1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu sâu bệnh hại cói và biện pháp phòng trừ

67 914 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sâu bệnh hại cói và biện pháp phòng trừ
Tác giả Nguyễn Minh Giang
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn Viền
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 4,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sâu bệnh hại cói

Trang 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Cây cói (tên khoa học là Cyperus sp) là một cây công nghiệp thuộc họ

Cyperaceae Trên thế giới, nó phân bố hẹp tập trung chủ yếu ở các vùng nước

lợ, vùng ven biển nhiệt đới: Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Thái Lan,Việt Nam Là một cây lấy sợi có giá trị kinh tế khá cao, cây cói còn có tácdụng cải tạo mặn, cải tạo đất

Sản phẩm thu hoạch là toàn bộ thân cây (tiêm cói) sau khi phơi, sấy khôdùng làm nguyên liệu chế biến ra nhiều mặt hành thủ công mỹ nghệ (dệtchiếu, làm thảm, làn, hộp, túi xách, giỏ đựng…) Các mặt hàng làm từ cóibền, đẹp, đa dạng về mẫu mã do vậy rất được ưa chuộng không chỉ trongnước mà cả nước ngoài

Về mặt môi trường sinh thái cói thích hợp với độ mặn từ 0,1% - 0,2%

Có đặc điểm trên cây cói là cây có vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng ởcác vùng ven biển, vùng ngập mặn Với những vùng đất mặn trong đê sau khitrồng cói nồng độ mặn trong nước giảm có thể bố trí các loại cây trồng khác.Việt Nam là quốc gia đang có chiến lược mở rộng diện tích ra phía biển Đôngđồng thời cũng là một trong 5 quốc gia chịu sự tác động mạnh mẽ của hiệntượng biến đổi khí hậu toàn cầu mà hậu quả của nó là nước biến dâng, sự xâmnhập mặn Trong điều kiện toàn thế giới đang đối phó với hiện tượng biến đổikhí hậu thì việc nghiên cứu cây cói có thể xem là một hướng quan trọng đểnhà nước giải quyết vấn đề này

Ở nước ta cây cói tập trung chủ yếu ở các tỉnh ven biển, vùng nước lợ.Hiện nay ở Việt Nam có 26 tỉnh trồng cói, tập trung ở 3 vùng lớn là vùngđồng bằng ven biển Bắc Bộ (Thái Bình, Hải Phòng, Ninh Bình, Nam Định);vùng ven biển Bắc Trung bộ (Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh v.v.) và vùngven biển Nam bộ (Trà Vinh, Vĩnh Long ) Đặc biệt với hai vùng nổi tiếng

Trang 2

với nghề trồng cói là ở Kim Sơn- Ninh Bình và ở Nga Sơn – Thanh Hoá nghềtrồng cói và chế biến cói được xem là nghề truyền thống, sản xuất cói gắn liềnvới lịch sử của hai huyện và cũng là cây xoá đói giảm nghèo của người dânhai tỉnh

Cũng như những cây trồng khác, sâu bệnh luôn là yếu tố quan trọng nhấtảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cói gây thiệt hại lớn cho sản xuất cói.Đặc biệt trong nhiều năm gần đây vùng trồng cói ở thị trấn Bình Minh – KimSơn – Ninh Bình và Nga Tân - Nga Sơn – Thanh Hoá các loại sâu đục thâncói, rầy lưng trắng, bệnh đốm vàng ngày càng phát triển mạnh và gây hại trêndiện rộng, đặc biệt là sâu đục thân cói và bệnh đốm vàng đã gây thiệt hại lớnđến năng suất, chất lượng của cói Các loại sâu bệnh hại nói trên phát triển rấtmạnh mà vẫn chưa có biện pháp phòng trừ hiệu quả, do chưa hiểu biết đượccác đặc điểm, quy luật phát sinh phát triển của các loại sâu hại, bệnh hại nóitrên, cũng như trình độ canh tác của người dân ở nơi đây đang còn nhiều hạnchế

Từ tình hình thực tế nói trên, việc tìm hiểu, nghiên cứu về các đặc điểmphát sinh phát triển quy luật gây hại của các loài sâu, bệnh hại cói, các biệnpháp phòng trừ hiệu quả nhằm góp phần tăng năng suất, chất lượng cây cóicũng như góp phần tăng hiệu quả nhằm góp phần tăng năng suất, chất lượngcây cói cũng như góp phần tăng hiệu quả kinh tế cho người sản xuất cói là rấtcần thiết

Xuất phát từ lý do trên, được sự phân công của bộ môn Bệnh cây- Nôngdược, khoa Nông Học trường đại học Nông Nghiệp, được sự hướng dẫn của

PGS TS Nguyễn Văn Viên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Điều tra tình hình một số sâu bệnh chính hại cói và phòng trừ tại Nga Sơn - Thanh Hóa

và Kim Sơn - Ninh Bình” trong vụ mùa 2009”.

Trang 3

- Xác định được thành phần mức độ phổ biến của sâu, bệnh hại cói.

- Điều tra diễn biến của một số sâu, bệnh hại cói chính trong vụ mùa2009

- Khảo sát hiệu lực của một số thuốc đối với các loài sâu, bệnh hại cói

Trang 4

PHẦN II TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Giới thiệu chung về cây cói

2.1.1 Đặc điểm thực vật học

Cói là thực vật một lá mầm (Monocotyledones hay Liliposida) gồm cảcây trồng và cây mọc hoang dại thuộc chi cói (Cyperus), họ cói (Cyperaceae)trong bộ hoà thảo (Poales)

Họ cói có 70 chi với khoảng 4000 loài phân bố rộng khắp ở các nướcnhiệt đới châu á và nam mỹ, mọc hầu hết ở các vùng đất ướt, vùng đất phù sabồi đắp gần các cửa sông ven biển, tại Việt Nam hiện biết họ cói có 28 chi vớigần 400 loài [5]

Là cây thân thảo nhiều năm, thân khí sinh mọc thành cụm, với thânngầm cứng, mập, bò lan trong đất, thường gọi là củ; thân ngầm có mùi thơm,

vị cay, hơi đắng, vỏ bên ngoài đen, thịt bên trong màu trắng; thân khí sinhmọc từ thân ngầm, thường gồm 5-6 thân, mọc đứng, cứng, 3 cạnh lõm, màuxanh bóng, cao trung bình 1,5 m, có cây đạt 1,7-2,0 m, đường kính 12-15

mm, thường chỉ mang lá ở gốc Lá mọc thành 3 dãy, hẹp hình đường, dạng lá

cỏ, ít có lưỡi mác hay hình bầu dục, dài bằng nửa thân, rộng khoảng 5-10 mm

và có bẹ dài; các lá ở gốc thường tiêu giảm thành các bẹ hay vẩy, bao phủthân ngầm và gốc thân khí sinh Cụm hoa mọc ở đỉnh, thường hình xim kép,rộng hơn dài, với đường kính 15 cm, màu xanh vàng, có mùi thơm, với 3-10nhánh dài 3-10 cm; mang 4-10 bông nhỏ Gốc cụm hoa có 3-4 lá bắc, rộng 8-

15 mm, dài 30 cm, hơn chiều dài cụm hoa Các bông nhỏ hơi bị ép, dài 15-22

mm, mang 16-20 (40) hoa Các mày hoa chất giấy, hình trứng đến hình bầudục, xếp thành 2 dãy, trong đó 2 mày lớn ở gốc là mày trống (không mang

Trang 5

hoa); hoa lưỡng tính; những hoa trên cùng của bông là hoa đực hay bất thụ;nhị đực 1-3, vòi nằm trên bầu, đầu chia 2-3 núm.

