1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạh tranh của Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội

93 357 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Kinh Doanh Và Chế Biến Than Hà Nội
Tác giả Hồ Cảnh Liêm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 362 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Nâng cao năng lực cạh tranh của Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội

Trang 1

lời nói đầu

Nền kinh tế nớc ta đang vận hành theo cơ chế thị trờng theo định ớng Xã hội Chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nớc Điều đó có nghĩa là cácdoanh nghiệp phải chấp nhận, tuân thủ và biết cách khai thác, tận dụng cácquy luật kinh tế Cạnh tranh là một quy luật khách quan trong nền kinh tếthị trờng

Công ty Kinh doanh và Chế biến than Hà Nội, thuộc Tổng Công tyKinh doanh và Chế biến than miền Bắc - là một doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trờng vì vậy Công ty cũng đang đứng trớc những thử thách gaygắt, Công ty chấp nhận bớc lên vũ đài cạnh tranh với các công ty khác

Trong những năm qua với sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhânviên Công ty, sự giúp đỡ, hỗ trợ từ phía Tổng Công ty Kinh doanh và Chếbiến than miền Bắc, Công ty Kinh doanh và Chế biến than Hà Nội đã đứngvững đợc trên thị trờng và đang chiếm một tỷ trọng thị phần lớn trên địa bànkinh doanh Song Công ty không tự hài lòng với kết quả, mà phải biếtnhững đe doạ trớc mắt trên lĩnh vực kinh doanh đối với Công ty trong thờigian tới

Qua thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng hoạt độngkinh doanh ở Công ty Kinh doanh và Chế biến than Hà Nội Em chọn đề tài

“Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

Kinh doanh và Chế biến than Hà Nội”.

Kết cấu của bài luận văn nh sau:

Trang 2

Ch ơng I

Lý luận chung về nâng cao khả năng cạnh tranh

trên thị trờng của các doanh nghiệp

I - Khái niệm và vai trò của năng lực cạnh tranh

1 Khái niệm:

Thuật ngữ “Cạnh tranh” có nguồn gốc từ tiếng Latinh với nghĩa chủyếu là sự đấu tranh, ganh đua, thi đua của các đối tợng cùng phẩm chất,cùng loại đồng giá trị nhằm đạt đợc những u thế, lợi thế, và mục tiêu xác

định

Theo Các Mác: “Cạnh tranh T bản Chủ nghĩa là sự ganh đua, sự đấutranh gay gắt giữa các nhà T bản nhằm giành lấy những điều kiện thuận lợitrong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu hút đợc lợi nhuận siêu ngạch”.Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hoá T bản chủ nghĩa và cạnh tranh T bảnchủ nghĩa, Các Mác đã phát hiện ra quy luật của cạnh tranh TBCN là quyluật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân và qua đó hình thành nên hệthống giá cả thị trờng Quy luật này dựa trên sự chênh lệch của giá cả, chiphí sản xuất và khả năng có thể bán đợc hàng hoá dới giá trị của nó nhngvẫn thu đợc lợi nhuận

Ngày nay khi sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển thì cạnh tranhtrên thị trờng càng gay gắt và khốc liệt Trong quá trình ấy, một mặt sảnxuất hàng hoá với quy luật cạnh tranh sẽ lần lợt gạt khỏi thị trờng nhữngdoanh nghiệp không có chiến lợc cạnh tranh thích hợp Nhng mặt khác,những ai biết nắm lấy vũ khí cạnh tranh, dám chấp nhận luật chơi phát triểnthì sẽ chiến thắng Nh vậy, cạnh tranh là một quy luật khách quan của nềnsản xuất hàng hoá, là cơ chế vận động của kinh tế thị trờng

Nâng cao năng lực cạnh tranh là việc nâng cao khả năng, năng lực vịthế của mình trên thị trờng nhằm tạo ra những điều kiện thuận lợi hơn các

đối thủ cạnh tranh

2 Phân loại

Cạnh tranh trên thị trờng có thể phân ra nhiều loại khác nhau, tuỳthuộc vào các tiêu thức phân loại mà ta có thể chia các loại cạnh tranh nhsau:

- Theo “sách giáo khoa” về phân tích kinh tế xác định nhiều “kiểu

lí tởng” của cấu trúc thị trờng có thể phân thành các loại sau: + Cạnh tranh hoàn hảo

+Độc quyền

+Độc quyền tập đoàn

Trang 3

+ Cạnh tranh độc quyền.

- Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trờng, ngời ta chia cạnh tranh làm

3 loại sau:

+ Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua

+ Cạnh tranh giữa ngời mua với ngời mua

+ Cạnh tranh giữa ngời bán với ngời bán

Trong đó: Cạnh tranh giữa ngời bán với nhau hay là cạnh tranh giữacác doanh nghiệp với nhau Đây là cuộc cạnh tranh gay go, quyết liệt Cácdoanh nghiệp cạnh tranh với nhau, thủ tiêu lẫn nhau để giành lấy kháchhàng và thị trờng Trong cuộc chiến này doanh nghiệp nào thắng lợi thì sẽtạo đợc đà phát triển còn doanh nghiệp nào thất bại thì sẽ bị gạt khỏi thị tr-ờng Vì vậy đây là cuộc cạnh tranh mang tính sống còn của doanh nghiệp

3 Tính tất yếu phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng cung - cầu đợc ví nh “trung tâm”, giá cả

đợc coi nh “hạt nhân” thì cạnh tranh là “linh hồn” của nền kinh tế Kinhdoanh trong nền kinh tế thị trờng có nghĩa doanh nghiệp chấp nhận bớc lên

vũ đài cạnh tranh mà “thơng trờng là chiến trờng”, “cạnh tranh là chiếntranh” Mà “Chiến tranh là việc quốc gia đại sự, là mảnh đất sinh tử, là con

đờng tồn vong, không thể không nghiên cứu kỹ” Đối với doanh nghiệpcũng vậy cạnh tranh đợc coi là việc lớn quan trọng, là mảnh đất sinh tử, làcon đờng tồn vong và phát triển Vì vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng là hết sức cần thiết

Mặt khác, sự vật hiện tợng tồn tại không phải là bất di, bất dịch màluôn luôn vận động không ngừng tuân theo quy luật đào thải và phát triển.Cạnh tranh trên thị trờng cũng thế, không phải một doanh nghiệp nào trênthị trờng với vị thế nhất định mà nó thờng xuyên biến động đòi hỏi các

Trang 4

doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm đảm bảo và duy trìsức mạnh trên thị trờng.

Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng phải nhận thức đợc rằng:hiện tại mình có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác không ?

Về lâu dài hoạt động bán hàng đó có mang lại nhiều lợi nhuận cho mìnhkhông Doanh nghiệp phải chủ động thờng xuyên xem xét những yếu tốhình thành chất cạnh tranh, tìm ra đợc những lợi thế cạnh tranh, những gì

mà doanh nghiệp có thể làm tốt hơn so với các đối thủ khác Mục tiêu pháttriển của bất kỳ một doanh nghiệp nào, một mặt phải đảm bảo tính lâu dàimặt khác phải lấy chỉ số tổng hợp về thị phần chiếm lĩnh và qua đó thu đợclợi nhuận cao, làm chủ đích cần đạt đợc

Những năm qua, nền kinh tế nớc ta chuyển sang kinh tế thị trờng,

điều đó càng thúc đẩy một cách mạnh mẽ, tích cực việc nâng cao năng lựccạnh tranh trong các doanh nghiệp, đặc biệt trong xu thế hội nhập hoá nềnkinh tế Chính sách mở cửa, hớng mạnh vào xuất khẩu, tham gia AFTA,Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đợc ký kết, đang mở ra cho các doanhnghiệp nớc ta những thời cơ và thách thức rất lớn Việc nâng cao năng lựccạnh tranh đợc các doanh nghiệp đang hết sức quan tâm Bởi các doanhnghiệp nớc ta không còn sự trợ giúp của Nhà nớc bằng việc đánh thếu quanvào các mặt hàng nhập khẩu nh trớc đây nữa Không những thế mà doanhnghiệp nớc ta còn phải biết tận dụng cơ hội đem sản phẩm của mình xâmnhập vào thị trờng thế giới trong xu thế hội nhập hoá nền kinh tế toàn cầu.Một vấn đề hiện nay đang đợc quan tâm, cũng là nỗi băn khoăn của bao nhàquản lý, đó là sự yếu kém, chậm chạm, ỷ lại của các doanh nghiệp nhà nớc.Dới chiếc ô doanh nghiệp Nhà nớc một số doanh nghiệp đã làm cho nềnkinh tế mất đi tính năng động đích thực vốn có của nó Điều này đòi hỏichúng ta phải nhanh chóng thực hiện một cách triệt để có hiệu qủa việcnâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Tiến trình hội nhậpAFTA đã cận kề, việc nâng cao năng lực cạnh tranh hiện nay của các doanhnghiệp là rất cần thiết, tất yếu, là tiền đề thúc đẩy nền kinh tế quốc dân pháttriển

4 Vai trò của cạnh tranh và việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp

Cạnh tranh nh chúng ta đả biết là “linh hồn” của nền kinh tế là cái

“sàng” để lựa chọn và đào thải những doanh nghiệp Vì vậy nâng cao nănglực cạnh tranh trong các doanh nghiệp có vai trò to lớn đối với nền kinh tế

4.1 Đối với doanh nghiệp

- Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh đợc coi nh mảnh đất sinh tử

đối với mỗi doanh nghiệp, mà doanh nghiệp nào cũng muốn tồn tại và pháttriển Vì vậy cạnh tranh tác động đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Trang 5

- Cạnh tranh là động lực của sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩydoanh nghiệp tìm tòi đến những cái mới, đổi mới trang thiết bị máy móc,công nghệ quản lý,

- Cạnh tranh đem lại cho các doanh nghiệp vị thế, danh tiếng thôngqua những gì họ thể hiện đợc trong quá trình cạnh tranh

cạnh tranh trên thị trờng

-Năng cao năng lực cạnh tranh giúp cho công ty chóng đỡ lại những

đòn tấn công từ các đối thủ cạnh tranh và có khả năng để tiêu diệt các đốithủ cạnh tranh nhằm mở rộng thị trờng

-Năng cao năng lực cạnh tranh cũng có nghĩa công ty năng cao nănglực của một số bộ phận của công ty nh: Tài chính, Nhân lực

4.2 Đối với ngời tiêu dùng:

- Cạnh tranh đem lại cho ngời tiêu dùng những hàng hoá dịch vụ tốthơn, rẻ hơn, đẹp hơn

