hợp t liệu lao động với đối tợng lao động nhằm tạo ra những sản phẩm theo mục đích đã
định Nhờ con ngời mà các t liệu sản xuất đợc hoàn thiện từng bớc và chỉ thông qua hoạt động của con ngời, các t liệu sản xuất mới phát huy đợc tác dụng, thúc đẩy lực l-ợng sản xuất và nền kinh tế phát triển
Trong giai đoạn hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, con ngời đợc đặt vào một quá trình lao động hết sức phức tạp, đòi hỏi năng lực sáng tạo, trình độ chuyên môn cao, ý thức trách nhiệm lớn cả trong lao động cơ bắp, lao
động kỹ thuật và lao động quản lý Có nh vậy, lực lợng vật chất to lớn mới đợc sử dụng một cách hợp lý, có hiệu quả, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội ngày càng phát triển
- Lợi ích của nguồn lao động là động lực to lớn trong qúa trình phát triển kinh tế xã hội
Nhu cầu cuộc sống là động lực cơ bản nhất của con ngời Bất kỳ hoạt động nào của con ngời cũng bắt nguồn từ những nhu cầu cuộc sống Thoả mãn các nhu cầu chính là bảo đảm lợi ích cuả con ngời Vì lợi ích mà con ngời hoạt động Lơi ích của con ngời bao gồm lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần, trong đó lợi ích vật chất đóng vai trò quan trọng Ngời lao động dù làm việc ở đâu, dới hình thức nào cũng đều nhằm đạt đợc lợi ích của mình Lợi ích càng cao, càng tạo nên sức hấp dẫn để con ng-
ời hoạt động có hiệu quả hơn Nh vậy, chính lợi ích là những nhu cầu trở thành động cơ của hành động Thoả mãn lợi ích chính đáng của ngời lao động là động lực kinh tế trực tiếp thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển
- Nguồn lao động với t cách lực lợng tiêu dùng luôn là mục đích của sự phát
triển kinh tế xã hội
Trang 21Trong mọi phơng thức sản xuất xã hội, sản xuất cho ai, sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào suy cho cùng đều để phục vụ con ngời Ngợc lại, nhu cầu của con ng-
ời là tác nhân kích thích sản xuất, là “đơn đặt hàng” của xã hội đối với sản xuất và là
động cơ mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển Nguồn lao động với t cách là một bộ phận quan trọng của dân số, đồng thời là một lực lợng tiêu dùng mạnh mẽ, luôn đóng vai trò quyết định là mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ở mọi thời đại
Nhận thức đúng đắn về vấn đề lao động không chỉ giúp chúng ta thấy rõ hơn ý nghĩa và tầm quan trọng của nó mà còn có cơ sở phơng pháp luận để xem xét việc sử dụng lao động trong thời gian qua,trên cơ sở đó đề ra phơng hớng và giải pháp sử dụng và phát huy vai trò của nguồn lao động trong giai đoạn mới
2.1.3.Cơ sở của việc sử dụng lao động hợp lý, hiệu quả
Sử dụng lao động hợp lý là sự bố trí lao động ở từng bộ phận, từng phòng ban, từng công đoạn của dây chuyền sản xuất phù hợp với trình độ khả năng công tác, khả năng sáng tạo và nguyện vọng của ngời lao động
Sử dụng lao động hiệu quả là kết quả của việc sử dụng lao động hợp lý là biết phát huy tất cả các mặt trong sở trờng của ngời lao động
Quá trình sử dụng lao động đồng thời là quá trình sử dụng sức lao động Sức lao động là năng lực của con ngời, là toàn bộ thể lực , trí lực của con ngời Sức lao động là yếu tố tích cực nhất hoạt động nhất trong quá trình lao động, nó phát
động và đa các t liệu lao động vào hoạt động tạo ra sản phẩm Nếu coi sản xuất là một hệ thống thì sức lao động là nguồn lực đầu tiên của quá trình sản xuất ra hàng hoá
Nh vậy, để phát triển doanh nghiệp, tạo thu nhập cao cho ngời lao động sử dụng lao động, thì chúng ta phải bố chí sử dụng lao động một cách khoa học thì mới phát huy đợc trình độ năng lực của ngời lao động trong quá trình sản xuất nhằm tạo
ra sản phẩm tốt và có chất lợng cao
+ Phơng pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
- Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng ngời lao động trong các phòng ban,
trong từng bộ phận của dây chuyền sản xuất
Trang 22- Xác định cơ cấu lao động các bộ phận, các phòng ban.
- Đẩy mạnh công tác tạo lực và khuyến khích ngời lao động
- Tuyển dụng, đào tạo và bồi dỡng nhằm nâng cao trình độ cho lao động2.2.cơ sở thực tiễn
2.2.1 Thực trạng và kinh nghiệm sử dụng lao động của một số nớc tiên tiến
trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm Trung Quốc (8)
Trung Quốc là một nớc láng giềng có nhiều nét văn hoá và xã hội tơng đồng với Việt Nam Đây là một quốc gia có quy mô dân số và lao động lớn nhất trên thế giới Chính vì thế, giải quyết việc làm ở Trung Quốc luôn là một vấn đề đợc quan tâm hàng đầu
Sau gần hai thâp kỷ cải cách nền kinh tế Trung Quốc đã giành đợc những thành tựu nổi bật trong công cuộc phát triển kinh tế- xã hội Với tỷ lệ tăng trởng GDP bình quân hàng năm (giai đoạn 1978- 1995) đạt xấp xỉ 10%, Trung Quốc trở thành một nớc có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất khu vực Châu á- Thái Bình Dơng
Nhờ kinh tế phát triển trong cải cách mở cửa, Trung Quốc đã có điều kiện giải quyết một bớc quan trọng vấn đề lao động và việc làm - một trong những vấn đề khó khăn, nan giải nhất đối với một quốc gia đang phát triển có số dân khổng lồ khoảng 1,3 tỷ ngời Theo thống kê, từ khi tiến hành cải cách mở cửa đến năm 1995, Trung Quốc đã tạo đợc công ăn việc làm cho khoảng 228 triệu ngời, tơng đơng với dân số của các nớc Anh, Pháp, Đức, ý cộng lại Và nếu so sánh với toàn bộ thời kỳ 30 năm trớc cải cách thì số lao động đợc sắp xếp việc làm ở Trung Quốc thời kỳ 1980- 1995
