Chng I LỜI MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Trong lịch sử phát triển của loài người, chưa bao giờ vấn đề bảo vệ môi trường cần đặc biệt quan tâm nh hiện nay Bảo vệ môi trường là một nhiệm vụ quan trọng tr[.]
Trang 1Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, phát triển du lịch và bảo vệ môi trường
là hai vấn đề có liên quan chặt chẽ, ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau Môitrường tốt tạo tiền đề cho du lịch phát triển, ngược lại du lịch phát triển cũngtác động đến môi trường cả trên hai mặt tích cực và tiêu cực Để du lịch pháttriển bền vững, đồng thời bảo vệ được môi trường tại các khu điểm du lịch thìcần phải xác định mối quan hệ giữa phát triển du lịch và môi trường , để từ đóxác định được mức độ ảnh hưởng của du lịch đến môi trường
Hồ Núi Cốc là một điểm du lịch hấp dẫn thu hút được nhiều khách du lịchcủa tỉnh Thái Nguyên, có vị trí quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội củatỉnh và có vai trò quan trọng đối với việc điều hoà môi trường sinh thái, cungcấp nước phục vụ cho sản xuất nông công nghiệp, nước sinh hoạt cho nhândân địa phương Tuy nhiên hoạt động kinh doanh của ngành còn mang tính tựphát, không theo quy hoạch cơ bản, không có sự điều tiết và quản lý chặt chẽ,nên bước đầu cho thấy môi trường Hồ Núi Cốc đang phải chịu áp lực từnhiều vấn đề dẫn đến nguy cơ thay đổi và biến dạng Vì vậy với những kiến
thức đã được học trong nhà trường em đã chọn đề tài: “Phân tích mối quan
hệ giữa phát triển du lịch và ô nhiễm môi trường tại khu du lịch Hồ Núi Cốc- Thái Nguyên”.
Trang 22 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng đề tài nghiên cứu là môi trường tự nhiên và môi trường nhân văn.Phạm vi nghiên cứu tại khu du lịch Hồ Núi Cốc thuộc tỉnh Thái Nguyên
3 Mục tiêu của đề tài.
Xác định được mức độ ảnh hưởng của phát triển du lịch tới việc gây môitrường khu du lịch Hồ Núi Cốc Để từ đó thấy rõ được trách nhiệm của ngành
du lịch trong việc bảo vệ môi trường Đồng thời đề ra các biện pháp nhằm cảithiện môi trường ở khu du lịch nhằm hướng tới phát triển du lịch bền vững
4 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Phương pháp Đánh giá tác động môi trường
- Phương pháp dãy số thời gian
- phương pháp hồi quy tương quan
5 Kết cấu chuyên đề
- CHƯƠNG I Tổng quan về hoạt động du lịch
- CHƯƠNG II Thực trạng về phát triển du lịch và ô nhiễm môi trường tại khu du lịch Hồ Núi Cốc.
- CHƯƠNG III Phân tích mối quan hệ giữa phát triển du lịch và
môi trường tại khu du lịch Hồ Núi Cốc.
Trang 3Lời cảm ơn : Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Nguyễn Duy Hồng, Cô
Nguyễn Thị Hoài Thu, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Kinh Tế và Quản Lý Môi trường; Cảm ơn Tiến Sĩ: Võ Quế - Viện nghiên cứu phát triển
Du lịch đó giúp đỡ em hoàn thành tốt quá trình thực tập và viết chuyên đề này
Lời cam đoan: “Tụi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân
thực hiện, không sao chép, cắt ghộp cỏc tài liệu, chuyên đề hoặc luận văn của người khác: nếu sai phạm tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trường”.
Hà Nội, Ngày Tháng Năm 2004
Sinh viên thực hiệnĐặng Thị Tươi
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
Trang 4I Cơ sở lý luận của phát triển du lịch.
1.1.Các khái niệm chung về du lịch.
1.1.1 Du lịch là gì?
Khái niệm du lịch nói chung đã được bàn rất nhiều với các quan niệm khácnhau Du lịch nói chung đã được định nghĩa với nhiều cách khác nhau trongmối quan hệ với lãnh thổ đến thăm, thời gian du lịch của khách và với nhữngmục đích khác nhau, bao gồm cả sự thoả mãn, hài lòng cá nhân hoặc thựchiện công việc làm ăn hay công tác Nhưng theo Pháp lệnh Du lịch 2/1999 dulịch được hiểu như sau: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trúthường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉdưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
Nh vậy, du lịch là một khái niệm bao hàm nội dung kép: việc đi lại của conngười với các mục đích khác nhau và các hoạt động kinh tế – xã hội có liênquan nhằm thoả mãn nhu cầu của khách
1.1.2 Đặc trưng của ngành du lịch.
Mọi dự án phát triển du lịch được thực hiện trên cơ sở khai thác những giá trịcủa tài nguyên du lịch tự nhiên, văn hoá, lịch sử cùng với các cơ sở hạ tầng vàcác dịch vụ kèm theo Kết quả của quá trình khai thác đó là việc hình thànhcác sản phẩm du lịch từ các tiềm năng về tài nguyên, đem lại nhiều lợi Ýchcho xã hội
Trước tiên đó là các lợi Ých về kinh tế xã hội, tạo ra nhiều cơ hội tìm kiếmviệc làm, nâng cao đời sống kinh tế cộng đồng địa phương thông qua các dịch
vụ du lịch, tạo điều kiện cho việc bảo tồn các giá trị văn hoá,lịch sử và sự đadạng của thiên nhiên nơi có các hoạt động phát triển du lịch Sau nữa lànhững lợi Ých đem lại cho du khách trong việc hưởng thụ các cảnh quanthiên nhiên lạ, các truyền thống văn hoá lịch sử
Những đặc trưng cơ bản của ngành du lịch bao gồm:
Trang 5- Tính đa ngành
Tính đa ngành được thể hiện ở đối tượng khai thác phục vụ du lịch (sự hấpdẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử, văn hoá, cơ sở hạ tầng và cácdịch vụ kèm theo ) Thu nhập xã hội từ du lịch cũng mang lại nguồn thu chonhiều ngành kinh tế khác nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ cung cấp chokhách du lịch (điện, nước, nông sản, hàng hoá )
- Tính đa thành phần
Biểu hiện ở tính đa dạng trong thành phần du khách, những người phục vụ dulịch, các cộng đồng nhân dân trong khu du lịch, các tổ chức chính phủ và phichính phủ tham gia vào các hoạt động du lịch
- Tính đa mục tiêu
Biểu hiện ở những lợi Ých đa dạng về bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan lịch sửvăn hoá, nâng cao chất lượng cuộc sống của du khách và người tham gia hoạtđộng dịch vụ, mở rộng sự giao lưu văn hoá, kinh tế và nâng cao ý thức tốt đẹpcủa mọi thành viên trong xã hội
- Tính chi phí
Biểu hiện ở chỗ mục đích đi du lịch của các khách du lịch là hưởng thụ sảnphẩm du lịch chứ không phải với mục tiêu kiếm tiền
Trang 61.1.3 Phân loại các loại hình du lịch.
Ngày nay, trên thế giới có rất nhiều cách phân loại du lịch dựa theo nhữngtiêu chí khác nhau, đặc biệt ở các nước phát triển do nhu cầu của khách dulịch rất đa dạng nên các loại hình du lịch cũng rất phong phó bao gồm các loạihình sau:
Trang 71.2 Điều kiện để phát triển du lịch
Du lịch chỉ có thể phát sinh, phát triển trong những điều kiện và hoàn cảnhthuận lợi nhất định Bao gồm:
1.2.1 Những điều kiện chung.
- Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội: Du lịch nói chung, du
lịch quốc tế nói riêng chỉ có thể phát triển được trong bầu không khí hoà bình,
ổn định, trong tình hữu nghị giữa các dân tộc Du khách thích đến những đấtnước và vùng du lịch có không khí chính trị hoà bình, họ cảm thấy yên ổn,tính mạng được coi trọng
- Điều kiện kinh tế : là một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng
đến sự phát sinh, phát triển du lịch của công đồng Một đất nước, một khu vực
có tài nguyên du lịch phong phú, mức sống của người dân không thấp nhưngchính quyền địa phương không yểm trợ cho các hoạt động du lịch thì hoạtđộng này cũng không thể phát triển được
Những điều kiện chung để phát triển nêu trên tác động một cách độc lập lên
sự phát triển của du lịch Sự có mặt của tất cả các điều kiện Êy đảm bảo cho
sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch
1.2.2 Các điều kiện tự thân làm nảy sinh nhu cầu du lịch:
Trang 8- Thời gian rỗi như ngày nghỉ cuối tuần, kỳ nghỉ phép, thời gian rỗi cóđược các kỳ công tác Không có thời gian rỗi chuyến đi của con người khôngthể được gọi là du lịch.
- Trình độ dân trí: Sự phát triển của ngành du lịch còn phụ thuộc vào trình độ văn hoá chung của nhân dân ở một đất nước Nếu trình độ văn hoácủa cộng đồng được nâng cao, nhu cầu đi du lịch của nhân dân ở đó tăng lên
rõ rệt
1.2.3 Khả năng cung ứng nhu cầu du lịch:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên nhiên
Trước hết, các hợp phần tự nhiên là điều kiện cần thiết cho hoạt động du lịch,
đó là địa hình, khí hậu, thuỷ văn, động thực vật Mặt khác, trong nhữngtrường hợp cụ thể, một số tính chất của các hợp phần đó có sức hấp dẫn dukhách và do vậy chúng được trực tiếp khai thác vào mục đích kinh doanh dulịch tự nhiên
- Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn:
Giá trị văn hoá lịch sử, các thành tựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặc trưngcho sự phát triển của du lịch ở một địa điểm, một vùng hoặc một đất nước.Chúng có sức hấp dẫn đặc biệt với số đông du khách với nhiều nhu cầu vàmục đích khác nhau của chuyến du lịch
- Một số tình hình và sự kiện đặc biệt như các hội nghị, đại hội, cáccuộc hội đàm dân tộc hoặc quốc tế mặc dù với hình thức ngắn ngủi, nhưngđóng vai trò có Ých trong sự phát triển du lịch
- Sự sẵn sàng đón tiếp du khách thể hiện ở các nhóm điều kiện chính sau:+ Các điều kiện về tổ chức có thể sẵn sàng đón tiếp du khách thể hiện ở sự cómặt của các tổ chức và xí nghiệp du lịch chuyên trách Các đơn vị này đảmbảo sự đi lại và đảm bảo sự phục vụ trong thời gian lưu trú của khách Đồngthời họ còn có trách nhiệm chăm lo đến việc giữ gìn các giá trị thiên nhiên,văn hoá và lịch sử, nâng cao hiểu biết của du khách, tổ chức tuyên truyềnquảng cáo du lịch, tham gia vào các tổ chức quốc tế về du lịch
Trang 9+ Các điều kiện kỹ thuật đóng vai trò quyết định trong sự phát triển du lịchcủa một đất nước, gồm có:
Cơ sở vật chất kỹ thuật của tổ chức du lịch bao gồm toàn bộ nhà cửa
và phương tiện kỹ thuật để thoả mãn nhu cầu thường ngày của khách du lịchnhư khách sạn, nhà hàng, phương tiện giao thông, các khu nhà giải trí, cửahàng, công viên, đường xá trong khu du lịch, hệ thống thoát nước, mạng lướiđiện và những công trình mà tổ chức du lịch xây dựng bằng vốn đầu tư củamình
Cơ sở hạ tầng là những phương tiện không phải do tổ chức du lịch xâydựng mà là của toàn xã hội Đó là hệ thống đường sá, nhà ga, bến cảng,đường sắt, công viên của toàn dân, mạng lưới thương nghiệp ở khu dân cưgần nơi du lịch, các rạp chiếu phim, nhà hát, viện bảo tàng, bưu điện, các giátrị văn hoá và lịch sử của toàn xã hội Các công trình này xây dựng để phục
vụ cho nhân dân địa phương và sau nữa là phục vụ khách du lịch đến thămquan
+ Các điều kiện kinh tế liên quan đến sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch phải
kể đến là việc cung ứng vật tư hàng hoá, lương thực phẩm cho tổ chức dulịch và khách du lịch phải thường xuyên, đảm bảo chất lượng và giá cả, cũng
là để đảm bảo cho các tổ chức du lịch có đủ sức cạnh tranh trên thị trường
1.3 Quy mô du lịch.
1.3.1 Định nghĩa sức chứa du lịch
Sức chứa du lịch đã được tổ chức du lịch thế giới định nghĩa nh sau:
“Sức chứa du lịch là mức độ sử dụng của du khách tham quan mà một khuvực có thể cung cấp, đáp ứng ở mức độ cao cho du khách và để lại rất Ýt tácđộng nguồn tài nguyên”
Khái niệm trên chỉ ra rằng, việc sử dụng lãnh thổ du lịch chỉ có giới hạn, nếuvượt quá, sẽ làm giảm sự hài lòng của khách hoặc mang lại những tác độngngược lại về mặt xã hội, kinh tế, văn hoá, môi trường của khu vực
1.3.2 Các yếu tố của sức chứa du lịch:
Trang 10Sức chức du lịch liên quan đến số lượng khách du lịch và chứa đựng các khíacạnh : vật lý- sinh học, tâm lý, xã hội và mức độ quản lý.
