MỤC LỤC MỤC LỤC Lời nói đầu Ph ần I Tổng quan về Công ty TNHH Ivory Việt Nam 1 1 Lịch sử hình thành và phát tri ển Công ty TNHH Ivory Việt Nam 1 2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Ivory V[.]
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu
Ph
ần I : Tổng quan về Công ty TNHH Ivory Việt Nam……….
1.1 Lịch sử hình thành và phát tri ển Công ty TNHH Ivory Việt Nam…… 1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Ivory Vi ệt Nam1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Ivory Việt Nam1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Ivory Việt Nam1.5 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Ivory Việt Nam
Ph ần II: Thực trạng kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Ivory Việt Nam
2.1 Một số vấn đ ề chung về tiền lương tại Công ty TNHH Ivory Việt Nam2.2 Hình thức trả lương t ại Công ty TNHH Ivory Việt Nam
2.3 Tài khoản sử dụng t ại Công ty TNHH Ivory Việt Nam
2.4 N ội dung kế toán tiền l ương tại Công ty TNHH Ivory Việt Nam
2.4.1 Hạch toán số l ượng lao động
2.4.2 Hạch toán thời gian lao động
2.4.3 Hạch toán kết quả lao động
2.4.5 Hạch toán tiền lương cho người lao động
Trang 2Lời nói đầu
Theo Mác, lao động của con ngời là một trong ba yếu tốquan trọng quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất Lao
động giữ vai trò chủ chốt trong việc tái tạo ra của cải vật chất
và tinh thần cho xã hội Lao động có năng suất, có chất lợng và
đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh củamọi quốc gia
Ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khisức lao động mà họ bỏ ra đợc đền bù xứng đáng Đó là số tiền
mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động để ngời lao
động có thể tái sản xuất sức lao động đồng thời có thể tíchluỹ đợc đợc gọi là tiền lơng
Tiền lơng là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồnkhởi đầu của quá trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá.Vì vậy, việc hạch toán phân bổ chính xác tiền lơng vào giáthành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lơng chongời lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạgiá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ và
đồng thời sẽ cải thiện đời sống ngời lao động
Chính sách tiền lơng đợc vận dụng linh hoạt ở mỗi doanhnghiệp phụ thuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chứcsản xuất kinh doanh và phụ thuộc vào tính chất của công việc.Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lơng phù hợp, hạch toán
Trang 3đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh
tế cũng nh về mặt chính tri đối với ngời lao động Xuất phát
từ tầm quan trọng của công tác tiền lơng trong quản lý doanhnghiệp, em đó chọn đề tài kế toỏn tiền lương làm đề ỏn kiến tập của mỡnh dưới
sự chỉ dẫn tận tỡnh của Giảng viờn hướng dẫn: Th.s Vũ Thuỳ Dương
Đề ỏn gồm 3 phần :
Phần I : Tổng quan về Cụng ty TNHH Ivory Việt Nam
Phần II : Thực trạng kế toỏn tiền lương tại Cụng ty TNHH Ivory Việt NamPhần III : Đỏnh giỏ kế toỏn tiền lương tại Cụng ty TNHH Ivory Việt Nam
Trang 4PHẦN I
T ỔNG QUAN VỀ CễNG TY TNHH IVORY VIỆT NAM
1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển Cụng ty TNHH Ivory Việt Nam
Công ty THNN Ivory Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn
đầu t của Hàn Quốc đợc thành lập theo giấy phép đầu t số 02/2000/GP-TB ngày 12 tháng 09 năm 2000 và Giấy phép điều chỉnh số 02/GPDC4 ngày 06 tháng 04 năm 2006 do uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình cấp, bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 07 năm 2001 với ngành nghề chính là sản xuất gia công và kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu
- Vốn đầu tư đăng ký: 4 000 000 USD
- Địa chỉ Ngõn hàng giao dịch: Viettin Bank – Chi nhỏnh Thỏi Bỡnh
- Tổng số người làm việc tại doanh nghiệp: 2384 người
Trong đú:
+ Lao động người Việt Nam: 2375 người+ Lao động người nước ngoài: 9 người+ Lao động nữ: 2183 người