đã nhiều hơn đến 30 triệu ngời, đó thực sự là một kỳ tích có một không hai của lịch
sử hiện đại Trung Quốc và trên thế giới
Có đợc thành tựu đáng khích lệ này là do Trung Quốc kiên trì thực hiện chính sách cải cách thể chế kinh tế cả ở nông thôn và thành thị Trớc hết đó là các chính sách hỗ trợ nông nghiệp phát triển nh cơ chế khoán hộ trong nông nghiệp, chính sách
về vốn đầu t, tăng giá thu mua lơng thực v.v Bên cạnh đó, Trung Quốc phát triển
Trang 23các xí nghiệp hơng trấn, một loại hình có nhiều u thế nh sử dụng vốn ít, kỹ thuật đơn giản, mức lơng tơng đối thấp, thu hút đợc nhiều lao động Theo các số liệu thống kê, trong vòng 10 năm (từ 1981 đến 1990), số ngời làm việc trong các xí nghiệp tăng từ 28,28 triệu đến 92,65 triệu Trung Quốc cũng xây dựng các xí nghiệp nhỏ, phi quốc hữu hoá ở thành thị, thực thi chính sách phát triển sản xuất kinh doanh đa dạng với nhiều ngành nghề, nhiều loại sản phẩm, sắp xếp lại cơ cấu kinh tế theo hớng hợp lý, phát triển dịch vụ ở Trung Quốc đã tăng hơn 3 lần Lao động công nghiệp cũng tăng lên theo hớng cân đối và hợp lý hơn Trên cơ sở đó, Trung Quốc thúc đẩy hình thành thị trờng trong nớc và hớng ra bên ngoài.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của chế độ "thị trờng hoá việc làm" và do việc nâng cao trình độ chuyên môn hoá sản xuất, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, Trung Quốc hiện nay vẫn đang phải đối mặt với sức ép ngày càng tăng của vấn đề lao
động việc làm, trớc hết là lực lợng lao động d thừa một cách tiềm tàng của bộ phận kinh tế dựa trên chế độ công hữu Theo ớc đoán, tổng số lao động cần việc làm ở Trung Quốc thời kỳ 1995- 2010 sẽ rất lớn, mỗi năm cần phải tạo ra đợc 7,5 triệu chỗ làm việc mới
Trớc tình hình đó, Trung Quốc đã đa ra một số giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm nh sau:
Thứ nhất, chú trọng phát triển nhanh hơn và nhiều hơn các ngành kinh tế cần
nhiều sức lao động, áp dụng phơng pháp lấy sức lao động thay vốn để giải quyết mâu thuẫn giữa thiếu nguồn vốn và thừa lao dộng ở đây, một trong những biện pháp khả thi là đẩy nhanh sự phát triển các ngành dịch vụ
Thứ hai, xây dựng mô hình "thành phố nông thôn” Hệ thống "thành phố nông
thôn" này vừa thúc đẩy công nghiệp hoá và đô thị hoá, vừa góp phần phát triển các ngành sản xuất phi nông nghiệp, nâng cao độ đồng đều trong việc tạo dựng việc làm trên quy mô toàn quốc, trên cơ sở đó, giảm bớt gánh nặng về đời sống và việc làm cho các thành phố hiện nay và trong các năm tiếp theo
Thứ ba, bảo vệ và phát triển một cách hợp lý nhân tố t bản t nhân ở nông thôn,
thực hiện đại chúng hoá t bản Việc khuyến khích ngời dân tích luỹ t bản sẽ tạo điều
Trang 24kiện thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo việc làm nhiều hơn, giảm tỷ lệ thất nghiệp trên tầm vĩ mô.
Thứ t, lựa chọn chiến lợc "xuất khẩu việc làm", xuất khẩu hàng tinh chế do
nguồn lao động chủ yếu trong nớc sản xuất, đa lao dộng ra nớc ngoài dới nhiều hình thức, trong đó chú trọng hình thức đấu thầu các hạng mục kinh tế với nớc ngoài
Thứ năm, phát triển nguồn nhân lực, tháo gỡ từng bớc vấn đề mâu thuẫn giữa
yêu cầu chất lợng việc làm ngày càng cao với số lợng lao động d thừa ngày càng lớn
Các giải pháp nêu trên đã và đang có những đóng góp tích cực trong lĩnh vực giải quyết vấn đề lao động- việc làm ở Trung Quốc Đó cũng là những gợi ý có ích
đối với Việt Nam trong vấn đề giải quyết việc làm
2.2.1.2 Kinh nghiệm Đài Loan (8)
Đài Loan là một vùng lãnh thổ hải đảo với 80 đảo lớn nhỏ, tổng diện tích
36000 km2, cách Trung Hoa đại lục 150 km Dân số Đài Loan đã tăng nhanh từ 8 triệu ngời năm 1952 lên tới 20 triệu ngời hiện nay Mặc dù vậy, do Đài Loan có những thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế, tạo việc làm cho ngời lao động, thu nhập tính bình quân đầu ngời của họ đã tăng nhanh từ mức 148 USD vào năm
1952 lên 7.726 USD vào năm 1990 và nay đạt trên 10.000 USD
Trong giai đoạn 1953- 1962, Đài Loan đã đa ra chiến lợc phát triển nông nghiệp gắn liền với chiến lợc phát triển công nghiệp thay thế nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và giải quyết việc làm Đài Loan chú trọng quy mô vừa
và nhỏ, công nghệ không cao, xây dựng nhanh nên thu hồi vốn cũng nhanh, tạo đợc nhiều chỗ làm việc trong giai đoạn khởi động nền kinh tế Nhờ vậy, công nghiệp Đài Loan trong giai đoạn này tăng bình quân hàng năm 11,7%, số lao động công nghiệp tăng gấp rỡi trong 10 năm (1952- 1962) từ 36 vạn ngời lên 53,4 vạn ngời
Từ sau năm 1971, Đài Loan luôn giữ ổn định về việc làm cho ngời lao động bằng một số biện pháp cơ bản sau:
Thứ nhất, phát triển mạnh mẽ kinh tế nông nghiệp bằng những cách thức cụ thể nh: tăng vụ cây trồng 2- 3 vụ lúa xen với 1- 2- 3 vụ cây trồng ngắn ngày; đa dạng
Trang 25hoá các hình thức kinh doanh với nhiều ngành nghề; đẩy mạnh cải cách ruộng đất theo phơng thức: Bán ruộng đất công và thực hiện chính sách ruộng đất thuộc ngời cày, điều chỉnh lợi nhuận nông phẩm.
