Luận văn : Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty khoá Minh Khai
Trang 1Mục lục
Phần 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
4 I- Khái niệm và ý nghĩa
4 II- Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
11 III- Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
14 IV- Các phơng pháp và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phần 2: Giới thiệu Công ty khoá Minh khai
II- Quá trình hình thành và phát triển
II- Đặc điểm sản phẩm và công nghệ gia công sản phẩm
Phần III: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty khoá Minh Khai và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
I- Phân tích chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh
II- Hiệu quả về lao động
III- Hiệu quả về vốn
IV- Hiệu quả về chi phí
V- Nhận xét và các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
- Tài liệu tham khảo
Trang 2Lời nói đầu
Trong bất kỳ hình thái kinh tế - xã hội nào thì con ngời muốn tồn tại và phát triển thì không còn cách nào khác thì phải tiến hành sản xuất và làm ra thật nhiều của cải cho bản thân và cho xã hội, song muốn làm ra đợc nhiều của cải cho xã hội thì việc đầu tiên là phải thúc đẩy sản xuất và gắn liền với việc ứng dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đây là một việc rất quan trọng và cần thiết song với những ứng dụng trên thì chúng ta cần phải đi sâu và tìm hiểu phân tích những yếu tố ảnh hởng đến sự phát triển của hoạt
động sản xuất nhất là trong nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần tham gia xuất phát từ những vấn đề thực tiễn trên mà việc phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là cực kỳ quan trọng
Việc phân tích đánh giá đúng và sai với cơ chế thị trờng ngày nay giúp chúng ta có cách nhìn tổng quát hơn trong công việc hằng ngày và những mục
đích mà chúng ta cần cần đi tới.Việc đánh giá và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm khai thác đợc những yếu tố tích cực có yếu tố trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và những gì còn tồn tại vớng mắc.Phân tích nhằm khắc phục những nhợc điểm đó và phát huy những yếu
tố tích cực và cũng là một động lực nhằm thúc đẩy sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất
Nhận thức đợc điều đó với t cách là một doanh nghiệp Nhà nớc đã từ lâu công ty khoá Minh Khai đã tiến hành nghiên cứu và phân tích các mặt của sản xuất nhằm mục đích thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh
Đợc sự phân công của Khoa và dới sự hớng dẫn của các giáo viên, em xin đợc đi sâu nghiên cứu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty khoá Minh Khai
Đồ án tốt nghiệp bao gồm nội dung sau :
Phần I : Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất - kinh doanh
Trang 3Phần II : Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của công ty khóa Minh Khai
Phần III : Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và một số kiến nghị Kết luận: Một số kiến nghị
Với điều kiện và thời gian cùng trình độ bản thân còn nhiều hạn chế cho nên chắc chắn còn nhiều sai sót và nhiều điều cha hoàn thiện Em rất mong đợc
sự chỉ bảo của các thầy cô giáo trong khoa kinh tế để đồ án của em đợc hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô
Hà Nội tháng 6 năm 2002 Sinh viên thực tập
Lê Anh Tuấn
Trang 4Phần I Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
I Khái niệm và ý nghĩa về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là một phạm trù khoa học phản ánh trình độ sử dụng các điều kiện chính trị, xã hội và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất để đạt đợc kết quả cao nhất theo mong muốn với lợng chi phí thấp nhất
Nói đến hiệu quả ngời ta thờng nói ngay đến hiệu quả kinh tế vì đó là khâu trung tâm và có vai trò quyết định đồng thời là tiền đề thực hiện và là cơ
sở nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng các hiệu quả chính trị - xã hội an ninh quốc phòng và hiệu quả trên các lĩnh vực khác
Hiệu quả là một thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu trên hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong các điều kiện nhất định
- Nếu ký hiệu: K là mết quả nhận đợc theo hớng mục tiêu, đo bằng các
đơn vị khác nhau
C các chi phí bỏ ra đợc đo bằng đơn vị khác nhau E là hiệu quả;
Thì ta có công thức hiệu quả chung là:
E = K - C (1) Gọi là hiệu quả tuyệt đối
Và E = K (2) Gọi là hiệu quả tơng đối
C
Một cách chung nhất, kết quả K mà chủ thể nhận đợc theo hớng mục tiêu trên trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí C bỏ ra bao nhiêu thì càng có lợi bấy nhiêu
Có các loại hiệu quả nh sau:
- Hiệu quả kinh tế mô tả quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhận đợc
so với chi phí đã bỏ ra đẻ nhận đợc lợi ích kinh tế đó
Trang 5- Hiệu quả xã hội: Mô tả quan hệ gia xlợi ích kinh tế xã hội nhận đowcj
so với chi phí bỏ ra (Ví dụ); giải quyết công ăn việc làm, công bằng xã hội, vấn
đề môi trờng )…
- Hiệu quả trực tiếp: xem xét đối với một hiện tợng cụ thể
- Hiệu quả gián tiếp: là hiệu quả mà một đối tợng nào đó tạo ra cho một
- Hiệu quả theo từng nhóm yếu tố đầu vào (nhân tài, vật lực )…
Nhìn một cách toàn diện về cả hai mặt định tính và định lợng của phạm trù hiệu quả kinh tế chúng ta thấy nó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không thể tách rời riêng lẻ
Về mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh tế cao thu đợc phản ánh ở sự cố gắng, nỗ lực của mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống kinh tế phản ánh những trình
độ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh và gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu, mục tiêu chính trị - xã hội
Về mặt định lợng, hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh
tế xã hội biểu hiện ở mối tơng quan giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra Xét
về tổng lợng ngời ta chỉ đạt đợc hiệu quả kinh tế khi nào kết quả thu đợc lớn hơn chi phí, chênh lệch này càng lớn, chứng tỏ hiệu quả kinh tế càng cao và ng-
ợc lại
Bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế cho ta thấy không có sự đồng nhất hiệu quả kinh tế và kết quả kinh tế Về hình thức hiệu quả kinh tế luôn luôn là phạm trù so sánh thể hiện mối tơng quan giữa cái bỏ ra và cái đợc thu
về Còn kết quả chỉ là yếu tố cần thiét để tính toán và phân tích hiệu quả Tự
Trang 6bản thân nó kết quả cha thể hiện đợc việc nó có đợc tạo ra ở mức nào, với chi phí nào, nghĩa là riêng kết quả không thể hiện đợc chất lợng nó tạo ra.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân, tài, vật lực của doanh nghiệp Đó là một vấn đề phức tạp có quan hệ tới tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh (lao động, đối tợng lao động, t liệu lao động) nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Hiệu quả kinh tế thể hiện đặc trng ở mối quan hệ đa dạng giữa lợng kết quả và lợng chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó Tuỳ theo thành phần của yếu tố hay chi phí bỏ ra và tuỳ theo mối quan hệ giữa kết quả và chi phí, ta có các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả sản xuất kinh doanh một doanh nghiệp bao giờ cũng cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu tổng hợp (tổng quát) và các chỉ tiêu chi tiết (cụ thể) các chỉ tiêu đó phải phản ánh đợc sức sản xuất, sức hao phí cũng nh sức sinh lời của từng yếu tố, từng loại vốn (kể cả tổng số và phần gia tăng) và phải thống nhất với công thức