2.1.2 Các giống cói chính

Theo từ điển bách khoa Nông nghiệp, cói trồng có 2 loài chính là cói

trắng (C.tagetiformis Roxb), hoa trắng, dáng mọc hơi nghiêng cho năng suất cao là loài được ưa chuộng hơn cả Loài thứ 2 là cói bông nâu (C.corimborus

Roxb) loại này có có thân tròn nhưng màu trắng kém, tỷ lệ cói dài ít, nênkhông được ưa chuộng Một số tài liệu khác cho biết hiện đã mô tả được 45loài trong họ cói, trong đó loài cói trồng là Cyperus malaccensis Lam Và một

số loài cỏ có quan hệ gần gũi với nó như: cói bàn tay, lác tia, cói bông cách,cói Udu thưa [5]

Theo tài liệu tổng hợp nghiên cứu về cói của Đoàn Thị Thanh Nhàn(1996), hiện nay nước ta có nhiều loài khác nhau, thuộc 30 chi Các loài trồng

trọt phổ biến là cói bông trắng (Cyperus tojet Jormis) và cói bông nâu (Cyperus corymborus) Loài cói bông trắng có năng suất và phẩm chất tốt hơn

Trang 6

cao chỉ đạt 50 – 60cm, hiện đang trồng ở mức thử nghiệm, (ii) cói Bắc Hà –Lào Cai, là cói nước ngọt, thân tròn, thân rỗng, độ dai kém, hiện đang trồngthử nghiệm.

Theo kết quả điều tra của PGS.TS Nguyễn Văn Hoan Trường Đại họcNông nghiệp Hà Nội tại tỉnh Thái Bình: giống cói ở Thái Bình đựơc phân làm

2 nhóm rõ rệt do quá trình bình tuyển và di thực sâu vào vùng đất giữa Hainhóm giống này là cói 3 cạnh và cói thân tròn, gồm 5 giống gọi theo đặc điểmcủa hoa: Búp đòng khoang cổ (cói thân tròn, phân bố ở vùng ven biển - đấtgiữa, rất phổ biến), cói bông chẽ (cói 3 cạnh, phân bố ở vùng ven biển, ít phổbiến), cói bông hoa bát (cói thân tròn, phân bố vùng ven biển, ít phổ biến),cói bông nâu (cói thân tròn, phân bố ở vùng ven biển, ít phổ biến), hoa gấu(cói 3 cạnh, phân bố ở vùng ven biển, ít phổ biến) Trong các giống trên,giống búp đòng khoang cổ thích nghi với cả 2 vùng sinh thái ven biển và đấtgiữa, cho năng suất cao, chiếm diện tích lớn [6]

Theo kết quả điều tra của Đại học Nông nghiệp Hà Nội hiện tại địa bànhuyện Nga Sơn – Thanh Hoá đang trồng 2 loài cói chính là cói bông nâu(10%-20%), cói bông trắng (80% -90%)

2.1.3 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển

Chu kỳ sinh trưởng của cây cói từ khi nảy mầm đến khi thu hoạch rấtngắn ( 3-4 tháng) nhưng chu kỳ khai thác có thể kéo dài 5 - 7 năm tuỳ theo kỹthuật canh tác Có thể chia chu kỳ phát triển của cói thành các thời kỳ sau:

a Thời kỳ nảy mầm

Cói là thực vật sống lưu gốc, thân ngầm tồn tại trong đất, mỗi mắt đốttrên thân ngầm thường mang một mầm ngủ Khi gặp điều kiện thuận lợi thìcác mầm ngủ nảy mầm, sau đó mầm phát triển thành nhánh

Trang 7

Ở giai đoạn này đối với ruộng cói mới cấy (1-2 dảnh) do diện tích đấttrống còn nhiều nên mầm mọc ngang gần như song song với mặt đất (khoảng2-3 cm) Đối với ruộng cói đã có tuổi ( thời gian cấy >2 năm), do diện tích đấttrống không còn nhiều nên cói nhanh chóng vươn lên khỏi mặt đất và bướcvào giai đoạn đâm tiêm.

b Giai đoạn đâm tiêm và quy luật đẻ nhánh

Thời kỳ đâm tiêm của cói chiếm một thời gian dài trong quá trình sinhtrưởng và phát triển

Từ mầm 1 ở thân ngầm sẽ mọc ra 2 nhánh, hai nhánh mọc ra từ một thânmầm sẽ tạo thành hai ngọn, khi các nhánh đó nhô lên khỏi mặt đất các lá mácvẫn chưa xoè ra được gọi là sự đâm tiêm Cói đâm tiêm liên tục, nhưng cũng

có đợt cói ra rộ, thường từ 23-25 ngày có một đợt đâm tiêm Trong điều kiệnthời tiết thuận lợi(cói mùa) cứ 8-12 ngày lại có một đợt đâm tiêm Như vậycói đâm tiêm suốt 12 tháng trong năm Nhưng số lượng tiêm ra nhiều ít, tỷ lệtiêm hữu hiệu cao hay thấp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: nhiệt độ thíchhợp cho sự đâm tiêm là 22-280C, khi nhiệt độ nhỏ hơn 120C tiêm hầu nhưkhông phát triển Những lứa tiêm ra vào tháng giêng, tháng hai chiều caocũng chỉ phát triển tới 60-70cm thì lụi (loại này chỉ dung làm bổi) và dễ bịnấm vàng (phytoptora) Lứa tiêm hữu hiệu thường tập trung vào các đợt cuốitháng ba đầu tháng tư (cói chiêm) và vào tháng 7, tháng 8 (cói mùa) Lứa tiêmtháng 11 và tháng 12 nếu đất đai màu mỡ chăm sóc tốt sang tháng hai có thểthu được Độ pH thích hợp để cho cói đâm tiêm khoẻ là 6,0-7,0 độ mặn0,15%(Cl-) mực nước càng sâu thì sự đâm tiêm càng bị hạn chế, càng chậm.Nếu ruộng luôn đủ ẩm thì sự đâm tiêm càng cao Cói phát triển tốt nhất là cóiráo chân hoặc là 4 ngày ráo chân 1 ngày mực nước 5cm Cói sẽ hoàn thànhđâm tiêm sớm, số tiêm nhiều hơn Cấy mống càng sâu ngày đâm tiêm xongcàng lâu, bón phân NPK theo tỷ lệ thích hợp thì cói đâm tiêm nhanh và khoẻ

Trang 8

Vụ cói chiêm tiêm hữu hiệu cao và ra rộ vào cuối tháng ba đầu tháng tư

là lúc nhiệt độ tăng dần và bắt đầu có mưa tiết xuân phân nên cần bón phântrước thời kỳ đâm tiêm mới có thể đạt tỷ lệ tiêm hữu hiệu cao Đối với vụmùa, tiêm hữu hiệu cao và ra rộ vào cuối tháng bảy đầu tháng tám do vậy cầnbón phân trước tiết lập thu (7-8) mới có thể đảm bảo tỷ lệ tiêm hữu hiệu cao

c Giai đoạn vươn cao

Giai đoạn này bắt đầu khi lá mác vượt quá 10cm khỏi lá bẹ Đây là thời

kỳ phát huy tác dụng tổng hợp của các yếu tố: Phân bón, nước, nhiệt độ vàánh sáng đối với cây cói

Trong năm, cói vươn cao mạnh nhất vào 2 thời kỳ: Thời kỳ đầu vào khoảngtrung tuần tháng tư, có mưa, nhiệt độ và độ ẩm tăng dần Thời kỳ thứ hai vàokhoảng hạ tuần tháng tám Trong khoảng thời gian 10 ngày từ 10-20 tháng tưcây cói tăng trưởng nhanh, vươn tới 40cm sau đó cói vẫn tiếp tục vươn caonhưng giảm dần Nếu nhiệt độ tăng dần kèm theo có mưa dông tốc độ cóivươn cao càng nhanh, bình quân ngày đạt tới 6cm

2.1.4 Yêu cầu sinh thái của cây cói

a Nhiệt độ

Nhiệt độ thích hợp cho Cói sinh trưởng là 22-280c, ở nhiệt độ thấp Cóichậm phát triển Khi nhiệt độ thấp hơn 120c Cói ngừng sinh trưởng, nếu cao

Trang 9

hơn 350c ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của Cói đặc biệt là vào giai đoạn cuối.

