CHƯƠNG I Báo cáo tổng hợp GVHD PGS TS Nguyễn Ngọc Quang MỤC LỤC CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ STC 1[.]
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ
BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ STC 1
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu Tư Quốc Tế STC 1
1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3
1.2.1.Chức năng nhiệm vụ của công ty 3
1.2.2.Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh 4
1.2.3.Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty 4
1.2.4 Thị trường tiêu thụ và khách hàng mục tiêu 5
1.3.Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 6
1.3.1.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 7
1.4 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 13
CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ STC 16
2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 16
2.2 Chính sách kế toán áp dụng 17
2.3.Tổ chức vận hành hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính 19
2.4 Tổ chức một số phần hành kế toán tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Quốc Tế STC 21
2.4.1.Kế toán mua hàng hóa 21
2.4.2 kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 23
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ STC 27
3.1.Nhận xét 27
3.1.1.Ưu điểm 27
3.1.2 Nhược điểm 30
3.2.Kiến Nghị 31
3.2.1.Kiến nghị về tổ chức bộ máy kế toán 31
3.2.2.Kiến nghị về kế toán tài chính và kế toán quản trị 31
KẾT LUẬN 32
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 : cơ cấu tổ chức của công ty 7
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp 16
Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ 20
Sơ đồ 2.3: Hạch toán mua hàng hóa 23
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ STC
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu Tư Quốc Tế STC
Tên tiếng việt : Công ty cổ phần Đầu Tư Quốc Tế STC
Tên giao dịch quốc tế : STC International Investment Joint StockCompany
Địa điểm kinh doanh : số 33 liền kề 11 khu đô thị Văn Khê, phường LaKhê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Điện thoại : (04) 22430913
Fax : ( 04 ) 22430913
Email : Info@STC.com.vn
Đại diện pháp luật : Ông Nguyễn Văn Phương – Giám đốc
Công ty cổ phần Đầu Tư Quốc Tế STC được thành lập và chính thức đivào hoạt động năm 2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0500569404 do sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Hà Tây cấp ngày 26/09/2007
Vốn điều lệ : 9.000.000.000 VNĐ tương đương
Trang 4Được thành lập gần 8 năm Công ty cổ phần Đầu Tư Quốc Tế STC đã vàđang là một trong những công ty tin học viễn thông hàng đầu với đội ngũnhân viên có chất lượng chuyên môn cao, quy mô hoạt động kinh doanh lớn
và là đại lý của nhiều hãng nước ngoài có tên tuổi, là công ty được kháchhàng tin cậy trong nhiều lĩnh vực Bên cạnh đó, trung tâm thiết bị và chuyểngiao công nghệ ra đời và hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị khoa học,thí nghiệm, hiệu chuẩn, trắc địa giảng dạy và đo lường tự động Các hoạtđộng của Công ty STC không chỉ tập trung vào lĩnh vực hoạt động thươngmại mà còn đầu tư vào việc phát triển phần mềm, tạo một nền móng cho côngnghiệp phần mềm đặc thù tại Việt Nam
Hầu hết các nhân viên trong công ty đều đã tốt nghiệp các trường đại họctrong nước và nước ngoài Những kinh nghiệm thực tế, sự cọ sát thườngxuyên với công nghệ cao đã đào tạo cho STC một nguồn nhân lực có kiếnthức sâu rộng và sâu trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Đặc biệt đối với những nhân viên kỹ thuật phần cứng của Công ty, họ là
Trang 5những người giàu kinh nghiệm thực tế trong việc triển khai các dự án Đâychính là một đội ngũ cơ bản tạo nên sự vững chắc của công ty Bên cạnh đó,Công ty còn có các nhân viên kỹ thuật tại các lý của mình, đây là những cộngtác viên đắc lực góp phần vào làm lớn mạnh thêm các nguồn lực của Công ty.
