Chương II Hiện trạng môi trường Trường ĐHKTQD Chuyên đê tốt nghiệp Lời mở đầu 1 Lý do chọn đề tài Bảo vệ môi trường để phát triển bền vững là vấn đế sống còn của mỗi quốc gia trên thế giới Kinh tế càn[.]
Trang 1Lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Bảo vệ môi trường để phát triển bền vững là vấn đế sống còn của mỗi quốcgia trên thế giới.Kinh tế càng tăng trưởng càng đặt ra nhiều vấn đề bảo vệ môitrường Tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hoá làm gia tăng số lượng và tínhđộc hại của chất thải được sinh ra khu vực công nghiệp Việt Nam nói chung
và Hải Phòng nói riêng đang tiến hành công cuộc công nghiệp hoá- hiện đạihoá đất nước với nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá cao trong nhiều năm qua.Hải Phòng là một thành phố cảng- trung tâm công nghiệp của cả nước có đầy
đủ lợi thế về đường biển, đường bộ, đường không- là cửa biển quan trọng củavùng Bắc Bộ, giao lưu thuận lợi với nhiều tỉnh và quốc gia trên thế giới.Trong những năm gần đây việc phát triển quá tải tại trung tâm thành phố vớimật độ dân cư ngày càng tăng, nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp với hệ thốngthiết bị, công nghệ lạc hậu, hệ thống thoát nước và xử lý chất thải chưa đảmbảo Hải Phòng trong những năm gần đây đã quan tâm đến vấn đề môi trườngcủa chính mình Góp phần với thành phố cảng trong việc bảo vệ môi trườngcông ty nhựa Tiền phong đã áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất Đây làdoanh nghiệp lớn chuyên sản xuất các sản phẩm chất dẻo nhân tạo- Plastic Ởnước ta chất dẻo plastic ngày càng thâm nhập vào cuộc sống, nâng cao mức
độ văn minh nhưng cũng đặt ra không ít những vấn đề rắc rối liên quan đếncông tác bảo vệ môi trường Trong quá trình sản xuất công ty cũng chú trọngđến vấn đề giảm thiểu ô nhiễm, ảnh hưởng của quá trình sản xuất đến môitrường xung quanh…phự hợp với xu thế phát triển bền vững của quốc gia Làmột sinh viên chuyên ngành kinh tế và bảo vệ môi trường em muốn vận dụng
kiến thức của mình để nghiên cứu vấn đề “Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng máy hút bụi xyclon giảm ô nhiễm môi trường của công ty cổ phần nhựa Thiếu Niên Tiền Phong”
Trang 22 Đồi tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong công ty có nhiều vấn đề môi trường cần được đề cập như môi trườngkhí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn… Trong khuôn khổ bài viết này
em chỉ đề cập đến bụi và quy trình xử lý bụi của công ty
3 Nội dung
Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sơ lý luận về đánh giá hiệu quả kinh
tế các hoạt động đầu tư bảo vệ môi trường
Chương II: Thực trạng các vấn đề môi trường của
công ty
Chương III: Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử
dụng máy hút bụi xyclon
4 Phương pháp nghiên cứu
Bằng phương pháp luận đã tiếp thu được ở trường và những kiến thức vềkinh tế học môi trường em đã sử dụng phương pháp phân tích tài chính đểtiếp cận đầy đủ hơn các chi phí- lợi ích Ngoài ra cũn dựng phương pháp thuthập số liệu, thống kê và phân tích số liệu cũng được đề cập trong bài viếtnày
Trang 3Chương 1
Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động
đầu tư bảo vệ môi trường
1 Đầu tư và dự án đầu tư
1.1 Các khái niệm liên quan
1.1.1 Đầu tư
Đầu tư theo nghĩa rộng nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại đểtiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quảnhất định trong tương lai lớn hơn về các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được cáckết quả đó Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, sức laođộng và trí tuệ
Theo nghĩa hẹp đầu tư cũng chỉ bao gồm các hoạt động sử dụng các nguồnlực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội kinh tế trong tương lailớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đựơc các kết quả đó
Đầu tư phát triển là hoạt động các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất,nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạtầng, mua sắm trang thiết bị nhằm tạo ra nguồn lực mới cho nền kinh tê- xãhội, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho mọi thành viên
1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư
Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ
• Về mặt hình thức ,dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ và tài liệu trình bàymột cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch
để đạt được những kết quả và thực hiện được mục tiêu nhất định trong tươnglai
• Trên góc độ quản lý ,dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụngvốn, vật tư lao động để tạo ra kết quả tài chính, kinh tế- xã hội trong một thờigian dài
Trang 4• Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kếhoạch hoá chi tiết của một công cụ đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh
tế xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là mộthoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nói chung
• Xét về nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động các liênquan với nhau nhằm kế hoạch hoá nhằm đạt đựơc các mục đích bằng việc tạo
ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc thực hiệncác nguồn lực xác định
1.2 Khái niệm về dự án đầu tư môi trường
1.2.1 Khái niệm
Dự án đầu tư môi trường là tất cả các dự án đâu tư liên quan đến xử lý chất thải,
xử lý ô nhiễm…nhằm mục tiêu cải thiện môi trường, giảm thiểu các tác động tiêucực của hoạt động phát triển đối với môi trường nhằm khôi phục lại những trạngthái môi trường ban đầu đã bị biến đổi hoặc phát triển các công nghệ cho phép quátrình sản xuất có thể sử dụng tài nguyên một cách tiết kiệm hơn nhằm giảm lượngchất thải, giảm nguồn nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất
Trong thực tế, vẫn còn rất nhiều người quan niệm rằng các dự án đầu tưcho môi trường là các dự án ít khả thi về mặt tài chính, vừa tốn rất nhiều kinhphí để thực hiện, vừa đòi hỏi nhiều thời gian để thu hồi được vốn ban đầutrong khi đó những lợi ích được tạo ra lại rất khó nhận biết và đặc biệt là khólượng hoỏ đó được của dự án thành tiền …Chớnh vì thế nhiều năm trước đõy,cỏc doanh nghiệp đã tìm cách né tránh việc thực hiện dự án môi trường hoặcnếu có làm thì cũng chỉ là hình thức mà không thực sự quan tâm đến chấtlượng dự án môi trường Tuy nhiên nhận thức của con người về môi trường
đã thay đổi rất nhiều, đặc biệt là khi vấn đề môi trường đã trở thành mối quantâm của toàn xã hội và khi con người đã được trực tiếp chứng kiến nhữngthảm hoạ kinh hoàng và sự suy giảm về chất lượng môi trường gây ra cho cáchoạt động kinh tế, cho cuộc, đe doạ cuộc sống Thêm vào đó, sức ép về luật
Trang 5pháp, sự tẩy chay các hàng hoá và dịch vụ làm ảnh hưởng sống đến môitrường sống của cộng đồng, uy tín, danh tiếng …khiến cho các doanh nghiệpphải nhìn nhận lại vấn đệ lồng ghép yếu tố môi trường vào trong sản xuất.Việc thực hiện các dự án môi trường giờ đây đã trở thành trong các yếu tốlàm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất
ra trên thị trường
1.2.2 Đặc điểm các dự án đầu tư môi trường
Theo quan niệm truyền thống các dự án đầu tư môi trường là những dự ánđầu tư cho việc xử lý, khắc phục hiện trạng ô nhiễm, nõng cỏc chất lượng môitrường nờn cú đặc điểm: thời gian thu hồi vốn lâu, ít có lãi thậm chí là lỗnhưng vẫn phải thực hiện Những dự án này là do Nhà nước từ ngân sách thựchiện hoặc là do các tổ chức quốc tế phi chính phủ tài trợ thực hiện
Theo cách tiếp cận hiện nay, dự án đầu tư môi trường không nhất thiết phải
là dự án lớn ở tầm cỡ quốc gia mà có thể là những dự án nhỏ thực hiện ngaytrong các doanh nghiệp, thậm chí là một cải tiến nhỏ trong dây chuyền sảnxuất hay là dự án đầu tư sản xuất sạch hơn thì thời gian thu hồi vốn rất nhanh(có thể một vài tháng đến một vài năm) và là hoặc động đầu tư sinh lời
Ngày nay khi mà vấn đề đầu tư môi trường trở thành vấn đề toàn cầu, làmối quan tâm của tất cả mọi người thỡ cỏc dự án đầu tư môi trường có vai tròrất quan trọng trong chiến lược bảo vệ môi trường của quốc gia cũng nhưchiến lược bảo vệ môi trường toàn cầu Việc thực hiện các dự án đầu tư môitrường hay đầu tư làm giảm (tiết kiệm) chi phí môi trường đem lại nhiêu lợiích cho doanh nghiệp và xã hội (như tăng hiệu qủa sản xuất, tăng chất lượngsản phẩm, hạn chế tài nguyên thiên nhiên, giảm ô nhiễm môi trường).Đầu tưcho bảo vệ môi trường chính là đầu tư cho phát triển bền vững, vì vậy cầnthiết phải thực hiện
Trang 62 Đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư môi trường
2.1 Sự cần thiết phải đánh
2.1.1 Doanh nghiệp và môi trường
Kể từ hội nghị thượng đỉnh vể chương trình trái đất năm 1992 được tổ chứctại Rio de Janeiro cộng đồng doanh nghiệp đã không ngừng nâng cao nhậnthức về sự cần thiết phải đạt tới hoạt động kinh doanh bền vững và giảm cáctác động môi trường do các hoạt động của họ gây ra Khái niệm bền vững thểhiện sự phát triển cân bằng phát triển kinh tế hơn nữa các quá trình xã hội vớiviệc bảo vệ môi truờng khỏi bị phá huỷ hơn nữa
Xã hội mong muốn doanh nghiệp đóng góp vào sự phát triển kinh tế, thúcđẩy các tiến trình xã hội và giảm thiểu tác động môi trường thông qua thựchiện có cải tiến Giảm thiểu ô nhiễm và chất thải đồng thời sử dụng ít hơn cácnguồn nguyên vật liệu và năng lượng trong qỳa trỡnh sản xuất là những mụctiêu giúp duy trì được những nguồn lợi vốn có đối với doanh nghiệp và môitrường Cuối cùng những nguồn lợi ích của việc bảo vệ môi trường này sẽ tiếtkiệm và nâng cao tiền bạc và lợi nhuận cho các doanh nghiệp thông qua việcgiảm thiểu các chi phí môi trường cũng như các trách nhiệm pháp lý có thểnảy sinh trong quá trình sản xuất hàng hoá và dịch vụ Vấn đề các doanhnghiệp quan tâm bao gồm : vốn đầu tư dành cho môi trường bao nhiêu là đủ?Chi phí môi trường bao gồm những gì ? những chi phí nào cần được dự báomột cách chăc chắn cho các chi phí môi trường tương lai ? Những hoạt độngnào làm tăng chi phí môi truờng ?
