1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng

86 516 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng
Tác giả Lưu Thị Thu Thảo
Trường học Học viện Tài Chính
Chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp
Thể loại Luận văn cuối khóa
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 627 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải có trong tay một lượng vốn nhất định, vốn luôn được coi là điều kiện cương quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó mọi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triÓn đểu phải quan tâm và coi trọng việc tổ chức quản lý, sử dụng vốn hiệu quả nhất, thực hiện mục tiêu tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai loại: vốn cố định và vốn lưu động Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng mỗi loại vốn đó đều nhằm đưa lại kết quả cuối cùng là tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Chuyển sang nền kinh tế thị trường với nguyên tắc tự hạch toán doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tối đa lợi nhuận, tăng sức cạnh tranh và khẳng định chỗ đứng của mỡnh trờn thị trường thì đều phải quan tâm đến việc sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng Bởi vì, vốn lưu động giữ vị trí quan trọng, có khả năng quyết định tới quy mô kinh doanh của doanh nghiệp

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng cũng như yêu cầu thực tế về việc tăng hiệu quả sử dông VLĐ trong các doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng, và qua những kiến thức đã học ở trường cùng với thực tế công tác nghiên cứu tìm hiểu tại công ty, luận văn cuối khóa

với đề tài: “ Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu

quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng” đã

được xây dựng và hoàn thành với mục đích đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dông VLĐ tại công ty

Nội dung của bài luận văn gồm 3 chương, ngoài phần mở đầu và kết luận

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Chuơng 2: Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động ở công ty cổ phần cao su Sao Vàng ( SRC ).

Trang 3

Chương 3: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và sừ dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng.

Do những hạn chế về thời gian và trình độ kiến thức nên luận văn còn nhiều điều thiếu sót, hạn chế Em kính mong nhận được sự đúng gúp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn

Trang 4

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn lưu động:

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của vốn lưu động:

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đựơc tiến hành một cách thường xuyên, liờn tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Để hình thành nên một lượng tài sản lưu động đó, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền

tệ nhất định Số vốn này được gọi là VLĐ của doanh nghiệp

“ Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh ”

Trong doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục nên VLĐ của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, ở các giai đoạn khác nhau thì hình thái biểu hiện của VLĐ là khác nhau Thông thường chu kỳ sản xuất kinh doanh chia làm ba giai đoạn: dù trữ, sản xuất, lưu thông

Sự vận động của vốn lưu động được thể hiện qua sơ đồ sau:

T – H SX H’ – T’ (T’ > T)

- Giai đoạn dự trữ ( T – H ): doanh nghiệp mua nguyờn vật công cụ dụng cụ nhỏ, vật tư hàng hoá dự trữ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn lưu động chuyển từ tiền sang vật tư, hàng hoá

- Giai đoạn sản xuất (H SX H’ ): vốn chuyển từ vật tư hàng hoá dự trữ sang sản phẩm chế tạo dở dang, thành phẩm, bán thành phẩm, rồi chuyển sang thành phẩm

Trang 5

- Giai đoạn lưu thông ( H’ – T’ ): kết thỳc quỏ trỡnh này VLĐ từ hình thái

vèn thành phẩm chuyển về hình thái tiền tệ ban đầu với T’ > T

VLĐ do bị chi phối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên VLĐ của doanh nghiệp cú cỏc đặc điểm sau:

- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn

bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mét chu kỳ kinh doanh

Trên thực tế, doanh nghiệp cần nắm rừ cỏc đặc điểm trên để có biện pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả VLĐ

1.1.2 Phân loại vốn lưu động:

Có hai cách phân loại VLĐ chủ yếu đó là dùa theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh và dùa theo hỡnh thỏi biểu hiện và tính thanh khoản củaVLĐ Cỏc cách phân loại này đều để đáp ứng những nhu cầu nhất định trong công tác quản lý

1.1.2.1 Dùa theo hình thái biểu hiện và tính thanh khoản của vốn:

Theo cách phân loại này, VLĐ có thể chia thành: Vốn bằng tiền và vốn

về hàng tồn kho

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần có một lượng tiền nhất định

Các khoản phả thu bao gồm chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện là số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra còn có thể có khoản tạm ứng, được áp dụng trong mét sè truờng hợp doanh

Trang 6

nghiệp phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng khi mua sắm vật tư khan hiếm.

- Vốn về hàng tồn kho:

Trong doanh nghiệp sản xuất vốn về HTK bao gồm: vốn về vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm Trong doanh nghiệp thương mại, vốn về HTK chủ yếu là giá trị các loại hàng hoá dự trữ Xem xét một cách chi tiết hơn nữa thì vốn về HTK bao gồm: vốn về nguyên vật liệu chính; vốn nguyên vật liệu phụ; vốn phụ tùng thay thế; vốn vật đóng gói; vốn công cụ dụng cụ; vốn sản phẩm dở dang; vốn về chi phí trả truớc; vốn thành phẩm.Việc phân loại VLĐ theo cách này cho thấy mức tồn kho dự trữ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Đồng thời cũng cho biết cơ cấu theo hình thái biểu hiện củaVLĐ, từ

đó đưa ra biện pháp quản lý thích ứng để phát huy hiệu quả sử dụng cao nhất của tổng bộ phận vốn

1.1.2.2 Dùa theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh:

Dùa vào vai trò của từng loại vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Vốn lưu động bao gồm: VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất, VLĐ trong khâu lưu thông

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Là bộ phận VLĐ cần thiết

nhằm thiết lập bộ phận dự trữ về vật tư, hàng hoá cho quá trình sản xuất nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ vật tư đối với doanh nghiệp sản xuất và đủ hàng hoá đối với doanh nghiệp thương mại trong quá trình sản xuất kinh doanh Bao gồm các khoản: vốn nguyên vật liệu chính; vốn nguyên vật liệu phụ; vốn phụ tùng thay thế; vốn vật đóng gói; vốn công cụ dụng cụ nhỏ

- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất: Là bộ phận VLĐ kể từ khi

doanh nghiệp đưa vật tư vào trong sản xuất cho đến khi tạo sản phẩm Bao gồm các khoản: vốn sản phẩm đang chế tạo và vốn về chi phí trả truớc

Trang 7

- Vèn lưu động trong khâu lưu thông: Là sè VLĐ chiếm dụng kể từ khi

sản phẩm, thành phẩm nhập kho cho đến khi bán thành phẩm thu tiền về Bao gồm các khoản: vốn thành phẩm; vốn bằng tiền; vốn trong thanh toán và các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn

Việc phân loại theo phương pháp này thấy được cơ cấu VLĐ theo vai trò

để điều chỉnh phù hợp với mục tiêu quản trị doanh nghiệp Và là cơ sở để xác định mức dự trữ hàng tồn kho trong phương pháp trực tiếp

1.1.3 Nhu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp:

1.1.3.1 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp:

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục tạo thành chu kỳ kinh doanh Mỗi chu kỳ kinh doanh thông thường có ba giai đoạn ở giai đoạn mua sắm vật tư dự trữ, doanh nghiệp cần có một lượng tiền

tệ để trả nhà cung cấp vật tư ( trường hợp mua trả tiền ngay) Ở giai đoạn sản xuất, doanh nghiệp cũng cần ứng ra một số vốn nhất định để thực hiện quá trình sản xuất Ở giai đoạn lưu thông hàng hoá, nếu thực hiện chính sách bán chịu cho nguời mua thì sau một thời gian nhất định doanh nghiệp mới thu được tiền, do đó doanh nghiệp cũng cần có một lượng vốn để phục vụ cho chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo Như vậy, ở tất cả các giai đoạn của chu

kỳ sản xuất kinh doanh đều phát sinh nhu cầu VLĐ Vốn lưu động được ứng

ra tuỳ thuộc vào nhu cầu thực tế của doanh nghiệp Vì vậy, một vấn đề rất quan trọng trong công tác quản lý vốn lưu động đó là phải xác định được nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết ứng với một quy mô và điều kiện kinh doanh nhất định

“ Nhu cầu vốn lưu động là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phảI trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và các khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sủ dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp.”