Ở mức nhiệt độ cao Cói nhanh xuống bộ (héo dần từ ngọn xuống dưới)

b Ánh sáng

Cói cần nhiều ánh sáng ở thời kỳ đẻ nhánh, sau khi đâm tiêm và lá mác

đã xoè Ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vươn dài của cói, trongsản xuất cói trồng ở nơi có bóng rợp làm cây vươn dài, yếu cây, dễ đổ, phẩmchất cói xấu Trồng quá dày ánh sáng thiếu cây cói dài, nhỏ cây, dễ đổ

c Độ ẩm

Độ ẩm không khí thích hợp cho sinh trưởng trên dưới 85%, giữ đất vừa

đủ ẩm, mực nước trong ruộng 4-5cm

d Đất đai, dinh dưỡng

Cói có thể trồng thích nghi trên nhiều loại đất: đất mặn, đất ngọt, châncao, chân trũng, bãi bồi ven sông, ven biển Song thích hợp nhất là trồng trênloại đất thịt phù sa màu mỡ ven biển hoặc là ven sông nước lợ độ sâu tầng đất40-50cm trở lên, độ chua pH 6,0-7,0 độ mặn 0,1-0,2% và thoát nước tốt

e Chế độ nước

Nước cũng là một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến sinhtrưởng, phát triển của cây cói Trong cây cói nước chiếm từ 80-88%, do vậynước là nhu cầu quan trọng để cói sinh trưởng, phát triển Thiếu nước cói mọckém, năng suât thấp, ngược lại úng nước ảnh hưởng đến năng suất và phẩmchất cói Trong thời kỳ đâm tiêm (sau trồng hoặc sau khi thu hoạch) yêu cầumực nước trong ruộng thấp (4-5cm), tốt nhất là gữi ruộng cói ẩm Mực nướccao hoặc úng làm cho cói đâm tiêm kém hoặc có thể làm thối mống Thời kìvươn cao yêu cầu mực nước 5-7cm, nếu mực nước cao quá thì cói to cây, đengốc, sợi kém bền làm cho phẩm chất kém Tốt nhất là tưới tràn, tháo kiệt

Trang 10

thường xuyên sao cho lượng nước trong ruộng cói luôn thay đổi Thời kỳ chínnếu khô hạn cói chóng xuống bộ, cần giữ ẩm.

Nước ngọt giúp cây cói mọc nhanh, bốc mạnh, nhưng nước ngọt làm chocói to cây, xốp ruột Cói đồng thường to hơn cói bãi một phần do điều kiệnchăm sóc thuận lợi hơn song chủ yếu là do nước đã bớt mặn hơn

2.1.5 Tác dụng của cây cói

Thân cói đã được dùng từ rất lâu đời để bện dây, đan chiếu, đan thảm,túi và nhiều hàng mỹ nghệ khác Loại thân cói ngắn không sử dụng đan látđược (bổi), có thể được dùng làm nhà, làm chất đốt hay làm nguyên liệu đểchế biến giấy cao cấp

Ở Việt Nam cói được dùng làm thuốc, bộ phân được dùng là thân rễhay thân ngầm Do có vị ngọt, hơi the, mùi thơm, tính mát nên thân ngầmđược dùng làm thuốc lợi tiểu, tiêu viêm, thông huyết mạch Theo tài liệunghiên cứu ở Việt Nam, thân ngầm chứa 3,1% tanin; 0,7% flavonoid; 0,5 tinhdầu và 0,5 alkaloid Theo Đỗ Tất Lợi (1977) bài thuốc có củ cói dùng để chữatrẻ em gầy yếu như sau: củ cói sao vàng (40g), vỏ chuối tiêu chín còn tươi(240g), bột thịt cóc (40g), sấy khô và tán nhỏ củ cói và vỏ chuối thành bột,trộn đều với bột thịt cóc, thêm kẹo mạch nha vào thành viên Mỗi viên 4g,ngày cho ăn 2-4 viên, chia làm 2 lần

2.2 Tổng quan tình hình sản xuất cói

2.2.1 Tình hình sản xuất cói trên thế giới

Trên thế giới, cói có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Á, nhưng hiện nàyvùng phân bố đã mở rộng ra phía tây tới Iraq, Ấn độ, phía bắc tới Nam TrungQuốc, phía nam tới châu Úc, Indonesia Cói cũng được nhập vào trồng ởBraxin để làm nguyên liệu cho đan lát Thị trường tiêu thụ các mặt hàng chiếucói ngày càng được mở rộng, lớn nhất là các thị trường Mỹ, EU và Nhật Bản

Trang 11

Ở các nước như Trung Quốc, Nhật Bản hầu như không sản xuất cói chẻ.Các nước này chủ yếu trồng cói không chẻ thuộc họ bấc (juncaceae) Kỹ thuậtsản xuất cũng có nhiều điểm khác biệt: cói thu hoạch hàng năm, không lưu gốckhông mất thời gian cho công đoạn chẻ, cói thân tròn, bảo quản được lâu dài.

2.2.2 Tình hình sản xuất cói tại Việt Nam

Ở Việt Nam cói trồng tại 26 tỉnh thành, tập trung thành 3 vùng lớn: vùngđồng bằng ven biển Bắc Bộ, vùng ven biển Trung Bộ, vùng đảo ven biểnNam Bộ Trong đó các tỉnh Thanh Hoá, Ninh Bình, Vĩnh Long, Trà Vinh lànhững tỉnh có diện tích cói lớn nhất Những năm gần đây do nhu cầu các sảnphẩm từ cói và doanh thu mang lại cho người trồng cói liên tục tăng, cùng vớiviệc đầu tư, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào trong sản xuất (giống, các biệnpháp canh tác, bảo vệ thực vật…) nên diện tích và sản lượng cói không ngừngtăng lên Theo thống kê vào năm 2007 cả nước có 13.800 ha với tổng sảnlượng lên tới 100.000 tấn Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ làm từ cói củaViệt Nam xuất đi 29 nước trên thế giới

Thanh Hoá là địa phương có diện tích trồng cói lớn nhất Việt Nam.Trong đó huyện Nga Sơn là nơi trồng nhiều cói nhất tỉnh Thanh Hoá và cũng

là huyện có diện tích cói lớn nhất của cả nước Diện tích cói Nga Sơn chiếm65,2% diện tích toàn tỉnh và 28,47% tổng diện tích của cả nước

Giá trị xuất khẩu cói và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm từ cói của thanhhoá chiếm 3,38% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh (năm 2007) Thị trườngxuất khẩu chủ yếu là Trung quốc (80-85%) Lào chủ yếu xuất theo con đườngtiều ngạch Nhật bản chủ yếu là các mặt hàng chiếu xe đan, sản phẩm cói mỹnghệ), trong đó khoảng 70 - 80% giá trị xuất khẩu được xuất theo con đườngchính ngạch, 10 - 15% xuất theo con đường tiểu ngạch và giá trị còn lại cungcấp ra ngoài tỉnh làm nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất đồ mỹ nghệ

Trang 12

Hiện nay cây cói giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của một sốvùng ở nước ta, đặc biệt là các vùng sản xuất truyền thống như Nga Sơn(Thanh Hoá), Kim Sơn (Ninh Bình) ở các vùng này sản xuất cói gắn liền vớicác sản phẩm chế biến ra từ cây cói (đan lát, dệt chiếu, hàng thủ công mỹnghệ) tạo công ăn việc làm cho người dân, đem lại gia trị kinh tế cao hơn rõrệt so với trồng lúa, nhưng cơ sở vật chất phục vụ ngành cói còn nghèo nàn vàhầu như không có Công đoạn phơi cói có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượngcói, thế nhưng người dân vẫn phải làm thủ công Nếu công đoạn này cóphương tiện hộ trợ máy sấy thì công tác thu hoạch cói của người dân khôngphải thuộc vào thời tiết Ngành thủ công mỹ nghệ chế biến từ cói đã có từ lâuđời nhưng mặt hàng chưa phong phú, không đáp ứng được nhu cầu, thị hiếucủa người tiêu dùng Đồng thời sự hiểu biết về thị trường ngành cói còn hạnchế, người dân không được tiếp cận với thị trường, không tham gia các lớptập huấn kỹ thuật trồng cói, nắm bắt thị trường.