Từ khi thành lập đến nay, hoạt động kinh doanh của công ty cổ phầnĐầu Tư Quốc Tế STC đã trải qua hai giai đoạn chính
Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 2011 : đây là giai đoạn công ty mớithành lập và đi vào hoạt động trong giai đoạn này Công ty chủ yếu kinhdoanh trong lĩnh vực mua bán máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm tin học,linh kiện điện tử viễn thông, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng, lập trìnhmáy tính, sửa chữa lắp đặt máy vi tính và thiết bị ngoại vi…, Ở giai đoạnnày, bộ phận kinh doanh của công ty hoạt động có kết quả khá tốt, đem lạidoanh thu cao cho công ty nắm bắt được thị trường điện tử viễn thông đangrất sôi động
Giai đoạn từ năm 2012 đến nay : đây là giai đoạn công ty đã có kinhnghiệm dày dặn, uy tín cao trên thị trường …
Với những điều chỉnh hợp lý trong quá trình tham gia hoạt động kinhdoanh công ty đã đạt được những kết quả khích lệ, tạo niềm tin của mọi thànhviên trong công ty, giúp công ty ngày càng vững bước trên con đường xâydựng và phát triển của mình
1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.1.Chức năng nhiệm vụ của công ty
Với khoảng gần 8 năm hoạt động công ty cổ phần Đầu Tư Quốc Tế STC
tự hào là một trong những công ty chuyên về công nghệ thông tin góp phầnvào sự bùng nổ công nghệ thông tin mạnh mẽ của đất nước Với hệ thống cácđại lý khắp miền bắc Việt Nam, Công ty Đầu Tư Quốc Tế STC phục vụ nhucầu khách hàng đa dạng như các công ty, trường học và các cá nhân ở khắpmiền bắc Với mục tiêu để công nghệ thông tin phát triển tới các tỉnh vùng
Trang 6cao, vùng xa thủ đô, Công ty đặc biệt chú trọng phát triển hệ thống đại lýphục vụ nhu cầu khách hàng ở các tỉnh miền núi phía bắc như Điện Biên, LaiChâu, Lào Cai, Hà Giang …
1.2.2.Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Các lĩnh vực hoạt động của công ty bao gồm :
- Mua bán, sửa chữa và lắp đặt máy tính và các thiết bị ngoại vi
- Bán các phần mềm tin học thông dụng trên thị trường và thiết kế cácphần mềm theo đơn đặt hàng của khách hàng
- Mua bán máy móc thiết bị và phụ tùng máy văn phòng
- Mua bán lắp đặt các thiết bị điện tử viễn thông
- Cung cấp thiết bị khoa học, thí nghiệm, hiệu chuẩn, trắc địa giảng dạy
và đo lường tự động
1.2.3.Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty
Với đặc điểm là công ty kinh doanh thương mại máy tính và các phần mềm,Công ty có hai phòng kinh doanh bán hàng tại cơ sở chính Công ty còn có
mở thêm nhiều đại lý tại các tỉnh phía bắc bởi vậy Công ty có hệ thống mạnglưới bán hàng rộng lớn khắp miền bắc
Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty được thực hiện như sau:
* Với các khách hàng tại Hà Nội và các tỉnh lân cận : Sau khi khách hàngưng ý mua hàng hoặc đặt phần mềm tin học thì phòng kinh doanh bán hàng
số 1 sẽ làm hợp đồng kinh tế và chuyển hợp đồng tới các phòng ban nhưphòng kế toán tài chính, phòng kỹ thuật, giám đốc Từ đó tổ chức kế hoạchsản xuất và giao hàng cho khách hàng cho đúng cam kết trong hợp đồng
* Với khách hàng là các đại lý và khách hàng lẻ ở các tỉnh xa : Sau khi
khách hàng đồng ý ký kết hợp đồng mua hàng hoặc đặt mua phần mềm tinhọc thì phòng kinh doanh bán hàng số 2 sẽ căn cứ vào năng lực của đại lý ởtỉnh để chuyển giao hợp đồng tới đại lý nào có đủ năng lực cung cấp cho
Trang 7khách hàng đó theo tiêu chí : chất lượng hàng hóa đảm bảo, khoảng cách gầnkhách hàng để có thể chăm sóc khách hàng tốt nhất.
