1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề tốt nghiệp môi trường đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế, xã hội của việc thay thế công nghệ xử lý bụi ướt bằng công nghệ xử lý bụi khô ở xí nghiệp luyện gang cao bằng

75 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề tốt nghiệp môi trường đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế, xã hội của việc thay thế công nghệ xử lý bụi ướt bằng công nghệ xử lý bụi khô ở xí nghiệp luyện gang Cao Bằng
Tác giả Lục Thị Phương Hoà
Người hướng dẫn TS Lê Hà Thanh, ThS Huỳnh Thị Mai Dung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi Trường
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 594,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Khái niệm chung về hiệu quả (4)
  • 1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội (5)
  • II. THAY ĐỔI CÔNG NGHỆ VÀ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC THAY ĐỔI CÔNG NGHỆ 6 2.1. Khái niệm công nghệ và thay đổi công nghệ (6)
    • 2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của việc thay đổi một công nghệ (8)
  • III. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHI PHÍ, LỢI ÍCH 9 3.1. Tổng quan về phương pháp phân tích chi phí, lợi ích (9)
    • 3.2. Các bước phân tích chi phí, lợi ích (11)
    • 1.2. Hoạt động sản xuất tại xí nghiệp luyện gang Cao Bằng (18)
    • 1.3. Những tác động tới môi trường của xí nghiệp luyện gang Cao Bằng (28)
  • II. NGUYÊN NHÂN CỦA VIỆC THAY ĐỔI CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỤI Ở XÍ NGHIỆP LUYỆN GANG CAO BẰNG 38 2.1. Nguyên nhân khách quan (38)
    • 2.2. Nguyên nhân chủ quan (39)
    • 2.3. Khả năng đáp ứng của doanh nghiệp...............................................40 CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA VIỆC THAY THẾ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỤI ƯỚT BẰNG CÔNG NGHỆ XỬ (40)
    • 1.1. Công nghệ xử lý bụi ướt (42)
    • 1.2. Công nghệ xử lý bụi khô (52)
  • II. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA VIỆC THAY THẾ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỤI ƯỚT BẰNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỤI KHÔ 58 2.1. Hiệu quả về mặt kinh tế (59)
    • 2.2. Hiệu quả về mặt xã hội, môi trường (67)
    • 2.3. Đánh giá tổng hợp, so sánh hiệu quả kinh tế xã hội của cả hai công nghệ xử lý bụi (68)

Nội dung

Ch­¬ng III Chuyên đề thực tập tốt nghiệp MỞ ĐẦU Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển, công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã và đang diễn ra sôi nổi và là động lực[.]

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển, công cuộccông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã và đang diễn ra sôi nổi và là độnglực của sự tăng trưởng kinh tế thì kinh tế địa phương giữ một vai trò hết sức

quan trọng Mỗi địa phương phát triển, trước hết làm cho cuộc sống của người

dân được nâng cao, hơn nữa nó góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của

cả nước Chính vì lẽ đó mỗi địa phương đã bằng việc khai thác những tiềmlực sẵn có, những lợi thế cũng như thu hút đầu tư từ bên ngoài vào để pháttriển địa phương mình Và cho đến nay có rất nhiều minh chứng cụ thể và khá

rõ nét về điều này trong thực tế

Với nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú cùng chính sách pháttriển công nghiệp chung của cả nước và của địa phương, Cao Bằng đã nỗ lựckhai thác thế mạnh đó của mình, nhiều điểm mỏ khai thác khoáng sản hoạtđộng mạnh kèm theo đó là hoạt động chế biến khoáng sản cũng phát triển.Những hoạt động này đã đóng góp lớn cho phát triển kinh tế của tỉnh, tuynhiên bên cạnh đó, nó cũng tạo ra những tác động tiêu cực tới môi trường.Đặc biệt khi môi trường nền càng tốt thì lại càng nhạy cảm với bất kỳ mộthoạt động nào dù nhỏ ảnh hưởng đến nó Do vậy, hoạt động khai thác chếbiến khoáng sản ở Cao Bằng đã góp phần không nhỏ làm cho thực trạng môitrường nơi đây trở nên xấu đi, đáng chú ý hơn cả là môi trường nước vàkhông khí Xung đột giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường đặt ra yêucầu cần phải được giải quyết ngay, đó là: Làm sao để có thể phát triển kinh tếmột tỉnh nghèo miền núi theo đà phát triển chung của cả nước mà vẫn giữđược sự trong lành của môi trường nơi đây

Trên thực tế có nhiều biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môitrường hữu hiệu, mà các biện pháp này xuất phát từ chính những thay đổi nhỏtrong hành vi sinh hoạt hay sản xuất kinh doanh của con người, nó vừa bảo vệmôi trường đồng thời cũng là vì lợi ích của ngay chính bản thân họ Nhằm

Trang 2

thấy rõ điều này liên quan đến hoạt động chế biến khoáng sản tại Cao Bằng,

em chọn đề tài “Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế, xã hội của việc thay thế

công nghệ xử lý bụi ướt bằng công nghệ xử lý bụi khô ở Xí nghiệp luyện gang Cao Bằng”

 Đối tượng nghiên cứu: Xí nghiệp luyện gang Cao Bằng.

 Phạm vi nghiên cứu:

- Nghiên cứu hoạt động sản xuất của Xí nghiệp

- Nghiên cứu công nghệ xử lý bụi

- Phân tích chi phí, lợi ích của việc thay đổi công nghệ xử lý bụi

tế, xã hội

 Phương pháp nghiên cứu:

- Phân tích chi phí lợi ích

- Tổng hợp, khái quát

- Kế thừa các kết quả nghiên cứu có sẵn

- Điều tra thực tế, phỏng vấn

 Kết cấu nội dung chuyên đề:

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội

của việc thay đổi một công nghệ

Chương II: Hiện trạng sản xuất và các vấn đề môi trường của Xí nghiệp

luyện gang Cao Bằng

Chương III: Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của việc thay thế công

nghệ xử lý bụi ướt bằng công nghệ xử lý bụi khô của Xí nghiệp luyện gangCao Bằng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhậnđược sự ủng hộ và giúp đỡ hết sức nhiệt tình từ rất nhiều phía Nhân đây, emxin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới những người trực tiếp cũng như giántiếp giúp đỡ để em có được kết quả như ngày hôm nay:

TS Lê Hà Thanh, Giảng viên khoa KTQLMT&ĐT, Trường ĐHKTQD.ThS Huỳnh Thị Mai Dung, Giảng viên khoa KTQLMT&ĐT, TrườngĐHKTQD

KS Nông Ngọc Bộ, Cán bộ phòng Luyện kim và Cơ khí, Công tyKhoáng sản và Luyện kim Cao Bằng Cùng các cán bộ khác thuộc phòngLuyện kim và Cơ khí, phòng Kế hoạch Tài chính, phòng Tổ chức, Xí nghiệpluyện gang, Công ty Khoáng sản và Luyện kim Cao Bằng

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ

HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA VIỆC THAY ĐỔI

MỘT CÔNG NGHỆ

I HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI

1.1 Khái niệm chung về hiệu quả

Khi ra quyết định cho một hành động nào đó, người ta thường cân nhắcdựa vào việc tính toán hiệu quả của hành động đó Đó là việc xác định các kếtquả hay lợi ích thu được và các chi phí bỏ ra để có được lợi ích đó, tính toánchênh lệch giữa lợi ích và chi phí sẽ xác định được hiệu quả Như vậy, hiệuquả là kết quả thu được sau khi đã tính đến tất cả chi phí, thiệt hại, là sự sosánh giữa kết quả và chi phí, sự so sánh này có thể là tuyệt đối hay tương đối.Chúng ta sẽ lựa chọn phương án hành động mà nó đem lại hiệu quả, hoặctrong trường hợp có nhiều phương án thay thế lẫn nhau thì phương án nào cóhiệu quả cao nhất sẽ là phương án được chọn Như vậy, hiệu quả chính là chỉtiêu để đánh giá phương án hành động

Hiệu quả = Kết quả- Chi phí (Hiệu quả tuyệt đối)

Hay: Hiệu quả = Kết quả/Chi phí (Hiệu quả tương đối)

Khi đánh giá phương án, việc sử dụng một trong hai hiệu quả tuyệt đốihay tương đối đều không đem lại một sự lựa chọn chính xác mà ta nên kếthợp cả hai