Thứ hai, đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hoá, gắn liền vấn đề tạo việc làm với vấn đề công nghiệp hoá
Th ba, tích cực phát triển các ngành sản xuất cần nhiều lao động để đẩy nhanh tốc độ tạo ra nhiều việc làm
Thứ t, tích cực mở rộng mậu dịch đối ngoại và tăng cờng khai thác thị trờng quốc tế để tạo việc làm cho ngời lao động
Thứ năm, nâng cao mức tăng tiền gửi tiết kiệm và đầu t để tạo ra sự gia tăng việc làm
Thứ sáu, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng việc làm và tăng thu nhập đảm bảo cho việc làm và thu nhập cùng tăng
Quá trình công nghiệp hoá đợc thực hiện với nhiều giải pháp nêu trên đã góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội ở Đài Loan Năm 1952, ở nớc này, lao động nông nghiệp chiếm 50%, lao động công nghiệp chiếm 16,9%, lao động dịch vụ chiếm 27% Đến năm 1992, lao động nông nghiệp đã giảm xuống còn 12,8%, lao động công nghiệp tăng lên 40,2% và lao động dịch vụ tăng lên 46,9%
Do coi trọng vấn đề phát triển nguồn nhân lực hơn nhiều quốc gia khác trên thế giới, Đài Loan đã rút ngắn đợc khoảng cách trong thu nhập giữa ngời giàu và ng-
ời nghèo, giữa thành thị và nông thôn Thu nhập của nông dân Đài Loan hiện nay bằng 70% thu nhập của công nhân viên chức ở khu vực thành thị Đặc biệt, tỷ lệ thất nghiệp của Đài Loan đã đợc duy trì ở mức thấp dới 2%
2.2.1.3 Kinh nghiệm Nhật Bản ( )
Sau năm 1945, nền kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề do chiến tranh, thiệt hại về vật chất lên tới 61,3 tỷ yên Hơn 13 triệu ngời rơi vào tình trạng không có việc làm Dòng ngời thất nghiệp từ thành thị đổ về nông thôn làm cho số hộ ở nông thôn tăng lên nhanh chóng, trớc năm 1945, số hộ ở nông thôn khoảng 5,5 triệu, năm 1960
Trang 26đã lên tới 6,18 triệu hộ Chính phủ Nhật Bản đã đa ra nhiều chính sách và biện pháp phát triển kinh tế, tạo việc làm cho ngời dân.
Nhật Bản đã tận dụng sự giúp đỡ về tài chính và thị trờng của Mỹ nh nhận các
đơn đặt hàng quân sự, các khoản viện trợ, đầu t về vốn, máy móc, trang thiết bị trong giai đoạn đầu khôi phục kinh tế, tạo đà cho sự phát triển nhảy vọt sau này Đặc biệt, ngời Nhật đã huy động và sử dụng vốn rất táo bạo và có hiệu quả Tích luỹ của Nhật Bản luôn đạt từ 30- 40% so với GDP trong giai đoạn từ 1951- 1973, tiền lơng bình quân của Nhật rất thấp, chỉ bằng 1/4 của Mỹ, 1/5 của Anh, 1/2 của Pháp Mặc dù hạn chế chi tiêu cho phúc lợi xã hội, Nhật Bản vẫn đầu t rất lớn cho giáo dục và đào tạo Chính vì thế, ngời lao động ở Nhật Bản có trình độ chuyên môn, kĩ thuật rất cao Với các nguồn vốn huy động đợc từ tích luỹ, tiết kiệm, phát hành công trái , Nhật Bản đã
đầu t cho các ngành có điều kiện và hiệu quả cao nh luyện kim, hoá chất, đóng tàu, chế tạo máy, lọc dầu, đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng Nhật Bản cũng đầu t cho nghiên cứu khoa học kỹ thuật, chú trọng nghiên cứu khoa học ứng dụng Thị trờng của Nhật Bản ở nớc ngoài và trong nớc ngày càng đợc mở rộng Hàng hoá của Nhật
đã xâm nhập vào các thị trờng Đông Nam á, một số nớc châu Mỹ, châu Âu và đợc sự
a chuộng, tín nhiệm ở nhiều quốc gia trên thế giới
Nhật Bản đã có chính sách và biện pháp nhằm thực hiện công nghiệp hoá nông thôn, vừa biến nền nông nghiệp cổ truyền kiểu Châu á thành nền nông nghiệp tiên tiến, vừa phát triển công nghiệp nông thôn theo hớng đa dạng nhằm giải quyết việc làm ở khu vực này Các ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp truyền thống cũng đợc khuyến khích phát triển Vào những năm 70, tỉnh OITA (Tây nam Nhật Bản) đã có phong trào “Mỗi thôn làng một sản phẩm” nhằm khai thác các ngành nghề cổ truyền nông thôn Ngay năm đầu tiên, họ đã tạo ra 143 loại sản phẩm thu đợc 250 triệu USD Đến năm 1992 tăng lên 1,2 tỷ USD Phong trào phục hồi ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống đã lan rộng ra khắp nớc Nhật, góp phần giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, làm tăng mức sống cũng nh tốc độ đô thị hoá của nông thôn Nhật Bản
Trang 27Với nhiều chính sách và biện pháp hữu hiệu, Nhật Bản đã kiềm chế đợc tỷ lệ thất nghiệp ở mức trên dới 2-3% trong rất nhiều năm kể từ khi tiến hành khôi phục kinh tế sau chiến tranh Đến đầu năm 1999, do ảnh hởng của khủng hoảng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp ở Nhật Bản đã tăng lên cao nhất từ năm 1950 trở lại đây (4,8% trong quý đầu năm) Để đối phó với tình hình này, Chính phủ Nhật Bản đã thông qua chơng trình
“cả gói” để giải quyết nạn thất nghiệp và cơ cấu lại các công ty Chơng trình sẽ góp phần tạo hơn 700.000 việc làm cho các thành phần kinh tế t nhân thông qua các dự án của Chính phủ Ngân sách bổ sung để thực hiện chơng trình cả gói này là 500 tỷ yên
(4,2 tỷ USD) Chính phủ sẽ cấp vốn cho các địa phơng tạo việc làm trong 2 năm tới.