đánh giá hiệu quả chung thông qua bảng công bố công khai một số chỉ tiêu tài chính năm 2000
A Hệ thống chỉ tiêu tổng quát
Hiệu quả sản xuất
kinh doanh =
Kết quả đầu ra Yếu tố đầu vào (1)
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lại cũng có thể tính bằng công thức nghịch đảo sau:
Hiệu quả sản xuất
Trang 7B Các nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (Hlđ)
1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (Hlđ)
Nhóm này gồm năng suất lao động và tỷ suất lợi nhuận lao động
+ Năng suất lao động (Hn) đợc tính bằng công thức
H n = Tổng số lao động trong năm Tổng doanh thu trong năm
+ Tỷ suất lợi nhuận lao động (Rn) đợc tính bằng:
R n = Lợi nhuận trong năm Tổng số lao động trong năm
Chỉ tiêu này có mối quan hệ:
h R N
D D
L N
L : Lợi nhuận trong năm
Dt : tổng doanh thu trong năm
H V = Tổng doanh thu trong năm Tổng vốn SXKD trong năm
Vốn sản xuất kinh doanh gồm vốn cố định (Vcđ) và vốn lu động (Vlđ); vì vậy ta có thêm các chỉ tiêu:
+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định (HVcđ)
H cđ = Tổng doanh thu trong năm Tổng vốn cố định trong năm
Trang 8+ Hiệu suất sử dụng vốn lu động (HVlđ)
H vnđ = Tổng doanh thu trong năm Tổng vốn lu động trong năm
Tốc độ luân chuyển của vốn lu động: Ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay của vốn lu động (Nvlđ)
N vlđ = Tổng doanh thu thuần Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ Nếu vòng quay gia tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại, chỉ tiêu này còn
đợc gọi là "Hệ số luân chuyển"
+ Thời gian của một vòng quay luân chuyển: Tlc
T lc = Thời gian của kỳ phân tích Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một vòng, thời gian của một vòng (một kỳ) luân chuyển càng nhỏ thì thể hiện tốc độ luân chuyển càng lớn
Ngoài hai chỉ tiêu trên khi đánh giá hay phân tích còn có thể tính ra chỉ tiêu "Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động" (Hđn)
H đn = Vốn lu động bình quân Tổng doanh thu thuần
Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số tiết kiệm
đợc càng nhiều, qua chỉ tiêu này ta biết đợc để có một đồng vốn luân chuyển thì cần mấy đồng vốn lu động
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn RV
R V = Tổng lợi nhuận trong năm Tổng số vốn trong năm
Trang 9Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn sản xuất kinh doanh trong năm thu
đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trong nhóm này ta có mối quan hệ:
V dt t t
V
D D
L V
L
Trong đó:
L : là lợi nhuận doanh thu trong năm
V : là vốn kinh doanh trong năm
Dt : là tổng doanh thu thuần trong năm
HV : là hệ số sử dụng vốn trong năm
3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
+ Hiệu suất sử dụng chi phí: HC
H C = Tổng doanh thu trong năm Tổng chi phí trong năm
Chi phí sản xuất kinh doanh năm 2000 và năm 1999 đã bỏ ra là gần bằng nhau
+ Tỷ suất lợi nhuận chi phí
R C = Tổng lợi nhuận trong năm Tổng chi phí trong năm
Trong nhóm này ta có mối quan hệ:
C dt t t
C
D D
L C
Trang 10Giải thích ký hiệu: DL: Doanh lợi lao động
DV: Doanh lợi vốnDZ: Doanh lợi chi phíNL: Năng suất lao động NV: Năng suất vốnNZ: Năng suất chi phí
Để đánh giá tính hiệu quả một cách chính xác ngời ta cần tính ra các chỉ tiêu trên rồi so sánh giữa kỳ phân tích và kỳ gốc, nếu các chỉ tiêu trên càng cao thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngợc lại đồng thời ngời ta cũng phải xem mối quan hệ liên kết giữa các nhóm chỉ tiêu
Mối quan hệ giữa các nhóm chỉ tiêu này thể hiện những mối quan hệ nhất định giữa lao động sống và lao động vật hoá Ta biết trong quá trình phát triển của lực lợng sản xuất, cùng với việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thì dần dần lao động sống sẽ đợc thay thế bằng lao động vật hoá và toàn bộ chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm cũng ngày càng giảm Quá trình này là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao trang bị vốn cho lao
động
Trong mối quan hệ giữa hiệu quả lao động và hiệu quả vốn, muốn giảm chi phí về lao động cho môt sản phẩm cần thực hiện khối lợng sản xuất lớn bằng số vốn và tài sản vật chất đợc trang bị tức là phaỉ nâng cao hiệu quả vốn, ta
có thể nhận thấy điều đó từ công thức:
VL DV L
V V
LN V
V L
LN L
LN
NL NV L
V V
SX L
SX
Vậy DL = DV.VL
NL = NV.VLTrong đó: VL : trang bị vốn cho lao động
NV : năng suất vốn
NL : năng suất lao động
Trang 11DV : doanh lợi vốn
DL : doanh lợi lao động
II Các nhân tố ảnh h ởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
Từ phơng pháp xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên đây, ta có thể thấy đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh chịu sự tác động trực tiếp của quy luật cung cầu và giá cả thị trờng Nói cụ thể hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp của các yếu tố đầu vào,
đầu ra và giá cả thị trờng Đồng thời các yếu tố này lại chịu tác động trực tiếp của quá trình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nhcác nhân tố kinh tế, chính trị t tởng, kỹ thuật, tâm lý và xã hội của thị trờng thế giới và trong nớc, của ngành, của địa phơng và các doanh nghiệp khác Điều đó chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động của nhiều yều tố
1 Các nhân tố từ phía doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hởng trực tiếp của hai yếu tố là doanh thu và chi phí nhng hai yếu tố này chịu tác đôngj của nhiều nhân tố trớc hết ta xét một số nhân tố chính:
a Nhân tố về quy mô sản xuất kinh doanh
Mỗi một doanh nghiệp khi quyết định sản xuất kinh doanh cái gì và bao nhiêu thì trớc tiên ta phải tiến hành nghiên cứu nắm bắt nhu cầu của thị trờng và khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Nhu cầu thị trờng càng lớn thì khả năng tạo ra doanh thu càng cao và doanh nghiệp có cơ hội tăng quy mô sản xuất, tiêu thụ sản phẩm dẫn đến lợi nhuận sẽ tăng lên Nh vậy doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh đợc thị trờng để tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và thu lợi nhuận cao thì trớc tiên phải đẩy mạnh sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nh vậy, có thể nói rằng việc quyết định tối u về quy mô sản xuất kinh doanh chính là việc quyết định tối u về hiệu quả của doanh nghiệp
b Nhân tố về tổ chức kinh doanh
Trang 12Sau khi đã lựa chọn về quy mô sản xuất kinh doanh (chủng loại, số lợng
và chất lợng) các doanh nghiệp sẽ quyết định tổ chức nó nh thế nào Các doanh nghiệp lựa chọn đầu vào lao động, vật t thiết bị, công nghệ có chất lợng và giá mua thấp nhất, các yếu tố đầu vào đợc lựa chọn tối u sẽ tạo ra khả năng tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng và số lợng sản phẩm hàng hoá và dịch
vụ Do đó việc chuẩn bị đầu vào có ý nghĩa quyết định để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Vấn đề tiếp theo là các doanh nghiệp phải lựa chọn phơng pháp thích hợp kết hợp tối u các yếu tố trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá, đây là một quá trình đợc tổ chức một cách khoa học để tăng sản lợng, chất lợng sản phẩm, là nhân tố quyết định giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