Ngày nay mọi doanh nghiệp buộc phải xem xét các vấn đề mụi trưũngkhông chỉ đơn thuần là vấn đề đạo đức mà những thiệt hại môi trường dodoanh nghiệp gây ra sẽ trở thành những thiệt hại cho chính bản thân doanhnghiệp
Tất cả những yếu tố vừa nêu trên đều ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanhnghiệp Mặt khác khi nhận thức về môi trường ngày càng phát triển người tiêudùng bắt đầu quan tâm đến sản phẩm thân thiện với môi trường Trong hoàn
Trang 7cảnh như võy, cỏc doanh nghiệp buộc phải quan tâm đến khía cạnh môitrường, nhìn nhận các vấn đề môi trường không phải như một thứ hàng hoá tự
do mà như một yếu tố bắt buộc trong đầu vào và đầu ra của quá trình kinhdoanh
Hoạt động đầu tư môi trường của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng đốivới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, của quốc gia và xã hội Trongkinh doanh nhiều khi nó là yếu tố dẫn tới thành công của doanh nghiệp: ví dụnhư hoạt động đầu tư cho công nghệ sạch của một doanh nghiệp sẽ dẫn tới chiphí cho môi trường của doanh nghiệp giảm, chất lượng sản phẩm được nângcao, uy tín và sức cạnh tranh cho doanh nghiệp được phát huy…Những yếu tốnày giúp cho doanh nghiệp phát triển mạnh hơn, đảm bảo được sự phát triểnbền vững của doanh nghiệp Như vậy hoạt động đầu tư cho bảo vệ môitrường, chi phí cho môi trường xứng đáng được quan tâm
2.1.2 Do yêu cầu khách quan
Đối với một cơ sở sản xuất thì công tác xử lý chất thải, bảo vệ môitrường trong quá trình sản xuất là một tất yếu khách quan Với một doanhnghiệp sản xuất lớn như Công ty nhựa Tiền Phong thì điều này rất cần thiết
Do hoạt động sản xuõt của Công ty ít nhiều cũng gõy ảnh hưởng đến môitrường xung quanh Vấn đề đặt ra là cần có các biện pháp tích cực phòngchống các tác động tới môi trường Việc đầu tư cho hoạt động bảo vệ môitrường không những tạo ra môi trường trong sạch cho công ty mà cũn manglại uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường, giảm chi phí sản xuất và từngbước đưa doanh nghiệp tiến hành sản xuất với bảo vệ môi trường (ISO14000) Đối với một doanh nghiệp sản xuất để nhận thấy được vốn đầu tưmang lại gồm: lợi ích cho quá trình sản xuất( lợi nhuận) thì công việc đánhgiá dự án là một tất yếu khách quan Quá trình phõn tích cho doanh nghiệpcác chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cũng như các lợi ích mà doanh nghiệpđược khi đầu tư vào dự án
Trang 8Bên cạnh đó bảo vệ môi trường ngày nay đã trở thành một trong nhữngchớnh sách quan trọng của Đảng và Nhà nước ta Bằng những biện pháp vàchớnh sách khác nhau, Nhà nước đã can thiệp mạnh mẽ vào các hoạt độngcủa các cá nhõn, các tổ chức trong xã hội buộc các đơn vị này phải tuõn theo.Luật bảo vệ môi trường đưa ra 1993 cùng các văn bản qui phạm pháp luậtkhác liên quan đến môi trường đều có các qui định cụ thể cho các tổ chức, cánhõn tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cần có các biện pháp bảo
vệ chất lượng môi trường hay tự chi trả các chi phí môi trường Do đó đầu tưcho các hoạt động bảo vệ môi trường là tất yếu khách quan
2.1.3 Tầm quan trọng của việc đánh giá
Trong điêu kiện nền kinh tế thị trường có sự điêu tiết vĩ mô cuả nhà nước,mọi hoạt động sản xuất và tiêu dùng trong đó có hoạt động đầu tư xét từ haigóc độ là nhà đầu tư và nền kinh tế
Lợi ích kinh tế xã hội của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh
tế và xã hội đạt được so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội đã bỏ rakhi thực hiện dự án
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một công cuộc đầu tư được thực hiệnbao gồm toàn bộ các nguồn tài nguyên thiên nhiên , của cải vật chất, sức laođộng mà xã hội dành đầu tư thay vì sư dụng các công việc khác
Như vậy phân tích kinh tế xã hội của dự án là xem xét giữa cái mà xã hộiphải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt nhất vàlợi ích do dự án tạo ra
Không phải mọi dự án có khả năng sinh lợi cao đều tạo ra ảnh hưởng tốtđối với nền kinh tế và xã hội Do đó trên góc độ quản lý vĩ mô phải xem xétđánh giá việc thực hiện dự án đầu tư đem lại lợi ích gì cho xã hội và việc thựchiện mục tiêu phát triển kinh tế có nghĩa là xem xét khía cạnh kinh tế xã hộicủa dự án Điều này giữ vai trò quyết định để được các cấp có thẩm quyềnquyết định chấp nhận cho phép đầu tiên và các định chế tài chính và cơ quan
Trang 9viện trợ , tài trợ cho dự án cũng như khuyến khích các doanh nghiệp đầu tưcho dự án nhất là các dự án đầu tư cho môi trường.
