Luận văn : Nghiên cứu nghiên cứu thực tế công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án khu vực I
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm qua , Việt Nam đã tiến hành đổi mới về mọi mặt đờisống xã hội , với nội dung cơ bản là phát triển kinh tế nhiều thành phần , xoá
bỏ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp , chuyển sang cơ chế thị trờng có
sự quản lí của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Những cải cáchmạnh mẽ trong hệ thống chính sách đã phát huy tiềm năng kinh tế , khuyếnkhích năng lực sáng tạo của tất cả các nhân tố đa nền kinh tế của đất nớc vợtqua những khó khăn thử thách , góp phần ổn định và tạo đà cho sự phát triểncủa nền kinh tế quốc dân
Với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nớc ,nghành viễn thông đang
có những chuyển mình đáng kể và dần trở thành nghành kinh tế mũi nhọn củanền kinh tế Chúng ta đã xây dựng đợc một mạng lới thông tin liên lạc rộnglớn với trang thiết bị kĩ thuật hiện đại và đó chính là tiền đề để nghành viiễnthông của chúng ta bắt kịp sự phát triển về viễn thông trong khu vực cũng nhtrên thế giới Với yêu cầu phát triển nhanh thì ngày càng có nhiều dự án đầu
t đợc triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin trong toàn xã hội tạonên một mạng lới thông tin phát triển rộng khắp
Ban Quản lí dự án khu vực 1 thuộc Công ty Viễn thông liên tỉnh là mộttrong những tổ chức có nhiệm vụ trực tiếp quản lí thực hiện các dự án đầu t
và xây dựng cơ bản trong lĩnh vực viễn thông của Tổng công ty Bu chính viễnthông Việt nam từ Đà Nẵng trở ra với nguồn vốn là nguồn vốn đầu t trong nớc
và nớc ngoài tuân thủ theo các qui định hiện hành của nhà nớc về đầu t vàxây dựng cơ bản Trong nhiều năm qua Ban quản lí dự án khu vực 1 đã có vaitrò quan trọng trong sự phát triển của ngành Bu chính viễn thông Việt nam
và Công ty Viễn thông liên tỉnh ở các địa phơng , giúp nhà nớc triểnkhai ,thực hiện quản lí dự án đầu t đạt kết quả cao về hiệu quả tài chính cũng
nh hiệu quả kinh tế xã hội
Hoạt động đầu t là hoạt động kinh tế có ảnh hởng trực tiếp đến việc tăngtiềm lực của nền kinh tế nói chung , tiềm lực sản xuất kinh doanh của từng cơ
sở nói riêng , là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm và nâng cao đời sống củamọi thành viên trong xã hội Mỗi hoạt động đầu t đợc tiến hành với rất nhiềucông việc có những đặc điểm kinh tế –kĩ thuật đa dạng Nguồn lực cần huy
động cho hoạt động đó thờng rất lớn Thời gian thực hiện và kết thúc đầu t ,nhất là việc thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra , hoặc đem lại những lợi ích cho xã hội, là một quá trình có thời gian dài Do đó , để sử dụng có hiệu quả các nguồn
Trang 2lực đã chi cho công cuộc đầu t , đem lại lợi ích kinh tế xã hội lớn nhất cho đấtnớc nói chung , cho địa phơng cho nghành và từng cơ sở nói riêng thì mộttrong những vấn đề quan trọng có tính chất quyết định của mọi công cuộc đầu
t là vấn đề quản lí , điều hành các dự án đầu t Có thể nói ,trong mỗi côngcuộc đầu t thì dự án mói chỉ là điều kiện “cần” còn để đảm bảo cho côngcuộc đầu t theo dự án thành công , mục tiêu của dự án đợc thực hiện thì điềukiện “đủ” chính là quản lí tốt các hoạt động ở mỗi giai đoạn của chu kì dự án
đầu t về tất cả các mặt chất lợng , tiến độ và chi phí hay thực chất đây chính lànhững nội dung chủ yếu của công tác quản lí dự án đầu t
Công tác quản lí dự án nói chung và ở Ban quản lí 1 càng trở nên quantrọng và nhận đợc sự chú ý ngày càng tăng Điều này một phần do tầm quantrọng của dự án đối với việc thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế , sảnxuất kinh doanh và đời sống xã hội.Việc nghiên cứu , nâng cao hiệu quả củacông tác quản lí dự án đang là vấn đề đợc sự quan tâm ngày càng lớn của cácnhà quản lí làm công tác này từ đó tìm ra một hớng đi thích hợp ,ổn định dần
hệ thống chính sách pháp luật , cơ chế đa công tác này đạt đợc hiệu quả nhmong muốn để các tổ chức kinh tế thực hiện tốt chức năng của mình
Mục đích của đề tài là nghiên cứu đánh giá tình hình công tác quản lícác dự án đầu t và xây dựng cơ bản của nghành viễn thông ở ban quản lí dự
án khu vực 1 trong những năm gần đây Trên cơ sở đó đề xuất một số nhữngbiện pháp nhằm nâng cao hiêu quả công tác quản lí tại Ban quản lí 1
Trên cơ sở đó , em đã mạnh dạn chọn đề tài
“Nghiên cứu thực tế công tác quản lí dự án tại ban quản lí dự án
khu vực 1 ” để thấy đợc rõ hơn tầm quan trọng của công tác này
Đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm 3 chơng :
-Chơng 1 : Tổng quan về đầu t và quản lí dự án đầu t
-Chơng 2 : Tình hình thực hiện công tác quản lí dự án tại Ban quản
định , em mong nhận đợc ý kiến đóng góp của ngời đọc để tài hoàn thiện hơn
Trang 3Chơng I : tổng quan về đầu t và
quản lí dự án đầu t
I cơ sở lí luận về đầu t và dự án đầu t
1 Đầu t
1.1 -Khái niệm đầu t và đầu t phát triển
a) Khái niệm đầu t
Thuật ngữ đầu t “investment” có thể đợc hiểu đồng nghĩa với “sự bỏ ra”, “sự
hy sinh” Từ đó có thể coi đầu t là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực của hiệntại (tiền, sức lao động của cải vật chất, trí tuệ) nhằm đạt đợc những kết quả cólợi cho ngời đầu t trong tơng lai.Có nhiều cách hiểu về thuật ngữ này , tuynhiên có thể khái quát một số khái niệm sau:
+ Đầu t của hiện tại là phần tăng thêm giá trị t bản , trang thiết bị , hànghoá mới do kết quả sản xuất trong thời kì đó đem lại
+ Đầu t đó là việc sử dụng một khoản tiền đã dợc tích luỹ vào một sốcông việc nhất định , thu lại một khoản tiền có giá trị lớn hơn hay có thể nói
đầu t là việc sử dụng tiền vào mục đích sinh lợi
+ Đầu t là việc bỏ tiền ra nhằm tạo ra những năng lực mới để từ đó dựkiến thu đợc một khoản tiền lớn hơn , đầu t cho phép bán đợc nhiều sản phẩmhoạc sản xuất với giá thành rẻ hơn từ đó mang lại thu nhập cao hơn
Trang 4b ) Đầu t phát triển
Đầu t phát triển là loại hình đầu t trong đó ngời có tiền bỏ ra để tiến hành cáchoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuấtkinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việclàm và nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội
Hoạt động đầu t phát triển chính là quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm tái sảnxuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở sản xuất kỹ thuật của nềnkinh tế nói chung, của địa phơng, của ngành và của các cơ sở sản xuất kinhdoanh dịch vụ nói riêng Thực chất đây là quá trình chuyển vốn bằng tiềnsang vón bằng hiện vật để tạo nên những yếu tố cơ bản của sản xuất
1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu t phát triển
- Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọngtrong suốt quá trình thực hiện đầu t Đây là cái giá phải trả khá lớn của
tế …
- Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dàinhiều năm , có khi đến hàng trăm , hàng ngàn năm và thậm chí tồn tạivĩnh viễn nh các công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới (Kim Tự Cổ AiCập , Nhà thờ La Mã ở Roma , Vạn Lí Trờng Thành ở Trung Quốc… )
- Các thành quả của hoạt động đầu t là các công trình xây dựng sẽ hoạt
động ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên Do đó các điều kiện về địa
Trang 5hình , địa chất có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nhtác dụng sau này của kết quả đầu t
1.3 - Vai trò của đầu t phát triển.
1.3.1 - Trên góc độ nền kinh tế đất nớc.
1.3.1.1 -Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu.
- Về mặt cầu: Đầu t thờng chiếm khoảng 24-28% trong cơ cấu của
tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới Đối với tổng cấu, tác độngcủa đầu t là ngắn hạn
- Về mặt cung: Khi thành quả của đầu t phát triển, phát huy tác dụng
các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổngcung dài hạn tăng lên, kéo theo sản lợng tiềm năng tăng lên và do
đó giá sản phẩm giảm Sản lợng tăng giá cả giảm cho phép tăng tiêudùng Tăng tiêu dùng sẽ kích thích sản xuất hơn nữa, từ đó tăng tíchluỹ, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống mọi thànhviên trong xã hội
1.3.1.2 -Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc độ tăngtrởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt từ 15-25% so với GDP tuỳthuộc vào ICOR của mỗi nớc
Vốn đầu t ICOR =
Trang 61.3.1.3 - Đầu t vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy , con đờng tất yếu cóthể tăng trởng nhanh là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ỏ khuvực công nghiệp và dịch vụ Đối với ngành nông, lâm ng nghiệp do nhữnghạn chế về mặt đất đai và khả năng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ5-6% là rất khó khăn Nh vậy chính sách đầu t quyết định quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đatj đợc tốc độ tăng trởng nhanh củatoàn bộ nền kinh tế
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng gaỉi quyết những mất cân đối về pháttriển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tìnhtrạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế,kinh tế, chính trị
1.3.1.4 - Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của
đất nớc.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá đầu t là điều kiện kiênquyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay.Chúng ta đều biết rằng có 2 con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiêncứu, phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là tự nghiêncứu hay từ nớc ngoài cần phải có vốn đầu t Mọi phơng án đổi mới công nghệkhông gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là phơng án không khả thi
1.3.2 - Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ.