2.2.2.Thực trạng sử dụng lao động và những vấn đề đặt ra đối với việc làm ở nớc ta
2.2.2.1 Sơ lợc tình hình lao động của nớc ta trong những năm gần đây (1)
Việt Nam là nớc đông dân số hiện nay dân số nớc ta xấp xỉ 81 tiệu ngời Trong
đó lực lợng lao động tính đến 1/7/2000 là 38.643.089 ngời Năm 1996 tỷ lệ lao động chiếm 48% tổng dân số cả nớc đến năm 2001 là 50,% Bình quân mỗi năm tỷ lệ này tăng 4% Dự kiến giai đoạn 2001-2005 hàng năm tỷ lệ này tăng 3,54% đến năm
2005 tỷ lệ lao động 51,75% tổng dân số cả nớc, tổng lao động là 42.689.900 ngời Trong thời gian vừa qua (từ năm 1991- 2000) số việc làm mới đợc tạo ra hàng năm tăng khoảng 2,95% tơng đơng với 1,1 triệu việc làm mới đợc tạo ra hàng năm,
về cơ bản số việc làm mới tăng thêm hàng năm cha đủ giải quyết đợc cho số lao động còn thất nghiệp tồn đọng từ những năm trớc và số lao động dôi ra từ cac doanh nghiệp nhà nớc do cơ cấu lại bộ máy chính quyền và bộ máy sản xuất
Với thực trạng này sẽ là tăng sức ép về việc làm ngày càng trở nên gay gắt
* Về trình độ học vấn của lực lợng lao động(11)
Nhìn chung cả nớc, trình độ học vấn của lực lợng lao động thuờng xuyên đợc nâng cao Biểu hiện rõ rệt là tỷ lệ số ngời cha biết chữ và cha tốt nghiệp cấp I không ngừng giảm Năm 1996 tỷ lệ này là 26,67% đến năm 2000 là 20,49% Bình quân hàng năm giảm 4,46% với mức giảm tơng ứng là 407,7 ngàn ngời Đồng thời số ngời tốt nghiệp cáp II và cấp III không ngừng tăng lên, trong đó tăng nhanh nhất (cả quy
Trang 28mô và tốc độ) là số ngời tốt nghiệp cấp III Năm 1996 số ngời tốt nghiệp cấp III là 4833,1 ngàn ngời, chiếm 13,48% so với tổng số đến năm 2000 số ngời tốt nghiệp cấp III chiếm 17,23% Bình quân hàng năm số ngời tốt nghiệp cấp III trong tổng số ngời lao động tăng 10,14% với mức tăng tuyệt đối là 541,5 ngàn ngời
Những chuyển biến tích cực về trình độ học vấn của lực lợng lao động nh vậy đã tạo nên không ít thuận lợi mang tính chất nội sinh trong việc đẩy mạnh các hoạt động
đào tạo nghề cũng nh giải quyết việc làm, tạo thêm việc làm mới cho lực lợng lao
động trong nhng năm tới
* Về trình độ chuyên môn kỹ thuật của ngời lao động(11)
Số ngời lao động đã qua đào tạo từ sơ cấp học nghề trở lên tăng đáng kể cả số ợng và tỷ lệ chiếm trong tổng lực lợng lao động Năm 1996 tỷ lệ này là 11,81% đến năm 2000 tăng lên 15,51% Bình quân hàng năm tăng 472083 ngời tơng đơng với 9,92%/năm Trong đó tăng nhanh nhất là lao động đợc đào tạo từ cao đẳng đại học trở lên(174343 ngời tơng đơng với 16,86%/năm), tiếp đến là lao động đào tạo nghề công nhân kỹ thuật là 131905 ngời chiếm 7,58% thấp nhất là tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp hàng năm cũng tăng
Tuy nhiên so với yêu cầu của công cuộc CNH, HĐH đất nớc hiện nay thì sự phân bố đội ngũ lao động qua đào tạo còn bất hợp lý
+ Số lợng lao động qua đào tạo tập trung ở thành thi đặc biệt là các khu đô thị trọng điểm Lực lợng lao động ở nông thôn chiếm 77,4% nhng lao động qua đào tạo
từ sơ cấp học nghề chỉ chiếm 46,26% tổng số lao động đã qua dào tạo của cả nớc Từ cao đẳng trở lên chiếm 40,96%
+ Cấu trúc đào tạo của lực lợng lao động đã qua đào tạo vẫn đang bất hợp lý lại bất hợp lý hơn Năm 1996 cấu trúc đào tạo là 1 - 1,7 - 2 ,4(1 cao đẳng trở lên 1, lao
động trung học chuyên nghiệp 2,4 lao động có trình độ sơ cấp/học nghề công nhân
kỹ thuật) Đến năm 2000 cấu trúc này là 1 - 1,2 - 1,7 trong khi mục tiêu của nghị quyết trung ơng là 1- 4- 10
Trang 29Với trực trạng này sẽ gây ra sức ép thừa thầy thiếu thợ và đặt ra cho các nhà hoạch định chính sách
+ Cơ cấu lao động
Cơ cấu lao động năm 2000 có chuyển biển rõ rệt so với năm 1996 theo hớng giảm về cả số lợng và tỷ lệ lao động việc làm trong nhóm ngành nông nghiệp, tăng trong nhóm ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Năm 1996 nông - lâm - ng - nghiệp có 23.601.918 ngời chiếm 69,8% tổng số ngời đang có việc làm trong các ngành kinh tế quốc dân, công nghiệp và xây dựng là 4.095.398 ngời chiếm 10,55%, dịch vụ là 6.643.564 ngời chiếm 19,65% Đến năm 2000 nông nghiệp giảm xuống là 22.669.907 ngời chiếm 69,56%, công nghiệp xây dựng là 4.743.705 ngời chiếm 13,15% , dịch vụ là 8.791.950 ngời chiếm 24,28%
2.2.2.2 Thực trạng sử dụng lao động ở thành thị (1)
Trong những năm gần đây qua các cuộc điều tra khảo sát đã cho thấy số lợng lao
động ở thành thị ngày một tăng Năm 1996 lực lợng lao động ở khu vực thành thị là 6.838,2 ngàn ngời chiếm 22,56%, nguyên nhân là do quá trình CNH, HĐH đất nớc của Đảng và Nhà nớc và phần lớn số học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp không về nông thôn công tác mà ở lại thành phố kiếm việc làm với mức thu nhập cao hơn Do vậy tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị cũng tăng lên Tại một số thành phố lớn, các trung tâm công nghiệp lớn tỷ lệ thất nghiệp năm 1999 tăng nhành đặc biệt ở Hà Nội 10,13%, thành phố Hồ chí minh là 7,04%, Đà Nẵng 6,64% Hải phòng 8,43% Lao
động ở các thành phố làm việc chủ yếu trong các khu công nghiệp, dịch vụ, đặc biệt
là các thành phố lơn thu hút phần lớn các nhà đầu t nớc ngoài Nguyên nhân chính
