1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích hoạt động bán hàng gạo hữu cơ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông sản hữu cơ quế lâm huế

81 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Bán Hàng Gạo Hữu Cơ Của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Nông Sản Hữu Cơ Quế Lâm - Huế
Tác giả Phạm Thị Hiếu
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Phương Thanh
Trường học Đại Học Huế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (11)
    • 1. Lý do chọn đề tài (11)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
      • 2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung (12)
      • 2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể (12)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (12)
      • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (12)
      • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (12)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (13)
      • 4.1. Thiết kế nghiên cứu (13)
      • 4.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp (14)
      • 4.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu sơ cấp (14)
    • 5. Kết cấu của đề tài (14)
  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (16)
    • Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG (16)
      • 1.1 Cơ sở lí luận về hoạt động bán hàng (16)
        • 1.1.1. Các quan niệm về bán hàng (16)
        • 1.1.2. Mục tiêu của hoạt động bán hàng (17)
        • 1.1.3. Vai trò hoạt động bán hàng (18)
        • 1.1.4. Đặc điểm của hoạt động bán hàng (19)
        • 1.1.5. Phương thức bán hàng (20)
        • 1.1.6. Quy trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (20)
      • 1.2. Một số chính sách hỗ trợ hoạt động bán hàng (22)
        • 1.2.1. Chính sách về sản phẩm (22)
        • 1.2.2. Chính sách về giá (22)
        • 1.2.3. Chính sách về kênh phân phối (23)
        • 1.2.4. Chính sách tiếp thị truyền thông (24)
      • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định bán hàng của doanh nghiệp (25)
        • 1.3.1. Môi trường vĩ mô (25)
        • 1.3.2. Môi trường vi mô (27)
      • 1.4. Các chỉ tiêu hoạt động bán hàng (29)
        • 1.4.1. Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch (29)
        • 1.4.2. Chỉ tiêu doanh số bán hàng (30)
        • 1.4.3. Chỉ tiêu chi phí (30)
        • 1.4.4. Chỉ tiêu lợi nhuận (31)
      • 1.5. Đề tài nghiên cứu liên quan (31)
      • 1.6. Cơ sở thực tiễn (32)
        • 1.6.1. Thị trường thực phẩm gạo hữu cơ tại Việt Nam (32)
        • 1.6.2. Thị trường sản phẩm gạo hữu cơ tại địa bàn Huế (33)
      • 2.1. Tổng quan về công ty (34)
        • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (34)
          • 2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Tập Đoàn Quế Lâm (34)
          • 2.1.1.2. Giới thiệu về công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm (36)
        • 2.1.2. Tổ chức bộ máy lãnh đạo công ty (37)
        • 2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban (37)
        • 2.1.4. Tình hình nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2017-2019 (39)
        • 2.1.5. Tình hình nguồn vồn và tài sản của công ty qua các năm 2017-2019 (42)
        • 2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2017-2019 (43)
      • 2.2. Phân tích hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Nông Sản Quế Lâm (46)
        • 2.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của Công ty (46)
          • 2.2.1.1. Môi trường vĩ mô (46)
          • 2.2.1.2 Môi trường vi mô (47)
        • 2.2.2. Tổ chức hoạt động bán hàng của công ty (49)
        • 2.2.3. Tổ chức mạng lưới bán hàng và kênh phân phối (50)
        • 2.2.4. Hình thức bán hàng, quy trình bán hàng và chính sách bán hàng của Công ty (52)
          • 2.2.4.1. Hình thức bán hàng (52)
          • 2.2.4.2. Quy trình bán hàng tại Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm (55)
          • 2.2.4.3. Chính sách bán hàng của công ty (59)
        • 2.2.5. Sản lượng tiêu thụ gạo tại Công ty TNHH MTV Nông Sản hữu cơ Quế Lâm (63)
    • trong 3 năm 2017-2019 (0)
      • 2.2.6. Kết quả tiêu thụ sản phẩm gạo qua các kênh phân phối của Công ty TNHH (65)
      • 2.2.7. Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch (65)
      • 2.2.8. Chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận (68)
    • CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV NÔNG SẢN HỮU CƠ QUẾ LÂM (71)
      • 3.1. Cở sở đề xuất giải pháp (71)
        • 3.1.1. Phân tích SWOT của hoạt động bán hàng (71)
        • 3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty trong tương lai (72)
      • 3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng gạo hữu cơ tại Công ty TNHH (72)
        • 3.2.1. Chính sách sản phẩm (72)
        • 3.2.2. Chính sách giá (73)
        • 3.2.3. Chính sách về kênh phân phối (73)
        • 3.2.4. Chính sách tiếp thị truyền thông (74)
        • 3.2.5. Chính sách xúc tiến bán hàng (74)
        • 3.2.6. Chính sách lực lượng bán hàng (75)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (76)
    • 1. Kết luận (76)
    • 2. Kiến nghị (77)
      • 2.1. Kiến nghị đối với Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm (77)
      • 2.2. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (78)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (79)
  • PHỤ LỤC (80)