Đầu t là quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở Để tạodụng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phảixây dựng nhà xởng cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc cáchoạt động này chính là hoạt động đầu t đối với các cơ sở sản xuất kinhdoanh và dịch vụ đang tồn tại Sau một thời gian sử dụng, các cơ sở vật chất
kỹ thuật này bị hao mòn cần đợc sửa chữa và do đó phải đầu t mới Tóm lạicác hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ luôn gắn với hoạt
động đầu t
Trang 72 - Dự án đầu t
2.1 - Khái niệm về dự án đầu t.
Dự án đầu t có thể đợc xem xét từ nhiều góc độ Về mặt hình thức, dự án
đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống cáchoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đợc những kết quả và thực hiện
đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai
Trên góc độ quản lý dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụngvốn, vật t, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế tài chính trong một thời giandài
Trên góc độ kế hoạch hóa, dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạchchi tiết của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xãhội, làm tiền đề cho các quyết định dầu t và tài trợ Dự án đầu t là một hoạt
động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nóichung
Xét về mặt nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liênquan với nhau đợc kế hoạch hóa nhằm đạt đợc các mục tiêu đã định bằng việctạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sửdụng các nguồn lực xác định
Nh vậy, một dự án đầu t bao gồm 4 thành phần chính:
- Mục tiêu của các dự án, đợc thể hiện ở hai mức:
+ Mục tiêu trớc mắt: là các mục đích cụ thể cần đạt đợc của việc thựchiện dự án
+ Mục tiêu phát triển: là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án
đem lại
- Các kết quả: đó là những kết quả cụ thể có định lợng, đợc tạo ra từnhững hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện
đợc các mục tiêu của dự án
- Các hoạt động: là những nhiệm vụ, hành động đợc thực hiện trong dự
án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ, hành động này cùng vớimột lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của cán bộ thực hiện sẽ tạo thành kếhoạch làm việc của dự án
- Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con ngời cần thiết để tiến hànhcác hoạt động của dự án Giá trị, chi phí của các nguồn lực này chính là vốn
đầu t cần cho dự án
Trong 4 thành phần trên thì các kết quả đợc coi là cột mốc đánh dấu tiến
độ của dự án Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thờng xuyên theodõi, đánh giá các kết quả đạt đợc Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp
Trang 8đối với việc tạo ra các kết quả đợc coi là hoạt động chủ yếu phải đợc đặc biệtquan tâm.
2.2 - Chu kỳ của dự án đầu t
Chu kỳ của dự án đầu t là các bớc hoặc các giai đoạn mà một dự án phảitrải qua bắt đầu t khi dự án chỉ mới là một ý tởng đến đến khi dự án đợc hoànthành, chấm dứt hoạt động
Đối với một dự án đầu t xây dựng, chu kỳ của nó thờng trải qua 3 giai
đoạn chủ yếu: chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t và kết thúc xây dựng, đa dự ánvào khai thác sử dụng
Đối với các giai đoạn chuẩn bị đầu t, vấn đề chất lợng, vấn đề chính xáccủa các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự toán là quan trọng nhất Trongquá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đòi hỏi củacác nghiên cứu
Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu t chiếm 0,5%-15% vốn đầu tcủa dự án Làm tốt công tác chuẩn bị đầu t sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt85-99,5% vốn đầu t của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu t (đúng tiến độ,không phải phá đi làm lại, tránh đợc những chi phí cần thiết khác ) Điềunày cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án đợc thuận lợi, nhanhchóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến
Trong giai đoạn thứ hai, vấn đề thời gian và là quan trọng hơn cả ở giai
đoạn này 85-95,5% vốn đầu t của dự án đợc chia ra nằm khê đọng trong suốtnhững năm thực hiện đầu t Đây là những năm mà vốn không sinh lời Thờigian thực hiện đầu t càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn.Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật t thiết bị cha hoặc đang
đợc thi công, đối với các công trình đang đợc xây dựng dở dang Đến lợtmình, thời gian thực hiện đầu t lại phụ thuộc nhiều vào chất lợng công tácchuẩn bị đầu t vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu t, quản lý việc thựchiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến kết quả của quá trìnhthực hiện đầu t đã đợc xem xét trong dự án đầu t
Giai đoạn thứ ba: vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tnhằm đạt đợc các mục tiêu của dự án Nếu kết quả do giai đoạn thực hiện đầu
t tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lợng tốt, đúng tiến độ thìhiệu quả trong hoạt đọng của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ cònphụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết quả đầu t.Làm tốt các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu t và thực hiện đầu t tạothuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầut
Trang 9II ) quản lí dự án đầu t
1 - Khái niệm :
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vàocác đối tợng quản lý để điều khiển đối tợng quản lý nhằm đạt đợc các mụctiêu đã đề ra Đối với các dự án đầu t thì quản lý dự án là quá trình lập kếhoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự
án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngânsách đợc duyệt và đạt đợc các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lợng sảnphẩm, dịch vụ bằng những phơng pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch,
điều phối thực hiện (mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phíthực hiện ) và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt đợc mục tiêu
đề ra
2 - Đặc điểm của quản lý dự án :
Quản lý dự án có một số đặc điểm chủ yếu sau :
Thứ nhất, tổ chức dự án là một tổ chức tạm thời Tổ chức quản lý dự án
đợc hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn Trong thời giantồn tại dự án, nhà quản lý thờng hoạt động độc lập với phòng ban chức năng
Thứ hai, quan hệ giữa nhà quản lý dự án với phòng chức năng Sau khi
kết thúc dự án, cần phải tiến hành phân công lại lao động, bố trí lại máy mócthiết bị
Thứ ba, quan hệ giữa nhà quản lý dự án với phòng chức năng trong tổ
chức Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng.Ngời đứng đầu dự án và nhóm tham gia quản lý dự án là những ngời có tráchnhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi ngời từ các phòng chuyên môn nhằmthực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án Tuy nhiên, giữa họ thờng nảy sinhmâu thuẫn về vấn đề nhân sự, chi phí, thời gian
3 - Tác dụng của quản lý dự án đầu t.
Phơng pháp quản lý dự án đòi hỏi sự nỗ lực, tính tập thể và sự hợp tác,v.v chính vì vậy quản lí dự án có tác dụng rất lớn cụ thể nh là:
- Liên kết tất cả các hoạt động công việc của dự án
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thờng xuyên, gắn bó giữanhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu t vào dự án
- Tăng cờng sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của cácthành viên tham gia dự án
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn, vớng mắc nảy sinh và
điều chỉnh kịp thời trớc những thay đổi và điều kiện không dự đoán đợc Tạo
điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết
Trang 10những bất đồng.
- Tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao hơn
4 - Nhiệm vụ của quản lý dự án đầu t:
Nhiệm vụ của công tác quản lý đầu t cần đợc xem xét trên 2 góc độ:quản lý của Nhà nớc và quản lý của cơ sở
4.1 - Quản lý của Nhà nớc đối với các dự án đầu t:
Đầu t là hoạt động mạnh tính liên ngành có ảnh hởng đến quá trình hìnhthành và hoạt động của mỗi ngành, mỗi địa phơng và mỗi cơ sở sản xuất kinhdoanh dịch vụ có liên quan trực tiếp đến việc khai thác và sử dụng các nguồntài nguyên khoáng sản đất đai, rừng, biển cũng nh việc sử dụng nguồn vốnlớn của Nhà nớc và xã hội
Nhiệm vụ quản lý kinh tế của Nhà nớc trong lĩnh vực đầu t bao gồm:
- Xây dựng các chiến lợc phát triển, các kế hoạch định hớng, cung cấpcác thông tin, các dự báo để hớng dẫn đầu t, xây dựng kế hoạch định hớngcho các địa phơng và vùng lãnh thổ, làm cơ sở hớng dẫn đầu t cho các nhà
đầu t
- Xây dựng pháp luật, qui chế và các chính sách quản lý đầu t: luật đầu t,luật thuế, luật bảo vệ môi trờng, luật đất đai
- Tạo môi trờng kinh tế thuận lợi và qui định khuôn khổ pháp lý cho hoạt
động đầu t thông qua các kế hoạch định hớng, dự báo thông tin, luật pháp vàcác chính sách đầu t
- Điều hòa thu nhập giữa chủ đầu t, chủ thầu xây dựng, ngời lao động vàcác dịch vụ t vấn, thiết kế phục vụ đầu t Có chính sách đãi ngộ thỏa đáng
đối với ngời lao động trong lĩnh vực thực hiện đầu t
- Quản lý việc sử dụng đất đai, tài nguyên một cách hợp lý, bảo vệ môitrờng, quản lý việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật hệ thống giao thông
điện, nớc và kết cấu hạ tầng xã hội: giáo dục y tế, văn hóa để đảm bảo các
điều kiện cho phát triển kinh tế và cải thiện đời sống của mọi ngời dân trongxã hội
- Tổ chức các doanh nghiệp thực hiện đầu t của Nhà nớc để tham gia
điều tiết thị trờng và thực hiện đầu t ở các lĩnh vực đợc đảm bảo
- Xây dựng chính sách đãi ngộ hoạt động đầu t, qui định chức năng, tiêuchuẩn cán bộ, qui hoạch đào tạo bồi dỡng cán bộ và xử lý cán bộ thuộc thẩmquyền Nhà nớc
- Thực hiện kiểm soát của Nhà nớc đối với toàn bộ hoạt động đầu tchống các hiện tợng tiêu cực trong đầu t
- Đảm bảo các yêu cầu về phát triển kinh tế đất nớc chuyển sang nền
Trang 11kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa một cách hợp lý.