Trang 5+Lao động cao tuổi (nữ trờn 55 tuổi, nam trờn 60 tuổi): 1 người+Lao động dưới 18 tuổi: khụng cú
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Cụng ty TNHH Ivory Việt Nam
Cụng ty TNHH Ivory Việt Nam sản xuất chủ yếu cỏc sản phẩm maymặc như quần áo các loại (quần áo thể thao, áo bông, áo lông vũ,
áo jacket… )
- Thị trờng tiờu thụ sản phẩm: Sản phẩm sản xuất ra của công
ty 100% xuất khẩu tại thị trờng nớc ngoài, trong đú chủ yếu là
Mỹ, EU và một số nớc Châu Á trong đú thị trường Mỹ chiếm 80%, HànQuốc 13%, Canada 3%, EU 4%
- Cụng suất : sản xuất trên 1,400,000 sản phẩm may mặc cácloại/ năm đạt kim ngạch xuất khẩu trên 16 triệu đô la mĩ trongnăm 2006
- Quy trình công nghệ bố trí theo trình tự sau:
+ Cắt bán thành phẩm theo trình tự sau:
Kiểm tra nguyên liệu – > Giác mẫu, trải vải -> Cắt và sắp xếp,phân loại thành các bộ phận chi tiết Nhập kho bán thànhphẩm cắt
Trang 6Danh môc m¸y mãc thiÕt bÞ dù kiÕn
tÝnh
Sè lîng §¬n gi¸
(DùkiÕn)
TængtrÞ gi¸
sæ
0
Trang 71.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Ivory Việt Nam
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Ivory Việt Nam:
Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban:
- Tổng giám đốc: Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của công ty trướccác thành và pháp luật hiện hành, chịu trách nhiệm về công tác đối ngoạicủa công ty; giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinhdoanh của công ty; là người quyết định các chủ trương, chính sách, mụctiêu chiến lược của công ty; quyết định các vấn đề về chi tiêu tài chínhcủa công ty
Trang 8- Giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty; tổ chức điều hành sản xuất thựchiện hoàn thành kế hoạch công ty giao; quản lý, đào tạo đội ngũ cán bộcông nhân viên, xây dựng hệ thống quản lý sản xuất và chất lượng sảnphẩm trong phạm vi toàn công ty; có quyền k ý quyết định bổ nhiệm, bãi
mi ễn, điều động nhân sự tại công ty; báo cáo kết quả sản xuất kinh doanhcủa công ty cho Tổng giám đốc
- Giám đốc điều hành: Trợ giúp tham mưu cho Tổng giám đốc trong cáccông việc liên quan đến quản lý, tổ chức hệ thống công ty; điều hành vàchịu trách nhiệm cho toàn bộ hoạt động của công ty; chịu trách nhiệm về
hệ thống quản lý, tổ chức theo định hướng phát triển của công ty; đảmbảo đạt được các mục tiêu hiện tại và tương lai của công ty về phát triểnnhân lực và các hoạt động khác; kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, địnhhướng phát triển công ty
Dưới giám đốc điều hành là quản lý: quản lý trức tiếp việc sản xuất
công nhân các phân xưởng
- Tổ cắt: quản lý việc cắt các sản phẩm
- Xưởng may 1, xưởng may 2, xưởng may 3: quản lý việc may cuả công nhân các xưởng
- Hoàn thành: kiểm tra các sản phẩm, thực hiện việc đóng gói sản phẩm
- Tổ máy: quản lý các thiết bị máy móc
- Tổ kho: quản lý việc nhập, xuất nguyên vật liệu may
- Dưới các tổ, các xưởng là các chủ nhiệm
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Ivory Việt Nam
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Ivory Việt Nam:
Trang 9Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thứctập trung thành từng phòng Phòng kế toán của công ty có chứcnăng chủ yếu là đảm bảo cân đối về tài chính phục vụ côngtác sản xuất kinh doanh đồng thời đảm bảo việc cung cấpthông tin kịp thời cho yêu cầu kế toán.
- Kế toán trởng: Là ngời chỉ đạo công tác kế toán của phòng
kế toán, chịu trách nhiệm cung cấp trên về chấp hành luậtpháp, thể lệ kế toán, tài chính hiện hành, kế toán trởng là ngờikiểm tra tình hình hạch toán trong đơn vị cung cấp cácthông tin tài chính một cách chính xác kịp thời toàn diện đểgiảm tốc độ đa ra các quyết định kinh doanh
Kế toỏn trưởng
Kế toỏn thanh toỏn Kế toỏn thuế kế toỏn tiền lương, bảo hiểm
Trang 10- Kế toán thanh toán: Theo dõi công nợ giám đốc kịp thời tìnhhình thu chi theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình hạch toánvới nhà nớc.