c Các nhân tố về tổ chức quản lý hoạt động kinh tế vi mô của doanh nghiệp
Tổ chức quản lý các hoạt động kinh tế vi mô là một nhân tố rất quan trọng, có ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quá trình quản lý vi mô bao gồm các khâu cơ bản:
- Định hớng chiến lợc phát triển của doanh nghiệp
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và các phơng án sản xuất kinh doanh
- Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh tế, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các hoạt động kinh tế
- Các khâu của quá trình quản lý vi mô làm tốt sẽ làm tăng sản lợng, nâng cao chất lợng sản phẩm và hạ giá thành, giảm chi phí quản lý Đây là điều kiện quan trọng để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các nhân tố đã nói trên có vị trí quan trọng khác nhau đối với việc tăng giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh nhng giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, thúc đẩy phát triển sản xuất song mỗi nhân tố trên đây đều có vai trò nhất định cho nên chúng ta cần nhận biết để phân tích từng mặt của chúng đối với hiệu quả và tìm biện pháp thích hợp để tạo ra môi trờng cho chúng phát triển và tăng tổng hiệu quả của doanh nghiệp
Trang 13Song hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài tác động của yếu tố hữu hình còn chịu ảnh hởng của yếu tố vô hình đó là uy tín của doanh nghiệp, thái độ, phơng thức thanh toán, quảng cáo và tiếp thị Đây là yếu tố rất quan trọng của doanh nghiệp để tăng hiệu quả.
2 Các nhân tố từ phía Nhà nớc
Nhà nớc là ngời hớng dẫn, kiểm soát và điều tiết nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế, pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế Nhà nớc tạo hành lang pháp lý và môi trờng cho doanh nghiệp phát triển theo quỹ đạo của nền kinh tế thị trờng và định hớng cho doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh
tế trong mỗi thời kỳ và đầu t phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh vào những ngành nghề, lĩnh vực có lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc bởi các chính sách nh chính sách thuế, chính sách lãi suất, chính sách tiền tệ, chính sách giá cả
Có nghĩa khi doanh nghiệp vay vốn với lợi tức phải trả cho khoản vay đó gọi là chi phí vốn vay thì doanh nghiệp tăng thêm một khoản chi phí và lãi suất chi phí tăng thì vốn vay tăng nh vậy kéo theo chi phí tăng và ngợc lại
III Ph ơng h ớng chung nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp
Sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là một quá trình bao gồm từ khâu nghiên cứu khảo sát, nắm bắt thị trờng, chuẩn bị tốt các điều kiện để sản xuất và tổ chức các quá trình sản xuất ra hàng hoá theo nhu cầu của thị trờng, tổ chức tốt việc tiêu thụ hàng hoá đó Vì vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là nâng cao hiệu quả của tất cả các quá trình hoạt động trong doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu cơ bản của mọi doanh nghiệp vì đó là điều kiện kinh tế cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bình thờng thì hoạt
động sản xuất kinh doanh ít nhất thu phải bù chi phí đã bỏ ra, còn doanh nghiệp
Trang 14muốn phát triển thi kết quả sản xuất kinh doanh chẳng những bù đợc chi phí mà còn tích luỹ đợc cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tái sản xuất mở rộng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh càng lớn trong thời gian ngắn và sự tác
động của những việc thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội càng mạnh thì kqr sản xuất kinh doanh càng cao và ngợc lại Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có đợc nâng cao hay không, đòi hỏi phải nghiên cứu đầy đủ các phơng pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở các nhiệm vụ và mục tiêu doanh nghiệp
về cơ bản việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần quán triệt một số quan điểm cơ bản sau đây:
- Bảo đảm sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và bảo
đảm kết hợp hài hoà lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích ngời lao động trong
đó lợi ích ngời lao động đợc xem là động lực trực tiếp vì đó là yếu tố quyết định
đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh: Quan điểm này đòi hỏi khi nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì phải xem xét đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh phải coi trọng tất cả các hoạt động trên mọi lĩnh vực, mọi khâu của quá trình hoạt động và phải xem xét đầy đủ các mối quan hệ tác động qua lại trong hệ thống theo những mục tiêu nhất định
- Bảo đảm tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh: Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định mục tiêu, biện pháp nâng cao hiệu quả phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội của ngành, của địa phơng và của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
- Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh: Quan điểm này đòi hỏi khi tính toán và đánh giá hiệu quả thì phải căn cứ vào sản lợng hàng hoá thực và giá trị thu đợc của những hàng hoá đó theo giá cả tiêu thụ trên thị trờng Ngoài ra còn phải tính đủ
Trang 15chi phí đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ những hàng hoá đó theo giá cả tiêu thụ trên thị trờng và căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế thị trờng, điều đó buộc nhà sản xuất kinh doanh đa ra giải pháp hợp lý và còn đánh giá đúng đắn khả năng thoả mãn nhu cầu thị trờng về hàng hoá và dịch vụ theo cả hiện vật và giá trị Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp cần bảo đảm thực hiện tốt các mối quan hệ sau đây:
+ Mối quan hệ giữa tốc độ tăng sản lợng hàng hoá tiêu thụ trên thị trờng, hàng hoá xuất ra và tổng sản lợng hàng hoá trong đó tăng nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hoá và giảm lợng hàng hoá tồn kho cùng sản phẩm dở dang
+ Mối quan hệ giữa kết quả lao động và chi phí bỏ ra để duy trì và phát triển sức lao động Điều này đòi hỏi tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc
độ tăng lơng bình quân và tiền lơng lao động
+ Mối quan hệ giữa sản xuất lao động, kinh doanh và chi phí sử dụng tài sản cố định
+ Mối quan hệ giữa sản xuất kinh doanh và chi phí sử dụng lu động trong
đó tốc độ tăng năng lực lao động và tăng vốn đầu t để đạt năng lực tốc độ mới
2 Các biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố, nhiều khâu cho nên muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phải giải quyết tổng hợp, đồng bộ nhiều vấn đề, nhiều biện pháp có hiệu lực Trớc hết, các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải luôn giải đáp đợc các vấn đề cơ bản sau đây:
- Sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu, chất lợng sản phẩm và thời gian nào
đáp ứng tối đa nhu cầu thị trờng
- Sản xuất bằng phơng pháp công nghệ nào, quy mô sử dụng máy móc thiết bị sử dụng khối lợng nguyên vật liệu, lao động bao nhiêu để sản xuất đợc nhiều, nhanh, tốt, rẻ
Để giải quyết những vấn đề này, xét theo quá trình quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh có thể thực hiện những biện pháp chủ yếu nh sau:
Trang 16+ Nắm chắc chắn nhu cầu thị trờng và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp để xây dựng chiến lợc sản phẩm sản xuất kinh doanh và phơng pháp sản xuất kinh doanh phù hợp nhất.
+ Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức tốt quá trình kết hợp giữa các yếu tố để sản xuất kinh doanh có chất lợng cao, giá thành hạ
+ Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ để đạt đợc doanh thu lớn nhất với chi phí
ít nhất trong thời gian ngắn nhất
Nh vậy để nâng cao hiệu quả trên góc độ chung ngời ta phải thực hiện tốt những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Bằng mọi biện pháp có thể để tăng kết quả sản xuất kinh doanh cả về hiện vật và giá trị
- Giảm chi phí bỏ ra cả về hiện vật và giá trị để đạt kết quả ấy
- Giảm độ đầu t thời gian trong việc đạt đợc những kết quả sản xuất kinh doanh trên một đơn vị chi phí
Đi vào chi tiết từng chỉ tiêu hiệu quả để nâng cao hiệu quả về một mặt nào đó tơng ứng với chỉ tiêu hiệu quả nào đó ta lại có những biện pháp cụ thể khác nhau
2.1 Đối với nhóm chỉ tiêu sử dụng hiệu quả lao động
Các biện pháp cơ bản nhằm tăng hiệu quả sử dụng lao động là kiện toàn
bộ máy quản lý, thực hiện tinh giảm biên chế, sắp xếp lại sản xuất lao động, nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, tận dụng thời gian làm việc, bảo đảm thực hiện các định mức lao động, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật và công nghệ mới sản xuất, thực hiện chế độ thởng phạt, đảm bảo khuyến khích vật chất đối với ngời lao động
2.2 Đối với nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn phấn đấu sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm vốn trên tất cả các khâu, dự trù sản xuất, chi phí và lu thông
Đối với vốn cố định (tài sản cố định) phải vận dụng hết thời gian và công suất của đồng vốn (tài sản) muốn vậy việc đầu t cần xây dựng trên cơ cấu vốn
Trang 17cố định hợp lý theo hớng tập trung vốn cho máy móc thiết bị, cho đổi mới công nghệ, thực hiện hiện đại hoá thiết bị và ứng dụng công nghệ tiên tiến.
2.3 Đối với nhóm chỉ tiêu nhằm tăng doanh thu
Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền thu về do tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng đối với các loại hình doanh nghiệp khác nhau thì phạm vi tính toán doanh thu khác nhau
Để tăng doanh thu thì:
- Doanh nghiệp phải tăng số lợng sản phẩm tiêu thụ
- Mở rộng sản xuất kinh doanh
- Mở rộng dung lợng thị trờng
Phần II
Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh
của Công ty khoá minh khai
I Quá trình hình thành của doanh nghiệp
Công ty khoá Minh Khai trớc đây là nhà máy khoá Minh Khai, quận Hai
Bà Trng, Hà Nội.Công ty đợc hình thành theo quyết định 562/BKT ngày 5/5/1972 của bộ trởng bộ kiến trúc nay là bộ xây dựng, với sự giúp đỡ của nớc Cộng hoà Ba Lan về nhà xởng, máy móc, thiết bị kỹ thuật Năm 1972 nhà máy bị chiến tranh tàn nặng nề nên phải ngừng hoạt động để hồi phục Đến cuối năm 1973 nhà máy đi vào sản xuất thử và đến năm 1974 nhà máy chính thức đi vào hoạt động
Do các sản phẩm ke, khoá, bản lề, đợc sản xuất theo thiết kế của Ba Lan, nên trong hơn một năm đầu sản phẩm của nhà máy sản xuất ra không tiêu thụ
đợc vì không phù hợp với thế hệ và điều kiện tiêu dùng của ngời Việt Nam Từ năm 1975 trở đi nhà máy vừa sản xuất vừa cải tiến kỹ thuật cho phù hợp với thị
Trang 18hiếu và điều kiện tiêu nội địa Đây là thành công bớc đầu của nhà máy khi đi vào sản xuất Đến năm 1980 nhà máy đi vào sản xuất thêm một số mặt hàng ngoài thiết kế ban đầu nh phụ tùng sản xuất xi măng, dàn giáo thép xây dựng côpha tôn Những năm gần đây, nhà máy đã gia công theo hợp đồng các sản phẩm có gía trị lớn nh cột truyền hình dàn phản xạ, Ngoài ra nhà máy còn tận dụng phế liệu để sản xuất ra một số loại sản phẩm khác nh cửa hoa, cửa xếp phụ kiện cho bàn ghế học sinh Nhằm tăng thêm thu nhập cán bộ công nhân viên trong công ty.