* Thực hiện giao hàng và tổ chức sản xuất phần mềm theo yêu cầu củakhách hàng
Do đặc thù của từng hợp đồng kinh tế mà các nhân viên bán hàng thựchiện công việc của mình Nhìn chung thì quy trình được tóm tắt nhưsau:
- Giao hàng là máy tính, máy văn phòng và linh kiện, các thiết bị khoahọc, thí nghiệm, trắc địa dạy học và đo lường tự động : sau khi nhậnđược đơn hàng nhân viên bán hàng sẽ liên hệ với nhân viên kế toánkho để xuất hàng theo yêu cầu của khách hàng và theo xe vậnchuyển của công ty tới cho khách Trong trường hợp thông thường thìnhân viên bán hàng sẽ lắp đặt cho khách hàng sử dụng thử Trongtrường hợp đòi hỏi kỹ thuật khó thì phòng kỹ thuật sẽ cho nhân viên
kỹ thuật đi giao hàng để lắp đặt cho khách nhằm giúp tiết kiệm thờigian của cả đôi bên
- Tổ chức sản xuất phần mềm và giao phần mềm cho khách : sau khinhận được đơn hàng nhân viên bán hàng sẽ giao đơn hàng cho nhómsản xuất phần mềm của phòng kỹ thuật Tùy thuộc vào đơn hàng thực
tế mà nhóm trưởng sẽ chỉ định cá nhân hay cả nhóm phối hợp sảnxuất để đạt yêu cầu của khách hàng Sau khi sản xuất xong phầnmềm, nhân viên bán hàng sẽ cùng với nhân viên kỹ thuật sản xuấtmang tới cho khách hàng, lắp đặt và hướng dẫn khách hàng sử dụng
1.2.4 Thị trường tiêu thụ và khách hàng mục tiêu
Thị trường tiêu thụ và khách hàng mục tiêu của công ty :
Ban đầu công ty còn non trẻ nên khách hàng của công ty chủ yếu là cáccông ty tư nhân như : công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Xuất Nhập
Trang 8Khẩu Phục Hưng, công ty TNHH Long Quang, công ty Ánh Dương, công tyxây dựng Phúc Thịnh… và các cá nhân mua lẻ
Sau nhiều năm hoạt động công ty đã có một số khách hàng lớn như : Tổngcông ty Xây Dựng Sông Đà, Sở y tế tỉnh Sơn La, Phòng Thương Mại vàCông Nghiệp Việt Nam …
Khách hàng mục tiêu : công ty đang hướng tới phục vụ các công ty lớn,các tổ chức nhà nước như : Trường đại học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao HàNội, đại học Lâm Nghiệp, các ban quản lý dự án, các trường học và các ngânhàng đặt chi nhánh tại quận Hà Đông Và đặc biệt hơn nữa, Công ty hướng tớikhách hàng tiềm năng là các khách hàng là tổ chức nhà nước, các doanhnghiệp và các cá nhân tại các tỉnh miền núi phía bắc như : các trường học vàcác cơ quan hành chính nhà nước các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai …
1.3.Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần đầu tư quốc tế STC là một công ty kinh doanh thươngmại chuyên về các mặt hàng công nghệ thông tin nên đội ngũ nhân viên đa sốcòn trẻ và rất năng động
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty và tính chất tổ chức sảnxuất kinh doanh mang tính chuyên môn hoá nên mô hình tổ chức quản lý củaCông ty Cổ Phần Quốc Tế STC là mô hình trực tuyến tham mưu theo chiềudọc được khái quát theo sơ đồ dưới đây :
Trang 9Sơ đồ 1 : cơ cấu tổ chức của công ty
GIÁM ĐỐC
PHÒNGHÀNHCHÍNHNHÂNSỰ
PHÒNGTÀICHÍNH KẾTOÁN
PHÒNGKINHDOANHBÁNHÀNG
PHÒNGKỸTHUẬT
PHÒNGNGHIÊNCỨU THỊTRƯỜNG
1.3.1.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Theo luật doanh nghiệp năm 1999 được sửa đổi, bổ xung theo Nghịquyết số 51/2001/QH ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳhọp số 10, mỗi bộ phận trong bộ máy tổ chức của Công ty có nhiệm vụ sau :
kế toán
Phòng kinh doanh bán hàng
Phòng
kỹ thuật
Phòng nghiên cứu thị trường
Trang 10của công ty
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinhdoanh hằng năm của công ty
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
- Duyệt các văn bản về hồ sơ thiết kế và các dự án
- Là sợi dây liên kết giữa giám đốc và các phòng nghiệp vụ, các phòngchuyên môn
Trang 11+ Tư vấn pháp luật trong việc kí kết hợp đồng, tham gia tố tụng để giảiquyết các vấn đề liên quan đến con người, tài sản của công ty theo ủy quyềncủa giám đốc.