Yếu tố vật lý – sinh học: Khía cạnh vật lý là lượng khách thực tế mà địa điểm
đó có thể chứa Khía cạnh sinh học là ngưỡng hoạt động du lịch mà vượt quáthì sẽ xẩy ra sù suy thoái môi trường đến mức không thể chấp nhạn được
Khía cạnh xã hội: thể hiện sự suy thoái văn hoá -xã hội của dân cư địa
phương sẽ xẩy ra nếu du lịch vượt quá ngưỡng nhất định
Khía cạnh tâm lý: nghĩa là , nơi đón khách có thể tiếp nhận một số khách tối
đa và có khả năng cung cấp kinh nghieemk du lịch có chất lượng ở bất kỳ thờiđiểm nào, nếu vượt quá giới hạn về số lượng của nhóm khách tham quan,những nhóm người này có thể ảnh hưởng đến sự hứng thú hay kinh nghiệm
du lịch của nhóm người kia
Việc xác định sức chứa về mặt tâm lý là rất khó khăn và mang tính trừutượng Tuỳ vào đặcđiểm của nơi đến du lịch, mối quan tâm của du khách, khảnăng chứa về mặt tâm lý học thay đổi
Khía cạnh quản lý: thể hiện mức độ khách tối đa có thể quản lý thích đángtrong mét khu tham quan Yừu tố này liên quan đến số nhân viên giám sát cáchoạt động du lịch; các phương tiện đảm bảo thông tin; giờ mở cửa thamquan
V/a : bình quân khách cho diện tích (khách/m2 )
Rf: Hệ số quay vòng = tổng thời gian mở cửa/ thời gian trung bình 1 lần thamquan
Trang 11- Sức chứa thực tế (RCC):
Là sức chứa tự nhiên bị hạn chế bởi các điều kiện cụ thể của địa điểm thamquan nh : môi trường, sinh thái, xã hội
RCC = PCC – Cf1 – Cf2 - - Cfn
Trong đó Cf là biến số điều chỉnh: Cf = (Ml / M t ) x 100
Trong đó: Cf = biến số điều chỉnh
Ml = mức độ hận chế của biến số
M t = tổng số khả năng của biến số
- Sức chứa cho phép (ECC):
Là sức chứa thực tế bị hạn chế bởi các điều kiện liên quan đến mức độ quản
1.4 Mối liên quan giữa phát triển du lịch và môi trường.
1.4.1 Các tác động tích cực và tiêu cực của du lịch đến môi
trường.
a) Các tác động tích cực.
* Môi trường tự nhiên.
Tăng hiệu quả sử dụng đất nhờ những dự án nơi các hoạt độngphát triển du lịch cần đến các quỹ đất còn bỏ hoặc sử dụng không đạt hiệuquả;
Giảm sức Ðp do khai thác tài nguyên quá mức từ các hoạt độngdân sinh kinh tế trong những dự án phát triển du lịch tại các khu vực nhạycảm (Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên ) với các gianh giới đã đượcxác định cụ thể và quy mô khai thác hợp lý;
Trang 12 Góp phần đảm bảo chất lượng nước trong và ngoài khu vực pháttriển du lịch nếu nh các giải pháp kỹ thuật trong cấp thoát nước được ápdụng Việc thiết kế hợp lý hệ thống cấp thoát nước của các khu du lịch sẽ làmgiảm sức Ðp gây ô nhiễm môi trường nước nhờ việc củng cố về mặt hạ tầng.Đặc biệt trong những trường hợp các khu vực phát triển du lịch nằm ở thượngnguồn các lưu vực sông, vấn đề gìn giữ nguồn nước sẽ đạt hiệu quả tốt hơnnếu như các hoạt động phát triển tại đây được quy hoạch và xử lý kỹ thuậthợp lý;
Góp phần cải thiện các điều kiện vi khí hậu nhờ các dự ánthường có yêu cầu tạo thêm các vườn cây, công viên cảnh quan, hồ nước thácnước nhân tạo;
Góp phần làm tăng thêm mức độ đa dạng sinh học tại nhữngđiểm du lịch nhờ những dự án có phát triển các công viên cây xanh cảnhquan, khu nuôi chim thú hoặc bảo tồn đa dạng sinh học thông qua các hoạtđộng nuôi trồng nhân tạo phục vụ du lịch;
Bổ sung vẻ đẹp cảnh quan cho khu vực phát triển du lịch nếu
nh các công trình được phối hợp hài hoà;
Hạn chế các lan truyền ô nhiễm cục bộ trong khu vực nếu nhcác giải pháp kỹ thuật đồng bộ được áp dụng hợp lý (ví dụ nh đối với cáclàng chài ven biển trong khu vực được xá định phát triển thành khu du lịchbiển )
* Môi trường nhân văn –xã hội
Góp phần tăng trưởng kinh tế khu vực
Tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho một bộ phận cộngđồng dân cư địa phương (tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động dulịch)
Góp phần cải thiện điều kiện về hạ tầng và dịch vụ xã hội chođịa phương (y tế, vui chơi giải trí ) kèm theo các hoạt động phát triển dulịch
Trang 13* Môi trường tự nhiên.