- Vận dụng kinh nghiệm của các nớc vào hoàn cảnh của Việt Nam đểxây dựng luật lệ thể chế và phơng thức quản lý đầu t phù hợp với yêu cầu củaquản lý kinh tế nói chung và mở rộng quan hệ với các nớc khác trong lĩnh vực
đầu t
- Đề ra các giải pháp quản lý sử dụng vốn cấp phát cho đầu t từ ngânsách trong suốt quá trình kể từ khi xác lập chủ trơng đầu t, phân phối vốn, quihoạch thiết kế và thi công xây lắp công trình đồng thời quản lý việc sử dụngcác nguồn vốn khác để có các biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo sự cân đốitổng thể của toàn bộ nền kinh tế
- Đề ra các biện pháp nhằm đảm bảo chất lợng các công trình xây dựng,bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng và an toàn xã hội
- Quản lý đồng bộ các hoạt động đầu t từ khi bỏ vốn cho đến khi thanh
lý các tài sản do đầu t tạo ra
- Có chủ trơng đúng đắn trong hợp tác đầu t với nớc ngoài, chuẩn bịnguồn lực về tài chính, vật chất, lao động cho hợp tác đầu t với nớc ngoài
4.2 - Quản lý của cơ sở:
- Tổ chức thực hiện từng công cuộc đầu t cụ thể của đơn vị theo dự án đã
đợc duyệt thông qua các hợp đồng ký kết với các đơn vị có liên quan theopháp luật hiện hành
- Quản lý sử dụng nguồn vốn đầu t từ khi lập dự án thực hiện đầu t vàvận hành các kết quả đầu t theo yêu cầu đề ra trong dự án đợc duyệt
- Quản lý chất lợng, tiến độ và chi phí của hoạt động đầu t ở từng giai
đoạn khác nhau, từng hoạt động khác nhau của dự án và toàn bộ dự án
4.3 - Sự khác nhau giữa quản lý của Nhà nớc và quản lý của cơ sở:
Trên cơ sở nhiệm vụ quản lý của Nhà nớc và của cấp cơ sở, chúng ta cóthể phân biệt sự khác nhau giữa quản lý của Nhà nớc và quản lý của cơ sở đốivới hoạt động đầu t nhằm tránh tình trạng Nhà nớc vừa là ngời điều hành vừa
là ngời thực hiện khi đó có thể gây ra tiêu cực rất lớn Sự khác nhau căn bảnthể hiện ở các mặt sau:
- Xét về mặt thể chế, Nhà nớc là chủ thể quản lý chung, hoạt động đầu tcủa đất nớc, các cơ sở quản lý hoạt động đầu t ở đơn vị mình
- Xét về mặt phạm vi, quản lý nhà nớc bao quát ở tầm vĩ mô, còn quản lý
ở cơ sở chỉ bó hẹp ở phạm vi từng đơn vị
- Về mục tiêu, quản lý nhà nớc nhằm mục tiêu chủ yếu là bảo vệ quyềnlợi của quốc gia, bảo vệ những lợi ích chung nhất của mọi thành viên trongcộng đồng, đặc biệt các lợi ích lâu dài, các cơ sở thì xuất phát chủ yếu từ lợi
Trang 12ích trực tiếp của mình trong khuôn khổ pháp luật do Nhà nớc qui định.
- Về phơng hớng và nội dung phát triển đầu t, Nhà nớc chỉ đề ra cácchiến lợc và kế hoạch định hớng, đa ra các dự án và thông tin về tình hình thịtrờng, nhu cầu đầu t, điều tiết lợi ích cho toàn xã hội, còn các cơ sở phảinghiên cứu các cơ hội đầu t cho mình, lập các dự án đầu t cụ thể, tự chịu tráchnhiệm về hiệu quả kinh tế tài chính của công cuộc đầu t, đợc hởng các lợi íchxứng đáng và chịu sự điều tiết lợi ích của nhà nớc Riêng đối với công cuộc
đầu t từ ngân sách thì Nhà nớc phải quản lý trực tiếp nhiều hơn, phải quản lýcả hiệu quả tài chính lẫn hiệu quả kinh tế xã hội đối với những dự án sản xuấtkinh doanh
- Về phơng pháp quản lý, quản lý nhà nớc và quản lý cơ sở đều dựa trênnhững nguyên tắc quản lý cơ bản của khoa học quản lý Tuy nhiên cũng có sựkhác nhau: Nhà nớc đóng vai trò ngời hớng dẫn, hỗ trợ giám sát và kiểm tra,còn các cơ sở là ngời bị quản lý và ngời bị kiểm tra, Nhà nớc quản lý vừabằng quyền lực thông qua pháp luật và các qui định hành chính có tính chấtbắt buộc, vừa bằng các chính sách , các biện pháp kinh tế, còn cơ sở thì quản
lý bằng phơng pháp kinh tế và nghệ thuật tiến hành đầu t Các cơ sở là những
đơn vị tự chủ có t cách pháp nhân, bình đẳng trớc pháp luật chịu sự kiểm tracủa các cơ quan nhà nớc Về mặt tài chính thì các cơ quan quản lý nhà nớc về
đầu t hoạt động bằng vốn cấp phát từ ngân sách, các cơ sở hoạt động theonguyên tắc tự chủ tài chính bằng nguồn vốn tự có, tín dụng, cấp phát (nếucông cuộc đầu t do ngân sách tài trợ)
5 - Nội dung của quản lý dự án đầu t.
5.1 - Quản lý vĩ mô đối với dự án.
Quản lý nhà nớc đối với các dự án đầu t bao gồm tổng thể các biện pháp
vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, hoạt động và kết thúc
dự án
Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, Nhà nớc mà đại diện là cáccơ quan quản lý nhà nớc về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hớng và chiphối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào sựphát triển kinh tế - xã hội Những công cụ quản lý vĩ mô chính của Nhà nớc
để quản lý các dự án bao gồm các chính sách, kế hoạch, qui hoạch nh chínhsách về tài chính tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu t, chính sách thuế, hệthống luật pháp, những qui định về chế độ kế toán, thống kê, bảo hiểm, tiền l-
ơng
5.2 - Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án.
Trang 13Quản lý dự án ở tầm vi mô là quá trình quản lý các hoạt động cụ thể của
dự án Nó bao gồm nhiều khâu công việc nh lập kế hoạch, điều phối, kiểmsoát các hoạt động dự án Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề nh quản
lý thời gian, chi phí, nguồn vật t, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán Quátrình quản lý dự án đợc thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu t,thực hiện đầu t đến giai đoạn vận hành kết quả của dự án Trong từng giai
đoạn, tuy đối tợng quản lý cụ thể có khác nhau nhng đều phải gắn với ba mụctiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án là thời gian, chi phí và kết quả hoànthành
6 - Lĩnh vực quản lý dự án.
Theo đối tợng quản lý, quản lý dự án bao gồm các nội dung chính sau:+ Quản lý phạm vi: là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích,mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thựchiện, công việc nào ngoài phạm vi dự án
+ Quản lý thời gian: là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ
dự án nhằm đảm bảo thời gian hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc kéodài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽhoàn thành
+ Quản lý chi phí: là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chiphí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức, phântích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí
+ Quản lý chất lợng: là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩnchất lợng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lợng sản phẩm dự án phải
đáp ứng mong muốn của chủ đầu t
+ Quản lý nhân lực: là việc hớng dẫn, phối hợp giữa những nỗ lực củamọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án
+ Quản lý thông tin: là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốtmột cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án với các cấp quản
+ Lập kế hoạch tổng quan: là quá trình tổ chức dự án theo một trình tựlogic, là việc chi tiết hóa các mục tiêu dự án thành những công việc cụ thể vàhoạch định một chơng trình để thực hiện các công việc đó nhằm đảm bảo các
Trang 14lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án đã đợc kết hợp một cách chính xác và
Quản lý thay đổiphạm vi
Quản lý thời gian
Xác định côngviệc
Dự tính thờigian
l- đảm bảo chất lợng
Quản lý chất lợng
Quản lý nhân lực
Lập kế hoạchnhân lực
Tuyển dụng
nhóm
Trang 15 Phản ứng đối với rủiro
Quản lý hoạt độngcung ứng
Kế hoạch cungứng
Lựa chọn nhàcung
Quản lý hợp
đồng
Quản lý tiến
độ cung ứng
Bảng 1 Các lĩnh vực quản lý dự án
7 - Quản lý theo chu kỳ của dự án.
