Luận văn ; Một số giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới các nông lâm trường quốc doanh
Trang 1Lời Nói đầu
Phát triển Nông, Lâm trờng là một trong những yếu tố cơ bản cho sự phát triển của đất nớc, là xuất phát điểm cho sự phát triển vững mạnh ở Nông thôn, và
là tiền đề không thể thiếu để sử dụng có hiệu quả các mối quan hệ hợp tác với nớc ngoài Đây là một trong những thách thức lớn của nớc ta, đặc biệt là chúng diễn ra
ậ nông thôn nơi có nhiều yếu kém về mọi mặt Trong những năm qua, thực hiện ờng lối đổi mới theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng 12/1996); Nghị quyết 10 của Bộ chính trị; Nghị quyết lần thứ 5 của Ban chấp hành Trung ơng đảng (khoá VII) và những văn bản tiếp theo của Đảng và Nhà nớc, các Nông- Lâm trờng quốc doanh đã có những thay đổi quan trọng cả về
đ-tổ chức, nội dung và phơng thức hoạt động; đóng góp tích cực vào sự phát triển của Nông nghiệp Nông thôn nớc ta và đã xuất hiện một số mô hình tiêu biểu về
đổi mới tổ chức quản lý Tuy vậy, hiện nay nhiều Nông lâm, lâm trờng còn hoạt
động kém hiệu quả, cha làm tốt vai trỏ trung tâm công nghiệp, dịch vụ, khoa học-
kỹ thuật, văn hoá- xã hội trên địa bàn Mục tiêu của Đảng và Nhà nớc ta là tiếp tục
đổi mới toàn diện các Nông lâm trờng quốc doanh từ nay đến năm 2000- 2005
Nh vậy, để chủ trơng đờng lối của Đảng và Chính phủ thành hiện thực thì việc nghiên cứu mô hình Nông-Lâm trờng trong thời kỳ kế hoạch hoá, những thành tựu Nông-Lâm trờng trong thời kỳ đổi mới, mặt tồn tại, từ đó đòi hỏi chúng
ta phải nhanh chóng tìm ra giải pháp thực hiện đây là nhiệm vụ quan trọng Nhận thức đợc tính cấp bách của vấn đề này trong quá trình thực tập ở vụ chính sách NN-PTNT em đã chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới các Nông- Lâm trờng quốc doanh” để nghiên cứu Ngoài phần mở đầu, phần kết
luận kết cấu luận văn gồm 3 phần:
Trang 2Phần I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đổi mới các Nông, Lâm trờng quốc doanh.
Phần II: Thực trạng Nông, Lâm trờng quốc doanh trong những năm qua.
PhầnIII: Các giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới các Nông-Lâm trờng quốc doanh 2000-2005.
Mục đích nghiên cứu luận văn:
Thực hiện việc hệ thống và cập nhật hoá kiến thức cơ bản về Nông, Lâm trờng quốc doanh đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Phân tích đánh giá vai trò, vị trí, tầm quan trọng của Nông lâm trờng trong Nông nghiệp nông thôn nớc
ta Nêu rõ hiện trạng và các yêu cầu đổi mới trong đổi mới các Nông, Lâm trờng 2000-2005 Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới các Nông, Lâm trờng quốc doanh trong sự nghiệp đổi mới
Trong thời gian qua, em đã cố gắng vận dụng kiến thức của mình đi sâu vào nghiên cứu việc đổi mới các Nông, Lâm trờng quốc doanh, song không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong đợc sự thông cảm và chỉ bảo tận tình của vụ chính sách NN-PTNT và các thầy, cô để em có thể khắc phục đợc những thiếu sót của mình
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các cán bộ chuyên viên
vụ chính sách NN-PTNT
Lời cuối cùng em xin dành để cảm ơn cô giáo Vũ Thị Minh- ngời đã hết
sức tận tình hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài viết này
Em xin chân thành cảm ơn cô
Hà Nội, tháng 5 năm 2002Sinh Viên: Trịnh Thị Thuỷ
Trang 3Phần I Cơ sở lý luận và thực tiễn về đổi mới các Nông lâm
trờng quốc doanh
I- Vị trí, đặc trng của hệ thống Nông- Lâm trờng quốc doanh ở nớc ta.
1 Nông trờng quốc doanh.
1.1 Khái niệm và đặc điểm của NTQD.
Lịch sử phát triển của nền kinh tế nói chung, của Nông nghiệp nói riêng là lịch sử phát triển của lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất và của phân công lao
động xã hội
Lực lợng sản xuất trong Nông nghiệp phát triển từ những công cụ lao động
và kỹ thuật sản xuất rất thô sơ và lạc hậu, với sự phân công lao động mang tính tự nhiên giữa những ngời sản xuất Khi đó hộ nông dân sản xuất nhằm mục đích sinh tồn, tự cung tự cấp là hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp Phân công lao động trong các hộ rất giản đơn và hoạt động sản xuất để bảo đảm sự tồn tại của các nông hộ hoàn toàn do ngời chủ nông hộ quyết định
Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của lực lợng sản xuất, phân công lao động xã hội trong nông nghiệp ngày càng đợc nâng cao và ngày càng thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo hớng chuyên môn hoá, tập trung hoá và hiệp tác hoá Sự phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội trong nông nghiệp đã đa sản xuất Nông nghiệp từ trình độ tự nhiên, tự cung tự cấp từng bớc đi lên trình độ sản xuất hàng hoá
Khi nền nông nghiệp chuyển sang sản xuất hàng hoá, hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp không còn là những hộ nông dân sản xuất nhằm mục đích sinh tồn và tự cung tự cấp nữa mà chủ yếu là các hộ nông dân sản xuất hàng hoá và các loại hình doanh nghiệp nông nghiệp đa dạng
Trang 4Doanh nghiệp nông nghiệp là đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở trong nông nghiệp, bao gồm một tập thể ngời lao động, có sự phân công và hiệp tác lao động
để khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả các yếu tố, các điều kiện của sản xuất nông nghiệp (đất đai, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật và các điều kiện tự nhiên, kinh tế khác) nhằm sản xuất ra nông sản phẩm hàng hoá và thực hiện dịch vụ theo yêu cầu của xã hội
Nông trờng quốc doanh cũng là một loại hình doanh nghiệp nông nghiệp, bao gồm một tập thể ngời lao động, có sự phân công và hiệp tác lao động để khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả các yếu tố, các diều kiện của sản xuất nông nghiệp (đất đai, vốn, cơ sở vật chất kỷ thuật và các điều tự nhiên, kinh tế khác) nhằm tiếp quản các doanh điền cũ, đẩy mạnh khai hoang phục hoá nhất là các vùng núi, vùng biên giới, vùng xa, vùng ven biển nhằm nhanh chóng khôi phục và phát triển kinh tế giải quyết việc làm, điều động phân bổ dân c giữa các vùng
Các Nông trờng quốc doanh vừa là nơi kết nối các khoa học với nhau và nối liền các khoa học với sản xuất, vừa là nơi ứng dụng các thành tựu khoa học và kỹ thuật nông nghiệp để thực hiện mục tiêu sản xuất nông sản phẩm hàng hoá và dịch
vụ theo yêu cầu của xã hội, của thị trờng; đồng thời đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nông trờng và góp phần bảo vệ, cải thiện môi trờng sinh thái
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh, cùng với chức năng sản xuất và thực hiện một số dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp, Nông trờng quốc doanh cũng đồng thời là đơn vị phân phối Điều đó có nghĩa là Nông trờng quốc doanh vừa là nơi kết hợp các yếu tố sản suất để sản xuất ra nông sản phẩm và dịch vụ để bán ra trên thị trờng, đồng thời vừa là nơi phân phối giá trị sản phẩm dịch vụ đợc tạo ra cho những ngời lao động tham gia vào quá trình lao động sản xuất trong Nông trờng, cho việc bù đắp những chi phí đợc sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của Nông trờng và cho thực hiện các nghĩa vụ của Nông trờng với nhà nớc
Trong hoạt động phân phối, Nông trờng quốc doanh phân phối trực tiếp và không trực tiếp kết quả sản xuất kinh doanh cho cá nhân, tổ chức kinh tế đã tham
Trang 5gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng nh cho việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và xã hội nh:
Trả lơng (hoặc trả công) cho ngời lao động;
Hoàn lại t liệu sản xuất đã tiêu dùng;
Trả lãi tiền vay;
Các khoản thuế và bảo hiểm xã hội cho nhà nớc hoặc ngân sách địa phơng;
Trích từ lợi nhuận để tích luỹ mở rộng sản xuất, phát triển phúc lợi công cộng và chia theo cổ phần đóng góp cho cổ đông;
Mục đích sản xuất kinh doanh của các Nông trờng không hoàn toàn giống nhau Thông thờng, trong điều kiện kinh tế thị trờng lợi nhuận là mục đích đầu tiên của Nông trờng Nhng lợi nhuận không phải là mục đích duy nhất trong các Nông trờng ở nhiều Nông trờng dịch vụ sản xuất, ngoài mục đích lợi nhuận còn
có mục đích phục vụ và nâng cao phúc lợi của các thành viên nhiều khi lại nổi lên trớc hết
Để tác động một cách tổng thể đến toàn bộ hoạt động tổ chức và sản xuất kinh doanh trong các Nông trờng quốc doanh thì cần phải nắm đợc các đặc điểm của Nông trờng quốc doanh:
Hâù hết các nông trờng quốc doanh đều đợc xây dựng từ những doanh
điền cũ, những nông trờng quân đội, những liên đoàn sản xuất miền Nam Những năm gần đây thực hiện đờng lối của Nhà nớc theo hớng khai hoang mở rộng sản xuất, ở một số vùng cũng đã xây dựng thêm đ-
Trang 6phục vụ nhân dân trong vùng, đồng thời góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng cho địa phơng, tạo điều kiện thuận lợi cho chính sự phát triển kinh doanh lâu dài của nông trờng.
Nông trờng quốc doanh là đơn vị kinh doanh tổng hợp bao gồm nhiều cơ sở sản xuất độc lập: xậng chế biến, đơn vị sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, hộ gia đình nhận khoán là những đối t… ợng quản lý, những tổ chức sản xuất
Nông trờng quốc doanh là đơn vị quản lý một phần lớn diện tích đất đai về nông nghiệp, phần nhiều là đất đồi núi bao gồm nhiều loại, nhiều khu vực khác nhau về chất đất, độ dày, độ dốc, địa hình…
Nông trờng quốc doanh trồng nhiều loại cây ngắn ngày, cây dài ngày, sản xuất ra đợc nhiều loại sản phẩm Song các Nông trờng quốc doanh cha đợc thực sự thâm canh nên nói chung năng suất cây trồng gia súc cha cao, nhất
là cây ngắn ngày
Chế độ quản lý trong các Nông trờng là chế độ quản lý xí nghiệp, các hộ nhận khoán phải đảm bảo đúng qui định sản xuất, bảo đảm thực hiện đúng các qui định của Nhà nớc
Các Nông trờng quốc doanh không những thực hiện việc sản xuất kinh doanh các loại cây trồng, vật nuôi mà các Nông trờng còn làm dịch vụ cho các hộ gia đình nh: cung ứng vật t, giống cây, giống con, phân bón, thuốc trừ sâu cho các hộ gia đình Mặt khác các Nông trờng còn xây dựng các cơ
sở chế biến để bảo quản các nông sản cho các hộ gia đình nhân khoán Đây
là đặc điểm khác biệt của Nông trờng so với các hình thức sản xuất khác nh: hộ gia đình, hợp tác xã
Với các đặc điểm trên các Nông trờng quốc doanh thực sự đóng vai trò to lớn trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong sự phát triển của nông nghiệp nói riêng ậ Việt Nam
1.2 Vai trò của Nông trờng quốc doanh trong nền kinh tế quốc dân.
Trang 7Do đối tợng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, chúng là cơ thể sống, phát triển theo quy luật sinh vật nhất định cho nên việc hình thành của các Nông trờng quốc doanh khác với các ngành khác Trong Nông trờng các hộ thành viên trực tiếp canh tác, gắn với cây trồng, vật nuôi là hiệu quả nhất Còn tiền vốn các khâu trớc và sau của quá trình sản xuất các hộ thành viên của nông trờng cần
đợc hỗ trợ
Nông trờng với vai trò giúp hộ nông trờng thành viên nâng cao khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, chuyển giao công nghệ mới, nh đa giống mới vào trồng, đa các quy trình thâm canh vào sản xuất, giúp các
hộ thành viên chuyển từ tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá Các Nông trờng quốc doanh có vai trò quan trọng trong việc phát triển kết cấu hạ tâng nông thôn, trớc hết là phát triển mạng lới giao thông, hệ thống thuỷ lợi phục vụ tới tiêu, phát triển công nghệ chế biến, đa điện về nông thôn hình thành các trung tâm kinh tế…
- xã hội ậ nông thôn, nhất là nông thôn trung du và miền núi
Vai trò của các Nông trờng quốc doanh đối với nền kinh tế quốc dân đợc thể hiện ậ các mặt cụ thể sau:
Nông trờng quốc doanh là một trong số các nguồn chủ yếu cung cấp tài chính cho ngân sách Nhà nớc:
Mọi Nhà nớc đều chỉ có thể hoạt động bình thờng trong điều kiện tăng thu, giảm chi, cân bằng thu chi ngân sách ậ nớc ta có thể nói rằng nông trờng cũng là một trong số các nguồn thu cung cấp tài chính cho ngân sách Nhà nớc Nhờ có phần đóng góp đó, Nhà nớc có thêm vốn đầu t vào lĩnh vực kết cấu hạ tằng kinh tế
kỷ thuật nhằm đảm bảo cung cấp các hàng hoá và dịnh vụ công cộng cho xã hội, góp phần tích cực vào nâng cao tốc độ và hiệu quả phát triển nền kinh tế quốc dân
Nông trờng quốc doanh là một trong số điểm thu hút viện trợ và vốn đầu
t nớc ngoài cho phát triển kinh tế- xã hội đất nớc
Để đáp ứng nhu cầu to lớn cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá dất nớc, cần tận lực khai thác các nguồn lực tài chính trong nớc kết hợp thu hút các các nguồn
Trang 8lực tài chính bên ngoài, nguồn lực tài chính trong nớc là quyết định, song nguồn lực tài chính ngoài nớc là cực kỳ quan trọng.
Nông trờng quốc doanh gánh vác trách nhiệm nặng nề trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội
Vai trò của Nông trờng quốc doanh có những mặt không thể biểu hiện đợc bằng số lợng Trong một số trờng hợp, nông trờng còn phải chịu thua lỗ để tạo
điều kiện cho phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nhiều sản phẩm dịch vụ của Nông trờng quốc doanh thờng là các đầu vào của quá trình sản xuất- kinh doanh của các thành phần kinh tế khác, nếu các Nông trờng tính đủ chi phí thì không thể khuyến khích đợc phát triển của chúng Nông trờng quốc doanh là trung tâm tiêu biểu của tiến bộ khoa học, công nghệ và là tấm gơng sáng về quản lý, các Nông trờng quốc doanh không chỉ phục vụ riêng cho bản thân mình, mà còn góp phần phổ biến, trang bị khoa học, công nghệ mới, đào tạo cán bộ, công nhân cho nông nghiệp Trách nhiệm xã hội của nông trờng còn ậ chỗ tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động, phân phối lại thu nhập quốc dân để giảm bớt chênh lệch quá mức về thu nhập, giáo dục, văn hoá giữa các vùng, các dân tộc và các tầng lớp dân c
2 Lâm trờng quốc doanh.
2.1 Khái niệm và đặc điểm của Lâm trờng quốc doanh
Lâm trờng quốc doanh là một doanh nghiệp lâm nghiệp do Nhà nớc đầu tban đầu, là một đơn vị cơ sở của ngành lâm nghiệp đợc giao quản lý sử dụng một
bộ phận quan trọng là tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp, đợc đầu t tập trung về nhân lực, vốn kỷ thuật, là lực lợng chủ yếu thực hiện các kế hoạch của Nhà nớc trong lĩnh vực lâm nghiệp thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, góp phần vào phát triển kinh tế xã hội an ninh quốc phòng ậ vùng mền núi, dân tộc
Lâm trờng quốc doanh có quá trình hình thành và phát triển hơn 40 năm Sự phát triển hay suy thoái của hệ thống tổ chức này có ảnh hậng to lớn đến sự phát triển của ngành lâm nghiệp Việt Nam
Trang 9Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, Lâm trờng quốc doanh dã giữ vai trò chủ lực trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nớc về lâm nghiệp.
Bớc vào thời kỳ đổi mới ( từ1990-nay), nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa Hệ thống Lâm trờng quốc doanh phải chuyển đổi để thích ứng với nhiệm vụ và cơ chế mới, đang đứng trớc những thức và cơ hội mới trong quá trình phát triển
Bên cạnh thành tựu đạt đợc, hệ thống Lâm trờng quốc doanh cũng mang trong mình những tồn tại cơ bản:
Không quản lý sử dụng tài nguyên đợc bền vững, vốn rừng của lâm ờng không ngừng bị suy giảm, cha ngăn chặn đợc
tr- Hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, đời sống ngời lao động khó khăn Có những nguyên nhân từ sự suy yếu trong tổ chức quản lý của ngành lâm nghiệp, song nguyên nhân sâu xa là từ sự khiếm khuyết của cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp
Lâm trờng quốc doanh là tổ chức kinh tế có vị trí quan trọng nhất trong hệ thống tổ chức sản xuất của ngành lâm nghiệp Đợc giao quản lý và sử dụng hơn 5 triệu ha đất lâm nghiệp, trong đó đại bộ phận là rừng tự nhiên tập trung, với lực l-ợng lao động thờng xuyên và thời vụ khoảng 22 vạn ngời (năm 1998) Lâm trờng quốc doanh đã từng giữ vai trò chủ lực trong việc thực hienẹ các nhiệm vụ của ngành lâm nghiệp trong suốt thời kỳ 30 năm từ khi đợc hình thành: khai thác, cung ứng lâm sản đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dâ và đời sống nhân dân, trồng rừng mới, bảo vệ và góp phần phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn miền núi, vùng dân tộc Sự phát triển hay suy thoái của hệ thống Lâm trờng quốc doanh đã
có ảnh hậng lớn đến sự tồn tại và phát triển của ngành lâm nghiệp Việt Nam trong giai đoạn qua
Để tác động một cách có hiệu quả đến hệ thống các Lâm trờng quốc doanh thì chúng ta cần hiểu về các đặc điểm của nó Nhìn chung các Lâm trờng quốc doanh có các đặc điểm sau:
Trang 10 Các Lâm trờng quốc doanh thờng phân bố ậ những nơi xa xôi hẻo lánh.Trình độ văn hoá xã hội ậ địa phơng thấp, cho nên các Lâm trờng quốc doanh không những phải tự lực giải quyết các vấn đề đời sống vật chất-tinh thần cho cán
bộ công nhân viên trong đơn vị, mà còn phải mở rộng dịch vụ ra bên ngoài để phục vụ nhân dân trong vùng, đồng thời góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng cho địa phơng, tạo điều kiện thuận lợi cho chính sự phát triển kinh doanh lâu dài của lâm trờng
Các Lâm trờng quốc doanh đợc giao quản lý hầu hết các diện tích rừng và
đất lâm nghiệp của cả nớc
Phần lớn các Lâm trờng quốc doanh phát triển từ những công trờng khai thác gỗ, do cán bộ công nhân viên Nhà nớc quản lý và sử dụng lực lợng thiết bị Thời kỳ hế hoạch hoá tập trung các Lâm trờng tuyển dụng công nhân cố định, ăn lơng Nhà nớc, hoạt động theo kế hoạch Nhà nớc giao Toàn bộ lâm sản đều phải bán cho công ty vật t lâm sản của Nhà nớc theo
kế hoạch giao nộp sản phẩm Chuyển sang nền kinh tế thi trờng các Lâm trờng quốc doanh thực hiện các hình thức khoán đến các hộ công nhân viên Lâm trờng nh: khoán trong khâu lâm sinh, khoán bảo vệ rừng, khoán trong khai thác gỗ Lâm tr… ờng chỉ đảm nhận các khâu: quy hoạch, thiết
kế trồng rừng, chỉ đạo kỹ thuật, dịch vụ cung cấp cây giống Nhờ thực…hiện tốt cơ chế khoán nên hiện nay đa số các Lâm trờng đã bớc đầu làm
ăn có hiệu quả
Đất đai của các Lâm trờng quốc doanh phần lớn là đất đồi núi bao gồm nhiều loại, nhiều khu vực khác nhau về chất đất, độ dày, địa hình Diện…tích đất trống đồi trọc của các Lâm trờng quốc doanh còn nhiều nhng cha đợc sử dụng hợp lý
2.2 Vai trò của Lâm trờng quốc doanh trong nền kinh tế quốc dân.
Vai trò của Lâm trờng quốc doanh trong hệ thống lâm nghiệp và trong nền kinh tế quốc dân thể hiện qua các mặt sau:
Trang 11 Tổ chức quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt độngc
ông ích phù hợp với uy hoạch sản xuất lâm nghiệp chung và luận chứng kinh tế-kỹ thuật đã đợc Nhà nớc phê duyệt Lâm trờng kinh doanh lâm sản trên cơ sở xây dựng, suy trì, bảo vệ và phát triển vốn rừng, phát triển kinh doanh tổng hợp nông-lâm-ng nghiệp; tổ chức thực hiện theo kế hoạch hàng năng đối với các hoạt động công ích đợc Nhà nớc giao, bảo vệ tài nguyên, môi trờng, quốc phòng và an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật
Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nớc giao, sử dụng
có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác vào mục tiêu kinh doanh và những nhiệm vụ do Nhà nớc giao, quản lý chúng đúng theo pháp luật quy định
Đổi mới hiện đại hoá công nghệ-trang thiết bị và các phơng thức quản lý doanh nghiệp, sử dụng thu nhập từ chuyển nhợng tài sản để tái đầu t, đổi mới thiết bị và công nghệ để phát triển kinh doanh của lâm trờng
Nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nớc theo quy định của pháp luật Đối với các hoạt động công ích thì lâm trờng hạch toán riêng và phải nộp ngân sách các khoản thu về phí và các khoản thu khác
Thực hiện nghĩa vụ đối với ngời lao động theo quy định của Bộ luật lao
động, về lợi ích cho ngời lao động tham gia quản lý lâm trờng
II Sự cần thiết phải đổi mới các Nông-Lâm trờng quốc doanh.
1 Khái quát thực trạng của Nông-Lâm trờng quốc doanh trớc thời kỳ đổi mới.
1.1 Thực trạng của các Nông trờng quốc doanh trớc thời kỳ đổi mới.
Sau ngày miền Nam giải phóng (30-4-1975) Nhà nớc điều động trên 3000 cán bộ từ các nông trờng phía Bắc và 200000 lao động của các tỉnh, thành phố để
Trang 12tiếp nhận và mở rộng 120 đồn điền cao su, cà phê chủ yếu ậ Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Một số binh đoàn quân đội đã chuyển quan khai hoang xây dựng trên
100 nông trờng
Thời kỳ này các Nông trờng quốc doanh đợc Nhà nớc cấp 100 vốn; giao thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội trên địa bàn với các chỉ tiêu kế hoạch pháp định; Nhà nớc cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo kế hoạch và địa chỉ quy định với giá cả do Nhà nớc quyết định
Sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển, đến năm 1986 cả nớc có 457 Nông trờng quốc doanh, rải rác trên khắp các vùng từ đồng bằng ven biển, đến miền núi, biên giới, từ Bắc đến Nam; các Nông trờng quốc doanh quản lý 1,2 triệu ha đất trong đó có 90 vạn ha đất nông nghiệp, đã trồng 22 vạn ha cao su, 4,25 vạn ha cà phê; 4,85 vạn ha chè và 5000 ha cây ăn quả các loại Các Nông trờng quốc doanh
có đội ngũ lao động 37000 ngời, trong đó gần 5000 ngời có trình độ đại học,
12000 có trình độ trung cấp kỹ thuật và 100.000 công nhân kỹ thuật các loại
Các Nông trờng thờng đợc tổ chức ậ những nơi xa xôi, điều kiện kinh tế và cơ sở hạ tầng khó khăn, khí hậu thời tiết khắc nghiệt Trên địa bàn của nhiều…Nông trờng có cả nhân dân địa phơng thuộc các dân tộc ít ngời sinh sống do đó đã nảy sinh nhiều quan hệ phức tạp về phong tục tập quán và nhận thức, thậm chí có nơi phát sinh mâu thuẫn làm cho nông trờng phát triển rất khó khăn
Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, các Nông trờng quốc doanh đợc u ái
về đầu t và đợc bao cấp về nhiều mặt để thực hiện mục tiêu kế hoạch đề ra Nhờ vậy các Nông trờng quốc doanh đã đạt đợc một số kết quả:
a Một số kết quả nông trờng đạt đợc
Các nông trờng đã khai phá đợc trên 60 vạn ha đất hoang hoá, mặt nớc
để đa vào sản xuất nông nghiệp , chiếm gần 70% diện tích đất các nông trờng đang sản xuất, thu hút gần 37 vạn lao động từ mọi miền đất nớc, trong đó có hàng vạn chiến sĩ sau chiến tranh rời tay súng lại đến vùng
đất mới, làm kinh tế xây dựng nông trờng, gắn kinh tế với xây dựng
Trang 13quốc phòng; xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, tạo lập nên những vùng tập trung dân c mới.