Nội dung

Mỗi doanh nghiệp sẽ có những vũ khí riêng để cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh, có thể là chăm sóc khách hàng, bán hàng hay là chất lượng dịch vụ… Hoạt động bán hàng được thực hiện t

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG

1.1 Cơ sở lí luận về hoạt động bán hàng

1.1.1 Các quan niệm về bán hàng

Quan điểm trước đây về bán hàng tập trung vào việc bán sản phẩm, còn ngày nay bán hàng chính là bán lợi ích của sản phẩm nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Hoạt động bán hàng đóng vai trò then chốt trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Theo Lê Thị Phương Thanh (2010), bán hàng được định nghĩa là quá trình tạo ra ảnh hưởng nhất định đến người tiêu dùng nhằm thuyết phục họ mua sản phẩm hoặc dịch vụ Quản trị bán hàng đóng vai trò thiết yếu trong việc xây dựng chiến lược tiếp cận khách hàng hiệu quả để tăng doanh số bán hàng và mở rộng thị trường Hiểu rõ khái niệm bán hàng giúp các doanh nghiệp phát triển các phương pháp tiếp thị phù hợp, nâng cao khả năng thuyết phục khách hàng và thúc đẩy quá trình mua hàng diễn ra thuận lợi hơn.

Thuật ngữ “bán hàng” sử dụng khá rộng rãi trong kinh doanh, có thể khái quát các quan niệm khác nhau về bán hàng như sau:

- Bán hàng được coi là một phạm trù kinh tế:

Trong Bộ Tư Bản, các nhà nghiên cứu nhấn mạnh rằng bán hàng là quá trình chuyển hóa hình thái giá trị của hàng hóa từ hàng hóa sang tiền (H – T), đồng thời đây là giai đoạn khó khăn nhất trong chu trình này Theo Karl Marx, giai đoạn khó khăn nhất của quá trình bán hàng chính là hoạt động thu tiền từ người mua, phản ánh tầm quan trọng của việc đảm bảo thanh toán để hoàn tất quá trình chuyển đổi giá trị Vì vậy, việc thu tiền từ khách hàng giữ vai trò then chốt trong quá trình bán hàng và ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận doanh nghiệp.

- Bán hàng là hành vi thương mại của thương nhân:

Luật Thương mại 2005 quy định rằng hoạt động mua bán hàng hóa là hành vi thương mại quan trọng của thương nhân Theo đó, người bán có nghĩa vụ giao hàng đúng thời hạn, chuyển quyền sở hữu và nhận thanh toán từ người mua Trong khi đó, người mua có trách nhiệm thanh toán đầy đủ theo thỏa thuận và nhận hàng đúng chất lượng, số lượng đã cam kết Điều này giúp thúc đẩy hoạt động thương mại diễn ra minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

Theo quan niệm này, hoạt động bán hàng tập trung vào các hoạt động của nhân viên bán hàng qua việc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, thương lượng và đàm phán về chất lượng sản phẩm, giá cả, cũng như phương thức thanh toán phù hợp để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.

Bán hàng là hoạt động kết hợp giữa nghệ thuật và khoa học, nhằm tìm hiểu, khám phá, gợi mở và đáp ứng nhu cầu của khách hàng để thỏa mãn mục tiêu của tổ chức Theo Trương Đình Chiến, về mặt nghệ thuật, bán hàng là quá trình hiểu rõ nhu cầu và ước muốn của người mua để cung cấp giá trị sử dụng phù hợp Về mặt kỹ thuật, bán hàng bao gồm quá trình chuyển đổi hình thái của vốn kinh doanh từ hàng hóa thành tiền, cùng với việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng và thu tiền hoặc quyền thu tiền từ bán hàng.