Dự án là một thực thể thống nhất, thời gian thực hiện dài và có độ bất
định nhất định nên các tổ chức, đơn vị thờng chia dự án thành một số giai
đoạn để quản lý thực hiện Mỗi giai đoạn đợc đánh dấu bởi việc thực hiện mộthoặc một số công việc Tổng hợp các giai đoạn này đợc gọi là chu kỳ dự án.Chu kỳ dự án xác định điểm bắt đầu, điểm kết thúc và thời hạn thực hiện dự
án Chu kỳ dự án sẽ xác định công việc nào sẽ đợc thực hiện trong từng pha
và ai sẽ tham gia thực hiện Nó cũng chỉ ra những công việc còn lại nằm ởgiai đoạn nào sẽ thuộc hoặc không thuộc phạm vi dự án Thông qua chu kỳ dự
án có thể nhận thấy một số đặc điểm: Thứ nhất, mức chi phí và yêu cầu nhânlực thờng là thấp khi bắt đầu dự án, tăng cao hơn vào thời kỳ phát triển, nhnggiảm nhanh chóng khi dự án bớc vào giai đoạn kết thúc Thứ hai, xác suấthoàn thành dự án thành công thấp nhất và do đó rủi ro là cao nhất khi bắt đầuthực hiện dự án Xác suất thành công sẽ cao hơn khi dự án bớc qua các phasau Thứ ba, khả năng ảnh hởng của chủ đầu t tới đặc tính cuối cùng của sảnphẩm dự án và do đó chi phí là cao nhất vào thời kỳ bắt đầu và giảm mạnh khi
dự án đợc tiếp tục trong các pha sau Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, có thểphân chia chu kỳ dự án thành nhiều giai đoạn khác nhau
Giai đoạn xây dựng ý tởng:
Trang 16Xây dựng ý tởng dự án là việc xác định bức tranh toàn cảnh về mục tiêu,kết quả cuối cùng và phơng pháp thực hiện để đạt đợc kết quả đó Xây dựng ýtởng dự án đợc bắt đầu ngay khi nhận đợc đề nghị làm dự án, do đó, quản lý
dự án cần đến ngay từ khi dự án bắt đầu hình thành Tập hợp số liệu, xác địnhnhu cầu, đánh giá độ rủi ro, dự tính nguồn lực, so sánh lựa chọn các phơng
án là những công việc đợc triển khai và cần đợc quản lý trong giai đoạnnày Quyết định lựa chọn dự án là quyết định chiến lợc dựa trên mục đích,nhu cầu và các mục tiêu lâu dài của tổ chức, doanh nghiệp Trong giai đoạnnày những nội dung đợc xét đến là mục đích yêu , cầu của dự án, tính khả thi,lợi nhuận tiềm năng, mức độ chi phí, độ rủi ro, và ớc tính nguồn lực cần thiết
Đồng thời cũng cần làm rõ hơn nữa ý tởng dự án bằng cách phác thảo nhữngkết quả và phơng pháp thực hiện trong điều kiện hạn chế về nguồn lực Pháttriển ý tởng dự án không cần thiết phải lợng hóa hết bằng các chỉ tiêu nhngcần phải ngắn gọn, đợc diễn đạt trên cơ sở thực tế
Trong rất nhiều tổ chức và doanh nghiệp, dự án đợc quản lý đặc biệt ởgiai đoạn này bởi những ngời có nhiệm vụ, chức năng khác nhau Họ lànhững ngời biết quản lý dự án, có đủ thời gian và sức lực để quản lý trong khivẫn làm tốt các nhiệm vụ khác của mình
Giai đoạn phát triển:
Giai đoạn phát triển là giai đoạn chi tiết xem dự án cần đợc thực hiện nhthế nào Nội dung của giai đoạn này chủ yếu tập trung vào công tác thiết kế
và lập kế hoạch Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhấtcủa một dự án Nội dung của giai đoạn này bao gồm những công việc nh sau:+ Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức dự án:
+ Lập kế hoạch tổng quan
+ Phân tách công việc của dự án
+ Lập kế hoạch tiến độ thời gian
+ Lập kế hoạch ngân sách
+ Thiết kế sản phẩm và qui trình sản xuất
+ Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết
+ Lập kế hoạch chi phí và báo cáo dòng tiền thu
+ Xin phê chuẩn thực hiện
Kết thúc giai đoạn này tiến trình thực hiện dự án có thể đợc bắt đầu.Thành công của dự án phụ thuộc khá lớn vào chất lợng và sự chuẩn bị kỹ lỡngcủa các kế hoạch trong giai đoạn này
Giai đoạn thực hiện:
Trang 17Giai đoạn thực hiện là giai đoạn quản lý dự án bao gồm các công việccần thực hiện nh việc xây dựng nhà xởng và công trình, lựa chọn công cụ,mua sắm thiết bị và lắp đặt Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian và nỗ lựcnhất Những vấn đề cần xem xét trong giai đoạn này là những yêu cầu kỹthuật cụ thể, so sánh đánh giá lựa chọn công cụ, thiết bị, kỹ thuật lắp ráp, muathiết bị chính
Kết thúc giai đoạn này các hệ thống đợc xây dựng và kiểm định, dâychuyền sản xuất đợc vận hành
Giai đoạn kết thúc:
Trong giai đoạn kết thúc của chu kỳ quản lý dự án, cần thực hiện nhữngcông việc còn lại nh hoàn thành sản phẩm, bàn giao công trình và những tàiliệu liên quan, đánh giá dự án, giải phóng nguồn lực Một số công việc cầnthực hiện để kết thúc dự án là:
+ Hoàn chỉnh và cất giữ hồ sơ liên quan đến dự án
+ Kiểm tra lại sổ sách kế toán, tiến hành bàn giao và báo cáo
+ Thanh quyết toán tài sản tài chính
+ Đối với sản xuất cần chuẩn bị và bàn giao sổ tay hớng dẫn lắp đặt, cácbản vẽ chi tiết
+ Bàn giao dự án, lấy chữ ký của khách hàng và về việc hoàn thành.+ Bố trí lại lao động, giải quyết công ăn việc làm cho những ngời từngtham gia dự án
+ Giải phóng và bố trí lại thiết bị
Chi phí
(lao động)
thời gian
xây dựng giai đoạn giai đoạn giai đoạn
ý tởng phát triển triển khai kết thúc
Sơ đồ các giai đoạn của chu kì dự án
8 - Các công cụ và phơng tiện quản lý dự án.
8.1 - Các công cụ quản lý.
Trang 18Công cụ để quản lý dự án nói chung, quản lý từng công việc, từng hoạt
động của dự án nói riêng chính là kế hoạch thực hiện dự án đã đợc phê chuẩn
và ghi trong dự án cùng với một lịch biểu và sự phân công trách nhiệm chocác bên, các bộ phận thực hiện Các hợp đồng ký kết với cá nhân và đơn vị vềthực hiện từng công việc, từng hoạt động cụ thể của dự án vừa là đối tợngtrong quản lý dự án vừa là công cụ để quản lý các hoạt động của dự án Cácchính sách, các qui chế về quản lý tài chính, vật t thiết bị, lao động tiền lơng,
về sử dụng đất đai và tài nguyên thiên nhiên khác của Nhà nớc cũng lànhững công cụ để Nhà nớc quản lý vĩ mô đối với hoạt động của dự án
8.2 - Các phơng tiện quản lý.
Các phơng tiện để quản lý hoạt động của dự án cũng rất đa dạng Đó cóthể là hệ thống lu trữ và sử dụng các thông tin phục vụ cho quá trình quản lý(cả phần cứng và phần mềm) hiện đại và thô sơ, hệ thống thông tin liên lạc,phơng tiện lu thông quá trình điều hành và kiểm tra hoạt động của dự án
III Cơ chế , chính sách và các văn bản về công tác quản lý
dự án đầu t xây dựng ở Việt Nam
Trong nền kinh tế quốc dân, với kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo, thì
bộ máy quản lý đầu t xây dựng gắn liền với bộ máy hành chính nhà nớc Quátrình hình thành và đổi mới cơ chế quản lý đầu t đợc nhìn nhận qua 5 lần thiết
kế cơ chế bằng 5 văn bản Nghị định cấp Chính phủ
1 Văn bản lần thứ nhất (Nghị định 232/CP ngày 06/06/1981).
Ngay từ những năm 1970, quản lý đầu t và xây dựng đã đợc Chinh phủquan tâm và nhấn mạnh đến hiệu quả, nhng trên thực tế cha hình thành đợc cơchế quản lý toàn diện, đồng bộ và có hiệu quả
Trong các văn bản cấp Chính phủ nh: 354/TTg ngày 05/8/1957 về tăngcờng quản lý kiến thiết cơ bản, Nghị định 64/CP ngày 19/11/1960 của Chínhphủ ban hành "Điều lệ cấp phát thiết kế cơ bản", Nghị định 242/CP ngày31/12/1971) của Chính phủ ban hành "Điều lệ lập, thẩm tra và xét duyệt thiết
kế công trình xây dựng" đã hình thành một công nghệ quản lý đầu t và xâydựng nhng không hoàn chỉnh theo đó (cho đến năm 1981) trình tự đầu t xâydựng thờng phải qua các bớc:
- Quyết định đầu t bằng văn bản phê duyệt nhiệm vụ thiết kế
- Chuẩn bị xây dựng, đợc đánh dấu bằng văn bản phê duyệt thiết kế dựtoán
- Xây lắp (thi công) công trình, thông qua hợp đồng giao thầu giữa cácchủ thể A, B, C (A: ban quản lý công trình của chủ đầu t hoặc chủ quản đầu t;
Trang 19B: Các tổ chức thi công, xây lắp, cung cấp vật t; C: Các tổ chức thực hiện thiết
kế và giám sát)
Vào cuối năm 1979, từ quan điểm chỉ đạo "đổi mới t duy" của Nghịquyết Trung ơng lần thứ 6 khóa VI đã tạo ra bớc ngoặt về nhận thức, dẫn đến
sự ra đời Uỷ ban Xây dựng cơ bản nhà nớc Một cơ chế quản lý toàn diện
đồng bộ đã đợc soạn thảo trong lĩnh vực đầu t và xây dựng và "Điều lệ quản
lý xây dựng cơ bản" đợc ban hành kèm theo Nghị định 232/CP ngày06/6/1981 của Chính phủ Cùng với điều lệ này có hàng loạt các văn bản hớngdẫn của các ngành liên quan đợc ban hành, tập hợp thành hệ thống các vănbản pháp qui để quản lý vận hành đầu t và xây dựng trong toàn bộ nền kinh tếquốc dân
Về cơ chế Nghị định 232/CP xác lập:
- Lần đầu tiên hệ thống các văn bản quản lý lĩnh vực.đầu t xây dựng đợc
đồng bộ và không chia cắt (đầu t riêng, xây dựng riêng) và đợc gọi là quản lýxây dựng cơ bản
- Xác định trình tự có tính nguyên tắc từng giai đoạn, từng bớc,từngkhâu của cả quá trình hình thành sản phẩm xây dựng nằm trong bản luậnchứng kinh tế kỹ thuật công trình xây dựng, trong đó đã hình thành phơngpháp luận tính toán hiệu quả đầu t
- Phơng pháp và nghiệp vụ cụ thể quản lý từ tiền vốn, vật t, chất lợng sảnphẩm qua từng giai đoạn:
+ Chuẩn bị đầu t
+ Chuẩn bị xây dựng
+ Xây dựng và đa công trình vào sử dụng
- Xác lập thẩm quyền trách nhiệm của các cơ quan nhà nớc, doanhnghiệp (sản xuất, xây lắp, khảo sát thiết kế ) đợc phân công, phân cấp quacác khâu:
+ Lập , xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật
+ Lập , xét duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán
+ Thi công xây lắp , nghiệm thu bàn giao thanh quyết toán
- Các tổ chức thực hiện bao gồm cơ quan quản lý nhà nớc gắn liền với hệthống hành chính nhà nớc Chủ thể quản lý của công trình là chủ đầu t mà cơquan tác nghiệp quản lý là Ban quản lý công trình
Các chủ thể nhận thầu (qua hợp đồng kinh tế); khảo sát thiết kế (t vấn),thi công xây lắp, cung ứng vật t thiết bị, quan hệ giao thầu và nhận thầu, vẫn
Trang 20là quan hệ kinh tế chủ yếu trong xây dựng Cấp tham mu tổng hợp của Chínhphủ đối với việc quyết định đầu t là:
+ Uỷ ban Kế hoạch nhà nớc (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu t)
2 Văn bản lần thứ 2 (đánh dấu bằng Nghị định 385/HĐBT ngày 7/1/1990 của Hội đồng Bộ trởng sửa đổi bổ sung thay thế điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành theo Nghị
định 232/CP).