2.2 Cơ sở thực tiễn để đánh giá.
Dựa vào các tiêu chuẩn Việt Nam Đó là tiêu chuẩn môi trường và tiêuchuẩn thải
* Chất lượng nước
+ Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt ( Bảng 1- Phụ lục1- TCVN 5942-1995)+ Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm ( Bảng 1 - Phụ lục 1- TCVN 5942-1995)
1-* Tiêu chuẩn tiếng ồn
- Âm học, tiếng ồn khu vực công cộng và dõn cư- Mức ồn tối đa cho phépTCVN 5939-1995)
* Các tiêu chí để xác định mức ô nhiễm
Mức độ vi phạm các tiêu chuẩn được chia thành bốn mức độ khác nhau:
- Từ 1,1 – 2 lần : chớm bị ô nhiễm (ô nhiễm nhẹ )
- Từ 2-4 lần : bị ô nhiễm trung bình
- Từ 4- 10 lần : bị ô nhiễm nặng
- Từ > 10 lần : bị ô nhiễm nghiêm trọng
Trang 103 Các phương pháp sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng hiệu quả của
dự án
3.1 Phương pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng
3.1.1 Khái niệm về phương pháp
Phương pháp phân tích chi phí lợi ích là phương pháp dùng để đánh giáhiệu quả kinh tế của các dự án trong nền kinh tế thị trường Phân tích chi phílợi ích là một trong những công cụ đắc lực có hiệu quả giúp cho chủ dự án cóquyết định đầu tư hay không đầu tư vào dự ỏn đú Phân tích chi phí lợi ích cóthể áp dụng cho dự án ở bất ký giai đoạn nào: Có thể là giai đoạn đầu, giaiđoạn cuối của dự án, thậm chí có thể để dùng phân tích chi phí lợi ích của dự
án ở giai đoạn tiền khả thi
Phân tích lợi ích là một phương pháp để đánh giá sự mong muốn tương đốigiữa các phương án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn được đo lường bằng giátrị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội
Phương pháp này tìm ra giữa lợi ích thực mà xã hội có được từ phương án
cụ thể với nguồn tài nguyên thiên nhiên thực mà xã hội bỏ ra để đạt được lợiích đó Đây là phương pháp ước tính sự đánh đổi giữa các phương án nhờ đógiúp xã hội đạt được các mục tiêu kinh tế của mình Phân tích chi phí lợi ích
là một khuôn khổ nhằm tổ chức thông tin, liệt kê những thuận lợi của cácphương án, xác định các giá trị kinh tế liên quan và xếp hạng các phương ándựa vào các chỉ tiêu kinh tế Vì thế phân tích chi phí lợi ích là một phươngthức để thể hiện sự lựa chọn chứ không chỉ là một phương pháp để đánh giá
sự ưa thích
3.1.2 Qui trình thực hiện
Thông thường quá trình phân tích chi phí lợi ích lợi ích của một dự án đầu
tư cho môi trường gồm 9 bước:
_ Xác định quyền sở hữu
_ Lựa chọn danh mục các dự án thay thế
_ Liệt kờ các ảnh hưởng
Trang 11_ Dự đoỏn các ảnh hưởng trong quá trình hoạt động của dự án
_ Lượng hoá bằng tiền tất cả các tác động
_ Qui đổi giá trị của tiền về cùng thời gian
_ Tổng kết các chi phí và lợi ích
_ Phân tích độ nhạy
_ Đề xuất các phương án có lợi ích xã hội tốt nhất
3.2 Hạch toán chi phí toàn bộ (TCA)
3.2.1 Định nghĩa
Đánh giá chi phí toàn bộ là một quá trình tích hợp các chi phí môi trườngvào việc phân tích hiệu quả của dự án đầu tư Đó là quá trình phân tích tàichính toàn diện và dài hạn về hiệu quả của doanh nghiệp và các chi phí, lợiích nhận được từ các dự án đầu tư
Hiện nay các dự án chống ô nhiễm hay các dự án đầu tư môi trường nhằmgiảm thiểu ô nhiễm hoặc cải tạo môi trường đang phải đối mặt với nhữngthách thức to lớn : Đó là vừa phải tuân thủ những qui định và luật bảo vệ môitrường vừa phải chịu những áp lực cạnh tranh của thị trường Những dự ánđầu tư chống ô nhiễm môi trường có lợi và có khả năng thực hiện nhưng cũng
có thể bị loại bỏ vì những chi phí và hiệu quả không được tính toán chính xác
và phân bổ đúng chỗ hoặc do thời gian phân tích quá ngắn và các chỉ số lợinhuận không thích hợp lại được chọn Những yếu tố trên có thể làm cho dự ánđầu tư chống ô nhiễm hoặc ngăn ngừa ô nhiễm kém khả năng cạnh tranh hơn
so với các dự án khác mà doanh nghiệp đang quan tâm Đánh giá chi phí toàn
bộ (TAC) có thể là công cụ quan trọng trong việc kết hợp các mục tiêu môitrường và kinh doanh Đánh giá chi phí toàn bộ là cách thức để theo dõi đượccác chi phí và các khoản tiết kiệm thường bị bỏ sót bởi cách tiếp cận truyềnthống và do vậy nó cho phép hoạt động đầu tư môi trường được thực hiệnthành công hơn trong quĩ vốn hạn chế của doanh nghiệp Đánh giá chi phítoàn bộ thích hợp với các dự án đầu tư nhằm cải thiện môi trường và ngừa ônhiễm
Trang 12Đánh giá chi phí toàn bộ cung cấp cho nhà đầu tư và người phân tích công
cụ để nhận được sự ước tính chính xác hoạt động đâu tư
3.2.2 Mục tiêu
Mục tiêu của đánh giá chi phí toàn bộ là cải thiện phân tích tài chính truyềnthống, để việc đánh giá dự án đầu tư trở nên chính xác và có hiệu quả hơn.Đỏnh gớa chi phí toàn bộ (TCA) có thể nhận ra nhiều chi phí và lợi ích màchúng có thể bỏ sót trong các hệ thống hoạch toán truyền thống, nó cung cấpcho các đối tượng liên quan bức tranh đầy đủ hơn về hoạt động đầu tư đượctiến hành, những trở ngại có thể vượt qua nếu tiến hành các biện pháp phòngngừa, những lợi ích có thể thu được sau khi đã bỏ ra chi phí, để trên cơ sởnhững thông tin nhận được có thể đưa ra các quyết định kinh doanh chínhxác, giảm được rủi ro trong quá trình hoạt động và tận dụng được các cơ hộitốt làm tăng lợi ích cho dự án hay cho doanh nghiệp
Đánh giá chi phí toàn bộ thường được áp dụng để đánh giá chi phí chonhững dự án chống ô nhiễm, hay các dự án đầu tư cho môi trường đặc biệt lànhững dự án đầu tư cho công nghệ sạch Đánh giá chi phí toàn bộ là quá trìnhcho quá trình hoạch toán chuyên nghiệp mô tả hệ thống hoạch toán, phân bổtất cả các chi phí cho quá trình làm ra sản phẩm hay dây chuyến sản xuất vàhầu hết nhằm kiểm soát chi phí và giá thành sản phẩm Ngoài ra đánh giá chiphí toàn bộ còn áp dụng cho các doanh nghiệp tiến hành hoạch toán chi phímôi trường trong giai đoạn lập dự án đầu tư
3.2.3 Nội dung
_ Xác định phạm vi và mục đích của việc đánh giá
Việc xác định các quyết định sẽ được đưa ra trên cơ sở của kết quả phântích dẫn đến việc lựa chọn hoạt động hay dự án đầu tư để phân tích Các quyếtđịnh đầu tư có thể là quyết định đầu tư vốn, phân bổ vốn trong phạm vi quĩđầu tư hạn chế của doanh nghiệp, lựa chọn dây chuyền hay thiết bị sản phẩm
có khả năng mang lại lợi nhuận cao trong tương lai nhưng vẫn đảm bảo yêucầu bảo vệ môi trường
Trang 13_ Liệt kờ các chi phí phát sinh
_ Xác đinh thời gian của dự án
_ Sử dụng các chỉ tiêu tài chính khác nhau
_ Phân bổ chính xác các chi phí của dự án
3.3 Hạch toán chi phí đầy đủ (FCA)
3.3.1 Khái niệm
Hạch toán chi phí đầy đủ FCA là phương pháp có hệ thống để xác định,phân tích, báo cáo các chi phí thực trong quản lý chất thải Trong đó có tínhđến các chỉ tiêu trong quá khứ và tương lai, tổng chi phí cần có để thực hiện
và các chi phí vận hành
Hạch toán chi phí đầy đủ là một khái niệm rất mới mẻ Hạch toán chi phíđầy đủ là một công cụ quan trọng và hữu ích trong việc thực hiện chươngtrình quản lý chất thải đặc biệt đối với doanh nghiệp
Hạch toán chi phí đầy đủ có thể được thực hiện thông qua tính vào đơn giásản phẩm hoặc quĩ môi trường của doanh nghiệp.Hạch toán chi phí đầy đủ cóthể xác định cơ cấu tỷ lệ giá thành sản phẩm cần thiết đủ đầy để trang trải cácchi phớ.Qũi môi trường doanh nghiệp là cơ cấu tài chính do doanh nghiệp sửdụng cho các hoạt động mà các hoạt động này có thể được tài trợ hoặc thựchiện như một dự án đầu tư Hạch toán chi phí đầy đủ luôn gắn liền với nhữngkhái niệm và những hoạt động của quĩ môi trường doanh nghiệp
3.3.2 Nội dung
Từ trước tới nay các doanh nghiệp đều có nhu cầu sử dụng hoạch toán kếtoán để theo dõi sự lưu thông các nguồn lực tài chính hiện nay.Hệ thống hạchtoán này ghi lại các chi phí khi các khoản tiền chi phí cho sản xuất và dịch vụ.Phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ là công cụ trợ giúp cho các doanhnghiệp có thể tiến hành phân tích và hoạch toán chi phí môi trường vào giáthành sản phẩm một cách hệ thống và rõ ràng, trên cơ sở đó có thể vẫn tiếnhành kinh doanh một cách có hiệu qủa
Trang 14Đối với đề tài trong bài viờt này thì chi phí đầy đủ FCA bao gồm các chiphí sau:
_ Chi phí đầu tư ban đầu :
+ Mua sắm thiết bị
+ Chi phí vận hành, lắp đặt
_ Chi phí trong khi sử dụng
+ Chi phí điện để chạy máy
+ Chi phí bảo dưỡng
+ Chi cho công nhân vận hành, bảo quản máy
+ Các chi phí phát sinh khác như : Chi phí do hỏng máy móc, bồi thườngcho người lao động khi tai nạn
_ Chi phí của khách hàng tính vào giá thành sản phẩm
_ Các chi phí môi trường bao gồm
+ Chi phí về bảo vệ cảnh quan môi trường của công ty
+ Chi cho việc vứt bỏ các nguồn chất thải
+ Các ảnh hưởng đến môi trường khác
_ Các chi phí xã hội bao gồm
+Tác động đến đời sống cộng đồng, dân cư xung quanh
+ Ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của con người
+ Ảnh hưởng đến mỹ quan môi trường
Cũng như chi phí môi trường ta mô tả các chi phí xã hội bên ngoài sau đótính bằng tiền tất cả các giá trị đó
Ngoài ra cú cỏc chi phí đóng góp của địa phương, khách hàng thương mạihay tất cả các khách hàng Các chi phí do những người tình nguyện hay cỏcnhúm phi chính phủ tài trợ
3.3.3 Phạm vi áp dụng của FCA
Nhiều doanh nghiệp trên thế giới đã nhận ra rằng việc quản lý chất thải tậptrung sẽ có thể làm giảm thiểu các chi phí và những ảnh hưởng môi trườngcũng như đối với việc biến đổi và bảo tồn năng lượng, nguyên vật liệu Tuy
Trang 15nhiên không phải quản lý chất thải tập trung đơn giản là tốt hơn vỡ cú một sốkhông có khả năng tái tạo, có thể biến đổi thành đất đai hoặc phải để dướidạng tồn đọng trong tự nhiên tại các vị trí thích hợp Thêm vào đó đòi hỏi cómặt bằng để có thể biến đổi thành đất đai để có thể tiến hành tái tạo, chế biếnphân bón hoặc biến đổi thành năng lượng.
Phương pháp phân tích các chi phí của FCA
Phân loại các chi phí Phương pháp phân tích các chi phí
Chi phí trước khi đổ thải
- Xác định các chỉ tiêu trước khi đổ thải
- Không chi phí trả các chi phí ẩn và baogồm các chi phí bị bỏ qua và các chi tiêu đượctrợ Giúp Giảm các chi tiêu trước khi đổ thải
Chi phí thực hiện
- Xác định các chi tiêu thường xuyên
- Giảm các chi tiêu vốn Không bỏ qua cácchi tiêu vốn Không bỏ qua các chi phí ẩn
- Cộng với các chi tiêu được bỏ qua và cácchi tiêu được trợ giúp
Chi phí sau khi đổ thải
- Ước lượng các chi tiêu sau đổ thải
- Cộng với các chi tiêu được bỏ qua và cácchi tiêu được trợ giúp
Đền bù các chi phí -Ước lượng chi tiêu về thời gian thực iện
Các chi phí ngẫu nhiên
- Ước lượng các chi phí biên-Ước lượng giá trị dự tính giá trị hàng nămCác chi phí môi trường
- Mô tả các chi phí môi trường bên ngoài
- Tính bằng tiền các chi phí môi trường Các chi phí xã hội
- Mô tả các chi phí xã hội bên ngoài-Tính bằng tiền các chi phí môi trường Các hoạt động của quản lý chất thải bao gồm :
_ Thu gom chất thải
_ Vân chuyển chất thải đến bãi thải
_ Chuyển chất thải từ bãi thải đến nơi chế biến
Trang 16_ Xử lý hay loại bỏ chất thải
Tổng hợp các số liệu của FCA
_ Mụ tả các thông tin về chương trình quản lý chất thải hiện có bao gồmlịch sử, phạm vi ứng dụng và những kế hoạch trong tương lai
_ Liệt kờ cỏc tỏi sản như xe máy, xây dựng thiết bị, đất đổ thải cũng nhưnguồn nhân lực để quản lý chất thải
_ Tổ chức các chương trình thực hiện trong đó xác định các đơn vị tư vấn
và kiểm tra đối với báo cáo của chương trình quản lý chất thải cũng như nhàcung cấp dịch vụ cho chương trình
_ Ghi chép và hoàn thành các báo cáo tài chính
Mô tả chương trình quản lý chất thải
Liệt kê các bước mà chất thải trải qua từ khi nó được tạo ra cho đến khi xử
lý và đổ thải Bằng việc liệt kê đó chúng ta có thể xác đinh chi phí và tránhđược việc bỏ qua một số chi phí Trong quá trình mô tả chúng ta luôn phải trảlời các câu hỏi:
_ Lượng chất thải liên quan đến chương trình này là bao nhiêu
_ Ai vận chuyển nớ ?
_ Vận chuyển bằng phương tiện gì
_ Vận chuyển bao nhiêu lần trong ngày ?
_ Vận chuyển đi bao xa ?
_ Mỗi chuyến vận chuyển cách nhau bao lâu?
Liệt kê tài sản và nguồn nhân lực
_ Liệt kê các thiết bị xe máy, nhà xưởng và đất thuộc mình là chủ sở hữuhay chỉ mình sử dụng Đối với từng thiết bị hay nhà xưởng được liệt kê phảitrả lời câu hỏi :
Chủ sở hữu hay thuê mua?
Khi nào cần sử dụng đến nó?
Giá bao nhiêu?
Nếu kéo dài thời gian sử dụng thỡ nú thu được lợi gì ?
Trang 17Việc liệt kê cỏ thể bao gồm các thông tin liên quan đến các thiết bị hay nhàxưởng đó như khả năng, số lượng phân bổ các tài sản này như thế nào? Cácthông tin sẽ là cở sở để thiết lập lịch trình chiết khấu tài sản cung như xácđinh các chi phí thực hiện Số nhân công của doah nghiệp liên quan đếnchương trình cũng có thể được liệt kê qua việc trả lời các câu hỏi :
Bao nhiêu nhân công ?
Báo cáo tài chính
Cuối cùng là ghi chép các chi tiêu và lập báo cao chi phí tài chính Cách tốtnhất để lập báo cáo chi phí tài chính là đối thoại là đối thoại trực tiếp vớinhững người có nghĩa vụ giữ các ghi chép và chuẩn bị báo cáo hoạch toỏn.Cỏc câu hỏi có thể được trả lời :
Cái gì đã được mua?
Giá bao nhiêu?
Cần thiết gì cho chương trình quản lý chất thải?
Xác định các tài khoản đã được tổ chức : như thế nào cũng giúp cho việcxác định các phương pháp phân bổ các chi phí Các tài khoản này là nhữngghi chép tài chính thu thập các loại chi phí, doanh thu, chi tiờu…
Trang 184 Các chỉ tiêu kinh tế được lựa
4.1 Giá trị lợi nhuận thuần
Thu nhập thuần là hiệu số giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền mặt thu vàchi trong tương lai:
Tuỳ theo nguồn vốn tài trợ cho từng dự án mà r có thể xác định căn cứ vào
tỷ lệ lãi tối thiểu, vào chi phí cơ hội, chi phí vốn hay lãi suất trên thị trườngvốn có liên quan Chẳng hạn như vốn đầu tư ban đầu của dự án đựoc tài trợbằng vốn vay thì r là lãi suất thực tế phải trả
NPV là một chỉ tiêu hiệu quả ưu Việt, nó xem xét cả quá trình tồn tại của
dự án
Khi NPV = O dự án hoà vốn
Dự án được chấp nhận khi NPV>O và ngược lài dự án không được chấpnhận khi NPV <O
Khi phải lựa chọn ta sẽ chọn phương án có NPV lớn nhất
Trên thực tế phương pháp NPV thường được áp dụng cho các dự án vớithời gian đầu tư dài và có luồng tiền mặt đáng kể trong những năm sau và nó
tỏ ra rất hiệu quả đối với mức độ của tỷ lệ chiết khấu
Song phương pháp này không phải không hạn chế NPV chỉ cho biết giá trịtuyệt đối của thu nhập thuần của từng dự án mà không cho biết tỷ lệ lãi củavốn đầu tư đã bỏ ra là bao nhiêu
Trang 194.2 Tỷ suất lợi ích chi phí (BCR)
BCR là chỉ tiêu so sánh tổng giá trị hiện tại lợi ích thu được lớn gấp baonhiêu lần tổng giá trị hiện tại của chi phí bỏ ra thực hiện giải pháp
BCR được tớnh theo công thức:
BCR=
Trong đó Bt : lợi ích năm t
Ct : chi phí năm t
r : tỷ lệ chiết khấu
4.3 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ lói do việc thực hiện dự án đem lại hay tỷ
lệ chiết khấu mà tại đó lợi nhuận ròng của dự án bằng không ( NPV= 0 ).Theo phương pháp nội suy IRR được xác định dựa vào công thức :
IRR=r1+
Với r1 là tỷ lệ chiết khấu sao cho NPV(r1)>0 và NPV(r1) 0
r2 là tỷ lệ chiết khấu sao cho NPV(r2)<0 và NPV(r2) 0Trong đó r1 –r2 <= 5%
4.4 Thời gian hoàn vốn
Là số năm cần thiết để có thể thu hồi được toàn bộ số vốn đầu tư đã bỏ ra.NPV=
Ngoài các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả kinh tế định lượng trongbài viết này em con sử dụng phương pháp phân tích số liệu để đánh giá đinhtớnh cỏc giá trị thu được khi áp dụng công nghệ của nhà máy
Chương 2
Trang 20HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÁC VẤN
ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY NHỰA TNTP
1 Tổng quan về công ty
1.1.Một vài nét về công ty
Công ty nhựa thiếu niên Tiền Phong (TIOF), tiền thân là nhà máy Nhựathiếu niên tiền phong, được thành lập ngày ngày 19/05/1960 Công ty nằmtrong liên hiệp SX-XNK nhựa, thuộc bộ công nghiệp nhẹ Mặt hàng là các sảnphẩm phục vụ tiêu dùng của nhõn dõn bằng nhựa PVC, PE, PP, ABS… Trongquá trình phát triển của mình, Công ty đã có sản phẩm truyền thống như: dépnhựa, bóng bàn, các đồ điện, các loại khung nhựa… Khi sản xuất công nghiệptrong nước chuyển sang cơ chế thị trường ( thời kỳ 1987- 19880 ) Công ty đãnăng động tỡm hướng đi đúng đắn như đổi mới trang thiết bị, công nghệ và đã
tự khẳng định được vị trí của mình trên thị trường bằng các sản phẩm : ốngnhựa cứng PVC( 21 - 200 mm) ; ống cứng PE- HD và giầy thể thao chấtlượng cao được thị trường chấp nhận Đõy cũng là đơn vị đầu tiên của miềnBắc chuyên ngành gia công chất dẻo
Nắm bắt nhu cầu thị trường, Công ty đã không ngừng cải tiến kỹ thuật cùngvới việc phát triển sản phẩm ống nhựa, Công ty cũn sản xuất hàng loạt chủngloại phụ kiện đồng bộ: tê, cút, đầu nối, keo dẫn… phục vụ cho việc lắp ghép
dễ dàng và chuyển đổi các loại ống khác sang ống nhựa Đõy cũng là minhchứng cho sự chuyển hướng của công ty là đúng đắn và sáng suốt phù hợp vớiđường lối chớnh sách phát triển của Đảng và Nhà nước
Từ năm 1976 đơn vị được Bộ công nghiệp giao nhiệm vụ là chủ tịch nhómsản phẩm phân ngành nhựa miền Bắc, hiện nay mở rông ra các tỉnh miểnTrung
Trang 211.2 Qui mô của công ty
Tổng diện tích mặt bằng của công ty là 37.446,7 m2 , trong đó hoạt độngcủa các nhà xưởng sau có khả năng tác động đến môi trường khu vực:
1.3.1- Bộ máy quản lý, tổ chức lao động sản xuất
Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là một vấn đề quan trọng trong quátrình điều hành sản xuất kinh doanh Cùng với việc cải tiến nền kinh tế, bộmáy quản lý doanh nghiệp cũng cần phải được cải tiến cho phù hợp vớinhiệm vụ đồng thời thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý doanh nghiệp
Trang 22cũng cần phải được cải tiến cho phù hợp với nhiệm vụ chính trị đồng thờithực hiện đầy đủ toàn diện các chức năng quản lý doanh nghiệp Khôngnhững vậy, bộ máy quản lý còn phải phù hợp với qui mô sản xuất, phù hợpvới đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp cả về số lượng lẫn chất lượngnhân viên quản lý.
Từ nhiệm vụ được giao và điều kiện thực tế về đặc điểm sản xuất kinhdoanh, nhu cầu thị trường Cụng ty đă xây dựng bộ máy quản lý và tổ chứcsản xuất đồng thời phân cấp về quyền và nghĩa vụ trong bộ máy quản lý củacông ty như sau:
Sơ đồ bộ máy quản lý, tổ chức lao động sản xuất
Giám đốc
Phó giám đốc
P kỹ thuật
P Kho vận
P Hành chính
P
N
cứuthiếtkế
Trang 231.3.2 Tổ chức cỏc phũng chức năng
Công ty gồm 8 phòng chức năng:
+ Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ quản lý và sử dụng các nguồn vốncủa công ty, hoạch toán, kiểm tra, theo dõi thu chi tài chính, xây dựng các kếhoạch tài chính, tổ chức thực hiện các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh,theo dõi giám sát đôn đốc thực hiện các hoạt động kinh tế về mặt tài chính,phản ánh thu chi vào tài khoản, hoạch toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm, hoạch toán lỗ lãi, phân phối lợi nhuận, báo cáo với các ngành chứcnăng
+ Phòng tổ chức lao động: Có nhiệm vụ về mặt quản lý lao động, hồ sơ tínhtrả lương, bảo hiểm xã hội, phụ trách công tác bảo vệ, an toàn lao động, đàotạo cán bộ, nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý của côngty
+ Phũng kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh tế, xãhội và chủ đạo thực hiện kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu, máy móc, thiết
bị phụ tùng thay thế Theo dõi tình hình tiêu thụ, lập kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm, tổ chức công tác tiêu thụ, công tác thị trường
+ Bộ phận 1 khối kinh doanh: có nhiệm vụ cấp phát, bảo quản kho thànhphẩm, phương tiện vận chuyển
+ Phòng kỹ thuật sản xuất: Có nhiệm vụ chuẩn bị kỹ thuật cho sản xuấtchuyển giao công nghệ, theo dõi quản lý thực hiện qui trình qui phạm kỹ thuậtquản lý máy móc thiết bị
+ Phòng KCS : tham gia và trực tiếp xây dựng các tiêu chuẩn, chất lượngsản phẩm, kiểm tra phân loại sản phẩm
+ Phòng hành chính quản trị : Có nhiệm vụ tổ chức chăm lo đời sống chocán bộ công nhân viên, xây dựng cơ bản và các hoạt động xã hội, lễ tân tiếpkhách
+ Phòng nghiên cứu thiết kế: có nhiệm vụ nghiên cứu phát triển kỹ thuật,ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất và thiết kế sản phẩm mới
Trang 241.3.3 Tổ chức các đơn vị sản xuất
Công ty có 4 phân xưởng sản xuất và 1 phân xưởng cơ điện
- Phân xưởng 1 : Chuyên sản xuất các loại ống nhựa PVC từФ48mm- Ф 500mm; ống PEHD Ф 50 mm- Ф 500mm
- Phân xưởng 2 : Chuyên sản xuất các loại ống PVC từ Ф
21mm-Ф 42mm; sản phẩm Profile và ống PEHD 21mm-Ф 20mm- 21mm-Ф 32mm
- Phân xưởng 3: Chuyên sản xuất các loại phụ tùng ép phun
- Phân xưởng 4: Chuyên sản xuất các loại phụ tùng nong hàn, keodán
- Phân xưởng cơ điện : Phục vụ sản xuất chế tạo, thay thế sửa chữakhuôn mẫu và một số chi tiết phụ tùng máy móc
1.4 Sản phẩm của công ty
Xuất phát từ tình hình thực tế về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tháng 11năm 1992 nhà máy đã đổi tên thành công ty Nhựa thiếu niên tiền phong vớihướng phát triển các đơn vị thuộc Công ty sang mô hình xí nghiệp thành viênhoạch toán độc lập
Nắm bắt nhu cầu thị trường , công ty đã không ngừng cải tiến kỹ thuật cùngvới việc phát triển sản phẩm ống nhựa, Công ty còn sản xuất hàng loạt cácchủng loại phụ kiện đồng bộ: tờ, cỳt, đầu nối, keo dẫn phục vụ cho việc lắpghép dễ dàng và chuyển đổi từ các loại ống khác sang ống nhựa
Hiện nay Công ty Nhựa thiếu niên tiền phong cung cấp ra thị trường cácchủng loại ống PVC Ф15mm-Ф 315mm, ống PEHD có kích thước từФ20mm-Ф110mm và các loại phụ kiện keo dán kèm theo Ngoài ra Công tycòn sản xuất giầy thể thao Đây là một minh chứng cho sự chuyển hướng củacông ty là đúng đắn và sáng suốt phù hợp với đường lối chính sách phát triểncủa Đảng và Nhà nước
Ngày 29-3-2000 Công ty đă được cấp chứng chỉ ISO 9002
Trang 25
1.5.Tỡnh hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Nhựa thiếu niên Tiền Phong.
* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 4 năm 2003-2004-2005
2002-Với sự đổi mới toàn diện chuyển hẳn sang sản xuất mặt hàng sản phẩm ốngnhựa các loại đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường Thời gian qua chứngminh cho sự chuyển hướng sản xuất của công ty là đúng đắn qua các số liệu,chỉ tiêu về sự tăng trưởng của công ty dưới đây:
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty các năm 2004-2005
- So với năm 2002; năm 2003 doanh thu tăng 7,2% tương đươnggiá trị tuyệt đối là 10,214 tỷ đồng
Trang 26- So với năm 2003; năm 2004 doanh thu tăng 7,2% tương đươnggiá trị tuyệt đối 16,094 tỷ đồng.
- So với năm 2004 năm 2005 doanh thu tăng 18,51 % tươngđương giá trị tuyệt đối 31,055 tỷ đồng
Sản lượng tiêu thụ tăng là do :
-Công ty tập trung cao độ giải quyết vốn, nhất là vốn lưu động từ cácnguồn vay tiết kiệm mọi chi phí để giải quyết khó khăn về vốn lưu động giảmđến mức thấp nhất lượng vốn phải vay ngân hàng Đồng thời tiến hành kiểmtra chặt chẽ lượng tiền – hàng, khả năng thanh toán các trung tâm BHTC, cácđơn vị bán hàng để có những biện pháp triệt để cung cấp hàng đảm bảo tiêuthụ và thu tiền nhanh, tăng nhanh vòng quay vốn, giảm đến mức thấp nhấtlượng tiền trả lại do phải đi vay vốn
- Tổ chức lại sản xuất, đẩy mạnh công tác kỹ thuật, đầu tư máy móc thiết bịtập trung cho sản xuất các mặt hàng chủ yếu, nâng cao năng suất lao độngnhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm, Công ty đã hoàn thiện quy trình sảnxuất một số dây chuyền thiết bị mới nhập để sản xuất ống PVC từ bột trộnphụ tùng do đó giảm chi phí sản xuất đến mức thấp nhất để có thể cạnh tranhtrên thị trường
- Lượng ống HDPE tăng đáng kể do Công ty chủ động tìm hiểu nắm bắtcác nguồn thông tin, công tác giao tiếp với các đối tác có nhu cầu Đặc biệtghi nhận thành tích của công ty trong hợp đồng cung cấp các loại ống PEHDcho chương trình phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn miền núi vựngsõu vựng xa (chương trình 135 của Chính phủ)
Qua thời gian sử dụng ống nhựa thay thế các loại ống kim loại, sành sứ đặcbiệt trong ngành xây dựng, đến nay nhu cầu về ống nhựa cho ngành xây dựngdân dụng ở các thành phố lớn : Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Thanh Hóa,Nghệ An là rất lớn Đây là một thành tích rất lớn của cán bộ công nhân viêntoàn công ty nói chung và phòng tiêu thụ nói riêng trong công tác tiếp thị,chứng tỏ sản phẩm của Công ty được thị trường chấp nhận Đây là điều kiện
Trang 27thuận lợi để công ty thực hiện được các chỉ tiêu khỏc đó đặt ra và chứng minhđịnh hướng phát triển chỉ đạo của lãnh đạo của công ty là đúng đắn.
1.6 Các đặc điểm về qui trình công nghệ
1.6.1 Qui trình sản xuất phụ tùng
Sản phẩm của qui trình là các loại phụ tùng như : đầu nối, 3 chạc, nốigúc sản phẩm được chế tạo trên hệ thống máy ép phun thuỷ lực Nguyênliệu, phế liệu được đưa vào nhà máy, hệ thống vít xoắn nhựa hoá( phần nàyđược gia nhiệt) rồi phun vào khuôn( theo từng loại sản phẩm), sản phẩm đượcđỡnh hỡnh trong khuôn( theo thời gian cho từng loại) và được gia máy : côngnhân trực tiếp tu sửa, cán bộ kiểm tra chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn cho bao
bì đóng gói nhập khẩu thành phẩm Khuôn mẫu khi đã chế tạo đã được khắcnhãn hiệu, biểu tượng của công ty, do vậy sản phẩm phụ tùng sản xuất rakhông phải in chữ Sản phẩm hỏng, kém chất được đưa sang bộ phận xử lýnghiền nhỏ và tiếp tục chu trình mới Công ty chỉ có một loại sản phẩm - loại
1 cho các loại phụ tùng
1.6.2 Qui trình sản xuất ống
Qui trình công nghệ sản xuất ống và Profile được thực hiện trên máy épđùn, nguyên liệu đưa vào máy được hệ thống vít xoắn nhựa hoá( Phần này gianhiệt) và đùn ra qua hệ đầu hình (theo từng loại sản phẩm), qua hệ thống làmlạnh định hình, dàn kéo sẽ đưa ống ra liên tục , tuỳ theo từng loại sản phẩmmáy cưa sẽ cắt ống theo độ dài ngắn khác nhau( thường 1cây ống dài 4 m) sau
đó đưa sang bộ phận nong ống, công đoạn cuối cùng là in chữ điện từ Cán bộphòng KCS kiểm tra chất lượng cho nhập kho thành phẩm Sản phẩm hỏng,kém phẩm chất được đưa sang bộ phận xử lý nghiền nhỏ và tiếp tục chu trìnhmới
Sản phẩm ống của công ty được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế: ISO,BSI,DIN được ký hiệu theo các cấp: Class1 ; Class2
1.7 Nguyên liệu sản xuất chính
_ Hạt nhựa PVC 5400 tấn /năm
Trang 28_ Hạt nhựa PEHD 3
1.8 Tiêu hao điện, nước
_ Nước dùng để làm mát thiết bị và nước dùng cho sinh hoạt của công nhân
là : 5720 m3/ năm
_ Điện dùng để chạy máy,chiếu sáng và quạt chống nóng :5.143.096 Kwh/năm
2 Các vấn đề môi trường tại Công ty.
2.1 Đặc điểm vị trí của công ty
Trụ sở chớnh của Công ty nằm tại số 2 An Đà- Ngô Quyền- Hải Phòng vớitổng diện tích là 37446,7 m2 Phớa nam của Công ty hơi chếch hướng đông 30
độ, tiếp giáp với đường An Đà, trên chiều dài 300 m, bên kia đường An Đà làmột số hộ dõn cư Mặt phớa Bắc chếch Tõy 30 độ là khu trường mù và nhàVăn hoá, cuối nhà Văn hoá là khu hồ Đào Mặt phía Tõy chếch Nam 30 độ làchợ Đoàn Kết và hộ dõn cư Qua khu dõn cư là đường Lạch Tray và An Đà.Phớa sau mặt Đông chếch Bắc 30 độ là khu dõn cư
2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực
Mang đặc trưng chung của khí hậu thuỷ văn Hải Phòng
*Khí hậu
Nhiệt đới gió mùa mang hai mùa phân biệt khá rỗ rệt Mùa hề từ tháng 4đến tháng10,nhiệt độ trung bình là 250C.Hướng gió thịnh hành là Đông Nam.Mùa đông từ T4 đến tháng mười năm sau, nhiệt độ thấp dưới 20 độ Mưa íthướng gió thịnh hành là Đông Bắc
*Lượng mưa
_Lượng mưa trung bình 1600 đến 1800 /năm tập trung vào mựa hố(500 đến
1600 độ) chiếm 80 đến 90 % tổng lượng mưa hằng năm Độ ẩm tương đối caotrung bình ~ 85%,chỉ có 3 tháng 10,11,12 là độ ẩm tương đối thấp dưới 80%
* Gió
_ Gió là yếu tố chính ảnh hưởng sự lan truyền cỏc chõt độc hại trong khôngkhí
Trang 29_Hướng gió: biến đổi theo mùa Giú Bỏc và Đông Bắc bắt đầu từ tháng 9đến tháng11.Gió Đông Bắc chiếm ưu thế tuyờt đối,cú nhiều đợt rét đậm kéodài.trong tháng 1và 2 có mưa phùn, độ ẩm tương đối cao, có tháng gần nhưbão hoà 100% Gió đông bắc giao mùa vào tháng 2,3,9.Tháng mười hằng nămgió Đông Nam, Đông thịnh hành.Trong tháng 7,8 có nhữmg đợt ảnh hưởngbởi hiệu ứng phơn từ Miền Tây,có gió Tây thời tiết đặc biệt oi nóng.
Tần suất hướng gió qua cỏc thỏng trong năm của khu vực Hải Phòng đượcthể hiện qua bảng sau:
Bảng tần xuất hướng gió qua cỏc tháng ở khu vực Hải Phòng
Trang 30_ Tốc độ gió: tốc độ gió trung bình ở Hải Phòng từ 2,8 đến 3,7 m/s Tốc độgió Tõy nhỏ nhất,tốc độ gió Đông Nam lớn nhất.Tốc độ gió quyết định tốc độlan truyền và phạm vi ảnh hưởng của khói bụi, khí bụi.
2.3 Hiện trạng môi trường khí khu vực
Nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi trường khí khu vực là do giao thôngvận tải trên đường An Dà và đường Lạch Tray do đốt nhiên liệu sinh hoạt củanhân dân khu vực và do hoạt động công nghệ của công ty
Nguồn khí thải do đốt nhiên liệu sinh hoạt và GTVTchủ yếu là khíCO,CO2,SO2,NO7
Nguồn khí thải do hoạt động sản xuất của công ty TIFO chủ yếu là hơiXyclohexanol, bay ra trong quá trình sản xuất keo dán và phết keo dán giầy
và hơi axit Clohydric ( HCl) bay ra trong quá trình gia công PVC ở nhiệt độcao theo phản ứng :
-CH2 - CHCl –CH2- CHCl-
CH=CH-CH-Hằng năm Trung tâm Y tế - Môi trường lao động công nghiệp kết hợp với
Bộ công nghiệp nhẹ đều tiến hành khảo sát đo đạc các thông số môi trườngkhu vực do hoạt động sản xuất của công ty TYFO gây ra :
Vi khí hậu ngày đo
Nhiệt độ : 22O C
Độ ẩm : 80 %
Tốc độ gió : 0,5 m/s
* Kết quả đo được thể hiện qua bảng sau:
Phân xưởng II - Trong nhà: 0,01 mg/m3
- Ngoài nhà: 0,0001 mg/m3
Phân xưởng III - Nồng độ HCl ở khu vực nhà sản xuất phụ( phương
pháp ép phun )+ Trong nhà : 0,01 mg/m3
Trang 31+ Cửa nhà (cách máy 10 m): 0,0001 mg/m3
- Nồng độ HCl ở khu vực nhà sản xuất phụ tùng(phương pháp nong hàn)
Nguồn : Kết quả đo kiểm tra môi trường định kỳ năm 2005.
TCCP của nhà nước ( Theo tiêu chuẩn của Bộ KH và CN) đối với khu vựcsản xuất như sau :
Hơi HCl : 10 mg/m3
Hơi Xclohexanol ( C6h11OH) : 10 mg/m3
Như vậy, tại khu vực có khả năng phát sinh khí độc hại nhiều nhất, nồng độcỏc khớ này đều dưới TCCP của nhà nước nhiều lần
Các khu vưc, nhà xưởng không có khả năng phát sinh khí độc hại trên mặtbằng của công ty chúng tôi đều không đề cập đến
2.4 Tiếng ồn
Tiếng ồn phát sinh trong khu vực chủ yếu là do giao thông vận tải trênđường An Đà và đường Lạch Tray và do hoạt động của công ty TIFO Đểđánh giá mức độ gây ô nhiễm của công ty này đối với môi trường khu vực.Hằng năm trung tâm tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật về môi trường kết hợp vớiTrung tâm vệ sinh dịch tễ khảo sát đo đạc tiếng ồn khu vực như sau (Trongquá trình đo các xưởng đều hoạt động bình thường)
Trang 32Kết quả đo được thể hiện trong bảng sau:
ÁpâmChung(dBA)
626082
706687
797391
757479
697468V
66785856
66686764
68827875
90909482
84918668
-Nguồn-Kết quả đo kiểm tra môi trường định kỳ năm 2005 của Công ty
* Nhận xét: Tại thời điểm đo đạc có 17/28 mẫu đo có cường độ tiếng ồnvượt TCCP từ 2-17 dBA ở mức ỏp õm chung và vượt từ 2-15 dB ở dải tần400Hz( tần số dễ gây điếc nghề nghiệp)
* Tác động của tiếng ồn
Hoạt động của công ty cú gõy tiếng ồn Tại các nguồn phát sinh ,nồng độ
ồn có cac hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1 đến 3 dBA.Nhưng mức độ giảm rấtnhanh từ nguồn phỏt.Vớ dụ như ở khu nhà văn phòng ,mức độ ồn chỉ có 71dBA Tại các vị trớ giỏp gianh với khu vực bên ngoài, mức độ ồn chỉ nhỏ hơnTCCP từ 5 đến 18 dBA Khoảng cách khu vực dân cư gần nhất cách nguồngây tiếng ồn là xưởng cơ khí khoảng 50m, được ngăn cách bằng bức tườngcủa công ty cao 2,5m Nếu tuân theo qui luật tỷ lệ nghịch với bình phương
Trang 33khoảng cỏch,thỡ khi tăng gấp đôi khoảng cách từ người nghe đến tiếngồn,mức cường độ âm sẽ giảm đi 6 dBA Như vậy tiếng ồn do hoạt động củacông ty ở khu vực nhà dân còn khoảng 54 dBA hoặc thấp hơn TCCP đối vớidân cư khu vực theo Nghị định 175/CP là 65 dBA Điều này chứng tỏ hoạtđộng của công ty gây ô nhiễm tiếng ồn ra môi trường bên ngoài nhưng khôngđáng kể.Tiếng ồn chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân lao động trựctiếp.Cụng ty giải quyết vấn đề này bằng cách bồi dưỡng hiện vật cho côngnhân và trang bị cho công nhân nút bịt tai.
Tóm lại tiếng ồn do hoạt động công nghệ của công ty chỉ ảnh hưởng trựctiếp đến công nhân lao động, khụng gây ô nhiễm tiếng ồn khu vực bên ngoài
KPHDKPHDII
1 Phân xưởng 2Giữa 2 máy đùn ống
1 Phân xưởng cơ khíTrước lò rèn 750 KPHD KPHD
TCVS cho phép
-Nguồn-Kết quả đo kiểm tra môi trường định kỳ năm 2005 của Công ty
Trang 34* Nhận xét: Tại thời điểm lấy mẫu nồng độ các hơi khí độc đều nằm trongtiêu chuẩn 3733/2005/QĐ-BYT cho phép.
*Đối với sinh hoạt: dân cư khu vực chủ yếu dùng than ,dầu củi để đunnấu.Khớ thải phát sinh do đốt nhiên liệu là không đáng kể
*Hoạt động của công ty
Quá trình hoạt động có thể gõy ra cỏc khớ HCl và hơi xyclohexanol Đây
là một trong những loại khí độc hại, ảnh hưởng đến hô hấp, mắt Nếu tích tụvới nồng độ lớn, hơi HCl dễ hoà tan nước mưa,làm thoỏi hoỏ đất và ảnhhưởng đến cây cối, mùa màng.Tuy nhiên nồng độ cỏc khí này của công ty sovới TCCP còn nhỏ hơn nhiều lần.Khẳ năng tích luỹ ảnh hưởng là không đángkể
Tóm lại hoạt động công nghệ của công ty phát sinh khí thải độc hại tácđộng đến môi trường không khí khu vực là không đáng kể Nói tóm lại làkhụng gõy ô nhiễm môi trường so với TCCP
2.6 Hiện trạng môi trường nước
*Cấp nước
Nguồn nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của công ty lấy từ nhà máynước An Dương theo đường ống chung của thành phố Trung bình ,mỗi ngàylượng nước cấp cho sinh hoạt của công ty là 18 m3 chủ yếu phục vụ cho sảnxuất và vệ sinh chân tay của công ty ,làm mỏt mỏy và sử dụng tuần hoàn
Hiện nay các nhà vệ sinh của công ty đều được cải tiến, là các nhà vệ sinh
tự hoại.Như vậy nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ trước khi thải ra hồ
Trang 35Đào Hồ Đào là nước hồ điều hoà,tiếp cận hầu hết dan cư và các nhà máy ởkhu vực lân cận.Hiện nay,hồ vẫn được thả cá và sử dụng vào mục đích giảitrớ,bơi thuyền của nhõn dõnThành phố.Sinh vật cá là chất chỉ thị về mức độ ônhiễm của hồ hiện nay.
là rất ít và sẽ được tập kết tại nơi qui định.Cụng ty nhựa đă ký kết hợp đồngvới công ty Mụi trưũng Đô thị thu gom và đổ rác vào bãi rác thành phố
Tóm lại hoạt động của công ty có phát sinh chất thải rắn nhưng không đángkể.Nhưng, với phương pháp thu gom trên không ô nhiễm môi trường khu vực
* Nhận xét chung.