- Bán hàng là quá trình thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật bán hàng:

Hoạt động bán hàng là một quá trình kinh tế quan trọng, liên quan đến nhiều công việc trong doanh nghiệp nhằm tạo kết nối giữa sản phẩm và khách hàng Đây còn là hoạt động trung gian giúp xây dựng và duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình Nhờ hoạt động bán hàng hiệu quả, doanh nghiệp có thể tăng doanh thu, lợi nhuận và thúc đẩy quá trình phát triển bền vững Do đó, các doanh nghiệp cần chú trọng nâng cao hiệu quả bán hàng thông qua các chính sách và biện pháp phù hợp nhằm tối ưu hóa hoạt động này.

1.1.2 Mục tiêu của hoạt động bán hàng

Theo Phạm Thị Thu Phương (1995), mục tiêu bán hàng có thể chia thành hai loại chính: mục tiêu hướng vào con người và mục tiêu hướng vào lợi nhuận Các công ty thành công luôn xác định rõ mục tiêu và xây dựng chiến lược để đạt được chúng, thường được thể hiện qua các chỉ tiêu tăng trưởng về lợi nhuận và doanh số, được phân chia cụ thể theo hệ thống tổ chức và khu vực địa lý Mục tiêu bán hàng của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào chiến lược và mục tiêu tổng thể của từng giai đoạn, có thể hướng tới tối đa hóa lợi nhuận, khai thác công suất, đào tạo nguồn lực hoặc xâm nhập thị trường Doanh nghiệp có thể tập trung vào một mục tiêu duy nhất hoặc đồng thời thực hiện nhiều mục tiêu phù hợp với điều kiện và chiến lược phát triển của mình.

Mục tiêu bán hàng tập trung vào doanh số là mục tiêu phổ biến của các doanh nghiệp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh Mục tiêu doanh số có thể được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp, như giá trị tiêu thụ hoặc số lượng sản phẩm bán ra theo đơn vị lô, thùng hoặc tấn Việc xác định rõ mục tiêu doanh số giúp doanh nghiệp định hướng chiến lược bán hàng hiệu quả, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Mục tiêu bán hàng hướng vào con người nhằm xây dựng và đào tạo đội ngũ bán hàng chất lượng cao, năng động và nhiệt tình để tối đa hóa doanh số Nhằm phát triển lực lượng bán hàng có khả năng thích ứng và phát triển bền vững, góp phần tăng doanh thu cho doanh nghiệp Dù hoạt động bán hàng diễn ra trước hay sau, lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất Tập trung vào đào tạo kỹ năng và thái độ tích cực giúp nâng cao hiệu quả bán hàng và thúc đẩy sự tăng trưởng của doanh nghiệp.

1.1.3 Vai trò hoạt động bán hàng

Phạm Thị Thu Phương (1995) cho rằng bán hàng là khâu quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh, vì chỉ có bán được hàng thì doanh nghiệp mới có thể thu hồi vốn, tạo lợi nhuận và mở rộng thị trường.

Bán hàng là nghiệp vụ cơ bản nhất, đóng vai trò quyết định trong thành công của doanh nghiệp bởi vì nó góp phần vào việc đạt được lợi nhuận và ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh khác Trong nền kinh tế thị trường, việc xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng là yếu tố then chốt để duy trì và mở rộng thị phần của doanh nghiệp Hoạt động bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

- Đối với nền kinh tế quốc dân:

Hoạt động bán hàng đóng vai trò là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, giúp kết nối cung và cầu hiệu quả Đây là yếu tố then chốt trong việc duy trì cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo ổn định giá cả và nâng cao mức sống của nhân dân Thông qua hoạt động bán hàng, thị trường được điều hòa, bình ổn giá cả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững và nâng cao đời sống cộng đồng.

 Tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động

Bán hàng qua hoạt động xuất khẩu giúp tăng kim ngạch xuất khẩu và thu ngoại tệ cho đất nước Trong bối cảnh hội nhập và mở cửa kinh tế, xuất khẩu góp phần đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập quốc tế, khai thác lợi thế của đất nước, đồng thời tạo nguồn lực thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.