Đờng lối đổi mới kinh tế của Đảng đợc cụ thể rõ dần qua các Nghị quyếtTrung ơng Đảng khóa V và cho đến Đại hội Đảng VI (1986) quyết tâm thựchiện đổi mới cơ chế quản lý kinh tế , Đảng đã khẳng định "Cho tới nay, cơchế tập trung quan liêu, bao cấp về cơ bản cha bị xóa bỏ, cơ chế mới cha đợcthiết lập đồng bộ" Xây dựng cơ chế mới phù hợp với qui luật khách quan vàtrình độ phát triển của ngành kinh tế,
Quan điểm cụ thể:
- Đổi mới cơ chế quản lý trên cơ sở thực hiện cơ cấu kinh tế nhiềuthành phần
- Chuyển đổi phơng pháp quản lý hạch toán kinh doanh sang quá trìnhkinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển theo qui luật tất yếu
Khẳng định chính sách sử dụng cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trongmột thời kỳ quá độ là khẳng định đối tợng khách quan của quản lý, vì vậy cácchính sách vận hành cần phải thay đổi cơ bản về phơng pháp cho phù hợp vớithực tiễn
Từ nhận thức đó, t tởng chỉ đạo trong quản lí đầu t và xây dựng dựa trêncơ sở:
- Nền kinh tế nhiều thành phần hình thành nhiềunguồn vốn có bản chấtkhác nhau hoặc tính chất khác nhau (vốn ngân sách, vốn đầu t của doanhnghiệp nhà nớc, vốn vay nớc ngoài, vốn vay tự trả, vốn viện trợ, vốn hợp tác
Trang 21liên doanh, vốn huy động của dân ) Vì vậy, cần điều chỉnh những đối sáchquản lý nhà nớc cho phù hợp, chống quan liêu, cửa quyền
- Phân cấp quản lý cho phù hợp với qui mô, đối tợng đầu t đa dạng vàtăng nhiều về số lợng
- Phân định quản lý nhà nớc và quản lý kinh doanh của đơn vị cơ sở, hệthống hành chính nhà nớc cần có điều chỉnh trên cơ sở phân cấp trách nhiệm
3 Văn bản lần thứ 3 (đánh dấu bằng Nghị định 17/NĐ-CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ ban hành điều lệ quản lý đầu
t và xây dựng) Lần này đợc nghiên cứu toàn diện và công phu hơn.
Nhận thức tiếp theo trong quản lí đầu t và xây dựng cho rằng hai vấn đề
đầu t và xây dựng chỉ là hai mặt của một quá trình quản lý mà đối tợng cuốicùng là một Nhng khác trớc về chất, đối tợng quản lý không chỉ là côngtrình xây dựng đã hoàn thành , mà cần quan tâm đến hiệu quả cuối cùng của
đầu t cũng nh các nghiệp vụ điều hành trong quản lý, trong vấn đề này cần cốgắng phân định rõ hơn Vì vậy khái niệm quản lý xây dựng cơ bản chuyển đổithành quản lí đầu t và xây dựng, đối tợng quản lý công trình xây dựng chuyển
đổi thành quản lý theo dự án đầu t Từ đó xóa bỏ cách lập luận chứng kinh tế
kỹ thuật công trình, thành việc lập dự án đầu t (tiền khả thi và khả thi) Đối ợng của quản lý xây dựng và sản phẩm trung gian của đầu t
t-Các khái niệm đã đợc nhìn nhận rộng hơn và sâu sắc hơn trên cơ sở kếthừa những yếu tố tích cực trong quá khứ liên quan đến tác nghiệp, nghiệp vụ
đã có nền nếp trong quản lý và tơng ứng với quá trình cải cách bộ máy hànhchính Điều chỉnh lại những nguyên tắc quản lý đầu t, xây dựng phù hợp vớinền kinh tế hàng hóa và thị trờng đang phát triển mạnh mẽ :
- Đảm bảo tạo ra sản phẩm và dịch vụ đợc xã hội và thị trờng chấp nhận(giá và chất lợng) đáp ứng mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kỳ Đa ph-
ơng thức đấu thầu vào thử nghiệm
Trang 22- Thực hiện đúng trình tự (công nghệ quản lý).
- Pháp chế hóa các chủ thể đợc điều chỉnh bằng cách lập cơ quan quản lýnhà nớc, chủ đầu t, tổ chức t vấn, doanh nghiệp xây dựng, cung ứng vật t thiếtkế
Hai vấn đề đợc xem xét kỹ lỡng và là hai vấn đề đợc nhiều nhà thiết kếchính sách cho là dễ có sơ hở trong cơ chế dẫn đến thất thoát hoặc thamnhũng Đó là thẩm quyền quyết định đầu t (đối với vốn nhà nớc) và tổ chứcquản lý dự án (trong đó có thực hiện xây dựng công trình) Phần vốn doanhnghiệp quan trọng của chủ thể pháp lý là chủ đầu t với ngời điều hành dự án(tổ chức trực tiếp tác nghiệp là ban quản lý công trình đợc đổi thành Ban quản
lý dự án)
Cấp quyết định đầu t (tơng đơng với chủ quan công trình trớc đây) đợcbàn đi tính lại ở yếu tố phân cấp (A, B, C) lớn hay nhỏ trong tình hình tỷtrọng vốn nhà nớc còn quá nặng trong đầu t xây dựng thì vẫn không còn cáchnào khác là thẩm quyền của các cấp hành chính Nhà nớc theo luật định, là cánhân: Thủ tớng, Chính phủ, Thủ trởng ngành, Chủ tịch UBND các cấp Và dự
án đầu t đợc phân ra A, B, C để phân cấp quyết định đầu t
Về tổ chức quản lý dự án, các nhà quản lý đã cố gắng tìm cách chuyển
đổi hình thức Ban quản lý công trình theo trớc đây thành Ban quản lí dự án Trong điều lệ đã đa ra 4 hình thức tổ chức quản lý và đợc cụ thể hóa trongThông t 18/BXD-VTK ngày 10/6/1995 của Bộ xây dựng (đang đợc dùng cho
đến nay) thành 7 kiểu tổ chức nhng chủ yếu vẫn tồn tại có Ban quản lý dự án(công trình dùng ngân sách, công ích lớn) hoạt động không khác mấy với Banquản lý công trình trớc đay Vào cuối năm 1995, cùng với bớc cải cách hànhchính bộ máy, tách chia tỉnh, lập mô hình mới Tổng công ty toàn ngành vàhàng loạt luật có liên quan đến đầu t xây dựng mà quan trọng là Luật Ngânsách, làm cho điều lệ theo 177/CP lại phải sửa đổi Đồng thời trong xây dựngthì phơng pháp đấu thầu đòi hỏi phải có qui định rõ hơn bằng văn bản củaChính phủ
4 Văn bản lần thứ 4 (với điều lệ quản lý đầu t và xây dựng ban hành theo Nghị định 42/CP tạo ra một cơ chế chung trong quản lý đầu t và xây dựng).
Nội dung sửa đổi lần này ngoài những vấn đè có tính chất tác nghiệp cảitiến để vận hành nhanh chóng theo tốc độ phát triển của cơ chế thị trờng trongtừng bớc, từng khâu của cả quá trình công nghệ quản lý bắt buộc và truyềnthống, các nhà thiết kế chính sách vẫn trăn trở ở khâu thẩm quyền quyết định
đầu t và tác nghiệp theo chức năng của các ngành, cấp hành chính theo luật
Trang 23định Kiểm soát theo từng chức năng chặt chẽ thì dài và dễ ách tắc, nhng giảmthiếu thì sợ sơ hở, dẫn đến buông lỏng.
Nghị định 42/CP mới ra đời đợc 6 tháng đã thấy xuất hiẹn những sơ hở ởkhâu quyết định đầu t và rắc rối thiếu sót trong nghiệp vụ Chính phủ chỉ đạotrong việc nghiên cứu bổ sung sửa đổi và ngày 13/8/1997 Chính phủ đã banhành hai Nghị định 92/ về sửa đổi bổ sung một số điều của Điều lệ quản lý
đầu t và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP và Nghị định93/CP, một số điều khoản sửa đổi bổ sung qui chế đấu thầu ban hành kèmtheo Nghị định 43/CP