đẫn đến tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực này là ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực Trong số lao động thất nghiệp cao nhất chủ yếu rơi vào độ tuổi 15- 24 và 25-
34 nhóm tuổi này là học sinh, sinh viên vừa tốt nghiệp nhng cha kiếm đợc việc làm
2.2.2.3 Thực trạng sử dụng lao động ở nông thôn (1, 9)
Trong những năm gần đây qua các cuộc điều tra khảo sát đã cho thấy số lợng lao động ở nông thôn giảm xuống về tỷ lệ từ 80,94% năm 1996 còn 77,44% năm
Trang 302000 và tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn chiếm 3- 4% Tuy nhiên trực trạng việc làm là
đặc điểm nổi bật của lao động nông thôn Theo số liệu của Bộ Lao động thơng binh xã hội và Tổng cục Thống kê lao động thiếu việc làm ở nông thôn năm 1998 là 8.219.498 ngời chiếm 28.19% tổng số lao động hoạt động thờng xuyên ở khu vực này Số ngời thiếu việc làm tập trung ở độ tuổi 15- 24 và 25- 34 chiếm 28,24% thấp nhất là độ tuổi trên 60 chiếm 15,76%
+ Xét trên cơ cấu lực lợng lao động ở khu vực nông thôn cho thấy:
- Ngành sản xuất nông nghiệp có 69991718 ngời chiếm 85,06%
- Ngành công nghiệp chế biến có 327053 ngời chiếm 3,98%
- Ngành thơng nghiệp sửa chửa có động cơ là 296802 ngời chiếm 3,61%
- Ngành xây dựng có 168.395 ngời chiếm 2,05%
- Ngành thuỷ sản có 118329 ngời chiếm 1,04% còn lại các ngành khác chiềm 0,1- 1%
Nh vậy số lợng ngời vẫn nằm trong khu vực nông nghiệp là chủ yếu
+ Nếu xét trên vị thế lao động thì số lợng lao động thiếu việc làm ở nông thôn năm 1997 chủ yếu vẫn là lao động hộ gia đình là 3.446.346 chiếm 46,7% so với tổng
số lao động thiếu việc làm ở khu vực nông thôn, tiếp đến là các chủ kinh tế hộ và chủ các công việc tự làm là 2.870.724 ngời chiếm 38,9% , ngời làm công ăn lơng là 90.4594 ngời chiếm 12,6% các loại khác chiếm tỷ lệ không đáng kể Nh vậy từ năm
1988 đến nay số lợng lao động không có việc làm thờng xuyên trong khu vực nông thôn ngày càng gia tăng Đến năm 1998 trong tổng số gần 30 triệu lao động trong khu vực nông thôn có gần 9 triệu ngời thất nghiệp, đây là con số không nhỏ thực sự báo động đối với nền kinh tế đất nớc
+ Đứng trên góc độ thời gian sử dụng lao động ở khu vực nông thôn chúng ta cũng thấy, một lợng lớn thời gian cha đợc sử dụng Nhiều cuộc điều tra cho thấy chỉ
có 18% ngời lao động làm việc 210 ngày/ năm Còn lại làm việc dới 200 ngày công /năm, trong đó 21% chỉ làm việc 90 ngày công/ năm Bình quân làm 4- 5 giờ/ ngày
Trang 31Tính chung ở nông thôn còn khoảng 30-40% thời gian còn nhàn rỗi cha đợc huy
động vào sản xuất tơng đơng với 1,2 tỷ ngày công hay tơng đơng với khoảng 5 triệu ngời cha có việc làm Việc làm của lao động nông thôn nớc ta hiện nay kém hiệu quả, năng suất lao động thấp, thu nhập đời sống ở khu vực nông thôn còn gặp nhiều khó khăn
2.2.2.4 Thực tiễn vấn đề việc làm ở các doanh nghiệp (10, 12)
Trong những năm gần đây tỷ lệ thất nghiệp trong các doanh nghiệp đang tăng dần lên, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nớc Bên cạnh đó vấn đề giải quyết việc làm cho ngời lao động dôi thừa cha tìm ra lối thoát Tình trạng này đã làm ảnh hởng lớn
đến sự phát triển của nền kinh tế đất nớc và trật tự an ninh xã hội
Trớc tiên phải nói đến lực lợng lao động trong lĩnh vực kinh tế nhà nớc, bởi vì đây
là khu vực kinh tế giữ vai trò chủ đạo,chi phối và định hớng cho các thành phần kinh
tế khác phát triển, những thay đổi của lực lợng lao động trong lĩnh vực này sẽ ảnh ởng đến các ngành, các thành phần kinh tế khác
Thời kì tập trung quan liêu bao cấp, ngời lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp Nhà nớc là chính và mang tính chất bao cấp nặng nề Nhà nớc phân bố tất cả các nguồn lực kinh tế nh: Vốn, tài nguyên, chỉ tiêu lao động tiền lơng đồng thời kiểm soát mọi hoạt động của nền kinh tế, các doanh nghiệp lúc bấy giờ chẳng phải lo lắng gì bởi lãi thì nộp cho ngân sách Nhà nớc, lỗ thì nhà nớc bù, thiếu thì nhà nớc cấp Khi bớc sang nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp đợc quyền chủ động kinh doanh, tự hạch toán mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh và chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế này đã làm cho quy mô và tính chất sản xuất thay đổi Các doanh nghiệp Nhà nớc buộc phải tổ chức lại cơ cấu sản xuất để đáp ứng với nền kinh tế thị trờng, có rất nhiều doanh nghiệp Nhà nớc không thích nghi đợc với cơ chế thị trờng đã phải giải thể hoặc thu hẹp sản xuất Lực lợng lao động ở các doanh nghiệp Nhà nớc phần lớn không đáp ứng với nhu cầu của sản xuất mới bị mất việc làm, hàng vạn lao động không có việc làm, nhiều doanh nghiệp phải cho công nhân nghỉ việc không lơng Tình trạng dôi d lao động ở các doanh nghiệp Nhà nớc ngày càng tăng, theo thống kê của Bộ Lao động thơng binh xã hội
Trang 32năm 1999 có gần 50%số doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn thua lỗ, cả nớc hiện có 1,85 triệu lao động làm việc trong 5.790 doanh nghiệp nhà nớc thì có tới 26% tơng đơng
481000 lao động đang thuộc loại d dôi Một số doanh nghiệp có tỷ lệ thất nghiệp cao tới 70 - 80%, đặc biệt trong thời gian sắp xếp lại tổ chức sản xuất có khoảng 2.100 doanh nghiệp bị giải thể và số lao động mất việc làm sẽ tăng lên khoảng 710 vạn ng-
ời
Nguyên nhân dẫn đến thực trạng này là do các doanh nghiệp nhà nớc khi bớc sang nền kinh tế thị trờng với sự cạnh canh gay gắt của các thành phần kinh tế khác
đã không kịp phản ứng, việc thay đổi cơ cấu quản lý, tổ chức lại bộ máy sản xuất diễn
ra một cách chậm chạp, chủ doanh nghiệp vô trách nhiệm với những hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chất lợng lao động không đợc cải thiện, về thiết bị máy móc, cơ sớ vật chất không đợc đổi mới Một nguyên nhân khách quan nữa là do
ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ đã làm cho thị trờng bị hạn chế, sức mua bị giảm, xuất khẩu trì trệ v.v.v…
Trong khi đó các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài phát triển mạnh mẽ, sụ xuất hiện ngày càng nhiều các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã giải toả phần nào số lao động thừa trong các doanh nghiệp Nhà nớc trong thời gian qua Tuy nhiên, các doanh nghiệp t nhân và các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài năm trong khu vực kinh tế luôn biến động cho nên lực lợng lao
động trong khu vực kinh tế này cũng chịu ảnh hởng không nhỏ của những biến động
đó Đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ trong khu vực đang gặp nhiều khó khăn về tài chính, nguyên liệu và thị trờng tiêu thụ Một số doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất làm cho ngời lao
động phải thôi việc, theo số liệu thống kê của Bộ lao động – thơng binh – xã hội năm 2000, tuy đã tạo đợc 195.400 việc làm mới nhng lại có trên 398.700 ngời mất việc làm
Tình trạng dôi d lao động trong những năm gần đây từ các doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là một vấn đề xã hộ mang tính thời sự cao Nguyên nhân chính làm cho thất nghiệp ngày càng tăng lên là
Trang 33do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, tổ chức lại sản xuất, đầu t đổi mới công nghệ, một
bộ phận lao động chuyên môn và có tay nghề không đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất mới của các doanh nghiệp bị mất việc làm
Một điều bất hợp lý đang xẩy ra trong vấn đề lao động - việc làm trong các doanh nghiệp ở nớc ta là: Trong khi hàng triệu lao động không có việc làm thì rất nhiều doanh nghiệp đang cần tuyển dụng lao động kỹ thuật nhng không tuyển đủ Năm
2000 có gần 30.000 sinh viên tốt nghiệp đại học, song gần một nửa cha có việc làm, trong khi đó rất nhiều doanh nghiệp cần tuyển lao động kỹ thuật nhng các trờng trung học, cao đẳng, dậy nghề vồn không đợc học sinh theo học do vậy không đáp ứng đợc yêu cầu
Đối với trang trại mây năm gần đây đợc nhà nớc quan tâm phát triển, đã giải quyết đợc một phần nào đó lao động không có việc làm ở nông thôn Nhng quy mô vẫn còn nhỏ và còn mang tính tự phát, ngành nghề sản xuất đơn điệu, công nghệ sản xuất thủ công lạc hậu, sản xuất phụ thuộc nhiều và điều kiện tực nhiên tình chất sản xuất hàng hoá không cao Do vậy, lao động làm việc trong trang trại phần lớn là giả quyết việc cho ngời trong gia đình Số lao động đi thuê thấp chủ yếu thuê thờng xuyên và thờng biến động theo mùa vụ với số lợng không lớn Trình độ chủ trang trại thấp, phần lớn làm việc theo kinh nghiệm của mình không qua đào tạo chuyên môn Đối vời hộ gia đình nông thôn phần lớn là làm nông nghiệp Lao động trong hộ gia đình đa dạng ít chuyên sâu, trình độ thấp kỹ thuật canh tác lạc hậu, mang tính thời
vụ Trong khoảng thời gian giữa hai vụ lao động phần lớn nhàn rỗi, không có việc làm, một phần nhỏ lao động chuyển sang làm nghề thủ công hay đi làm thuê nơi khác
Trang 34Phần thứ ba
đặc điểm cơ sở nghiên cứu và phơng pháp nghiên cứu
3.1 Tình hình cơ bản của xí nghiệp xây dựng công trình
3.1.1 Quá trình thành lập và phát triển
Xí nghiệp xây dựng công trình đợc thành lập theo quyết định 2538/QĐTCCBLĐ ngày 21/9/1996 của Bộ giao thông vận tải Tiền thân của nó là công trờng 204 thuộc Công ty T vấn đầu t Sau khi thành lập đơn vị trực tiếp quản lý là Công ty Xây dựng đ-ờng thuỷ II có trụ sở tại Bạch Đằng - Hồng Bàng – TP Hải Phòng theo quyết định 105697/QĐ của Tổng công ty Xây dựng đờng thuỷ
Xí gnhiệp Xây dựng công trình có vốn pháp định là 447,6 triệu đồng Số đăng ký kinh doanh 101024 ngày 24/4/1995 của Uỷ Ban kế hoạch đầu t thành phố Hà nội
* Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng công trình thực nghiệm
- T vấn đầu t trong các ngành giao thông vận tải đờng thuỷ, đờng bộ
Ngày 21/1/2001 theo quyết định số 379/QĐTCLĐ về thay đổi cấp trên quản lý trực tiếp đối với Xí nghiệp Xây dựng công trình của Tổng công ty Xây dựng đờng thuỷ Xí gnhiệp Xây dựng công trình chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty Xây dựng đờng thuỷ
* Ngành nghề xản xuất kinh doanh:
Theo quyết định ra ngày 7/1/2000 của Tổng công ty Xây dựng đờng thuỷ, ngành nghề sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Xây dựng công trình là:
- Xây dựng công trình giao thông đờng thuỷ
- Xây dựng các công trình cầu, công trình đờng bộ
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng
Trang 35- Xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ sản nạo vét sông, kênh mơng thuỷ lợi.