Phân biệt hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân:

Hiệu quả tài chính hay hiệu quả sản xuất - kinh doanh là hiệu quả về mặtkinh tế xét trong phạm vi doanh nghiệp Nó phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích

và chi phí mà chỉ liên quan đến doanh nghiệp, mà ta biết mục tiêu hàng đầucủa mỗi doanh nghiệp đều là lợi nhuận kinh tế, do đó lợi ích và chi phí ở đâychỉ xét khía cạnh kinh tế, xét những gì liên quan đến doanh nghiệp, những gìdoanh nghiệp trực tiếp bỏ ra và trực tiếp thu được

Trang 5

Hiệu quả kinh tế quốc dân hay hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả xemxét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, trên quan điểm của toàn xã hội Chi phí

ở đây là những gì mà cả nền kinh tế, cả xã hội bỏ ra hay mất đi, còn lợi ích làtổng hợp của tất cả những lợi ích đem lại cho toàn bộ thành viên trong xã hội,

dù họ có hay không phải bỏ ra chi phí, chịu thiệt hại trực tiếp từ hoạt độngđang xét

Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân có mối quan hệ vớinhau, đó là mối quan hệ giữa bộ phận và tổng thể Hiệu quả tài chính là mụctiêu của doanh nghiệp, xét trên quan điểm doanh nghiệp, còn hiệu quả kinh tếquốc dân là mục tiêu của toàn xã hội, xét trên quan điểm xã hội Chúng cónhững điểm khác nhau nhưng lại thống nhất với nhau Giống nhau ở điểmchúng đều là mục tiêu cần đạt tới trong suốt quá trình hoạt động của các đốitượng chủ thể, bất cứ hoạt động nào của con người cũng đều hướng tới việcđạt được mục tiêu hiệu quả Chúng khác nhau ở các đối tượng được đượchưởng hiệu quả đó, cụ thể là: Đối với hiệu quả tài chính, đối tượng hưởnghiệu quả là các cá nhân, đơn vị doanh nghiệp, còn hiệu quả kinh tế quốc dânđối tượng hưởng hiệu quả là toàn xã hội trong đó có cả các cá nhân và đơn vịkinh doanh

Xét về mặt nội dung của hiệu quả thì có hiệu quả kinh tế, hiệu quả môitrường và hiệu quả xã hội Đó là khi các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trườngcủa hoạt động hay dự án đạt được

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế: mức tăng thu nhập, lợi nhuận,mức tăng trưởng kinh tế, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội: mức cải thiện đời sống vật chấtcho người dân, mức nâng cao trình độ văn hoá, giáo dục, chăm sóc sức khoẻngười dân, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động có việc làm, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ

lệ dân nghèo, đói, chỉ số phát triển con người HDI

Trang 6

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường: mức cải thiện chất lượng cácthành phần môi trường, số người dân được hưởng các dịch vụ vệ sinh môitrường, mức thay đổi đa dạng sinh học, tăng giảm các giống loài động thựcvật, tỷ lệ che phủ rừng

II THAY ĐỔI CÔNG NGHỆ VÀ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC THAY ĐỔI CÔNG NGHỆ

2.1 Khái niệm công nghệ và thay đổi công nghệ

Có nhiều cách hiểu về công nghệ, theo định nghĩa của Uỷ ban kinh tế và

xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dương (ESCAP): Công nghệ là kiến thức

có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin

Nó bao gồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùngtrong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ Theo định nghĩa này, côngnghệ được sử dụng cả trong hoạt động sản xuất vật chất và trong các lĩnh vựchoạt động xã hội

Trong hoạt động sản xuất, công nghệ thường được hiểu là quá trình tiếnhành một công đoạn sản xuất, là thiết bị để thực hiện một công việc Côngnghệ là tập hợp các phương pháp gia công, chế tạo, làm thay đổi trạng thái,tính chất, hình dạng nguyên vật liệu hay bán thành phẩm sử dụng trong quátrình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh Đó là công nghệ để sản xuất rasản phẩm Hiện nay, khi mà vấn đề chất thải trong sản xuất ngày càng trở nênquan trọng và đáng lưu tâm thì công nghệ còn áp dụng trong việc xử lý chấtthải, gọi là giải pháp công nghệ trong quản lý môi trường Công nghệ gồmbốn thành phần chính là kỹ thuật, con người, tổ chức và thông tin

Thay đổi công nghệ hiện nay nói chính xác hơn là đổi mới công nghệ cấp cao nhất của thay đổi công nghệ Đổi mới công nghệ trong nó đã bao hàm

-sự cải thiện, tốt hơn và phát triển hơn so với công nghệ cũ Đổi mới côngnghệ là việc thay thế phần quan trọng (cơ bản, cốt lõi) hay toàn bộ công nghệđang sử dụng bằng một công nghệ khác tiên tiến hơn, hiệu quả hơn Nó mang

Trang 7

lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế và là động lực quan trọng của phát triển kinh

Đổi mới công nghệ là một tất yếu bởi công nghệ cũng là một sản phẩm,

nó cũng tuân theo quy luật chu trình sống của sản phẩm, tức là nó được sinh

ra, phát triển và suy vong Các nhà quản lý nếu không muốn doanh nghiệpmình bị đào thải trên thị trường thì phải không ngừng đổi mới công nghệ, đây

là việc làm hoàn toàn phù hợp với quy luật phát triển

Như vậy đổi mới công nghệ là để tồn tại Ngoài ra, đổi mới công nghệcòn do các lợi ích khác nhau cho chính doanh nghiệp đổi mới nói riêng cũngnhư cho toàn xã hội nói chung Sau đây là các lợi ích của đổi mới công nghệđối với cơ sở đổi mới công nghệ:

- Cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm

- Duy trì và củng cố thị phần

- Mở rộng thị phần của sản phẩm

- Mở rộng phẩm cấp sản phẩm, tạo thêm chủng loại sản phẩm

Trang 8

- Đáp ứng được các quy định, tiêu chuẩn, luật lệ

- Giảm tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng

- Cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao độ an toàn sản xuất cho người vàthiết bị

- Giảm tác động xấu tới môi trường sống

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của việc thay đổi một công nghệ

Hiện nay chúng ta đang sống trong thời đại không thể thiếu công nghệ,đặc biệt là công nghệ trong hoạt động sản xuất, trong hoạt động thông tin.Công nghệ đóng một vai trò cực kỳ to lớn làm thay đổi bộ mặt cuộc sống Tại sao cần thay đổi công nghệ? Như đã nói ở trên, một công nghệ có thểphù hợp với đối tượng nào đó và ở một giai đoạn nào đó và sau đó nó trở nênkhông phù hợp nữa Sự phát triển của một công nghệ có quy luật biến đổitheo thời gian, và chúng ta cần biết được lúc nào thì công nghệ nên được thayđổi và việc thay đổi đó có đem lại hiệu quả theo như mục tiêu của quyết địnhthay đổi đã đề ra hay không Muốn vậy thì cần thiết phải có một phân tích,đánh giá hiệu quả của sự thay đổi Đánh giá đầy đủ hiệu quả của đổi mới côngnghệ là một công việc khó khăn, do những lợi ích và kết quả của đổi mớicông nghệ rất đa dạng, trong đó có những lợi ích không thể đánh giá một cáchchính xác được Hiệu quả đổi mới công nghệ được xác định:

Hiệu quả = Lợi ích/Chi phí = (VA1- VA2)/(CT + CH + CI + CO)

Trong đó lợi ích của đổi mới được đánh giá thông qua so sánh giá trị giatăng của doanh nghiệp trước (VA2) và sau khi đổi mới (VA1) Các chi phí chođổi mới thể hiện ở các chi phí đầu tư cho các thành phần của công nghệ:

CT: chi phí đổi mới phần kỹ thuật

CH: chi phí đào tạo nhân lực cho kỹ thuật mới

CI: chi phí cho thông tin, tư vấn, bí quyết

CO: chi phí cải tạo bộ máy quản lý

Cụ thể hiệu quả của đổi mới công nghệ thể hiện ở các chỉ tiêu như:

- Mức giảm tiêu hao nguyên, nhiên liệu, năng lượng

Trang 9

- Mức tăng năng suất

- Mức độ giảm thiểu ô nhiễm môi trường

- Mức độ nâng cao chất lượng sản phẩm

- Mức giải phóng lao động chân tay

- Mức chênh lệch các giá trị hiệu quả sản xuất kinh doanh như chênhlệch sản lượng, lợi nhuận, doanh thu…

- Sự thay đổi hình ảnh của doanh nghiệp sau khi thay đổi công nghệ

III PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHI PHÍ, LỢI ÍCH

3.1 Tổng quan về phương pháp phân tích chi phí, lợi ích

Để xác định tính hiệu quả của hoạt động, dự án, có hai phương phápphân tích thường được sử dụng là phân tích kinh tế và phân tích tài chính.Phân tích tài chính là phân tích đứng trên giác độ của cá nhân, của chủ đầu tưvới mục tiêu là đạt được lợi nhuận tối đa Nó tập trung vào phân tích giá thịtrường và các dòng tiền tệ

Phân tích kinh tế, xã hội được sử dụng để phân tích các hoạt động, dự ánđứng trên giác độ của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, mục tiêu của nó là tối đahoá thu nhập quốc dân Phân tích kinh tế trong đó đã bao hàm cả phân tích tàichính đồng thời xét các chi phí và lợi ích về xã hội và môi trường ảnh hưởngtới hoạt động, dự án mặc dù chúng có thể không được phản ánh trên thịtrường

Phân tích tài chính cho ta xem xét được hiệu quả tài chính, còn phân tíchkinh tế xã hội cho phép ta xem xét hiệu quả kinh tế quốc dân

Phân tích chi phí lợi ích là một phương pháp phân tích kinh tế, bản chất

là sử dụng đồng tiền làm thước đo các mức độ tác động tích cực và tiêu cựcđến môi trường, xã hội

Phân tích chi phí, lợi ích xuất phát từ ý niệm của con người là phải cânbằng giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra hay thiệt hại, sự mất đi lợi íchtrước khi đưa ra bất kỳ một quyết định nào Theo đó thì lợi ích thu được baogiờ cũng phải lớn hơn chi phí bỏ ra mới là tốt, hoặc nếu lợi ích không bù đắp

Trang 10

được toàn bộ chi phí thì phương án nào bù đắp được nhiều nhất là tốt nhất.Đối với cá nhân thì mưu cầu lợi ích là điều khá rõ ràng, còn đối với xã hội thìcũng không có sự khác biệt, vì lợi ích của xã hội xét cho cùng đều là lợi íchcủa mỗi cá nhân, xã hội có lợi thì cá nhân được hưởng và mỗi khi cá nhân cólợi thì toàn xã hội có lợi

Do đó trong tất cả các hoạt động, đặc biệt là liên quan nhiều đến xã hội,

vì lợi ích xã hội thì việc cân nhắc chi phí lợi ích trước khi thực hiện là mộtviệc làm cần thiết và quan trọng Một hoạt động có hiệu quả tức là đem lại lợiích sẽ được chấp nhận Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích là một phươngpháp để đánh giá hiệu quả của các hoạt động đó, ưu điểm của nó là không chỉxác định chi phí lợi ích về mặt tài chính mà còn mặt xã hội và môi trường

Nguyên tắc đánh giá, lựa chọn là:

Trong đó NPV: Giá trị hiện tại ròng

Bt: Lợi ích thu được ở thời điểm t

Ct: Chi phí bỏ ra để thu được lợi ích ở thời điểm t

r: Tỷ suất chiết khấu

n: số năm hoạt động của dự án

Trong phân tích chi phí lợi ích, để nhấn mạnh chi phí và lợi ích môitrường, người ta tách yếu tố môi trường ra, khi đó:

Et: chi phí hay lợi ích môi trường ở thời điểm t

Chi phí và lợi ích ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí vàlợi ích về tài nguyên, môi trường của các thành viên trong xã hội, do đó còngọi là phân tích chi phí lợi ích mở rộng

Trang 11

Ứng dụng thực tiễn: phân tích chi phí lợi ích mở rộng được tiến hànhtrên cơ sở cộng tác nhiều lĩnh vực khác nhau Điều khó nhất ở đây là quyếtđịnh chọn những tác động nào đến tài nguyên và môi trường để đưa vào phântích và bằng cách nào có thể định lượng cũng như định giá các tác động đó.Một số điểm quan trọng cần lưu ý khi phân tích chi phí lợi ích:

Bắt đầu từ những ảnh hưởng đến môi trường dễ nhận biết và dễ đánh giánhất

Tính đối xứng của phân tích chi phí lợi ích: một lợi ích bị bỏ qua thìchính là chi phí và ngược lại, tránh được một chi phí thì là một lợi ích Do đóphải luôn chú ý tới khía cạnh lợi ích của bất cứ hành động nào

Phân tích kinh tế cần được tiến hành với cả hai trường hợp: có và không

có dự án

Mọi giả thiết phải đưa ra một cách thật rõ ràng

Khi không thể sử dụng giá cả thị trường thì có thể sử dụng giá bóng

3.2 Các bước phân tích chi phí, lợi ích

Có nhiều cách phân chia các bước thực hiện phân tích chi phí lợi ích,song chung quy lại bao gồm các bước sau:

Bước 1: Trước hết cần xác định các đối tượng liên quan đến hoạt động

mà ta đang tiến hành phân tích chi phí, lợi ích và tiếp đó là phân định chi phí

và lợi ích thuộc về ai, về đối tượng liên quan nào Đây là bước đầu tiên quantrọng làm cơ sở để chúng ta có cách nhìn nhận khá toàn diện đối với việcphân bổ nguồn lực, mỗi một sự phân định có một thay đổi về chi phí và lợiích Bước này làm nền tảng cho các kết quả sau này Chi phí và lợi ích trênquan điểm toàn cầu hay quan điểm địa phương, quan điểm cá nhân hay quanđiểm xã hội đều có những khác biệt làm ảnh hưởng đến kết quả phân tích vềsau, có trường hợp lợi ích đối với cá nhân nhưng lại là chi phí đối với xã hội,

và ngược lại Chính vì lẽ đó, việc phân định ngay từ đầu chi phí và lợi ích làhết sức quan trọng

Trang 12

Bước 2: Xác định, lựa chọn danh mục các phương án thay thế Khi có

một dự án nào đó áp dụng phân tích chi phí lợi ích thì đều có nhiều giải phápthay thế khác nhau, từ đó lựa chọn phương án nào là tối ưu nhất Muốn lựachọn được phải qua nhiều kỹ thuật phân tích, đòi hỏi phải có sự so sánh và dựđoán

Bước 3: Liệt kê các ảnh hưởng tiềm năng và lựa chọn các chỉ số đo

lường Trong phân tích các dự án, đặc biệt các dự án liên quan đến môitrường, việc đánh giá những ảnh hưởng tiềm năng, từ đó xem xét các chỉ số

để tính toán là một vấn đề đòi hỏi kỹ thuật cao đối với người làm phân tích vìnếu như ở bước này không chính xác và đảm bảo tính toàn diện thì quá trìnhthực thi dự án là rất rủi ro Nếu xét về mặt dài hạn thì những tác động tiềmnăng không được dự đoán trước sẽ là nguyên nhân làm sai lệch các kết quảchúng ta đã tính toán

Bước 4: Dự đoán, tính toán về lượng suốt quá trình dự án Trên cơ sở

chúng ta đã liệt kê hay xác định được những ảnh hưởng có tính tiềm năng,vấn đề quan trọng là các ảnh hưởng đó phải được lượng hoá như thế nào dựavào các nguyên lý và các chỉ tiêu để chúng ta xác định về mặt lượng

Bước 5: lượng hoá bằng tiền của tất cả các tác động đã xác định Trên cơ

sở bước 4 đã quy đổi số lượng, chúng ta phải tiền tệ hoá các lượng đó để đưavào mô hình phân tích và tính toán Khi tiền tệ hoá gặp phải những khả năng

có thể xảy ra: có những chỉ số về số lượng có giá thị trường thì ta sử dụng giáthị trường để tính toán Còn đối với những ảnh hưởng không có giá thị trườngthì phải tính toán thông qua giá tham khảo (giá bóng)

Bước 6: Quy đổi giá trị tiền tệ Đó là việc mà bất cứ một dự án nào cũng

phải làm bởi lẽ đối với tất cả các dự án được triển khai trong thực tế thườngbiến thiên theo thời gian nhiều năm nhưng khi đưa vào tính toán thì lại xácđịnh cho một năm cụ thể và do đó chúng ta phải quy đổi tất cả các dòng tiền

tệ vào thời điểm tính toán Có hai khả năng xảy ra: tính cho giá trị hiện tại,tính cho giá trị tương lai và hệ số sử dụng cho tính toán ở bước này là hệ số

Trang 13

chiết khấu Cơ sở để xác định chiết khấu này là căn cứ vào hệ số do chính phủ

đề ra, có điều chỉnh theo lạm phát

Bước 7: Đối với bước này, khi tiến hành tổng hợp thường có các căn cứ

đó là: Giá trị hiện tại ròng NPV, tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR, tỷ số lợi ích chiphí B/C, thời hạn thu hồi vốn T:

Trước hết, giá trị hiện tại của một khoản tiền trong tương lai được tínhnhư sau:

t là số năm xuất hiện các khoản thu chi đều đó

- Tỷ suất lợi nhuận nội bộ IRR: là mức thu lợi trung bình của đồng vốnđược tính theo các kết số còn lại của vốn đầu tư ở đầu các năm của dòng tiền

tệ do nội tại của phương án mà suy ra, và với giả thiết là các khoản thu đượctrong quá trình khai thác dự án đều được đem đầu tư ngay lập tức cho dự ánvới suất thu lợi bằng chính suất thu lợi nội tại IRR của dự án Hay hiểu đơngiản thì IRR là một loại suất thu lợi đặc biệt mà khi ta dùng nó để tính chỉ tiêu

Trang 14

NPV thì chỉ tiêu này sẽ bằng 0 Dự án được chấp nhận khi IRR=r Công thứctính:

Trong đó:

r 1 là tỷ suất chiết khấu mà tại đó 0 và 0

r 2 là tỷ suất chiết khấu mà tại đó 0 và 0

r1 và r2 trong thực tế chênh lệch nhau tối đa là 5% 5 thì chấp nhận được

- Chỉ số lợi ích chi phí B/C: là sự so sánh tương đối giữa lợi ích và chiphí bỏ ra để có lợi ích đó Dự án được chấp nhận khi B/C=1 Công thức tính:

- Thời hạn thu hồi vốn T: là số năm cần thiết để có thể thu hồi được toàn

bộ số vốn đầu tư ban đầu đã bỏ ra Sau năm t thì toàn bộ thu nhập đều đượccoi là lãi và những yếu tố không chắc chắn trong tương lai thì không còn quánguy hiểm đối với chủ đầu tư Thời hạn thu hồi vốn T =tuổi thọ của dự án thìchấp nhận được Công thức tính theo phương pháp cộng dồn:

(lãi ròng năm t)

Thực tế cho thấy thường hay có sự tranh cãi khi chúng ta tổng hợp cácchỉ tiêu này, nó liên quan đến các giá trị lợi ích và chi phí mà nó không phảnánh đúng giá thị trường Do đó nhà phân tích đòi hỏi phải có quan điểm giảithích phù hợp với từng loại dự án, một khi đã thống nhất được phương thứctổng hợp các chỉ tiêu thì các kết quả tính toán sẽ được lựa chọn phù hợp vớitừng chỉ tiêu đó Đối với dự án căn cứ vào tổng hợp NPV thì NPV=0, căn cứvào IRR thì IRR=r, căn cứ vào B/C thì B/C=0 Đây là bước cơ bản để khẳngđịnh dự án có nên tiến hành hay không

Trang 15

Đối với các dự án khi xét đến yếu tố môi trường, nhiều khi dự án cóNPV<0 hoặc B/C>1 vẫn được đầu tư vì khi đó ta có:

hoặc:

Bước 8: Phân tích độ nhạy Là phân tích khả năng đối phó, sự thay đổi

hiệu quả của dự án khi có các thay đổi như lãi suất ngân hàng, lạm phát Phân tích độ nhạy để khi có những biến động về đồng tiền thì đều giải thíchđược và để biết được độ tin cậy, độ chắc chắn của dự án đến là đến mức nào

Bước 9: Tiến cử những phương án có lợi ích xã hội lớn nhất Trên cơ sở

phân tích bước 7 và 8 chúng ta sẽ sắp xếp các phương án ưu tiên theo nguyêntắc phương án nào có tính khả thi nhất xếp hàng đầu

Hạn chế của phương pháp phân tích chi phí lợi ích: Trong thực tiễn phântích thường gặp phải những hạn chế khi đưa ra quyết định, đó là hạn chế vềmặt kỹ thuật, gây ra những khó khăn trong việc chúng ta định lượng sau đó làtiền tệ hoá các tác động liên quan đến chi phí, lợi ích

Trang 16

CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

CỦA XÍ NGHIỆP LUYỆN GANG CAO BẰNG

I THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA

XÍ NGHIỆP LUYỆN GANG-CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀ LUYỆN KIM CAO BẰNG.

1.1 Tổng quan về công ty khoáng sản và luyện kim Cao Bằng.

Công ty khoáng sản và luyện kim (KS&LK) Cao Bằng trước đây là công

ty gang thép Cao Bằng, được thành lập năm 1993, là một doanh nghiệp nhànước hạch toán độc lập, có pháp nhân kinh tế

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất gang đúc Hiện nay công tyKS&LK Cao Bằng đang kết hợp cả việc khai thác và chế biến khoáng sản.Công ty có các điểm mỏ khai thác quặng sắt như mỏ Nà Lủng, mỏ LũngLuông, mỏ Lạng Sơn, mỏ Kéo Mơ Quặng khai thác được một phần đem xuấtkhẩu thô và một phần sẽ được chế biến tại xí nghiệp luyện gang Cao Bằng.Thành phẩm chính là gang đúc đạt tiêu chuẩn xuất khẩu quốc gia

Trụ sở chính của công ty KS&LK Cao Bằng đặt tại phố Kim Đồng,Phường Hợp Giang, Thị xã Cao Bằng, còn xí nghiệp luyện gang trực thuộccông ty nằm ở vị trí km5 xã Đề Thám, Thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng vớitổng diện tích mặt bằng là 2,2ha

Quy mô công ty:

Vốn kinh doanh của công ty là 10.956 triệu đồng trong đó vốn cố định là8.456 triệu đồng, vốn lưu động là 2.500 triệu đồng Nếu xét theo nguồn vốnthì vốn do ngân sách nhà nước cấp là 2.500 triệu đồng, vốn doanh nghiệp tự

bổ sung là 8.456 triệu đồng

Với quy mô như hiện nay thì công ty vẫn chưa chế biến được tất cảlượng quặng khai thác được và còn xuất khẩu quặng thô Đây là một sự tổn

Trang 17

thất, lãng phí về tài nguyên của quốc gia và trong tương lai đây cũng là vấn đềcần phải được giải quyết của ngành công nghiệp khai khoáng Việt Nam nóichung cũng như của tỉnh Cao Bằng nói riêng Tuy quy mô hoạt động còn nhỏ

so với nhiều nơi song sự ra đời và hoạt động của công ty đã góp phần to lớnvào phát triển kinh tế của tỉnh và cải thiện đời sống người dân nơi đây Hơnnữa, công ty cũng không ngừng phấn đấu để ngày càng phát triển, đáp ứngnhu cầu thị trường cả về số lượng và chất lượng

Đặc điểm hoạt động của công ty là khai thác, chế biến khoáng sản vàxuất khẩu quặng thô Như vậy việc khai thác và chế biến được thực hiện liênhoàn nhờ hoạt động của xí nghiệp luyện gang Cao Bằng, quặng khai thácđược đem chế biến ngay Ngoài ra công ty vẫn phải nhập vào nhiên liệu khácnhư than cốc nhập từ Trung Quốc Sản phẩm chủ yếu của công ty là gang đúc,ngoài ra còn có thiếc, FeSi… với khối lượng nhỏ hơn

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005

I Giá trị tổng sản lượng Triệu đồng 94.637,60

IV Nộp ngân sách nhà nước Triệu đồng 4.614,30

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh công ty KS&LK

Cao Bằng năm 2005)

Bên cạnh việc phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu trong sản xuất kinhdoanh thì công ty cũng quan tâm và tuân thủ một số nghĩa vụ, trách nhiệm đối

Trang 18

với công tác bảo vệ môi trường và sức khoẻ con người như ký quỹ khai tháckhoáng sản, chú ý đổi mới công nghệ giúp thân thiện hơn với môi trường,chăm sóc sức khoẻ cho công nhân.