5 Văn bản lần thứ 5.
Là Nghị định số 52/1992/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việcban hành qui chế quản lý đầu t và xây dựng, thay thế điều lệ quản lý đầu t vàxây dựng đã ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 và Nghị
định 92/CP về việc sửa đổi bổ sung một số điều khoản của điều lệ quản lý đầu
t và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP.Với sự ra đời của vănbản này đã tạo ra một bớc cải tiến mới , kịp thời sửa chữa bổ sung những vấn
đề còn cha làm đợc hoặc làm cha tốt tạo nên những kẽ hở trong hoạt độngthực thi pháp luật , tạo sự đồng bộ trong triển khai hoạt động nhằm khuyếnkhích các thành phần kinh tế đầu t sản xuất kinh doanh cho phù hợp với chiếnlợc và qui hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nớc trong từng thời kì đểchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá- hiện đại hoá , đẩynhanh tốc độ tăng trởng Đồng thời bảo đảm xây dựng theo qui hoạch xâydựng , kiến trúc ,đáp ứng yêu cầu bền vững , mĩ quan ,bảo vệ môi trờng sinhthái ,tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng áp dụng công nghệtiên tiến , bảo đảm chất lợng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lí , thựchiện bảo hành công trình
Trang 24Chơng ii : tình hình thực hiện công tácquản lí dự án tại ban quản lí dự án
khu vực Ii) một vàI nét chung về ban quản lí dự án khu vực I
1) Quá trình hình thành và phát triển của công ty
và ban quản lí
Công ty Viễn Thông liên tỉnh VTN (Vietnam Telecoms National) là tổchức kinh tế đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Bu chínhViễn Thông Việt Nam - đợc phê chuẩn tại Nghị định 51 Chính phủ ngày1/8/1995 của Chính phủ VTN là một bộ phận cấu thành của hệ thống tổ chức
và hoạt động trong lĩnh vực viễn thông liên tỉnh Công ty cùng các đơn vịthành viên khác trong dây chuyền công nghệ bu chính viễn thông liên hoàn,thống nhất cả nớc, có mối liên hệ mật thiết với nhau về tổ chức mạng lới, lợiích kinh tế, tài chính để thực hiện những mục tiêu kế hoạch Nhà nớc do Tổngcông ty giao Công ty có trụ sở chính tại 123 Thái Hà - Hà Nội
Trong vòng 10 năm qua, mạng lới viễn thông Việt Nam đã tăng trởngkhông ngừng với tốc độ đáng kinh ngạc Mạng lới viễn thông của chúng ta đãbớc sang một giai đoạn phát triển mới - đi vào quy mô của những mạng cótrên 3 triệu thuê bao nằm trong số 30 nớc có số máy điện thoại nhiều nhất thếgiới Tuy Công ty chính thức thành lập từ 31/3/1990 nhng thực ra Công tyViễn Thông Liên tỉnh mà tên thờng gọi là VTN đã mang trên nó một bề dàylịch sử Với tổng số gồm 300 trạm viễn thông của VTN rải rác trong cả nớctrong đó 70% là số trạm trên các đỉnh núi cao, ở các nơi xa xôi hẻo lánh,nhiều nơi không có vết chân ngời Trớc đây, phải mất nhiều tháng năm bằng
hệ thống dây trần với các thiết bị nh tải baBO3, BO2, VBO3, VBO12 và viba
nh RVG, DM400 mới tạo ra vài chục kênh thông tin trong cả nớc Ngày nay,chỉ một thời gian ngắn khoảng 1 năm với thiết bị công nghệ hiện đại đã hoànthành tuyến cáp quang trục Bắc - Nam đã đa lên đến hàng chục triệu phúttrong ngày Sau hai tuyến truyền dẫn hiện đại xuyên Việt, tuyến cáp quang
Trang 2534M/s và tuyến viba MB/s, cùng một số xa lộ thông tin 2,5 Gb/s đã đợc khởicông xây dựng dọc chiều dài đất nớc đợc khánh thành đa vào sử dụng Bêncạnh đó, các tổng đài điện tử số đầu tiên của mạng lới viễn thông liên tỉnh đãnhanh chóng thay thế các phơng tiện truyền dẫn cũ Công ty viễn thông liêntỉnh đã có trong tay một tuyến viễn thông viba bằng rộng 140Mb/s suốt chiềudài đất nớc Để đáp ứng nhịp độ phát triển của đất nớc, một xa lộ thông tinvới công nghệ SDH 2,5 Gb/s đã hình thành trên cáp quang trục Hà Nội -Thành phố Hồ Chí Minh Công trình gồm 4 mạng vòng dài khoảng 3.600 kmnày là hệ thống SDH loại lớn đợc đa vào sử dụng ở Đông Nam á Có thể nói,sản phẩm của Công ty chính là mạch máu thông tin liên lạc nối kết các vùngvới nhau Mỗi vùng có vị trí địa lý, trình độ phát triển kinh tế xã hội và nhucầu sử dụng thông tin khác nhau.
Ban quản lý các dự án khu vực I (sau đây gọi tắt là Ban quản lý I) là
Đơn vị chức năng của Giám đốc Công ty Viễn thông liên tỉnh trong công tácquản lý, triển khai, điều hành các dự án đầu t của Công ty Viễn thông Liêntỉnh ở khu vực phía Bắc từ Khánh Hoà trở ra các tỉnh phía Bắc, nhận vốn củachủ đầu t để thanh toán cho các tổ chức t vấn, cung ứng vật t thiết bị và thựchiện nhiệm vụ của Chủ nhiệm điều hành dự án theo quy định tại mục II, hìnhthức thứ hai của Thông t số 18/BXD – VKT ngày 10/6/1995 của Bộ xâydựng
Bản quản lý I là đơn vị sự nghiệp Kinh tế, có t cách pháp nhân đầy đủ, có condấu riêng theo tên gọi, có tài khoản tại Ngân hàng Theo quyết định số 2449/QĐ-TCCB (cũ) ngày 02/07/1996 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bu chínhViễn thông Việt Nam và quyết định số 183/QĐ-TCCB/HĐBT (mới) của Hội
đồng Quản trị Tổng Công ty Buchính Viễn thông Việt Nam ngày 29/05/2001quyết định thành lập Ban quản lý dự án khu vực I thuộc Công ty Viễn thôngLiên tỉnh
2) Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động và các mối quan hệ của ban
Ban quản lý I có Giám đốc Ban, các Phó Giám đốc, kế toán trởng vàcác chuyên viên, cán bộ thuộc các lĩnh vực viễn thông, xây lắp, xây dựng,kinh tế, tài chính, kế toán, thống kê, tin học, ngoại ngữ
2.1 Giám đốc ban:
Chịu trách nhiệm toàn diện trớc chủ đầu t, pháp luật Nhà nớc về việctriển khai, điều hành công việc của Ban theo các quy định hiện hành đối vớicông tác quản lý đầu t và xây dựng
Trang 26Bố trí công việc cho các thành viên trong Ban theo khả năng cán bộ vànhu cầu công việc Khi cần, kiến nghị với Giám đốc Công ty cho thuyênchuyển, đình chỉ công tác những cán bộ không đủ năng lực hoặc mắc saiphạm nghiêm trọng trong qúa trình triển khai, điều hành công việc.
Ký kết các hợp đồng kinh tế, các văn bản điều hành của Ban theo uỷquyền của Giám đốc Công ty Viễn thông Liên tỉnh
Chịu trách nhiệm toàn diện trớc Giám đốc trớc Giám đốc Ban, trớc chủ
đầu t, pháp luật Nhà nớc về hoạt động tài chính, kế toán của Ban theo điều lệquản lý đầu t và CDCB
Có quyền từ chối những quyết định tài chính của Giám đốc Ban nếuthấy các quyết định đó vi phạm điều lệ quản lý đầu t và xây dựng
2.4 Các thành viên của Ban:
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Ban về lĩnh vực chuyên môn đợcphân công
- Đề xuất với Giám đốc những biện pháp, giải pháp nhằm thúc đẩycông việc chuyên môn của mình
Các chuyên viên của Ban đợc phân thành các tổ chuyên môn do Giám
đốc ban quy định
3 Mối quan hệ của Ban quản lý I:
- Ban quản lý I quan hệ với phòng Kế Hoạch-Phát Triển tiếp nhận danhmục kế hoạch thuộc các nguồn vốn đợc Giám đốc Công ty Viễn thông Liêntỉnh uỷ quyền để triển khai các bớc công việc theo chức trách, nhiệm vụ củaBan
- Quan hệ với phòng Kĩ Thuật Nghiệp Vụ -ĐH trong quá trình triểnkhai cụ thể các dự án liên quan tới nhu cầu hình kỹ thuật, dây chuyền sảnxuất, điều chỉnh dự án khi không có khả năng thực thi
- Quan hệ với phòng Kinh Tế Kĩ Thuật – Tài Chính trong việc huy
động vốn cho các dự án, triển khai các bớc, các nội dung công việc liên quantới quá trình huy động, sử dụng vốn theo chức trách, nhiệm vụ của Ban
Trang 27- Định kỳ thông báo quá trình triển khai thủ tục, khối lợng xây lắp, nhucầu huy động, sử dụng vốn với phòng Kế Hoạch – Phát triển , Kinh Tế KĩThuật – Tổng công ty để các phòng chức năng theo dõi, giải quyết những v-ớng mắc và tổng hợp báo cáo Chủ đầu t để Chủ đầu t báo cáo cấp trên
Sơ đồ mối quan hệ với các phòng ban của Ban QLDA 1
4 Qui mô, hình thức và đặc trng của các dự án Ban quản lý 1 quản lý
Đặc trng chủ yếu của các dự án ở Ban quản lý 1 đó là các dự án này làcác dự án về viễn thông mang đặc trng chủ yếu của các dự án ngành Buchính viễn thông:
Các nhóm dự án này thờng có vốn không lớn, rất ít các dự án nhóm A(từ 500 tỷ đ trở lên) mà chủ yếu là các dự án nhóm B và C
Bên cạnh đó, các dự án này thờng có thời gian hoàn vốn nhanh, hệ số
IRR cao Điều này có thể lý giải là vì vốn không lớn nên hệ số IRR cao và do
bu chính viễn thông là một trong những ngành độc quyền, sự tham gia củadân c và xã hội là rất lớn do đó tạo ra sự thuận lợi cho việc vận hành kết quả
đầu t, khả năng thu hồi vốn nhanh chóng
Qui mô các dự án.
Để phục vụ cho công tác quản lý Nhà nớc đã ra các văn bản quản lý đầu
t và xây dựng cơ bản trong đó tuỳ theo tính chất hình thức qui mô của dự án
để phân chia thành các nhóm A, B hay C theo điều lệ quản lý đầu t và xâydựng ban hành kèm theo Nghị định 52/NĐ-CD của Chính phủ Dự án do Banquản lý 1 là các dự án đầu t ,xây dựng và lắp đặt các tuyến cáp quang truyềndẫn, xây dựng các trung tâm viễn thông tổng đài liên tỉnh, xây dựng và lắp đặtcác tuyến vi ba trong các dự án này thì chủ yếu là dự án nhóm B, rất ít dự ánnhóm A Có thể thấy qua bảng sau
Trang 28B¶ng1 : Qui m« mét sè dù ¸n do ban qu¶n lÝ dù ¸n khu vùc 1 thùc hiÖn trongthêi gian võa qua
Sè TT Tªn dù ¸n Tæng møc ®Çu t Dù ¸n nhãm
2 Trung t©m söa ch÷a thiÕt bÞ
viÔn th«ng MiÒn trung
34 065 000 000 Dù ¸n nhãm B
3 TuyÕn c¸p quang Hµ Néi –
H¶i Phßng –Qu¶ng Ninh
Trang 29+ Hoàn thành nâng cấp tuyến cáp quang trục Bắc Nam từ 8 STM-1 lên
16 STM-1 đã bàn giao đa công trình vào khai thác và là công trình đợc gắnliền "công trình chào mừng kỷ niệm 70 năm ngày thành lập công đoàn ViệtNam"
+ Hoàn thành xây lắp tuyến cáp quang và lắp đặt thiết bị tuyến cáp HàNội - Vĩnh Yên - Việt Trì - Đoan Hùng - Yên Bái - Tuyên Quang
+ Hoàn thành dự án đầu t trung tâm điều hành viễn thông (NMC)
+ Hoàn thành dự án đầu t tổng đai liên tỉnh Đà Nẵng 15000 trung kế (vợtmức kế hoạch)
+Hoàn thành và đa vào khai thác sử dụng hệ thống thông tin cáp sợiquang 20Gb/s xa lộ Bắc nam
+Hoàn thành tuyến cáp quang Hà nội –Hoà bình-Sơn la-Điện biên phủ
II công tác Quản lý dự án tại Ban quản lý dự án khu vc 1
Vì các dự án sử dụng vốn nhà nớc hoặc vốn vay của các tổ chức nớcngoài nên bên phía Ban phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trong việc tổ chứclập dự án và thực hiện dự án Mặt khác, các dự án do ban quản lý là các dự ánxây dựng cơ bản nên mục tiêu quản lý dự án tại Ban thờng đợc thể hiện ởnhiều khía cạnh nhng về cơ bản vẫn là:vốn, thời gian, chất lợng và chi phí Quản lí thời gian hay tiến độ thực hiện dự án đối với các dự án xây dựngcơ bản nói chung hay đối với các dự án do ban nói riêng ít đợc quan tâm hơn
do các dự án hoạt động phải thông qua kế hoạch cấp vốn từ trên xuống nênviệc giao nhận kế hoạch rất trì trệ, mất nhiều thời gian Hơn nữa, các dự ánkhông có tính chất kinh doanh công thêm lối làm việc của các cấp chínhquyền trong trình duyệt mà mục tiêu này bị coi nhẹ đi Tuy nhiên, tiến độthực hiện dự án liên quan rất lớn đến chất lợng và chi phí thực hiện dự án, nênviệc quản lý tốt mặt này sẽ góp phần quan trọng trong việc quản lý các dự áncủa ban
Đối với mục tiêu chất lợng, ban phải chịu trách nhiệm về việc đảm bảochất lợng công trình xây dựng của mình ở cả 3 giai đoạn: chuẩn bị đầu t, thực
Trang 30hiện đầu t, kết thúc xây dựng đa dự án vào khai thác sử dụng phù hợp với cáctiêu chuẩn kỹ thuật ngành của bu chính viễn thông
Mục tiêu chi phí đối với quản lý dự án là mục tiêu quan trọng nhất Vì từtrớc đến nay khu vực này đã làm thất thoát một lợng vốn rất lớn của Nhà nớc.Phơng châm quản lý chi phí tại ban là thực hiện xây dựng dự án với chi phíthấp nhất mà vẫn đạt đợc yêu cầu về mặt kỹ thuật và thời gian thực hiện dự
tế, thông tin Các phơng tiện quản lý này phải hoàn toàn tuân thủ các qui
định của pháp luật, đặc biệt là các văn bản về quản lý đầu t và xây dựng doNhà nớc ban hành Các phơng tiện quản lý không phải là mục tiêu quản lý dự
án tại ban mà ban sử dụng chúng để đạt đợc các mục tiêu thật sự của mình là:thời gian, chất lợng và chi phí
Tóm lại mục tiêu quản lý phải đợc thể hiện đầy đủ ở các phơng tiện quản
lý dự án trong trờng hợp ký kết, trong quản lý thông tin, nguồn nhân lực
I Công tác quản lí thời gian (quản lí tiến độ)
Quản lí thời gian và tiến độ dự án là quá trình quản lí bao gồm việc thiếtlập mạng công việc ,xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng nh toàn
bộ dự án và việc lập kế hoạch ,quản lí tiến độ thực hiện dự án Mục đích củaquản lí thời gian là đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn qui địnhtrong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép.Đối vói Ban quản lí 1 thìquản lí thời gian là cơ sở để quản lí và giám sát chi phí cũng nh các nguồnlực khác cần cho công việc của dự án Mục tiêu tiến độ không tách khỏi chấtlợng và chi phí thực hiện dự án và trong quá trình quản lý các mục tiêu nàyluôn tác động qua lại lẫn nhau Tiến độ thực hiện dự án kéo dài sẽ làm phátsinh chi phí và nhiều khi làm giảm chất lợng công trình và ngợc lại muốn đẩynhanh tiến trình thì phải tăng chi phí thực hiện
Quản lý tiến độ tại Ban quản lí 1 cũng nh các ban quản lý dự án khác ờng bị coi nhẹ do ảnh hởng cách thức làm việc còn trì trệ của cơ chế quản lý
th-đầu t xây dựng từ trung ơng xuống cơ sở Ban là một mắt xích trong cơ chế
Trang 31quản lý đó vì vậy việc triển khai các dự án luôn có những ách tắc mà tự mìnhban không thể giải quyết đợc.
Có thể nói khi cấp có thẩm quyền (thờng là Tổng công ty bu chính viễn thôngViệt nam ) ra quyết định bằng văn bản thì đợc coi nh hình thành 1 dự án và
nó thực sự đợc triển khai khi có kế hoạch vốn của cơ quan cấp vốn cho côngtác chuẩn bị đầu t Từ đó ban sẽ tiến hành các công việc thực hiện trong giai
đoạn chuẩn bị đầu t nh là:
1.Đề xuất ,trình lãnh đạo lựa chọn t vấn đầu t về việc lập dự án đầu t
2.Thơng thảo kí kết hợp đồng với đơn vị t vấn đầu t về việc lập dự án
đầu t
3.Phối hợp với t vấn đầu t thực hiện khảo sát và lập dự án đầu t
4 Phối hợp với t vấn xin thoả thuận xây dựng dự án đầu t
5.Thẩm tra dự án đầu t để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
6.Phối hợp với t vấn đầu t bảo vệ dự án đầu t đã lập với cấp có thẩmquyền quyết định
Khi nhận đợc vốn từ trên xuống ban tiếp tục triển khai các công việctrong giai đoạn thực hiện dự án đầu t mà giai đoạn đầu chính là chuẩn bị xâydựng gồm các công việc lập thiết kế kỹ thuật, thẩm định thiết kế, xin giấyphép xây dựng, xin giao nhận đất giải phóng mặt bằng, đền bù
ở đây phải nói đến vấn đề gây ra sự chậm trễ ách tắc cho tiến độ thựchiện đó chính là sự ách tắc luôn xảy ra ở công đoạn đền bù, giải phóng mặtbằng Các công việc này ban không tự giải quyết mà phải kết hợp với chínhquyền địa phơng nơi thực hiện dự án để giải quyết vì thế thờng gây ra sự trìtrệ do phơng án đền bù không thỏa đáng , cũng một phần là do cơ chế thóiquen làm việc cũng nh trách nhiệm của các cấp của cơ quan thẩm quyền chacao Những yếu tố này đã làm chậm tiến độ thực hiện xây lắp công trìnhhoặc thậm chí có dự án phải bỏ nghỏ không thực hiện đợc
Công việc tiếp theo là ban sẽ tiến hành đấu thầu hoặc chọn thầu để lựachọn nhà thầu thực hiện thi công xây lắp cong trình và ký kết hợp đồng vớinhà thầu trúng thầu
Thời gian từ khi có văn bản quyết định đầu t đến khi ký hợp đồng thicông xây lắp hầu nh ít đợc quan tâm do có một số công việc mà thời gian nằmngoài sự kiểm soát của ban hoặc đã đợc Nhà nớc qui định cụ thể Chỉ đến giai
đoạn thi công xây lắp, mục tiêu tiến độ mới đợc đặt ra theo đúng nghĩa của
nó, đợc cụ thể hóa ở từng công việc, từng hàng mục công trình, đợc xác định
Trang 32cụ thể trong từng hợp đồng xây lắp, đợc kiểm soát, giám sát bởi các bộ phậnchức năng.Tuy nhiên , trong thực tế có nhiều dự án việc xác định thời gian cụthể không đợc đặt ra do vớng mắc ở khâu giải phóng mặt bằng
Việc quản lý tiến độ thực hiện dự án tại ban thờng đợc biểu hiện qua lạiviệc xây dựng tiến độ thực hiện các công việc, các hạng mục công trình vàtoàn bộ công trình, đánh giá tiến độ và điều chỉnh tiến độ
1.1 Phơng pháp lập tiến độ thi công và quản lí tiến độ thi công
1.1.1 Phơng pháp lập tiến độ thi công
ở Ban quản lí 1 tiến độ thi công đợc lập theo sơ đồ ngang (GANTT)chứkhông theo sơ đồ mạng công việc (PERT) đối với Ban thì GANTT là phù hợphơn do PERT thờng đợc áp dụng với những dự án có khối lợng công việc lớn ,tính chất kĩ thuật phức tạp , đồi hỏi thứ tự chặt chẽ giữa các công việc Trongkhi những công trình của Ban thực hiện thì thờng không quá lớn ,tính chất kĩthuật không quá phức tạp Ngoài ra, việc lập tiến đọ thi công theo phơng phápGANTT còn có u điểm lớn là dễ đọc ,dễ nhận biết hiện trạng của từng côngviệc và toàn bộ dự án Để xây dựng tiến độ từng công việc trong tiến độ tổngthể chung của công trình phải thực hiện các công việc sau:
+ Cho biết thời gian làm việc của mỗi công việc
+ Mối quan hệ trớc sau giữa các công việc
+ Biểu thời gian các công việc trên sơ đồ