Khả năng cung cấp nước sạch cho sinh hoạt, xử lý nước thải khôngtương xứng với khả năng đồng hoá ô nhiễm của môi trường nước tại chỗ, cácvấn đề nảy sinh trong việc giải quyết loại trừ chất thải rắn Trong mọi trườnghợp cần nhận thấy rằng khách du lịch, đặc biệt khách từ các nước phát triểnthường sử dụng nhiều nước và những tài nguyên khác, đồng thời lượng chấtthải tính theo đầu người thường lớn hơn với người dân địa phương;
Tăng thêm sức Ðp lên quỹ đất tại các vùng ven biển vốn đã rất hạn chế
do việc khai thác sử dụng cho mục đích xây dựng các bến bãi, hải cảng, nuôitrồng thuỷ sản và phát triển đô thị Các ảnh hưởng của việc tăng dân số cơ họctheo mùa du lịch có thể có những tác động ảnh hưởng xấu tới môi trường venbiển;
Các hệ sinh thái và môi trường đảo rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương
do sức Ðp của phát triển du lịch ở đây thường có hệ động thực vật đặc sắc cóthể bị thay thế bởi các loài mới từ nơi khác đến trong quá trình phát triển, tạomới Tài nguyên thiên nhiên nh các rạn san hô, các vùng rong biển, các khurừng ngập mặn; nghề cá và nghề sinh sống khác trên các đảo có thể bị biếnđổi theo chiều hướng xấu đi do phát triển du lịch không hợp lý;
Các khu vực có tính đa dạng sinh học cao như các khu rừng nhiệt đớivới nhiều loại động vật quý hiếm, các thác nước, các hang động, cảnh quan vàcác vùng địa nhiệt thường rất hấp dẫn đối với du khách, nhưng cũng dễ bị tổnthương do phát triển du lịch, đặc biệt khi phát triển du lịch đến mức quá tải;
Trang 14 Cuộc sống và các tập quán quần cư của các động vật hoang dã có thể
bị ảnh hưởng do lượng lớn khách du lịch đến vào các thời điểm quan trọngtrong chu trình sống (di trú, kiếm ăn, sinh sản, làm tổ )
* Môi trường nhân văn
Các giá trị văn hoá truyền thống của nhiều cộng đồng dân cưtrên các vùng núi cao thường khá đặc sắc nhưng rất dễ bị biến đổi do tiếp xúcvới các nền văn hoá xa lạ, do xu hướng thị trường hoá các hoạt động văn hoá,
do mâu thuẫn nảy sinh khi phát triển du lịch hoặc do tương phản về lối sống
Các di sản văn hoá lịch sử khảo cổ thường được xây dựng bằngnhững vật liệu dễ bị huỷ hoại do tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa ởViệt Nam Các di sản này thường được phân bố trên diện tích hẹp, rất dễ bịxuống cấp khi chịu tác động thêm của khách du lịch tới thăm nếu không cócác biện pháp bảo vệ
Do tính chất mùa vụ của hoạt động du lịch, các nhu cầu tại thời
kỳ cao điểm có thể vượt quá khả năng cung ứng về dịch vụ công cộng và cơ
sở hạ tầng của địa phương, tiêu biểu là ách tắc giao thông, các nhu cầu cungcấp nước, năng lượng, khả năng của hệ thống xử lý nước thải, xử lý chất thảirắn vượt quá khả năng của địa phương
Các hoạt động du lịch chuyên đề nh khảo cổ học có thể nảy sinhmâu thuẫn với các hoạt động tín ngưỡng truyền thống của địa phương
Việc xây dựng các khách sạn có thể là nguyên nhân của việc dichuyển chỗ ở và tái định cư ngoài ý muốn của dân địa phương
Các động do thiết kế, xây dựng các cơ sở phục vụ du lịch có thểlàm nảy sinh do sự thiếu hài hoà về cảnh quan và về văn hoá xã hội Các tácđộng tiêu cực của việc phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch lên các tàinguyên có giá trị thẩm mỹ cũng dễ nẩy sinh
Lan truyền các tiêu cực xã hội, bệnh tật một cách ngoài ý muốnđối với những nhà quản lý và kinh doanh
Trang 15 Mâu thuẫn dễ nảy sinh giữa những người làm du lịch với dân ởđại phương do việc phân bố lợi Ých và chi phí của du lịch trong nhiều trườnghợp chưa được công bằng.
nảy sinh những nhu cầu mới trong đảm bảo an ninh quốc gia và
an toàn xã hội
Phát triển du lịch ảnh hưởng đến môi trường kinh tế, văn hoá, văn hoá củakhu vực Du lịch tạo ra thu nhập, ngân sách, giải quyết công ăn việc làm,nguồn thu ngoại tệ Điều đó giúp cho việc nâng cao mức sống của cộng đồngđịa phương Song ngược lại nó có thể gây rối loạn kinh tế và công ăn việc làmnếu hoạt động du lịch chỉ tập trung vào một hoặc vài vùng riêng biệt của đấtnước hoặc vùng không được ghép nối với sự phát triển tương ứng của cácvùng khác Chẳng hạn như sự bùng phát giá đất đai, hàng hoá dịch vụ trongkhu du lịch có thể làm mất giá đồng tiền, gây sức Ðp tài chính lên dân cưtrong vùng Dân cư ở nhiều trung tâm du lịch có thể biến thành thứ lao động
rẻ mạt, tạm bợ theo mùa
Mét trong những chức năng cơ bản của du lịch là giao lưu văn hoá giữa cáccộng đồng Khi đi du lịch, du khách luôn muốn thâm nhập vào các hoạt độngvăn hoá của địa phương Song nếu sự thâm nhập với mục đích chính đáng bịlạm dụng thì sự thâm nhập lại biến thành sự xâm hại Mặt khác để thoả mãnnhu cầu của du khách, vì lợi Ých kinh tế to lớn nên các hoạt động văn hoátruyền thống được trình diễn một cách thiếu tự nhiên hoặc chuyên nghiệphoặc mang ra làm trò cười cho du khách Các nghề truyền thống đôi khi bịlãng quên, nhất là giới trẻ hiện nay ngày càng chối bỏ truyền thống và thayđổi cách sống theo mốt du khách