2.2.3 Tình hình sâu bệnh và bảo vệ thực vật

Cói được trồng từ rất lâu đời, giống trồng không được cải tạo, chọn lọckết hợp với việc sử dụng phân hóa học tràn lan là nguyên nhân dẫn đến tìnhhình sâu bệnh trên ruộng cói diễn biến rất phức tạp

Có nhiều nghiên cứu về tình hình sâu bệnh hại cói đã cho kết quả sau:

- Theo nghiên cứu tại Thanh Hoá, đã tổng hợp được 17 loài sâu hại thuộc

12 họ của 6 bộ côn trùng Trong đó bộ cánh đều có 5 loài chiếm 57%, bộ cánhcứng và bộ cánh tơ có một loài chiếm 7,14% Đối tượng gây hại bọ vòi voi(bộ cánh cứng), sâu đục thân (bộ cánh vẩy) và rầy nâu (bộ cánh đều)

- Theo kết quả điều tra tại Công ty Nông nghiệp Bình Minh - huyện KimSơn - tỉnh Ninh Bình của Ts Nguyễn Văn Viên Trường Đại học NôngNghiệp Hà Nội cho thấy Hiện tại, địa bàn có 11 loài sâu và một bệnh hại,

Trang 13

trong đó các loài sâu như sâu đục thân, rầy lưng trắng, cào cào, châu chấu,bệnh đốm vàng là rất phổ biến Sâu đục thân và bệnh đốm vàng là 2 loại sâubệnh hiện nay gây ảnh hưởng lớn nhất, rõ rệt nhất đến năng suất, chất lượngcây cói.

- Sâu đục thân cói (Scripophaga chrysorshoa Leller): gây hại cói chủ yếu

ở phần gốc Diễn biến mật độ sâu đục thân cói khá phức tạp Mật độ sâu đạtcao nhất vào tháng 9, thấp nhất vào tháng 8 Tại các chân đất thì mất độ sâukhông có sự chênh lệch nhiều

Biểu hiện cây cói bị sâu đục thân là tiêm cói héo vàng, khi nhổ lên bị đứtngang phần sát gốc đó sâu đục và phá họi ở vị trí đó, có thể thấy nhộng hoặcsâu non ở vị trí đó Sâu đục thân gây hại mạnh vào các giai đoạn cói sinhtrưởng mạnh

Cho đến nay vẩn chưa có kết quả nghiên cứu nào về sâu đục thân trêncói, nên chưa thể biết chính xác nó thuộc nhóm, họ, bộ nào cũng như về đặcđiểm sinh trưởng, phát triển, quy luật phát sinh gây hại nên chưa có biện phápphòng trừ hiệu quả

Biện pháp phòng trừ: hiện chưa có thuốc phòng trừ sâu đục thân cho cói.Biện pháp phòng trừ phổ biến nhất vẩn là tưới tiêu hợp lý bón phân cân đối,dọn dẹp vệ sinh đồng ruộng sau khi thu hoạch

Tuy nhiên có thể sử dụng thuốc hoá học để phòng trừ, hạn chế sâu đụcthân cho cói Khi phát hiện sâu đục thân cói có số lượng nhiều thì dùng thuốcViban trộn lẩn với cát hoặc đất bột và rắc đều lên ruộng cói với liều lượng 1,5– 2kg/sào

- Bệnh đốm vàng (Curvularia tuberculastus Sivan): gây hại tất cả các vị

trí trên cây cói

Đặc điểm bệnh: khi mới bị bệnh vết bệnh nhỏ, màu vàng nhạt, sau đó todần không định hình, lan rộng và dài ra tiêm cói, có mùa vàng sẫm hoặc nâu

Trang 14

làm cho thân cói khô, gẫy và bị chết, ảnh hưởng xấu đến chất lượng và năngsuất cói

Bệnh gây hại nặng vào thời có độ ẩm cao, mưa nhiều

Biện pháp phòng trư: vệ sinh đồng ruộng sau thu hoạch, tưới tiêu hợp lý kếthợp với bón phân cân đối Ngoài ra có thể sử dụng thuốc hoá học để phòngtrừ bệnh Khi phát hiện có bị bệnh đốm vàng có thể sử dụng các loai thuóc trừnấm đạo ôn của lúa

Như vậy, tình hình sâu bệnh hại cói diễn biến rất phức tạp gồm nhiềuloài sâu, bệnh nguy hiểm Điểm chung trong tình hình sâu bệnh hại cói làchúng ta chưa tìm ra được giải pháp hữu hiệu để tiêu diệt các đối tượng này

Trang 15

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu và đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Một số sâu, bệnh chính hại trên cói như sâu đục thân cói, bệnh đốmvàng

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu

Các giống cói đang được trồng ở công ty nông nghiệp Bình minh – Kim Sơn– Ninh Bình và Nga Tân - Nga Sơn - Thanh Hóa: giống cói cổ khoang bôngtrắng, cói chỉ, cói cổ khoang bông nâu

Thuốc bảo vệ thực vật: Thuôc Nativo 750WG, Daconil 75WP

- Các loại dụng cụ khác như thước đo, que cắm, vợt bắt mẫu, xô, chậu,bình phun thuốc…

3.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Tại công ty nông nghiệp Bình Minh – huyện Kim Sơn – tỉnh Ninh Bình

và xã Nga Tân – huyện Nga Sơn – tỉnh Thanh Hóa

3.1.4 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2009

3.2 Nội dung

3.2.1 Điều tra thành phần và mức độ phổ biến sâu, bệnh hại cói ở công ty nông nghiệp Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình và Nga Tân - Nga Sơn - Thanh Hóa trong thời gian từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2009.

- Thành phần và mức độ phổ biền sâu hại trên các giống cói

- Thành phần và mức độ phổ biền bệnh hại trên các giống cói

Trang 16

3.2.2 Điều tra tình hình sâu hại trên cói từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2009.

- Diễn biến mật độ sâu đục thân trên giống cói cổ khoang bông trắng ởNga Tân – Nga Sơn – Thanh Hóa vụ mùa 2009

- Diễn biến mật độ sâu đục thân trên giống cói cổ khoang bông trắng ởBình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình vụ mùa 2009

- Diễn biến mật độ sâu đục thân trên cói trồng ở các chân đất vàn cao,vàn vừa, vàn trũng ở Nga Tân – Nga Sơn – Thanh Hóa vụ mùa 2009

- Diễn biến mật độ sâu vòi voi hại cói ở Bình Minh – Kim Sơn – NinhBình vụ mùa 2009

- Diễn biến mật độ sâu vòi voi hại cói ở Nga Tân – Nga Sơn – ThanhHóa vụ mùa 2009

3.2.3 Điều tra tình hình bệnh hại trên cói từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2009.