- Xây dựng kè bờ và nền móng công trình, sản xuất vật liệu xây dựng
3.1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp chủ yếu là trong lĩnh vực: xây dựng công trình giao thông đờng thuỷ, xây dựng các công trình cầu, công trình đờng
bộ, xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ sản nạo vét sông, kênh mơng thuỷ lợi, xây dựng kè bờ và nền móng công trình, sản xuất vật liệu xây dựng
3.1.2.1 Nguồn vốn sản xuất – kinh doanh
Biểu 1: Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của xí nghiệp xây dựng công trình
Vốn ngân sách 447,600 447,600 447,600 100,00 100,00 100,00Vốn tự có (tự bổ sung) 639,899 857,398 1.292,396 133,99 150,73 142,12Chia ra :
Vốn lu động 1.013,975 1.216,770 1.710,624 120,00 140,59 129,89
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán) Qua biểu 1 cho ta thấy nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp hành năm tăng lên đáng kể (tăng bình quân mỗi năm là 26,49%) Qua nghiên cứu 3 năm về nguồn vốn kinh doanh tự bổ sung của Xí nghiệp bình quân tăng mỗi năm
là 42,12% Trong đó tỷ lệ tăng cao nhất 2001 với 50,73% sự tăng lên của nguồn vốn sản suất kinh doanh tự bổ sung là do các nguyên nhân sau:
Thứ nhất, do Xí nghiệp là doanh nghiệp mới thành lập Vì vậy, điều đầu tiên là Xí nghiệp củng cố nguồn vốn sản xuất kinh doanh của mình đảm bảo sự tồn tại và phát triển
Trang 36Thứ hai, do nguồn vốn sản suất kinh doanh của xí nghiệp hàng năm không đợc ngân sách cấp Vì vậy để đảm bảo nguồn vốn sản xuất - kinh doanh đầy đủ đáp ứng nhu cầu quá trình sản xuất kinh doanh thì Xí nghiệp phải trích khoản lợi nhuận khá lớn
từ kết quả sản suất kinh doanh, từ đó làm tăng tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh của
Xí nghiệp
Nguồn vốn tổng số tăng lên kéo theo sự tăng lên của nguồn vốn cố định và nguồn vốn lu động Trong 3 năm 1999 - 2001 vốn cố định của Xí nghiệp tăng bình quân 26,47% trong khi đó ứng với thời gian đó vốn lu động tăng 29.98% Điều này chứng
tỏ song song với việc bổ sung nguồn vốn lu động xí nghiệp trong thời gian qua đã đầu
t mạnh vào xây dụng cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị máy móc đáp ứng với nhu cầu phục vụ cho sản xuất - kinh doanh của Xí nghiệp Do đặc điểm của ngành xây dụng nên tỷ lệ vốn cố định chiến tỷ trong thấp trong tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh
Nh vậy, so với toàn bộ Tổng công ty Xây dựng đờng thuỷ trong cùng thời gian, Xí nghiệp Xây dựng công trình có nguồn vốn kinh doanh tăng lên nhanh Điều này chứng
tỏ Xí nghiệp ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động và tập trung vào xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật máy móc nhằm nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản suất và nâng cao sức cạnh tranh của mình
3.1.2.2.Doanh thu, chi phí và lợi nhuận
* Doanh thu của Xí nghiệp
Doanh thu của Xí nghiệp là giá trị số lợng công trình đợc nghiệm thu mà Xí nghiệp hạch toán trong một năm Doanh thu của xí nghiệp đợc biểu hiện cụ thể qua biểu 2
Qua số liệu của biểu 2 cho ta thấy doanh thu qua mỗi năm tăng lên năm 1999 doanh thu là 32.467,4 triệu đồng thì đến năm 2000 tăng lên 38.960,88 triệu đồng và cho đến năm 2001 doanh thu đạt 58.441,32 triệu đồng Nh vậy, doanh thu năm 2000 tăng so với năm 1999 là 20% tơng ứng với số tuyệt đối là 649,348 triệu đồng Năm
Trang 372001 tăng so với năm 2000 là 50% tơng ứng với số tuyệt đối là 19.480,44 triệu đồng Nguyên nhân của việc doanh thu tănh nhanh nh vậy là do
Trớc năm 2000 Xí nghiệp Xây dựng công trình chịu sự quản lý của Công ty Xây dựng đờng thuỷ II do vậy quá trình hoạt động phụ thuộc công ty đó Xí nghiệp Xây dựng công trình hoạt động sản xuất theo chế độ giao khoán của Công ty Xây dựng đ-ờng thuỷ II, Xí nghiệp không trực tiếp kí kết hợp đồng với các đối tác mà công việc đó
là của Công ty Xây dựng đờng thuỷ II
Nhng đến năm 2000 đặc biệt đến ngày 21/1/2001, Xí nghiệp Xây dựng công trình trực tiếp chịu sự quản lý của Tổng công ty Xây dựng đờng thuỷ Xí nghiệp tự hoạch toán độc lập, ngang hàng với các Công ty Xí nghiệp khác trong Tổng công ty Do vậy
Xí nghiệp đã tuyển dụng thêm đội ngũ lao động có trình độ, ngoài việc thi công các công trình do Tổng công ty uỷ thác Xí nghiệp còn tự do ký kết hợp đồng xây dựng với các đối tác Dẫn đến quy mô sản xuất kinh doanh ngày một rộng doanh thu ngày càng tăng
Xí nghiệp có bộ máy quản lý phù hợp gọn nhẹ và sáng tạo, đội ngũ lao động trẻ có trìng độ học vấn và trình độ chuyên cao, có sức khoẻ và nhiệt tình công tác không sợ gian khó Trong quá trìng lao động có nhiều sáng kiến tăng năng suất lao động nâng cao chất lợng công trình do vậy đợc khách hàng tín nhiệm
* Chi phí của xí nghiệp
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Nó bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các khoản chi phí khác nh các khoản phải nộp cho nhà nớc, thuế, bảo hiểm xã hội chi phí quản lý doanh nghiệp Theo số liệu biểu 2 cho ta thấy chi phí sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp qua các năm tăng lên chứng tỏ quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng Từ năm1999 đến năm 2001 tăng bình quân 32,77%/năm tơng ứng với 10.123,58 triệu đồng Trong đó chủ yếu là chi phí nguyên vật liệu chiếm bình quân 49,04% so với tổng chi phí, chi phí nhân công chiếm 22,45% so với tổng chi phí hàng năm Nhìn chung tất cả các chi phí đều tăng trong đó cao nhất là chi phí nhân công bình quân mỗi năm từ 1999 đến 2001 tăng 40,51%/năm Điều đó chứng tỏ quy mô sản xuất tăng nhanh và số lợng lao động chi
Trang 38phí tính theo đầu ngời lao động tăng lên, trong khi đó chi phí nguyên vật liệu chỉ tăng khoảng 27,52%/năm.