1.4.2 Các nguồn du lịch tác động tới môi trường.
Nguồn tác động đến môi trường gồm toàn bộ các sự việc hiện tượng, hoạtđộng trong dự án và những hoạt động khác liên quan đến dự án Chúng có khảnăng tạo nên những tác động đến môi trường và thường bao gồm 4 nhóm yếu
tố sau:
Trang 16- Các nguồn tác động của dự kiến bố trí các công trình xây dùng trong
dự án phát triển du lịch:
Xây dựng khách sạn;
Xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch (trung tâm thể thao,
bến tàu thuyền, công viên giải trí )
Các công trình đặc thù riêng cho mỗi nội dung dự án phát triển
du lịch cụ thể (thể thao, tắm biển, nghỉ dưỡng, nghiên cứu khoa học, sinh thái,mạo hiểm )
- Các nguồn tác động đầu vào của dự án phát triển du lịch:
Hoạt động cải tạo và nâng cấp hoặc xây mới các cơ sở hạ tầng, cở
sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch (đường giao thông, hệ thống cung cấpnước và năng lượng, hệ thống thu gom và xử lý chất thải )
Các hoạt động khai thác vật liệu và hoạt động xây dựng của công
nhân;
Các hoạt động dịch vụ (vận chuyển, bưu chính viễn thông, y tế
,bảo hiểm )
- Nguồn tác động trong giai đoạn phát triển của dự án:
Lập quy hoạch và chuẩn bị mặt bằng (di dân, san ủi );
Thực hiện quy hoạch: đầu tư xây dựng, xây lắp ;
Các hoạt dộng du lịch sau xây dựng: thể thao, tắm biển, thăm
vườn quốc gia, khu bảo tồn, các hoạt động dịch vụ du lịch, các hoạt động dịch
vụ du lịch, các hoạt động quản lý, các chương trình hoạt động khác
- Các động đầu ra của dự án:
Tải lượng ô nhiễm từ các cơ sở dịch vụ du lịch;
Các nguồn nước đã bị ô nhiễm (nước thải, nước biển, nước hồ);
Chất thải từ các phương tiện vui chơi giải trí, dịch vụ vận tải bộ,
thuỷ, hàng không làm ảnh hưởng đến môi trường không khí và môi trườngnước, đất và các hệ sinh thái
1.4.3 Các tác động tiềm năng của dự án phát triển du lịch.
Trang 17Những tác động môi trường của dự án du lịch được xem xét qua hai giaiđoạn: giai đoạn quy hoạch , chuẩn bị địa điểm và giai đoạn hoạt động của dự
án Giai đoạn đầu dừng lại sau khi xây dựng xong các hạng mục công trìnhtheo quy hoạch trong khuôn khổ dự án, giai đoạn sau bắt đầu từ khâu khaithác quản lý dự án
Theo EIA các tác động tiềm năng của một dự án phát triển du lịch gồm:
Những tác động trong quá trình chuẩn bị cho hoạt động của dự án (được coinhư những tác động tạm thời) như:
Ảnh hưởng đến cơ cấu sử dụng đất và cảnh quan của khu vực do
các hoạt động chuẩn bị mặt bằng cho dù án, đặc biệt là các khu vực đất ngậpnước, rừng nhiệt đới;
Làm tăng mức độ ô nhiễm không khí ( tiếng ồn, bụi do các hoạt
động chuẩn bị mặt bằng ) ô nhiễm nước (nước mặt bị ô nhiễm do các chấtthải và phế liệu xây dựng ) và ô nhiễm đất (bị xói mòn và thay đổi cấu trúc
do đào bới chuẩn bị xây dựng)
Huỷ hoại các bãi cát ven biển do khai thác cho mục đích xây
dùng
Phá huỷ các rạn san hô do khai thác làm vật liệu xây dựng hoặc
do tác động của vận tải thuỷ;
Phá huỷ các hệ sinh thái thực vật do các hoạt động chuẩn bị mặt
bằng xây dựng, ảnh hưởng tới các hệ động vật do bị mất nơi cư trú hoặc tiếng
ồn ảnh hưởng đến các tập quán sinh sống
Kinh tế xã hội bị xáo trộn, văn hoá truyền thống bị ảnh hưởng, vệ
sinh y tế cộng đồng bị ảnh hưởng
Những tác động do quá trình hoạt động của dự án (được xem như những tácđộng lâu dài) :
Lưu lượng nước mặt và dung lượng nước ngầm bị thay đổi
Ô nhiễm nước do chất thải
Thay đổi điều kiện vi khí hậu và những ô nhiễm không khí kèm
Trang 18 Thay đổi cấu trúc địa tầng của khu vực;
Thay đổi thành phần hệ sinh thái tự nhiên
Làm mất đi nơi sống và những điều kiện để duy trì sự sống của
các hệ sinh thái do các hoạt động thể thao, săn bắn, câu cá ;
Làm tổn hại đến đa dạng sinh học do khai thác quá mức để phục
vô nhu cầu của khách;
Ngoài ra còn có những tác động khác tới môi trường kinh tế xã
hội khác
1.5 Phát triển du lịch bền vững.
1.5.1 Khái niệm phát triển du lịch bền vững.
Khái niệm về du lịch bền vững mới xuất hiện vào những năm 90 và thực sựgây được sự chú ý rộng rãi trong những năm gần đây Theo hội đồng du lịch
và lữ hành quốc tế (WTTC), 1996 thì: Du lịch bền vững là việc đáp ứng nhucầu cho các thế hệ du lịch hiện tại mà vẫn bảo đảm những khả năng đáp ứngnhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai
Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cáchnào đó để chúng ta có thể đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hộivà thẩm mỹtrong khi vẫn duy trì được bản sắc văn hoá, các quá trình sinh thái cơ bản, đadạng sinh học và các hệ đảm bảo sự sống
1.5.2 Những nguyên tắc của phát triển du lịch bền vững.
Khai thác sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, gìn giữ toàn vẹn
sinh thái
Phần lớn các tài nguyên du lịch được xem là những tài nguyên tái tạo, do vậyviệc khai thác các tài nguyên đó phục vụ phát triển du lịch cần đảm bảo trongmức cân bằng với tốc độ tự tái tạo, bổ sung một cách tự nhiên của hệ thống tàinguyên Nh vậy sẽ đảm bảo sự thoả mãn lâu dài của du khách, tăng tính hấpdẫn và phong phú của các sản phẩm du lịch
Phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch kinh tế xã hội
Trang 19Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã hộihoá cao Vì vậy phải lồng ghép du lịch vào trong quy hoạch phát triển địaphương và quốc gia.