- Tình hình bệnh đốm vàng trên cói cổ khoang bông trắng ở Bình Minh –Kim Sơn – Ninh Bình vụ mùa 2009

- Tình hình bệnh đốm vàng trên cói cổ khoang bông trắng ở Nga Tân –Nga Sơn – Thanh Hóa vụ mùa 2009

- Tình hình bệnh đốm trên cói cổ khoang bông trắng ở Bình Minh – KimSơn – Ninh Bình vụ mùa 2009

- Tình hình số vết bệnh đốm trên cói bông nâu Bình Minh – Kim Sơn –Ninh Bình vụ mùa 2009

- Tình hình bệnh đốm vàng trên cói cổ khoang bông trắng có tuổi gốc 1năm, 2 năm, 3 năm, 4 năm ở Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình vụ mùa2009

Trang 17

3.2.4 Khảo sát hiệu lực một số loại thuốc bảo vệ thưc vật phòng trừ sâu, bệnh hại trên cói.

- Hiệu lực thuốc Nativo 750WG đối với bệnh đốm vàng

- Hiệu lực thuốc Daconil 75WP đối với bệnh đốm vàng

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài đồng ruộng

• Đối với sâu đục thân hại cói

- Dùng khung (0,4x0.5m = 0,2m2), mỗi ruộng điều tra 5 điểm chéo góc,mỗi điểm một khung, cách bờ tối thiểu 1m Không cố định ruộng điểu tra

- Đếm số tiêm cói trong khung

- Đếm số tiêm cói bị sâu hại

- Chẻ tiêm cói để đếm sâu

- Chỉ tiêu theo dõi: theo dõi mật độ sâu, tính tỷ lệ hại

Tiêm bị sâu hại

Tỷ lệ tiêm hại (%) = - × 100

Tổng số tiêm điều tra

Mật độ sâu (con/m2) = tổng số sâu 1 điểm × 5

Trang 18

Tổng a × b Chỉ số bệnh (%) = - × 100

NTTrong đó:

a: là số tiêm bệnh ở mỗi cấpb: là cấp bệnh tương ứngN: là tổng số tiêm điều traT: 5 (cấp bệnh cao nhất)

- Cấp bệnh được chia như sau:

Cấp 0: tiêm cói không bị bệnh Cấp 1: Vết bệnh < 10% diện tích tiêm cóiCấp 2: Vết bệnh từ 10% đến < 25% diện tích tiêm cói Cấp 3: Vết bệnh từ 25% đến < 50% diện tích tiêm cóiCấp 4: Vết bệnh từ 50% đến < 75% diện tích tiêm cóiCấp 5: Vết bệnh > 75% diện tích tiêm cói hoặc tiêm cói đã bịchết do bệnh

3.3.3 Phương pháp thí nghiệm hiệu lực thuốc trên đồng ruộng

• Thí nghiệm 1 : Ảnh hưởng của thuốc Nativo phun ở các liều lượng khác nhau đến bệnh đốm vàng

- Công thức 1 : Nativo 750WG 1,5g pha 8 lít nước phun

- Công thức 2 : Nativo 750WG 3g pha 8 lít nước phun

- Công thức 3 : Nativo 750WG 4,5g pha 8 lít nước phun

- Công thức 4 : Nativo 750WG 6g pha 8 lít nước phun

- Công thức 5 : Đối chứng (không phun thuốc)

(Mỗi công thức thí nghiệm 200m2)

- Ngày xử lý thuốc; ngày 08/07/2009,

- Điều tra: Tiến hành điều tra trước khi xử lý thuốc 1 ngày Điều tra sau

xử lý thuốc 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày, 28 ngày, 35 ngày, 65 ngày, 95 ngày

Trang 19

- Chỉ tiêu theo dõi: Theo dõi tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh trước xử lý thuốc

và sau xử lý thuốc từ đó có thể tính hiệu lực thuốc

- Hiệu lực thuốc được tính theo công thức Hendersonn – tilton:

Ta × Cb

H = (1 - - × 100)

Ca × Tb

Trong đó:

Ta- Chỉ số bệnh ở các công thức xử lý sau phun thuốc

Tb- Chỉ số bệnh ở các công thức xử lý trước phun thuốc

Ca- Chỉ số bệnh ở các công thức đối chứng sau phun thuốc

Cb- Chỉ số bệnh ở các công thức đối chứng trước phun thuốc

• Thí nghiệm 2 : Ảnh hưởng của số lần phun thuốc Nativo khác nhau đếnbệnh đốm vàng

- Công thức 1 : Nativo 750WG 3g pha 8 lít nước phun 1 lần

- Công thức 2 : Nativo 750WG 3g pha 8 lít nước phun lần 1 sau đó 14 ngày phun tiếp Nativo 750WG 3g pha 8 lít nước phun lần 2

- Công thức 3 : Nativo 750WG 3g pha 8 lít nước phun lần 1, sau 14 ngày phun tiếp Nativo 750WG 3g pha 8 lít nước phun lần 2, sau 28 ngày phun tiếp Nativo 750WG 3g pha 8 lít nước phun lần 3

- Công thức 4 : Đối chứng (không phun thuốc)

(Mỗi công thức thí nghiệm 200 m2)

- Ngày xử lý thuốc: Ngày 08/07/2009, 22/07/2009, 05/08/2009

- Điều tra: Tiến hành điều tra trước khi xử lý thuốc lần 1, lần 2, lần 3 1ngày, điều tra sau xử lý thuốc lần 1, lần 2, lần 3 7 ngày, 14 ngày

- Chỉ tiêu theo dõi: Theo dõi tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh trước xử lý thuốc

và sau xử lý thuốc từ đó có thể tính hiệu lực thuốc

- Hiệu lực thuốc được tính theo công thức Hendersonn – tilton

Trang 20

• Thí nghiệm 3 : Ảnh hưởng của thuốc Daconil 75WP phun ở các liều lượng khác nhau đến bệnh đốm vàng.

Mỗi công thức thí nghiệm có 30m2 x 3 lần nhắc lại

- Công thức 1 : 2,5g thuốc pha vào 2,5 lít nước phun mỗi lần nhắc lại

- Công thức 2 : 5g thuốc pha vào 2,5 lít nước phun mỗi lần nhắc lại

- Công thức 3 : 7,5g thuốc pha vào 2,5 lít nước phun mỗi lần nhắc lại

- Công thức 4 : 10g thuốc pha vào 2,5 lít nước phun mỗi lần nhắc lại

- Công thức 5 : Đối chứng không phun thuốc

- Ngày xử lý thuốc: Ngày 02/09/2009

- Điều tra: Tiến hành điều tra trước khi xử lý thuốc 1 ngày Điều tra sau

xử lý thuốc 7 ngày, 15 ngày, 30 ngày

- Chỉ tiêu theo dõi: Theo dõi tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh trước xử lý thuốc vàsau xử lý thuốc từ đó có thể tính hiệu lực thuốc

- Hiệu lực thuốc được tính theo công thức Hendersonn – tilton

• Thí nghiệm 4 : Ảnh hưởng của số lần phun thuốc Daconil 75WP khácnhau đến bệnh đốm vàng

Mỗi công thức thí nghiệm có 30m2 x 3 lần nhắc lại

- Công thức 1 : Daconil 75 WP 5g pha 2,5lít nước phun 1 lần cho mỗi lầnnhắc lại

- Công thức 2 : Daconil 75 WP 5g pha 2,5lít nước phun lần 1 cho mỗi lầnnhắc lại, sau đó 14 ngày phun tiếp Daconil 75 WP 5g pha 2,5lít nước phunlần 2

- Công thức 3 : Daconil 75 WP 5g pha 2,5lít nước phun lần 1 cho mỗi lầnnhắc lại, sau đó 14 ngày phun tiếp Daconil 75 WP 5g pha 2,5lít nước phunlần 2, sau 28 ngày phun tiếp Daconil 75 WP 5g pha 2,5lít nước phun lần 3

- Công thức 4 : Đối chứng không phun thuốc

- Ngày xử lý thuốc: Ngày 05/09/2009, 21/09/2009, 6/10/2009

Trang 21

- Điều tra: Tiến hành điều tra trước khi xử lý thuốc lần 1, lần 2, lần 1ngày, điều tra sau xử lý thuốc lần 1, lần 2 7 ngày, 14 ngày.