+ Tổ chức các cuộc họp, tiếp khách đến làm việc với giám đốc
+ Thừa lệnh giám đốc cấp giấy công tác, giấy nghỉ phép, giấy giới thiệucho các cán bộ nhân viên trong công ty sau khi có ý kiến phê duyệt của bangiám đốc
+ Lưu trữ các văn bản theo đúng quy định của pháp luật
+ Thực hiện các nhiệm vụ văn thư, tiếp nhận luân chuyển công văn, ấnphẩm đi và đến đúng địa chỉ, in ấn tài liệu phục vụ cho hoạt động của công ty.+ Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền và quảng cáo tiếp thị
+ Xây dựng chiến lược kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và nội dung đào tạituyển dụng nguồn nhân lực công ty
+ Đề xuất các biện pháp quản lý, khuyến khích lao động như định mứclao động, khoán quỹ tiền lương
+ Trực tiếp giải quyết các thủ tục có liên quan đến chế độ người lao độngcủa công ty, kể cả nghỉ theo chế độ nghỉ theo quy định của nhà nước
+ Trong phạm vi phân cấp, ủy quyền của giám đốc, quản lý lưu trữ hồ
sơ cán bộ, hồ sơ bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật người theo đúng quy định
Phòng kinh doanh bán hàng
Phòng chịu trách nhiệm đưa ra những phương hướng, đề án và triển khaikinh doanh của công ty và thực hiện các hợp đồng về một số lĩnh vực nhưmua sắm các, thiết bị ngoại vi … Các phòng kinh doanh bán hàng của Công
ty có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tiêu thụ, nợ, đánh giá xu hướng và lập kếhoạch cho kỳ kinh doanh tiếp theo
Phòng kinh doanh bán hàng gồm hai bộ phận : bộ phận kinh doanh và bộphận bán hàng
Trang 12Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh bán hàng :
Bộ phận kinh doanh chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng và mở rộngmạng lưới kinh doanh của Công ty
+ Thực hiện nhiệm vụ chọn đại lý, ký kết hợp đồng, xem xét năng lựctiêu thụ, báo giá, nhận yêu càu cho từng đợt hàng
+ Xây dựng tổ chức thực hiện các cơ chế quy định nhằm thúc đẩy hoạtđộng bán hàng và củng cố phát triển nội bộ doanh nghiệp
Bộ phận bán hàng chịu trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lựa chọn sảnphẩm, bán hàng và chăm sóc khách hàng hậu bán hàng
+ Phòng kinh doanh bán hàng số 1 : phục vụ khối thị trường là các công
ty, tổng công ty trực thuộc nhà nước, tư nhân, khách mua lẻ tại Hà Nội và cáctỉnh lân cận
+ Phòng kinh doanh bán hàng số 2 : Phục vụ khối thị trường là cáckhách hàng ở các tỉnh phía bắc xa Hà Nội ( bán buôn, bán lẻ …)
+ Thực hiện các hoạt động khuyến mại, chiết khấu, giảm giá và chămsóc khách hàng
+ Khách hàng có thể thực tiếp đặt mua hàng với phòng bán hàng củacông ty hoặc thông qua nhân viên của công ty đẻ đặt mua sản phẩm
+ Tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại của khách hàng vế chất lượngsản phẩm và dịch vụ
+ Có nhiệm vụ hoàn thành chỉ tiêu bán hàng do công ty đề ra
Phòng tài chính – kế toán
- Chức năng :
+ Tham mưu cho ban giám đốc về chiến lược, kế hoạch phát triển kinhdoanh, tổ chức quản lý tài chính, kế toán ngân quỹ
+ Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kế toán như : hạch toán kế toán, chế
độ báo cáo thống kê, thanh toán ngân quỹ để quản lý và kiểm soát nguồn vốn
Trang 13và sử dụng vốn, quản lý tài sản, vật tư, thu nhập, chi phí và xác định kết quảhoạt động kinh doanh của công ty
+ Quản lý và sử dụng các qũy chuyên dùng theo quy định
+ Thực hiện các nhiệm vụ thanh toán trong và ngoài nước
+ Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra, thường xuyên kiểm tra tỷ giáhối đoái thông báo cho mọi người thu nhận chứng từ và sổ sách các số liệu cóliên quan
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao cho
Thuộc sự điều chỉnh của kế toán trưởng, bộ phận kế toán thuế, thủ quỹ
và kế toán hàng hóa, phòng tài chính kế toán gồm 4 người có trách nhiệmquản lý tài sản và nguồn vốn theo đúng chế độ của nhà nước, thanh quyết toáncác công tác phí trong cơ quan và giao dịch với ngân hàng kho bạc qua tàikhoản công ty đã đăng ký Cuối kinh tháng, quý, năm tính kết quả kinh doanhxem lãi hay lỗ và tham mưu điều chỉnh hoạt động kinh doanh của công ty
Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty vềcông tác tài chính, kế toán, thống kê của công ty
Trang 14với những sản phẩm mua tại công ty.
+ Đảm bảo cho mạng lưới của công ty hoạt dộng tốt trong giờ làm việc
và bảo vệ cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
+ Tham gia công tác vận chuyển hàng cho khách hàng , giao nhận hàngđúng nơi và đúng lúc
+ Phụ trách công tác thẩm định, kiểm tra những thông số theo tiêuchuẩn kỹ thuật của mặt hàng mà công ty nhập về cũng như bảo hành sảnphẩm của công ty
+ Tham mưu cho giám đốc những vấn đề về kỹ thuật, công nghệ
+ Tham gia xây dựng các chỉ tiêu kỹ thuật cho các dự án
Phòng nghiên cứu thị trường
- Chức năng : Phụ trách công tác tổ chức nghiên cứu thị trường nhằmphát hiện ra thị trường tiềm năng, điều tra nghiên cứu thị trường mới thôngqua việc khai thác các thông tin chính trị, kinh tế, xã hội và tham mưu chogiám đốc về vấn đề củng cố thị trường
+ Xúc tiến quảng bá các sản phẩm hàng hóa của công ty thông qua hộichợ, triển lãm, hội thảo, các phương tiện thông tin đại chúng trong nước vàtrên mạng internet
+ Tham mưu về công tác giá cả thị trường và thực hiện một số nhiệm
Trang 15vụ khác khi được giám đốc phân công.