Đào tạo cán bộ kinh doanh du lịch , nhằm thực thi các sáng kiến và giảipháp du lịch bền vững, nhằm cải thiện chất lượng các sản phẩm du lịch
Marketing du lịch một cách có trác nhiệm Phải cung cấp cho du
khách những thông tin đầy đủ và có trách nhiệm, nhằm nâng cao sự tôn trọngcủa du khách đến môi trường tự nhiên, xã hội và văn hoá khu du lịch qua đógóp phần làm thoả mãn nhu cầu của khách
Triển khai các nghiên cứu, nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề,
mang lại lợi Ých cho khu du lịch, cho nhà kinh doanh du lịch và cho khách dulịch
1.5.2 Nội dung của du lịch bền vững.
Sự phát triển bền vững, một mặt nhằm thoả mãn nhu cầu và phúc lợi của dukhách nói chung trong khi vẫn duy trì và cải thiện môi trường Điều này có ý
Trang 20nghĩa là lưu tâm đến các chức năng kinh tế có tỉnh chất quan trọng và hợpnhất các giá trị môi trường vào quyết định đầu tư tính đến khía cạnh sinh thái.Phát triển du lịch một cách thận trọng có thể mang lại những lợi Ých kinh tế,môi trường và văn hoá cộng đồng Ngược lại sự tham gia của cộng đồng cóthể làm phong phó kinh nghiệm và sản phẩm du lịch.
Đối với du lịch bền vững, chiến lược tiếp thị bao gồm việc xác định và luông
rà soát lại mặt cung của những tài nguyên thiên nhiên và nhân văn, nhữngnguồn lực khác cũng như khía cạnh cầu, Ên tượng và ước mong của du kháchnói chung là được hình thành trước khi họ đến địa điểm tham quan thông quanhững hoạt động bổ sung khuyến mại vật chất của các công ty
Để phát triển một dự án du lịch, cần phải nghiên cứu và điều tra về tất cả cácyếu tố môi trường- xã hội- văn hoá Từ đó có thể giới thiệu với du kháchnhững hình thái du lịch bền vững Để nhằm nâng cao kiến thức về du lịch vàthực hiện được mô hình phát triển bền vững, phải liên kết các cơ quan chứcnăng, các tổ chức xã hội ,các nhà lập kế hoạch và nhân dân
II Cơ sở lý luận của việc vận dụng phương pháp hồi quy- tương quan vào trong nghiên cứu.
2.1 Khái niệm.
Phân tích hồi quy tương quan là nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc của mộtbiến (gọi là biến phụ thuộc) với một hay nhiều biến khác (được gọi là biếnđộc lập)
Trang 21X: là biến độc lập.
1: Hệ số chặn (thể hiện sự phụ thuộc của Y vào các nhân tố khác)
2: hệ số hồi quy (thể hiện mức độ ảnh hưởng của biến X tới Y).u: Yếu tố ngẫu nhiên
Sử dụng mô hình để kiểm tra hoặc đề ra các chính sách
2.3 Những ưu điểm và hạn chế của phương pháp.
+ Ưu điểm:
Xác định đúng đắn được mối quan hệ giữa các hiện tượng
Là phương pháp đơn giản dễ tiến hành
+ Nhược điểm: Do chất lượng các số liệu thu được không được tốt do cácnguyên nhân sau:
Các số liệu thường có tính tổng hợp cao , không cho phép đi sâu vào các đơn
vị nhỏ
Các số liệu thu thập thường có sai sót trong phép đo
Trang 22CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI KHU DU LỊCH HỒ NÚI CỐC.
I Điều kiện phát triển du lịch ở Hồ Núi Cốc.
1.1 Vị trí địa lý và điều kiện kinh tế xã hội.
Hồ Núi Cốc có toạ độ địa lý ở 21 độ 34’ vĩ độ bắc, 105 độ 46’ kinh độ đông,nằm ở phía tây của tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên
15 Km, cách Vườn quốc gia Tam Đảo 10 km đường chim bay
Phía Bắc giáp với huyện Đại Từ
Phía Đông và phía Nam giáp với huyện Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên.Phía Tây giáp với chân dãy núi Tam Đảo
Địa giới Hồ Núi Cốc Thuộc các xã: Lục Bạ, Vạn Thọ, Tân Thái, Mỹ Yên,Văn Yên, Ký Phú (thuộc huyện Đại Từ) Xã Phúc Xuân, Phúc Trùi (thuộcThành phố Thái Nguyên) Xã Phúc Tân (thuộc huyện Phổ Yên)
Lưu vực của Hồ Núi Cốc nằm ở thượng nguồn của dòng sông Công, hữungạn có dãy núi Hồng, dãy Tam Đảo chạy dọc theo lưu vực từ đông bắc đếntây nam, tả ngạn có dãy Tôn Dềnh, núi Phào chạy từ thượng nguồn đến HồNúi Cốc
Trang 23Nhiệm vụ của Hồ Núi Cốc:
- Cung cấp nước cho công nghiệp Thái Nguyên (Công nghiệp Gang
thép, cán thép Gia Sàng, cơ khí Gò Đầm)
- Cung cấp nước cho sinh hoạt thành phố
- Cho hệ thống thuỷ nông huyện Đồng Hỷ, Phổ Yên, Phú Bình
- Nuôi trồng thuỷ sản
- Cắt lò cho hạ lưu sông Công
- Vận tải thuỷ
- Dịch vô du lịch
Mục tiêu phát triển kinh tế tại khu vực hồ Núi Cốc.
Tại Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ 16 đã địnhhướng phát triển kinh tế tại khu du lịch hồ Núi Cốc nh sau:
Coi trọng phát triển du lịch, trước hết là du lịch sinh thái và văn hoá - lịch sử Tăng them đầu tư từ vồn Ngân sách Nhà nước và kêu gọi các nguồn vốn đầu
tư phát triển du lịch Hồ Núi Cốc, tạo tiền đề từng bước mở rộng ra các khu
du lịch khác như Hang Phượng Hoàng, suối Mỏ Gà, khu du lịch văn hoá lịch
sử ATK Liên kết với các tỉnh thành phố bạn để hình thành các tuyến, các chương trình du lịch.
Trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thái nguyên đến năm 2010 đãđịnh hướng phát triển du lịch đối với khu du lịch Hồ Núi Cốc nh sau:
“ Hồ Nuic Cốc là một trong những khu du lịch trọng điểm cuả tỉnh Thái Nguyên và gắn liền, liên kết với các điểm du lịch khác trong tỉnh đặc biệt là trung tâm thành phố Thái nguyên để tạo thành sản phẩm du lịch đặc trưng mang đặc sắc các dân tộc tỉnh Thái Nguyên”.