1.2 Hoạt động sản xuất tại xí nghiệp luyện gang Cao Bằng

Để nghiên cứu hoạt động sản xuất, cần nghiên cứu nhiều yếu tố tác độngđến nó, mà trước hết là điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội

Thị xã Cao Bằng và cùng phụ cận (trong đó có xí nghiệp luyện gangCao Bằng) nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng, độ ẩmcao, mưa nhiều, không chịu ảnh hưởng của bão nhưng chịu ảnh hưởng củacác trận giông với gió lốc xoáy mạnh đến 40-50m/s trong thời gian rất ngắn.Hướng gió chủ đạo là gió Đông Nam và gió Nam Tốc độ gió trung bình là 2-3m/s

Đặc điểm thuỷ văn: Mạng sông ngòi ở khu vực xí nghiệp luyện gang CaoBằng gồm có sông Bằng Giang ở ngay sát phía Bắc xí nghiệp, cách bờ bểlắng cuối cùng 5m và sông Hiến ở xa hơn về phía thị xã Sông Bằng Giang vàsông Hiến là hai con sông lớn nhất của tỉnh Cao Bằng Cùng với hệ thốngsông nhánh và suối, chúng chi phối toàn bộ chế độ thuỷ văn của tỉnh SôngBằng Giang, đoạn chảy qua khu vực xí nghiệp về mùa khô có chiều rộng 70-80m Mùa mưa lòng sông mở rộng hơn nhiều (tới hàng trăm mét) Lưu lượngtrung bình là 120-150m3/s Nước ngầm ít và có độ sâu từ 0,7-0,8m, thườnggặp ở độ sâu 8-10m Mức nước ngầm dâng cao vào mùa mưa và hạ thấp rấtnhanh sau đó

Địa hình khu vực xí nghiệp luyện gang Cao Bằng vốn là khu đất cao,bằng phẳng hơi dốc về phía sông Bằng Giang, rất thuận lợi cho việc thoátnước mặt Xung quanh mặt bằng xí nghiệp là các khu dân cư với những vườncây ăn quả Phía Bắc địa hình thấp xuống một mức, tạo nên những cánh đồnglúa, tiếp với sông Bằng Giang, nguồn cung cấp nước sinh hoạt và sản xuấtcông, nông nghiệp cho cư dân trong vùng trong đó có xí nghiệp luyện gangCao Bằng

Trang 19

Về điều kiện kinh tế, xã hội, Cao Bằng là một tỉnh đất rộng, người thưa,diện tích 6690,72 km2 Dân số 503.000 người gồm nhiều dân tộc như Tày,Nùng, Dao, H’Mông, Kinh , Sán chay, Lô lô, Hoa và nhiều dân tộc khác Mật

độ dân số là 75 người/km2 Đây là một tỉnh miền núi cao, cực Bắc của Tổquốc, từng là căn cứ địa cách mạng của cả nước và có nhiều khu di tích kịch

sử và danh lam thắng cảnh nổi tiếng như khu di tích Pác Bó, thác Bản Giốc…Cao Bằng cũng là tỉnh có nhiều tài nguyên khoáng sản thuận lợi cho pháttriển công nghiệp

Bảng 2.2: Khái quát về tài nguyên khoáng sản chủ yếu của tỉnh Cao Bằng

nguyên

Trữ lượng ước tính (tấn)

4 Quặng sắt 65.000.000 Hiện đang khai thác cho lò cao luyện gang

của công ty KS&LK Cao Bằng và xuấtkhẩu

vàng

chưa đánh giáđầy đủ

Chủ yếu khai thác thủ công, tự phát

(Nguồn:Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Cao Bằng năm 2004)

Tuy nhiên do ở xa các trung tâm kinh tế lớn của vùng Bắc Bộ và cảnước, cơ sở hạ tầng còn yếu kém nên hiện nay Cao Bằng vẫn còn là một tỉnhnghèo Tổng GDP năm 2004 của tỉnh là 700 tỷ VND Nông nghiệp vẫn đóng

Trang 20

vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Giá trị sản xuất nông nghiệpnăm 2004 đạt 625 tỷ đồng, chiếm khoảng 6,3% giá trị sản xuất nông nghiệpcủa cả vùng Đông Bắc Với tài nguyên đất rừng khá lớn, ngành lâm nghiệpcũng có những đóng góp nhất định cho kinh tế của tỉnh, giá trị sản xuất lâmnghiệp năm 2004 đạt 119,7 tỷ đồng Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệpchưa phát triển (tỷ trọng công nghiệp và xây dựng mới năm 2004 mới chỉchiếm khoảng 11% tổng GDP), giá trị sản xuất công nghiệp năm 2004 đạt236,1 tỷ VND, chiếm khoảng 1,47% giá trị sản xuất công nghiệp của cả vùngĐông Bắc Sản lượng lương thực thấp (bình quân là 371 kg/người) Du lịch làngành có nhiều điều kiện phát triển nhưng cũng chưa được khai thác thíchđáng Hàng năm nhà nước vẫn phải trợ cấp cho ngân sách của tỉnh đến gần70%.

Một vài năm gần đây, nhờ chính sách mở cửa, việc giao lưu buôn bánhàng hoá hai chiều giữa Cao Bằng và tỉnh Quảng Tây-Trung Quốc thông quacác cửa khẩu biên giới như Tà Lùng, Hùng Quốc, Sóc Hà… đã phát triển nềnkinh tế của tỉnh một cách đáng kể Hiện nay Tà Lùng là một trong những cửakhẩu lớn của quốc gia

Xã Đề Thám, nay thuộc Thị xã Cao Bằng, nơi xí nghiệp luyện gang CaoBằng đóng lại là khu dân cư khá tập trung, kinh tế, xã hội thuộc vào loại pháttriển của Cao Bằng Đặc biệt khu dân cư ở gần xí nghiệp nhất nằm dọc quốc

lộ 3 và cách xí nghiệp khoảng 400-500m có khoảng hơn 3.000 người sinhsống, thực sự đã trở thành một thị tứ với sự ra đời của một số ngành nghề tiểuthủ công nghiệp và dịch vụ Khu dân cư này nằm trong quy hoạch mở rộngcủa thị xã Cao Bằng Đời sống vật chất và tinh thần của người dân đang từngbước được nâng cao Giao lưu kinh tế và văn hoá đang từng bước được pháttriển

Trang 21

Hình 1: Sơ đồ tổng mặt bằng Xí nghiệp luyện gang Cao Bằng:

Chú thích:

1-Cụm lò cao số 1 6-Kho sản phẩm

2-Cụm lò cao số 2 7-Nhà ăn ca

3-Hệ thống bể lắng lò cao số 1 8-Văn phòng xí nghiệp

4-Trạm biến thế 9-Khu vực phối liệu

5-Trạm bơm cấp nước 10-Khu vực gia công nguyên liệu

Trang 22

Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất gang đúc các loại hợp tiêu chuẩnchất lượng xuất khẩu.