- Cạnh tranh mang lại hàng hoá đa dạng, phong phú, đáp ứng nhữngnhu cầu của ngời mua

4.3 Đối với nền kinh tế quốc dân:

- Cạnh tranh là môi trờng, là động lực thúc đẩy sự phát triển của cácthành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trờng

- Cạnh tranh là điều kiện quan trọng để phát triển lực lợng sản xuất,nâng cao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân

- Cạnh tranh giúp cho các doanh nghiệp sử dụng tối u các nguồn lựckhan hiếm của xã hội

- Cạnh tranh là “cái nôi” sản sinh ra những nhà kinh doanh đại tài

- Năng cao năng lực cạnh tranh làm cho nền kinh tế quốc dân vữngmạnh, các doanh nghiệp trong nền kinh tế không chỉ phục vụ tốt cung cấphàng hoá-dịch vụ trong nớc mà còn có khả năng vơn ra thị trờng nớc ngoài

- Năng cao năng lực cạnh tranh còn giúp cho nền kinh tế có nhữngcách nhìn nhận đúng hơn về kinh tế thị trờng, rút đợc những bài học thựctiễn bổ sung vào lí luận kinh tế thị trờng của nớc ta

Trang 6

Tuy nhiên, bên cạnh vai trò to lớn của cạnh tranh và việc nâng caonăng lực cạnh tranh trong các doanh nghiệp mang lại cho xã hội Song cũngphải thừa nhận rằng: Vì cuốn hút bởi mục tiêu cạnh tranh mà doanh nghiệpkhông chịu chi phí cho hoạt động môi trờng, các vấn đề xã hội và đôi khigây ra lãng phí cho xã hội.

II - Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1 Đánh giá cơ cấu cạnh tranh của ngành

Phân tích cơ cấu ngành do GS Michael Porter ở trờng kinh doanhHarvard đa ra Còn gọi là phơng pháp 5 lực lợng cấu trúc cạnh tranh trongmột ngành

Sơ đồ 1:Mô hình 5 lực lợng của Micheal Porter

1.1 Mức độ căng thẳng của sự cạnh tranh giữa các đối thủ

Mức độ căng thẳng của sự cạnh tranh không phải ngành nào cũnggiống nhau Trong một số ngành thì cạnh tranh diễn ra gay gắt, tìm cách để

Những ngời gia nhập tiềm năng

Mối

đe doạ

Sức mạnh

Sức mạnh của ngờicung ứng ngời mua

Mối đe doạ thay thế

Trang 7

tiêu diệt lẫn nhau, nhng cũng có ngành các doanh nghiệp hợp tác với nhaucùng nhau phát triển Mức độ đó đợc xác định bởi những yếu tố sau:

Tăng trởng của ngành

Tăng trởng của ngành đang tăng nhanh thì các doanh nghiệp có thểtăng trởng mà không cần phải chiếm thị phần của các đối thủ, do đó thờigian quản lí sẽ đợc dành cho việc duy trì sự tăng trởng cùng với tăng trởngnhanh của ngành chứ không dùng để tấn công đối thủ Vì vậy trong nhữngngành đang tăng trởng thì mức độ căng thẳng trong cạnh tranh ít hơn Ngợclại những ngành phát triển chậm hoặc đang suy giảm thì cạnh tranh diễn ragay gắt

Chi phí cố định hoặc chi phí lu kho

Chi phí cố định hoặc lu kho cao thì nếu không duy trì đợc lợng bán thì

sẽ dẫn đến tăng chi phí và giảm lợi nhuận Vì vậy nếu chi phí này cao dẫn

đến mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cao

Sự vợt công suất không liên tục

Nếu ngành trải qua thời kỳ vợt công suất và do cầu lao động hay tínhkinh tế của qui mô đòi hỏi những bổ sung cho công suất là rất lớn thì sựcạnh tranh gay gắt hơn

Số các doanh nghiệp và qui mô tơng đối của chúng

Nếu số doanh nghiệp sản xuất hàng hóa thay thế lớn thì sự cạnh tranh

sẽ có xu hớng căng thẳng Số doanh nghiệp nhỏ thì sự cạnh tranh sẽ ít hơn.nhng nếu các doanh nghiệp trong cùng một ngành có cùng qui mô thì sẽtăng cạnh tranh Nh vậy mức độ cạnh tranh sẽ là thấp nếu trong ngành có t-

ơng đối ít doanh nghiệp và trong các doanh nghiệp đó có 1 doanh nghiệpthực sự mạnh hơn hẳn

Sự đa dạng của các đối thủ cạnh tranh

Nếu nh các đối thủ cạnh tranh có mục đích giống nhau, có văn hóaCông ty và có các mối quan hệ khác với Công ty mẹ tơng đối giống nhauthì sự cạnh tranh diễn ra ít căng thẳng hơn

Lợi ích của doanh nghiệp

Trang 8

Sự cạnh tranh đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp, đóng góp củathành công cho lợi nhuận hay vì một giá trị chiến lợc nào đó thì sự cạnhtranh diễn ra cực kỳ gay gắt.

Hàng rào rút khỏi cao

Doanh nghiệp kinh doanh trong những ngành mà chi phí rút khỏi caothì các doanh nghiệp thận trọng ở lại ngành và sự cạnh tranh đó diễn ra gaygắt Chi phí rút khỏi ngành có thể bao gồm chi phí tài chính, hoặc mất mát

về giá trị của các tài sản chuyên môn cao và cũng có thể là giá trị tâm lí nhcán bộ quản lí không từ bỏ chức vụ, mất chức vụ, uy tín

1.2 Mối đe doạ từ những ngời gia nhập mới

Mối đe doạ những ngời gia nhập mới, nó đợc xác định bằng "độ caocủa các hàng rào gia nhập" Nếu hàng rào gia nhập cao thì các doanhnghiệp ở trong ngành không quan tâm đến sự cạnh tranh từ phía những ngờimới gia nhập, nhng nếu hàng rào gia nhập thấp thì sự gia nhập dễ dàng diễn

ra, dẫn đến cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong ngành vớicác doanh nghiệp mới gia nhập Hàng rào gia nhập đợc quyết định bởi cácyếu tố sau :

- Tính kinh tế của qui mô

- Sự khác biệt của sản phẩm và lòng trung thành với nhãn hàng

1.3 Mối đe doạ từ các sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm thay thế cho các sản phẩm của ngành là sẵn có thìkhách hàng có thể mua các sản phẩm thay thế vì vậy đòi hỏi các doanhnghiệp cạnh tranh sản phẩm của mình với sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế còn phụ thuộc vào :

- Giá và công dụng tơng đối của các sản phẩm thay thế

Trang 9

- Chi phí chuyển đổi khách hàng.

- Khuynh hớng thay thế của ngời mua

1.4 Sức mạnh của ngời mua

Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp phụ thuộc vào sức mạnh củangời mua Sức mạnh ngời mua phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản là mức độnhạy cảm về giá và việc mặc cả nợ của họ

1.5 Sức mạnh của ngời cung ứng

Sức mạnh của ngời cung ứng là lực lợng thứ 5 tác động đến mức độcạnh tranh giữa các doanh nghiệp theo phơng pháp "5 lực lợng" củaMeachel Porter Lực lợng này phụ thuộc vào các yếu tố

- Sự khác biệt của đầu vào

- Chi phí của việc chuyển sang ngời cung ứng khác

- Sự sẵn có của các đầu vào thay thế

- Sự tập trung của ngời cung ứng

- Chi phí tơng đối so với tổng chi phí mua

-Anh hởng của đầu vào đến chi phí hoặc sự khác biệt sản phẩm

- Mối đe doạ của việc liên kết xuôi của những ngời cung ứng

Sự phân tích cơ cấu cạnh tranh ngành đòi hỏi phân tích một loạt cácyếu tố (hơn 30 yếu tố).Nhng khi phân tích ta có thể tập trung vào một sốyếu tố quan trọng, từ đó đánh giá đợc mức độ cạnh tranh của ngành

2 Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2.1 Nguồn nhân lực

Nhân lực là yếu tố quyết định đến sản xuất kinh doanh, bao gồm:

- Ban giám đốc doanh nghiệp

- Cán bộ quản lý ở doanh nghiệp

- Cán bộ quản lý ở cấp trung gian, đốc công và công nhân

a Ban giám đốc doanh nghiệp

Là những cán bộ quản lý ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp Là nhữngngời vạch ra chiến lợc, trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công việc kinhdoanh của doanh nghiệp Các Công ty cổ phần, những Tổng Công ty lớn,ngoài Ban giám đốc còn có hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là đại diện

Trang 10

cho các chủ sở hữu doanh nghiệp, quyết định mọi phơng hớng, vấn đề tronghoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Các thành viên trong ban giám đốc có ảnh hởng rất lớn đến kết quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu các thành viên của ban giám

đốc có trình độ kinh nghiệm, khả năng đánh giá, năng động, có mối liên hệtốt với bên ngoài thì họ sẽ đem lại cho doanh nghiệp không những chỉ lợiích trớc mắt nh : tăng doanh thu, lợi nhuận mà còn cả uy tín của doanhnghiệp - lợi ích lâu dài và đây mới là yếu tố quan trọng tác động đến khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trờng hợp lý tởng là các thành viên của ban giám đốc là các chủ sởhữu khác nhau : ngời cho vay, khách hàng khi các thành viên ban giám

đốc sở hữu một bộ phận cổ phần đáng kể của doanh nghiệp thì khi đó sự antoàn của doanh nghiệp là cao Việc sở hữu một phần đáng kể cổ phiếu cóthể làm tăng trách nhiệm của ban giám đốc đối với các doanh nghiệp và đốivới các chủ sở hữu khác, và nh vậy họ sẽ quan tâm tới việc giữ gìn và nângcao khả năng cạnh trạnh của doanh nghiệp

b Đội ngũ cán bộ quản lý ở cấp doanh nghiệp

Những ngời quản lý chủ chốt mà có kinh nghiệm công tác, phong cáchquản lý, khả năng ra quyết định, khả năng xây dựng ê kíp quản lý và sựhiểu biết về doanh nghiệp thì sẽ là một lợi thế rất lớn cho doanh nghiệp Bởivì họ là những ngời quản lý, theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ có thuận lợi khi đội ngũ có cán

bộ quản lý có đầy nhiệt huyết, mặt khác các cán bộ quản lý với những trình

độ hiểu biết khác nhau có thể tạo ra nhiều ý tởng sáng tạo trong chiến lợckinh doanh, phù hợp với sự phát triển và khả năng của doanh nghiệp

c Cán bộ quản lý trung gian, đốc công và công nhân

Nguồn cán bộ của doanh nghiệp phải đồng bộ Sự đồng bộ này khôngchỉ thực tế là đội ngũ lao động của doanh nghiệp là từ những nhóm ngờikhác nhau mà còn xuất phát từ yêu cầu kết hợp nguồn nhân lực với cácnguồn lực về tổ chức và vật chất