*Lợi nhuận của Xí nghiệp
Do doanh thu của Xí nghiệp tăng nên lợi nhuận của Xí nghiệp cũng tăng theo Trong năm 1999 lợi nhuận của Xí nghiệp là 831,21 triệu đồng đến năm 2000 thì lợi nhuận tăng lên 1147,5 triệu đồng tơng ứng với 38,05% nhng đến năm 2001 lợi nhuận
đạt 1721,25 triệu đồng tăng tơng ứng so với năm 2000 là 50%
3.1.2.3 Nhận xét chung
Qua việc phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp ta thấy:
Xí nghiệp xây dựng công trình là Xí nghiệp làm ăn có hiệu quả Để đạt đợc hiệu quả đó Xí nghiệp phải có cơ chế quản lý tốt, có một độ ngũ cán bộ công nhân viên với trình độ kỹ thuật cao, có trách nhiệm cao trong công việc Xí nghiệp có một tập thể lao
động đoàn kết, có trình độ chuyên môn và có trình độ tay nghề cao Xí nghiệp còn tăng cờng đào tạo và nâng cao trình độ cho ngời lao động Với những thuận lợi đó làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp có hiệu quả
Bên cạnh đó Xí nghiệp vẫn cò gặp nhiều khó khăn nh: thiếu vốn đầu t, cơ chế chính sách đối với ngời lao động và sự tiếp thu công nghệ mới chậm chạp.v.v , điều này làm hạn chế hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Do vậy, Xí nghiệp cần phải có giải pháp để khắc phục vấn đề này
Trang 39quan toàn diện, từ đó đa ra các giải pháp về sử dụng lao động xát thực phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của xí nghiệp.
3.2.1.2 Phơng pháp duy vật lịch sử
Phơng pháp này là phơng pháp không thể thiếu đợc trong quá trình nghiên cứu các hiện tợng kinh tế - xã hội Phơng pháp này nghiên cứu các hiện tợng dựa trên phạm trù lich sử Đề tài sử dụng phơng pháp này để nghiên cứu các đối tợng theo chiều dài của lịch sử cả quá khứ và hiện tại Từ đó , đánh giá và phân tích thấy đợc xu thế phát triển của đối tợng ở hiện tại và tơng lai, đa ra đợc những dự đoán khách quan khoa học về sự phát triển của vấn đề nghiên cứu
3.2.2.Phơng pháp chuyên môn
3.2.2.1 Phơng pháp thu thập thông tin
Dựa vào nội dung, mục đích nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng các phơng pháp thu thập nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp về những vấn đề liên quan đến lĩnh vực lao động để phân tích thực trạng sử dụng lao động của xí nghiệp xây dựng công trình
3.2.2.1.1.Phơng pháp thu thập thông tin thứ cấp
Nguồn thông tin thứ cấp đợc thu thập từ các tài liệu sách báo có sẵn Những thông tin này cung cấp các số liệu, cơ sở lý luận và kinh nghiệm về vấn đề nghiên cứu Những thông tin này đợc sử dụng ở phần tổng quan của đề tài Vai trò của thông tin thứ cấp:
+ Cung cấp cơ sở lý luận cho đề tài
+ Biết đợc kết quả nghiên cứu và những vấn đề đặt ra trong lĩnh vực nghiên cứu + Nắm đợc thực tiễn vấn đề nghiên cứu
Nắm đợc các chủ trơng chính sách cảu Đảng và nhà nớc, các điều luật và bộ luật liên quan đến vấn đề nghiên cứu
3.2.2.1.2 Phơng pháp thu thập thông tin sơ cấp
Đây là nguồn thông tin quan trọng trong việc phân tích đề tài Thông tin này đợc thu thập bằng phơng pháp điều tra phỏng vấn quan sát thực tế và tham khảo ý kiến chuyên gia Sử dụng phơng pháp này nhằm thu thập những thông tin số liệu trực tiếp
Trang 40liên quan đến nội dung phân tích ở phần kết quả nghiên cứu và thảo luận Trong đề tài này chúng tôi thực hiện những phơng pháp thu thập thông tin sơ cấp:
+ Phơng pháp phỏng vấn trực tiếp: Với yêu cầu của đề tài chúng tôi thực hiện phỏng vấn trực tiếp các phòng ban, cán bộ tổ chức, các thành viên lao động của một số
đơn vị nhằm thu thập thông tin tình hình chung của xí nghiệp, các công tác sử dụng quản lý lao động, các cách tuyển dụng và đào tạo lao động, vấn đề thanh toán tiền l-
ơng, vấn đề việc làm khả năng triển vọng và t… ơng lai phát triển của Xí nghiệp
+ Phơng pháp quan sát thực tế: Quan sát thực tế về điều kiện sản xuất, quá trình lao động tại các đơn vị kết hợp với phỏng vấn tham khảo ý kiến
3.2.2.2 Phơng pháp phân tổ
Sau khi các nguồn thông tin thu thập đợc ta phân chúng thành các nhóm theo các chỉ tiêu khác nhau, để nghiên cứu mối liên hệ và ảnh hởng với nhau giữa các vấn đề nghiên cứu Trong đề tài chúng tôi sử dụng phơng pháp phân tổ theo các tiêu thúc sau: + Phân tổ theo nhóm tuổi: lao động của Xí nghiệp chia làm các nhóm với những ngời trong độ tuổi
+ Xác định đơn vị tiên tiến hoặc lạc hậu của vấn đề nghiên cứu
Trong so sánh cần đảm bảo 2 điều kiện:
Thứ nhất: phải có hai hiện tợng, hai chỉ tiêu trở lên
Thứ hai: các chỉ tiêu phải đảm bảo tính so sánh đợc trên các mặt nh nội dung ,phơng pháp tính của kinh tế, đơn vị tính