- Đối với các cơ quan nhà nước hoạch định chiến lược và chính sách:

Nhịp điệu mua bán trên thị trường phản ánh chính xác nhu cầu xã hội, giúp dự đoán xu hướng tiêu dùng Dựa vào đó, các doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách có thể đề ra quyết sách phù hợp để điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh Việc hiểu rõ các chu kỳ thị trường góp phần tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh kinh tế biến động.

 Bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, trực tiếp

 Bán hàng là hoạt động trực tiếp tạo ra doanh số, thu hồi vốn, kết thúc quá trình lưu chuyển hàng hóa và chu chuyển vốn lưu động

 Bán được nhiều hàng hóa là điều kiện quan trọng tạo ra thị phần, góp phần nâng cao uy tín cho doanh nghiệp

 Kết quả của bán hàng là căn cứ để tính năng suất lao động và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, sử dụng chi phí

năm 2017-2019

Bảng 2.8: Kết quả hoạt động các kênh phân phối gạo trong giai đoạn 2017 – 2019 ĐVT: Triệu đồng

Doanh thu % Doanh thu % Doanh thu %

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Hoạt động phân phối gạo qua các kênh ngày càng hiệu quả với doanh thu tăng trưởng theo từng năm, đặc biệt là kênh 1 vượt trội hơn so với các kênh 2 và 3 nhờ phương thức bán lẻ chủ đạo của công ty Các khách hàng chính gồm các trường tiểu học và khách sạn hợp tác ngày càng mở rộng, góp phần thúc đẩy doanh thu phát triển Cụ thể, năm 2018, doanh thu của kênh 1 tăng 681,4 triệu đồng, tương đương mức tăng 26,30% so với năm 2017, và năm 2019 ghi nhận mức tăng trưởng 37,53% so với năm trước.

Trong năm 2018, doanh thu của kênh 2 ghi nhận mức tăng 304,11 triệu đồng, tương đương với tốc độ tăng trưởng 18,85% so với năm 2017 Đến năm 2019, doanh thu của kênh này tiếp tục tăng trưởng mạnh 27,12% so với năm 2018 Trong khi đó, doanh thu của kênh 3 cũng tăng đáng kể, với mức tăng 17,66% vào năm 2018 và đạt mức tăng 29,27% vào năm 2019, cho thấy sự phát triển tích cực của các kênh trong giai đoạn này.

Kênh 2 và kênh 3 vẫn duy trì đà tăng trưởng qua các năm, nhưng chưa đạt hiệu quả tối ưu do phải cạnh tranh với nhiều nhà phân phối và trung gian chỉ nhập một lượng hàng hạn chế, dẫn đến doanh thu thấp hơn kênh 1 Nguyên nhân chính là do chưa xác định rõ mục tiêu về doanh số hoặc mức tiêu thụ sản phẩm cụ thể trong từng năm, gây khó khăn trong việc đo lường và tối ưu hóa hiệu quả phân phối.

2.2.7 Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Phương Thanh

Bảng 2.9: Kế hoạch bán hàng và mức độ thực hiện tại Công ty giai đoạn năm 2017 – 2019 ĐVT: Tấn

Gạo hữu cơ Quế Lâm 165,25 153,28 92,75 208,55 198,18 95,02 265,60 280,36 105,56 Gạo hữu cơ Hàm Hương 45,70 36,62 80,13 48,50 42,57 87,77 51,76 57,42 110,93 Gạo lứt trắng Quế Lâm 23,85 18,44 77,31 25,46 21,28 83,58 27,00 27,34 160,82 Gạo lứt đỏ Quế Lâm 18,35 13,58 74,00 19,36 16,78 86,67 20,14 21,26 105,56

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Dựa vào bảng trên ta thấy, tình hình thực hiện mục tiêu tiêu thụ sản phẩm của công ty biến động theo nhu cầu của thị trường và chính sách hoạt động kế hoạch đề ra

Trong hai năm 2017 và 2018, hoạt động tiêu thụ thực tế của công ty đều thấp hơn so với kế hoạch đề ra, chủ yếu do cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cạnh tranh và chi phí sản xuất tăng do giá cả đầu vào tăng cao, khiến công ty không đạt được các chỉ tiêu đã đề ra trong kế hoạch.

Năm 2017, gạo hữu cơ Quế Lâm đạt mức sản xuất 153,28 tấn, hoàn thành 92,75% kế hoạch đề ra là 165,25 tấn Trong đó, gạo Hàm Hương có tỷ lệ hoàn thành kế hoạch là 80,13%, gạo lứt trắng Quế Lâm đạt 77,13%, và gạo lứt đỏ Quế Lâm đạt 74,00% Các chỉ tiêu này thể hiện khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường của các loại gạo hữu cơ Quế Lâm trong năm 2017.

Năm 2018, dự án gạo hữu cơ Quế Lâm đạt mức thực hiện 198,18 tấn, đạt 95,02% kế hoạch đề ra là 208,55 tấn, cho thấy sự nỗ lực trong sản xuất dù vẫn chưa đạt chỉ tiêu đề ra Gạo Hàm Hương đã hoàn thành 87,77% kế hoạch với 42,57 tấn so với mục tiêu 48,50 tấn, trong khi các loại gạo lứt như gạo lứt trắng Quế Lâm và gạo lứt đỏ Quế Lâm đều đạt tỷ lệ hoàn thành lần lượt là 83,58% và 86,67% Tuy nhiên, mức thực hiện kế hoạch vẫn chưa đạt yêu cầu do sự cạnh tranh gia tăng từ các đối thủ thị trường và những khó khăn của nền kinh tế khiến thu nhập của người dân còn thấp, ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Đến năm 2019, công ty đã vượt xa kế hoạch đề ra về sản lượng gạo hữu cơ, cụ thể gạo Quế Lâm đạt 280,36 tấn, vượt 105,56% so với kế hoạch 265,60 tấn Gạo Hàm Hương vượt 110,93%, gạo lứt trắng vượt 160,82%, và gạo lứt đỏ vượt 105,56% so với mục tiêu đề ra, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của công ty trên thị trường Nhờ đó, thương hiệu gạo của công ty ngày càng được nhiều người biết đến và khẳng định vị thế cạnh tranh.

Dựa trên số liệu trên, có thể thấy kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm thay đổi theo diễn biến thị trường và mục tiêu lợi nhuận của công ty hàng năm Công ty luôn duy trì ổn định thị trường cũ, đồng thời tích cực tìm kiếm thị trường mới và phát triển sản phẩm mới để tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động kinh doanh.

2.2.8 Chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Bảng 2.10: Bảng doanh thu, chi phí và lợi nhuận sản phẩm gạo hữu cơ của công ty giai đoạn 2017 – 2019 ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 2018/2017 2019/2018

Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị % Giá trị %

Tổng doanh thu 5.121,14 6.241,85 8.352,29 1.120,71 21,88 2.110,44 33,81 Tổng chi phí 4.568,77 5.592,37 7.544,51 1.023,60 22,40 1.952,14 34,90 Lợi nhuận trước thuế 552,37 649,48 807,78 97,11 17,58 158,30 24,37 Lợi nhuận sau thuế 441,90 519,58 646,23 77,68 17,58 126,65 24,37

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Qua bảng trên, ta có thể dễ dàng thấy rằng doanh thu của Công ty qua 3 năm tăng liên tục Năm 2018 doanh thu tăng 1120,71 triệu đồng tương ứng với 21,28% so với năm 2017 Năm 2019 doanh thu tăng 2110,44 triệu đồng tương ứng với 33,81% so với năm 2018 Trong giai đoạn này doanh thu tăng khá cao là nhiều đại lý, cửa hàng, nhà trẻ, siêu thị có nhu cầu sử dụng và tin dùng sản phẩm của công ty nhiều Như vậy có thể đánh giá rằng, tình hình tiêu thụ sản phẩm gạo hữu cơ của Công ty trên thị trường ngày càng tăng, do nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm hữu cơ ngày càng nhiều Theo xu hướng của doanh thu như trên thì chi phí cũng tăng liên tục qua 3 năm Năm

2018 chi phí tăng 1023,60 triệu đồng tương ứng với 22,40% so với năm 2017 Năm

Năm 2019, chi phí tăng trưởng 1.952,14 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 34,90% Khi so sánh tốc độ tăng của doanh thu và chi phí năm 2019 so với năm 2018, ta thấy chi phí tăng chậm hơn so với doanh thu, điều này cho thấy khả năng kiểm soát chi phí tốt hơn và giúp nâng cao lợi nhuận Sự gia tăng doanh thu nhanh hơn chi phí là dấu hiệu tích cực, phản ánh xu hướng phát triển thuận lợi cho quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp.

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đã có xu hướng tăng qua các năm, thể hiện sự cải thiện về hiệu quả hoạt động kinh doanh Cụ thể, năm 2018 so với năm 2017, lợi nhuận sau thuế tăng 77,68 triệu đồng, tương ứng mức tăng 17,58% Tiếp theo, năm 2019 so với năm 2018, lợi nhuận tăng thêm 126,65 triệu đồng, tương ứng mức tăng 24,37%, cho thấy doanh nghiệp đang từng bước mở rộng lợi nhuận qua các giai đoạn.

Trong năm 2017, cứ mỗi đồng doanh thu bỏ ra, công ty thu về 0,086% lợi nhuận, giảm xuống còn 0,083% vào năm 2018 và còn 0,077% năm 2019, cho thấy tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu có xu hướng giảm qua các năm Mặc dù doanh số hàng năm tăng, nhưng do công ty vẫn chưa kiểm soát tốt chi phí, nên tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm Để cải thiện hiệu quả kinh doanh, công ty cần thực hiện các chính sách cắt giảm chi phí không cần thiết nhằm nâng cao lợi nhuận.

Tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí trong hoạt động kinh doanh của công ty Năm 2019, cứ mỗi đồng chi phí bỏ ra, công ty thu về 0,085% lợi nhuận Tuy nhiên, tỷ lệ này cũng có xu hướng giảm, cho thấy hiệu quả sinh lời trên chi phí đang giảm dần theo thời gian.

Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho thấy khả năng sinh lợi của doanh nghiệp

Cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thu được 0,09% đồng lợi nhuận năm 2019 và tỷ lệ này cũng xu hướng giảm Tuy nhiên, ROE giảm không thể khẳng định Công ty hoạt động yếu kém mà cần xem xét nhiều khía cạnh Nhưng không vì thế mà công ty lơ lãng mà Công ty cần phải đề ra các chính sách để khắc phục tình trạng này

Qua phân tích ở trên, tác giả nhận thấy hoạt động bán hàng gạo hữu cơ của Công ty có những mặt ưu điểm và hạn chế như sau:

CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV NÔNG SẢN HỮU CƠ QUẾ LÂM

3.1 Cở sở đề xuất giải pháp

3.1.1 Phân tích SWOT của hoạt động bán hàng

Dựa trên phân tích và đánh giá, tác giả đã xác định rõ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm gạo hữu cơ của Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm Thông qua ma trận SWOT, công ty có thể tận dụng các cơ hội để mở rộng thị trường, đồng thời đề ra các giải pháp khắc phục các điểm yếu để nâng cao hiệu quả tiêu thụ gạo hữu cơ Phân tích này giúp định hướng chiến lược phát triển bền vững, tăng cường nhận diện thương hiệu và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hữu cơ trên thị trường.

Bảng 3.1 Ma trận SWOT về hoạt động bán hàng của Công ty Điểm mạnh

- Công ty có chính sách mục tiêu rõ ràng trong tương lai

- Hoạt động phân phối: Luôn đáp ứng đơn hàng chính xác, đầy đủ về số lượng…

- Thông tin giá cả rõ ràng cho khách hàng

- Có hỗ trợ ship hàng tận nơi cho khách hàng

- Ban lãnh đạo dày dặn kinh nghiệm, đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ trung năng động, nhiệt tình, vui vẻ

- Doanh nghiệp có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trong khu vực đông dân cư và đối diện là rất nhiều cửa hàng xung quanh Điểm yếu

- Chưa đẩy mạnh xây dựng thương hiệu, quảng cáo sản phẩm gạo hữu cơ Người tiêu dùng còn ít biết đến thương hiệu Quế Lâm

- Các yếu tố xúc tiến chưa thực sự đạt hiệu quả nhất

- Chưa khai thác hết các thị trường trong nước

- Gạo hữu cơ là sản phẩm còn khá mới mẻ với người tiêu dùng trong tỉnh thừa thiên

Huế, và ở đây cũng là một thị trường rất nhiều tiềm năng cần khai thác

- Đảng và nhà nước quyết liệt vào cuộc để khuyến khích sản xuất nông nghiệp hữu cơ

- Chi tiêu của người tiêu dùng trong ngành nông nghiệp hữu cơ đang ngày càng tăng

- Ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh

- Khách hàng luôn đòi hỏi, yêu cầu về sản phẩm

- Thị trường nước ngoài yêu cầu cao, quy trình kiểm định khắt khe với sản phẩm nông sản sạch

3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty trong tương lai Để nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm trong thời gian tới, Công ty cần phải tiếp tục phát triển các sản phẩm của mình và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng

- Tiếp tục thực hiện tốt các mục tiêu doanh số, lợi nhuận mà công ty đề ra

Công ty cần xây dựng chính sách xúc tiến khách hàng hiệu quả nhằm giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới Đồng thời, việc cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng trước và sau khi sử dụng dịch vụ là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng cũ và thúc đẩy khách hàng mới đến với doanh nghiệp.

- Nâng cao mối quan hệ chặt chẽ giữa Công ty với nhà cung cấp, đảm bảo thông tin nhanh chóng từ công ty với nhà cung cấp

Xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Đồng thời, các chính sách bán hàng phù hợp giúp tăng doanh thu và mở rộng thị trường Việc bố trí đội ngũ cán bộ một cách hợp lý, thống nhất trong bộ máy tổ chức, đảm bảo hoạt động hiệu quả nhất, góp phần nâng cao hiệu suất làm việc và đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

Công ty luôn không ngừng cải tiến và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, internet để nâng cao hiệu quả tiếp thị Việc quảng bá sản phẩm được thực hiện qua website, fanpage và các nền tảng mạng xã hội để mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng Nhờ đó, công ty tận dụng tối đa lợi ích của các công cụ digital marketing để thúc đẩy doanh số và xây dựng thương hiệu vững mạnh.

- Cần phải định vị được thương hiệu, chất lượng và hình ảnh trong tâm trí khách hàng

- Tiếp tục khai thác thị trường Huế vì đây là một thị trường nhiều tiềm năng

Tiếp tục nghiên cứu thị trường và thu thập thông tin về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng giúp doanh nghiệp hiểu rõ xu hướng tiêu dùng Việc bám sát các yếu tố này đảm bảo đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả nhất các yêu cầu của người tiêu dùng Nhờ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh chiến lược phù hợp để nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu.

Hàng năm, công ty đều phân tích các báo cáo tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh để đánh giá hiệu quả hoạt động Việc này giúp công ty có cơ sở dữ liệu chính xác, từ đó xây dựng các kế hoạch kinh doanh phù hợp và tối ưu hóa chiến lược phát triển trong những năm tiếp theo Phân tích báo cáo là bước quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp.

3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng gạo hữu cơ tại Công ty TNHH MTV Nông Sản hữu cơ Quế Lâm

Công ty cam kết cung cấp sản phẩm gạo sạch đến khách hàng bằng cách áp dụng công nghệ sinh học trong quá trình chăm sóc, không sử dụng thuốc diệt cỏ, phân bón hóa học hay thuốc trừ sâu hóa hóa học Quá trình xay xát và đóng gói không chứa chất bảo quản hay tẩy trắng hóa chất, đảm bảo gạo an toàn và thân thiện với sức khỏe người tiêu dùng Gạo của công ty hoàn toàn không chứa hormone sinh trưởng cũng như các chất hóa học độc hại có thể gây bệnh, khẳng định chất lượng và sự trong sạch của sản phẩm.

Trong quá trình bảo quản, cần thận trọng để tránh tiếp xúc với nước hoặc đặt sản phẩm xuống đất trong thời gian dài, vì điều này dễ dẫn đến mốc và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng sản phẩm.

- Công ty tiếp tục đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm để đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng

Để nâng cao sức hút, công ty cần thay đổi mẫu mã và bao bì sản phẩm, vì suốt nhiều năm qua, kiểu dáng và màu sắc vẫn giữ nguyên Việc thường xuyên nghiên cứu thị trường giúp công ty hiểu rõ nhu cầu khách hàng, từ đó phát triển các sản phẩm mới có thiết kế mới lạ, hấp dẫn hơn Điều này không chỉ tăng sự thích thú của khách hàng mà còn thúc đẩy doanh số bán hàng một cách hiệu quả.

Công ty cần đẩy mạnh và mở rộng bán các sản phẩm bán chạy như gạo hữu cơ Quế Lâm để tăng doanh số Đồng thời, xây dựng chính sách hợp lý giúp gạo lứt nổi bật hơn bằng cách nhấn mạnh công dụng vượt trội của sản phẩm như ngăn ngừa ung thư, hỗ trợ giảm cân, cải thiện sức khỏe tim mạch và tăng cường sức khỏe xương Những lợi ích này đặc biệt thu hút khách hàng cao tuổi, góp phần nâng cao doanh thu cho công ty.

- Công ty tiếp tục sử dụng chính sách chiết khấu thương mại và tặng quà giảm giá vào những ngày đặc biệt trong năm

Chương trình thu gom bao ni-lông đang được tiếp tục nhằm bảo vệ môi trường hiệu quả Đồng thời, hoạt động này còn giúp tái sử dụng bao ni-lông, góp phần giảm thiểu rác thải nhựa Khách hàng tham gia còn nhận được lợi ích về chi phí thấp, tạo sự thuận tiện và khuyến khích bảo vệ môi trường bền vững.

Công ty duy trì mức giá phù hợp với chất lượng sản phẩm, đảm bảo sự cân đối giữa giá cả và giá trị khách hàng nhận được Chúng tôi không ngừng nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh để điều chỉnh mức giá phù hợp, giúp tối ưu lợi nhuận mà vẫn giữ chân khách hàng Việc thiết lập giá hợp lý là yếu tố then chốt để công ty duy trì sức cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường.

3.2.3 Chính sách về kênh phân phối

Đối với kênh trực tiếp, nhân viên giao hàng còn hạn chế về số lượng, vì vậy công ty cần tăng cường bố trí nhiều nhân viên giao hàng hơn để đảm bảo giao đúng hẹn như đã thông báo trước, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa hiệu quả vận chuyển.

- Hiện tại, Công ty vẫn đang nghiêng về phía sử dụng kênh phấn phối trực tiếp là bán lẻ tại công ty Để đạt hiệu quả doanh thu tốt hơn thì Công ty nên mở rộng kênh phân phối gián tiếp nhiều hơn, nhằm giúp Công ty tăng thêm doanh thu Vì thế, Công ty cần chú ý phát triển thêm các kênh phân phối gián tiếp, tìm kiếm thêm nhiều đại lý, nhà bán buôn, bán lẻ hơn để mở rộng thị trường, tăng doanh thu

Ngày đăng: 28/03/2023, 15:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Thu Phương (1995), Nghiệp vụ và quản trị bán hàng, NXB Thống kê Ngô Minh Cách và Nguyễn Sơn Lam, 2010, quản trị bán hàng, NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ và quản trị bán hàng
Tác giả: Phạm Thị Thu Phương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1995
2. Lê Thị Phương Thanh (2010), Giáo trình quản trị bán hàng, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị bán hàng
Tác giả: Lê Thị Phương Thanh
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Năm: 2010
3. Trương Đình Chiến (2001), Quản trị Marketing lý thuyết và thực tiễn, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing lý thuyết và thực tiễn
Tác giả: Trương Đình Chiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
5. James M. Comer (2002), Quản trị bán hàng, NXB TP.HCM, dịch bởi Lê Thị Hiệp Phương, Nguyễn Việt Quyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị bán hàng
Tác giả: James M. Comer
Nhà XB: NXB TP.HCM
Năm: 2002
6. Philip. Kotler (2002), Marketing căn bản, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
7. Bùi Tuyết Linh (2015-2019), Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty TNHH MTV Phan Thái Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty TNHH MTV Phan Thái Sơn
Tác giả: Bùi Tuyết Linh
Năm: 2015-2019
9. Lưu Thị Thanh Thùy (2016 -2020), Phân tích hoạt động bán hàng của công ty TNHH MTV trang trí nội thất Thuận Bình.10. Các trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động bán hàng của công ty TNHH MTV trang trí nội thất Thuận Bình
Tác giả: Lưu Thị Thanh Thùy
Năm: 2016 -2020
4. Lê Thế Giới (chủ biên), Quản trị Marketing, NXB Giáo dục Hà Nội Khác
8. Nguyễn Thị Hoàng (2013-2017), Phân tích hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần thương mại I – Hà Tĩnh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w