_Hoạt động của công ty có tạo ra một số tác nhân khớ gõy ụ nhiễn môitrường như khí HCl và khí xyclohecxanol Nhưng các tác nhân này ở nồng độthấp nờn khụng gõy ảnh gì đến môi trướng không khí khu vực trong và ngoàicông ty
_Hoạt động của công ty không phát sinh chất thải độc hại gây ô nhiễm môitrường và ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng dân cư xung quanh
Các biện pháp bảo vệ môi trường của công ty
_ Hầu hết các phế liệu ở đây đã được tái chế và quay vòng sản xuất, vừamang lại hiệu quả sản xuất đồng thời hạn chế được lượng chất thải rắn ra mụitrường.Tiờu biểu là quá trình lắp đặt hệ thống xử lý bụi không chỉ giải quyờt
về mặt môi trường mà còn thu hồi một khối lượng bụi lớn ( Bụi được qua hệthống ống nhờ quạt hút, qua xyclon, chuyển động xoáy quanh thành xyclon
Trang 36và kết tụ thành khối lượng lớn rơi xuống bao chứa phía dưới rồi được thu hồitái sản xuất – là nguyên liệu đầu vào cho quỏ trớnh sản xuất tiếp theo)
_ Dọc đường Công ty còn trồng các loại cây xanh và vườn hoa nhỏ tại cáccửa xưởng và sân văn phòng để hạn chế tác hại của bụi, khí độc, tiếng ồn._ Cụng ty đã tổ chức đội phòng cháy chữa cháy là công nhân trực tiếp sảnxuất được luyện tập hàng năm phối kết hợp với công an phòng cháy chữacháy Lực lượng này trực tiếp sản xuất, phân bổ trong mỗi ca 50 người
_ Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân viên:
+Đối với công nhân trực tiếp sản xuất và các bộ phận phải tiếp xúc vớiphân xưởng đều được phát bảo hộ lao động ( Quần áo, khẩu trang, găng tay,kính )
+ Đối với một số vị trí làm việc phải tiếp xúc với tiếng ồn, bụi công nhânđều có chế độ bồi dưỡng riêng ngoài lương
+ Công ty tổ chức một bộ phận y tế với 1 bác sỹ, 1 kỹ thuật và 1 y tá trựcliên tục trong giờ sản xuất và cấp cứu khi cần thiết
+ Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ mỗi năm 1 lần cho toàn thể cán bộ côngnhân viên để có biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn bệnh tật
3 Ô nhiễm bụi và sự cần thiết đầu tư xử lý bui.
3.1 Khái niệm chung về bụi và xử lý bụi.
Thuật ngữ ‘ BỤI ’’ được dùng để chỉ các phần tử rắn hay lỏng có kíchthước trên phõn tử, nghĩa là tập hợp các phõn tử Dạng được gặp phổ biếnnhất là khói, một chất bao gồm các phần tử rất nhỏ, trong đó một phần tro bịlôi cuốn theo, một phần là nhiên liệu cháy chưa hoàn toàn Ngay cả loại khóinặng nhất với nồng độ 2- 3 mg/m3 thì các hạt bụi cũng chỉ chiếm một phần rấtnhỏ, khoảng gần 1 ppm Tuy nhiên tiêu chuẩn không khí sạch của hầu hết cácnước đòi hỏi phải hạ nồng độ xuống đến 0,1 g/m3 hay thấp hơn
Trong trường hợp chung nhất việc loại bỏ bụi trong không khí thải baogồm việc cho không khí đi qua một bộ phận trong đó có một lực nào đó tácdụng lên các hạt bụi và lôi kéo chúng ra khỏi luồng khí Lực này có thể là
Trang 37trọng lực, lực tĩnh điện, lực ly tõm hay lực quán tính Trong các phòng lắnglực tác dụng là trọng lực Phòng lắng có thể xem là chỗ phình rộng của đườngống dẫn khí Ở đó tốc độ của dòng khí giảm mạnh, thời gian các hạt bụi lưulại trong phòng dài, đủ để các hạt bụi rơi xuống phễu hứng trước khi đi rakhỏi phòng Người ta có thể cải tiến các phòng lắng đơn giản bằng cách lồngthêm vào đó các khay để một mặt cản trở chuyển động của dòng khí, mặtkhác rút ngắn quóng đường rơi của hạt bụi Song việc thêm các khay này làmcho việc chế tạo trở nên phức tạp và việc làm sạch các khay khó khăn.
Trong các bộ phận lọc tĩnh điện người ta thay trọng lực yếu bằng lựctĩnh điện có cường độ điều chỉnh được theo ý muốn Điện trường được tạo rabởi các tấm điện cực đặt thẳng đứng sao cho chiều của điện trường vuông gócvới chiều chuyển động của dòng khí Sau một thời gian nhất định khi trên cáctấm điện cực đă bám nhiều bụi người ta rung hay gừ lên các tấm điện cực đểcho bụi rơi xuống phễu hứng Trong công nghiệp bộ lọc tĩnh điện thường làmviệc ở hiệu số điện thế bằng 40-60 KV Cũn trong các máy điều hoà không khíđiện thế này bằng 16 KV vì ở điện thế này lượng ôzon và nitơ ụxit tạo thành íthơn và làm cho không khí trong lành hơn
Bộ lọc tĩnh điện dùng để khử bụi ở hầu hết các nhà máy thải ra nhiều bụi.Việc khử bụi cũn được thực hiện trong các xyclo, trong đó các hạt bụi đượcquay trũn nhờ chuyển động xoáy của dòng khí Trong chuyển động quay trònnày các hạt bui chịu tác dụng của lực ly tõm, chúng đập vào thành xyclon vàrơi xuống phễu hứng Trong thực tế các máy xyclon có thể có cấu trúc khácnhau nhưng đều hoạt động dựa trên nguyên lý chung này.Các xyclon được sửdụng rộng rói để loại các hạt bụi có kích thước lớn hơn 10 micron
Cuối cùng các bộ lọc và rửa khí được dùng để loại bỏ các hạt bụi nhỏ( <0,5 micron) Vải lọc có thể được làm bằng sợi thuỷ tin, amiăng hay sợi tổnghợp Việc rửa khí được thực hiện bằng cách cho dòng khí sục vào nước hayphun nước dưới dạng giọt nhỏ li ti vào dòng khí chuyển động ngược chiều từdưới lên
Trang 38Đối với doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương pháp thu hồi bụi nhưdùng bộ lọc tĩnh điện hoặc dùng máy hút bụi xyclo Trong phạm vi bài viếtnày tôi xin đưa ra một hình ảnh cụ thể của doanh nghiệp xử lý bụi bằng hệthống xyclo đã mang lại hiệu quả đáng kể cả về mặt kinh tế lẫn xã hội
Sự cần thiết phải xử lý.
Sự ô nhiễm bụi của công ty chủ yếu ảnh hưởng đến công nhân trực tiếpsản xuất và khu vực trong khuôn viên của Công ty Không chỉ riêng bụi mà tấtcác nguồn gây ô nhiễm nếu không được xử lý đều có thể tác động trực tiếphoặc gián tiếp đến sức khỏe của con người cũng như động thực vật trong môitrường xung quanh Trước đây khi chưa lắp hệ thống xử lý hút bụi thỡ nú ảnhhưởng khá nghiêm trọng đến sức khoẻ của công nhân trong công ty Họthường mắc các bệnh về đường hô hấp, đau mắt do nồng độ bụi vượt quá tiêuchuẩn cho phép đã làm giảm năng suất lao động làm giảm năng suất lao động
xã hội và các khoản chi phí khám chữa bệnh khác Sau khi lắp đặt hệ thốnghút bụi xyclo thì nồng độ bụi đã nẳm trong giới hạn cho phép và mang lạihiệu quả kinh tế rõ rệt sẽ được phõn tích trong chương III Mặt khác xử lý bụigiúp Công ty đạt được tiêu chuẩn môi trường theo qui định của Nhà nước,tránh được sự kiểm tra và lệ phí phạt khi vượt qúa tiêu chuẩn qui định Việc
xử lý bụi vừa đáp ứng được yêu cầu của pháp luật, vừa tiết kiệm được nguyênliệu đầu vào, từ đó hạ giá thành sản phẩm, nõng cao sức cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường Đõy cũng là một trong những nguyên tắc cơ bản củaphát triển bền vững