Quốc lộ 3

đi Cao Bằng

Trang 23

Bảng 2.3: Chất lượng sản phẩm gang đúc của công ty Mác

- Công ty chế tạo điện cơ Hà Nội

- Nhà máy cơ khí Mai Lâm, nhu cầu 10.000 tấn/năm

- Nhà máy bơm Hải Dương

- Công ty đúc Tân Long, Hải Phòng

- Công ty cơ khí Việt Nhật

- Công ty Hải Đăng, Hải Phòng

- Các cơ sở đúc ở các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Hà Tây, TPHCM và các tỉnh miền Nam…

Song song với nhiệm vụ sản xuất, xí nghiệp cũng thực hiện tốt công táckiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất, đảmbảo an toàn lao động, chăm sóc sức khoẻ cho công nhân sản xuất

Công nghệ sản xuất của nhà máy chủ yếu là công nghệ nhập từ TrungQuốc, phù hợp với điều kiện cũng như khả năng hoạt động của xí nghiệp.Hiện nay xí nghiệp gồm hai lò cao số 1 (hoạt động từ năm 1996) và số 2 (hoạtđộng từ năm 2002, khi bắt đầu hoạt động đã áp dụng công nghệ xử lý bụi

Trang 24

khô), công nghệ của hai lò cao này về cơ bản là giống nhau, điểm khác nhau

là về công nghệ xử lý bụi, lò cao số 1 vẫn sử dụng công nghệ xử lý bụi ướttrong khi lò cao số 2 sử dụng công nghệ xử lý bụi khô Tính đến thời điểmthực hiện chuyên đề này thì lò cao số 1 cũng đã thay thế xong công nghệ xử

lý bụi khô bằng công nghệ xử lý bụi ướt Mục đích của chuyên đề thực chất làđánh giá hiệu quả của việc thay công nghệ ở lò cao số 1, tuy nhiên hoạt độngcủa công nghệ mới này ở lò cao số 1 là mới bắt đầu, do đó khi đánh giá hiệuquả của việc thay thế công nghệ thì chưa có được đầy đủ số liệu thực tế trước

và sau khi thay công nghệ của lò số 1 để so sánh đánh giá Vì chế độ hoạtđộng của hai lò cao là gần như nhau, em đã thực hiện so sánh giữa công nghệ

xử lý bụi của lò cao số 2 với công nghệ xử lý bụi của lò cao số 1 thời kỳ chưathực hiện thay công nghệ để thấy hiệu quả của việc thay thế công nghệ xử lýbụi của lò số 1

Sơ đồ công nghệ của hai lò được thể hiện như sau:

Trang 25

Hình 2: Sơ đồ công nghệ lò cao luyện gang số 1

HỆ THỐNG BỂ LẮNG

LÒ GIÓ NÓNG

Cấp hạt vụn, mịn

ĐẬP, PHÂN CẤP

Trang 26

(Lò cao luyện gang số 2 có công nghệ giống như trên song không cónước thải, do đó không có khâu xử lý qua bể lắng)

Quặng sắt đã được nung và quặng đã thiêu kết, than cốc, trợ dung hợpcách được cân đong theo định lượng và được nạp vào xe kíp đưa lên đỉnh lò

đổ vào chum nhỏ, chum lớn và thứ tự nạp liệu vào lò theo chế độ nạp liệu quyđịnh

Quạt gió cao áp thổi gió lạnh qua hệ thống lò gió nóng đưa nhiệt độ khílên 1.000oC và thổi vào lò cao qua hệ thống mắt gió được bố trí quanh lò Cốc

đi từ trên xuống nhận được oxy từ lò gió nóng đưa vào cháy dần từ trên xuống

và cháy mãnh liệt trước mắt gió tạo ra nhiệt độ cao và chất hoàn nguyên cungcấp cho quá trình luyện gang Dòng liệu và dòng khí than chuyển vận trong lòcao theo nguyên tắc ngược chiều, liệu đưa từ trên xuống, gió nóng từ dướithổi lên Trong quá trình liệu từ trên xuống, đi qua các vùng nhiệt độ từ thấpđến cao, quặng sắt được hoàn nguyên và nóng chảy thành gang lỏng tích tụtrong nồi lò Xỉ nhẹ hơn nằm trên, gang lỏng và xỉ theo định kỳ được tháo rakhỏi lò Gang lỏng được đúc trên máy đúc liên tục tạo gang thỏi thành phẩm

Xỉ được tạo hạt hoặc làm xỉ khô và chuyển sang bãi chứa

Trong quá trình luyện gang, khí than với thành phần chủ yếu là CO 32%), CH4 (2,5%), CO2 và bụi (600mg/m3) và có nhiệt độ 150-350oC sẽ được

(26-xử lý bằng các hệ thống (26-xử lý khí than có hiệu quả cao Đầu tiên khí than sẽđược làm sạch khỏi bụi bằng một hệ thống lọc bụi sau đó sẽ được làm sạchkhí CO và CH4 bằng cách đốt khí than đã sạch bụi trong lò gió nóng Sau đóđược thải qua ống khói cao 34m ra môi trường

Đối với lò cao số 1 trước đây hoạt động hệ thống lọc bụi bao gồm: Bộlọc bụi trọng lực, bộ lọc bụi ly tâm, bộ lọc bụi phun nước, bộ lọc bụi ống thắtventurin, bộ lọc bụi ly tâm tách nước Đối với lò cao số 2 thì ngay từ khi đivào vận hành đã áp dụng công nghệ xử lý bụi khô bao gồm: Bộ lọc bụi trọnglực, bộ lọc bụi xoáy (xyclon), bộ lọc bụi túi vải

Trang 27

Nước làm mát vỏ lò cao và lò gió nóng, nước để tạo xỉ hạt được dẫn vào

bể chứa và sử dụng tuần hoàn Riêng nước từ các tháp rửa bụi của lò cao số 1

sẽ được xử lý bằng hệ thống bể lắng

Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu của xí nghiệp: Nguyên liệu chính cho sảnxuất lò cao là quặng sắt, than cốc (than cốc đóng vai trò vừa là chất hoànnguyên vừa là nhiên liệu) và các chất trợ dung (đá vôi, đôlômit)

Quặng sắt được sử dụng chủ yếu là quặng manhetit dạng nguyên khai,hiện nay đang khai thác nhiều nhất ở mỏ Nà Lũng, hàm lượng trung bình làtrên 65% Fe Đá vôi và đôlômit được khai thác tại các mỏ trong tỉnh Riêngthan cốc phải mua của Trung Quốc

Để sản xuất ra gang, các khâu chính là nung quặng, thiêu kết quặng vàluyện quặng Mỗi khâu có nhu cầu và yêu cầu về nguyên nhiên liệu khácnhau Nhu cầu về nguyên nhiên liệu cho cả hai lò cao trong 1 năm là:

Khâu nung quặng:

- Quặng sắt cỡ 8-38mm: 29.000 tấn/năm (cỡ dưới 8mm và trên 38mmchỉ được chiếm <5% mỗi loại)

- Chất lượng quặng sắt trước khi nung:

Trang 28

Ẩm: 0%

Khâu thiêu kết quặng cám:

- Quặng cám (tổng Fe=>62%; W<5%): 27.000 tấn/năm

- Cám cốc (C=>78%; W<=8%; cỡ 0,3mm): 2.000 tấn/năm

- Đá vôi (CaO=>52%; cỡ 0-3mm): 2.000 tấn/năm

- Vôi (CaO=>80%; cỡ 0-3mm): 1.300 tấn/năm

Khâu luyện gang:

- Quặng thiêu kết (tổng Fe>60%; FeO<10%; cỡ 8-40mm): 26.000tấn/năm

- Quặng nung (tổng Fe>65%; cỡ 8-38mm): 29.000 tấn/năm Tỷ lệ tiêuhao là 0,85 tấn quặng/1 tấn gang

- Than cốc (C >80%; độ tro A<15%; cỡ 15-80mm): 26.000 tấn/năm Tỷ

lệ tiêu hao là 0,95 tấn cốc/1 tấn gang

- Đá đôlômit (MgO>18%; cỡ 10-25mm): 5.000 tấn/năm

- Đá vôi (CaO=>52%; cỡ >3mm): 1.500 tấn/năm

Tỷ lệ tiêu hao đôlômit, đá vôi là 0,1 tấn trợ dung/1 tấn gang

- Huỳnh thạch (CaF2>80%; cỡ 8-30mm): 15 tấn/năm

- Bitum: 90 tấn/năm

- Cốc vụn: 360 tấn/năm

Tỷ lệ tiêu hao điện năng là 120KWh/1 tấn gang

1.3 Những tác động tới môi trường của xí nghiệp luyện gang Cao Bằng

Với công nghệ và quy trình sản xuất như trên, trong điều kiện các yếu tố

tự nhiên, kinh tế và xã hội xung quanh có liên quan đến xí nghiệp, có thể thấymột số tác động chính tới môi trường của xí nghiệp như sau:

Trang 29

Bảng 2.4: Các yếu tố tác động môi trường của xí nghiệp luyện gang

Cao Bằng STT

- Trong khí thải lò cao

- Trong hoạt động vận tải

3 Tiếng ồn, rung - Các loại động cơ

- Nước làm nguội hệ thống lò cao, lò gió nóng

- Nước thải của phòng hoá nghiệm

- Nước thải sinh hoạt

- Nước mưa chảy tràn

6 Chất thải rắn - Xỉ hạt, xỉ khô

- Bụi khô thu hồi tại các bộ lọc bụi

- Các chất thải rắn công nghiệp khác

- Chất thải rắn sinh hoạt

(Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường xí nghiệp luyện gang

Cao Bằng tháng 4 năm 2000)

Trang 30

Những tác động và mức độ cụ thể như sau:

 Tác động của khí thải

Khí thải được phát sinh từ các khâu thiêu kết quặng, từ các động cơ xăngdầu, từ phòng hoá nghiệm và đặc biệt là từ lò cao Thành phần của các khíthải này như đã biết có rất nhiều các yếu tố gây ô nhiễm môi trường khôngkhí như SOx, NOx, CO, CO2, CH4… và do đó có ảnh hưởng xấu tới đời sốngsinh vật nói chung và con người nói riêng nếu thải trực tiếp chúng ra môitrường xung quanh

SO2 có thể gây nhiễm độc da, làm giảm dự trữ kiềm trong máu, đào thảiamôiac qua nước tiểu và kiềm qua nước bọt Độc tính chung của SO2 là độctính xông hơi thể hiện rõ ở rối loạn chuyển hoá protein, đường, thiếu vitamin

B và C, ức chế enzim oxydaza… Sự hấp thụ một lượng lớn SO2 có khả nănggây bệnh cho hệ tạo huyết và tạo ra methemoglobin tăng cường quá trình oxyhoá Fe(II) thành Fe(II)

Đối với thực vật, các khí SOx và NOx khi bị oxy hoá trong không khí vàkết hợp với mưa tạo ra những cơn mưa axit gây ảnh hưởng đến cây trồng vàthảm thực vật Khi nồng độ SO2 trong không khí đạt 1-2ppm có thể gây chấnthương cho lá cây sau vài giờ tiếp xúc Đối với một số loài nhạy cảm, giới hạnđộc kinh niên khoảng 0,15-0,3ppm Nhạy cảm nhất đối với SO2 là thực vậtbậc thấp như rêu, địa y Vì thế ở những vùng bị nhiễm SO2 hầu như không tìmthấy rêu và địa y

Ngoài ra nếu trong không khí chứa hàm lượng lớn SOx và NOx, quá trình

ăn mònkim loại sẽ tăng lên, độ bền của vật liệu bêtông và các công trình xâydựng sẽ bị suy giảm nghiêm trọng Đồng thời tác dụng của chúng thường kéodài theo thời gian

Khí CO rất độc do kết hợp khá bền vững với hemoglobin thànhcacboxylhemoglobin, chất này làm giảm khả năng vận chuyển oxy trong máuđến các tổ chức tế bào của người và động vật Ngoài ra, CO cũng như CH4

còn là những chất khí rất dễ cháy nổ CO2 có thể gây rối loạn hô hấp, với

Trang 31

nồng độ 50.000ppm trong không khí sẽ gây triệu chứng nhức đầu khó thở đốivới người Nồng độ 100.000ppm có thể gây tình trạng ngất xỉu, nghẹt thở.Nồng độ CO2 trong môi trường lao động là 1.000ppm.

Ở xí nghiệp luyện gang Cao Bằng, khí thải từ lò nung có tải lượng khônglớn (1.620.000m3/năm, trung bình 185m3/h) Thành phần của nó chủ yếu làhơi nước, hàm lượng các khí độc như SOx, NOx, CO… hầu như không đáng

kể Thực tế khí thải từ lò nung rất ít ảnh hưởng đến chất lượng không khí củamôi trường làm việc cũng như môi trường xung quanh

Khí thải từ lò thiêu kết quặng cũng có tải lượng không lớn(1.825.000m3/năm, trung bình 208m3/h) Thành phần của nó chủ yếu là CO2,hàm lượng các khí độc như SOx, NOx, CO… rất nhỏ Hơn nữa, khâu thiêu kếtđược tiến hành ở mỏ sắt Nà Lủng có không gian rất rộng, thoáng lại rất xa dân

cư nên thực tế cũng ít có tác động đến môi trường

Khí thải từ các động cơ xăng dầu khi chúng hoạt động tuy chứa hàmlượng các khí độc như SOx, NOx, CO, CO2, CH4… cao, nhưng tải lượng nhỏ(512.000m3/năm, trung bình 58m3/h), chủ yếu chỉ có tác động đến môi trườnglao động trong phạm vi bán kính 10-15m tính từ điểm phát thải, tức là chỉ cóảnh hưởng đối với công nhân vận hành Ngoài phạm vi trên, tác động làkhông đáng kể

Đáng lưu ý là khí than lò cao, với tải lượng lớn (200.176.000m3/năm,trung bình 22.850m3/h), nhiệt độ cao (150-350oC), đặc biệt có chứa rất nhiềucác yếu tố độc hại với hàm lượng rất cao như bụi (gần 600g/m3), CO khoảng26-32%, CH4 khoảng 2,5% Nếu không được xử lý mà thải trực tiếp ra môitrường, khí than lò cao sẽ có ảnh hưởng rất xấu tới đời sống sinh vật nóichung và sức khoẻ con người nói riêng và gây ô nhiễm môi trường trầm trọngđối với không khí xung quanh

Đối với lò cao số 1 khi sử dụng hệ thống lọc bụi bao gồm có lọc bụitrọng lực, lọc bụi ly tâm, lọc bụi phun nước, lọc bụi ống thắt venturin và cuốicùng là lọc bụi ly tâm tách nước, khí than đã sạch bụi được dẫn vào lò gió

Trang 32

nóng Tại đây, CO và CH4 được đốt cháy gần như hoàn toàn thành khí CO2 và

H2O theo các phản ứng:

CO + O2  CO2

CH4 + O2  CO2 + H2O

Vì vậy, khí thải sau lò gió nóng đi vào ống khói chủ yếu chỉ gồm khí

CO2 ít độc hơn nhiều lần Hàm lượng bụi theo tính toán là <50mg/m3, hàmlượng CO gần như bằng 0 Sau khi được thải qua ống khói cao 34m, vớikhông gian rộng và thoáng đãng, nồng độ CO2 trong không khí sẽ giảm nhanhtheo khoảng cách

Bảng 2.5: Chất lượng không khí môi trường lao động của xí nghiệp

(mg/m3)

4,40

4,29-0,54

0,35-0,43

0,27-4,67

4,47-0,45

0,37-0,27

Trang 33

Bảng 2.6: Chất lượng không khí môi trường xung quanh xí nghiệp

 Tác động của bụi

Bình thường không khí chứa những hạt bụi nhỏ lơ lửng song khi nồng độcủa chúng quá lớn sẽ gây ô nhiễm không khí và có thể tác động xấu đến sứckhoẻ con người Đặc biệt bụi chứa SiO2 và bụi kích thước nhỏ (<10àm) là tácnhân vô cơ chính gây nên các bệnh về phổi

Quá trình đổ nguyên liệu (quặng, than cốc và trợ dung) vào bãi chứa vàquá trình gia công (đập, sàng) sẽ tạo bụi với tải lượng đáng kể 31.593 kg/năm(khoảng 3,6 kg/h), nồng độ bụi trong không khí tại các khu vực này có thể lêntới 4,67 mg/m3, gần tới ngưỡng cho phép là 6 mg/m3 đối với môi trường lao

Trang 34

động Nhưng tại các khu vực khác cách xa khu vực gia công trên 30m thìnồng độ bụi đều thấp hơn so với giới hạn cho phép Đối với các khu vực dân

cư xung quanh, bụi tạo ra do quá trình gia công nguyên liệu không gây nêntác động đáng kể

Khối lượng hàng hoá vận chuyển không lớn 138.000 tấn/năm Trungbình chỉ có 2 lượt xe/h (loại xe tải 8 tấn) Đường giao thông nội bộ và sân bãiđều là bêtông Bụi do hoạt động giao thông nội bộ là không đáng kể Bụi dohoạt động giao thông nội bộ là không đáng kể Bụi do hoạt động vận chuyểnhàng hoá không gây nên tác động đáng kể tới môi trường không khí

Bụi trong khí than của lò cao số 1 và số 2 đều chứa rất nhiều bụi (khoảng600g/m3) nhưng sẽ được xử lý bằng hệ thống lọc bụi hỗn hợp, tuy có khácnhau về nguyên lý ở một số khâu, hàm lượng bụi trong khí thải của cả hai lòcao khi thải qua ống khói ra môi trường theo tính toán đều nhỏ hơn50mg/m3, thoả mãn giới hạn cho phép

Khi xỉ, gang đã ra hết, do áp lực của khí nóng trong lò lớn, đất chịu lửa

để đắp bịt lỗ ra gang, ra xỉ khi đó ở dạng khô rời sẽ bị cuốn theo khí nóng tạo

ra bụi với nồng độ đáng kể ở khu vực trước lò (nơi ra gang, ra xỉ) làm khôngkhí ở khu vực trước lò bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến điều kiện làm việc và sứckhoẻ của người công nhân Nhưng thời gian chỉ tức thời trong vài phút Vớimột lò cao, một ca sản xuất chỉ ra gang tối đa 4 lần Xí nghiệp đã quạt đẩythổi thẳng vào luồng bụi, đẩy bụi bay ngược trở lại về phía không có ngườithao tác Như vậy mức độ ảnh hưởng không nhiều

 Tác động của tiếng ồn và độ rung

Tiếng ồn, rung làm cho người lao động bị nhức đầu, mệt mỏi, dễ bị mắccác chứng bệnh nghề nghiệp như ù tai, điếc Tại khu vực lò gió nóng với cácquạt Root 240Kw, độ ồn rất cao, có thể lên tới trên 100dB Tiếp đến là khuvực trước lò cao, độ ồn có thể lên tới 93-95dB Đây là những khu vực có độ

ồn cao hơn mức cho phép là 90dB Sức làm việc của công nhân tại các khuvực này bị ảnh hưởng đáng kể

Trang 35

Các khu vực khác kể cả khu vực gia công nguyên liệu, độ ồn vẫn còn caotrên 80dB nhưng đã thấp hơn giới hạn cho phép Công nhân làm việc trongcác khu vực này bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ Độ ồn do các hoạt động sản xuất

sẽ không tác động nhiều đến các khu dân cư bên ngoài xí nghiệp và chỉ ở mức

độ cho phép

 Tác động của nóng và bức xạ

Nóng và bức xạ nhiệt do các lò nung quặng, lò thiêu kết, lò cao chỉ có tácđộng đối với phạm vi nhỏ gần nguồn phát sinh Các khu vực gần lò nungquặng, lò thiêu kết và khu vực trước hai lò cao nhiệt độ không khí thường caohơn những nơi khác 1-2oC Khi ra quặng nung, ra gang, ra xỉ nhiệt độ có thểcao hơn 2-4oC, mùa hè nhiệt độ tại những nơi này có thể lên tới 42-43oC.Nhiệt độ không khí cao thường kèm theo độ ẩm thấp và bức xạ nhiệt lớn cótác động xấu tới điều kiện làm việc và sức khoẻ của người công nhân: làmtăng khả năng mất nước và muối khoáng của cơ thể do mồ hôi ra nhiều dẫnđến mệt mỏi, làm giảm năng suất lao động Nếu thời gian làm việc trong môitrường như vậy lâu và không được bù nước kịp thời có thể gây sốc rất nguyhiểm Đây là vấn đề thuộc về vệ sinh và an toàn lao động Tóm lại, nóng vàbức xạ nhiệt chỉ có tác động đáng kể đối với công nhân trực tiếp nung, thiêukết và thao tác lò cao, nhất là khi ra lò vào mùa hè

 Tác động của nước thải

Xí nghiệp luyện gang có nhu cầu tiêu thụ một khối lượng nước tương đốilớn cho sản xuất (khoảng 400m3/h) Lượng nước sử dụng nhằm vào các mụcđích làm mát vỏ hai lò cao, các thiết bị lò gió nóng và tạo xỉ hạt; dùng để rửabụi trong khí than của hệ thống xử lý khí than lò cao số 1 Đối với nước dùngcho các mục đích làm mát và tạo xỉ hạt sẽ được sử dụng tuần hoàn không thải

ra môi trường Chỉ có lượng nhỏ nước rửa bụi sẽ được thải ra sông BằngGiang sau khi đã qua các bể lọc Thực tế cho thấy nước thải tại ngăn bể cuốicùng của hệ thống bể lắng còn rất đục, hàm lượng chất thải rắn cao, có khivượt tiêu chuẩn cho phép tới 17 lần

Trang 36

Bảng 2.7: Kết quả phân tích chất lượng nước thải công nghiệp

Độ đục (NTU) >1.000 >1.000 KqđChất rắn lơ lửng (mg/l) 1.587 1.085 50

Ghi chú: NT1- nước tại ngăn bể đầu tiên

NT2- nước tại ngăn bể cuối cùngTCCP- theo TCVN 5949-1995 cột AKqđ - không quy định

Như vậy nếu không tiếp tục được xử lý mà thải trực tiếp ra sông thì tácđộng do nước thải công nghiệp của xí nghiệp sẽ làm đục và tác động xấu tớichất lượng nước sông Bằng Giang - nguồn nước mặt chủ yếu trong khu vực

Bảng 2.8: Tải lượng các chất thải

1 Khí thải từ lò nung 1.620.000m3/năm

2 Khí thải từ lò thiêu kết 1.825.000m3/năm

3 Khí thải từ lò cao 200.176.000m3/năm

4 Khí thải từ động cơ xăng dầu 512.000m3/năm

5 Khí thải từ phòng hoá nghiệm không đáng kể

6 Bụi do đổ nguyên liệu 12.723kg/năm

7 Bụi do đập sàng nguyên liệu 18.861kg/năm

8 Bụi trong khí than lò cao 1.200tấn/năm

Trang 37

9 Bụi trong khí thải ra môi trường qua ống

khói

10tấn/năm

10 Bụi khi ra gang, ra xỉ không đáng kể

11 Bụi do hoạt động vận tải không đáng kể

12 Độ ồn trong môi trường làm việc 81-101dB

13 Độ ồn trong môi trường xung quanh 56-63dB

14 Nhiệt độ không khí khu vực lò nung, lò

17 Nước thải sinh hoạt 10m3/ngày

18 Nước mưa chảy tràn 40.250m3/năm

20 Bụi thu được từ hệ thống xử lý khí than lò

cao

600tấn/năm

21 Chất thải rắn công nghiệp khác và chất

thải rắn sinh hoạt

không đáng kể

(Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án mở rộng sản xuất

gang đúc Cao Bằng tháng 12 năm 2001)

Thực trạng sức khoẻ công nhân và người dân khu vực xung quanh Xí

nghiệp

Theo nhận định ban đầu, với hoạt động liên tục của xí nghiệp trong suốtthời gian qua đã có ít nhiều ảnh hưởng tới sức khoẻ công nhân trực tiếp sảnxuất và người dân khu vực xung quanh xí nghiệp

Hàng năm xí nghiệp định kỳ khám sức khoẻ cho công nhân, tuy nhiênviệc khám bệnh và cấp thuốc là ngay tại chỗ, xí nghiệp không thống kê lạimột cách chi tiết Qua điều tra 30 công nhân trực tiếp sản xuất tại xí nghiệp

Ngày đăng: 28/03/2023, 15:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Cao Bằng năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Cao Bằng năm 2004
Năm: 2004
3. Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án mở rộng sản xuất gang đúc Cao Bằng tháng 12 năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án mở rộng sản xuất gang đúc Cao Bằng tháng 12 năm 2001
Năm: 2001
4. Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án mở rộng sản xuất gang đúc Cao Bằng 5. Báo cáo kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh công ty KS&amp;LK CaoBằng năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án mở rộng sản xuất gang đúc Cao Bằng
Nhà XB: KS&LK Cao Bằng
Năm: 2005
9. Nguyễn Đăng Dậu-Nguyễn Xuân Tài (2003), Giáo trình quản lý công nghệ, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý công nghệ
Tác giả: Nguyễn Đăng Dậu, Nguyễn Xuân Tài
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2003
11. Trần Võ Hùng Sơn (2003), Nhâp môn phân tích lợi ích-chi phí, NXB Đại học Quốc gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhâp môn phân tích lợi ích-chi phí
Tác giả: Trần Võ Hùng Sơn
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TPHCM
Năm: 2003
2. Báo cáo đánh giá tác động môi trường xí nghiệp luyện gang Cao Bằng tháng 4 năm 2000 Khác
8. TS. Nguyễn Bạch Nguyệt (2000), Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư, NXB Thống kê Hà Nội Khác
10. GS. TS Nguyễn Thế Chinh (2003), Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường, NXB Thống kê Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w