Trang 8

Việc xác định đúng đắn và hợp lý nhu cầu VLĐ thường xuyờn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, vì:

- Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết được xác định đúng đắn và hợp

lý là cơ sở để tổ chức tốt các nguồn tài trợ

- Đáp ứng kịp thời đầy đủ VLĐ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành bình thường và liên tục Nếu nhu cầu VLĐ được xác đinh quá thấp sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp như: làm gián đoạn quá trình sản xuất, sản xuất bị đình trệ, không có đủ vốn để thực hiện các hợp đồng đã được

ký kết, không có khả năng trả lương cho người lao động và trả nợ cho nhà cung cấp khi tới hạn thanh toán Ngược lại, nếu nhu cầu VLĐ được xác định quá cao dẫn đến thừa vốn gây ứ đọng vốn, vốn luân chuyển chậm, phát sinh chi phí sử dụng vốn không hợp lý làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Như vậy, việc xác định đúng đắn và hợp lý nhu cầu VLĐ thường xuyên

- Những yếu tố về đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh như : chu

kỳ kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính chất thời vụ trong công việc kinh doanh, những thay đổi về mặt kỹ thuật trong công nghệ sản xuất Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp tới sè VLĐ mà doanh nghiệp phải ứng ra và thời gian ứng vốn Chẳng hạn như đối với những doanh nghiệp có quy mô kinh doanh lớn thì nhu cầu VLĐ sẽ lớn hơn nhu cầu của những doanh nghiệp có quy mô nhỏ Hay như đối với những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài,

do phải dù trữ vật tư nên nhu cầu VLĐ sẽ cao và ngựơc lại

- Những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm, bao gồm:

Trang 9

• Khoảng cách giữa các doanh nghiệp với các nhà cung cấp vật tư, hàng hoá: Nếu khoảng cách này gần, việc chuyên trở sẽ được thuận tiện hơn, nhu cầu dự trữ vật tư sẽ Ýt hơn, do đó nhu cầu VLĐ sẽ Ýt hơn và ngược lại.

• Sự biến động về giá cả của các loại vật tư hàng hoá mà doanh nghiệp

sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh: Nếu giá cả các loại vật tư hàng hoá có xu hướng tăng trong tương lai thì doanh nghiệp sẽ dự trữ vật tư nhiều hơn, nhu cầu VLĐ sẽ cao và ngươc lại

• Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường bán hàng, điều kiện và phương tiện vận tải

- Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổchức thanh toán Nghĩa là nếu doanh nghiệp mở rộng chính sách bán chịu thỡ cỏc khoản phải thu từ khách hàng sẽ tăng cao, do đó nhu cầu VLĐ cũng sẽ tăng và ngược lại Mặt khác, việc tổ chức tiêu thụ và thực hiện các thủ tục thanh toán và tổ chức thanh toán thu tiền bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

Ngoài các nhân tố kể trên thì nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác như trình độ quản lý của nhà quản trị, năng lực đội ngò cán bộ công nhân viên, khả năng tiếp cận thông tin thị trường Nắm bắt được các nhân tố này sẽ giúp cho doanh nghiệp kịp thời đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực của chúng tới hoạt động của doanh nghiệp Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà những nhân tố này tác động với những mức độ khác nhau, vì thế mỗi doanh nghiệp khi xây dựng kết cấu VLĐ cần xem xét những nhân tố chủ yếu để có cơ cấu VLĐ hợp lý

1.1.3.3 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp

Việc xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp là một vấn

đề phức tạp Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trong từng thời kỳ mà có thể lùa chọn áp dụng các phương pháp khác

Trang 10

nhau để xác định nhu cầu VLĐ Hiện nay, có hai phương pháp chủ yếu để xác định nhu cầu VLĐ là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp.

*) Phương pháp trực tiếp:

Nội dung cơ bản của phương pháp này là: Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng VLĐ doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên Việc xác định nhu cầu VLĐ theo phương pháp này

có thể thực hiện theo trình tự sau:

- Xác đinh nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ hàng tồn kho cần thiết: xác định nhu cầu vốn dự trữ của từng loại nguyờn vật liệu Sau đó tổng hợp lại để tính mức dự trữ nguyên vật liệu hoặc hàng hóa

+ Dù kiến khoản phải thu: dựa trờn độ dài thời gian cho khách hàng nợ

để dự kiến khoản nợ phải thu trung bình từ khách hàng

X

Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày trong kỳ kế hoạch

+ Dù kiến khoản phải trả: tính toán dựa trờn kỳ trả tiền bình quân và giá trị nguyên vật liệu (hàng hóa) mua chịu bình quân 1 ngày trong kỳ kế hoạch

Nợ phải trả

Kỳtrả tiền bình quân

X

Giá trị nguyên vật liệu(hàng hóa) mua vào bình quân 1 ngày trong kỳ kế hoạch

Trên cơ sở tính toán nhu cầu vốn dự trữ HTK, dù kiến các khoản phải thu, các khoản phải trả Ta sẽ xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết năm kế hoạch theo công thức:

+

Các khoản phải thu bình quân

-Khoản phải trả nhà cung cấpNhu cầu VLĐ xác định theo phương pháp này tưong đối sát và phù hợp với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Tuy vậy nó có hạn chế: việc

Trang 11

tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán nhiều và mất nhiều thời gian.

*) Phương pháp gián tiếp:

Phuơng pháp này dùa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn lưu động Có thể chia làm hai trường hợp:

- Trườn hợp 1: Là dùa vào tình hình thực tế sử dông VLĐ ở thời kỳ vừa

qua để xác định nhu cầu chuẩn về VLĐ cho các thời kỳ tiếp theo

Nội dung của phương pháp này là xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu VLĐ trong năm báo cáo Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần từ đó xác đinh nhu cầu VLĐ cho năm kế hoạch

- Trường hợp 2: dùa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùng

loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mình

Việc xác định nhu cầu VLĐ theo cách này là dùa vào hệ sè VLĐ tính theo doanh thu được rót ra từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến trên doanh thu của doanh nghiệp mình để rót ra nhu cầu VLĐ cần thiết

Phương pháp gián tiếp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác không cao bằng phương pháp trực tiếp Doanh nghiệp cần căn cứ vào đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trong từng thời kỳ mà

có thể áp dụng các phương pháp khác nhau cho phù hợp

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Hiệu quả sử dông VLĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp những biện pháp quản lý về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất cũng như quản lý toàn bộ các hoạt động khác của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Trang 12

Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dông VLĐ của doanh nghiệp cần sử dụng chỉ tiêu hiệu quả sử dụngVLĐ Hiệu quả sử dông VLĐ của doanh nghiệp được biểu hiện qua các chỉ tiêu sau:

1.2.2.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

Việc sử dụng hợp lý VLĐ biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dông VLĐ của doanh nghiệp là cao hay thấp Tốc độ luân chuyển VLĐ được thể hiện ở hai chỉ tiêu: số lần luân chuyển và kỳ luân chuyểnVLĐ

*) Số lần luân chuyển vốn lưu động ( Vòng quayVLĐ ): Phản ánh số

vòng quay vốn được thực hiện trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm Công thức tính:

§ L

V

M

L=

Trong đó:

L :số lần luân chuyển L :số lần luân chuyển VLĐ ở trong kỳ

M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ, được xác định bằng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ

§ L

V : VLĐ bình quân trong kỳ

*) Kỳ luân chuyển vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình

quân cần thiết để VLĐ thực hiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của VLĐ ở trong kỳ Công thức tính:

Trang 13

§ L 0

1 1

1 TK

L

MV

L

ML

K1, K0 : Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ này, kỳ trước

L1, L0 : Sè vòng quay VLĐ kỳ này, kỳ trước

Chỉ tiêu này phản ánh sè VLĐ có thể tiết kiệm được của kỳ kế hoạch với

kỳ trước do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ (VTK> 0: lãng phí, VTK < 0: tiết kiệm vốn)

*) Hàm lượng vốn lưu động:

Hàm lượng vốn lưu động= VLĐ bình quân trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thuần phải bá ra bao nhiêu đồng VLĐ Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dông VLĐ càng cao và ngược lại

*) Tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động: Là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng VLĐ sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận sau thuếVLĐ bình quân trong kỳ

1.2.2.2 Chỉ tiêu về hệ số hoạt động:

*) Số vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh tốc độ quay vòng của vốn vật tư

hàng hoá

Số vòng quay hàng tồn kho được xác định như sau:

Số vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quânTổng giá vốn hàng bán

Trang 14

Chỉ tiêu này phản ánh bình quân trong kỳ một đồng vốn HTK tạo ra được bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán Số vòng quay HTK càng cao chứng

tỏ việc kinh doanh của doanh nghiệp là tốt

*) Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh số ngày bình quân cần

thiết để thực hiện một vòng quay HTK

Số ngày một vòng quay HTK được xác định như sau:

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = Số vòng quay hàng tồn khoSố ngày trong kỳ (360)

*) Vòng quay các khoản phải thu:

Vòng quay các khoản phải thu là tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng( có thuế)

và số dư bình quân các khoản phải thu Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thu hồi vốn trong thanh toán của doanh nghiệp, chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là nhanh, giảm số vốn bị chiếm dụng, giúp quay vòng vốn nhanh

Vòng quay các khoản phải thu được xác định như sau

Vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu bán hàng( có thuế)

Số dư bình quân các khoản phải

thu

*) Kỳ thu tiền trung bình: phản ánh thời gian trung bình cần thiÕt để thu

hồi các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp

Kỳ thu tiền trung bình được xác định như sau:

Kỳ thu tiền trung bình =

Số ngày trung bình trong kỳ (360)

Số vòng quay các khoản phải thu

1.2.2.3 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:

*) Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hệ số khả năng thanh toán

hiện thời): Là tỷ lệ giữa tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với nợ ngắn hạn, phản ánh một đồng vốn vay nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản lưu động

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =

TSLĐ và ĐTNHTổng nợ ngắn hạn

Trang 15

Hệ số này cao thể hiện khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp ở mức độ cao và ngược lại.

*) Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là một đặc trưng tài chính quan trọng của doanh nghiệp, là thước đo về khả năng trả nợ của doanh nghiệp trong một thời gian ngắn, khụng dựa vào việc bán vật tư hàng hoá Độ lớn hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán của một món nợ phải thu, phải trả trong kỳ

Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định như sau:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

TSLĐ và ĐTNH - HTKTổng nợ ngắn hạn

*) Hệ số khả năng thanh toán tức thời( hay hệ số khả năng thanh toán

bằng tiền): phản ánh khả năng thanh toán ngay ở các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán tức thời được xác định như sau:

Hệ số khả năng thanh toán tức thời =

Tiền & TĐTTổng nợ ngắn hạn

1.2.3 Sự cần thiết phải năng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Việc nâng cao hiệu quả sử dông VLĐ là rất cần thiết đối với doanh nghiệp, xuất phát từ những lý do sau:

*) Xuất phát từ mục đớch kinh doanh của doanh nghiệp:

Trong nền kinh tế hiện nay, mục tiêu được quan tâm hàng đầu đặt ra với các doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp và lợi nhuận Để có được lợi nhuận như mong muốn doanh nghiệp phải tăng doanh thu, đồng thời tối thiểu hoá chi phí Mặt khác trong nền kinh tê thị trường hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở lên khốc liệt và gay gắt Doanh nghiệp vừa tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đồng thời vẫn phải đảm bảo chất lượng sản phẩm doanh nghiệp thì mới có thể đứng vững trên thị

Trang 16

trường Để đạt được điều này thì doanh nghiệp phải tổ chức, quản lý sử dụng tiết kiệm vốn lưu động có hiệu quả làm sao để việc luân chuyển VLĐ càng nhanh, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ.

*) Xuất phát từ vai trò, vị trí của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

- VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình sản xuất, ở mỗi chu kỳ kinh doanh vốn lưu động tồn tại dưới nhiều hình thức khõc nhau Hoạt động của mỗi doanh nghiệp là một hệ thống những mắt xích, trũn đú VLĐ là một mắt xích lớn, chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng VKD của doanh nghiệp

- VLĐ còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư

Số lượng VLĐ nhiều hay Ýt phản ánh số lượng vật tư, hàng hoá dự trữ sử dụng ở cỏc khõu nhiều hay Ýt Vòng quay VLĐ nhanh hay chậm phản ánh chất lượng vật tư hàng hoá sử dụng tiết kiệm hay lãng phí, thời gian nằm ở cỏc khõu trong quá trình sản xuất đã hợp lý chưa Qua việc đánh giá hiệu quả

sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp biết được tình hình các khoản tiền và tương đương tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho để tiến hành những biện pháp điều chỉnh hợp lý

Vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý và sử dông VLĐ của doanh nghiệp có

ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì, nú giỳp doanh nghiệp có thể tiết kiệm vốn, có thể giảm được một số lượng VLĐ nhất định mà vẫn đảm bảo khối lượng sản xuất kinh doanh như cũ Doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô kinh doanh, tăng doanh thu mà không tăng VLĐ Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dông VLĐ có ý nghĩa trong việc làm giảm chi phí lưu thông, chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hưỏng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động

Trang 17

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động của nhiều yếu tố,

có yếu tố tác động tích cực, có yếu tố tác động tiêu cực, có yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan Vì vậy muốn nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụngVLĐ,

ta không thể không quan tâm tới cỏc nhõn tố ảnh hưởng tới VLĐ

*) Nhóm nhân tố khách quan: là những nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát

của doanh nghiệp, doanh nghiệp không thể khắc phục một cách hoàn toàn mà chỉ có thể hạn chế một phần nào, trong đó:

- Lạm phát: Khi nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền giảm, giá

cả hàng hoá tăng, giá nguyên vật liệu đầu vào cũng tăng cao làm cho giá thành sản phẩm tăng cao, việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn có thể kiến cho sản xuất bị cầm chõng, làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Rủi ro: Khi tham gia kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp luôn gặp phải những rủi ro như thị trường tiêu thụ hàng hoá bất ổn, thị trường yếu tố đầu ra biến động, sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cùng ngành, sự thay đổi trong cơ chế chính sách của nhà nước, lũ lụt, hoả hoạn

Có thể gây ra những thiệt hại cho doanh nghiệp, ảnh hưởng tới hiệu quả sử dông vốn nói chung và hiệu quả sử dông VLĐ nói riêng

- Các chính sách vĩ mô của nhà nước: sự thay đổi của các chính sách từ phía Nhà nước ảnh hưởng đến VLĐ của doanh nghiệp như luật thuế, hệ thống pháp luật

- Sù tiến bộ của khoa học kỹ thuật: Đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dông VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp ứng dụng được tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá Từ đó, làm tăng tốc độ luân chuyểnVLĐ, làm cho VLĐ được sử dụng có hiệu quả hơn Ngược lại, nếu doanh nghiệp không kịp thời ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

sẽ làm cho sản phẩm của mỡnh kộm sực cạnh tranh, hàng hoá vật tư bị ứ đọng, dẫn đến tốc độ quay vòng vốn chậm, hiệu quả sử dông VLĐ kém

Trang 18

*) Nhân tố chủ quan: là những nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp,

tác động trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn nói chung, hiệu quả sử dông VLĐ nói riêng

- Xác định nhu cầu VLĐ: Nếu xác định nhu cầu VLĐ không hợp lý sẽ dẫn tới tình trạng thừa vốn hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh Nguợc lại, nếu xác định nhu cầu vốn lưu động đúng đắn sẽ nâng cao hiệu quả sử dụngVLĐ

- Chính sách bán hàng và thanh toán: Nếu doanh nghiệp mở rộng chính sách bán chịu sẽ làm cho VLĐ bị chiếm dụng nhiều, đồng thời phát sinh thêm chi phí quản lý, chi phí thu hồi nợ, nghiêm trọng hơn sẽ không thu hồi được

nợ Nhưng nếu doanh nghiệp không thực hiện chính sách bán chịu, thì sẽ làm cho sản phẩm khó tiêu thụ dẫn đến ứ đọng hàng hoá, làm cho vòng quay VLĐ giảm, từ đó hiệu quả sử dông VLĐ cũng sẽ giảm sút

- Chính sách huy động vốn: Nếu việc huy động không hợp lý sẽ làm cho chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp cao, gây lãng phí, làm tăng giá thành sản phẩm, ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ sản phẩm và thu hồi VLĐ, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ

- Lĩnh vực và phương án đầu tư: Là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả

sử dông VLĐ trong doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quyết định đầu tư vào những sản phẩm mới mà tiết kiệm được chi phí, hạ giá bán sản phảm thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quayVLĐ Nguợc lại, sản phẩm của doanh nghiệp mà chất lượng kộm, khụng phự hợp với thị yếu của người tiờu dựng, hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ đựơc thì vốn sẽ bị ứ đọng, hiệu quả sử dông VLĐ thấp

- Trình độ quản lý của doanh nghiệp: Đây là nhân tố chủ đạo, quan trọng nhất quyết định hiệu quả sử dông VLĐ của doanh nghiệp Nếu trình độ quản

lý của doanh nghiệp tốt thì sẽ bảo toàn được vốn, và ngược lại, sẽ làm thất thoát, hoặc ứ đọng vốn

Trang 19

Trên đây là một số nhân tố chủ yếu tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ Mỗi nhân tố đều có tính hai mặt của nó, vì vậy các doanh nghiệp cần xem xét

kỹ lưỡng tác động của từng nhân tố để áp dụng linh hoạt những biện pháp để

có biện pháp để nhằm nâng cao hiệu quả sử dông VLĐ trong doanh nghiệp

1.3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dông VLĐ nói riêng là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp Bởi đó là điều kiện cho doanh nghiệp không ngừng phát triển Tuy nhiên để thực hiện được điều đó thì cần phải đưa ra các biện pháp hợp lý, phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp Ta

có thể đưa ra một số giải phỏp nâng cao hiệu quả sử dông VLĐ như sau:

* Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh

Việc xác định hợp lý, đúng đắn nhu cầu VLĐ là căn cứ để doanh nghiệp

tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đầy đủ lượng VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra bình thường, liên tục, hạn chế tình trạng thiếu vốn găy gián đoạn cho sản xuất, phải đi vay

bổ sung với lãi suất cao ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giảm lợi nhuận Mặt khác cũng tránh được tình trạng ứ đọng vốn do tính thừa lớn hơn nhu cầu thực tế sử dụng

* Lùa chọn hình thức huy động vốn thích hợp: Đầu tiên là huy động

nguồn vốn bên trong doanh nghiệp để đảm bảo khả năng tự chủ trong kinh doanh, sau đó phải tính toán huy động các nguồn vốn bên ngoài với mức độ hợp lý nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn và đảm bảo cơ cấu nguồn vốn tối ưu

* Quản lý chặt chẽ từng bộ phận của vốn lưu động:

- Quản lý vốn tồn kho dự trữ:

Vốn tồn kho dự trữ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ của doanh nghiệp Nếu dự trữ vật tư, hàng hoỏ quỏ lớn sẽ làm tăng chi phí lưu kho, chi

Trang 20

phí bảo quản, chi phí đặt hàng găy ứ đọng vốn Còn nếu dự trữ quá Ýt sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn Vỡ võy, doanh nghiệp cần có

kế hoạc mua sắm, dự trữ đầy đủ, kịp thời các loại vật tư, nguyờn nhiờn vật liệu cả về số lượng, chất luợng nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thuờng

- Quản lý tốt vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định tới khả năng thanh thoán của một doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có quy mô kinh doanh khác nhau thì sẽ phải cú một lượng tiền tương xứng khác nhau để đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thường

Vấn đề doanh nghiệp cần xác định lượng dự trữ tiền mặt một cách hợp lý

để đảm bảo thực hiện các giao dịch kinh doanh hàng ngày cũng như đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh doanh trong từng giai đoạn Lượng tiền mặt dự trữ phải đáp ứng được ba nhu cầu: chi cho các khoản phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh hàng ngày như trả cho nhà cung cấp, trả cho công nhân viên, dự phòng cho các khoản chi ngoài kế hoạch, dự phòng cho các cơ hội pháp sinh ngoài dự kiến khi thị trường có sự thay đổi đột ngột

- Quản trị tốt các khoản phải thu:

Vấn đề đặt ra là đòi hỏi doanh nghiệp phải ước lượng, xác định, đánh giá, được tác động của việc bán chịu, việc tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng thêm chi phí, tăng thêm rủi ro do tăng các khoản nợ phải thu Từ đó, xây dựng chính sách bán chiu phù hợp và chiến lược trong việc quản lý các khoản

nợ phải thu Muốn như vậy doanh nghiệp phải xây dựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý và mức độ nợ phải thu của doanh nghiệp, xác định các điều khoản tín dụng thương mại, kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu, áp dụng các biện pháp thớch hợp để thu hồi nợ Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải chủ động trích lập dự phòng nợ phải thu khú đũi, mua bảo hiểm

* Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc sử dụng vốn lưu động:

Trang 21

Thực hiện công tác này thì doanh nghiệp phải tăng cường công tác kiểm tra tài chính đối với việc sử dông VLĐ ở tất cả cỏc khõu của quá trình sản xuất kinh doanh để kịp thời tìm ra những chỗ thiếu xót làm chậm trễ vòng tuần hoàn vốn lưu động và có biện pháp xử lý Phân tích thường xuyên tình hình sử dụng vốn lưu động để thấy được những tồn tại trong quản lý từ đó đưa ra những biện pháp điờự chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.

* Quan tâm đầu tư phát triển nguồn nhân lực:

Nâng cao bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngò cán bộ quản lý, nhất là đội ngò cán bộ tài chính thật sự có trình độ nhạy bén với thị trường để có thể đưa

ra các quyết định đúng đắn Bên cạnh đó doanh nghiệp còn phải cú cỏc chính sách và chế độ đãi ngộ hợp lý để khuyến khích đội ngò cán bộ, công nhân viên phát huy sức sáng tạo, nhiệt tình và gắn bó với lợi Ých chung của toàn doanh nghiệp

* Bảo toàn vốn lưu động:

Đây là vấn đề vô cùng quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp VLĐ chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố chủ quan và khách quan Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động bảo toàn VLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh được thuận lợi Sau đây là một số biện pháp hợp

lý giúp doanh nghiệp bảo toàn VLĐ:

+ Thường xuyờn đỏnh gớa lại hàng hoá, tiền tệ

+ Chủ động giải quyết hàng hoá tồn đọng, kém phẩm chất

+ Để ra một phần lợi nhuận để bù đắp cho những hao hụt vì lạm phát

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG 2.1 Khái quát về tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của cong ty cổ phần cao su Sao Vàng:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

2.1.1.1 Những thông tin chung về công ty:

Công ty cổ phần cao su Sao Vàng thuộc tổng công ty hoá chất Việt Nam, tiền thân là công ty cao su Sao Vàng được chuyển đổi từ loai hình doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần theo quyết định số 3500/QĐ-BNC ngày 24 tháng 10 năm 2005 của Bộ Công Nghiệp Đến ngày 03 tháng 04 năm

2006 công ty hoàn thiện cổ phần hoá và chính thức lấy tên là: công ty cổ phần cao su Sao Vàng Một số thông tin chung về công ty như sau:

* Tên công ty: Công ty cổ phần cao su Sao Vàng

* Tên giao dich quốc tế: Sao Vang Rubber Joint stock Company

* Địa chỉ: Số 231 Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

* Điện thoại: 0438583656 Fax: 0438583644

* Webside: www.src.com.vn – Mã số thuế: 0100100625

* Sổ đăng ký kinh doanh: 0103011568 Ngày cấp: 03/04/2006

* Vốn điều lệ: 108.000.000.000 đồng Việt Nam

* Mã CK: SRC

* Tên cổ phiếu: Cổ phiếu công ty cổ phần cao su Sao Vàng

* Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông

* Sè lượng cổ phiếu phát hành: 10.800.000

* Mệnh giá: 10.000 đồng/ 1 Cổ phiếu

2.1.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành- phát triển và những thành tự đạt được:

Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng là một thành viên của Tổng công ty Hoá chất Việt Nam, tiền thân là Xưởng đắp vá săm lốp ô tô thành lập ngày7/10/1956 tại số 2 Đặng Thái Thân, Hà Nội( nguyên là xưởng Indoto của

Trang 23

quân đội Pháp) và bắt đầu hoạt động vào tháng 11/1956, đến đầu năm 1960 thì sáp nhập vào nhà máy cao su Sao Vàng và trở thành Nhà máy cao su Sao Vàng Hà Nội sau này.

Ngày 23/5/1960 nhà máy làm lễ cắt băng khánh thành và hàng năm lấy ngày này làm ngày truyền thống, ngày kỷ niệm thành lập nhà máy Và cũng

từ đó nhà máy mang tên “ Nhà máy Cao su Sao Vàng Hà Nội”

Năm 1988-1989, nhà máy trong thời kỳ quá độ, chuyển đổi từ cơ chế hành chính bao cấp sang cơ chế thị trường Với tinh thần sáng tạo, đoàn kết nhất trí, nhà máy đã tiến hành tổ chức, sắp xếp lại sản xuất có chọn lọc với phương châm vì lợi Ých của nhà máy Do đó, nhà máy đã bước đầu thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng Năm 1990, sản xuất ổn định, thu nhập người lao động có chiều hướng tăng lên, chứng tỏ nhà máy có thể tồn tại và hoà nhập được trong cơ chế mới

Từ năm 1991 đến nay, nhà máy đã khẳng định được vị trí của mình là mét doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có doanh thu và các khoản phải nép ngân sách năm sau cao hơn năm trước Thu nhập của người lao động được nâng cao và đời sống luôn được cải thiện

- Ngày 27/8/1992 theo QĐ số 645/CNN của bộ công nghiệp nặng đổi tên nhà máy thành Công ty Cao su Sao Vàng

- Tiếp đến ngày 5/5/1993 theo QĐ số 215 QĐ/TCNSĐT của Bộ Công nghiệp nặng cho thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước

- Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước cũng như của Tổng công ty Hoá chất Việt Nam trong việc đổi mới sắp xếp lại các Doanh nghiệp Nhà nước, ngày 24/10/2005, công ty Cao su Sao Vàng được Cổ phần hoá theo Quyết định số 3500/QĐ-BCN của Bộ Công Nghiệp Ngày 3/4/2006, Công ty được sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu với số vốn điều lệ 49.048.000.000 đồng

- Ngày 07/12/2006, Công ty đã thay đổi lại đăng ký kinh doanh lần đầu với số vốn điều lệ đã tăng lên thành 80.000.000.000 đồng

Trang 24

- Ngày 27/7/2007 công ty thay đổi lần 2 đăng ký kinh doanh với số vốnđiều lệ đã tăng lên thành 108.000.000.000 đồng.

Với bề dày lịch sử của hơn 47 năm công ty đã khẳng định được uy tín cũng như thương hiệu Sao Vàng của mỡnh trờn thị trường trong nước và thế giới Công ty cao su Sao Vàng đã được Đảng và nhà nước khen tặng nhiÒu huân chương cao quý trong suốt hơn 47 năm qua vì những đóng góp xuất sắc

vì sự nghiệp bảo vệ tổ quốc và xây dựng đất nước Các sản phẩm chủ yếu cảu công ty như: săm lốp xe đạp, xe máy, săm lốp ô tô mang tính truyền thống đạt chất lượng quốc tế, có tín nhiệm trên thị trường và được người tiêu dùng ưa chuộng

Sản phẩm mang nhãn hiệu SRC hiện nay được đảm bảo bởi hệ thống Quản lý Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 do Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc tế Quacert cấp giấy chứng nhận

Bằng những sản phẩm chất lượng cao nổi tiếng, sản phẩm Cao su Sao Vàng đã đoạt nhiều giải thưởng uy tín:

• Huân chương lao động hạng nhất về thành tích xuất sắc trong giai đoạn đổi mới

• Giải vàng- giải thưởng Chất lượng Việt Nam do Bé Khoa học Công nghệ và Môi trường trao tặng

• Giải Sáng tạo Khoa học công nghệ VIFOTEC cho đề tài nghiên cứu sản xuất săm lốp máy bay phục vụ Quốc Phòng

• 5 năm liền đoạt giảI TOP-TEN hàng tiêu dùng Việt Nam

• Vị trí thứ nhất trong TOP-5 Sản phẩm hàng Việt Nam chất lượng cao- ngành hàng xe và phụ tùng

• Đạt danh hiệu “ THƯƠNG HIỆU MẠNH” năm 2007, năm 2008 do người tiêu dùng bình chọn

Công ty luôn thực hiện đúng khẩu hiệu đề ra “ Chất lượng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp” Vì vậy công ty đã không ngừng hoàn

thiện, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng tốt hơn

Trang 25

nữa nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước, hoàn thành vượt mức các khoản phải nép ngân sách, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

Mọi nỗ lực của công ty cổ phần cao su Sao Vàng đều hướng tới mục

tiêu: “LỐP VIỆT Vè LỢI ÝCH NGƯỜI VIỆT”

2.1.2 Mục tiêu hoạt động và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty:

* Các ngành nghề kinh doanh tại công ty:

• Kinh doanh các sản phẩm cao su

• Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, hoá chất phục vụ sản xuất ngành Công nghiệp cao su

• Chế tạo, lắp đặt và mua bán máy móc, thiết bị phục vụ ngành cao su

• Cho thuê cửa hàng, nhà xưởng, văn phòng, kho bói

• Mua bán, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, xe máy và phụ tùng thay thế

• Mua bán kính mắt thời trang, thiết bị quang học

• Mua bán hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, đồ dùng cá nhân và gia đình

• Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá

* Các sản phẩm chủ yếu tại công ty:

• Săm lốp xe đạp các loại;

• Săm lốp xe máy các loại;

• Săm lốp ô tô các loại;

• Yếm ô tô, ủng, ống cao su, băng tải;

• Dây chuyền sản xuất đắp lốp

Tính đến hết tháng 6/2009, sản phẩm săm lốp xe đạp của công ty chiếm khoảng 40% thị phần, săm lốp xe máy chiếm 25% thị phần, săm lốp ô tô chiếm 30% thị phần cả nước

2.1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty:

2.1.3.1 Đặc điểm về bộ máy quản lý và lao động của công ty

* Đặc điểm về lao động:

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008

Số người Tỷ lệ(%)

Số người Tỷ lệ(%)

Trang 26

* Đặc điểm về bộ máy quản lý:

Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, Điều lệ tổ chức và hoạt động của công

ty và các văn bản pháp luật khỏc cú liờn quan.Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần Cao su Sao Vàng, bao gồm:

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, họp Ýt nhất mỗi năm một lần Đại hội đồng

cổ đông thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của công ty

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra giám sát mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, báo cáo trực tiếp cho Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát của công ty có 03 thành viên

Ban Tổng Giám đốc

Ban tổng giam đốc của công ty bao gồm 4 thành viên, trong đó có 1 tổng giám đốc và 3 phó tổng giám đốc Tổng giám đốc là người điều hành và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh và là người đại diện theo pháp luật của công ty

Trang 28

Sơ đồ 1: Bộ mỏy quản lý tại cụng ty cổ phần Cao su Sao Vàng

P Môi trường an toàn

Xí nghiệp cao

su kỹ thuật

Xí nghiệp luyện Xuân Hoà

Chi nhánh Thái Bình

Chi nhánh Đà Nẵng

Chi nhánh TP HCM

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Trang 29

2.1.3.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh

* Cỏc phòng ban, phân xưởng, chi nhánh:

Công ty gồm có 13 phòng: phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức nhân

sự, phòng kỹ thuật cơ năng, phòng kỹ thuật cao su, phòng xây dựng cơ bản, trung tâm chất lượng, phòng tiếp thị bán hàng, phòng xuất nhập khẩu, phòng quản trị bảo vờ, phũng môi trường an toàn, phòng kế hoạch vật tư, phòng kho vận Ngoài ra công ty cũn cú 7 xí nghiệp trực thuộc và 3 chi nhánh Các chi nhánh có mặt tại cả ba miền Bắc- Trung- Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thị trường và cỏc kờnh phân phối sản phẩm rộng khắp

* Đặc điểm phòng Tài chính- Kế toán:

Hiện nay, phòng Tài chính- Kế toán của công ty gồm có 13 người bao gồm: 1 kế toán trưởng, 2 phó phòng và 10 nhân viên kế toán được phân công

cụ thể như trong sơ đồ 2

- Chế độ kế toán:

• Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm tài chính

• Đơn vị sử dụng: Đồng Việt Nam( VNĐ)

• Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ

• Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

+ Phương phỏp tính giá trị hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân gia quyền tháng

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 30

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ mỏy tổ chức phũng kế toỏn

Cụng ty cổ phần Cao su Sao Vàng

2.1.3.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của cụng ty:

2.1.3.3.1 Đặc điểm về nguyờn vật liệu đầu vào:

Nguyờn liệu chớnh dựng cho sản xuất của cụng ty là cao su, chủ yếu là cao su thiờn nhiờn ( sau khi chế biến từ mủ cao su) Nguồn nguyờn liệu cú sẵn này chủ yếu ở Từy Nguyờn

Ngoài ra, nguyờn liệu quan trọng nữa là cao su tổng hợp chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc và Đài Loan Cỏc nguyờn liệu và chất phụ gia khỏc như chất xỳc tỏc; paraphin, nhựa thụng, dầu flexon 112, oxit kem, aralur 654

2.1.3.3.2 Đặc điểm về quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm:

Quy trỡnh sản xuất sản phẩm của cụng ty là quy trỡnh sản xuất liờn tục khộp kớn, qua nhiều qiai đoạn chế biến song chu kỳ ngắn Việc sản xuất một loại sản phẩm được thực hiện khộp kớn trong một phõn xưởng Mỗi xớ nghiệp

KT

tiền

mặt

Kế toán trưởng phụ trách chung

Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp Phó phòng kiêm kế toán tiêu thụ

KT tiền gửi

và vay NH

Kế toán NVL

Kế toán tài sản CĐ

KT tập hợp CP&

tính

GT kiêm

KT tính lương

KT theo dõi tạm ứng, thanh toán với BH XH

KT thành phầm ,công

nợ với ngưòi mua,

KT bán hàng

Thủ quỹ

Theo dõi xuăt NVL và NXT NVL

Theo dõi Nhập NVL và thanh toán với người bán

Trang 31

đảm nhiệm sản xuất một hay một số loại sản phẩm Các loại sản phẩm của công ty rất đa dạng( trên 100 mặt hàng chính), đều được sản xuất từ cao su và

có đặc tính sử dụng tương đối giống nhau, vì vậy quy trình công nghệ chung

là giống nhau, bao gồm 2 giai đoạn:

Sơ đồ 3: Công nghệ sản xuất chung của công ty cổ phần Cao su Sao Vàng

2

.1.3.3.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật

Phèi liÖu ho¸

chÊt (m¸y luyÖn kim)S¬- hçn luyÖn ChuÈn bÞ cao su nguyªn liÖu

C¸n tÊm( cao su b¸n thµnh phÈm)

Nhiªn liÖu M¸y c¸n tr¸ng

C¸n( Ðp) mÆt lèp, s¨m ( m¸y Ðp suÊt)

L­u ho¸ s¶n phÈm KiÓm tra s¶n phÈm bao gãi nhËp kho

Trang 32

Khi bắt đầu hoạt động, toàn bộ máy móc thiết bị sản xuất có được là do Trung Quốc tài trợ với công nghệ còn lạc hậu Đến nay, công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty, đã có nhiều đổi mới theo hướng ngày càng hiện đại Ví

dụ như:

- Thay đổi Công nghệ săm nối bằng săm liền không nối;

- Nghiên cứu sử dụng cao su tổng hợp vào sản xuất lốp ô tô;

- Cải tạo mở rộng dây chuyền sản xuất săm ô tô, thay đổi hoàn toàn Công nghệ sản xuất sản phẩm này bằng lưu hoá cốt nước bằng màng trên máy bay lưu hoá định hình tự động

Hiện nay, Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất sản xuất được lốp máy bay

2.1.3.3.4 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ và cỏc kờnh phân phối sản phẩm

Công ty cổ phần cao su Sao Vàng rất thành công với các sản phẩm săm lốp xe đạp, xe máy, ô tô với chất lượng tốt, giá cả phải chăng nên được người tiêu dùng tin tưởng Thị trường tiêu thụ trải rộng khắp trong nước và nước ngoài

Với thị trường trong nước thì thị phần của công ty chiếm khoảng 30% thị phần cả nước Thị trường tiêu thụ chủ yếu là miền Bắc và miền Trung, do đó

hệ thống phân phối và các đại lý, cửa hàng bán lẻ chủ yếu là ở trên hai miền này Đến nay, công ty đó cú 3 chi nhánh ở cả 3 miền, đó là các chi nhánh ở

TP Thái Bình, TP Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh Công ty đang trực tiếp giao dịch khoảng 130 đại lý cấp 1 và số lượng này trảI đều khắp 64 tỉnh thành trong cả nước Còn số lượng đại lý cấp 2,3 thì lên tới hàng ngàn

Ngoài ra, công ty cũn cú đơn đặt hàng xuất khẩu ra các nước ngoài như Irac, Bờlarut…

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 2.1.4.1 Kết quả kinh doanh của công ty qua hai năm 2008-2009

Trang 33

Chóng ta có thể xem xét kết quả kinh doanh của công ty cổ phần cao su Sao Vàng qua hai chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận Trong đó , doanh thu là nguồn thu quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phớ giỳp doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn và mở rộng, đông thời là nguồn lực để doanh nghiệp thựuc hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước Còn lợi nhuận

là kết quả kinh doanh cuối cùng của hoạt động kinh doanh, là chỉ tiêu đánh giá chất lượng hiệu quả kinh tế hoạt động của doanh nghiệp

Tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh là tiền thu vể từ bỏn cỏc sản phẩm săm lốp và các sản phẩm khỏc Cũn doanh thu tài chính chủ yếu là lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức lợi nhuận được chia và các khoản chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp được hưởng từ các nhà cung cấp

Nhìn vào bảng 1 tõ thấy doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm

2009 tăng 170.282 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 18,38% Trong doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ thì doanh thu xuất khẩu lại giảm mạnh, giảm 10.884 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 24,67% Đây là kết quả tất yếu của chính sách đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong năm qua, đồng thời do tình hình tiêu thụ sản phẩm trong nước vẫn khả quan, khách hàng chủ yếu của công ty là khách hàng truyền thống, nên công ty vẫn chưa thực sự quan tâm tới thị trường xuất khẩu, do vậy doanh thu bán hàng xuất khẩu giảm

Lợi nhuõn sau thuế có xu hướng tăng Năm 2008, lợi nhuận sau thuế là

883 triệu đồng, năm 2009 lợi nhuận tăng lên 102.634 triệu đồng tức là tăng 11523,33% Lợi nhuận tăng là do đầu năm 2009 giá nguyên vật liệu đầu vào giảm mạnh, giảm tới hơn 50% so với năm 2008, đã làm cho chi phí đầu vào giảm kiến giá thành sản phẩm giảm Năm 2009 với chính sách hỗ trợ lãi suất vay từ gúi kớch cầu của chính phủ, đã làm chi phí tài chính của doanh nghiệp giảm Đồng thời nhu cầu về các sản phẩm săm lốp xe đạp, xe máy và ô tô ngày càng tăng do nền kinh tế đang trong giai đoạn phuc hồi Từ đó lợi nhuận của doanh nghiệp đã được gia tăng

Trang 34

Đặc biệt, trong năm 2009, các khoản giảm trừ doanh thu ( giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại giảm 2.584 triệu đồng, gần 2 lần so với năm 2008 Đây là một dấu hiệu tốt thể hiện chất lượng sản phẩm của công ty ngày càng được nâng cao, sự tính nhiệm của khách hàng đối với công ty ngày càng lớn.

Về quy mô hoạt động của công ty, ta thấy, VKD của công ty được bảo toàn và tăng10,53%, cả VLĐ và VCĐ đều tăng (tương ứng là 0,96% và 19,55%) Điều này đuợc lý giảI là do trong năm qua công ty có xu hướng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh trước những thời cơ của thị trường, và sắp xếp lại cơ cấu tài sản theo hướng tăng cơ cấu VLĐ của công ty Sự tăng lên của VKD tương ứng với kết qủa tăng doanh thu, tăng lợi nhuận chứng tỏ công

ty đó cú những thành công nhất định trong việc khai thác và mở rộng thị trường, tổ chức hoạt động kinh doanh có hiệu qủa, đẩy nhanh được vòng quay của vốn

Tóm lại, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cao su Sao

Vàng trong vài năm gần đây là tương đối tốt, hoạt động kinh doanh có lãi góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên trong công ty, đóng góp vào ngân sách nhà nước Trong những năm tiếp theo, khi mà cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt thì công ty cần đẩy mạnh công tác tiêu thụ hơn nữa để nâng cao lợi nhuận quay vòng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.4.2 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.4.2.1 Thuận lợi:

Công ty cổ phần cao su Sao Vàng là một trong những công ty hoạt động lâu năm trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm săm lốp, công ty đã xây dựng được vị trí nhất định trên thị trường và trong lòng người tiêu dùng Có thể khái quát một số những thuận lợi chủ yếu của công ty như sau:

Thứ nhất, công ty có đội ngò công nhân lành nghề, được đào tạo cơ bản

để có thể điều kiển những máy móc, thiết bị hiện đại Bên cạnh đó, công ty

Trang 35

cũng có đội ngò cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn vững chắc, có kinh nghiệm quản lí lâu năm là một trong những nền tảng cơ bản để quản lí và sử dụng có hiệu quả.

Thứ hai, các xí nghiệp sản xuất của công ty đã được đầu tư mới thiết bị

công nghệ hiện đại, dây truyền sản xuất tiên tiến để phục vụ cho sản xuỏt sản phẩm chất lượng ngày càng cao, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm, tạo điều kiện cho công ty củng cố lòng tin đối với người tiêu dùng, đẩy mạnh sản lượng sản phẩm bán ra, mở rộng thị trường tiêu thụ

Thứ ba, sản phẩm của công ty rất có uy tín đối với người tiêu dùng, có

sức cạnh tranh lớn, đã xây dựng được thương hiệu riêng, sản phẩm của công

ty nhiều năm liền được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao cùng với nhiều giảithuởng Đó là một thành tích rất đáng mừng và là động lực để công

ty tiếp tục phát triển trong tương lai

Thứ tư, cụng ty có một mạng lưới phân phối sản phẩm rộng khắp cả

nước và đó cú thị trường ở nước ngoài, công ty vẫn đang tiếp tục duy trì, phát triển thị trường hiện tại đồng thời tìm kiếm khách hàng mới góp phần đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm và củng cố thưong hiệu

Thứ năm, trong những năm tới, nền kinh tế dần phục hồi, nhu cầu các

sản phẩm về săm lốp trên thị trường, đặc biệt là săm lốp ô tô ngày càng tâng, điều này giúp cho thị trường đầu ra của sản phẩm dễ dàng mở rộng, đẩy mạnh tiêu thụ nếu công ty có chiến lược kinh doanh hợp lý thì sẽ góp phần đây nhanh tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.Những thuận lợi này tạo điều kiện cho công ty tổ chức quản lý và hoạt động ngày càng hiệu quả hơn làm tiền đề cho việc tăng cường uy tín với khách hàng và các nhà cung cấp để từ đó nâng cao giá trị doanh nghiệp và sức cạnh tranh trên thị trường

2.1.4.2.1 Khó khăn:

Trang 36

Bên cạnh những thuận lợi kể trên công ty vẫn còn gặp phải những khó khăn nhất định, cụ thể: Bên cạnh những thuận lợi kể trên công ty vẫn còn gặp phải những khó khăn nhất định, cụ thể:

Một là, nguyờn vật liệu chính của quy trình sản xuất sản phẩm của công

ty là cao su thiên nhiên, giá cao su có ảnh hưởng cùng chiều với giá dầu mỏ,

và nguyên vật liệu đầu vào phải nhập khẩu bị ảnh hưỏng rất lớn bởi rủi ro tỷ giá, do đó giá nguyên vật liệu đầu vào không ổn định, chính điều này một phần đẩy giá thành sản phẩm lên cao và việc xác định nhu cầu vốn để huy động cũng gặp khó khăn hơn

Hai là, trong bối cảnh nền kinh tê thị trường hiện nay và xu thế hội nhập

ngày càng sâu rộng, công ty sẽ gặp phải rất nhiều đối thủ cạnh tranh cùng ngành nên hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ càng ngày khó khăn hơn

Ba là, việc tuyên truyền quảng bá thương hiệu của công ty chưa được

quan tâm đúng mức, khâu tiếp thị và giới thiệu sản phẩm chưa được tích cực triển khai, thị phần còn hạn chế, chưa xứng đáng với tiềm năng và thế mạnh vốn có của công ty Bên canh đó, mặc dù nói là thị trường tiêu thụ của công ty rộng khắp cả nước nhưng thực ra công ty mới chú trọng và thị trường miền Bắc, còn đối với thị trường miền Nam, miền Trung và thị trường quốc tế, công ty vẫn chưa có sự đầu tư mở rộng một cách thoả đáng Nạn hàng nhái, hàng giả sản phẩm của công ty len lỏi trên khắp các tỉnh miền Bắc và miền Trung

2.2 Thực trạng về hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần cao su Sao Vàng

2.2.1 Khái quát về vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty

cổ phần cao su Sao Vàng

Vốn kinh doanh là yếu tố cơ bản, là tiền đề không thể thiếu được đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Xem xét về tình hình VKD và nguồn VKD tại một thời điểm cho phép ta đánh giá được quy mô kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tỷ trọng đầu tu vào các loại tài sản, từ đó có những

Trang 37

hiểu biết cơ bản về thực trạng tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

* Phân tích cơ cấu VKD của công ty ta nhận thấy; Trong năm 2009 tổng số VKD của công ty đã tăng Tại thời điểm đầu năm 2009, tổng VKD của công ty là 559.240 triệu đồng, thì tới cuối năm đã tăng lên thành 581.811 triệu đồng, tăng 22.571 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 4,04% Điều này cho thấy công ty đang có xu hướng mở rộng dần quy mô sản xuất kinh doanh, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường

Cơ cấu đầu tư vào các tài sản ngắn hạn và dài hạn của công ty trong năm qua cũng có nhiều thay đổi, cụ thể:

- Về quy mô, vốn cố định giảm trong khi VLĐ tăng mạnh So với đầu năm 2009, VLĐ của công ty tại thời điểm cuối năm tăng thêm 60.549 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 20,77% VLĐ tăng là do trong năm vừa qua công ty

dự trữ một lượng lớn nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, lượng tiền và tương đương tiền tăng Điều này phù hợp với chiến lược mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty Còn VCĐ lại giảm 37.978 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 14,19%, theo thuyết minh báo cáo tài chính vốn cố định giảm là do trong năm các dự án của công ty đã được hoàn thành như máy định hình lưu hoá 45, công trình máy lưu hoá săm, hệ thống nạp liệu máy luyện kim 270L,

đã được đưa vào sản xuất nên chi phí xây dựng cơ bản dở dang đã giảm mạnh

Bảng 2: cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty cổ phần cao su Sao Vàng

( Đơn vị: triệu đồng )

Chỉ tiêu 31/12/2009 31/12/2008 Chênh lệch

Số ti tiền

T.trọng(%

) (%)

Số ti tiền

T.trọng(%

) (%)

Số ti tiền

Tỷ lệ(%) (%)

T.trọn

g (%) (%)

A Tài sản

581.81 1

B Nguồn vốn 581.811 559.240 22.571 4.04 0.00

Trang 38

40.830

* Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty ta thấy: nguồn vốn của công ty

có sự tăng lên tương ứng với sự tăng lên của tài sản Trong năm 2009, nguồn VKD của công ty tăng một lượng đáng kể Nếu đầu năm nguồn VKD của công ty là 559.240 triệu đồng, thì tới cuối năm tăng lên thành 581.811 triệu đồng, tăng 22.571 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 4,04% Từ đó có thể thấy công ty đã mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình Tổng nguồn vốn

tăng chủ yếu là do nguồn vốn chủ sở hữu tăng và sự giảm đi của nợ phải trả Vốn chủ sở hữu cuối năm 2009 so với đầu năm tăng lên một lượng là 97.645 triệu đồng với tỷ lệ tương ứng là 67,99% làm cho tỷ trọng của vốn chủ

sở hữu trong cơ cấu nguồn vốn của công ty tăng từ 25,68% lên 41,47%, góp phần cải thiện được căn bản sự phụ thuộc vào bên ngoài, công ty tăng huy động vốn từ bên trong nhằm nâng cao khả năng tự chủ tài chính của mình Vốn chủ sở hữu tăng lên chủ yếu là do sự bổ sung từ lợi nhuận để lại chưa phân phối ( tăng từ 3.221 triệu đồng lên 120.856 triệu đồng tức là tăng gấp 37,5 lần ) chứng tỏ việc sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2009 gặt hái được khá nhiều thành công, việc đạt được những kết quả như trên đã thể hiện được khả năng, trình độ cũng như nỗ lực rất lớn của ban lãnh đạo cùng

Trang 39

toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty Với những thành tích và sự cố gắng như trong năm vừa qua, chắc chắn công ty sẽ phát triển bền vững và ngày càng lớn mạnh trong thời gian tới.

Nợ phải trả đầu năm 2009 là 415.616 triệu đồng, cuối năm là 340.542 triệu đồng, nợ phải trả đã giảm một lượng là 75.074 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ

là 18,06% Nợ phải trả giảm do cả nợ dài hạn và nợ ngắn hạn đều giảm

* Mối quan hệ giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần cao su Sao Vàng:

Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời Về nguyên tắc tài trợ: TSCĐ trước hết phải được tài trợ bởi nguồn vốn thường xuyên, còn TSLĐ một phần sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn thường xuyên, một phần còn lại được tài trợ bởi nguồn vốn tạm thời Tuy nhiên, mức độ tổ chức, sử dụng vốn như thế nào còn tuỳ từng chính sách tài trợ của doanh nghiệp linh hoạt, mạo hiểm hay thận trọng

Đối với công ty cổ phần cao su Sao Vàng thì mô hình tài trợ được thể hiện qua biểu 04:

Tại thời điểm 31/12/ 2009, tài sản ngắn hạn chiếm 60,52% tổng tài sản; tài sản dài hạn chiếm 39,48% tổng tài sản Trong đó chỉ có 52,31% tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn; còn 8,21% tài sản ngắn hạn, còn lại được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn

Trang 40

Biểu 03: Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và nguồn vốn năm 2009

Như vậy, mụ hỡnh tài trợ vốn của doanh nghiệp đó đảm bảo được nguyờn tắc cõn bằng tài chớnh, đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của cụng

ty, việc tài trợ vốn của cụng ty theo mụ hỡnh trờn là đối hợp lý, nú đảm bảo nhu cầu mang tớnh thường xuyờn đồng thời giải quyết những biến động bất thường về vốn Bờn cạnh đú tạo mức độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh, làm cho tỡnh hỡnh tài chớnh được đảm bảo vững chắc

* Nguồn vốn lưu động thường xuyờn và nguồn vốn lưu động tạm

thời của cụng ty:

Như ta đó biết, nguồn VKĐ thường xuyờn là nguồn vốn cú tớnh chất ổn định lõu dài, tạo ra mức độ an toàn nhất định cho cụng ty trong hoạt động kinh doanh, làm gia tăng mức độ an toàn về mặt tài chớnh cho cụng ty Về cơ bản là nguồn VLĐ thường xuyờn đảm bảo cho VLĐ thường xuyờn, cũn nguồn VLĐ tạm thời sẽ đảm bảo cho nhu cầu VLĐ tạm thời, song tuỳ theo từng cụng ty, từng loại hỡnh sản xuất kinh doanh mà lựa chọn mụ hỡnh tài trợ Sau đõy ta sẽ xem xột cơ cấu của hai nguồn vốn này tại cụng ty cổ phần cao su Sao Vàng

- Nguồn VLĐ thường xuyờn của cụng ty vào thời điểm 31/12/2008 là 220.659 triệu đồng, vào thời điểm 31/12/2009 là 277.474 triệu đồng

Tài sản ngắn

hạn

352.139 triệu

đồng( 60,52%)

Nợ ngắn hạn

304.338 triệu

đồng(52,31%)

Nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốnthường xuyên

Ngày đăng: 19/04/2014, 17:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý tại công ty cổ phần Cao su Sao Vàng - Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng
Sơ đồ 1 Bộ máy quản lý tại công ty cổ phần Cao su Sao Vàng (Trang 28)
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức phòng kế toán  Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng - Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng
Sơ đồ 2 Sơ đồ bộ máy tổ chức phòng kế toán Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng (Trang 30)
Sơ đồ 3: Công nghệ sản xuất chung của công ty cổ phần Cao su Sao Vàng - Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng
Sơ đồ 3 Công nghệ sản xuất chung của công ty cổ phần Cao su Sao Vàng (Trang 31)
Bảng 2: cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty cổ phần cao su Sao Vàng - Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng
Bảng 2 cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty cổ phần cao su Sao Vàng (Trang 37)
Bảng 06: một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty cổ  phần cao su sao vàng - Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng
Bảng 06 một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty cổ phần cao su sao vàng (Trang 47)
Bảng 11: Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của công ty năm 2009 - Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng
Bảng 11 Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của công ty năm 2009 (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w