Năm 1989 thực hiện quyết định số 217/HĐBT của hội đồng bộ trởng về các công ty chính sách hoạch toán, kinh doanh xã hội chủ nghĩa với các doanh nghiệp quốc doanh,nhà máy đã tiến hành tổ chức lại bộ máy quản lý và sản xuất cho gọn nhẹ mang lại hiệu quả cao Nhà máy chỉ giữ lại những cán bộ công nhân viên đủ trình độ và năng lự Bộ phận lao động dôi d do không đủ khả năng thì động viên về nghỉ hu hoặc đi tìm công việc phù hợp với mình Mặt khác nhà máy cử cán bộ đi học và lao động ở nớc ngoài để nâng cao trình độ Ngày 7/3/1994 Thủ Tớng chính phủ ra quyết định số 90 / TTG về việc tiếp tục sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc Với quyết định này, liên hiệp các xí nghiệp cơ khí xây dựng đợc đổi tên thành tổng công ty cơ khí xây dựng, còn nhà máy khoá Minh Khai đổi tên thành công ty khoá Minh Khai Quyết định này đã thực
sự tạo ra cơ sở pháp lý cho công ty có đầy đủ t cách pháp nhân để thực hiện mọi hoạt động của mình
Sản xuất truyền thống của công ty là loại khoá phục vụ tiêu dùng các hàng kim khí cho xây dựng nh bản lề các loại, ke cửa, chốt và các loại phụ tùng cho công việc xây dựng nh dàn giáo ống chống Khách hàng mục tiêu của công
ty là nhóm dân c có thu nhập trung bình và khá ở các vùng thành thị và nông thôn trong cả nớc Trớc mắt thị trờng của công ty là ở các thành phố và thị xã phía Bắc, Hiện nay công ty đang sản xuất 6 nhóm sản phẩm chính đó là :
1 Khoá các loại gồm 15kiểu khác nhau (MK10, MK10E, MK10E2, MK10C,MK14E, MK12T)
2 Ke các loại theo 7 kích cỡ và kiểu loại (Ke20, Ke160.)
Trang 193.Bản lề gồm 6 loại
4 Chốt cửa gồm 4 loại
5 Crêmôn 4 loại : MK23AS, MK12A, crêmôn có khoá
6 Dàn giáo, ống chống cho xây dựng
Ngoài các sản phẩm truyền thống của mình, hiện nay công ty đa dạng hóa sản phẩm của mình nhằm tận dụng năng lực sản xuất tăng doanh thu để nhằm mục tiêu tăng trởng cuả mình Đặc biệt đêt mở rộng thị trờng, công ty đã bắt đầu sản xuất các phụ kiện cho sản phẩm cửa nhựa, tủ nhựa thay thế cho đồ
gỗ Ngoài các hợp đồng tự tìm kiếm công ty còn tham gia làm các mặt hàng do tổng công ty giao Đó là các mặt hàng kết cấu thép cho các công trình lớn trong nớc nh công trình Nhà máy xi măng Nghi Sơn - Thanh Hoá , Nhà máy điện phả lại II, nhà máy Kính nổi Bắc Ninh Trong hai năm vừa qua thì doanh thu của các sản phẩm truyền thống chiếm khoảng 65 - 70 % Tổng
doanh thu còn lại là doanh thu từ các sản phẩm kết cấu và cơ khí khác
Tới nay trải qua hơn 25 năm đi vào sản xuất kinh doanh, công ty đã đạt
đợc nhiều thành tích đáng khích lệ Là đơn vị quản lý giỏi của ngành trong nhiều năm liền đợc biểu hiện qua số bằng khen của các cấp trên tặng cho công
ty Sản phẩm của công ty đã dành đợc nhiều huy chơng ở các hội chợ triển lãm hàng công nghiệp trên cả nớc Uy tín về sản phẩm của công ty khoá Minh Khai
đã đợc biết đến ở khắp thị trờng nội địa nhất là các tỉnh phía Bắc
Cùng với thời gian, công ty khoá Minh Khai đã trởng thành về nhiều mặt Tuy còn gặp nhiều khó khăn trong cơ chế mới, nhng công ty vẫn đứng vững trên thị trờng và ngày càng lớn mạnh Có thể thấy điều này qua một số chỉ tiêu tài chính trong một số năm gần đây nh sau:
Biểu 1: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh trong
Trang 203 Tổng doanh thu tiêu thụ 15092 13572 15600 14850 15282
Công ty khoá Minh Khai nằm ở 125D phố Minh Khai quận Hai Bà Trng
Hà Nội với diện tích hơn 1600 m2 và 355 cán bộ công nhân viên Đây là vị trí rất thuận lợi cho việc kinh doanh của công ty vì đờng Minh Khai là đờng vành
đai của thành phố nên lu lợng xe qua lại rất lớn, rất thuận tiện cho việc nhập nguyên vật liệu và thành phẩm Hơn nữa Hà Nội là một thành phố lớn, đông dân
c và cũng là thị trờng truyền thống của công ty trong nhiều năm qua với mức tiêu thụ ổn định
Hiện nay thị trờng miền Bắc và miền Trung có nhu cầu khoá rất lớn mặc
dù đã có nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trờng song giá bán của họ thờng cao hơn không thích hợp vơí khả năng chi trả của phần đông dân c Chính vì vậy mà thị trờng tiêu thụ của công ty không ngừng phát triển trong những năm gần đây
2 Đặc điểm về sản phẩm
a Sản phẩm
Sản phẩm khóa của công ty là loại sản phẩm mà bất cứ gia đình nào cũng cần dùng đến Vì hiện nay cùng với sự tăng lên của mức sống, sự gia tăng của dân số là nhu câù xây dựng nhu cầu bảo vệ tài sản của công cũng nh của t chính vì vậy khoá là một sản phẩm có thị trờng tiêu thụ rộng lớn (nếu nh công ty biết khai thác và chiếm giữ) nhất là ở các khu công nghiệp phát triển hay các thành phố lớn nơi mà công trình xây dựng mọc lên ngày càng nhiều Nhng công chúng tôi cũng phải lu ý rằng sản phẩm khoá là một trong những sản phẩm có
kỹ thuật phức tạp, sản phẩm sản xuất phải qua nhiều công đoạn chế biến, thnàh phẩm đợc tạo ra từ việc lắp rắp sp học của nhiều chi tiết kết cấu đòi hỏi kyc
Trang 21thuật cao Vậy nên để giúp cho việc sản phẩm sản xuất ra có thể bán nhanh, bán chạy thì bộ phận kiểm tra chất lợng sản phẩm của công ty phải kiểm tra chất l-ợng sản phẩm theo từng khâu sản xuất, lắp rắp, phải kiểm tra tỷ mỉ cặn kẽ về
kỹ thật, công nghệ từng chi tiết từ chi tiết nhỏ nhất (viên bi khoá) đến các chi tiết lớn nhất (thân khoá ) để khi thành phẩm hoàn chỉnh có thể giảm tối thiểu
đợc những sai sót so lỗi kỹ thuật gây ra Hiện nay trên thị trờng có rất nhiều đối thủ đang sánh bớc cùng công ty về sản phẩm khoá nên yếu tố kỹ thuật công nghệ là một trong những yếu tố giúp công ty giành đợc u thế trong cạnh tranh
để phát triển thị trờng hiện tại cũng nh tơng lai của mình
Sản phẩm của công ty hiện nay chủ yếu là các loại khóa, một số hàng tiểu ngũ kim phục vụ cho xây dựng Các đặc điểm về sản phẩm khoá là :
Đây là sản phẩm cơ khí chính xác có kết cấu tơng đối phức tạp về chngr loại có các loại khoá nh khóa treo, khoá cửa, khoá tay nắm, khoá tủ, khoá xe
đạp, khoá xe máy Phần quan trọng nhất của các loại khoá và chất lợng của sản phẩm chủ yếu là do phần ổ khoá quyết định
Kết cấu của ổ khoá gồm có : Thân khoá, lối khoá, chìa khoá,các viên bi, các lò xo bi, các chốt hãm lõi
+ Ô khoá kết hợp với các phần kết cấu khác tạo thành sản phẩm khoá Tuỳ theo loại khoá mà phần thân có hình dạng khác nhau Các chi tiết ổ khoá
đợc chế tạo với chế độ chính xác cao (nh các lỗ bi khoá có sai số đờng kính cho phép là 5% milimet) Nên việc chế tạo đòi hỏi phải có những đồ gá tinh saỏ chính xác cao
b Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất khóa của công ty
Khoá là sản phẩm chi nhánh của công ty Đặc điểm sản phẩm của công
ty nói chung là có kỹ thuật phức tạp nên sản xuất phaỉ qua nhiều công đoạn chế biến và thành phẩm đợc tạo ra từ nhiều việc lắp ráp cơ học, các chi tiết này đòi hỏi có kỹ thuật cao sản phẩm của công ty có nhiều loại, có quy trình công nghệ riêng nhng nhìn chung đều có qui trình nh sau :
- Giai đoạn chế tạo phôi
Trang 22- Giai đoạn gia công
- Giai đoạn lắp ráp hoàn chỉnh
+ Giai đoạn chế tạo phôi
Có nhiệm vụ tạo ra các chi tiết dới dạng thô, sản phẩm của giai đoạn này
là các phôi thân, phôi tay nắm , phôi cụm Crêmên Những sản phẩm chủ yếu
để chuyển sang giai đoạn gia công chế biến thành bán thành phẩm Ngoài ra còn đem bán các phôi cho một số cơ sở khác
+ Giai đoạn gia công
Là giai đoạn chủ yếu để tạo ra các chi tiết kết thúc giai đọan này các chi tiết dới dạng hoàn chỉnh chuyển sang bộ phận lắp ráp
+ Giai đoạn lắp ráp
Là hoàn thiện sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng đóng gói và nhập kho
- Nhìn lại quá trình phát triển của công ty qua mỗi thời kỳ công ty đã khôi phục thay thế và lắp đặt mới dây chuyền sản xuất Nghiêm cứu và tham khảo công nghệ sản xuất của các công ty ngày một nâng cao, chất lợng, mẫu mã sản phẩm đảm bảo cao hơn , đa dạng phong phú hơn, đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng khắt khe của thị trờng
Trang 23Sơ đồ: Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của công ty
Độ chênh lệch giữa các rãnh của chìa tạo thành bản mật mã khoá bản mật mã này đợc tính toán và viết sao cho độ trùng của chìa là thấp nhất cho phép
- Khóa là sản phẩm có rất nhiều chi tiết đợc lắp ráp với nhau Đơn giản nhất nh các loại khóa treo cũng có 1 - 2 chi tiết các loại, chi tiết nhỏ nhất là các viên bi khoá, có đờng kính 2,5 mm còn lò xo khoá làm từ dây có đờng kính
Kho vật tư
Phân xưởng cơ
khí
Kho bán thành phẩm
Kho bán thành phẩm
Phân xưởng mạ
Phân xưởng lắp
ráp hoàn chỉnh
Kho thành phẩm
Trang 240,2 mm Mỗi chi tiết khoá lại đợc chế tạo qua rất nhiều công đoạn trên nhiều thiết bị khác nhau
3.Đặc điểm máy móc thiết bị công nghệ chế tạo.
Công ty khoá Minh khai thành lập tơng đối lâu, máy móc thiết bị chủ yếu là Balan tài trợ Một số năm trở lại đây công ty cũng thay thế những máy móc, thiết bị cũ, lạc hậu bằng những máy móc mới, hiện đại hơn, chủ yếu số máy móc này đợc nhập từ Liên Xô cũ, Đài Loan, Nhật, Trung Quốc, Tiệp Hiện nay số máy móc này đã hết khấu hao nhng chúng vẫn đợc sử dụng để phục vụ sản xuất Điều này không những ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm , khó có thể cải tiến mở rộng danh mục sản phẩm , hạ giá thành vì lợng tiêu hao nguyên vật liệu giờ công rất lớn mà còn ảnh hởng đến môi trờng an toàn lao
động cho nhân viên Trớc tình hình sản xuất kinh doanh trong thời gian tới để
đảm bảo đứng vững và cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng đòi hỏi công ty phải
đầu t mua sắm một loạt các trang thiết bị máy móc mới Song để đạt đợc điều này lại đòi hỏi một lợng vốn không nhỏ (ớc tính vài chục tỷ đồng) Đây là một thực tế hết sức khó khăn vì lợi nhuận sau thuế của công ty Hiện nay chỉ dao
động hơn 5 triệu đồng Từ đó có thể thấy nếu công ty không có sự hỗ trợ của chính phủ, tiếp cận với nguồn vốn u đãi trong nớc cũng nh ở nớc ngoài hoặc nếu công ty không có nguồn vốn nhàn rỗi từ bên ngoài cũng nh trong nội bộ của công ty thì ớc mơ đỗi mới trang thiết bị của công ty khó có thể thực hiện đ-ợc
Trang 25BiÓu 3: Danh môc mét sè m¸y mãc thiÕt bÞ chñ yÕu cña c«ng ty (theo tµi liÖu kiÓm kª cña c«ng ty ngµy 1 /1/2000.
T
T Tªn thiÕt bÞ lîng Sè Níc s¶n xuÊt trang bÞ N¨m Nguyªn gi¸ Gi¸ trÞ cßn l¹i
Trang 26B iểu 4: Cơ cấu giá trị của TSCĐ
Nguyên giá Giá trị còn lại
Nguồn: Phòng tài vụ
Trong đó tỷ trọng các nguồn vốn nh sau:
Biểu 5: Cơ cấu nguồn vốn của TSCĐ
Nguồn: Phòng tài vụ
Một số máy móc thiết bị của công ty không sử dụng đợc từ lâu do hỏng hóc, do không có nhu cầu hay không đủ điều kiện sử dụng nh hệ thống đúc áp lực, các máy ép vít masát 100 tấn máy phay cho chép hành trình thế hệ thứ 2 Với tình trạng thiết bị nh vậy để thực hiện tăng năng suất, sản lợng là rất khó khăn nên công ty đã chủ động đề nghị lên cấp trên cho phép bán thanh lý một
số thiết bị máy móc không sử dụng để tăng nguồn vốn kinh doanh, mua một số máy móc thiết bị khác phù hợp phục vụ trực tiếp sản xuất khoá của công ty Trong các năm 96,97,98 công ty đã mua bổ sung dây chuyền sản xuất khoá
Trang 27(riêng năm 1998 công ty đầu t khoảng 3 tỷ đồng cho thiết bị mới) 2 máy khoan đứng loại lớn, 23 máy bàn, trong đó có 10 máy nhập của Nhật Bản Và cũng để hiện đại hoá dây chuyền sản xuất trong các năm 96,97,98 công ty đã mạnh dạn đầu t với lãi suất u đãi khoảng 300.000USD để nhập một số thiết bị sản xuất khoá của Đài Loan Đó là các thiết bị tự động hoặc bán tự động tơng
đối hiện đại:
-Máy chốt rãnh khoá lớn
-Máy tiện tự động lõi khoá
-Máy phay profil chìa khóa tự động
-Máy in chữ điện tử
-Dây chuyền sơn tĩnh điện để sơn khoá và các loại sản phẩm khác
-Một số máy hàn tự động
-Máy gia công kim loại bằng tia lửa điện
Nhờ sự đầu t tập trung mà năng lực thiết bị của công ty đã tăng lên đáng
kể Trớc đây (năm 1994 trở về trớc) thiết bị sản xuất trong công ty chỉ đáp ứng đợc sản lợng khoảng 12.000 - 14.000 đầu khoá các loại, nay sản lợng khoá
đã tăng theo từng năm và hiện nay thờng xuyên ở mức 30.000-35.000 đầu khoá các loại và nhìn chung khả năng trang thiết bị nội bộ công ty đã đáp ứng
đợc với sản lợng cao hơn mức hiện tại đó tới 1,7 - 2 lần
N hìn vào bảng trên ta thấy rằng thực trạng nguồn vốn tài trợ bổ sung cho TSCĐ của công ty khoá Minh Khai là đáng lo ngại Tỷ lệ vốn tự bổ sung cho TSCĐ rất thấp, trong khi đó chủ yếu vẫn tài trợ bằng nguồn vốn của nhà n-
ớc Từ khi thành lập cho đến nay số trang thiết bị đã khấu hao hết khoảng 68%
và chúng đang là gánh nặng cho công ty Mặt khác, con số đợc tài trợ bằng vốn vay u đãi cũng khá lớn, nếu công ty không có chính sách trả nợ đúng thì
đây chắc chắn sẽ là mối lo ngại lớn cho công ty khi lợng vốn vay này đến hạn trả Thêm vào đó là một phần vốn đầu t hiện nay cho TSCĐ lại đợc lấy từ nguồn vốn vay ngắn hạn, đây có thể nói rằng công ty đã thực hiện đợc một chính sách đầu t khá mạo hiểm Nếu tiến hành tổ chức sản xuất và quản lý tốt thì rất dễ lâm vào khủng hoảng
Trang 284 Đặc điểm về lao động
Biểu 6: Kết cấu lao động của công ty
Năm Chỉ tiêu
SL (ngời) (%) TL (ngời) SL (%) TL (ngời) SL (%) TL (ngời) SL (%) TL
Tổng số lao động 342 100 340 100 350 100 355 100 Lao động có trình độ
Lao động có trình độ
LĐPT, học nghề 294 85,6 274 80,6 270 77,14 250 70,42
Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lơng
Nhìn vào bảng số hiệu ta thấy số lợng công nhân viên trong toàn công ty không ngừng tăng lên qua các năm, trong đó điều đáng chú ý số lợng cán bộ có trình độ ngày một nhiều đồng thời với nó là số lợng lao động phổ thông ngày một giảm đi Điều đó chứng tỏ trong những năm qua công ty đã không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên, góp phần đáng kể vào việc tiếp cận tri thức mới , về sản phẩm , khách hàng, về quản lý và tổ chức khâu tiêu thụ Bên cạnh đó công ty còn khuyến khích tất cả mọi thành viên trong công ty tham gia lớp học ngắn hạn , tại chức để mỏ mang kiến thức tiếp cận với cơ chế mới và hiện nay số cán bộ có bằng tại chức là 30 ngời, số ngời có bằng đại học thứ hai là 20 ngời Đây cũng là thế mạnh của công ty để khai thác thị trờng , phát triển thị trờng bằng chính năng lực và trình độ của mìn Không những đội ngũ cán bộ đợc nâng cao trình độ mà trình độ của công nhân ngày càng đợc cải thiện thể hiện qua biểu sau:
Biểu 7: Trình độ lao động của công nhân trong công ty khóa Minh Khai.
Trang 295 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Trong thời kỳ bao cấp nguyên vật liệu theo chỉ tiêu sản xuất ra sản phẩm
đợc phân bố theo kế hoạch tiêu thụ theo kế hoạch nhà nớc Do vậy mà nguyên liệu cần cho sản xuất của công ty không đồng bộ, không thờng xuyên và không hợp lý.Chẳng hạn nguyên liệu có trong kho rất nhiều, có lúc lại không đủ sản xuất Do đó sản xuất không đảm bảo liên tục, hơn nữa chất lợng không đảm bảo ngay từ khâu đầu làm cho sản phẩm sản xuất ra kém chất lợng sản phẩm của công ty trong thời kỳ này cha có đối thủ cạnh tranh hơn nữa nhà nớc giao
kế hoạch tiêu thụ nên dù sản phẩm kém chất lợng vẫn tiêu thụ đợc Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh đều phải tìm thị tr-ờng đầu vào và thị trờng đầu ra, t hạch toán kinh doanh có vậy mà việc tìm mua
và theo dõi chất lợng và nguyên vật liệu đầu vào trở thành một móc xích đầu tiên để đảm bảo chất lợng sản phẩm sản xuất ra là tốt Đối với công ty khoá Minh Khai, do yêu cầu của sản xuất đặc điểm công nghệ của sản phẩm tơng đối
đa dạng về chủng loại, mẫu mã, quy trình công nghệ tơng đối phức tạp Nên chủng loại vật t cũng đòi hỏi tơng đối đa dạng và phức tạp Hiện tại các nguồn vật t đầu vào chủ yếu cho sản xuất đợc mua trên thị trờng tơng đối dễ dàng và
ổn định nh các sắt, thép, tôn, gang, INOX Ngoài các vật t nguyên liệu thuở ban đầu, để đắp ứng yêu cầu của sản xuất, khắc phục hạn chế của thiết bị và giá thành, công ty đã nhập các bán thành phẩm từ các cơ sở bên ngoài hoặc thuê gia công một số công đoạn ở ngoài.Khi công ty cần loại nguyên liệu gì thì
Trang 30khách hàng sẽ đáp ứng tại nơi với số lợng và thời gian theo yêu cầu, đảm bảo tốt cho qúa trình sản xuất trong công ty đợc tiến hành một cách thờng xuyên, liên tục, không có hiện tợng thiếu vật t Nhng để đảm bảo cho chất lợng sản phẩm theo tiêu chuẩn quy định theo mỗi loại sản phẩm riêng và công nghệ sản xuất lại có yêu cầu khác nhau -về nguyên vật liệu mặc dù cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu.
Cùng là làm khoá nhng thép để làm khoá MK10 đòi hỏi phải có hàm ợng sắt pha tạp ít nhng thép để làm khoá MK10A lại cần có hàm lợng sắt pha tạp cao hơn Từ tình hình trên ta thấy công tác cung ứng vật t là rất quan trọng, nếu nh chỉ biết mua mà không biết quản lý, kiểm tra nguyên liệu tất sẽ gây ra tình trạng hạ phẩm cấp, h hỏng, mất mát nguyên liệu hiện nay của công ty là tơng đối hợp lý, tuy nhiên phải thờng xuyên chú trọng đến công đoạn quản lý nguyên liệu trớc khi đa ra sử dụng đặc biệt kiểm tra trớc khi nhập kho Cơng quyết không đa nguyên liệu kém phẩm chất vào sản xuất làm ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm sản xuất ra
- Phó giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc chỉ đạo về mặt
kỹ thuật nh thiết kế, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật
- Phó giám đốc sản xuất: có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc trong việc kinh doanh trên thị trờng
- Kế toán trởng giúp việc trong công tác tổ chức hạch toán kế toán và tài chính của công ty cùng một số trởng phòng ban chức năng
- Căn cứ vào các phòng ban chức năng theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, các phòng ban chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc và giúp
Trang 31đỡ ban giám đốc chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh Các phòng ban chức năng gồm:
- Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức thực hiện các nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh
- Tổ chức công tác hạch toán kế toán trong công ty theo pháp lệnh
về kế toán thống kê của Nhà nớc quy định
- Giám sát các hoạt động kinh tế tài chính, các hợp đồng kinh tế và giá bán sản phẩm
- Thực hiện công tác thanh toán trong nội bộ và các đối tác có quan hệ đối tác với công ty
+ Phòng kế hoạch: phòng này có nhiệm vụ giúp ban giám đốc xây dựng
kế hoạch sản xuất và tiêu thụ trong thời gian ngắn và dài hạn, điều độ sản xuất, thu nhận các thanh toán từ các bộ phận để kịp thời kiểm tra và điều chỉnh các kế hoạch đã vạch ra
Trang 32+ Phòng tổ chức lao động tiền lơng
Bộ phận này có chức năng tham mu cho giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, quản lý hành chính và quản trị Nhiệm vụ cụ thể của bộ phận này là:
- Nghiên cứu xây dựng hoàn thiện mô hình tổ chức công ty
- Tập thể các định mức lao động, kế hoạch quỹ lơng, các quy chế quản lý và sử dụng lao động, tổ chức ký các hợp đồng lao động, giải quyết các chế độ chính sách về lao động tiền lơng, bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nớc
Bộ phận này có nhiệm vụ đảm bảo cung cấp đẩy đủ kịp thời vật t để phục
vụ cho sản xuất đợc liên tục
+ Phòng kỹ thuật
Bộ phận này có nhiệm vụ:
- Thiết kế hệ thống khuôn mẫu, xây dựng và quản lý các định mức kinh
tế kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, quy cách các mặt hàng
- Tổ chức quản lý đánh giá các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, kiểm tra xác
định trình độ tay nghề cho công nhân trong công ty
- Lập kế hoạch cho đầu t trang thiết bị sản xuất, kế hoạch sửa chữa lớn máy móc thiết bị của công ty
+ Phòng KCS
Có trách nhiệm kiểm tra chất lợng sản phẩm của từng công đoạn trong suốt quá trình sản xuất cho đến khi nhập kho thành phẩm
Trang 33+ Trạm y tế có nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ cho toàn bộ công nhân viên
tổ chức khám chữa bệnh cho công nhân viên, theo dõi bệnh nghề nghiệp thực hiện việc giải quyết nghỉ ốm cho ngời lao động, tham gia chỉ đạo công tác vệ sinh môi trờng, công tác dân số kế hoạch hoá gia đình
+ Ban I (bảo vệ)
Có nhiệm vụ bảo vệ an ninh cho sản xuất, theo dõi thực hiện giờ làm việc của cán bộ công nhân viên, tổ chức công tác dân quân tự vệ, quân sự phòng cháy chữa cháy trong công ty
III Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 1999 - 2000
Trong những năm trớc đây việc xem xét giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc củng cố và phát triển của xí nghiệp nh phơng hớng mục tiêu kế hoạch, biện pháp đã ít nhiều đề cấp đến vấn đề phân tích mọi yếu tố trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp mang tính phục vụ Chính vì vậy cách làm còn quá sơ sài, thiếu hệ thống khoa học cụ thể Do vậy thờng không đánh giá một cách chính xác về các hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện nay
Việc phân tích các hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh là việc hết sức khó khăn nhng rất cần thiết và vô cùng quan trọng nhằm đánh giá đúng mức phân tích đợc những hạn chế trong quá trình sản xuất tạo điều kiện thúc
đẩy sản xuất đi lên
Công ty Khóa Minh Khai là một công ty chuyên sản xuất khoá và hiện nay công ty còn sản xuất một số mặt hàng khác nh ke, bản lề Ngoài ra công ty còn nhập nguyên vật liệu từ nớc ngoài nh úc và các nớc ASEAN để đảm bảo chất lợng sản phẩm và kế hoạch chỉ tiêu này đợc căn cứ vào kế hoạch sản xuất khoá của công ty và các biện pháp tìm kiếm thị trờng đợc phản ánh bằng kết quả sau:
Một số sản phẩm khác có giá trị lớn, khối lợng sáng tác ít thi khách hàng trực tiếp đến công ty để mua hàng, ngoài ra công ty còn có nhiều đại lý ở các tỉnh lân cận ở địa bàn nh Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình mà gần đây công ty
Trang 34đã có thêm một số đại lý ở các tình miền núi nh Lào Cai, Yên Bái, Sơn La… song số lợng vẫn còn hạn chế.
Biểu 8: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 1999-2000
+Thuế tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu 07
II.Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120
1.Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
3.Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129
III.Các khoản phải thu 130 2.418.193.527 1.024.033.575 1.Phải thu của khách hàng 131 2.397.826.399 959.782.962