1.4 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Với số vốn ban đầu là 9,000.000.000 VNĐ ( chín tỷ đồng ) Số vốn này
không phải là lớn so với các công ty cùng kinh doanh trong lĩnh vực thương
mại – dịch vụ song đây là công sức và cố gắng của những người sáng lập
công ty, là tiền đề hết sức quan trọng cho công ty trên con đường phát triển và
chinh phục những mục tiêu trong suốt quá trình hoạt động
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện trong bảng sau
Bảng 1 : báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị : VNĐ
( Nguồn : báo cáo tài chính công ty năm 2012,2013,2014 )
Thông qua bảng số liệu chúng ta thấy hoạt động kinh doanh của công đạt
kết quả cao qua các năm, doanh thu của công ty năm 2013 tăng 727.950.521
VNĐ tương ứng tăng 10% so với năm 2012, năm 2014 tăng 1460.425.242
VNĐ tương ứng tăng là 18% so với năm 2013 Như vậy qua phân tích ta nhận
thấy doanh thu của công ty từ năm 2012 đến năm 2014 là tăng lên Nguyên
Trang 16nhân là do mọi người đã hiểu biết và ứng dụng công nghệ thông tin nhiều hơn
và công ty đã thật sự có uy tín trên thị trường
Lợi nhuận ròng của Công ty cũng tăng dần qua các năm Lợi nhuận sauthuế năm 2013 tăng 167.3544.757 VNĐ tương ứng tăng 110,37% so với năm
2012, năm 2014 tăng 184.077.041 VNĐ tương ứng tăng là 100,8% so vớinăm 2013 Từ đó ta thấy lợi nhuận của công ty tăng dần lên và tăng ở mứccao là do Công ty đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình, khai thácđược khách hàng tiềm năng là các khách hàng ở các tỉnh vùng sâu, vùng xacủa miền bắc đất nước Công ty đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn và nguồnnhân lực, tiết kiệm được chi phí kinh doanh một cách tối đa khiến lợi nhuậnsau thuế tăng cao Điều đó chứng tỏ hội đồng quản trị và ban giám đốc Công
ty đã có những chiến lược và đường lối phát triển đúng đắn giúp Công ty cóchỗ đứng vững chắc trên thị trường công nghệ thông tin đang ngày càng phảicạnh tranh khốc liệt với các “ông lớn” trong cùng ngành
Tổng tài sản của Công ty tăng nhẹ qua các năm trong giai đoạn phân tích
2011 – 2014, cụ thể như sau : Tống tài sản năm 2013 tăng 4.545.411.000VNĐ tương ứng với tốc độ tăng là 14,86% so với năm 2012 Tổng tài sảnnăm 2014 tăng 4.096.106 VNĐ tương ứng với tốc độ tăng 11,66% so với năm
2013 Điều này chứng tỏ Công ty luôn cố gắng đầu tư làm gia tăng nguồn tàisản của mình bằng việc đầu tư mua sắm các loại máy móc công nghệ caophục vụ quá trình kinh doanh
Thu nhập bình quân đầu người/tháng của doanh nghiệp ở mức trung bình
so với các doanh nghiệp cùng ngành nghề kinh doanh nhưng so với các doanhnghiệp trong nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng là cao Doanh nghiệp nên
cố gắng phát huy hiệu quả kinh doanh để nâng mức thu nhập bình quân củacán bộ công nhân viên trong công ty nhằm nâng cao mức sống của người laođộng, tạo sự gắn bó lâu bền giữa họ với công ty
Trang 17Các khoản thuế và các khoản phải nộp nhà nước của Công ty giai đoạn
2011 – 2014 đều tăng chứng tỏ Công ty hoạt động hiệu quả trong sản xuât kinhdoanh và hàng năm công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước.Vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2013 có dấu hiệu giảm so với năm
2012, cụ thể là giảm 600.000.000 VNĐ tương ứng với tốc độ giảm 4,58% là
do Công ty quyết định đầu tư vào trung tâm thiết bị và chuyển giao côngnghệ để tạo ưu thế cạnh tranh trong việc chiếm lĩnh thị phần trường học và cơquan hành chính các tỉnh miên núi phía bắc
Nhìn chung qua phân tích tình hình kinh doanh thời kỳ 2011 – 2014 củaCông ty ta nhận thấy mặc dù còn gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng củakhủng hoảng kinh tế thế giới nói chung và trong nước nói riêng nhưng công
ty đã đạt được những thành tích đáng khích lệ Với thành tích trong việc cónhững quyết sách đúng đắn, Công ty đã và đang góp phần vào sự phát triểnchung của đất nước nói chung và ngành công nghê thông tin nói riêng đồngthời hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước