1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi thpt lịch sử 1 (8)

12 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thpt lịch sử 1 (8)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 99,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 10 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Trở ngại chủ yếu nhất của EU và ASEAN trong quá trìn[.]

Trang 1

LỊCH SỬ PDF LATEX

(Đề thi có 10 trang)

TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Mã đề thi 1

Câu 1. Trở ngại chủ yếu nhất của EU và ASEAN trong quá trình liên kết là

A sự chi phối của các nước lớn bên ngoài.

B mâu thuẫn giữa lợi ích riêng mỗi quốc gia với lợi ích chung của khối.

C sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước.

D sự chênh lệch về trình độ phát triển của các thành viên.

Câu 2. Sự khác biệt căn bản nhất giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới diễn ra trong thế

kỉ XX là

A làm cho tình hình thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.

B diễn ra trên các lĩnh vực gây nên sự đối đầu căng thẳng giữa hai nước Mĩ và Liên Xô.

C diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại, không có xung đột về quân sự.

D diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.

Câu 3. Đặc đểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930 là

A cuộc đấu tranh giành quyền cai trị ở Việt Nam giữa thực dân Pháp và vương triều Nguyễn diễn ra

mạnh mẽ, quyết liệt

B cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và khuynh hướng cách

mạng dân chủ tư sản

C sự phát triển mạnh mẽ của phong trào tư sản, tiểu tư sản từng bước khẳng định vai trò lãnh đạo của

họ

D sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu

tranh theo khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam

Câu 4. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

A Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam B Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.

C Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng D Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam.

Câu 5. Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

A khóa chặt biên giới Việt - Trung B quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

C cô lập căn cứ địa Việt Bắc D kết thúc chiến tranh trong danh dự.

Câu 6. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?

Câu 7. Từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mỹ

A khủng hoảng B phát triển mạnh mẽ C suy thoái kéo dài D lạc hậu.

Câu 8. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?

C Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ D Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão Câu 9. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

A Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì B Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son.

C Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập D Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Câu 10. Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

Trang 2

A tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.

B thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.

C bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.

D đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.

Câu 11. Điểm chung của phong trào Cần vương qua hai giai đoạn phát triển là

A nổ ra trên phạm vi rộng lớn đặc biệt là Bắc Kì và Trung Kì.

B đều đặt dưới sự chỉ huy của triều đình.

C đều có sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước.

D xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mô rộng lớn và diễn ra trong thời gian dài.

Câu 12. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?

A Tư bản mại sản B Chủ nô C Đại tư sản D Văn thân, sĩ phu.

Câu 13. Sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2 tạo nên bởi

A sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước Vácsava.

B Chiến lược toàn cầu phản của Mĩ.

C Học thuyết Truman của Mĩ.

D “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.

Câu 14. Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000,

Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?

A Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.

B Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực.

C Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.

D Chi phối được một số nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.

Câu 15. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?

A Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

B Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.

C Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.

D Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.

Câu 16. Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) qua chủ trương:

A xác định động lực cách mạng là công – nông B tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc.

C thành lập chính phủ công nông binh D sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.

Câu 17. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút

tờ báo nào sau đây?

Câu 18. Cuôc chiên tranh lanh kêt thuc đanh dâu băng sư kiên nào?

A Cuôc găp không chinh thưc giưa Busơ va Goocbachôp tai đao Manta (12/1989).

B Hiêp đinh vê môt giai phap toan diên cho vân đê Campuchia (10/1991).

C Hiêp ươc vê han chê hê thông phong chông tên lưa (ABM) nă 1972.

D Đinh ươc Henxinki năm 1975.

Câu 19. Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là

A bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới B độc lập dân tôc và ruộng đất dân cày.

C tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình D tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

Trang 3

Câu 20. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương chính trị tháng 10/1930?

A Cách mạng Đông Dương phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã

hội chủ nghĩa

B Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư

sản, trí thức, trung nông để kéo họ về phe vô sản giai cấp”

C Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.

D Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.

Câu 21. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2(1919-1929) ở Việt Nam thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?

A Khai mỏ B Nông nghiệp C Giao thông vận tải D Công nghiệp nhẹ Câu 22. Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có gì mới so với phong trào cách mạng 1930 -1931?

A Là cuộc diễn tập cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.

B Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh mạnh mẽ.

C Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với bí mật, bất hợp pháp.

D Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương cụ thể cho hoàn cảnh mới.

Câu 23. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

A Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.

B Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.

C Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.

D Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.

Câu 24. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:

A Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

B Sự ra đời nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.

C Sự ra đời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

D Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

Câu 25. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là

Câu 26. Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm 1945-1950?

A Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ B Hợp tác chiến lược với Liên Xô.

C Hợp tác chiến lược với Trung Quốc D Hợp tác chiến lược với Cuba.

Câu 27. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?

Câu 28. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?

Câu 29. Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, các xô viết ra đời ở địa phương nào sau đây?

Câu 30. Hội nghị trung ương Đảng 11/1939 do đồng chí Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã đánh dấu

sự chuyển hướng đấu tranh đúng đắn của Đảng vì:

A giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

B xác định kẻ thù chủ yếu, trước mắt là phát xít Nhật.

Trang 4

C đặt vấn đề giải phóng dân tộc cho Việt Nam.

D giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

Câu 31. Một trong những nguyên nhân khiến Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là

A cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém làm cho 2 nước suy giảm về nhiều mặt.

B nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.

C Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.

D nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.

Câu 32. Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (1929) là tờ báo

A Búa liềm B Người nhà quê C Chuông rè D An Nam trẻ.

Câu 33. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A Thắng lợi của Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

B Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.

C Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

D Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

Câu 34. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?

Câu 35. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc là do tác động của yếu tố nào?

A Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

B Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

C Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.

D Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập.

Câu 36. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 -1930) quyết định đổi tên Đảng thành

A Đảng Lao động Việt Nam B Đảng Cộng sản Đông Dương.

C An Nam Cộng sản đảng D Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

Câu 37. Nội dung nào là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?

A ảng cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp lãnh đạo phong trào đấu tranh.

B Giai cấp địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ với nhân dân.

C Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

D Chính sách khủng bố của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái.

Câu 38. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Câu 39. So với cách mạng tháng Mười Nga, lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) có điểm gì khác biệt?

A Tư sản, tiểu tư sản, trung tiểu địa chủ cũng là lực lượng tham gia.

B Xác định giai cấp tư sản, tiểu tư sản là đối tượng của cách mạng.

C Giai cấp công nhân và nông dân là động lực chính của cách mạng.

D Giai cấp công nhân là lực lượng nắm vai trò lãnh đạo.

Câu 40. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

A Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.

Trang 5

B Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.

C Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.

D Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.

Câu 41. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 – 1930 là:

A tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.

B chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam.

C chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

D soạn thảo Cương lĩnh chính trị đúng đắn cho Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 42. Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do

A bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

B những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.

C yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì chiến tranh lạnh.

D kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX.

Câu 43. Tháng 6 – 1947, Mỹ đề ra kế hoạch Mácsan giúp phục hồi nền kinh tế ở khu vực nào sau đây?

Câu 44. Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình

A gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các

quốc gia, các dân tộc trên thế giới

B phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

C phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

D tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới.

Câu 45. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển sang quan hệ đối đầu căng thẳng là do

A hai cường quốc đều muốn vươn lên khẳng định vị thế của mình.

B mâu thuẫn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.

C sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.

D mâu thuẫn về quyền lợi ở những khu vực khác nhau trên thế giới.

Câu 46. Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương

A đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử B sử dụng bạo lực cách mạng.

C kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao D đẩy mạnh chiến tranh du kích.

Câu 47. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?

A Nền kinh tế đứng đầu thế giới B Lực lượng quân đội phát triển nhanh.

C Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu D Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân.

Câu 48. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?

A Thành lập ngân hàng thế giới (WB) B Thành lập Liên minh Châu âu (EU).

C Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) D Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức.

Câu 49. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX là:

A chống phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày B chống Pháp và phong kiến, giành quyền tự trị.

C chống Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc D xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Câu 50. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở quốc gia nào sau đây?

Trang 6

Câu 51. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946

A Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.

B Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

C Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.

D Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.

Câu 52. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương

A Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.

B Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.

C Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.

D Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.

Câu 53. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?

Câu 54. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?

A Thành lập Liên minh Châu âu (EU) B Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức

C Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) D Thàng lập ngân hàng thế giới (WB).

Câu 55. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

A Nông nghiệp B Thương nghiệp C Thủ công nghiệp D Công nghiệp.

Câu 56. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là

Câu 57. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Câu 58. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?

Câu 59. Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là

A tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.

B chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.

C tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.

D xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

Câu 60. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?

A Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất B Sự kém an toàn về chính trị.

C Sự kém an toàn về kinh tế D Sự kém an toàn của đời sống con người.

Câu 61. Theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam (7 – 1945), lực lượng Đồng minh nào có nhiệm vụ giải giáp quân đội phát xít Nhật ở Việt Nam?

A Hồng quân Liên Xô và quân đội Trung Hoa Dân quốc.

B Quân đội Trung Hoa Dân quốc và quân đội Pháp.

C Quân đội Anh và quân đội Trung Hoa Dân quốc.

D Hồng quân Liên Xô và quân đội Mĩ.

Trang 7

Câu 62. Lich sư ghi nhân năm 1960 la năm cua châu Phi, vi sao?

A Vì tât ca cac nươc châu Phi đều gianh đươc đôc lâp.

B Vì co 17 nươc ơ châu Phi gianh đươc đôc lâp.

C Vì hê thông thuôc đia cua đê quôc lân lươt tan ra.

D Vì chu nghia thưc dân sup đô ơ châu Phi.

Câu 63. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?

A Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất B Sự kém an toàn của đời sống con người.

C Sự kém an toàn về chính trị D Sự kém an toàn về kinh tế.

Câu 64. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị tháng 5-1941

có gì khác so với Hội nghị tháng 11-1939?

A Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

B Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.

C Vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số 1 của cách mạng.

D Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc cho toàn Đông Dương.

Câu 65. Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 -1991?

A Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.

B Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới.

C Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh.

D Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu.

Câu 66. Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 1967 là

A Cần liên minh để chống phát xít B Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội.

C Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản D Chu cầu hợp tác để cùng phát triển.

Câu 67. Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được biểu hiện ở:

A diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy B hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.

C không ảo tưởng vào kẻ thù dân tộc và giai cấp D lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính Đảng Câu 68. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là

Câu 69. Cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN

A từ đối đầu chuyển sang đối thoại B căng thẳng, phức tạp.

C hợp tác và phát triển D đối đầu căng thẳng.

Câu 70. Sự khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của Đảng năm

1930 là xác định:

A đường lối, nhiệm vụ cách mạng B nhiệm vụ, lực lượng cách mạng.

C lãnh đạo, mối quan hệ của cách mạng D lực lượng, lãnh đạo cách mạng.

Câu 71. Dưới tác động của khai thác thuộc địa lần thứ 2 do thực dân pháp tiến hành ở Đông Dương (1919

- 1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?

A công nghiệp vũ trụ ra đời B trở thành siêu cường tài chính.

C giai cấp tư sản ra đời D trở thành cường quốc phần mềm.

Câu 72. Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?

A Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) B Hiệp ước Bali được kí kết (1976).

C Campuchia gia nhập ASEAN (1999) D Brunây gia nhập ASEAN (1984).

Trang 8

Câu 73. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?

A Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão B Kí Hiệp định Giơnevơ.

C Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ D Xoá nạn mù chữ.

Câu 74. Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông hiện nay?

A Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

B Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

C Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

D Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn.

Câu 75. Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là

A xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới B khắc phục triệt để nạn đói trong nước.

C xuất khẩu gạo đứng thứ năm thế giới D đã có dự trữ và xuất khẩu gạo.

Câu 76. Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi

A Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện B chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.

C Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương D Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương.

Câu 77. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là

A phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ 2 thế giới sau Liên Xô.

B bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hại.

C phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

D bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vụ khí.

Câu 78. Trong những năm 1965 – 1968, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

A Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

B Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.

C Chiến dịch Thượng Lào.

D Chiến dịch Việt Bắc.

Câu 79. Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953 – 1954

A Tập trung binh lực B Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.

C Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm D Mở rộng ngụy quân.

Câu 80. Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:

A hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

B muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.

C cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.

D muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.

Câu 81. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nền kinh tế Mỹ, Nhật, Tây Âu bị suy thoái từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?

A Các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mĩ.

B Sự vươn lên của các nền kinh tế mới nổi.

C Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

D Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh giành thắng lợi.

Câu 82. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã

A tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân B tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

C tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa D thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Trang 9

Câu 83. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương

A Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.

B Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.

C Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.

D Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.

Câu 84. Cơ sơ quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô.

B tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ.

C sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế.

D sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Câu 85. Quyết định của hội nghị Ianta(1945) không ảnh hưởng đến

A quan hệ Liên Xô – Mĩ sau chiến tranh B cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.

C quan hệ Liên Xô – Tây Âu sau chiến tranh D số phận của phát xít Đức, Nhật Bản.

Câu 86. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng đều là:

A các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản B tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam.

C các tổ chức yêu nước cách mạng D các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản Câu 87. Trật tự "hai cực Ianta" bị sụp đổ vì

A Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

B Liên Xô và Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh.

C "cực" Liên Xô đã tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở không còn.

D ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

Câu 88. Hội nghị Ianta (2 – 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự Hội nghị

A quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

B muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình.

C mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.

D có sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.

Câu 89. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) là

A vì mâu thuẩn về vấn đề thuộc địa giữa các đế quốc.

B vì sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản.

C vì tranh giành vị trí bá chủ thế giới giữa các nước đế quốc.

D vì mâu thuẫn về thị trường tiêu thụ hàng hóa.

Câu 90. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?

A Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.

B Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

C Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi.

D Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu chiến tranh lạnh.

Câu 91. Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời là kết quả của

A quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô B quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc.

C cuộc nội chiến Quốc Cộng lần 2 (1946-1949) D quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc.

Câu 92. Tư tưởng cốt lõi thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là:

C đoàn kết cách mạng thế giới D độc lập và tự do.

Trang 10

Câu 93. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây

A Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.

B Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.

C Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.

D Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.

Câu 94. Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực

Xô - Mỹ?

Câu 95. Trong những năm 1936-1945, cách mạng Việt Nam đã có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng thế giới

A Đấu tranh chống bộ phận phản động nhất của chủ nghĩa đế quốc.

B Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân mới và làm tan rã thuộc địa của chúng.

C Tham gia vào cuộc chiến tranh bảo vệ hòa bình của các nước xã hội chủ nghĩa.

D Góp phần mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu âu đến châu á.

Câu 96. “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng” Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?

Câu 97. Hiệp ước Bali (2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì đã

A đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á.

B đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và bảo vệ hòa bình trong khu vực.

C đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập.

D xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

Câu 98. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?

Câu 99. Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới từ

A thập kỉ 70 của thế kỉ XX B nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX.

C thập kỉ 90 của thế kỉ XX D nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX.

Câu 100. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?

HẾT

Ngày đăng: 28/03/2023, 15:33

w