Các nông trờng là lực lợng nòng cốt để hình thành vùng chuyên canh sản xuất nông sản hàng hoá lớn, nhất là ậ một số vùng kinh tế chậm phát triển, cung cấp nhiều nông sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nớc, tạo thêm nguyên liệu cho công nghiệp và tạo ra hàng hoá xuất khẩu
- Vùng cao su miền Đông Nam Bộ có gần 100 nông trờng với hơn 20 vạn cao su (chiếm 90% diện tích cao su cả nớc), hàng năm sản xuất 95% sản phẩm cao
su cả nớc
- Vùng cà phê Tây Nguyên có gần 80 nông trờng với gần 4vạn ha (chiếm 30% diện tích cà phê cả nớc), hàng năm làm ra7,2 vạn tấn cà phê(chiếm trên 20% sản lợng cà phê cả nớc)
- Vùng chè Trung Du, miền núi Phía Bắc có hơn 40 Nông trờng với gần 2,5 vạn ha (chiếm hơn 30% diện tích chè cả nớc),có sản lợng chè búp tơi chiếm gần 40% sản lợng chè cả nớc
- Vùng cây ăn quả ậ miền Tây Nghệ An, Thanh Hoá, Ninh Bình có gần 30 Nông trờng trồng Cam, Quyết, Dứa với gần 2000 ha, hàng năm đạt sản l-ợng từ 1,5-2 vạn tấn quả
Sản phẩm của Nông trờng hàng năm đều tăng, năm 1976 giá trị tổng sản phẩm của Nông trờng quốc doanh chiếm 1,6% giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp cả nớc, đến năm 1986 chiếm 6% giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp và chiếm 20% giá trị nông sản xuất khẩu cả nớc, riêng cao su 90%,cà phê 40%, chè 87%…Nhiều nông trờng sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế, năm 1985 điều tra 42 Nông trờng do Trung ơng quản lý so với năm 1975 giá trị tổng sản lợng tăng 48,2%; giá trị hàng hoá tăng 52,8%; các Nông trờng nộp ngân sách vợt 5%, 31 nông trờng có lãi chiếm tỷ lệ 73,8%
Các nông trờng đã sản xuất và cung ứng những giống cây, giống con có chất lợng cao, hớng dẫn kỹ thuật cho nông dân, góp phần vào tăng trậng
Trang 14kinh tế trong vùng Những giống cây, giống con do Nông trờng cung cấp
đã và đang phát huy có hiệu quả nh: Cao Su, Cà Phê, Chè, Rau quả, Lợn ,Bò, Gà…
Các Nông trờng quốc doanh góp phần xây dựng vùng kinh tế mới, nhiều Nông trờng trậ thành trung tâm dịch vụ, văn hoá, y tế, xã hội của vùng dân c tập trung, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa; Nông trờng là đội quân đi
đầu trong khai hoang , mở đất, mở đờng, mở trờng, dựng trạm y tế và cũng là nơikéo dài mạng điện nông thôn nhất là vùng nông thôn hẻo lánh, góp phần xây dựng cơ sở thuỷ lợi tới tiêu ậ vùng núi, vùng sâu…Tính đến năm 1986, các Nông trờng đã xây dựng đợc trên 8000 km đ-ờng ô tô, 4000 phòng học, 400 trạm xá hoặc phòng y tế, xây dựng hàng ngàn hồ
đập chứa nớc, 400 trạm biến thế điện và mạng điện hàng ngàn km tạo lập đợc nhiều vùng dân c tập trung ậ các vùng có tiềm năng kinh tế lớn, góp phần vào phân bổ dân c trên các vùng kinh tế mới, các Nông trờng quốc doanh do có nhiều
cố gắng đầu t cơ sở phúc lợi đời sống vật chất, văn hoá cho cán bộ công nhân viên của mình đã góp phần nâng cao mức sống và dân trí cho nhiều đồng bào dân tộc
Đảng và Nhà nớc khen thậng, phong tặng danh hiệu anh hùng
Những thành tựu của Nông trờng quốc doanh đạt đợc rất to lớn, đã góp phần phát triển kinh tế xã hội những năm sau chiến tranh Song do khuyết tật của cơ chế quản lý cũ, các Nông trờng quốc doanh đợc Nhà nớc bao cấp nhiều, nhng hoạt
động theo mệnh lệnh hành chính, với cơ chế “ cấp phát và giao nộp ” theo chỉ tiêu pháp lệnh, trách nhiệm và lợi ích tách rời nhau, khiến bộ máy quản lý mất quyền
tự chủ, làm việc thụ động có hiệu quả, ngời lao động không quan tâm đến kết quản
Trang 15sản xuất cuối cùng, bộ máy quản lý quan liêu, cồng kềnh kém hiệu lực dẫn đến vô chủ trong quản lý tài chính và sản xuất kinh doanh Do vậy đã nảy sinh những yếu kém.
Do đó chi phí giá thành sản xuất cao, sản phẩm khó tiêu thụ, tồn kho ứ đọng sản phẩm nhiều, nhiều Nông trờng thua lỗ triền miên, đời sống cán bộ công nhân viên gặp nhiều khó khăn…
Các Nông trờng hoạt động cha thực sự gắn bó với địa phơng, một số nông trờng và dân địa phơng trậ nên mâu thuẩn kéo dài, nguyên nhân chính là làm ăn cha tốt, năng suất cây trồng, vật nuôi thấp, hiệu quả kinh tế cha cao nên cha có sức thuyết phục, đất đai nông nghiệp nông trờng bao chiếm nhiều, để hoang hóa nhiều năm, trong khi dân c địa phơng lại thiếu đất canh tác nhất là khi cơ chế thị trờng phát triển, đất đai trậ nên có giá trị thì mâu thuẩn giữa dân địa phơng và Nông trờng về đất đai nhiều khi trậ nên gay gắt
Việc tổ chức quản lý lao động cha kích thích tính hăng say của ngời lao
động, cha gắn với sản phẩm lao động cuối cùng nên hiệu quả kinh tế cha cao Nhất là khi Nông trờng thiếu vốn và vật t đầu vào cho sản xuất, dẫn
Trang 16đến đời sống vật chất và tinh thần của nông trờng và cán bộ công nhân viên gặp nhiều khó khăn, ậ nhiều Nông trờng các cơ sở phúc lợi nh: nhà trẻ, mẫu giáo, trờng học, trạm xá còn thiếu và mang tính tạm bợ, nhà ậ của công…nhân cha đợc giải quyết tốt, nhiều trờng hợp trả lơng chậm và không cung cấp đủ lơng thực, thực phẩm kịp thời nên công nhân bị thiếu đói, do đó không muốn gắn bó với Nông trờng.
Tổ chức sản xuất của các nông trờng theo hớng chuyên canh máy móc, trậ thành độc canh nên không sử dụng hợp lý đất đai, lao động, trang thiết bị, coi nhẹ khâu thu hoạch, bảo quản, chế biến, dẫn đến h hao nhiều sản phẩm, hiệu quả của sản xuất kinh doanh thấp, sản phẩm hàng hoá khó tiêu thụ
Tổ chức bộ máy quản lý Nông trờng cồng kềnh, nhiều phòng ban nhng kém hiệu lực, không đi xâu đi sát với sản xuất kinh doanh, tệ quan liêu mệnh lệnh hành chính, mất dân chủ, quản lý sản xuất qua nhiều khâu trung gian dẫn đến trì trệ kém hiệu quả
Đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật năng lực thấp, bố trí không hợp lý, không
đợc đào tạo bồi dỡng nâng cao tay nghề chuyên môn thờng xuyên, do đó không
đáp ứng yêu cầu tăng năng suất, thiéu khả năng đổi mới, nâng cao trình độ khoa học công nghệ
Với những khó khăn trên, Nông trờng quốc doanh hầu nh không có khả năng
đổi mới công nghệ nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng Ngân sách Nhà
n-ớc cũng không có khả năng cấp vốn và bao cấp cho Nông trờng quốc doanh nh
tr-ớc đây Ngân hàng cho vay cũng đòi hỏi Nông trờng phải có những điều kiện đảm bảo nh tài sản thế chấp, khả năng kinh doanh đế tính khả năng thu hồi
Vậy đổi mới các Nông trờng quốc doanh đợc coi là một giải pháp lớn để khắc phục các tồn tại yếu kém trên, nhằm tạo ra môi trờng huy động vốn cho Nông tr-ờng quốc doanh đầu t, đổi mới công nghệ và sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh, tạo ra sức bật mới trong sản xuất kinh doanh của Nông trờng Góp phần thực hiện tốt vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc
Trang 171.2 Thực trạng của các Lâm trờng quốc doanh trớc thời kỳ đổi mới.
Lâm trờng quốc doanh là loại hình tổ chức kinh tế cơ sở có vị trí quan trọng nhất trong hệ thống tổ chức sản xuất của ngành lâm nghiệp, giữ vai trò chủ đạo trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nớc về lâm nghiệp Hiện nay cả nớc ta có 413 Lâm trờng quốc doanh (18,4% Lâm trờng quốc doanh thuộc trung ơng, nằm trong các liên hiệp Lâm-Nông-Công nghiệp và lâm trờng độc lập, 48,4% trực thuộc cấp tỉnh, 33,4% trực thuộc cấp huyện)
Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp do Lâm trờng quốc doanh quản lý là 6,3 triệu ha, với 18 vạn lao động thờng xuyên, 4 vạn lao động mùa vụ Đáng giá tổng…quát của lâm trờng: 30% khá, 50% trung bình, 20% kém
Trong thời kỳ này (1960-1989) các Lâm trờng quốc doanh đã thực hiện đợc vai trò của mình và đạt đợc nhng thành tích đáng chú ý
a Thành tích và đóng góp của Lâm trờng quốc doanh.
Lâm trờng quốc doanh giữ vị trí chủ lực trong các khâu sản xuất: khai thác
gỗ, lâm sản, trồng rừng tập trung (50% tổng diện tích rừng trồng)
Là lực lợng tiên phong mở mang nhiều vùng kinh tế lâm nghiệp, góp phân tích cực xây dựng kinh tế xã hội miền núi, thực hiện định canh định c và an ninh quốc phòng thu hút đồng bào dân tộc tại chỗ vào làm nghề rừng
Lâm trờng quốc doanh là nòng cốt trong quản lý bảo vệ rừng, dịch vụ lâm nghiệp cho hợp tác xã và hộ gia đình
Bên cạnh đóng góp của Lâm trờng quốc doanh cho nên kinh tế thì trong giai
đoạn này có nhiều tồn tại yếu kém
b Những tồn tại và nguyên nhân
Phần lớn các Lâm trờng quốc doanh cha đợc giao đất lâm nghiệp cụ thể, không làm chủ đợc vốn rừng, diện tích rừng và tài nguyên rừng đang giảm sút cha ngăn chặn đợc
Cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn đầu t còn nghèo nàn
Trang 18 Hiệu quả sử dụng vốn thấp, hiện tợng “lãi giả, lỗ thực” là phổ biến.