- Chỉ tiêu theo dõi: Theo dõi tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh trước xử lý thuốc

và sau xử lý thuốc từ đó có thể tính hiệu lực thuốc

- Hiệu lực thuốc được tính theo công thức Hendersonn – tilton

• Thí nghiệm 5 : Ảnh hưởng của thuốc Daconil 75WP đối với bệnh đốmvàng trên diện rộng

- Công thức 1: Daconil 75WP 20g pha 20 lít nước phun 300m2

- Công thức 2 : Đối chứng không phun 50m2

- Ngày xử lý thuốc: Ngày 22/08/2009

- Điều tra: Tiến hành điều tra trước khi xử lý thuốc 1 ngày Điều tra sau

xử lý thuốc 15 ngày, 45 ngày

- Chỉ tiêu theo dõi: Theo dõi tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh trước xử lý thuốc vàsau xử lý thuốc từ đó có thể tính hiệu lực thuốc

- Hiệu lực thuốc được tính theo công thức Hendersonn – Tilton

Trang 22

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Kết quả điều tra sâu, bệnh hại cói

Cũng như hầu hết các loại cây trồng khác, trên cây cói cũng có rấtnhiều các loài sâu, bệnh gây hại khác nhau Trong những năm gần đây, sâubệnh hại cói ngày càng gia tăng cả về số lượng lẫn chủng loại và mức độ gâyhại Tuỳ theo điều khiện thời tiết và từng vụ cây trồng mà các loại sâu nàysuất hiện ở mức độ khác nhau Mặc dù là một cây công nghiệp ngắn ngày,không được trồng phổ biến rộng rãi như một số loại ây trồng khác cũng nhưvấn đề sâu bệnh và bảo vệ thực vật trên cây cói chưa được quan tâm nhiều,nhưng thành phần sâu, bệnh gây hại trên cói khá đa dạng, phức tạp với mức

độ gây hại cũng khá nghiêm trọng

4.1.1 Kết quả điều tra thành phần và mức độ phổ biến của sâu hại cói

Trong những năm gần đây khi đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thâm canh cây cói, nhằm mục đích nâng cao phẩm chất sản lượng thì ở những vùng chuyên canh cây cói xuất hiện nhiều loài sâu đến gây hại Nhất là ở thị trấn Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình và Nga Tân - Nga sơn - Thanh Hóa

- Tại thị trấn Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình chúng tôi phát hiện được có 12 loài sâu hại thuộc 8 họ 6 bộ Kết quả được trình bày ở bảng 4.1

Số liệu bảng 4.1 cho thấy: Bộ cánh cứng chiếm 8,33%, bộ cánh vảy chiếm25%, bộ cánh đều chiếm 25%, bộ cánh màng chiếm 8,33%, bộ cánh thẳngchiếm 8,33%, bộ cánh nửa chiếm 25%

Vào tháng 7 loài sâu đục thân xuất hiện nhiều nhất Các loài rầy nâu, rầylưng trắng, châu châu lúa cũng xuất hiện trên ruộng cói nhưng vẫn còn ít, cáclòai sâu róm, bọ xít, bọ trĩ, rệp muôi xuất hiện rất ít hoặc không xuất hiệntrên đồng ruộng

Vào tháng 8 loài rầy lưng trắng tăng đột biến xuất hiện nhiều nhất và rấtphổ biến trên đồng ruộng Loài sâu đục thân và châu chấu lúa xuất hiện khá

Trang 23

phổ biến trên đồng ruộng.

Vào tháng 9 các lòai sâu đục thân, châu chấu, rầy lưng trắng xuất hiện rấtphổ biến trên đồng ruộng Các lòa sâu vòi voi, bọ xít xanh, rầy nâu xuất hiện rất ít trên đồng ruộng Loài rệp muội tăng đột biến xuất hiện phổ biến trên đồng ruộng Loài bọ trĩ, sâu róm nâu, bọ xít đen, bọ xít dài xuất hiện nhiều hơn so với tháng 8 nhưng mật độ còn ít

Tới tháng 10 các loài sâu đục thân và rầy lưng trắng xuất hiện rất nhiều phổ biến trên đồng ruộng Loài sâu vòi voi, bọ xít xanh, rầy nâu xuất hiện ít nhất trên đồng ruộng Các loài khác xuất hiện ít trên đồng ruộng

- Tại vùng Nga Tân - Nga sơn - Thanh Hóa chúng tôi phát hiện được có

16 loài sâu hại thuộc 13 loài 6 bộ Kết quả đươvj trình bày tại bảng 4.1 Sốliệu ở bảng 4.1 cho thấy : Bộ cánh cứng chiếm 6.25%, bộ cánh vảy chiếm25%, bộ cánh đều chiếm 37.5%, bộ cánh màng chiếm 6.25%, bộ cánh thẳngchiếm 6.25%, bộ cánh nửa chiếm 18.75%

Vào tháng 7 loài sâu đục thân phá hại nhiều nhất và phổ biến trên đồngruộng Các loài sâu vòi voi, sâu róm đen, rệp muội, rệp sáp, bọ xít đen xuấthiên ít nhất trên đồng ruộng Rầy nâu, rầy trắng, châu chấu xuất hiện ít trênđồng ruộng

Ở tháng 8 sâu đục thân và châu chấu xuất hiện nhiều nhất phổ biến trênđồng ruộng Các loài sâu róm, rầy nâu, rầy lưng trắng, rệp muội, rệp sáp, bọtrĩ, bọ xít đen xuất hiện ít nhất trên đồng ruộng với mật độ rất ít Loài sâu vòivoi xuất hiện tăng lên so với tháng 7 nhưng mật độ vẫn còn ít

Tháng 9 và tháng 10 tại Nga Tân – Nga Sơn – Thanh Hóa mức độ phổbiến của các loài sâu hại thay đổi không đáng kể Loài sâu đục thân là đốitượng gây hại nặng nhất rất phổ biến trên đồng ruộng Sâu vòi voi và châuchấu xuất hiện phổ biến trên cói Loài Sâu róm vàng, sâu róm đen, rầy búp,rệp muội, bọ xít dài, bọ xít đen xuất hiên ít Các loài còn lại xuất hiện rất íttrên đồng ruộng và gây hại không đáng kể đến cây cói

Trang 25

Bảng 4.1 Thành phần và mức độ phổ biến sâu hại cói ở Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình và Nga Tân – Nga sơn

- Thanh Hóa vụ mùa 2009 Địa điểm

6 Rầy lưng trắng Sogatell fursisea

11 Bọ xít đen Scotinophora lurida

Burm

Trang 26

Ghi chú: 0: Không xuất hiện +: Rất ít ++: Ít +++: Phổ biến ++++: Rất phổ biến

Trang 27

Một số hình ảnh về sâu đục thân hại cói

Hình 4.1 : Trưởng thành sâu đục thân

Hình 4.2 : Sâu non sâu đục thân

Hình 4.3 : Nhộng sâu đục thân

Trang 28

4.1.2 Kết quả điều tra diển biến bệnh hại trên cói

Trên cây cói không có nhiều bệnh gây hại như ở các cây trồng kháchoặc chưa được biết và đề cập do mức độ gây hại và thiệt hại chưa cao Hiện

ở vùng trồng cói Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình và Nga Tân – Nga Sơn –Thanh Hoá trong nhiều năm gần đây thấy có bệnh đốm vàng do nấm

Curvularia Tuberculatus Sivan gây ra, và gần đây có một số loại bệnh phổ

biến như bệnh héo đầu lá (vàng ngọn) gây thiệt hại lớn cho cói về năng suất

mà vẩn chưa có biện pháp phòng trừ hiệu quả do vậy diển biến và mức độ gâyhại của bệnh ngày càng phức tạp và tăng lên

Bảng 4.2 : Thành phần và mức độ phổ biến bệnh hại cói trong vụ mùa

2009 tại công ty nông nghiệp Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình và xã