Trình độ tay nghề của công nhân và lòng hăng say làm việc của họ làmột yếu tố tác động rất mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp, bởi vì khi tay nghề cao lại nhiệt tình lao động thì nhất định chất l-ợng sản phẩm sẽ đợc bảo đảm, năng suất lao động sẽ cao Đây là tiền đề để

Trang 11

doanh nghiệp có thể tham gia và đứng vững trong cạnh tranh Muốn có đợc

điều này các doanh nghiệp phải đợc tổ chức đào tạo lại đội ngũ công nhân,phân chia bậc thợ, có khen thởng thích đáng để khuyến khích ngời lao độnghăng say hơn nữa trong công việc

2.2 Nguồn lực vật chất của doanh nghiệp

Tình trạng, trình độ máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hởng mộtcách mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó là yếu tố vậtchất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của một doanh nghiệp

và tác động trực tiếp đến chất lợng sản phẩm Ngoài ra, công nghệ sản xuất,máy móc thiết bị cũng ảnh hởng đến giá thành và do đó ảnh hởng tới giábán của sản phẩm Một doanh nghiệp có hệ thống trang thiết bị, máy móchiện đại công nghệ sản xuất tiên tiến thì sản phẩm của doanh nghiệp đónhất định có chất lợng cao và với các u thế khác nữa thì khả năng cạnhtranh của sản phẩm doanh nghiệp là cao Ngợc lại không một doanh nghiệpnào có thể nói là có khả năng cạnh tranh cao khi mà trong tay họ là một hệthống máy móc cũ kỹ với công nghệ sản xuất lạc hậu, thì khi đó chất lợngsản phẩm không đảm bảo, chi phí sản xuất lớn do sực lạc hậu của máy móc

2.3 Tiềm lực tài chính doanh nghiệp

Bất cứ một hoạt động đầu t, mua sắm hay phân phối nào cũng đều phảixét, tính toán trên tiềm lực tài chính của doanh nghiệp Một doanh nghiệp

có tiềm năng lớn về tài chính sẽ có nhiều thuận lợi trong việc đổi mới côngnghệ, đầu t mua sắm trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm,hạ giá thành để duy trì và nâng cao sức cạnh tranh, cung cấp tín dụng thơngmại, khuyến khích việc tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu tăng lợi nhuận vàcủng cố vị trí của mình trên thơng trờng

2.4 Tiềm lực khoa học kỹ thuật nắm bắt công nghệ thông tin

Ngày nay do tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ,cuộc chiến giữa các doanh nghiệp trở thành chiến tranh trí trệ, khoa học kỹthuật và công nghệ, doanh nghiệp có đợc tiềm lực về khoa học công nghệthực sự là một điểm mạnh nhằm đảm bảo năng suất chất lợng, giá thànhhạ

3 Các chính sách nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

3.1 Chính sách cạnh tranh bằng đặc tính và chất lợng sản phẩm

Trang 12

Chất lợng sản phẩm tổng thể những chỉ tiêu, thuộc tính của sản phẩmthể hiện mức độ thoả mãn nhu cầu trong điều kiện xác định phù hợp vớicông dụng của sản phẩm.

Chất lợng sản phẩm trở thành công cụ cạnh tranh quan trọng củadoanh nghiệp trên thị trờng, bởi nó thể hiện sự thoả mãn của nhu cầu kháchhàng, của sản phẩm Chất lợng sản phẩm càng cao tức là mức độ thoả mãnnhu cầu càng lớn, dẫn đến kích thích tiêu thụ sản phẩm từ phía khách hàngtăng lên, từ đó làm tăng khả năng thắng thế trong cạnh tranh của doanhnghiệp Đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi thu nhập của ngời dân tănglên, nhu cầu có khả năng thanh toán của ngời tiêu dùng tăng lên thế sự cạnhtranh bằng giá cả có xu hớng nhờng vị trí cho sự cạnh tranh bằng chất lợng

Điều đó giải thích tại sao hàng hoá Nhật Bản đắt hơn nhiều so với hàng hoásản xuất trong nớc mà ngời ta vẫn yêu thích hàng Nhật

Chất lợng sản phẩm còn là các đặc tính về nhãn hiệu bao bì, mẫu mã

và tính hữu dụng Trớc đây chúng ta thờng xem nhẹ các yếu tố mang tínhhình thức “tốt gỗ hơn tốt nớc sơn” mà quên rằng “nhà sạch thì mát, bát sạchngon cơm” Kiểu dáng, bao bì, hình ảnh, tiếng tăm, tất cả tạo nên một tâm

lý rất quan trọng cho ngời sử dụng Đặc biệt trong cạnh tranh với vô sốhàng hoá thì yếu tố này càng trở lên vô cùng quan trọng, là vũ khí cạnhtranh sắc bén của doanh nghiệp Cụ thể việc khách hàng quyết định muamột sản phẩm nào họ thờng bắt đầu bằng tâm lý tri giác Những khách hàngquen dùng một sản phẩm với nhãn hiệu, bao bì rồi thì lần sau họ tiếp tụcmua lại loại sản phẩm đó Nhng nếu mẫu mã sản phẩm đẹp hơn, hấp dẫnhơn, độc đáo hơn thì càng cuốn hút khách hàng Chất lợng còn thể hiện ởtính hữu dụng cao, tức là phải thuận tiện, đa năng trong s dụng thì khả năngthắng thế trong cạnh tranh càng cao

Chất lợng sản phẩm còn là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện ở nhiều mặtkhác nhau nh tính chất lý hoá, các quy định, hình dáng và màu sắc Vớimỗi loại hàng hoá sản phẩm khác nhau thì chỉ tiêu về chất lợng cũng khácnhau Vấn đề chính là chất lợng sản phẩm cùng loại với nhau ở các doanhnghiệp khác nhau là phải làm sao cho sản phẩm của doanh nghiệp mìnhluôn giữ vững và nâng cao hơn, cũng nh doanh nghiệp phải biết vợt lênchính chất lợng của mình

Thực tế cho thấy, những doanh nghiệp thành đạt trong kinh doanh

đều là những doanh nghiệp có thái độ tích cực trong quản lý chất lợng sảnphẩm Những năm trở lại đây các doanh nghiệp luôn quảng cáo rầm rộ hệthống quản lý chất lợng ISO và luôn hớng doanh nghiệp của mình đạt đợccác chỉ tiêu của tiêu chuẩn ISO mới Chất lợng sản phẩm là chính sách cạnhtranh nhằm nâng cao năng lực trên thị trờng Một khi chất lợng không còn

đảm bảo, không còn thoả mãn đợc nhu cầu khách hàng thì khách hàng tự

Trang 13

rời bỏ doanh nghiệp Do đó để tồn tại và chiến thắng trong cạnh tranh đòihỏi doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng sản phẩm.

3.2 Chính sách cạnh tranh bằng giá cả

Giá cả có thể hiểu là số tiền của ngời mua trả cho ngời bán về mặtcung ứng một hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó Hay giá cả sản phẩm biểuhiện bằng tiền của giá trị sản phẩm mà ngời bán hay doanh nghiệp dự định

có thể nhận đợc từ ngời mua thông qua trao đổi trên thị trờng

Giá bán của sản phẩm phụ thuộc vào những yếu tố sau:

- Các yếu tố kiểm soát đợc: Chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí bánhàng; chi phí lu thông và chi phí yểm trợ xúc tiến bán hàng

- Các yếu tố không thể kiểm soát đợc: nh quan hệ cung - cầu trên thịtrờng, những biến động chính trị hay những điều tiết Chính phủ

Chính sách giá cả mà doanh nghiệp áp dụng trên thị trờng thông quachính sách định giá Định giá cả trong kinh doanh là vấn đề phức tạp đòihỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu một cách kỹ lỡng tỉ mỉ các yếu tố để cóthể quyết định giá cả thích hợp cho sản phẩm của mình

Việc định giá của doanh nghiệp căn cứ vào các mặt sau:

+ Lợng cầu đối với sản phẩm: Doanh nghiệp cần tính toán nhiều

ph-ơng án, ứng với mỗi loại giá khác nhau thì có lợng cầu khác nhau, từ đóchọn lựa, chọn phơng án nào tốt nhất đem lại tối đa hoá lợi nhuận dựa trênquy luật cung - cầu Tuy nhiên việc định giá dựa trên quy luật cung - cầu nóchỉ đúng với những hàng hoá có nhu cầu co giãn

+ Chi phí sản xuất và giá thành đơn vị sản phẩm

Trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt không phải khi nào giá báncũng cao hơn giá thành mà đôi khi ta dùng chính sách bán phá giá để đánhbại đối thủ cạnh tranh hay để tồn tại

+ Phải nhận dạng đúng thị trờng cạnh tranh, tuỳ vào loại thị trờngkhác nhau mà ta có phơng pháp định giá khác nhau Theo lý thuyết cổ điển,thị trờng có thêt chia làm các loại sau:

* Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo

Trong cạnh tranh hoàn hảo doanh nghiệp không phải ra các quyết

định đặt giá Doanh nghiệp chấp nhận mức giá do thị trờng đặt ra và doanhnghiệp quyết định mức sản lợng bao nhiêu để tối đa hoá lợi nhuận với giáthị trờng đó MC = MR = P

* Thị trờng cạnh tranh độc quyền

Trong độc quyền thì doanh nghiệp có quyền đặt giá và đặt giá saocho lợi nhuận tối đa Doanh nghiệp đặt giá tại mức sản lợng

Trang 14

MR = MC ; và P > MC

* Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo

Thị trờng cạnh tranh độc quyền chứa đựng cả những yếu tố của cạnhtranh hoàn hảo và độc quyền Mỗi một doanh nghiệp có một đờng cầu dốcxuống vì các sản phẩm khác nhau, vì thế trong ngắn hạn vị trí của mỗidoanh nghiệp rất giống nhà độc quyền, doanh nghiệp là ngời đặt giá chosản phẩm của mình chứ không phải là ngời chấp nhận giá Trong dài hạn sựtồn tại của siêu lợi nhuận sẽ cuốn hút các doanh nghiệp gia nhập mới, điều

đó làm giảm cầu về hàng hoá của mỗi doanh nghiệp và loại trừ lợi nhuậncao bằng việc buộc mỗi doanh nghiệp phải đặt giá bằng chi phí sản xuấttrung bình ở tiếp điểm giữa đờng cầu của doanh nghiệp và đờng ATC củanó

Định giá trong cạnh tranh tập đoàn còn tuân theo các quy tắc nh:Swecze, lý thuyết trò chơi, Cartel, chỉ đạo giá

Còn theo giáo s Michael Porter ở trờng kinh doanh Harvard dựa trênphân tích ở cầu ngành theo phơng pháp “5 lực lợng”:

- Mức độ căng thẳng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang tồn tại

- Mối đe doạ gia nhập

- Mối đe doạ thay thế

- Sức mạnh của ngời mua

- Sức mạnh của ngời cung ứng

Theo cách đánh giá này thị trờng đợc chia thành hàng chục loại khácnhau Có hơn 30 yếu tố phải tính đến trong quá trình phân chia thị trờng,tuy nhiên trong từng trờng hợp khác nhau thì mức độ quan trọng của cácnhân tố đó cũng khác nhau Vì vậy việc định giá cũng phải dựa trên phântích một cách thích hợp

Các chính sách định giá :

a Chính sách định giá thấp

Chính sách định giá thấp là chính sách mà doanh nghiệp đặt giá thâphơn giá trị thị trờng nhằm thu hút khách hàng về mình Chính sách này đòihỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực về vốn lớn, phải tính toán đầy đủ và chắcchắn các tình huống có thể xảy ra Chính sách này giúp cho doanh nghiệpxâm nhập vào thị trờng mới và bán đợc khối lợng lớn sản phẩm

Trang 15

giá “hớt váng sữa” Chính sách này thờng áp dụng cho các doanh nghiệp cósản phẩm hay dịch vụ độc quyền, không bị cạnh tranh.

d Chính sách đặt giá phân biệt

Nếu chúng ta có chính sách phân biệt giá để trớc các đối thủ cạnhtranh thì sẽ là một vũ khí hết sức lơị hại Chính sách phân biệt giá đợc thểhiện cùng với một loại sản phẩm nhng có nhiều mức giá khác nhau

- Phân biệt theo lơng mua : Thờng thì ngời mua nhiều đợc u đãi vềgiá hơn là ngời mua ít

- Phân biệt theo chất lợng sản phẩm : chất lợng sản phẩm loại 1 chấtlợng loại 2

- Phân biệt theo phơng thức thanh toán : Những ngời mua trả ngay thì

Sử dụng đợc chính sách này đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực lớn vềmọi mặt, đặc biệt là khả năng về tài chính Việc bán phá giá chỉ sử dụngtrong một thời gian nhất định và trong một số trờng hợp đặc biệt Thờng thìcác doanh nghiệp bán phá giá để loại khỏi thị trờng những doanh nghiệp cótiềm lực cạnh tranh yếu Trong nhiều trờng hợp chính sách bán phá giá khólòng mà thực hiện đợc do bởi những qui định của pháp luật, một số nớcnghiêm cấm việc bán phá giá

Chính sách cạnh tranh bằng giá cả là vũ khí quan trọng nhằm nângcao năng lực các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng, song tuỳ vàonhững điều kiện khác nhau mà vai trò và cách áp dụng khác nhau Đặc biệtkhi đời sống cao, nhu cầu con ngời cũng tăng lên thì con ngời mua sảnphẩm hàng hoá để dùng mà còn thể hiện một giá trị “vô hình” nào đó

3.3 Chính sách cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là một khâu vô cùng quan trọng của doanhnghiệp Sở dĩ thế vì doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm để bán chứ khôngphải để dùng

Doanh nghiệp phải lựa chọn kênh phân phối, lựa chọn thị trờng,nghiên cứu thị trờng để từ đó có những chính sách tiêu thụ sản phẩm hợp lý,hiệu quả, đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng

Thông thờng doanh nghiệp có các kênh phân phối sau :

Trang 16

Sơ đồ 2: Các kênh phân phối

Mỗi một hình thức lựa chọn kênh phân phối đều có những mặt u điểm

và khuyết điểm riêng Việc lựa chọn kênh phân phối phù hợp sẽ là một vũkhí cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệp

Bên cạnhviệc lựa chọn kênh phân phối thì nghệ thuật tiêu thụ sảnphẩm nó còn thể hiện việc đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, quảng cáo, yểmtrợ bán hàng để thu hút khách hàng Đó là các hoạt động nh :

Chào hàng : Là một phơng pháp tiêu thụ sản phẩm thông qua các nhânviên của doanh nghiệp để tìm khách hàng và bán hàng Việc chào hàng cầnnêu rõ đợc u điểm của sản phẩm của mình sản xuất hơn đối thủ cạnh tranhkhác

Quảng cáo : Phơng pháp sử dụng các công cụ truyền tin để giới thiệusản phẩm của mình

Khuyến mãi : Cũng là một biện pháp doanh nghiệp thờng sử dụng đểgiới thiệu sản phẩm Các hình thức khuyến mãi nh : tặng quà, trng bày hànghoá Ngoài ra còn có gửi mẫu hàng, bán với giá đặc biệt

Hội chợ cũng là hình thức để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Hội chợ là nơi trng bầy các giới thiệu những sản phẩm của doanhnghiệp, là nơi tìm các đối tác kinh doanh và mở rộng mạng lới tiêu thụ

Trang 17

Ngoài ra nghệ thuật tổ chức tiêu thụ sản phẩm ảnh hởng rất lớn đếnkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện công nghệthông tin phát triển nh vũ bão.

3.4 Chính sách cạnh tranh bằng tốc độ và mạo hiểm trong kinh doanh

Yếu tố quyết định trong chiến lợc cạnh tranh hiện đại chính là tốc độchứ không phải là yếu tố cổ truyền nh nguyên liệu, hay là lao động Trongthời đại ngày nay tốc độ cạnh tranh không phải là một khái niệm chung mà

là tốc độ tức khắc Ngời coi tốc độ tức khắc mới là tốc độ chiến thắng, tốc

độ cạnh tranh Ngời nào biết nắm chắc cơ hội một cách nhanh hơn ngờikhác thì sẽ là ngời chiến thắng “Sống còn cho ai nhanh nhất”

Sử dụng tốc độ làm vũ khí cạnh tranh các doanh nghiệp cần chú ý đếnnhững khâu cơ bản sau:

- Lựa chọn thời gian ra quyết định

- Tốc độ đề ra những phát minh sáng chế và áp dụng vào sản xuất trớcngời khác

- Tốc độ giao dịch liên kết

- Tốc độ lu chuyển tiền tệ

Tuy nhiên tốc độ cạnh tranh luôn đi kề với mạo hiểm Là một doanhnghiệp thì phải biết chấp nhận mạo hiểu “Lợi nhuận đợc trả cho những aibiết chấp nhận mạo hiểm” Trong nền kinh tế thị trờng với đầy rẫy những

mu mô, toan tính kẻ thù muốn tiêu diệt chúng ta bất kì khi nào, vì vậy nếudoanh nghiệp chần chừ do dự thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đối thủ cạnhtranh tiêu diệt chính bản thân chúng ta

Song mạo hiểm không phải là liều lĩnh, hay chỉ đơn giản là dám chấpnhận rủi ro Mà chấp nhận mạo hiểm một khi ta đã phân tích, tổng hợp,phán đoán đúng thời cơ trên thị trờng và tự tin vào chính hoạt động củachúng ta

3.5 Chính sách cạnh tranh bằng nguồn lực nhân sự trong doanh nghiệp

Nhân sự trong doanh nghiệp một yếu tố không kém phần quan trọng ởtrong doanh nghiệp Tất cả những việc làm trong doanh nghiệp đều thựcchất từ con ngời mà ra Hình ảnh đội ngũ cán bộ công nhân viên, cán bộlãnh đạo đã tạo nên một sự tin tởng cho khách hàng Sự trung thành và làmviệc hết mình của cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp, triết lí kinh doanh

và đạo đức kinh doanh cũng tạo nên danh tiếng cho doanh nghiệp, dẫn đếnviệc nâng cao sức cạnh tranh

3.6 Các công cụ cạnh tranh khác

+ Dịch vụ sau bán hàng

Trang 18

Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp không dừng lại sau lúc giaohàng, thu tiền của khách hàng Để nâng cao uy tín và thể hiện trách nhiệm

đến cùng đối với ngời tiêu dùng về sản phẩm của mình doanh nghiệp phảilàm tốt các dịch vụ sau bán hàng

Dịch vụ sau bán hàng thờng đòi hỏi đối với các trờng hợp sau:

- Sản phẩm mang tính kỹ thuật cao

- Đơn giá sản phẩm cao

- Sản phẩm đợc bán đơn chiếc

- Ngời mua không am hiểu tính năng, cách sử dụng sản phẩm

- Sản phẩm cha chiếm lĩnh thị trờng nhiều

Nội dung hoạt động dịch vụ sau bán hàng gồm :

- Hớng dẫn cách sử dụng sản phẩm và lắp đặt tại gia đình ngời tiêudùng

- Cam kết thu lại sản phẩm và hoàn trả tiền cho khách hoặc đổi hàngcho khách nếu sản phẩm không làm khách thoả mãn

- Cam kết bảo hành trong thời gian nhất định

- Bảo đảm phụ kiện, phụ tùng thay thế cho khách hàng

Nh vậy, qua dịch vụ sau bán hàng doanh nghiệp sẽ nắm bắt đợc sảnphẩm của mình có đáp ứng đợc nhu cầu ngời tiêu dùng không

+ Chính sách cạnh tranh phơng thức thanh toán

Phơng thức thanh toán cũng là một chính sách cạnh tranh đợc nhiềudoanh nghiệp sử dụng Phơng thức thanh tóan gọn nhẹ, hay rờm rà, trảnhanh trả chậm sẽ ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trờng

Các doanh nghiệp có thể áp dụng phơng pháp gọn nhẹ nh đối với cáckhách hàng ở xa có thể trả tiền qua ngân hàng, vừa nhanh, vừa đảm bảo antoàn cho cả khách hàng, cho cả doanh nghiệp

Với các doanh nghiệp có vốn lớn có thể cho khách hàng trả chậm saumột thời gian nhất định

Các doanh nghiệp có thể áp dụng chế độ thởng đối với các khách hàngtrả tiền ngay hay mua với khối lợng lớn

Tất cả những việc làm trên đều có tác dụng kích thích đối với kháchhàng, tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ và do đó tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp

4 Các chỉ tiêu để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng

Mọi sự so sánh, đánh giá chỉ mang tính tơng đối Việc đánh giá khảnăng cạnh tranh của mỗi một doanh nghiệp, chúng ta phải đặt nó trong một

Trang 19

không gian và thời gian nhất định ở đây chúng ta chỉ đánh giá những chỉtiêu mang tính cơ bản, phù hợp với mục đích nghiên cứu, đó là những chỉtiêu sau :

4.1 Thị phần của doanh nghiệp trên thị trờng

Đây là một chỉ tiêu thờng đợc sử dụng để đánh giá khả năng cạnhtranh của một doanh nghiệp Thông thờng có các chỉ tiêu về thị phần sau :

- Thị phần của doanh nghiệp so với toàn bộ thị trờng : Đây là tỉ lệ phầntrăm giữa doanh số của doanh nghiệp so với toàn ngành

- Thị phần của doanh nghiệp trên phân đoạn thị trờng mà doanhnghiệp mình phục vụ : Thờng thì mỗi một doanh nghiệp bị hạn chế bởi cácnguồn lực chính vì vậy doanh nghiệp hoạt động trong một phân đoạn thị tr-ờng nhất định Trong một số trờng hợp thì đoạn thị trờng nó phân chia bởicơ quan chức năng

- Thị phần tơng đối : Là thị phần của một hãng so với đối thủ lớn nhấttrong ngành

Cùng với tốc độ tăng trởng, thị phần tơng đối là yếu tố mà nhóm t vấnBCG (Boston Consulting Group) để đa ra ma trận BCG nhằm giúp chodoanh nghiệp xây dựng danh mục đầu t

Thông qua những chỉ tiêu về thị phần trên mà doanh nghiệp biết mình

đang ở vị trí nào trên thị trờng ở vị trí đó có những thuận lợi - khó khăn gìnhằm giúp cho doanh nghiệp đa ra những chính sách kinh doanh phù hợp

Ưu điểm của chỉ tiêu này là : đơn giản, dễ tính

Nhợc điểm : Phơng pháp này khó đảm bảo tính chính xác do khó lựachọn xem doanh nghiệp nào là doanh nghiệp mạnh nhất, vì mỗi một doanhnghiệp có một điểm mạnh riêng của nó

- Chỉ số hiệu quả kinh doanh

ở đây đặc biệt chú ý đến các chỉ tiêu hiệu quả, nếu nh các chỉ tiêuhiệu quả kinh doanh tốt sẽ là vũ khí cạnh tranh lợi hại trên thơng trờng Một

số chỉ tiêu nh:

+ Doanh lợi trên doanh thu = Lợi nhuận/ doanh thu

+ Doanh lợi trên vốn = Lợi nhuận/ vốn

+ Tỉ lệ tổng nợ = Tổng nợ/ tổng tài sản

Trang 20

4.3 Chi phí Marketing

Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Rõ ràng những doanh nghiệp có tiềm lực càng lớn thì chi phí chohoạt động Marketing càng lớn Song nếu xem xét một cách kĩ lỡng thì chỉtiêu trên cao quá mà không làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thì doanh nghiệp cần nên xem xét lại

4.4 Những giá trị vô hình của Công ty trên thị trờng

Những giá trị vô hình của doanh nghiệp trên thị trờng, thực sự là mộtchỉ tiêu khó xác định, vì lợng hóa "giá trị vô hình" là một vấn đề khó khăn.Song nó có một vị trí hết sức quan trọng đến khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Gía trị vô hình đó là những gì thuộc về uy tín, danh tiếng, hình ảnhCông ty, đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp Nh khi nói đến các sảnphẩm Nhật Bản thì ngời ta nói ngay đến chất lợng sản phẩm Nói đếnMicrosoft ngời ta nói ngay đến Bill Gate

Trang 21

Ch ơng II Thực trạng năng lực cạnh tranh trên thị trờng của Công ty Kinh doanh và Chế biến than Hà Nội

I Tổng quan về Công ty Kinh doanh và Chế biến than Hà Nội.

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Kinh doanh và Chế biến than Hà Nội

Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội trực thuộc Tổng Công tythan Kinh doanh và Chế biến than Miền Bắc, trớc đây là Công ty cung ứngthan Hà Nội Công ty đợc thành lập ngày 9-12-1974 theo quyết định số254/ CP ngày 22-11-1974của HĐCPvề việc chuyển chức năng quản lí cungứng than về bộ Điện Than với tên gọi ban đầu “ Công ty quản lí và phânphối than Hà Nội” Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 1-1-1975,

đây cũng là ngày thành lập Công ty hiện nay

Do yêu cầu công tác và đòi hỏi nhiệm vụ nên Công ty đả qua nhiều lần

 Ngày 10-10-1994 Thủ tớng Chính phủ ra quyết định số 563/TTG thànhlập “Tổng Công ty than Việt Nam” để chấn chỉnh và lập lại trật tự trongkhai thác , sản xuất và kinh doanh than, “ Công ty Chế biến và Kinhdoanh than Việt Nam” đợc chia làm : Công ty Kinh doanh và Chế biến

Trang 22

than Miền Bắc , Công ty Kinh doanh và Chế biến than Miền Trung,Công ty Kinh doanh và Chế biíen than Miền Nam “ Công ty Kinhdoanh và Chế biến than Hà Nội” trực thuộc Tổng Công ty Kinh doanh vàchế biến than Miền Bắc

Trụ sở của Công ty Kinh doanh và Chế biến than Hà Nội hiện nay đặttại Giáp Nhị- Phơng Liệt-Than Xuân –Hà Nội

X- Trạm Kinh doanh và Chế biến than Ô Cách- Gia Lâm

 Trạm Kinh doanh và Chế biến than Cổ Loa, có cửa hàng Đông Anh,Liên Hà và Cổ Loa

Sau hơn 25 xây dựng và trởng thành Công ty Kinh doanh và Chế biếnthan Hà Nội đả đạt dợc nhiều thành tích đáng ghi nhận

Tặng thởng của Nhà Nớc:

 Huân chơng lao động hạng II Thành tích năm 1995-1999

 Huân chơng lao động hạng III Thành tích năm 1989-1994

 Huân chơng chiến công hạng III Thành tích năm 1986-1995

Đảng bộ Công ty nhiều năm liền đạt trong sạch, vững mạnh , là điểmsáng thủ đô

Năm 2000 Công ty Kinh doanh và Chế biến than Hà Nội đợc tặng bằngkhen của Tổng giám đốc than Việt Nam

2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Kinh doanh và Chế biến than Hà Nội

Thời kì bao cấp(1975-1987) phơng thức cung ứng than của Công tytheo kế hoạch của Nhà nớc giao cho, điểm mấu chốt của phơng thức này làcung cấp than theo chỉ tiêu kế hoạch của cấp trên giao cho Vì vậy mà chứcnăng chính của Công ty là phân phối lợng than cho các đơn vị sản xuất vàngời tiêu dùng theo kế hoạch của Nhà nớc

Trang 23

Chuyển sang cơ chế thị trờng, Nhà nớc giao quyền tự chủ cho cho các

đơn vị sản xuất kinh doanh, xoá bỏ cơ chế bao cấp, Công ty chuyển hẳnsang chức năng kinh doanh tiêu thụ than trên địa bàn theo sự phân vùng củaTỏng Công ty kinh doanh và Chế biến than miền Bắc Công ty chủ động kíkết, giao dịch với các mỏ đầu vào Tìm kiếm và khai thác thị trờng đầu ra.Công ty còn thể hiện chức năng vai trò chủ đạo của một doanh nghiệp Nhànớc bằng việc chiếm lĩnh thị phần, khống chế đợc mặt bằng giá, làm chogiá đầu vào của các đơn vị sản xuất hợp lí, góp phần tạo nên hiệu quả sảnxuất kinh doanh của các đơn vị nói riêng và tiết kiệm nguồn lực cho xã hội Nhiệm vụ chính của Công ty hiện nay là chế biến và kinh doanh thanphục vụ cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trên địa bàn Hà Nội và cáctỉnh lân cận nh Sơn La ,Lai Châu, Hoà Bình và Hà Tây.Tiêu thụ than là mộttrong những nhiệm vụ quan trọng nhất của Công ty

3.Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

Các phó giám đốc: Là ngời giúp gím đốc giải quyết các công việcthuộc phạm vi, quyền hạn của mình

Các phòng chức năng: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc trongphạm vi chuyên môn Hớng dẫn chỉ đạo, kiểm tra chuyên môn đối với các

đơn vị trong Công ty Các phòg chức năng này không có quyền ra mệnhlệnh cho cấp dới, toàn bộ các đề xuất đều phải thông qua giám đốc Giám

đốc xem xét và biến chúng thành mệnh lệnh khi thấy hợp lí

Các trạm trực thuộc:Tiếp nhận và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh Công ty giao cho Trực tiếp tiếp xúc và giao dịch với kháchhàng, tìm kiếm nguồn nhập theo nhu cầu của khách hàng, đề xuất Công ty

kí kết với các mỏ

Trang 24

Hiện nay Công ty đang thực hiện mô hình khoán - quản đối với cáctrạm Khoán về sản lợng tài chính, quản về chứng từ hàng hóa, các quy địnhcấp trên và nhà nớc Mối quan hệ công tác giữa Công ty và các trạm là mốiquan hệ cấp trên cấp dới Toàn bộ hoạt động của các trạm nằm trong khuônkhổ các quy định đã đợc cụ thể hóa của Công ty Kinh doanh và Chế biếnthan Hà Nội.

Mô hình tổ chức trên cho thấy việc xử lý thông tin từ thị trờng vàkhách hàng phải qua nhiều khâu trung gian Thông tin từ các trạm phải quacác phòng chức năng, tổng hợp báo cáo giám đốc, khi đó giám đốc xem xétmới ra quyết định Vì vậy sẽ không tránh khỏi những thông tin sai lệchthiếu trung thực và không cập nhật

Hiện nay Công ty đang thí nghiệm mô hình “Phó giám đốc kiêm trạmtrởng”, mô hình này khắc phục đợc phần nào nhợc điểm trên

Về đặc điểm lao động: Hiện nay Công ty có 133 lao động, trong đó lao

động nữ có 51 ngời, chiếm 38% Trong đó số cán bộ công nhân viên cótrình độ đại học là 42 ngời, chiếm 31,5%, trình độ trung học là 38 ngời,chiếm 29,3% Còn lại đội ngũ công nhân hầu hết đả tốt nghiệp PTTH, họ đ-

ợc huấn luyện về công tác giao nhận than, quản lý kho bãi bảo vệ và vậnhành máy móc Những nhân viên bán hàng cũng đợc đào tạo một cách cơbản Đặc biệt bộ máy lãnh đạo của Công ty đa số có trình độ đại học và hầuhết là đảng viên Trong Công ty còn có một bộ phận làm công tác khoa học

kỹ thuật

Biểu 1: cơ cấu lao động của Công ty năm 2000

Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lơng

Nhìn chung hiện nay Công ty đang có đội ngũ quản lý có kinhnghiệm, trình độ có phẩm chất đạo dức, có khả năng thích ứng nhanh với cơ

Trang 25

chế thị trờng Đội ngũ quản lý công nhân viên có trình độ chuyên môn vànhiệt tình công tác, đáp ứng đợc yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh của Công ty.Với lực lợng lao động đó Công ty có nh hiện nay, Công ty có đủ khảnăng để phát triển sản xuất - kinh doanh lên một tầm cao hơn.

4.Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của Công ty Kinh doanh và Chế biến than Hà Nội

4.1 Cơ sở vật chất và khoa học kĩ thuật.

Khi mới thành lập Công ty chỉ có 3 căn nhà cấp 4, các trang thiết bịthô sơ hầu nh không có gì, tổ chức bốc xếp thủ công bằng cuốc xẻng, giaonhận than bằng phơng pháp đo, năng suất làm việc thấp, không có thiết bịthí nghiệm, kiểm định than

Đến nay cơ sở vật chất của Công ty đả không ngừng phát triển Vănphòng Công ty là ngôi nhà 3 tầng khang trang, khởi công xây dựng tháng 8-

1986 đến tháng 9—1997 hoàn thành Khu văn phòng có phòng tiếp khách,

bố trí phòng đẹp mắt, có phòng họp riêng biệt phục vụ giao ban, đa số cácphòng đều có điều hoà nhiệt độ Công ty trang bị hệ thống máy vi tính phục

vụ công tác văn th, quản trị số liệu,văn bản và phục công tác hoạch toán kếtoán Đầu t một phòng thiết bị kiểm định xác định chất lợng than với cácthiết bị hiện đại, chính xác

Trạm than Vĩnh Tuy có một nhà cân 30 tấn, trạm than Cổ Loa với Vănphòng là nhà hai tầng và một nhà cân 30 tấn Các trạm than đều có nơi làmviệc khang trang đầy đủ các tiện nghi Trạm than Giáp Nhị đợc trang bị haidây chuyền chế biến than bằng cơ khí khép kín từ nghiền, sàng, trộn, épthan tổ ong và có nhà xởng rộng rãi với diện tích 100m2

Với cơ sở vật chất và KH-KT nh hiện nay Công ty có khả năng để thựchiện các hoạt động kinh doanh của mình trong nền kinh tế thị trờng cạnhtranh khắc nghiệt

4.2 Chủng loại than kinh doanh của Công ty Kinh doanh và Chế biến than Hà Nội

Các chủng loại than Công ty đang kinh doanh đều căn cứ vào tuânchuẩn TCVN, tiêu chuẩn nghành và các qui định của Tổng Công ty banhành

Biểu 2: Danh mục chủng loại than đang kinh doanh của Công ty

Trang 26

Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh

Tuỳ nhu cầu của khách hàng mà Công ty cung cấp từng loại thankhác nhau Hiện nay Công ty Kinh doanh và Chế biến than Hà Nội đangthực hiện chính sách đa dạng hoá chủng loại than theo phơng châm đáp ứng

đúng, đủ mọi nhu cầu sử dụng than cho tất cả khách hàng:

 Các đơn vị Công nghiệp thờng dùng than cục nh: Công ty Cao suSao Vàng, Công ty Phân lân Văn Điển, các xí nghiệp cán thép,chế tạo phôi

 Các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng dùng than cám số 5, số 6 làchủ yếu nh: Công ty gạch Xuân Hoà, Công ty gạch Đại Thanh

 Các nhà máy Xi măng lò đứng dùng than cám số 3, số 4 chủ yếu

 Than sinh hoạt thì chủ yếu than số 6, số 7: dùng để chế biếnthantổ ong, than đống bánh

Với chủng loại than hiện có Công ty có đủ khả năng để cạnh tranhvới các đối thủ khác về chủng loại than kinh doanh

4.3-Thị trờng của Công ty Kinh doanh và Chế biến than Hà Nội.

Bớc sang nền kinh tế thị trờng, Công ty không thực hiện chức năngphân phối theo kế hoạch của Nhà nớc mà phải tự tìm kiếm thị trờng Công

Trang 27

ty phải tổ chức , khảo sát, chắp mối, kí kết các hợp đồng với nguồn vào.Giao dịch, kí kết hợp đồng bán cho các đơn vị sản xuất và ngời tiêu dùng

Sơ đồ 4: Minh hoạ thị trờng hiện nay của Công ty

Nh vậy thị trờng của Công ty bao gồm thị trờng đầu ra và cả thị trờng

đầu vào

4.3.1- Thị tr ờng đầu vào

Thị trờng đầu vào của Công ty, theo qui định của Tổng Công ty thanViệt Nam thì Công ty có nhiệm vụ tiêu thụ than cho các đơn vị trong ngành

Do vậy Công ty chỉ đợc mua than của các đơn vị thành viên của Tổng cônhty

Biểu 3: Thị trờng đầu vào của Công ty trong năm 2000

Thị trờng đầu vào của Công ty tập trung vào một số bạn hàng lớn nh

Hà Tu chiếm tới 39,34% năm trớc Hà Tu cũng là đơn vị cung cấp nhiềuthan nhất cho Công ty (chiếm 29,3%), sở nhĩ có điều đó là vì Hà Tu có thếmạnh về than cám phù hợp nhu cầu đầu ra của Công ty , năm 2000 Hà Tucung cấp chủ yếu là than cám chiếm 100% , tỉ trọng của Hà Tu ngày càng

Các đơn vị khai

thác than Các đơn vị sản xuất và hộ gia

đình tiêu thụ than.

Công ty

Trang 28

tăng lên chứng tỏ đây là một bạn hàng lớn, then chốt cung câp đầu vào choCông ty.Tiếp đến là Công ty than Quảng Ninh năm 1999 Công ty này cungcấp chiếm 21,1% nhng năm 2000 chỉ còn 14,2%, Mỏ than Cọc Sáu chiếm23,5% năm 1999chỉ chiếm 14,1%, điêù đó nói lên rằng Mỏ than Cọc Sáu làmột bạn hàng cung cấp đầu vào quan trọng trong những năm tới Các đơn vịtrên cung cấp than cho công ty với lợng than tơng đối ổn định, phù hợp với

đầu ra, giá có phần thấp hơn, và có thể thanh toán chậm đợc

Ngoài ra một số đơn vị khai thác khác cũng cung cấp than cho Công

ty nh Khe Chàm, Đèo Nai, Đồng Vong , Nội Địa Đáng chú ý là Công tythan Khe Chàm cung cấp lợng than cục nhiều nhất cho Công ty (chiếm 60%lợng than cục mua vào)

Trong trữ lợng than thăm dò khoảng 250 triệu tấn có thể khai thác theophơng pháp lộ thiên, 410 triệu tấn có thể khai thác hầm lò Nếu chỉ tính trữlợng thu hồi kinh tế thì trữ lợng than của mỗi loại phơng pháp khai tác là t-

ơng tự nhau vào khoảng 210-220 triệu tấn Ngoài ra ở miền Bắc và miềnTrung có khoảng 500000-100.000.000 tấn than cho luyện kim đợc khaithác trong một năm, ở miền Nam có trữ lợng than bùn Chính vì thế trữ l-ợng than ở nớc ta còn nhiều, Công ty lại trực thuộc Tổng Công ty than ViệtNam chính vì vậy trong thị trờng đầu vào Công ty đang có nhiều thuận lợi

Nội

Thị trờng đầu ra của Công ty Kinh doanh và Chế biến than Hà Nộituân theo sự phân bố vùng địa lí của Tổng Công ty Kinh doanh và Chế biếnthan miền Bắc Thị trờng của Công ty hiện nay Hà Nội và các tỉnh lân cận

nh Hà Tây, Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu Các nhu cầu về than bao gồm chosản xuất và tiêu dùng sinh hoạt

Với lợi thế: Việc khai thác than tơng đối đơn giản và hiệu quả, đầu t ít

so với khai thác các nguồn nguyên liệu năng lợng khác nh dầu khí, năng ợng mặt trời, năng lợg hạt nhân Đặc biệt là lợi thế lộ thiên trong đất liền,

l-do đó than vẫn là nguồn năng lợng cho các nghành sản xuất nh nhiệt điện,phân hoá học, sản xuất giấy với giá rẻ và thuận tiện trong vận tải và cungứng

Theo kết quả khảo sát đánh giá trong quá trình lập tổng sơ đồ pháttriển nghành than đến năm 2020 và qua kết quả làm việc với các hộ tiêu thụ

Trang 29

trọng điểm về nhu cầu than 2001-2005 Tổng cầu than trong năm 2001khoảng 7,8-8,75 triệu tấn, trong đó:

 Điện lực 2,5-2,8 triệu tấn

 Xi măng 1,3-1,5 triệu tấn

 Xi măng lò đứng 0,25 triệu tấn

 Phân bón hoá chất 0,4-0,5 triệu tấn

 Giấy 0,2-0,25 triệu tấn

 Vật liệu xây dựng 1,2-1,3 triệu tấn

 Công nghiệp khác 0,8-0,9 triệu tấn

 Chất đốt sinh hoạt 1,4-1,5 triệu tấn

Các nhà máy phân lân(Văn Điển , Ninh Bình) và đạm Hà Bắc sản xuất

ổn định và tăng công suất vì vậy mà nhu cầu than cục tăng ít nhất khoảng

Nhóm 2: Khách hàng dùng than cho nhu cầu chất đốt sinh hoạt gia

đình hay các hộ mua than để nung vôi, đốt gạch ngói làm nhà cho bản thân

và gia đình

Cơ cấu theo vùng địa lí thì thị trờng Hà Nội chiếm một tỉ trọng lớnchiếm 63%, Hà Tây 19%, Lai Châu 8%, Sơn La 6%, các vùng khác 4%.Trong năm 2000 tỉ trọng về tiêu thụ than trên các vùng địa lí nhìn chungkhông thay đổi nhiều Sở nhĩ có đợc điều trên là vì Hà Nội là lớn tập trungnhiều Công ty, xí nghiệp tiêu thụ than với khối lợng lớn nh: Công ty GạchXuân Hoà, Công ty Gạch Đại La, Công ty Gạch Từ Liêm, Công ty Cao su

Trang 30

Sao Vàng Bên cạnh đó Hà Nội là thành phố đông dân c trên 2 triệu ngời,

Ước tính ở Hà Nội Công ty tiêu thụ đợc 70 ngàn tấn/năm

Ngoài ra Công ty còn tiêu thụ trên các địa bàn khác khoảng 30 ngàntấn/năm Đặc biệt tỉnh Hà Tây giáp Hà Nội có nhiều điều kiện, đây là thị tr-ờng tiềm năng Còn các tỉnh miền núi nh Sơn La, Lai Châu những năm gần

đây sản lợng tiêu thụ giảm, lí do ở thị trờng này chính phủ không còn trợgiá nữa, mặt khác tiền vận chuyển lên các vùng này rất cao Ví dụ giá thancám số 5 ở mỏ Vàng Danh là 170000/tấn, khi vận chuyển lên tới nơi giá350000/tấn Vì vậy Công ty nên có hình thức tiêu thụ hợp lí đối với vùngnày

4.3.4 –Tình hình vốn của của Công ty Kinh doanh và Chế biến than

Hà Nội

Là một doanh nghiệp Nhà nớc nên vốn của Công ty Kinh doanh vàChế biến than Hà Nội chủ yếu là vốn ngân sách của của Công ty Kinhdoanh và Chế biến than miền Bắc giao cho Ngoài ra Công ty còn tự bổsung vốn, huy động của khách hàng dới hình thức trả chậm và vay các tổchức tài chính

Nhìn vào biểu 4 về vốn của Công ty ta thấy rằng nguồn vốn của Công

ty ít hơn so với tổng nguồn vốn , vì vậy Công ty phải thờng xuyên chiếmdụng vốn của ngời khác qua hình thức trả chậm và vay cuả ngân hàng

5.Một số kết quả đạt đợc của Công ty kinh doanh và Chế biến than Hà Nộị

Biểu 5: Các Chỉ tiêu kết quả đạt đợc trong những năm qua

Trang 31

- Chỉ tiêu về doanh thu.

Tình hình tổng doanh thu của Công ty trong những năm qua

Nguồn: Phòng kế toán

Đây là chỉ tiêu bằng tiền của lợng hàng hoá đợc bán ra Qua bảng trên

ta thấy tình hình tăng giảm doanh thu của Công ty có những biến động tuỳvào tình hình sản xuất kinh doanh Ví dụ năm 1999 doanh thu của Công ty

đạt 23866090611 đồng tăng so với năm 1998 là 626564604 đồng vợt2,8% Năm 2000 tăng lên 31671772420 đồng Nhng trở về những năm trớc

đây thì thấy doanh thu năm1995 là24772902913 đồng, nh vậy doanh thunăm 1997 thấp hơn so với năm 1995 Tình hình tăng giảm doanh thu củaCông ty là do nguyên nhân lợng than bán ra với khối lợng thay đổi, giá thancũng thờng xuyên biến động Có khi sản lợng tăng nhng giá giảm , điều đódẫn tới doanh thu cũng giảm theo

-Về vốn kinh doanh

Tình hình vốn kinh doanh của Công ty trong những năm qua

Trang 32

Nguồn : Phòng kế toán

Nhìn chung nguồn vốn kinh doanh của Công ty không biến động nhiềutrong những năm qua, ví dụ năm 1999 nguồn vốn kinh doanh của Công ty

là 2829687291 đồng, năm 2000là 2883184548 đồng Lí do tăng giảmnguồn vốn chủ yếu là do từ phía Tổng Công ty hoặc do Công ty Ví dụnguồn vốn năm vừa qua tăng là do Công ty lấy từ vốn KH mua một máy vitính 9137400 đồng, mua một máy điều hoà nhiệt độ là18867470 đồng,Tổng Công ty than Miền Bắc chuyển từ tiền kế hoạch mua một máy điềuhoà 12547920 đồng và cải tạo nhà điều hành sản xuất kinh doanh hết

77463962 đồng

- Lãi ròng và tỉ suất lợi nhuận

Lãi ròng của Công ty đạt đợc trong những năm qua

Nguồn: Phòng kế toán

Lãi ròng của Công ty có những thay đổi trong những năm qua theochiều hớng có lợi, năm sau luôn cao hơn năm trớc Nhng tỉ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh và tỉ suất lợi nhuận/doanh thu trong năm 2000 giảm xuống

4%

Trang 33

so với năm 1999 Điều nàyđòi hỏi Công ty cần có những điều chỉnh hợp lí

để nâng cao hiệu quả kinh doanh

-Thu nhập bình quân đầu ngời

Thu nhập bình quân đầu ngời trong những năm qua của Công ty

nh than và dầu mỏ vẫn là nguồn nhiên liệu quan trọng

Nhóm thứ hai: Đó là những ngời mua than với mục đích sinh hoạt,những ngời này họ mua với số lợng không nhiều nhng số lợng thành viênmua lớn Chính vì thế mà nhóm ngời mua này hằng năm cũng tiêu thụ mộtlợng lớn

Từ thực trạng khách hàng hiện nay của ngành than cho ta thấy khảnăng tiêu thụ của khách hàng còn rất lớn, điều này báo trớc cho ngành thantrớc những cơ hội về kinh doanh

1.2 Ngời cung ứng

Nguồn than đợc khai thác từ các mỏ mà tập trung chủ yếu vùngQuảng Ninh Theo thăm dò trữ lợng than thì có khoảng 250 triệu tấn có thểkhai thác theo phơng pháp lộ thiên, 410 triệu tấn có thể khai thác theo ph-

Trang 34

ơng pháp hầm lò.Nếu chỉ tính lợng than thu hồi kinh tế thì trữ ợng than mỗiloại phơng pháp khai thác là tơng tự nhau vào 210-220 triệu tấn Ngoài ramiền Bắc và miền Trung có khoảng 500000 tấn- 1000000 tấn than khai thácdùng cho luyện kim hằng năm, miền Nam có trữ ợng than bùn.

Mặt khác các đơn vị khai thác than chủ yếu nằm trong Tổng Công tythan Việt Nam, khai hác và kinh doanh than nằm dới sự chỉ đạo của TổngCông ty than Việt Nam, mà Công ty cũng là một thành viên trong Tổngcông ty vì vậy mà sức mạnh của ngời cung ứng đối với Công ty là khônglớn lắm

1.3 Hàng hoá thay thế

1.3.1 Điện

Điện và than là những nguồn năng lợng có thể thay thế đợc cho nhau.Vì thế mỗi một biến động của loại sản phẩm này có ảnh hởng lớn đến sảnphẩm khác Cạnh tranh giữa than và điện chủ yếu trên mặt giá cả

Trong những năm qua cùng với sản lợng tăng mạnh và liên tục176,23%, giá điện cũng đợc điều chỉnh tăng hằng năm, tổng mức tăng đả

đạt149,59% Điện lực Việt Nam là Công ty độc quyền có quyền đặt giá,vấn đề đặt ra là giá bao nhiêu để đảm bảo tính “xã hội” vừa có lợi nhuận.Một trong những biện pháp mà Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam hiện nay

đang thực hiện là phân biệt giá Có thể nói đây chính sách khôn ngoan vìvừa thu hút đợc nhóm khách hàng có thu nhập thấp( dới 100 KWh thì giá

500đ/KWh) cứ thế càng sử dụng điện năng càng lớn thì giá càng tăng.Ngoài ra Tổng còn phân biệt mức giá theo mục đích sử dụng Song nhìnchung dùng điện và dùng than có những u nhợc điểm sau:

*Ưu điểm:

-Ngời sử dụng tiện lợi, ít gây ô nhiễm đối với môi trờng

-Là nguồn năng lợng không thể thay thế đợc đối với một số phơng tiệnthờng dùng nh Ti vi, thắp sáng

*Nhợc điểm:

- So với than thì giá điện vẫn cao hơn so với ngời tiêu dùng sinh hoạt

có thu nhập thấp và ngòi sản xuất

- Sử dụng điện trong sản xuất đòi hỏi phải đi với công nghệ tiên tiến

Trang 35

Vì vậy một khi giá điện thay đổi thì có ảnh hởng lớn đến toàn bộnghành than, trong đó có Công ty Kinh doanh và Chế biến than Hà Nội.Khi giá điện hạ thấp ngời tiêu dùng sẽ thay thế than bằng điện Điều nàymột phần giải thích một phần tại sao lợng than bán của Công ty cho cácdoanh nghiệp giảm xuống ví dụ Công ty bánh kẹo Hải Hà mua than củaCông ty2711,9 tấn năm 1998 xuống còn 1392,5 tấn năm 1999 vì dùng thangây ô nhiễm môi trờng quá mức cho phép.

1.3 2.Gas

Gas là nguồn năng lợng mới nhng rất tiện lợi, đặc biệt với phần kháchhàng dùng trong sinh hoạt có thu nhập cao

Công ty Kinh doanh và Chế biến than Hà Nội đang kinh doanh trên

địa bàn ngòi dân có thu nhập cao, vấn đề ô nhiễm đợc chính quyền và ngờidân rất quan tâm Mấy tháng trớc đây khi giá gas trên thị trờng tăng 600-

700đ/kg thì ngời ta thấy nhu cầu lợng gas vẫn không thay đổi chỉ có bếp gas

là ngời ta ít mua.Theo dự báo do những biến động giá gas trên thị trờng thếgiới trong thời gian tới sẽ giảm Điều đó nó sẽ ảnh hởg đến lợng than tiêuthụ trong thời gian tới, đặc biệt là nhóm khách hàng tiêu dùng sinh hoạt.Tất nhiên dùng gas ta thấy có những u nhợc điểm sau:

*Ưu điểm:

-Sử dụng tiện lợi ,ít gây ô nhiễm môi trờng

-Giá có nhỉnh hơn so với dùng điện khi dùng nhiều điện

-Hệ thống phục vụ cung cấp gas thuận tiện, nhanh chóng “gọi là có”.-Không chịu ảnh hởng bởi một số nhân tố khách quan nh mất điện,hỏng đờng dây

*Hạn chế:

-Giá cao hơn so với gía than

-Dùng gas phải đi kèm với bếp gas và các dụng cụ khác nên dùng gascần có tiền tơng đối lớn, điều này chỉ phù hợp với những hộ có thu nhậpcao

-Giá cả thờng xuyên bất ổn hay tạo ra những cơn sốt giá giả tạo gâytâm lí bất ổn cho ngời tiêu dùng

1.3.3, Một số ngành năng l ợng khác:

Trang 36

Dầu khí: theo báo cáo của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam thì khảnăng khai thác dầu khí có thể duy trì cao nhất đến năm 2005 là 25-27 triệutấn dầu qui đổi Nếu không đẩy mạnh công tác khai dò, tìm kiếm thì sản l-ợng sẽ giảm xuống còn 25 triệu tấn vào năm 2010 Dầu khí cũng là mộtdạng có thể thay thế đợc cho than trong các nhà máy, xí nghiệp Dùng khí

có thể ít gây ô nhiễm môi trờng hơn so với than, năng suất cũng có thể caohơn so với dùng than nhng cần đòi hỏi có một nguồn tài chính lớn NhCông ty Cao su Sao Vàng năm 2000 đả đa 2 lò dầu vào sản xuất hnu cầuthan giảm 2/3 so với năm 1999

Ngoài ra một số nguồn năng lợng khác cũng ảnh hởng đến nghànhthan nh:Năng lợng hạt nhân,năng lợng mặt trời, gió nhng những nguồnnăng lợng này hiện nay đa vào sản xuất vẫn còn nhiều khó khăn

1.4 Những ngời gia nhập mới

Theo dự báo của ngành than thì lợng bán trong thời gian tới lớn, đièu

đó thu hút đợc sự quan tâm của những doanh nghiệp ngoài ngành than

Nh-ng vì Nh-nghành than hiện nay đaNh-ng là một Nh-ngành độc quyền, các doanh Nh-nghiệpkionh doanh than đều dới sự quản lí của Tổng Công ty than Việt Nam Vìvậy mối đe doạ từ những ngời gia nhập đả có sự điều tiết của Tổng Công tythan Việt Nam

1 5 Các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên địa bàn kinh doanh hiện nay của Công ty

Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn Công ty đang hoạt độnghiện nay có: Công ty than Nội Địa, Công ty than Đông Bắc, TĐTNXP, vàcác hộ, cá nhân kinh doanh khác

1.5.1 Công ty than Nội Địa

Công ty than Nội Địa có địa bà hoạt động từ vùng mỏ Na Dơng ởmiền núi phía Bắc tổ quốc đến mỏ Khe Bố miền Tây nam Nghệ An, từ vùngthan Thái Nguyên đến những cơ sở ở Hà Nội Công ty đả qua 21 năm hoạt

động, Công ty đang triển khai hệ thống quản lí chất lợng ISO- 9000 Công

ty đả mạnh dạn đầu t hàng chục tỉ đồng mua sắm thiết bị, đổi mới côngnghệ khai thác Đầu quý 1-2001 Cong ty đả sản xuất 169.794 tấn than sạch

và tiêu thụ đợc173.863 tấn Song nhìn chung Công ty than Nội Địa cónhững thuận lợi và khó khăn sau:

*Thuận lợi

Trang 37

-Khai thác và tiêu thụ khép kín vì vậy giá cả chủ động và hấp dẫn.-Thị trờng không bị hạn chế.

-Không chịu sức ép quá lớn từ các đơn vị vận tải

-Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong Công ty đoàn kết, luôn lấy

ý kiến tập thể

*Khó khăn

-Địa bàn khai thác bị phân tán

-Chất lợng than thấp, chủ yếu phục vụ cho dân sinh

-Kinh nghiệm và bề dày kinh doanh còn hạn chế

-Địa bàn hoạt động kinh doanh rộng

-Có khả năng cung cấp khép kín, có các mỏ ở Quảng Ninh khai thácxong da lên tàu chở đến các nơi tiêu thụ vì thế giá cả hạ và dễ dàng mở các

1.5.3.TĐTNXP và các hộ, cá nhân kinh doanh than khác

TĐTNXP và các hộ , cá nhân kinh doanh khác đang chiếm khoảng 6%thị phần trên địa bàn mà Công ty đang kinh doanh, tuy phần thị phần đókhông lớn nhng nó có một tác động lớn đến Công ty Họ thờng gây cạnhtranh thiếu lành mạnh nh bán giá rẻ do trốn thếu, mua của thổ phỉ Điều naykhông chỉ ảnh hởng đến lành mạnh hoá môi trờng kinh doanh than mà còn

Trang 38

ảnh hởng đến trật tự khai thác than trên thị trờng Trong thời gian tới Công

ty ên điều chỉnh phần thị trờng này vào trong qũi đạo tránh tình trạng bất ổngiá trên thị trờng

Từ sự phân tích về cơ cấu cạnh tranh của ngành than ta thấy, Công tyKinh doanh và Chế biến than Hà Nội có những cơ hội và thách thức sau:

*Cơ hội

-Nhu cầu tiêu thụ than tăng

-Là nguồn năng lợng cha có thể thay đổi đợc trong những năm tới

- Công nghiệp hoá, cơ khí hoá nền kinh tế quốc dân

*Nguy cơ

- Sản phẩm thay thế

Than là một sản phẩm có nhiều sản phẩm thay thế Đó là một nguycơ thực sự đối với ngành than nói chung và đối với Công ty nói riêng

- Vấn đề xã hội và môi trờng

Than là năng lợng có nhiều u việt nhng nó thải ra môi trờng lợng lớnchất độc hại Trong xu thế hiện nay điều đó làm cho ngời ta ít dùng than màchuyển qua dùng các loại năng lợng khác ít ô nhiễm môi trờng hơn

- Tự động hoá - kỹ thuật và nền kinh tế tri thức

Ngày nay với tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật và kinh tế tri thức

đợc đa vào trong sản xuất Tự động hoá cao dẫn tới các trang thiết bị tiêntiến hiện đại sử dụng các nguồn năng lợng khác Than đang đứng trớcnhững thách thức này rất lớn

2 Năng lực cạnh tranh của Công ty Kinh doanh và Chế biến than

Hà Nội hiện nay

Biểu 6: Thị phần của Công ty tại khu vực Hà Nội năm2000:

Trang 39

Biểu 7: Thị phần tơng đối của Công ty so với các đối thủ cạnh tranh Đơn vị:%

Nguồn : Phòng Kế hoạch kinh doanh

Thị phần Công ty đang chiếm lĩnh trên đoạn thị trờng mà Công ty

đang kinh doanh là tơng đối lớn Hai đối thủ cạnh tranh lớn nhất hiện naycủa Công ty là Công ty than Đông Bắc và Công ty than Nội Địa nhng thịphần của họ cũng không lớn lắm, thị phần tơng đối của Công ty so vớiCông ty than Đông Bắc và Công ty than Nội Địa lần lợt là: 6 và 7,2 Điều

đó nói lên rằng Công ty đang có một chỗ đứng trên thị trờng khá vững chắc

2 2.Doanh số và doanh thu của Công ty Kinh doanh và Chế biến than Hà Nội

Doanh thu và doanh số của Công ty cũng nói lên khả năng cạnh tranhcủa Công ty

Biểu 8: Sản lợng và doanh thu của Công ty

(Đơn vị:Đồng)

Trang 40

đây doanh thu của Công ty năm sau luôn cao hơn năm trớc , đặc biệt năm

2000 vừa qua doanh thu của Công ty đả tăng một cách đáng kể so với năm

1999 ( bằng 130% so với năm1999), nhng tở về những năm trớc nh năm

1997 mặc dù sản lợng tiêu thụ than của Công yt tăng nhng vì giá bán hạ, vìvậy mà doanh thu của Công ty giảm

2.3 Danh tiếng và uy tín của Công ty trên thị trờng

Có thể nói những chỉ tiêu trên đánh giá bằng những con số cụ thể thì chỉtiêu không đánh giá đợc bằng những con số cụ thể đó Nhng đây lại là mộtchỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng cạnh tranh trên thị trờng của Công

ty Công ty đả có bề dày lịch sử hơn 25 năm, đáp ứng đợc nhu cầu củakhách hàng, có đội ngũ lãnh đạo năng lực mà sau này nắm những chức vụquan trọng trong Tổng Công ty than miền Bắc Những phần thởng cao quícủa Đảng và Nhà nớc, những lời khen ngợi từ phía khách hàng là bằngchứng cho uy tín và danh tiếng của Công ty

2 4 Về chất lợng

Chất lợg sản phẩm là tập hợp những thuộc tính của sản phẩm đáp ứngnhững nhu cầu xác định, phù hợp ới tên gọi của sản phẩm.Sản phẩm củaCông ty Kinh doanh và Chế bién than Hà Nội là than đợc mua về từ các đơn

vị khai thác thuộc Tổng Công ty than Việt nam Tuỳ vào nhu cầu của kháchhàng mà Công ty thiét lập các hợp đồng với các đơn vi khai thác Hiện nay

Ngày đăng: 26/12/2012, 12:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13.Trần Hoàng Kim- Lê Thụ:Vũ khí cạnh tranh trên thị trờng.Tạp chí Thống Kê-Hà Nội 1992 Khác
14.Micheal Porter: Chiến lợc cạnh tranh Khác
15.25 năm xây dựng và trởng thànhcủa Công ty Kinh doanh và Chế biến than Hà Nội Khác
16.Đới Kiến Bình(chủ biên): Thơng chiến binh pháp. Nhà xuất bản Thanh niên 1996 Khác
17.Vơng Minh ( Biên dịch Ngọc Minh): Mẹo cạnh tranh trong kinh doanh. Nhà xuất bản Lao Động Khác
18.Giáo trình Quản trị Kinh Doanh Tổng hợp Khác
19.Tập bài giảng Chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp 20.Ngô Đình Giao (chủ biên): Giáo trình Môi trờng và Đạo đứcKinh doanh Khác
21.Ngô Đình Giao (chủ biên): Kinh tế quản lí Khác
22.WB: Bảo đảm năng lợng cho sự phát triển của Việt Nam: Những thử thách đối với nghành năng lợng.23.Tạp chí than Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:Mô hình 5 lực lợng của Micheal Porter - Nâng cao năng lực cạh tranh của Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội
Sơ đồ 1 Mô hình 5 lực lợng của Micheal Porter (Trang 7)
Sơ đồ 4: Minh hoạ thị trờng hiện nay của Công ty - Nâng cao năng lực cạh tranh của Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội
Sơ đồ 4 Minh hoạ thị trờng hiện nay của Công ty (Trang 31)
Sơ đồ 5: Hệ thống cung cấp than của Công ty - Nâng cao năng lực cạh tranh của Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội
Sơ đồ 5 Hệ thống cung cấp than của Công ty (Trang 50)
Sơ đồ 1:Mô hình 5 lực lợng của Micheal Porter - Nâng cao năng lực cạh tranh của Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội
Sơ đồ 1 Mô hình 5 lực lợng của Micheal Porter (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w