Chậm đa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
Đời sống của ngời lao động nghề rừng thấp kém
Phân cấp lâm trờng quốc doanh cho huyện là không hiệu qủa, phần lớn rừng
bị mất, lâm trờng yếu kém
Nguyên nhân của tồn tại yếu kém trên có nhiều, bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan Sau đây là một số nguyên nhân chủ yếu
Nhận thức về rừng của các ngành, các cấp là toàn dân cha đúng: coi rừng là của tự nhiên, vô chủ, nặng về khai thác lợi dụng, nhẹ bảo vệ cây trồng Nhà nớc cha có quy hoạch đất nông, lâm ổn định Lâm trờng quốc doanh cha làm chủ đợc rừng và đất rừng
Sản xuất độc canh, chỉ coi trọng khai thác gỗ, ít chú trọng xây dựng vốn rừng, cha kinh doanh toàn diện, lợi dụng tổng hợp, thực hiện nông lâm kết hợp
Cơ chế bao cấp của Nhà nớc là nguyên nhân bao trùm nhất làm cho Lâm ờng quốc doanh yếu kém, hoạt động kém hiệu quả
tr-Nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, các Lâm trờng quốc doanh cần đợc đổi mới để thích ứng với nền kinh tế, để khác phục và xoá bỏ yếu kém do cơ chế kế hoạch hoá tập trung để lại Vậy đổi mới các Lâm tr-ờng quốc doanh là việc làm cấp thiết, quan trọng Đổi mới để các Lâm trờng quốc doanh phát huy vai trò thực sự là vai trò chủ đạo trong việc thực hiện mục tiêu của Nhà nớc về lâm nghiệp
2 Một số chủ trờng của Đảng và Nhà nớc về đổi mới các Nông-Lâm trờng quốc doanh.
2.1 Một số chủ trờng của Đảng và Nhà nớc về đổi mới các Nông trờng quốc
doanh.
Trang 19Quan điểm đổi mới các Doanh nghiệp nhà nớc nói chung và Nông trờng quốc doanh nói riêng đợc thể hiện rõ trong Nghị quyết 10-NĐ/TW ngày 5-4-1988 của
Bộ chính trị
Nghị quyết đề ra việc thực hiện chế độ tự sản xuất, kinh doanh của các đơn vị kinh tế quốc doanh trong nông nghiệp (trong đó có các Nông trờng quốc doanh), chuyển hoạt động này sang hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa
Nội dung của Nghị quyết là:
“Song song với việc phát huy vai trò chủ đạo của toàn bộ hệ thống kinh tế quốc doanh, cần tích cực cũng cố tổ chức và đổi mới quản lý các nông trờng sản xuất , chế biến, dịch vụ làm cho các Nông trờng quốc doanh thực sự tự chủ trong sản xuất, kinh doanh Làm ăn có lãi, kiên quyết xoá bỏ bao cấp
Đối với các Nông trờng quốc doanh làm ăn thua lỗ kéo dài cần cũng cố bằng cách xác định rõ phơng hớng sản xuất, đa khoa học tiến bộ vào sản xuất và quản lý,
đổi mới cán bộ Đến cuối năm 1989 Nông tr… ờng nào không chuyển biến đợc thì giải thể hoặc chuyển sang hình thức sở hữu thích hợp Đối với các Nông trờng làm nhiệm
vụ đặc biệt kết hợp kinh tế với quốc phòng ậ địa bàn sung yếu, khó khăn, các Nông trờng sản xuất các loại giống có năng suất cao, phải có sự hỗ trợ của Nhà nớc trong thời gian nhất định
Điều chỉnh quy mô các Nông trờng phù hợp với cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ quản lý hiện nay Một số trờng hợp còn đảm bảo cho các Nông trờng quốc doanh có diện tích kinh doanh liên khoảnh
Tích cực củng cố và phát triển các Nông trờng dịch vụ nh dịch vụ tới, tiêu, làm
đất, cung ứng vật t, giống, công cụ, máy móc, sửa chữa cơ khí, phòng chống dịch,bệnh, tiêu thụ sản phẩm ”…
Năm 1998, Chính phủ có Nghị định 44/1998/NĐ-CP về chuyển Doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần Việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nớc nói chung, các doanh nghiệp nông nghiệp và các Nông trờng quốc doanh nói riêng d-
ợc thực hiện theo” Quy trình chuyển Doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ
Trang 20phần” đợc ban hành kèm theo công văn số3395/VPCP-ĐMDN ngày 29-8-1998 của ban đổi mới doanh nghiệp Nhà nớc.
Trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI( tháng 12/1986); Nghị quyết 10 của Bộ chính trị, Nghị quyết lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ơng
Đảng(khoá VII), Nghị định 44/ 1998/NĐ-CP và các Nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nớc tiếp theo Nội dung chủ yếu là:
Sắp xếp lại các Nông trờng quốc doanh, duy trì và phát triển những Nông trờng làm ăn có hiệu quả; giải thể và cho phá sản những Nông trờng làm ăn thua lỗ kéo dài
Sáp nhập các Nông trờng nhỏ thành tổng công ty nhằm tăng sức cạnh tranh
Đổi mới cơ chế quản lý các Nông trờng quốc doanh theo hớng giao quyền
2 2 Một số chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về đổi mới các Lâm trờng quốc doanh
Ngày 24-7-1993, Chủ tịch nớc ban hành lệnh số24/LCTN công bố Luật đất
đai(1993) Trên cơ sở đó Chính phủ ban hành các chính sách, thể lệ về quản lý và
sử dụng đất lâm nghiệp nh:
Trang 21 Nghị định 02/CP ngày 15/1/1994 quy định” về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp ”.
Quyết định số 202 TTg ngày 2/5/1995 của Thủ tớng Chính phủ quy
định “ về việc bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng”
Nghi định 01/Cp ngày 4/1/1995 quy định “về việc giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp , lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản trong các Lâm trờng quốc doanh”
Ngày 19/8/1991, Chủ tịch Hội đồng quản tri Nhà nớc đã ký lệnh số
58 LCT/HĐNN công bố luật bảo vệ và phát triển rừng
Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991 có 9 chơng, 54 điều Trong đó dã xác định nguyên tắc” Rừng tự nhiên và rừng trồng bằng ngân sách Nhà nớc thuộc quyền sở hữu Nhà nớc, tức là sở hữu toàn dân, Nhà nớc quản lý rừng và đất trồng rừng, Nhà nớc giao rừng và đất trồng rừng cho các tổ chức, cá nhân, tập thể quản
lý, bảo vệ và kinh doanh” Luật này cũng đã xác định nghĩa vụ bảo vệ phát triển rừng, nêu rõ chính sách khuyến khích việc gây trồng rừng, bảo vệ rừng , khai thác
và chế biến lâm sản tho hớng nông –lâm- ng nghiệp gắn với công nghiệp chế biến
Năm 1992, Bộ lâm nghiệp đã thẩm định đợc tình hình hoạt động của các Lâm trờng quốc doanh kinh doanh lâm nghiệp do UBND tỉnh quản lý và rà soát lại các Lâm trờng quốc doanh do Bộ quản lý để dăng ký thành lập lại Lâm trờng quốc doanh theo quy chế đợc ban hành kèm theo NGhị định số388 ngày 20/11/1991 Trong quá trình đó, Bộ lâm nghiệp thẩm định và đề nghị đăng ký thành lập lại những Lâm trờng cần tồn tại và hoạt động có hiệu quả trong nền kinh tế Giải thể hoặc sắp xếp lại các Lâm trờng làm ăn thua lỗ kéo dài, các Lâm trờng không có thị trờng tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thi trờng và các Lâm trờng dịch vụ chồng chéo, sản phẩm trùng lặp, không có hiệu quả Vào tháng 10/1993, hệ thống Lâm tr-ờng quốc doanh thuộc ngành lâm nghiệp quản lý đợc đăng ký thành lập lại và hoạt
đông theo quy chế ban hành ậ Nghị định 388 số HDBT gồm có 412 Lâm trờng quốc doanh trong đó có 69 Lâm trờng quốc doanh do Bộ Lâm nghiệp quản lý, 343 Lâm trờng quốc doanh do UBND các tỉnh quản lý Thông qua đăng ký thành lập lại
Trang 22DNNN theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20-11-1991, Bộ lâm nghiệp đã tổ chức lại một bớc hệ thống Lâm trờng quốc doanh: xác định rõ hơn qua mô, diện tích đất lâm nghiệp giao cho các Lâm trờng quốc doanh quản lý, chuyển hầu hết các Lâm trờng quốc doanh đang do huyện quản lý sang cho UBND tỉnh quản lý, giải thể những xí nghiệp dịch vụ không cần thiết Công tác sắp xếp này đã tạo đợc một cơ cấu tổ chức sản xuất bớc đầu phù hợp với nhu cầu thị truờng.