Định hướng về các loại hình du lịch sẽ tổ chức tại khu du lịch đén năm 2010như sau:
- Du lịch nghỉ dưỡng, giải trí và thể thao
- Du lịch nghiên cứu sinh thái
- Du lịch thể thao leo nói
Trang 24- Du lịch văn hoá lịch sử.
- DU LịCH làng nghề,du lịch tham quan các làng dân tộc
Với quy mô dự kiến phát triển của các dự án đến năm 2010 tại khu du lịchvùng hồ Núi Cốc đã được quy hoạch định hướng phát triển thành 5 khuchuyên đề nh sau:
Khu 1: Có diện tích xây dựng 350 ha: Phát triển hệ thống nhà nghỉ, vui chơigiải trí thể thao
Khu 2: Có diện tích xây dựng 40-50 ha: để xây dựng nhà hàng, khách sạn đủtiêu chuẩn phục vụ khách quốc tế
Khu 3: Có diện tích xây dựng 40-50 ha: Xây dựng khu nghỉ dưỡng sinh thái.Khu 4: Có diện tích xây dựng 108 ha : Xây dựng trường đua ngựa, Sân Gôn.Khu 5: Khu du lịch phục vụ cho các chương trình du lịch leo nói hoang dã,bao gồm hệ thống đảo trên hồ và rừng ven hồ
Với tổng số vốn đầu tư quy hoạch xây dùng cho cả 5 khu du lịch đến năm
2010 là 250 tỷ đồng Nếu kế hoạch được triển khai thực hiện, khu du lịch hồNuic Cốc trở thành một điểm du lịch nổi tiếng trong và ngoài nước
1.2 Tài nguyên du lịch ở Hồ Núi Cốc.
1.2.1 Địa hình, khí hậu, thuỷ văn.
Hồ Núi Cốc có địa hình khá dơn giản, phía tây là chân núi Tam Đảo đượcphân định từ độ cao từ 200- 300 m trở xuống, phía Đông bắc là đường phânthuỷ dãy núi phân cách xã Tân Thái- Cù vân, xung quang hồ Núi Cốc chỉ cóvài đỉnh núi cao không quá 400m, còn lại chủ yếu là núi thấp và đồi bát úpvới độ cao trung bình 150- 200 m, độ dốc trung bình từ 15- 25 độ Đặc điểmđịa hình có tuyến chuyển tiếp giữa vùng đồi gò bậc phù sa Cổ ở phía Đôngnam và vùng đồi cao ở phía Tây Bắc Bắc Bộ
Đặc điểm khí hậu Hồ Núi Cốc có nền chung của khí hậu vùng núi miền BắcViệt Nam, đặc trưng cơ bản của nền khí hậu này là có mùa đông lạnh, hanh
Trang 25khô, Ýt mưa và mùa hạ nống Èm, mưa nhiều Về mùa mưa thường có giông
tố mưa rào, về mừa khô độ Èm không khí thấp, có sương mù và mưa phùn
Đa phúc 951 km2, độ dốc bình quân 1,03% Sông Công có mật độ suối khádày 1,2 km/km2 Sông Công có lưu lượng nước bình quân mùa lũ là 3,32m3/s, về mùa cạn là 0,32m3/s Sông Công nằm trên vùng có mưa nhiều, nướcdâng đột ngột và rút nhanh trong mùa lũ, là nhánh cung cấp nước chủ yếu chosông Cầu tại Hương Ninh với khối lượng 0,703km3/năm Cao độ nước lũ tạisông công là 17m Trên dòng sông Công đã xây chắn ngang dòng nước hìnhthành nên hồ Núi Cốc với diện tích 25 km2, lưu vực hồ Núi Cốc có độ dốclớn hơn 41,3%, độ dốc lòng sông 1,62%, độ cao bình quân lưu vực là 312m,chiều dài sông chính chiếm hơn một nửa chiều dài của sông công mang đặctính của hồ lòng sông, trong lưu vực hồ có nhiều thung lũng, đã góp phần điềutiết dồng nước của các sông vào mùa lũ
Hồ Núi cốc là công trình thuỷ lợi cấp III, với chiều dài đập chắn dòng sôngCông là 480m, chiều cao lớn nhất của đập là 27 m., chiều dài lòng hồ 8 km,chiều rộng bình quân từ 3,5- 4 km Hồ Núi Cốc có diện tích mặt nước khoảng2500ha, với dung tích chứa nước khoảng 175,5 triệu m3, mặt nước cao nhất là46,25 m so với mực nước biển Hồ Núi Cốc có quần thể 89 hòn đảo lớn nhỏ,dược phủ xanh bởi các cây keo, cây lá tràm và hệ thống cây rừng tự nhiên táisinh đa dạng tạo điều kiện tự nhiên cho phát triển du lịch
1.2.2 Các điểm du lịch hấp dẫn khách ở Hồ Núi Cốc.
Trang 26Hồ Núi Cốc có vị trí gần trung tâm du lịch của tỉnh Thái Nguyên Hồ nằmgiữa một khung cảnh thiên nhiên kỳ thú “ sơn thuỷ hữu tình” Nơi đây đã nổitiếng bởi vẻ đẹp thiên tạo từ bao năm.Núi Cốc tên gọi một vùng đất, vùng hồnên thơ, lung linh sắc màu huyền thoại của câu chuyện tình thuỷ chung trongtruyền thuyết Nàng Công – Chàng Cốc Khu du lịch Hồ Núi Cốc nằm trongquần thể các điểm du lịch của tỉnh đó là:
- Khu du lịch ATK huyện Định Hoá
Đây là khu di tích lịch sử cách mạng cách thành phố Thái Nguyên 50 km vềphía Tây Bắc Phát triển du lịch ở đây gắn liền với các chương trình thămquan nghiên cứu cội nguồn các di tích lịch sử cách mạng, văn hoá dân tộc và
lễ hội, du lịch tham quan các danh thắng như: Thăm nơi ở và làm việc của ĐạiTướng Võ Nguyên Giáp, Nơi cơ quan tổng cục Hởu cần, Tổng cục chính trị,
Bộ tổng tham mưu ở và làm việc, và nhiều khu di tích lịch sử khác
+ Du lịch thể thao, vui chơi giải trí chủ yếu là leo núi, tắm suối
+Du lịch sinh thái gắn liền thăm quan danh lam thắng cảnh, nghiên cứu lịch
sử, văn hoá hang động, lâm sinh
+ Du lịch văn hoá các dân tộc, du lịch lễ hội
1.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho du lịch ở Hồ Núi Cốc.
Trước yêu cầu đòi hỏi cho phát triển du lịch ở Hồ Núi Cốc Trong mấy nămqua tốc độ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển du lịch và cơ sở vậtchất kỹ thuật ngành dịch vụ du lịch phát triển nhanh Các dự án quan trọngcủa các ngành các thành phần kinh tế từ trung ương và các địa phương đã,
Trang 27đang được đầu tư và triển khai thực hiện mạnh mẽ để phục vụ cho phát triểnkinh tế xã hội và cộng đồng khu vực Hồ Núi Cốc như:
+ Dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng trung tâm khu du lịch HồNúi Cốc
+ Các dự án đường nội địa ven hồ
+ Dự án nâng cấp đường 260 Thịnh Đán – Núi Cốc
+ Các dự án về công trình thuỷ lợi và nâng cấp, sửa chưã đập chứa nước và kè
bờ hồ Núi Cốc
+ Nhiều dự án về phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho phát triển dulịch như nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vơi chơi giải trí đã được triển khaixây dựng tại nhiều công ty , doanh nghiệp
Các doanh nghiệp tham gia hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng tại hồ Núi Cốc cónhiều thành phần tham gia như: Nhà Nước ,liên doanh, tư nhân, cổ phần, cáthể thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau như: Xây dựng, giao thông,dịch vụ du lịch Điều này đã góp phần cải thiện hệ thống giao thông tại khu
du lịch, thay đổi cảnh quan du lịch , có điều kiện phục vụ du khách tốt hơn, từ
hồ với tổng diện tích là 3170 ha Số quỹ đất dành cho phát triển cơ sở hạ tầnggiao thông, trường học và cơ sở hạ tầng du lịch còn lại khoảng 1113 ha Vàđược thể hiện dưới bảng sau:
Trang 28Bảng sè 1 : Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực Hồ Núi Cốc.
Kết quả phân tích các chỉ tiêu về môi trường đất ở Hồ Núi Cốc
Trang 29Bảng sè 2 : Phân tích môi trường đất hồ Núi Cốc.
Nguồn phân tích: Báo cáo của trung tâm CNXLMT-2003
Ghi chó:
MĐ1: Mẫu đất ở khu vực đảo Cái MĐ2: Mẫu đất tại công viên nước MĐ3: Mẫu đất ở Đoàn 16 ; MĐ4: Mẫu đất tại khu vực Huyền Thoại Cung MĐ5: Đất Tại rừng phòng hộ; MĐ6: Đất tại các xã phía Tây đập chính
Qua kết quả phân tích của 6 mẫu đất ở trên ta thấy cơ bản về môi trường đấttại khu du lịch đạt tiêu chuẩn cho phép của Việt Nam và đạt tiêu chuẩn theoquy chế 02/2003 của Bộ Tài nguyên &Môi trường để phát triển các loại hình
du lịch Tuy nhiên ta thấy hàm lượng sắt trong môi trường đất cao từ 465,4 mg/kg đất điều này chứng tỏ hàm lượng sắt cao là do kết kấu địa tầngđất có chứa hàm lượng quặng sắt cao, không ảnh hưởng nhiều đến phát triển
185,9-du lịch và chưa ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
2.1.2.Hiện trạng môi trường không khí.
Hiện trạng môi trường không khí tại một số điểm đặc trưng tại khu du lịch Hồ Núi Cốc được thể hiện dưới bảng sau:
Trang 30Bảng sè 3: Phân tích môi trường không khí tại khu du lịch hồ Núi Cốc.
TT Tên chỉ
tiêu
Đơn vịtính
Bếntàuthuyền
du lịch
ĐảoNúiCái
C.Vnước
Huyềnthoạicung
Đoànandưỡng-16
Du lịchNamPhương
1,7-1,5
Trang 31Căn cứ vào kết quả ở bảng số liệu cho thấy các chỉ tiêu chung về môi trườngkhông khí tại khu du lịch hồ Núi Cốc đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam vàTheo quy chế 02/2003 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định tiêu chuẩnmôi trường để tổ chức các loại hình du lịch.
Tuy nhiên một vài điểm trong khu du lịch có hàm lượng bụi tổng hợp caohơn tiêu chuẩn quy định mà nguyên nhân do khí thải tăng từ các phương tiệngiao thông phục vụ vận chuyển khách du lịch , vận tải và hệ thống đường giaothông trong khu vực đang thi công, nhiều đoạn chưa rải nhựa nên đã làm ônhiễm cục bộ
2.1.2 Hiện trạng môi trường nước.
Hiên trạng môi trường nước mặt.
Hồ Núi Cốc có trữ lượng chứa nước rất lớn, nhưng trữ lượng và nguồn nướcmặt phân bố không dều về không gian và thời gian Vào mùa mưa nước từthượng nguồn đổ về mức nước trong hồ đạt điểm cao nhất gây hiện tượng lụtlội vài nơi trong lòng hồ gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh một sốngành nghề, nhưng vào mùa vu do nhu cầu cung cấp nước cho hệ thống thuỷnông để phát triển nông nghiệp các tỉnh và nước sinh hoạt cho người dân dẫnđến nước trong lòng hồ bị cạn dưới mức cho phép
ô nhiễm nước mặt có nhiều nguyên nhân, một trong ngững nguyên nhân tạikhu du lịch là chất thải và nước thải đưa ra môi trường không được xử lý làmsạch Qua số liệu điều tra cho thấy vấn đề nước thải của các cơ sở sản xuấtkinh doanh, nước thải sinh hoạt của dân không được xử lý làm sạch trước khithải ra môi trường đã làm cho môi trường nước mặt bị ô nhiễm cục bộ vàiđiểm trong khu vực
Trang 32Bảng sè 4: Phân tích môi trường nước mặt hồ Núi Cốc.
Thông sè Đơn vị tính TCVN Kết quả phân tích mẫu
Không mùi
Không mùi
Không mùi
Không mùi