- Kế toỏn thuế: Thu thập cỏc loại chứng từ, lập bỏo cỏo thuế
- Kế toỏn tiền lương, bảo hiểm: Tập hợp tài liệu liên quan đến việctính tiền lơng và các khoản bảo hiểm cho cán bộ công nhân
viên trong công ty
1.5 Chế độ kế toỏn ỏp dụng tại cụng ty TNHH Ivory Việt Nam
- Cụng ty ỏp dụng chế độ kế toỏn theo Quyết định 15/2006/QĐ- BTC
- Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 thỏng 3 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài Chớnh Về việc ban hành Chế độ Kế toỏn doanh nghiệp
+ Hỡnh thức ghi sổ: Cụng ty ỏp dụng kế toỏn theo hỡnh thức Chứng từ ghi sổ
+ Phương phỏp tớnh giỏ: Cụng ty tớnh giỏ theo phương phỏp
+ Phương phỏp tớnh khấu hao: Cụng ty ỏp dụng phương phỏp khấu hao nhanh
+ Niờn độ kế toỏn: Niờn độ kế toỏn được quy định từ ngày: 01/01/N tới ngày cuối niờn độ là: 31/12/N
Trang 11PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY
TNHH IVORY VIỆT NAM
2.1 Một số vấn đề chung về tiền lương tại công ty TNHH Ivory Việt Nam
- Quỹ lương kế hoạch và thực hiện năm 2009
- Lương phải trả năm 2009: 52 734 740 101 vnd
- Quỹ lương kế hoạch năm 2010: Khoảng 54 tỉ đồng
- Mức lương tối thiểu doanh nghiệp đang áp dụng: 1 000 000 đ
1 600 000 vnd
2.2 Hình thức trả lương tại Công ty TNHH Ivory Việt Nam
Thông thường các doanh nghiệp thường áp dụng 3 hình thức trả lương chủyếu sau:
- Trả lương theo thời gian
- Trả lương theo sản phẩm
Trang 12- Trả lương khoỏn
Cụng ty TNHH Ivory Việt Nam ỏp dụng hỡnh thức trả lương theo thời gian
Khái niệm: Tiền lơng thời gian là hình thức tiền lơngtính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật hoặc chức danh
và thang bậc lơng theo quy định
+ Tiền lương ngày:
Tiền lơng ngày = Tiền lơng tháng
Số ngày làm việc theo chế độ quy
định
+ Làm thờm giờ: 150% lương CB
+ Làm vào ngày nghỉ: 200% , ngày lễ: 300% LCB
Trang 13Cách tính:
Lương cb/26/8 x 1.5 x giờ làm thêm
LươngCB/26/8 x 200% x giờ làm thêm
LươngCB/26/8 x 300%x giờ làm thêm + Việc trả lương cho ngày nghỉ hàng năm (nếu người lao động không nghỉ):200%
+ Tiền ăn ca (nếu có): 7000Đ
+ Tiền lương ngừng việc và cách giải quyết tiền lương trong các trường hợpthiếu việc làm: 100% LCB
Ví dụ:
Đào Văn Hùng với mức lương cơ bản là 1,500,000/26 ngày; trợ cấp 50,000;phụ cấp thâm niên 80,000; thưởng 35,000, phụ cấp có con< 6 tuổi 10,000; ngàycông làm việc 26, giờ làm thêm 41h(150%), phụ cấp tiền ăn 130,000; (trong đóphải nộp BHXH và BHTN là 8.5%; tiền công đoàn 3,000)
Vậy tổng lương = (1,500,000+ 50,000+80,000+ 35,000+ 10,000+443,510+130,000)- (105,000+ 3000)= 2,141,510
Trang 142.2 Chứng từ kế toán sử dụng tại Công ty TNHH Ivory Việt Nam
- Bảng chấm công
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Bảng thanh toán lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng phân bổ lương
- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
2.3 Tài khoản sử dụng
TK 334 “ Phải trả cho công nhân viên”
TK 334 “ Phải trả cho công nhân viên”
SDĐK : phản ánh số tiền đã trả lớn
hơn số phải trả về tiền lương , tiền
công, tiền thưởng và các khoản khác
cho người lao động tồn đầu kỳ
SDĐK : Các khoản tiền lương, tiền
công, tiền thưởng có tính chất lương vàcác khoản khác còn phải trả cho ngườilao động tồn đầu kỳ
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tính chất lương, BHXH và
các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng
trước cho người lao động
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiềnthưởng có tínhchất lương, BHXH vàcáckhoản khác phải trả, phải chi chongười lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của người lao động
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
SDCK : phản ánh số tiền đã trả lớn
hơn số phải trả về tiền lương , tiền
công, tiền thưởng và các khoản khác
SDCK : Các khoản tiền lương, tiền
công, tiền thưởng có tính chất lương vàcác khoản khác còn phải trả cho người
Trang 15cho người lao động lao động.
TK 334 có 2 TK cấp 2
TK3341 – Phải trả công nhân viên
TK3348 – Phải trả người lao động
cơ quan quản lý cấp trên
- Chi mua BHYT cho người lao động
TK 1512
TK 3331
Thanh to¸n TL vµ c¸c
kho¶n kh¸c cho CNV b»ng TM,TGNH
TL ph¶i tr¶
NVBH, QLDN
BHXH ph¶i tr¶
Trang 16Sơ đồ: Hạch toán các khoản phải trả CNV
2.4 Nội dung kế toỏn tiền lương tại Cụng ty TNHH Ivory Việt Nam
2.4.1.Hạch toán số lợng lao động
Để quản lý lao động về mặt số lợng, doanh nghiệp lập
sổ danh sách lao động Sổ này do phòng lao động tiền lơnglập ( lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộphận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao
động hiện có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó , doanh nghiệpcòn căn cứ vào sổ lao động( mở riêng cho từng ngời lao động )
để quản lý nhân sự cả về số lợng và chất lợng lao động, vềbiến động và chấp hành chế độ đối với lao động
2.4.2.Hạch toán thời gian lao động
Trang 17Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động,cần phải tổ chức hạch toán việc sử dụng thời gian lao động vàkết quả lao động Chứng từ sử dụng để hạch toán thời gian lao
động là bảng chấm công Bảng chấm công đợc lập riêng chotừng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó nghi rõngày làm việc, nghỉ của mỗi ngời lao động.Bảng chấm công
do tổ trởng (hoặc trởng các phòng, ban ) trực tiếp nghi và đểnơi công khai để CNVC giám sát thời gian lao động của từngngời Cuối tháng, bảng chấm công đợc dùng để tổng hợp thờigian lao động và tính lơng cho từng bộ phận, tổ, đội sảnxuất
2.4.3 Hạch toán kết quả lao động
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loạichứng từ ban đầu khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểmsản xuất ở từng doanh nghiệp.Mặc dầu sử dụng các mẫu chứng
từ khác nhau nhng các chứng từ này đều bao gồm các nội dungcần thiết nh tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm,thời gian lao động, số lợng sản phẩm hoàn thành nhiệm thu, kỳhạn và chất lợng công việc hoàn thành…Đó chính là các báo cáo
về kết quả nh “ Phiếu giao, nhận sản phẩm, phiếu khoán, hợp
đồng giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, bảng kê sản lợngtừng ngời…” Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp
để làm căn cứ tính lơng, tính thởng
2.4.4.Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động
Trang 18Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các
tổ gửi đến hàng ngày ( hoặc định kỳ ) , nhân viên hạch toánphân xởng ghi kết quả lao động của từng ngời, từng bộ phậnvào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các
bộ phận quản lý liên quan Từ đây kế toán tiền lơng sẽ hạchtoán tiền lơng cho ngời lao động
2.5 Sổ sỏch kế toỏn
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ
kế toán là hoàn toàn khác nhau có thể áp dụng một trong bốnhình thức sau:
- Nhật Ký Chung
- Nhật Ký Sổ Cái
- Chứng Từ Ghi Sổ
- Nhật Ký Chứng Từ Cụng ty TNHH Ivory Việt Nam sử dụng hỡnh thức kế toỏn Chứng từ ghisổ
- Cỏc loại sổ kế toỏn chủ yếu :
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cỏi
- Nội dung, trỡnh tự ghi sổ:
+ Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toỏn căn cứ chứng từ kế toỏn đó kiểm tra để lập chứng từ ghi sổ hoặc căn cứ vào cỏc chứng từ kế toỏn đó được kiểm tra phõn loại để lập bảng Tổng hợp chứng từ kế toỏn theo từng loại nghiệp vụ, trờn cơ sở
số liệu của Bảng Tổng hợp chứng từ kế toỏn để lập chứng từ ghi sổ Chứng từ
Trang 19ghi sổ sau khi đã lập xong chuyển cho Kế toán trưởng ( hoặc người phụ trách kế toán ) duyệt, rồi chuyển cho kế toán tổng hợp đăng ký vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ để ghi số và ngày tháng vào chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi đã ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ mới được sử dụng để ghi vào sổ cái và các
sổ, thẻ kế toán chi tiết
+ Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái, kế toán tiến hành cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có và tính số dư cuối tháng của từngtài khoản Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái được sử dụng lập
"Bảng cân đối tài khoản"
+ Đối với các tài khoản phải mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ kế toán, Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán kèm theo chứng từ ghi sổ là căn cứ vào sổ, thẻ
kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản Cuôi tháng tiến hành cộng các
sổ, thẻ kế toán chi tiết, lấy kết quả lập Bảng Tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên sổ cái của từng tài khoản đó Các Bảng Tổng hợp chi tiết của từng tài khoản sau khi đối chiếu được dùng làm căn
cứ lập Báo cáo tài chính