Sau khi đăng ký thành lập lại doanh nghiệp nhà nớc theo NGhị định388 HĐBT, đến năm 1995 hầu hết các Lâm trờng đều do UBND tỉnh quản lý Trong quá trình đăng ký thành lập lại Lâm trờng quốc doanh , Bộ lâm nghiệp và UBND các tỉnh đã rà soát lại quỹ đất giao cho các Lâm trờng, đã chuyển giao bớt một phần diện tích đất Lâm trờng đang quản lý cho chính quyền Nhà nớc địa phơng để giao cho dân, thực hiện các biện pháp khoán đất, khoán rừng cho các hộ thành viên…
Sau năm1990 kinh doanh sản xuất của các Lâm trờng gặp nhiều khó khăn , nhiều Lâm trờng không có điều kiện hoạt đọng trong cơ chế của doanh nghiệp Nhà nớc để sản xuất sản phẩm và tạo ra lợi nhuận Vì vậy Bộ NN và PTNT đã cùng với ban kinh tế Trung ơng Đảng tổng kết tình hình tổ chức quản lý của các Lâm trờng quốc doanh để xây dựng đề án đổi mới cơ chế quản lý Lâm trờng quốc doanh và đề nghị với Chính phủ một số biện pháp và chính sách để tiếp tục đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý Lâm trờng quốc doanh Ngày 16/9/1999, Thủ tớng Chính phủ ra Quyết định số187/1999/QĐ_TTg về việc đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý Lâm tr-ờng quốc doanh Quyết định này đã xác định mục tiêu, nguyên tắc tổ chức Lâm tr-ờng quốc doanh và các nội dung về tổ chức sắp xếp lại Lâm trờng quốc doanh Theo đó hệ thống Lâm trờng quốc doanh hiện có sẽ đợc sắp xếp thành 3 loại:
Các Lâm trờng quốc doanh đợc đuy trì, củng cố để hoạt động theo cơ chế quản lý kinh doanh
Các Lâm trờng quốc doanh cần chuyển đổi thành ban quản lý rừng phòng hộ
Các Lâm trờng quốc doanh cần chuyển đổi sang loại hình tổ chứckinh doanh khác
Trang 23Quyết định này đã đề ra các quy chế về quản lý, sử dụng rừng và đất Lâm nghiệp ậ các Lâm trờng quốc doanh , dựa trên cơ sở quy hoạch 3 loại rừng để giao quyền quản lý sử dụng rừng ổn định lâu dài cho các Lâm trờng quốc doanh Quyết
định đề ra các chính sách về lao động, tài chính, các giải pháp đổi mới tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý để kiên toàn lại hệ thống Lâm trờng quốc doanh, tạo điều kiện cho Lâm trờng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm tốt vai trò nòng cốt sản xuất lâm nghiệp, làm trung tâm dịch vụ cho các tổ chức hộ gia đình, cá nhân , góp phần bảo vệ và phát triển rừng, phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn hiện nay, Bộ NN và PTNT đang phối hợp với các Bộ để chỉ dạo UBND các tỉnh, các tổng công ty có Lâm trờng quốc doanh xây dựng đề án sắp xếp, đổi mới tổ chức quản lý Lâm trờng quốc doanh theo quyết định này
Phần II Thực trạng đổi mới các nông-lâm trờng quốc
doanh trong những năm qua
I Thực trạng đổi mới các Nông trờng quốc doanh
1 Những kết quả đạt đợc.
Trang 241.1 Hoàn thiện bớc đầu việc rà soát và sắp xếp lại hệ thống các Nông ờng quốc doanh
tr-Trớc thời kỳ đổi mới năm 1988 các Nông trờng quốc doanh làm ăn hiệu quả kinh tế thấp, số lợng lao động nhiều đời sống của công nhân viên Lâm trờng gặp nhiều khó khăn Trong 10 năm đổi mới(1988-1998) từ các Bộ, ngành ở Trung ơng
đến Tỉnh, huyện có quản lý Nông trờng đã rà soát và sắp xếp lại các Nông trờng, một số Nông trờng làm ăn thua lỗ và kém hiệu quả đợc sắp xếp lại theo Ngị định
388 HĐBT Những Nông trờng diện tích đất đai bao chiếm cha dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả đã giao lại cho chính quyền địa phơng để cho nhân dân sử dụng Tình hình này đợc thể hiện ở biểu 1:
Biểu 1: Cơ cấu các Nông trờng quốc doanh trớc và sau đổi mới.
Số Nông trờng quốc doanh
Nguồn: Số liệu điều tra của vụ Chính sách NN&PTNT
Từ biểu trên ta thấy sau đổi mới diện tích đất nông nghiệp của các Nông ờng quốc doanh giảm xuống chỉ còn75% , diện tích đất nông nghiệp còn 66,671%
tr-so với trớc đổi mới Nguyên nhân của sự giảm sút này là do:
Thực hiện cơ chế đổi mới các Nông trờng quốc doanh theo Nghị định 388 HĐBT các Nông trờng đã giao lại một phần đất do Nông trờng quản lý cho địa phơng để địa phơng giao cho các hộ gia đình
Một số Nông trờng làm ăn thua lỗ thì bị giải thể Do vậy diện tích đất Nông trờng cũng giảm đi
Một số Nông trờng nằm trong vùng quy hoạch các dự án phát triển nh : xây dựng đờng xá, làm hệ thống mơng máng của Nhà nớc thì Nhà nớc sẽ cắt đi một phần đất thuộc vùng dự án
Trang 25Tất cả các nguyên nhân trên đã làm cho diện tích đất của Nông trờng giảm đi
đáng kể
Bên cạnh đó thì số lợng lao động cũng giảm so với trớc đổi mới với tỷ lệ chỉ bằng 54,05% Số lợng lao động giảm một phần do nguyên nhân trên, một phần do một số lao động đợc chuyển sang làm các ngành nghề khác nh: buôn bán, làm các nghề thủ công mỹ nghệ …
Chức năng nhiệm vụ của các Nông trờng đã đổi mới theo hớng các Nông
tr-ờng giữ vai trò chủ đạo là trung tâm công nghiệp, dịch vụ, trung tâm khoa học- kỹ thuật, trung tâm văn hoá- xã hội cho các thành phần kinh tế và dân trên địa bàn, gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến tạo ra hàng hoá xuất khẩu; đồng thời chú trọng nâng cao trình độ công nghệ, năng lực tiếp thị, hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của Nông trờng
1.1 Đổi mới tổ chức sản xuất trong các Nông trờng
Thực hiện theo tinh thần Nghị quyết 10 của Bộ chính trị về đổi mới quản lý trong nông nghiệp, các Nông trờng đều đã từng bớc sắp xếp lại tổ chức, thực hiện khoán sản phẩm cuối cùng đến ngời lao động Đến nay hầu hết đất đai của Nông tr-
ờng đều đã đợc khoán cho các hộ công nhân và dân địa phơng sử dụng theo tinh thần Nghị định 01/CP ngày 4/1/1995 của Thủ tớng Chính phủ Tuy nhiên do điều kiện cụ thể của mỗi Nông trờng có khác nhau mà mức độ khoán cho hộ cũng không giống nhau
Biểu 2: Diện tích đất giao khoán của một số Nông trờng
Hình thức khoán.
Đơn vị DN
ĐV T
Khoán theo 01/CP
Khoán SP theo
định mức
Khoán gọn Cho thuê Khoán công
đoạn DTK %Σ DTK DTK %Σ DTK DTK %Σ DTK DTK % Σ DTK DTK % Σ DTK
Trang 26Nguồn : Số liệu điều tra của vụ Chính sách NN & PTNT
Từ một số Nông trờng trên ta thấy phần lớn các Nông trờng thực hiện khoán theo hình thức khoán gọn Đất trồng lúa của các Nông trờng đợc khoán theo trình
tự sau:
Trớc tiên Nông trờng đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng trên toàn bộ đất khoán
để tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nhận khoán sản xuất
Tiến hành xác định sản lợng khoán và nghĩa vụ giao nộp khoán trên 1 ha
đất căn cứ vào từng hạng đất đã đợc quy định
Sau đó, Nông trờng tiến hành lập sổ giao khoán cho từng hộ
Trên cơ sở khoán cây lúa ban đầu, các Nông trờng đã từng bớc thực hiện khoán đối với các lĩnh vực hoạt động khác nh trong chăn nuôi, khoán trong chế biến Cụ thể: Nông tr… ờng trờng Cờ Đỏ, đối với cây lúa thực hiện khoán theo Nghị
định 01/CP của Thủ tớng Chính phủ, đối với chăn nuôi khoán theo tỷ lệ tiêu tốn thức ăn cho 1kg theo giống hoặc theo thịt Đối với chăn nuôi các Nông trờng khoán theo đơn giá 1500 đ/ diện tích ao thả cá trên năm Đối với sản xuất gạch thì…khoán chi phí kết hợp với chất lợng gạch thành phẩm ra lò
Nh vậy tuỳ theo tính chất và hình thức kinh doanh mà các Nông trờng sẽ áp dụng hình thức khoán cho phù hợp
Hiện nay các Nông trờng áp dụng 2 hình thức khoán phổ biến:
Hình thức khoán gọn
Trang 27Khoán theo hình thức này Nông trờng giao cho hộ gia đình sử dụng đất đai, vờn cây ổn định 20 năm(với cây hàng năm), 50 năm( với cây lâu năm) để các hộ tự chủ sản xuất, hộ đợc đầu t sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Hộ gia đình có nghĩa vụ trích một phần giá trị sản phẩm giao nộp khoán cho Nông trờng Nghĩa vụ nộp khoán gồm:
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Chi phí đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng
Chi phí quản lý Nông trờng
Thuỷ lợi phí
An ninh quốc phòng
Quỹ phát triển sản xuất kinh doanh
Quỹ phúc lợi
Quỹ bảo hiểm sản xuất
Khoản thu nghĩa vụ có tính cố định, hộ nhận khoán càng đầu t thâm canh thì doanh thu sẽ cao, số sản phẩm còn lại hộ dợc bán cho Nông trờng (theo nghĩa thoã thuận ký trong hợp đồng) hoặc tự tiêu thụ Đây là điểm mấu chốt mà cơ chế quản
lý đã tạo động lực cho các Nông trờng quốc doanh phát triển
Khoán gọn là hình thức khoán chủ yếu đợc áp dụng phổ biến đối với diện tích trồng cây hàng năm và phần diện tích của một số cây lâu năm ở các Nông trờng trồng chè( cụ thể nh Quân Chu, Mộc Châu, Phú Sơn ) hoặc ở các Nông tr… ờng trồng cà phê( cụ thể nh Nông trờng Đoàn Kết, Thắng Lợi, Cpul ) Tổng diện tích…
đợc khoán gọn khoảng 331.000 ha(bằng 68,5% diện tích sản xuất của các Nông ờng ) với gần 10 vạn hộ gia đình
tr-Sau khi thực hiện cơ chế khoán Nông trờng cà phê Cpul đã có mức tăng năng suất đợc thể hiện ở biểu 3
Biểu3: Phân phối của Nông trờng cà phê Cpul trớc và sau khoán.
Trang 281993 1994 1995 1996 1997 1998 1999
GT GT % GT % GT % GT % GT % GT % Năng suất bình quân (tấn/ha) 0,8 1 125 1,8 180 2,2 122,2 2,0 91 2,8 140 2,7 96,4 Sản lợng (tấn) 240 300 125 540 180 770 142,6 910 118 980 107,7 950 96,9 Phần thu của nông trờng(tấn) - 105 - 189 180 269 142,3 3,8 118 343 107,8 332 96,8 Tổng DT của nông trờng (tấn) 240 150 63 270 180 385 142,6 455 118 490 107,7 475 96,9
Nguồn: Báo cáo công tác khoán của Nông trờng cà phê Cpul.
Năm 1993 cha khoán
Từ năm 1994 khoán
DT: doanh thu
GT: Giá trị
%: tỷ trọng giá trị năm sau so với năm trớc
Sau khi thực hiện cơ chế khoán năng suất bình quân, sản lợng và tổng thu của Nông trờng cà phê Cpul liên tục tăng qua các năm Trong quá trình chuyển đổi lên hình thức khoán(từ 1993 lên 1994) năng suất bình quân tăng 125% Các năm tiếp theo sản lợng cà phê vẫn tiếp tục tăng, nhng năm 1997 và 1999 thì năng suất cà phê
và sản lợng giảm xuống Năng suất bình quân năm 1997 bằng 91% năm 1996, năm
1999 bằng 96,4% năm 1998 Sự giảm xuống này là do thi trờng thế giới về cầu cà phê giảm mạnh do cung quá lớn(d cung) Câù giảm làm cho giá cà phê giảm xuống Chính vì vậy đã khiến cho Nông trờng thu hẹp sản xuất
Qua thí dụ điển hình về hình thức khoán ở Nông trờng cà phê Cpul ta thấy việc chuyển đổi mang lại kết quả khả quan làm cho năng suất và sản lợng của Nông trờng liên tục tăng Vì vậy áp dụng hình thức khoán đến các hộ công nhân viên Nông trờng là biện pháp quan trọng nhằm đẩy mạnh các Nông trờng phát triển hơn trong tơng lai
Hình thức khoán công đoạn
Nông trờng giao khoán cho các hộ công nhân viên theo từng giai đoạn Đối với cây lâu năm thì phân thành các giai đoạn: giai đoạn trồng mới, giai đoạn chăm sóc, thời kỳ thu hoạch Khoán theo hình thức công đoạn Nông tr… ờng không giao
Trang 29đất cho hộ gia đình, mà Nông trờng đầu t chi phí và tiêu thụ sản phẩm, trả tiền
l-ơng, tiền công, tiền thởng cho công nhân theo số lợng và chất lợng sản phẩm
Số diện tích các Nông trờng quốc doanh đang thực hiện khoán công đoạn khoảng157.500 ha(bằng 31,5% đất trồng trọt của Nông trờng quốc doanh ) Khoán công đoạn đợc áp dụng phổ biến với vờn cây Cao Su của các Nông trờng thuộc tổng công ty Cao Su và với một số diện tích trồng cây ăn quả và cây lâu năm
1.2 Đổi mới mô hình tổ chức quản lý trong các Nông trờng quốc doanh
Mô hình quản lý các Nông trờng quốc doanh trớc đổi mới
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của Nông trờng quốc doanh trớc đổi mới
Trớc đổi mới cơ chế quản lý của các Nông trờng cồng kềnh phức tạp Các phòng ban giúp việc từ 60 đến 80 ngời( chiếm 12-13% so với số cán bộ công nhân viên), các đội tổ, nhóm sản xuất với nhiều cấp trung gian đã hạn chế tính chủ động sáng tạo, làm chậm tiến độ thi công của các Nông trờng Để đạt đợc kết quả cao trong sản xuất kinh doanh yêu cầu các Nông trờng phải đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý
Mô hình quản lý các Nông trờng quốc doanh sau đổi mớiBan giám đốc
Phòng
kế hoạch
Phòng tiêu thụ sản phẩm
Phòng cơ khí sữa chữa
Phòng tài vụ
Đội sản xuất
Trường mẫu giáo
Trang 30Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý của các Nông trờng trong thời kỳ đổi mới
Từ khi thực hiện cơ chế quản lý mới áp dụng nhiều hình thức khoán, các Nông trờng quốc doanh dần chuyển sang chức năng sản xuất chế biến và dịch vụ sản xuất kinh doanh Bộ máy quản lý của các Nông trờng tơng đối gọn nhẹ, cấp phòng chỉ còn 15-20 ngời bằng % so với tr… ớc đổi mới Các Nông trờng đều chú ý
đến việc đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ của mình Số cán bộ có trình độ thạc sĩ, kỹ s ngày càng tăng Bình quân một Nông tr-ờng có 5 thạc sĩ, 10 đại học và 20 ngời có trình độ trung cấp- cao đẳng Đa số các Nông trờng đã xây dựng đợc quy chế làm việc cho công chức và viên chức của cơ quan Nông trờng Trong đó Nông trờng đã quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, ban cũng nh các bộ phận, tổ chức khác trong phạm vi Nông trờng và mối liên hệ giữa chúng Nông trờng không can thiệp sâu vào quyền tự chủ kinh tế của các hộ nhận khoán Số ngời dôi ra đợc chuyển sang làm dịch vụ khoa học- kỹ thuật, tổ chức cửa hàng cung ứng vật t, hàng hoá phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng
Ban Giám đốc
Phòng kế toán tài chính Phòng xuất nhập khẩu
Phòng kinh tế tổng hợp
Phòng tổ chức
bảo vệ
Đơn vị sản xuất
số 1
Xưởng
chế biến
Đơn vị sản xuất
số 2
Đơn vị sản xuất
số 3
Đơn vị sản xuất
số 4
Hộ nông dân
nhận khoán Hộ nông dân nhận khoán
Trang 311.3 Tình hình vốn đầu t cho sản xuất kinh doanh của các Nông trờng
Vốn là yêu cầu không thể thiếu đợc của quá trình sản xuất kinh doanh nói chung, của các doanh nghiệp nông nghiệp và các Nông trờng quốc doanh nói riêng
Đặc biệt trong nông nghiệp thời gian thu hồi vốn dài, rủi ro lớn do: sản phẩm nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi có thời gian sinh tr… ởng phát triển dài (sớm phải mất 4-5 tháng mới cho thu hoạch, chậm thì 4-5 năm nh cây Cà phê, Cao su), hơn nữa sản xuất nông nghiệp lại hay gặp phải thiên tai, hạn hán Chính vì vậy trong sản…
xuất nông nghiệp cần có một khối lợng vốn lớn để tiến hành sản xuất kinh doanh Nông trờng quốc doanh là đơn vị sản xuất trong ngành nông nghiệp chiếm một diện tích đất nông nghiệp lớn Do vậy để duy trì đợc hoạt động của mình các Nông trờng cần có khối lợng vốn lớn Để có vốn thực hiện sản xuất các Nông trờng tiến hành huy động từ nhiều nguồn Các nguồn vốn Nông trờng huy động :
Vốn ngân sách cấp
Vốn tự có
Vốn vay
Vốn liên doanh liên kết
Nguồn vốn này Nông trờng sẽ phân theo mục đích sử dụng là vốn cố định và vốn lu động Tình hình đầu t vốn của một số Nông trờng thể hiện trong biểu sau:
Biểu 4: Tình hình đầu t vốn của các Nông trờng năm 1995-1999 ĐVT:Tr.Đ ồng
Chỉ tiêu Nông trờng Sông Đốc Nông trờng Cờ Đỏ Nông trờng Sông Hậu Tổng Cộng
Trang 32 Vốn lu động 55,5 55,5 100 2445 426 17,4 4204 4804 114,2 6705 6467 96,5
Nguồn: Số liệu điều tra của vụ Chính sách N N & PTNT
Nhìn chung vốn đầu t của các Nông trờng tăng nhanh từ năm 1995 đến năm
1999 Vốn đầu t của Nông trờng đợc phân theo 2 hình thức:
Tổng vốn đầu t = Tổng vốn phân theo nguồn vốn = Tổng vốn phân theo mục đích sử dụng
Theo biểu trên vốn ngân sách Nhà nớc cấp ở đa số các Nông trờng năm
1998 giảm so với năm 1995 Vốn ngân sách cấp cho Nông trờng Cờ Đỏ giảm mạnh từ 11233 trđ năm 1995 xuống còn 1513,2 trđ bằng 13,47% năm 1999 Nông trờng Sông Hậu tỷ lệ này cũng còn 65,54% năm1999
Nguồn vốn tự bổ sung của các Nông trờng cao và tăng nhanh qua các năm
Cụ thể: Nông trờng Sông Hậu vốn tự bổ sung năm 1995 là 39291 trđ, tăng lên 57669,3 trđ bằng 146,8% năm 1999; Nông trờng Sông Đốc tỷ lệ này là 147,4%
Đây là kết quả khả quan và đáng mừng đối với sự phát triển của các Nông trờng quốc doanh Bậi vì điều này đã một phần chứng tỏ sự tự giác kinh doanh của các Nông trờng, không trông chờ ỷ lại vào sự bao cấp của Nhà nớc nh trớc đây
Đối với nguồn vốn phân theo mục đích sử dụng Phần lớn vốn của các Nông trờng tăng qua các năm Trong đó tập trung vào vốn cố định Vốn lu động ở các Nông trờng chiếm tỷ trọng rất ít( cụ thể nh: Nông trờng Sông Đốc chỉ có 55,48 trđ) và có xu hớng tăng chậm thậm chí không tăng( nh Nông trờng Sông Đốc vốn
lu động năm 1999 bằng năm 1995 và bằng 55,48 trđ)
Với bảng trên ta có thể thấy rõ xu hớng phân bố nguồn vốn theo hớng tập trung vào nguồn vốn bổ sung, giảm vốn ngân sách cấp và giảm tối đa nguồn vốn vay Đây là xu hớng tốt đối với các Nông trờng quốc doanh nói riêng và đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam chung Song nguồn vốn lu động của các Nông trờng lại chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn điều này là xu hớng không tốt cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của các Nông trờng quốc doanh Vậy cần có chính sách
Trang 33phân bổ hợp lý hơn đối với vốn cố định và vốn lu động để hoạt động sản xát kinh doanh của các Nông trờng có hiệu quả hơn.
1.5 Chuyển phơng thức hoạt động của các Nông trờng sang làm dịch vụ, gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến.
Thực hiện đổi mới, các Nông trờng đã chuyển sang làm dịch vụ theo yêu cầu của hộ thành viên và hộ dân c trên địa bàn nh: hớng dẫn kỹ thuật, cung ứng vật t, chế biến và tiêu thụ sản phẩm…
Nhìn chung xu hớng phát triển của các Nông trờng là:
Các cây công nghiệp có giá trị hàng hoá cao tiếp tục phát triển mạnh, tạo thành những vùng chuyên canh lớn nh: Chè, Cao su, Cà phê, mía đờng …
Các Nông trờng quốc doanh chú ý đa dạng hoá sản phẩm nhằm sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực đất đai, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật và lợi thế so sánh của vùng Nhiều mô hình phát triển nông-lâm, lâm-nông, cây ngắn ngày- dài ngày, cụ thể nh các Nông trờng Mộc Châu, Tô Hiệu, Sông Hậu
Một số Nông trờng quốc doanh đã gắn phát triển sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến và các hoạt động dịch vụ khác, vừ tiêu dùng trong nớc vừa xuất khẩu nh Nông trờng Đồng Giao,Sông Hậu, các Nông trờng thuộc tổng công ty Chè, Cà phê, Cao su…
Kết quả thu đợc từ hoạt động công nghiệp và dịch vụ của một số Nông trờng
đợc thể hiện trong biểu sau
Biểu 5: Giá trị hàng công nghiệp và dịch vụ của một số Nông trờng
Doanh thu từ công nghiệp (triệu đồng) Doanh thu từ dịch vụ (triệu đồng)
Trang 34Qua chỉ tiêu của một số Nông trờng về doanh thu hàng công nghiệp và dịch
vụ qua các năm Ta thấy rằng doanh thu từ các hoạt động này tăng lên rất nhanh
Đối với Nông trờng Sông Hậu, doanh thu từ hoạt động công nghiệp năm 1990 mới chỉ đạt 1617 trđ, năm 1999 tăng lên 430937 trđ bằng 26650,4% năm 1990 Nông trờng Cờ Đỏ mức tăng này cũng đạt khá cao, năm 1999 bằng 221801,3% năm
1990 Đối với hoạt động dịch vụ mức tăng này cũng khá cao Cụ thể Nông trờng Sông Hậu doanh thu từ hoạt động dịch vụ năm 1999 bằng 22003,6% năm 1990 Những kết quả về doanh thu từ hoạt động công nghiệp và dịch vụ của một số Nông trờng quốc doanh điển hình trên cho phép ta khẳng định rằng việc đổi mới các Nông trờng quốc doanh đã thực sự có hiệu quả
1.6 Một số Nông trờng quốc doanh chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần bớc đầu đã có hiệu quả.
Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc lần đầu tiên đợc nêu tại Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ơng khoá VII(tháng 11/1991) đợc cụ thể hoá trong Nghị quyết hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII(tháng 1/ 1994), Nghi quyết 10/NQ-TW của Bộ chính trị ngày 17/3/1995 Đặc biệt là từ khi có Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII thì chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc đợc khẳng định rõ hơn
Thực hiện chủ trơng đó một số Nông trờng quốc doanh đã tiến hành cổ phần hoá Những Nông trờng đã cổ phần hoá hoạt động đều có lãi, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đều đạt cao hơn trớc
Nhìn chung:
Vốn điều lệ(kể cả vốn của nhà nớc): tăng bình quân 19,06%/ năm
Doanh thu: tăng bình quân 46%/ năm
Lợi nhuận: tăng bình quân 44%/ năm
Các khoản nộp ngân sách: tăng bình quân 82%/ năm
Trang 35 Số lao động làm việc tại công ty cổ phần: tăng bình quân 30%/ năm
Thu nhập bình quân của ngời lao động: tăng bình quân 14,3%/ năm
Do có nhiều chính sách u tiên khi tiến hành cổ phần hoá cho những ngời lao
động tai các doanh nghiệp nh chính sách đợc mua cổ phần u đãi, hay cổ phần cho ngời nghèo trả chậm và đợc tuyên truyền giải thích của Ban đổi mới doanh nghiệp
về chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc Vì vậy, các công ty cổ phần đã huy
động đợc đông đảo cán bộ công nhân viên tham gia nh công ty cổ phần Kim Anh, Quân Chu, cơ khí Chè Giống nh các công ty cổ phần, các công ty cổ phần của ngành Chè đại đa số ngời lao động trong công ty vừa là ngời lao động, vừa là ngời chủ cổ phần mà họ tham gia vào doanh nghiệp Do đó họ làm việc tích cực, tự giác
và có ý thức kỷ luật cao hơn trớc
Sau khi thực hiện cổ phần hoá các công ty đều có chủ trơng chính sách để
đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ ngời lao động Đây chính là nhân tố quan trọng để phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp cổ phần hoá
Tất cả các công ty cổ phần đều có sự phát triển ban đầu khá tốt, sản xuát nhìn chung đã tăng lên Kết quả sản xuất của các công ty cổ phần ngành chè đợc thể hiện trong biểu sau:
Biểu 6: Kết quả kinh doanh của các công ty cổ phần chè Doanh nghiệp 1999 (tấn) 2000 (tấn) So sánh (%) Tỷ suất cổ tức (%/ tháng)
Nguồn: Báo cáo tổng kết cổ phần hoá của tổng công ty Chè Việt Nam
Từ kết quả biểu trên ta thấy, so với năm 1999 cha cổ phần hoá, thì năm
2000 sản xuất sản phẩm của nhiều công ty cổ phần có sự tăng trởng khá Công ty
Trang 36cổ phần Liên Sơn tăng 144,2%, công ty cổ phần Quán Chu tăng 165,2%, công ty
cổ phần chè Kim Anh tăng 147,2% Nh vậy tổng sản phẩm chè xuất khẩu năm
2000 của 6 công ty đạt 6141 tấn
Một kết quả rất đáng phấn khởi là cả 6 công ty sau 1 năm hoạt động đều làm ăn có lãi Vì vậy, lợi nhuận sau thuế tăng, các khoản nộp ngân sách và thu nhập bình quân đầu ngời tăng, đặc biệt là tất cả các công ty đều đạt tỷ suất cổ tức khá: công ty cổ phần Trần Phú đạt 1%/tháng, công ty cổ phần Kim Anh đạt 0,88%/ tháng, công ty cổ phần cơ khí chè đạt 1,25%/tháng và cao nhất là công ty
cổ phần Quán Chu đạt 1,3 %/ tháng Với tỷ suất cổ tức nh vậy là cao hơn nhiều so với lãi suất tiền gửi ngân hàng trong thời kỳ tơng ứng
Rõ ràng với kết qủa bớc đầu trên đã cho chúng ta thấy thành công của quá trình cổ phần hoá các Nông trờng quốc doanh Vậy cổ phần hoá các Nông trờng quốc doanh là một con đờng cơ bản của đổi mới các Nông trờng quốc doanh Việt Nam
1.7 Hiệu quả kinh tế xã hội của nhiều Nông trờng đợc nâng cao, vai trò trung tâm kinh tế, kỹ thuật của các Nông trờng đang đợc phát huy.
Trớc hết là quỹ đất của các Nông trờng đợc sử dụng hợp lý hơn, đất nông nghiệp đợc sử dụng gần nh 100%; đất trống, đồi trọc cũng đang đợc giao khoán cho hộ và trồng cây theo mô hình nông-lâm hoặc lâm-nông kết hợp Hiện nay năng suất cây trồng đã tăng đáng kể: cụ thể là Cà phê nhân của Nông trờng cao hơn của ngời dân là 21,4 tạ/ ha niên vụ 1995-1996, Chè búp tơi tăng từ 43 tạ/ha lên 50 tạ/ha Nhìn chung số lợng sản phẩm của các Nông trờng qua các năm tăng cao
Biểu 7: Sản lợng sản phẩm của các Nông trờng qua các năm