Các dự án về viễn thông do ban quản lý việc xây dựng tiến độ thực hiện
dự án thờng đợc biểu diễn một cách đơn giản không biểu thị đợc mối quan hệthời gian và chi phí thực hiện, việc này ban thờng để cho các nhà thầu tự tínhtoán, sắp xếp Việc xây dựng tiến độ thi công xây lắp đã đợc xác định cụ thể
ở khâu thiết kế độ dài về thời gian thực hiện toàn bộ công trình Đây chính làcơ sở để xét thầu, đánh giá các nhà thầu Chỉ những nhà thầu đáp ứng đợc tiến
độ thực hiện đã ghi trong văn bản quyết định đầu t mới đợc lựa chọn Mặtkhác, các nhà thầu phải xây dựng bảng tiến độ cụ thể cho từng công việcriêng biệt một cách hợp lý và phù hợp với tổng tiến độ của toàn bộ công trình
Ví dụ :Tiến độ thi công của dự án tuyến truyền dẫn cáp quang Yên Bái–Lào cai
Thời gian thực hiện tổng thể 1 năm 6 tháng(từ thang8/98 đến tháng2/2000)
Trong đó :
+Thời gian khảo sát lập dự án :Từ đầu tháng 8/98 đến hết tháng 10/98
Trang 33+Thời gian thẩm định và duyệt dự án : Từ đầu tháng 11/98 đến hếttháng 11/98
+Thời gian chọn thầu cung cấp thiết bị :Từ tháng 12/98 đến tháng hếttháng 2/99
+Thời gian thiết kế công trình :Từ tháng 12/98 đến hết tháng 3/99+Thời gian trình duyệt thiết kế :Từ đầu tháng 4/99 đến hết tháng 4/99+Thời gian lắp đặt: Từ tháng5/99 đến hết tháng 11/99
+Thời gian đo thử nghiệm thu bàn giao:Từ đầu tháng 12/99 đến hếtnăm 99
+Thời gian sử dụng thử nghiệm công trình “Từ tháng 1/2000 đến tháng2/2000
Bảng 2 : Kế hoạch tiến độ công trình tuyến truyền dẫn cáp quang yên báI- lào
Trang 34Lắp đặt
Đo thử ng thu bàn giao
Sử dụng công trình
Nguồn : Dự án tuyến truyền dẫn cáp quang Yên Bái-Lào Cai
1.1.2 Quản lý tiến độ thi công
Nếu trúng thầu , việc thực hiện công trình đợc dựa vào bản kế hoạchtiến độ thi công đã xây dựng trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu Công việcquản lí tiến độ thi công (tức quản lí xây lắp những công việc chính , nhữngcông việc trên đờng GANTT ) chủ yếu đợc giao cho chủ nhiệm dự án Chủnhiệm dự án sẽ tổ chức việc thực hiện tiến độ thi công cùng với sự giúp đỡcủa các cán bộ kĩ thuật và kinh tế Việc quản lí tiến độ thi công đợc thực hiệnbằng cách lập bảng theo dõi sau
Công
việc
Mức độhoàn thành
là việc bắt buộc đối với các nhà thầu (trừ những trờng hợp bất khả kháng).Nếu thời gian thực hiện chậm lại ban sẽ xử lý theo qui định của pháp luật.Nếu gặp trở ngại không do lỗi của bên thi công nh:
+ Việc giải phóng mặt bằng không theo mong muốn từ trớc (đối vớinhững công trình vừa thi công vừa giải phóng mặt bằng thì thời điểm thi côngkhông đợc xác định cụ thẻ mà tiến độ chỉ đợc thể hiện bằng độ dài thời gian).+ Xuất hiện những sự cố thiên nhiên (ma, bão, lụt ) mà việc thi côngkhông thể hoàn thành đợc Trong trờng hợp này ban cùng nhà thầu điều chỉnhlại kế hoạch thi công trong hợp đồng đã ký kết
Trang 35+ Trong quá trình thi công phát hiện sai sót trong lập thiết kế kỹ thuật cóthể ảnh hởng không tốt đến chất lợng công trình hoặc gây thiệt hại cho bênthi công Khi đó ,các bên sẽ dừng công việc lại để xác định sự cố.
Việc giám sát công trình nhằm giúp ban (các chủ nhiệm điều hành dự
án) nắm vững đợc thực tế các hoạt động của dự án và điều chỉnh hoạt độngtạo ra tiến độ liên tục Việc thực hiện tiến độ thực hiện của các nhà thầu sẽ đ -
ợc ghi lại vào bản nghiệm thu từng phần hoặc toàn bộ
1.1.3 Các nguyên nhân chủ yếu ảnh hởng đến tiến độ thi công
Cũng nh tình hình chung đối với các công trình xây dựng cơ bản thuộcnguồn vốn ngân sách nhà nớc, việc quản lý tiến độ thực hiện cha đợc quantâm đúng mức Khía cạnh này cha đợc xem là một công việc chuyên môn cótính chất chuyên nghiệp mà mục tiêu này mới ở dạng hình thức và rất sơ sài.Tiến độ thực hiện dự án cha thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với mục tiêuchất lợng và chi phí của dự án Mặc dù ban còn cha quan tâm nhiều đến tínhhiệu quả trong điều phối thi công của nhà thầu, nhng cần thấy rằng tiến độthực hiện dự án có liên quan đến chất lợng công trình
Mặt khác, do tính phi kinh doanh của các công trình mà việc thực hiện
dự án nhanh hay chậm cha đợc coi trọng
Bên cạnh đó , việc khi lập hồ sơ mời thầu bên t vấn cho chủ đầu t tínhtoán không hết khối lợng công việc dẫn đến phát sinh trong quá trình thi cônghoặc là do việc cung cấp nguyên vật liệu không theo đúng kế hoạch có thể làphía cung cấp không xây dựng đợc một kế hoạch thống nhất về việc cung cấpnguyên vật liệu , nơi cung cấp nguyên vật liệu cách xa công trờng thi côngnên gặp khó khăn khi vận chuyển và biến động của giá cả nguyên vậtliệu Tất cả đều là những nguyên nhân làm chậm tiến độ thi công của dự án Một vấn đề nữa cúng làm cản trở tiến độ thực hiện dự án đó là cách thứclàm việc thói quen quan liêu trì trệ của các cấp chính quyền từ trung ơng đến
địa phơng trong các thủ tục trình duyệt xin giấy phép nhất là trong giai đoạn
đền bù giải phóng mặt bằng là cha tốt ,cha quyết đoán và trách nhiệm cha caoTuy vậy, cũng cần phải thấy rằng ban đã đóng vai trò quan trọng trongviệc quản lý tiến độ của các nhà thầu kịp với tiến độ ghi trong hợp đồng (hầuhết các công trình kịp tiến độ ghi trong hợp đồng) và kịp thời xây dựng nhữngvăn bản xin trình duyệt từ cấp trên theo luật định.Và đã có nhiều công trìnhhoàn thành vợt mức kế hoạch có thể thấy qua bảng sau
Trang 36Kế hoạchBắt đầu Kết thúc
Ngày công trình hoàn thành
2 Công tác quản lí chất lợng của dự án
ở Việt Nam , Nhà nớc thống nhất quản lý đầu t xây dựng đối với tất
cả các thành phần kinh tế đối với các lĩnh vực về qui hoạch và kế hoạch xây
dựng phát triển , qui chuẩn xây dựng, lựa chọn công nghệ, sử dụng đất đai tài
nguyên, bảo vệ môi trờng sinh thái, thiết kế kỹ thuật, kiến trúc xây lắp, bảo
hiểm bảo hành công trình Hay nói cách khác trách nhiệm quản lý nhà nớc là
phải làm cho những công trình xây dựng thực hiện theo qui hoạch và bảo
đảm chất lợng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội đã đề ra
Trang 37Yêu cầu đối với ban là thực hiện xây dựng theo qui hoạch kiến trúc vàthiết kế kỹ thuật đợc duyệt, bảo đảm về chất lợng và tính bền vững Mặt khác,thực hiện cạnh tranh trong xây dựng nhằm áp dụng công nghệ xây dựng tiêntiến, bảo đảm chất lợng và thực hiện bảo hành công trình Ban thực hiệnthông qua hợp đồng ký kết và các văn bản pháp luật của nhà nớc để quản lýgiám sát các t vấn, nhà thầu để đạt đợc yêu cầu đề ra Thông qua hợp đồng,ban gắn trách nhiệm cho các đơn vị xây dựng, các tổ chức t vấn xây dựngthực hiện nghiệm thu giám sát công trình, xử lý những phát sinh xảy ra theo
đúng qui định của pháp luật nhà nớc và thực hiện bảo hành công trình xâydựng Đây là một phần việc trong tổ chức quản lý dự án tại ban, một bộ phận
kỹ thuật giám sát chất lợng thi công đã và đang nằm trong cơ chế tổ chứcquản lý dự án trực tiếp điều hành, chịu trách nhiệm thay cho tổ chức t vấngiám sát Đó cũng là một đặc tính riêng của ban quản lý dự án với tinh thầntrách nhiệm về đảm bảo chất lợng công trình xây dựng đúng thiết kế kỹ thuật
đợc duyệt
Tổ chức giám sát chất lợng thi công của ban là những kỹ s chuyên ngành
đợc đào tạo chính qui, có thâm nhiên công tác nhiều năm, thờng xuyên đợcbồi dỡng nghiệp vụ quản lý về chất lợng, nên công trình thi công đều đạt chỉtiêu chất lợng khi nghiệm thu bàn giao công trình
2.1 Thủ tục, yêu cầu quản lý chất lợng dự án tại Ban QLDA khu vực 1
Căn cứ yêu cầu kỹ thuật của từng dự án đầu t, ban phải tổ chức đấu thầulựa chọn tổ chức t vấn xây dựng, nhà thầu xây dựng có t cách pháp nhân, cóchứng chỉ hành nghề và năng lực phù hợp để ký kết hợp đồng lập dự án đầu t,khảo sát thiết kế, t vấn giám sát thi công Trong trờng hợp giao nhận thầu tvấn xây dựng và xây lắp công trình đều có điều khoản về đảm bảo chất lợngcông trình, xác định cụ thể trách nhiệm của mỗi bên
Trớc khi khởi công xây dựng công trình, ban phải thực hiện đầy đủ cácthủ tục về thẩm định và xét duyệt dự án đầu t, thẩm định và xét duyệt thiết kế
kỹ thuật theo đúng qui định hiện hành của Nhà nớc
Trong quá trình xây lắp phải bố trí cán bộ kỹ thuật hoặc thuê tổ chức tvấn có chứng chỉ hành nghề thực hiện giám sát kỹ thuật xây dựng đúng thiết
kế đợc duyệt, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nớc, của ngành bcvt
và các điều khoản của hợp đồng kinh tế đã ký kết; kịp thời tổ chức nghiệmthu chất lợng công trình xây dựng
Ban có quyền yêu cầu tổ chức t vấn xây dựng (khảo sát thiết kê, giám sátthi công xây dựng ), công ty xây dựng giải trình về chất lợng các công việc