Nga Tân – Nga Sơn – Thanh Hóa Địa

Trang 29

Kết quả điều tra thành phần và mức độ phổ biến bệnh hại cói trong vụ mùa 2009 tại công ty nông nghiệp Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình và xã

Nga Tân – Nga Sơn – Thanh Hóa thu được kết quả ở bảng 4.2 Qua kết quả

thu được chúng tôi thấy được tình hình bệnh hại cói tại Bình Minh và Nga Tân tương tự nhau Mức độ phổ biến của bệnh đốm vàng và bệnh vàng ngọn

là rất phổ biến Bệnh đốm vàng có xu hướng giảm dần về cuối vụ, còn bệnh vàng ngọn thì lại tăng lên về cuối vụ

Biểu hiện bệnh đốm vàng là có nhiều vết đốm vàng trên thân cói từngọn xuống gốc, vết bệnh gây hại đầu tiên thường ở phần bẹ lá sát gốc sau đólan dần ra thân Ban đầu vết bệnh có màu trắng sau đó mới chuyển sang màuvàng thẫm Bệnh làm cho tiêm cói thắt lại ở vết bệnh, cây héo dần và chêt

Bệnh vàng ngọn gây hai ở phần ngọn Bệnh làm cho ngọn cói héo vàrụng Phẩm chất cây cói giảm, tiêm cói mất đi độ bền vốn có

Bệnh đốm xám và bệnh đốm vằn vết đốm có màu nâu gần giống nhau.Bệnh đốm xám vết bệnh có màu xám, bệnh đốm vằn vết bệnh hinh vằn da hổ

Cả hai bệnh đều làm tiêm cói bị thối ở vết bệnh, cây gãy và chết

4.2 Kết quả điều tra tình hình sâu, bệnh hại cói.

4.2.1 Kết quả điều tra tình hình sâu hại cói

* Sâu đục thân hại cói là trong những loài sâu hại quan trọng, cần đượcqua tâm nhất trong các loài sâu hại cói hiện nay ở mức độ gây hại và thiệt hại

do nó gây ra trên cây cói và cũng bở hiện nay chưa có một nghiên cứu nào vềloài sâu này để biết được đặc điểm sinh học cũng như quy luật phát sinh pháttriển và gây hại của chúng để có biện pháp phòng trừ hiệu quả hơn

* Sâu vòi voi hại cói là lại sâu hại rất khó phòng trừ Bởi lẽ sâu hại khóphòng trừ bởi vì ấu trùng sâu non sống đơn lẻ trong củ cói, một đặcđiểm đặc biêt là khi ấu trùng thứ hai xâm nhập vào củ cói chúngthường cắn nhau cho tới khi một trong hai ấu trùng chết, chúng

Trang 30

thường cắn mất đầu hoặc cắn vơ bụng ấu trùng tuổi nhỏ và yếu hơn.

Ấu trùng sâu vòi voi có thể sống trên nhiều loại cây trồng xungquanh vùng cói như chuối, ngô, lúa, các loại khoai nước, cây cỏ lồngvực…vv

Bên cạnh những đống bổi cói, khe đất, những mô đất cao, bờbụi, nơi có cói mọc hoang cũng là những nơi trưởng thành trú ngụ,vào thời gian mưa lớn chúng bò từ ruộng lên bờ và đẻ trứng, khinước rút, khô hạn chúng tiếp tục bò xuống và gây hại Để nắm đượcdiển biến tình hình sâu đục thân và sâu vòi voi hại cói trong vụ mùa năm

2009, chúng tôi tiến hành điều tra vùng trồng cói ở công ty nông nghiệp BìnhMinh – Kim Sơn – Ninh Bình và xã Nga Tân – Nga Sơn – Thanh Hóa nhưsau:

- Điều tra diễn biến mật độ sâu đục thân trên cói cố khoang bông trắng

ở Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình

- Điều tra diễn biến mật độ sâu đục thân trên cói cố khoang bông trắng

ở Nga Tân – Nga Sơn – Thanh Hóa

- Điều tra tình hình sâu đục thân trên cói trồng ở các chân đất ở NgaTân – Nga Sơn – Thanh Hóa

- Điều tra diễn biến mật độ sâu vòi voi hại cói ở Bình Minh – Kim Sơn– Ninh Bình

- Điều tra diễn biến mật độ sâu vòi voi hại cói ở Nga Tân – Nga Sơn –Thanh Hóa

Kết quả điều tra qua các bảng 4.3, bảng 4.4, bảng 4.5

Qua kết quả điều tra ở bảng 4.3 về diễn biến mật độ sâu đục thân trên cói

cổ khoang bông trắng ở Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình và Nga Tân –Nga Sơn – Thanh Hóa vụ mùa 2009 Chúng tôi nhận thấy đây là giống có mật

độ sâu đục thân gây hại lớn nhất, bởi lẽ giống cói này có thân cao, to mềm

Trang 31

hơn các giống cói khác do vậy thuận lợi cho sâu đục thân sinh sống và pháttriển bên trong Cụ thể là ở tháng 7 khi cói đang còn thấp trung bình dưới 1mtiên cói đang còn nhỏ nhưng sâu đục thân vẫn gây hại tương đối phổ biến.Mật độ sâu đục thân cói cao nhất ở tháng 7 tại Bình Minh vào ngày 21/7 là 4con/m/2 với tỷ lệ hại là 0,89%, và ở Nga Tân vào ngày 22/7 là 3 con/m2 với tỷ

lệ hại là 76,2% Ở các tháng 8 và 9 với thời tiết mưa nhiều ẩm ướt thuận lợicho sâu đục thân non phát triển phá hại cói với mật độ rất cao, giai đoạn nàysâu non rất phàm ăn trung bình vào tháng 8 với mất độ sâu tại Bình Minh 6con/m2 tỷ lệ hại là 0,72%, tại Nga Tân mật độ sâu hại là 5,25 con/m2 có tỷ lệhại tương ứng là 0,67% Và tháng 9 gặp điều kiện thuận lợi sâu đục thân pháttriển mạnh số lượng tăng rất cao, ở Bình Minh có đợt tăng cao đỉnh điểm vàongày 19/9 lên tới 10 con/m2 với tỷ lệ hại là 0.73%, Nga Tân vào ngày 20/9 là9con/m2 với tỷ lệ hại là 1.07% Trung bình vào tháng 9 tại Bình Minh mật độsâu hại là 8 con/m2 tỷ lệ hại tương ứng là 0,66%, tại Nga Tân mật độ sâu hại

là 7 con/m2 với tỷ lệ hại là 0,75% Qua điều tra chúng tôi nhận thấy mật độsâu đục thân tăng dần từ đầu vụ tới cuối tháng 9, nhưng từ cuối tháng 9 trở đimật độ sâu đục thân có xu hứng giảm với lý do là lúc này phần lớn sâu hại làsâu non tuổi lớn và nhộng, do vậy tỷ lệ hai không tăng mà có xu hướng giảm

Trang 32

Bảng 4.3: Diễn biến mật độ sâu đục thân trên cói cố khoang bông trắng ở Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình và Nga Tân – Nga Sơn – Thanh Hóa

vụ mùa 2009 Địa điểm

điều tra

Ngày điều tra

Tỷ lệ hại (%)

Mật độ sâu (con/m 2 )

Chiều cao cây (cm)

Trang 33

Bảng 4.5: Tình hình sâu đục thân trên cói trồng ở các chân đất ở Nga

Tân – Nga Sơn – Thanh Hóa vụ mùa 2009

Ngày điều tra Chân đất Tỷ lệ hại (%) Con/m Mật độ 2

Ngày đăng: 20/04/2014, 09:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Tất Cảnh, Mai Văn Thành. Báo cáo kết quả nghiên cứu ngành hàng cói huyện Nga Sơn. Tỉnh Thanh Hoá-12/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả nghiên cứu ngànhhàng cói huyện Nga Sơn
3. Nguyễn văn Đô k50 Nông học Đại học Nông nghiệp Hà Nội . “Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng cói vụ xuân 2009 tại xã Nga Tân, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá”.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2008,Tr 6 -11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng cói vụ xuân 2009 tại xã Nga Tân, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Tác giả: Nguyễn văn Đô
Nhà XB: Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm: 2008
5. PGS. TS Nguyễn Văn Hoan Đại học Nông Nghiệp Hà Nội. Cây cói Thái Bình - trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng” Vân Long Ninh Bình 2008, Tr 56 – 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cói TháiBình - trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. " Hội thảo “Ngành cói Việt Nam -Hợp tác để tăng trưởng
6. PGS. TS. Nguyễn Thị Ngọc Huệ, PRC, VAAS. Biến đổi khí hậu và tiềm năng sử dụng đa dạng nguồn gen cây cói, Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng” Vân Long Ninh Bình 2008, Tr 74, 76 -78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu và tiềmnăng sử dụng đa dạng nguồn gen cây cói, "Hội thảo “Ngành cói Việt Nam -Hợp tác để tăng trưởng
7. Hà Quang Hùng và CTV, (1996). Giáo trình dịch học và bảo vệ thực vật.Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dịch học và bảo vệ thực vật
Tác giả: Hà Quang Hùng và CTV
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
8. Nguyễn Đức Khiêm và CTV, (2006). Giáo trình côn trùng nông nghiệp.Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình côn trùng nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đức Khiêm và CTV
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
9. PGS.TS. Nguyễn Trần Oánh – Chủ biên, TS. Nguyễn Văn Viên, KS. Bùi Trọng Thuỷ (2006), Giáo trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Trần Oánh – Chủ biên, TS. Nguyễn Văn Viên, KS. Bùi Trọng Thuỷ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
11. TS. Phạm Thị Vượng, ThS Đặng Thị Bình, ThS Nguyễn Văn Chí viện Bảo Vệ Thực Vật. Kết quả nghiên cứu bọ vòi voi hại cói.Hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng” Vân Long Ninh Bình 2008, Tr 98 -102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành cóiViệt Nam - Hợp tác để tăng trưởng
12. Trung tâm Quốc gia Biên Soạn từ điển Bách Khoa Việt Nam.Từ điển bách khoa nông nghiệp, Hà Nội 1991, Tr 132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điểnbách khoa nông nghiệp
1. Đỗ Huy Bảng (2008). Thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển vùng chuyên canh cói trên địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá. Proceeding hội thảo Quốc gia ngành cói, tr59-63 Khác
4. TS. Nguyễn Mạnh Hà chủ biên, Sở Nông nghiêp Ninh Bình, Nông trường Bình Minh. Quy trình trồng cói tháng 10 năm 2006 Khác
10. Nguyễn Văn Viên, Hoàng Ngọc Sơn (2008). Điều tra tình hình sâu, bệnh hại cói ở công ty Nông nghiệp Bình Minh-Kim Sơn- Ninh Bình trong vụ mùa năm 2007 và khảo sát hiệu lực của một số thuốc phòng trừ một số sâu bệnh hại cói. Proceeding hội thảo Quốc gia ngành cói, tr103-122 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Thành phần và mức độ phổ biến sâu hại cói ở Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình và Nga Tân – Nga sơn - Nghiên cứu sâu bệnh hại cói và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.1. Thành phần và mức độ phổ biến sâu hại cói ở Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình và Nga Tân – Nga sơn (Trang 25)
Hình 4.1 : Trưởng thành sâu đục thân - Nghiên cứu sâu bệnh hại cói và biện pháp phòng trừ
Hình 4.1 Trưởng thành sâu đục thân (Trang 27)
Hình 4.2 : Sâu non sâu đục thân - Nghiên cứu sâu bệnh hại cói và biện pháp phòng trừ
Hình 4.2 Sâu non sâu đục thân (Trang 27)
Bảng 4.5: Tình hình sâu đục thân trên cói trồng ở các chân đất ở Nga - Nghiên cứu sâu bệnh hại cói và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.5 Tình hình sâu đục thân trên cói trồng ở các chân đất ở Nga (Trang 33)
Hình 4.4: Diễn biến mật độ sâu đục thân (Scirpophaga chrysorrhoa Zeller) trên các chân đất khác nhau trong vụ mùa 2009 tại Nga Tân – - Nghiên cứu sâu bệnh hại cói và biện pháp phòng trừ
Hình 4.4 Diễn biến mật độ sâu đục thân (Scirpophaga chrysorrhoa Zeller) trên các chân đất khác nhau trong vụ mùa 2009 tại Nga Tân – (Trang 34)
Bảng 4.5: Diễn biến mật độ sâu vòi voi hại cói ở Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình và Nga Tân – Nga Sơn – Thanh Hóa  vụ mùa 2009 - Nghiên cứu sâu bệnh hại cói và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.5 Diễn biến mật độ sâu vòi voi hại cói ở Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình và Nga Tân – Nga Sơn – Thanh Hóa vụ mùa 2009 (Trang 35)
Bảng 4.7: Diễn biến bệnh đốm trên cói cổ khoang bông trắng ở - Nghiên cứu sâu bệnh hại cói và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.7 Diễn biến bệnh đốm trên cói cổ khoang bông trắng ở (Trang 38)
Hình 4.6: Biểu đồ diễn biến bệnh đốm vàng trên cói  bông nâu ở - Nghiên cứu sâu bệnh hại cói và biện pháp phòng trừ
Hình 4.6 Biểu đồ diễn biến bệnh đốm vàng trên cói bông nâu ở (Trang 40)
Bảng 4.9: Tình hình bệnh đốm vàng trên cói cổ khoang bông trắng - Nghiên cứu sâu bệnh hại cói và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.9 Tình hình bệnh đốm vàng trên cói cổ khoang bông trắng (Trang 41)
Hình 4.7: Biểu đồ diễn biến tỷ lệ bệnh đốm vàng trên cói cổ khoang bông trắng có tuổi gốc khác nhau ở Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình vụ mùa - Nghiên cứu sâu bệnh hại cói và biện pháp phòng trừ
Hình 4.7 Biểu đồ diễn biến tỷ lệ bệnh đốm vàng trên cói cổ khoang bông trắng có tuổi gốc khác nhau ở Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình vụ mùa (Trang 42)
Hình 4. 8: Biểu đồ diễn biến chỉ số bệnh đốm vàng trên cói cổ khoang bông trắng có tuổi gốc khác nhau ở Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình vụ mùa 2009 - Nghiên cứu sâu bệnh hại cói và biện pháp phòng trừ
Hình 4. 8: Biểu đồ diễn biến chỉ số bệnh đốm vàng trên cói cổ khoang bông trắng có tuổi gốc khác nhau ở Bình Minh – Kim Sơn – Ninh Bình vụ mùa 2009 (Trang 42)
Bảng 4.10: Hiệu lực thuốc Nativo 750WG phun ở các liều lượng khác nhau - Nghiên cứu sâu bệnh hại cói và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.10 Hiệu lực thuốc Nativo 750WG phun ở các liều lượng khác nhau (Trang 45)
Bảng 4.11: Hiệu lực thuốc Nativo 750WG phun ở các lần khác nhau - Nghiên cứu sâu bệnh hại cói và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.11 Hiệu lực thuốc Nativo 750WG phun ở các lần khác nhau (Trang 47)
Bảng 4.12 : Hiệu lực của thuốc Daconil 75WP phun ở các lần khác nhau - Nghiên cứu sâu bệnh hại cói và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.12 Hiệu lực của thuốc Daconil 75WP phun ở các lần khác nhau (Trang 50)
Bảng 4.14: Hiệu lực thuốc Daconil 75WP phun trên diện rông - Nghiên cứu sâu bệnh hại cói và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.14 Hiệu lực thuốc Daconil 75WP phun trên diện rông (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w