Ứng dụng mô hình Logit trong xếp hạng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (VPBank)
Trang 1II Khái niệm về rủi ro, rủi ro tín dụng
2.1 Khái niệm chung về rủi ro
2.2 Khái niệm riêng về rủi ro tín dụng
III Các hình thức biểu hiện của rủi ro tín dụng
3.1 Nợ quá hạn
3.2 Nợ khó đòi
3.3 Nợ có vấn đề
VI Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
4.1 Nguyên nhân do hệ thống ngân hàng
4.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng
4.3 Nguyên nhân khách quan từ nền kinh tế hoặc chính sách của nhà nước
V Hậu quả của rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng
5.1 Với ngân hàng
5.2 Với toàn bộ nền kinh tế
VI Các cách khắc phục và hạn chế rủi ro
6.1 Đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ tín dụng
6.2 Đánh giá tình hình hoặt động doanh nghiệp và kết hợp tài sản đảm bảo
6.3 Mua bán nợ và các tài sản phái sinh
VII Xếp hạng tín dụng và các phương pháp đánh giá xếp hạng tín dụng
7.1 Xếp hạng tín dụng
Trang 27.1.1 Khái niệm
7.1.2 Nguyên tắc xếp hạng
7.1.3 Xếp hạng tín dụng trên thế giới
7.2 Các phương pháp xếp hạng tín dụng điển hình
7.2.1 Xếp hạng tín dụng bằng cách cho điểm các chỉ số tài chính
7.2.2 Mô hình logistic xếp hạng tín dụng với các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp
Chương II Thực trạng hoạt động tín dụng và xếp hạng tín dụng tại ngân hang VPBank
I Tổng quan về tình hình hoạt động tín dụng của VPbank
1.1 Giới thiệu chung về Vpbank
1.2 Lịch sử hình thành và phát triền của ngân hàng Vpbank
1.3 Quy trình nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng VPbank
II Quy trình xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng VPBank
2.3 Bảng điểm xếp hạng tín dụng tại Vpbank
2.4 Chấm điểm xếp hạng tín dụng và kết hợp tài sản đảm bảo tại VPbank
Đánh giá đối tượng khách hang của VPBank
VI Thực trạng xếp hạng tín dụng tại ngân hàng VPBank
4.1 Đánh giá các chỉ tiêu tài chính trong bộ chấm điểm
Ưu điểm
Nhược điểm
4.2 Đánh giá trọng số trong bộ chấm điểm
Trang 3 Ưu điểm
Nhược điểm
CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LOGISTIC TRONG XẾP HẠNG DOANHNGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VPBAN
1 Chọn các chỉ số tài chính, phi tài chính đưa vào mô hình
2 Thực hiện xếp hạng 100 khách hàng VPBank bằng mô hình logit
3 Đánh giá nhận xét cơ cấu hạng của khách hàng Vpbank theo mô hình logit
4 Kiểm tra trong mẫu ngoài mẫu
5 Ưu nhược điểm của mô hình
6.Xây dựng quy trình xếp hạng tín dụng với mô hình logistic
KẾT LUẬN
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã từngbước đổi mới và dần trở thành một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế Với hoạt động chính mang lại lợi nhuận cao là hoạt động tín dụng, đây là mộthoạt động mang ý nghĩa quan trọng với cả nền kinh tế và ngân hàng, nhằm luân chuyển
và đáp ứng nhu cầu vốn của các chủ thể kinh tế Năm 2007 cùng hội nhập với kinh tế thếgiới đã đặt ra cho các ngân hàng nhiều cơ hội thách thức, nhất là việc nâng cao chấtlượng nghiệp vụ tín dụng.Bài học đắt giá của khủng hoảng tài chính toàn cầu cuối năm
2008 là hậu quả tín dụng nhà đất tại Mỹ Hiện nay các ngân hàng Việt Nam còn đang sửdụng các cách đánh giá về rủi ro và chấm điểm khách hàng khá chủ quan do từng ngânhàng đưa ra dẫn đến sự thiếu thống nhất trong toàn hệ thống Để tiến tới mục tiêu hộinhập với hệ thống ngân hàng trên toàn thế giới các ngân hàng ở Việt Nam cần phải tiếpcận dần dần với các hiệp ước và quy định về đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng của thế
Trang 5giới như Basel I, Basel II về tỉ lệ an toàn vốn và quản lý rủi ro.Việc nâng cao và hoànthiện công tác chấm điểm xếp hạng khách hàng mà nhất là khách hàng doanh nghiệp là
vô cùng quan trọng đối với các ngân hàng thương mại nói chung và đối với ngân hàngTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (VPB) nói riêng Xuất phát từ yêu cầu này,cùng với những kiến thức đã được tiếp thu trong trường em đã chọn đề tài:
“Ứng dụng mô hình Logit trong xếp hạng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh (VPBank) ”
Đề tài của em gồm 3 phần: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung gồm
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp hiên đang có quan hệ tín dụng với VPB Phạm vi nghiên cứu là sử dụng các chỉ tiêu tài chính của khách hàng phòng phục vụkhách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng VPB – chi nhánh Thăng Long mô hình Logittrong xếp hạng bằng chương trình Eviews của kinh tế lượng
Phương pháp nghiên cứu
Là sinh viên năm cuối của khoa Toán Kinh Tế, với mong muốn được nâng cao kỹnăng và nghiệp vụ đồng thời có cơ hội áp dụng kiến thức được học vào thực tế nhằmchuẩn bị ra trường, bên cạnh đó được ban lãnh đạo ngân hàng VPB – chi nhánh ThăngLong tạo điều kiện, sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ trong Ban quản lý tín dụng và sựhướng dẫn của Th.s Trần Chung Thủy, em đã có điều kiện tìm hiểu về tình hình hoạtđộng, cơ cấu tổ chức của ngân hàng Vì vậy em ứng dụng mô hình Logit trong xếp hạngkhách hàng bằng chương trình Eviews của kinh tế lượng
Nguồn thông tin dữ liệu
Sử dụng các chỉ tiêu tài chính của 100 doanh nghiệp trong năm 2010 và các tài liệuliên quan đến việc quản lý rủi ro, xếp hạng khách hàng của Ban quản lý tín dụng tại VPB– chi nhánh Thăng long
Trang 6Em xin chân thành cám ơn Ban giám đốc chi nhánh cùng tập thể cán bộ, nhân viêntoàn Ngân hàng và đặc biệt cám ơn các cán bộ Ban quản lý tín dụng chi nhánh Thănglong đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập, để am có thể tìm hiểu sâu
về nghiệp vụ Ngân hàng
Em xin vô cùng biết ơn cô Trần Chung Thủy – khoa Toán Kinh Tế đã tận tình chỉ bảo,giúp đỡ em trong quá trình lựa chọn đề tài, xác định hướng nghiên cứu sửa chữa và hoànthiện chuyên đề Em cũng xin cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa Toán Kinh
Tế đã dạy dỗ chỉ bảo em trong quá trình học tập tại trường
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ XẾP HẠNGTÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
I Tín dụng và vai trò của tín dụng
1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng
1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng Ngân hàng (gọi tắt là Tín dụng) là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn
từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhấtđịnh Tín dụng Ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có tính thời hạn
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
1.1.2 Phân loại tín dụng
Tín dụng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tuỳ theo những tiêu thức phân loạikhác nhau
Dựa vào mục đích của tín dụng:
- Cho vay bất động sản: Là loại vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng, bấtđộng sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công thương nghiệp và dịch vụ
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghệp: Là loại cho vay ngắnhạn để bổ sung, sơ kết thực hiện đề tài, ứng vốn lưu động cho các doanh nghiệp tronglĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Cho vay nông nghiệp: Là loại vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón,thuốc trừ sâu, giống cây trồng, gia súc, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…
Trang 7- Cho vay cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắmcác vật dụng đắt tiền Ngày nay, Ngân hàng còn thực hiện các khoản cho vay để trang trãicác chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
Dựa vào thời hạn tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm trở xuống Mục đích củaloại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm Mục đíchcủa loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
- Cho vay dài hạn: : Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại chovay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án đầu tư
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cốhoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn đểquyết định cho vay
- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm tiền vay như thếchấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
Dựa vào hình thái giá trị Tín dụng:
- Cho vay bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thái giá trị của Tín dụng được cungcấp bằng tiền Đây là loại cho vay chủ yếu của Ngân hàng và việc thực hiện bằng các kỹthuật khác nhau như: Tín dụng ứng trước, thấu chi, dễ dãi ngân quỹ, Tín dụng thời vụ,Tín dụng trả góp,…
- Cho vay bằng tài sản: Là hình thức rất phổ biến và đa dạng, riêng đối với Ngânhàng cho vay bằng tài sản được áp dụng phổ biến đó là tài trợ thuê mua Theo phươngthức cho vay này Ngân hàng hoặc các công ty thuê mua (công ty con của Ngân hàng)cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là đi thuê và theo định kỳ người đithuê phải hoàn trả nợ vay bao gồm cả gốc và lãi
Dựa vào phương pháp hoàn trả:
- Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theođịnh kỳ Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng trong cho vay bất động sản nhà ở, chovay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho vay trang bị kỹ thuậttrong nông nghiệp
Trang 8- Cho vay phi trả góp: Là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thoảthuận.
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Áp dụng kỹ thuật thấu chi
Dựa vào xuất xứ Tín dụng:
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thờingười đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại cáckhế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
Phân loại theo rủi ro
Để phân loại theo tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu các mức độ, các căn cứ đểchia loại rủi ro Cách phân loại này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá lại tính antoàn của các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổn thất kịp thời
Tín dụng lành mạnh: các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao
Tín dụng có vấn đề: các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như kháchhàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm, khách hàng gặp rủi ro, kháchhàng trì hoãn nộp báo cáo chính…
1.2 Vai trò của tín dụng
1.2.1 Vai trò của tín dụng đối với các ngân hàng
Trong ngân hàng có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau như đầu tưtài chính, cho vay, kinh doanh ngoại hối… nhưng hai hoạt động chính đem lại lợi nhuậncho ngân hàng là hoạt động tín dụng và hoạt động thu từ phí dịch vụ và thanh toánchuyển khoản.Việt Nam là quốc gia có nền kinh tế đang phát triển với quy mô vốn củacác doanh nghiệp còn nhỏ, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và nhu cầu vốn đầu tư pháttriển sản xuất kinh doanh là rất lớn Theo báo cáo tài chính và báo cáo kết quả kinh doanhđến quý 2 năm 2010 của các Ngân hàng hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất choNgân hàng chính là động tín dụng với tỉ lệ chiếm gần 80% trong tổng thu nhập của Ngânhàng
Tín dụng cũng huy động một nguồn lớn vốn cho các hoạt động kinh doanh kháccủa ngân hàng, mang lại các quan hệ kinh tế hiệu quả giúp ngân hàng thâm nhập vàonhiều các loại hình tự doanh khác
1.2.2 Vai trò của tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
Trang 9Các doanh nghiệp trong nền kinh tế muốn sản xuất kinh doanh cần phải có vốn,vốn chủ sở hữu của các công ty thường không đủ để đáp ứng nhu cầu mà các doanhnghiệp cần phải đi huy động vốn từ các nguồn bên ngoài để đầu tư dự án Ngân hàng vớichức năng huy động vốn trên thị trường đã trở thành trung gian tài chính cung cấp vốncho các doanh nghiệp có nhu cầu trên thị trường Nguồn vốn tín dụng cung cấp cho cácdoanh nghiệp từ ngân hàng là ổn định và có tính an toàn cao, lãi suất hợp lý và được đảmbảo về mặt pháp lý Với các chức năng trên ngân hàng là nguồn cung cấp vốn quan trọngnhất cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế hoạt động và phát triển.
Bên cạnh đấy ngân hàng còn cung cấp cho doanh nghiệp các phương thức thanhtoán, các dịch vụ về bảo lãnh phát hành, mở L/C thực hiện các giao dịch xuất nhậpkhẩu.Nâng cao tính an toàn và hiệu quả trong hoặt động thương mại và sản xuất
1.2.3 Vai trò điều chỉnh các mục đích hoặt động của nền kinh tế
Để điều tiết hoạt động của nền kinh tế cũng như kiềm chế lạm phát nhà nước thựchiện các chính sách tiền tệ thông qua các ngân hàng thương mại nhà nước cũng như ngânhàng thương mại cổ phần nhằm kiềm chế lạm phát và kích cầu đầu tư, ổn định việc làmcho nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng đã đóng góp cho việc duy trì sự tăng trưởng kinh tế với nhịp
độ cao trong nhiều năm với dư nợ cho vay chiếm khoảng 35-37% GDP, mỗi năm ngànhNgân hàng đóng góp trên 10% mức tăng trưởng của cả nền kinh tế Hàng năm hệ thốngngân hàng đã huy động và cung cấp một lượng vốn khá lớn cho nền kinh tế, ước tínhchiếm 16-18%, gần 50% vốn đầu tư toàn xã hội
Các nguồn vốn tín dụng cho các chương trình và dự án phát triển kinh doanh đãtạo thêm được nhiều việc làm mới đặc biệt là ở các vùng nông thôn nhằm giải quyết cácvấn đề xã hội Thông qua công tác thẩm định và giám sát các dự án đầu tư ngân hàngcũng đã góp phần bảo vệ môi trường sinh thái và sự phát triển bền vững của nền kinh tế,đảm bảo hiệu quả trong việc sử dụng vốn và tuân thủ các nguyên tắc bảo vệ môi trường
II Khái niệm về rủi ro, rủi ro tín dụng
2.1 Khái niệm chung về rủi ro
Rủi ro là từ không được mong đợi nhất của tất cả các lĩnh vực trong cuộc sống Đã có rấtnhiều học giả nghiên cứu về rủi ro và đưa ra các khái niệm như “rủi ro là bất trắc gây ramất mát, thiệt hại”; “rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến một hay nhiều biến cố
Trang 10không mong đợi” Nhưng mọi quan điểm về rủi ro đều có một cách hiểu chung “Rủi ro
là khả năng xảy ra các biến cố không mong đợi, khi xảy ra rủi ro sẽ làm cho kết quả thực
và tìm các biện pháp phòng ngừa, hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra
2.2 Khái niệm riêng về rủi ro tín dụng
Tín dụng ngân hàng là việc thiết lập quan hệ quan hệ giữa ngân hàng, các tổ chứctín dụng và các tổ chức kinh tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả.Việc hoàn trả được nợgốc trong tín dụng có nghĩa là việc thực hiện được giá trị hàng hoá trên thị trường, cònviệc hoàn trả được lãi vay trong tín dụng là việc thực hiện được giá trị thặng dư trên thịtrường Do đó, có thể xem rủi ro tín dụng cũng là rủi ro kinh doanh nhưng được xem xétdưới góc độ Ngân hàng
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cảgốc lẫn lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn.Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao gồm nhiều hoạtđộng mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tàitrợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ …Rủi ro tín dụng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng nguyên nhân lớn nhất vẫn là
do khâu quản lý tín dụng, đánh giá phương án vay vốn của khách hàng và quản lý vốnvay sau khi giải ngân Vì vậy các ngân hàng cần phải xây dựng một quy trình tín dụngđảm bảo an toàn và chặt chẽ từ khâu thẩm định và phê duyệt dự án đến khâu thu hồi vốn
và lãi vay để hạn chế rủi ro tín dụng
III Các hình thức biểu hiện của rủi ro tín dụng
3.1 Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thoả thuận ghitrên hợp đồng tín dụng Khi một món nợ không trả được vào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ gốccòn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn
3.2 Nợ khó đòi
Trang 11Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn và kèm theo một số tiêu chí khác như quá một kì gia hạn
nợ, hoặc không có tài sản đảm bảo, hoặc tài sản đảm bảo không bán được, con nợ thua lỗtriền miên, phá sản
3.3 Nợ có vấn đề
Nợ có vấn đề là những khoản nợ mà có khả năng khách hàng không hoàn trả lãi và gốcđúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNNngày 22/04/2005 của Ngân hàng nhà nước về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dựphòng xử lý rủi ro trong hoạt động của các tổ chức tín dụng đã phân loại nợ khá rõ ràng.Theo đó, Nợ được phân loại theo 5 nhóm:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn được đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãiđúng thời hạn
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc,lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc, lãi đúng thời hạn còn lại
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên đã được khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc,lãi bị quá hạn (kể cả áp dụng đối với nợ gốc qúa hạn) và nợ gốc, lãi của các kỳ hạn trả nợtiếp theo trong thời gian tối thiểu 06 tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, 03 thángđối với các khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc, lãi bị quá hạn
- Các khoản nợ của khách hàng trả đầy đủ nợ gốc, lãi theo thời hạn đã được cơ cấu lạitrong thời gian tối thiểu 06 tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn, 03 tháng đối vớicác khoản nợ ngắn hạn (kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc, lãi theo thời hạn được cơcấu lại) và các kỳ hạn tiếp theo thu được đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc, lãiđúng hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại
- Trường hợp một khách hàng có nợ cơ cấu lại hoặc có nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên baogồm cả nợ ngắn hạn và nợ trung, dài hạn thì chỉ xem xét đưa vào nợ nhóm 1 khi kháchhàng đã trả đầy đủ (nợ ngắn hạn và nợ trung dài hạn) cả gốc, lãi của số nợ đã được cơ cấulại hoặc nơ quá hạn trong thời gian quy định trên, đồng thời các kỳ hạn tiếp theo đượcđánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc, lãi đúng hạn
- Các khoản cam kết ngoại bảng được đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ theo cam kết
Trang 12Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn theo thời gian được điềuchỉnh lại và ngân hàng có đủ hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợgốc, lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn đượcphân loại vào nhóm 1
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lầnđầu phân loại vào nhóm 1, nhóm 2
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi hoặc do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủtheo hợp đồng tín dụng
- Các khoản nợ do ngân hàng trả thay đối với các khoản bảo lãnh, các khoản thanh toánđối với chấp nhận thanh toán (do khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ) quá hạndưới 30 ngày
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
- Các khoản nợ do ngân hàng trả thay đối với các khoản bảo lãnh, các khoản thanh toánđối với chấp nhận thanh toán (do khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ) quá hạn từ
30 ngày đến 90 ngày
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơcấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên
Trang 13- Các khoản nợ do ngân hàng trả thay đối với các khoản bảo lãnh, các khoản thanh toánđối với chấp nhận thanh toán (do khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ) quá hạn từ
91 ngày trở lên
- Các khoản nợ chờ xử lý
- Các khoản nợ khoanh
VI Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
4.1 Nguyên nhân do hệ thống ngân hàng
Rủi ro từ cán bộ tín dụng
Cán bộ tín dụng không đủ chuyên môn nghiệp vụ đánh giá sai khả năng tài chính củakhách hàng dẫn đến cho vay không thu hồi được vốn.Các ngân hàng phải xây dựng mộtquy trình tín dụng trặt trẽ Ngoài ra còn nguyên nhân chủ quan từ đạo đức nghề nghiệpcủa cán bộ tín dụng có thể làm sai lệch các hồ sơ nhất là việc đánh giá tài sản đảm bảo đểmưu lợi cá nhân
Rủi ro từ hoạt động quản lý và giám sát khoản vay của ngân hàng
Các ngân hàng chỉ chú trọng đến việc giám sát quy trình tín dụng trước khi chovay nhưng sau khi vốn vay đã được cấp đi các Ngân hàng gần như không quan tâm đếnviệc kiểm tra hoạt động sử dụng vốn sau khi cho vay của doanh nghiệp có đúng mụcđích, có hiệu quả không Các khoản vay rủi ro thường chỉ được xem xét khi đã đến hạntrả dẫn đến việc phát sinh nợ xấu, nợ quá hạn không được phát hiện và hạn chế kịp thời
4.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Rủi ro đạo đức của khách hàng
Khách hàng khai báo thông tin thiếu trung thực, hiện tượng thông tin bất đối xứngxảy ra, ngân hàng không phát hiện ra dẫn tới hậu quả khoản vay sử dụng thiếu hiệu quả,không thu hồi được hoặc được sử dụng sai mục đích.Khách hàng cố tình làm giả hồ sơgiấy tờ để được cấp hạn mức cho vay, lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng rồi bỏ trốn,ngân hàng không thu hồi được vốn cho vay Việc này làm ảnh hưởng đến uy tín, làmgiảm lợi nhuận của ngân hàng, tốn kém thời gian và tiền bạc trong việc khắc phục hậuquả
Rủi ro do trình độ quản lý kinh doanh yếu kém
Các khách hàng cá nhân hoặc doanh nghiệp sau khi được phê duyệt cấp vốn cho vay tiêudùng hoặc sản xuất kinh doanh nhưng do năng lực và trình độ có hạn dẫn đến việc kinhdoanh thua lỗ hoặc mất việc không thể trả được vốn vay ngân hàng
4.3 Nguyên nhân khách quan từ nền kinh tế hoặc chính sách của nhà nước
Sự biến động không lường trước được của nền kinh tế thế giới
Trang 14Nền kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế đang phát triển với ngành nông nghiệp làchủ yếu, hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam là các mặt hàng nông sản và hànghóa tiêu dùng như quần áo, giày dép… sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng nướcngoài hay bất kì sự khủng hoảng nào của các nền kinh tế phát triển, những nước nhậpkhẩu chủ yếu các sản phẩm của Việt Nam sẽ làm sụt giảm nhu cầu nhập khẩu và khiếncác nhà nhập khẩu lâm vào tình trạng điêu đứng Các ngân hàng cho vay sản xuất kinhdoanh đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thực hiện các hợp đồng L/C hay bảolãnh đều sẽ ít hay nhiều phải chịu rủi ro cho những khoản vay này tùy vào sự biến độngcủa thị trường thế giới.
Sự hội nhập kinh tế quốc tế dẫn đến rủi ro từ khủng hoảng toàn cầu
Việt Nam bắt đầu gia nhập WTO từ năm 2007 cho đến nay nền kinh tế đã có nhữngbước hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, đặc biệt là trong ngành Ngânhàng với các hợp đồng L/C, hợp đồng bảo lãnh hợp tác với các ngân hàng khắp nơi trênthế giới Đây là cơ hội lớn cho các ngân hàng Việt Nam từng bước khẳng định mình trêntrường quốc tế nhưng cũng là thách thức không nhỏ trong việc quản lý hoạt động rủi rocủa hệ thống ngân hàng khi xảy ra khủng hoảng của các ngân hàng liên kết hay các đốitác làm ăn do khủng hoảng kinh tế toàn cầu mang lại
Việc hội nhập với quốc tế còn tạo ra môi trường cạnh tranh cao cho các NHTM trongnước khi các ngân hàng nước ngoài bước chân vào thị trường và thu hút các khách hàng
có tiềm lực tài chính Việc cạnh tranh gay gắt trong điều kiện hội nhập sẽ khiến tỉ lệ nợxấu tăng lên và nguy cơ rủi ro của hệ thống ngân hàng càng cao hơn
Rủi ro do chính sách của nhà nước
Để duy trì mục tiêu của nền kinh tế do chính phủ đề ra, các công cụ tài khóa vàtiền tệ sẽ được chính phủ sử dụng trong những thời điểm khác nhau của nền kinh tế Nếumột chính sách của chính phủ tác động bất lợi đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
ở ngành hoặc lĩnh vực nào đó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp dẫn đến việcdoanh nghiệp có thể bị thua lỗ, dự án không thể tiếp tục thực hiện và ngân hàng khôngthể thu hồi được nợ
Rủi ro tín dụng còn xảy ra đối với các doanh nghiệp nhà nước và các khoản vayđược nhà nước bảo trợ, khi không thu hồi được khoản vay do doanh nghiệp làm ăn thua
lỗ sẽ làm cho các khoản nợ khoanh của ngân hàng tăng lên, ảnh hưởng đến lợi nhuận củangân hàng
Rủi ro do hệ thống thông tin quản lý bất cập
Việc thanh kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước đối với ngân hàng còn lỏng lẻo
và không thường xuyên, các cơ quan nhà nước mới chỉ quản lý ngân hàng thông qua các
Trang 15nghiệp vụ thì trường mở, quy đinh hạn mức, tỷ lệ dự trữ bắt buộc chứ chưa đưa ra đượcmột hệ thống giám sát và các tiêu chuẩn cụ thể đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng.Thiếu sự xếp hạng tín nhiệm và chấm điểm hoạt động của các ngân hàng cũng như cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế dẫn đến việc người cho ngân hàng vay vốn thiếu thông tin
để đánh giá mức độ rủi ro của ngân hàng, ngân hàng thiếu thông tin để đánh giá rủi rocủa người muốn vay vốn
Hiện nay nước ta đã có trung tâm Thông tin tín dụng (CIC) là tổ chức sự nghiệp Nhànước thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có chức năng thu nhận, lưu trữ, phân tích, xử
lý, dự báo thông tin tín dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhànước, thực hiện các dịch vụ thông tin ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
và của pháp luật Tuy vậy CIC hiện nay vẫn chỉ hạn chế ở mức thu thập thông tin chứchưa sử dụng những thông tin có được để đánh giá tín nhiệm của các ngân hàng và cácdoanh nghiệp trên thị trường, đồng thời cũng chưa xây dựng được một tiêu chuẩn đánhgiá phù hợp và nhất quán đối với toàn bộ các doanh nghiệp trong nền kinh tế
V Hậu quả của rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng
5.1 Với ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãicho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điềunày sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảmlàm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dựkiến Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng cácnguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, ngân hàngkhông có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mấtkhả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản Và kết quả là làmthu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảmkhông những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước, kết quả kinh doanhcủa ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phásản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời
5.2 Với toàn bộ nền kinh tế
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tàichính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanhnghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản chovay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi rủi ro tín dụng
Trang 16xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bịảnh hưởng.
Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ởcác ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác,làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởngđến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đờisống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rấtlớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức muagiảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đếnnền kinh tế thế giới vì ngày nay, nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tếkhu vực và thế giới Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á(1997) và mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002) đã làm rungchuyển toàn cầu Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rấtnhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước cóliên quan
Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất làngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngânhàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mấtvốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậuquả nghiêm trọng cho nến kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vìvậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện phápthích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay
VI Các cách khắc phục và hạn chế rủi ro
6.1 Đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ tín dụng
Thực tế hiện nay đội ngũ cán bộ ngành ngân hàng còn thiếu nhiều, chuyên môn nghiệp
vụ chưa cao, kiến thức về quản lý và chấm điểm khách hàng còn nhiều hạn chế do chỉ mới được tiếp cận việc chấm điểm tín dụng trong thời gian gần đây Những nguyên nhân này đòi hỏi các ngân hàng phải thường xuyên tổ chức đào tạo cho nhân viên để họ tiếp cận một cách rõ hơn các hệ thống chấm điểm và hiểu được các ý nghĩa của từng chỉ tiêu cũng như vai trò của việc chấm điểm tín dụng doanh nghiệp Cần thường xuyên cập nhật các thông tin từ Ngân hàng nhà nước về các quy định tín dụng mới để đảm bảo an toàn trong các hoạt động tín dụng
6.2 Đánh giá tình hình hoặt động doanh nghiệp và kết hợp tài sản đảm bảo
Biện pháp an toàn nhất đối với các ngân hàng chính là việc thực hiện cho khách hàng có tài sản đảm bảo vay vốn, tài sản đảm bảo của khách hàng sẽ được Ngân hàng thẩm định trước khi cho vay Tài sản đảm bảo sẽ được định giá và chuyển giao cho một bên thứ ba
Trang 17do ngân hàng ủy quyền để quản lý Các tài sản đảm bảo này sẽ được ngân hàng thu hồi vàbán thanh lý trong trường hợp khách hàng không trả được vốn và lãi trong thời gian cho phép của ngân hàng Biện pháp cho vay có tài sản đảm bảo này sẽ khắc phục việc mất vốn của ngân hàng một cách hiệu quả nhất
Hạn mức tín dụng được các ngân hàng xác định dựa trên nhiều yếu tố bao gồm chấm điểm tín dụng khách hàng, thẩm định tài sản đảm bảo và xem xét các yếu tố đầu ra, đầu vào của sản phẩm, các yếu tố về dư nợ và quan hệ tín dụng của khách hàng đối với ngân hàng trong quá khứ Từ việc đánh giá các yếu tố trên ngân hàng sẽ xác định ra một hạn mức nhất định đối với các khoản bảo lãnh và cho vay của khách hàng Hạn mức này nhằm xác định số tiền mà ngân hàng cam kết bảo lãnh hoặc cho vay tối đa đối với từng khách hàng để đảm bảo mức độ an toàn tín dụng của ngân hàng
6.3 Mua bán nợ và các tài sản phái sinh
6.3.1 Các khoản nợ được mua, bán là các khoản nợ mà tổ chức tín dụng cho khách hàngvay đang hạch toán nội bảng, các khoản nợ đã được tổ chức tín dụng xử lý bằng dựphòng rủi ro hoặc bằng nguồn khác hiện đang được hạch toán theo dõi ngoại bảng Mộtkhoản nợ có thể được mua, bán một phần hay toàn bộ do các bên mua, bán nợ thoả thuận.Đối với các khoản nợ đã có thoả thuận không được mua, bán thì các bên không được thựchiện mua, bán các khoản nợ này.Việc bán nợ giúp các ngân hàng giảm được tổn thất đốivới các khoản nợ có rủi ro cao và có nguy cơ khó thu hồi, mua bán nợ còn giúp ngânhàng có thể thu hồi một phần vốn cho vay trước thời hạn khi xảy ra rủi ro thanh toántrong hệ thống của mình Thị trường mua bán nợ ở Việt Nam hiện nay còn rất khiêm tốntrong khi nợ quá hạn của Việt Nam đang ngày càng tăng, điều này dẫn đến một việc tấtyếu là trong tương lai gần thị trường mua bán nợ xấu sẽ rất tiềm năng và trở thành yêucầu cấp thiết của nền kinh tế
6.3.2 Hiện nay trên thế giới các Ngân hàng đang sử dụng một công cụ phổ biến đó làcông cụ phái sinh để hạn chế rủi ro tín dụng, một số công cụ chủ yếu được sử dụng nhưsau:
a Hợp đồng thay đổi tín dụng (Credit swap)
Là hình thức hai tổ chức cho vay thỏa thuận trao đổi cho nhau một phần cáckhoản thanh toán theo các hợp đồng tín dụng của mỗi bên
Hợp đồng này nhằm nâng cao tính đa dạng hóa của danh mục cho vay đặc biệtnếu các Ngân hàng hoạt động trong những thị trường khác nhau Vì hoạt động với cơ sởkhách hàng khác nhau nên hợp đồng thay đổi tín dụng cho phép các Ngân hàng có thểnhận được các khoản thanh toán từ một hệ thống thị trường rộng hơn và do vậy sự giảm
sự phụ thuộc vào một thị trường truyền thồng
b Hợp đồng quyền tín dụng (Credit options)
Trang 18Là công cụ bảo vệ ngân hàng trước những tổn thất trong trị giá tài sản tín dụng,giúp bù đắp chi phí vay vốn cao hơn khi chất lượng tín dụng ngân hàng giảm sút.
Ngân hàng thực hiện các hợp đồng quyền tương tự để bảo vệ danh mục đầu tưtrong trường hợp những tổ chức phát hành không thể hoàn thành trách nhiệm thanh toánhoặc trường hợp giá trị thị trường chứng khoán giảm sút đáng kể do chất lượng tín dụngcủa tổ chức phát hành thay đổi
Hợp đồng quyền tín dụng sử dụng bảo vệ Ngân hàng trước rủi ro chi phí vay vốntăng do chất lượng tín dụng của ngân hàng giảm
c Hợp đồng các khoản tín dụng rủi ro
Ngân hàng muốn ngăn chặn tổn thất do giá trị tài sản cho vay đầu tư giảm thường
sử dụng hợp đồng này bằng cách mua một hợp đồng quyền bán đối với một bộ phận củadanh mục cho vay hoặc danh mục đầu tư
Ngân hàng tìm một tổ chức đảm bảo cho các khoản cho vay trong trường hợpkhông thể thu hồi vốn
VII Xếp hạng tín dụng và các phương pháp đánh giá xếp hạng tín dụng
7.1 Xếp hạng tín dụng
7.1.1 Khái niệm
Theo khái niệm của công ty Moody’s thì “Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là đánh giá vịthế hiện tại và dự báo về triển vọng tương lai của doanh nghiệp trên cơ sở tổng hợp cácchỉ tiêu tài chính và phi tài chính một cách có hiệu quả”
Đứng trên góc độ của ngân hàng thương mại thì “xếp hạng doanh nghiệp là đánh giáhiện thời và dự đoán tương lai về khả năng của người đi vay về việc hoàn trả tiền gốc vàlãi của một khoản nợ nhất định’’
7.1.2 Vai trò
Hệ thống XHTD của NHTM nhằm cung cấp những dự đoán khả năng xảy ra rủi
ro tín dụng có thể được hiểu là sự khác biệt về mặt kinh tế giữa những gì mà người đi vayhứa thanh toán với những gì mà NHTM thực sự nhận được Khái niệm rủi ro được xétđến ở đây là là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn có thể ước đoán đượcxác suất xảy ra Khái niệm tín dụng được hiểu là quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốngiữa người cho vay và người đi vay trên nguyên tắc có hoàn trả Quan hệ tín dụng dựatrên nền tảng sự tin tưởng lẫn nhau giữa các chủ thể
Hệ thống XHTD giúp NHTM quản trị rủi ro tín dụng bằng phương pháp tiên tiến,giúp kiểm soát mức độ tín nhiệm khách hàng, thiết lập mức lãi suất cho vay phù hợp với
Trang 19dự báo khả năng thất bại của từng nhóm khách hàng NHTM có thể đánh giá hiệu quảdanh mục cho vay thông qua giám sát sự thay đổi dư nợ và phân loại nợ trong từng nhómkhách hàng đã được xếp hạng, qua đó điều chỉnh danh mục theo hướng ưu tiên nguồn lựcvào những nhóm khách hàng an toàn.
Đối với nhà đầu tư: XHTD giúp nhà đầu tư có thêm công cụ đánh giá rủi ro tíndụng, giảm thiểu chi phí thu thập, phân tích, giám sát khả năng trả nợ của các tổ chứcphát hành trái phiếu, công cụ nợ
Đối với doanh nghiệp: XHTD giúp các công ty mở rộng thị trường vốn trong vàngoài nước, giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản vay ngân hàng XHTD cũng giúp duytrì sự ổn định nguồn tài trợ cho công ty, các công ty được xếp hạng cao có thể duy trì đượcthị trường vốn hầu như trong mọi hoàn cảnh, ngay cả khi thị trường vốn có những biếnđộng bất lợi XHTD càng cao thì chi phí vay (lãi suất) càng giảm, các nhà đầu tư sẵn sàngnhận một mức lãi suất thấp hơn cho một chứng khoán an toàn hơn XHTD giúp cho nguồntài trợ linh hoạt hơn, công ty phát hành có thể cơ cấu thời hạn và tổng giá trị chứng khoánphát hành một cách thích hợp
Đối với chính phủ và thị trường tài chính: XHTD giúp thị trường tài chính minhbạch hơn, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế và tăng cường khả năng giám sát thị trườngcủa chính phủ
7.1.2 Nguyên tắc xếp hạng
Ngân hàng dựa vào thông tin do khách hàng cung cấp và tự mình thu thập được để lượnghoá mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng thông qua quá trình đánh giá bằng thang điểmthống nhất
Lãnh đạo duyệt
Trang 20Hình 1.Nguyên tắc xếp hạng của Ngân hàng
7.1.3 Xếp hạng tín dụng trên thế giới
Nhắc đến các công ty xếp hạng tín nhiệm nổi tiếng trên thế giới người ta thường nhắc đếncác hãng như Standard&Poor’s và Moody’s Khi thị trường tài chính phát triển ngày càngphức tạp, hai hãng đánh giá xếp hạng tín nhiệm này với vai trò là những phân tích độc lập
đã trở thành một phần quan trọng trong hệ thống tài chính toàn cầu
Standard & Poor's (viết tắt là S & P) là một bộ phận của tập đoàn McGraw-Hill, tập đoànchuyên xuất bản nghiên cứu và phân tích tài chính, chứng khoán Tên tuổi của Standard
& Poor gắn liền với các chỉ số chứng khoán như: chỉ số S&P500 của Mỹ, S&P/ASX200của Úc, S&P/TSX của Canada, S&P/MIB của Ý và S&P CNX Nifty của Ấn Độ
Standard & Poor's hoạt động với tư cách là một công ty dịch vụ tài chính độc lập Hoạtđộng của hãng gồm có xây dựng các chỉ số xếp hạng S & P, xếp hạng tín dụng và các quỹđầu tư, tư vấn đầu tư, đưa ra các giải pháp nhằm kiểm soát rủi ro, cung cấp dịch vụ quảntrị, đánh giá, và các dịch vụ về dữ liệu Đối tượng phục vụ của hãng là các chuyên gia,các tổ chức tài chính, các tập đoàn tư vấn tài chính, và các nhà đầu tư tư nhân trên toànthế giới Standard & Poor's là một trong những nhà cung cấp thông tin hàng đầu của thịtrường tài chính Quốc tế Là nguồn cung cấp các xếp hạng tín dụng, đầu tư nghiên cứu,
Trang 21đánh giá rủi ro và các dữ liệu Standard & Poor's cung cấp các thông tin cần thiết cho cácđối tượng ra quyết định trên thị trường tài chính, giúp họ có thể cảm thấy chắc chắn hơn
về quyết định của mình
Standard & Poor's, được biết đến với tư cách là một cơ quan đánh giá tín dụng, chuyêncung cấp các xếp hạng tín dụng về các món nợ của các tập đoàn nhà nước và tư nhân.Đây là một trong số các hãng xếp hạng tín dụng đã được ủy ban chứng khoán Mỹ SECchứng nhận là một trong những tập đoàn đánh giá xếp hạng tín nhiệm được thừa nhận ởbậc quốc gia
Khoảng $ 1,7 nghìn tỷ đô la các tài sản đầu tư được trực tiếp gắn với tên tuổi của chỉ số S
& P và hơn $ 4,85 nghìn tỷ đô là các giá trị của chỉ số S & P, con số này lớn hơn rấtnhiều so với tất cả các nhà cung cấp chỉ số chứng khoán khác gộp lại
Tổng số tiền nợ xấu được chỉ số S&P đánh giá trên toàn cầu là khoảng 32 nghìn tỷ đô tại
100 quốc gia Riêng trong năm 2008, Standard & Poor's đã đưa ra các đánh giá của hơn1.150.000 chỉ số xếp hạng, bao gồm cả chỉ số mới và các chỉ số đã được sửa lại xếp hạng.7.2 Các phương pháp xếp hạng tín dụng điển hình
7.2.1 Xếp hạng tín dụng bằng cách cho điểm các chỉ số tài chính
Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của S&P
Phương pháp xếp hạng của S&P bao gồm cả phân tích định tính và định lượng.S&P cũng tập trung nhiều vào phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán trong quá khứ
Về phân tích khả năng sinh lợi, theo tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp 2006, là một phầntrong bước phân tích rủi ro tài chính của doanh nghiệp nhưng theo tiêu chuẩn xếp hạngtín nhiệm doanh nghiệp 2008, S&P nhấn mạnh khả năng sinh lợi như một phần của bướcđánh giá rủi ro kinh doanh và năng lực cạnh tranh
Trong quy trình xếp hạng, S&P không phân loại theo tính chất của dữ liệu mà phânloại theo rủi ro là rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính
Rủi ro kinh doanh bao gồm rủi ro ngành, khả năng cạnh tranh/ vị thế doanh nghiệptrong ngành/ lợi thế kinh tế, khả năng sinh lợi trong sự so sánh với các doanh nghiệp kháctrong nhóm tương đồng S&P nhấn mạnh nhân tố chính trong rủi ro kinh doanh là khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp Vì các vấn đề phân tích trong rủi ro kinh doanh haytrong phân tích định tính của Fitch, S&P và Moody's hầu hết là giống nhau nên sẽ khôngđược nhắc lại
Trang 22Rủi ro tài chính gồm phân tích chính sách tài chính, chính sách và thông tin kế toán,khả năng đáp ứng của dòng tiền, cấu trúc vốn, khả năng thanh toán ngắn hạn Để đánhgiá khả năng trả nợ, S&P đưa ra một số tỷ số chính để phân tích:
Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s
Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s tập trung vào bốn lĩnh vực chính
là đánh giá môi trường ngành, đánh giá tình hình tài chính, đánh giá hoạt động sản xuấtkinh doanh, đánh giá khả năng quản trị doanh nghiệp chú trọng vào quản trị rủi ro vàkiểm soát nội bộ Moody's thiết lập 11 tỷ số chung nhất để sử dụng trong phân tích sosánh, các tỷ số này được Moody's ứng dụng rộng rãi ở những quốc gia khác nhau, nhữngngành khác nhau và cả ở các báo cáo xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp Tuy nhiên, trongquy trình cụ thể, Moody's có thể xem xét bớt hoặc thêm vào các chỉ tiêu cho phù hợp vớitừng ngành riêng biệt 11 tỷ số thường được Moody's sử dụng gồm:
Trang 23Theo báo cáo của Moody's, họ đã nghiên cứu khoảng 50% các công ty phi tài chínhcủa Mỹ về phân phối của 11 tỷ số trên tất cả các ngành theo hạng mức tín nhiệm từ caođến thấp (tính tỷ số trung bình từng ngành) Trong đó, 5 tỷ số có mối quan hệ mạnh mẽvới các hạng mức tín nhiệm ngành từ Aaa đến C:
* (FFO +lãi vay)/ Lãi vay, FFO/ Tổng nợ và EBITA/ Lãi vay tăng một cách đều đặn vớihạng mức tín nhiệm như mong đợi
* Tổng nợ/ EBITDA và Tổng nợ/ Tổng vốn hóa thì giảm một cách đều đặn
Phân phối 11 tỷ số chính của Moody’s theo hạng mức tín nhiệm ngành
Trang 24Rating Operating
Margin
EBITAMargin
RetainedCash Flow/
Aaa Chất lượng cao nhất
Trang 25Xếp hạng tín dụng sử dụng cho nợ ngắn hạn:
S&P Moody’s Nội dung
P-1 A-1+ Khả năng trả nợ tốt nhất
A-1 Khả năng trả nợ tốtP-2 A-2 Khả năng trả nợ trung bình khá
P-3 A-3 Khả năng trả nợ vừa đủ để được xếp hạng đầu tư
C Khả năng trả nợ yếu
D Khả năng trả nợ rất yếu, doanh nghiệp hay nhà phát hành có nguy cơ
phá sản cao7.2.2 Mô hình logistic xếp hạng tín dụng với các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp
Mô hình Logit và phương pháp ước lượng
Mô hình Logit là mô hình hồi quy có biến phụ thuộc là biến giả bởi vì khi nghiêncứu kinh tế lượng người ta nhận thấy rằng trong đời sống hiện nay có rất nhiều hiệntượng, quá trình mà khi thiết lập mô hình kinh tế lượng, biến phụ thuộc khó có thể lượnghóa được nên cần phải dùng đến biến giả để mô tả
Mô hình Logit - Phương pháp Goldberger
Trong mô hình này, các pi được xác định bằng:
X = (1,X2); Xi = (1,X2i); β = (β1,β2)Trong mô hình trên, pi không phải là hàm tuyến tính của các biến độc lập
Phương trình (1.1) được gọi là hàm phân bố Logistic Trong hàm này, khi X, βnhận các giá trị từ -∞ đến +∞ thì p nhận giá trị từ 0 đến 1 pi phi tuyến với cả X và cáctham số β Điều này có nghĩa ta không thể áp dụng trực tiếp phương pháp bình phươngnhỏ nhất (Ordinary Least Square - OLS) để ước lượng Người ta dùng phương pháp ướclượng hợp lý tối đa để ước lượng β
Vì Y chỉ nhận một trong hai giá trị 0 và 1, Y có phân bố nhị thức, nên hàm hợp lývới mẫu kích thước n dạng sau đây:
L =
Trang 26Ta có quá trình lặp như sau:
Bắt đầu với giá trị ban đầu nào đó của β, chẳng hạn , ta tính được S( ) và I(), sau đó tìm β mới bằng công thức sau đây:
Trang 27Quá trình lặp trên sẽ được thực hiện cho đến khi hội tụ Do I(β) là dạng toànphương xác định dương, nên quá trình trên sẽ cho ước lượng hợp lý cực đại Tương ứngvới , ta có + là ma trận hiệp phương sai của Chúng ta sử dụng ma trận này
để kiểm định giả thiết và thực hiện các suy đoán thống kê khác
Sau khi ước lượng được , ta có thể tính được ước lượng xác suất = P(Y=1/)
=
Kết hợp với (1.3) ta có: =
Phương trình này dùng đẻ kiểm nghiệm lại các
Như vậy trong mô hình logit, ta không nghiên cứu ảnh hưởng trực tiếp của biếnđộc lập Xk đối với Y mà xem xét ảnh hưởng của Xk đến xác suất để Y nhận giá trị bằng 1hay kỳ vọng của Y
Ảnh hưởng của Xk đến pi được tính như sau:
Trang 28Do chưa biết pi nên chúng ta sẽ sử dụng ước lượng của pi Giả sử rằng mẫu có Nigiá trị Xi, trong Ni quan sát này chỉ có ni giá trị mà Yi = 1, khi đó ước lượng điểm của pi
là = Chúng ta dùng để ước lượng mô hình = Ln( ) =
Phân bố của Y là A(p), với Ni quan sát ta có kỳ vọng Nipi, phương sai Nipi(1-pi)
Do đó theo định lý giới hạn trung tâm, khi Ni khá lớn thì ui sẽ tiệm cận chuẩnN(0,1/(Nipi(1-pi))) Như vậy (1.4) có phương sai của sai số thay đổi và với mỗi Xi ước
lượng của phương sai này: = Từ đó rút ra các bước sau đây:
Bước 1: Với mỗi Xi ta tính = , = Ln( ), và = Ni (1- )
Bước 2: Thực hiện biến đổi biến số và dùng OLS để ước lượng mô hình sau:
= + Xi + ui Li* = β1 + β2 Xi* + vi
3.1 Ứng dụng mô hình Logit trong xếp hạng khách hàng doanh nghiệp
Xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp được mô hình hóa bởi hàm logit Hàm này được
mô tả như sau:
pi,t là xác suất vỡ nợ có điều kiện trong khoảng thời gian t của doanh nghiệp i
Yi,t là giá trị chỉ số nền kinh tế nhận được từ mô hình đa nhân tố
Dễ thấy xác suất vỡ nợ trung bình trong điều kiện nền kinh tế bị suy thoái sẽ caohơn trong điều kiện nền kinh tế đang tăng trưởng mạnh Các chỉ số kinh tế đạt được trongmỗi giai đoạn phát triển của nền kinh tế của một quốc gia được xác định bởi mô hình đanhân tố sau:
Yi,t = βi,0 + βi,1Xi,1,t + βi,2Xi,2,t +…….+ βi,mXi,m,t + vi,t (2.2)Trong đó:
Yi,t là giá trị chỉ số kinh tế trong khoảng thời gian t cho doanh nghiệp hoặc đấtnước i
βi,0, βi,0, … , βi,0 là hệ số xác định cho doanh nghiệp hoặc đất nước i
Xi,1,t, Xi,2,t, … , Xi,m,t là giá trị các biến kinh tế cho doanh nghiệp hoặc đất nước itrong khoảng thời gian t
Vi,t là sai số ngẫu nhiên, giả thiết nó không phụ thuộc Xi,t và chúng ta cũng giảđịnh Vi,t phân phối chuẩn
Trang 29Mỗi biến kinh tế là đặc trưng đại diện cho mỗi đất nước, những nước khác nhau
có thể sử dụng những biến kinh tế riêng phù hợp với kinh tế của nước mình Khi số liệu
đủ lớn, mô hình có thể xác định hạng doanh nghiệp dựa trên xác suất vỡ nợ pi,t và chỉ sốYi,t sau đó chỉ rõ sự phù hợp của hạng doanh nghiệp và ma trận hệ số các βi,t
Để việc đề xuất được đầy đủ, mỗi một biến kinh tế được giả định thuộc loại môhình tự hồi quy hoặc là mô hình AR(2) dưới đây:
Xj,i,t = γj,i,0 + γj,i,1Xj,i,t-1 + γj,i,2Xj,i,t-2 + ej,i,t(2.3)Trong đó
Xj,i,t-1, Xj,i,t-2 là giá trị quá khứ của biến Xj,i,t
γj = (γj,i,0, γj,i,1, γj,i,2) là ma trận các hệ số
ej,i,t là sai số ngẫu nhiên ej,i,t ~ N(0, )
Từ phương trình (2.3) chúng ta có thể dự báo được giá trị các chỉ tiêu tài chính trong nămtới Mô hình xác suất vỡ nợ được xác định bởi (2.1), (2.2), (2.3) và vì vậy ta cần giải hệphương trình sau:
pi,t =
Yi,t = βi,0 + βi,1Xi,1,t + βi,2Xi,2,t +…….+ βi,mXi,m,t + vi,t
Xj,i,t = γj,i,0 + γj,i,1Xj,i,t-1 + γj,i,2Xj,i,t-2 + ej,i,t
Như vậy thông qua hệ phương trình trên, chúng ta có thể dự báo xác suất xảy ra
nợ không đủ tiêu chuẩn của doanh nghiệp Phương pháp dự báo được thực hiện dựa trênviệc dự báo các chỉ tiêu phi tài chính thông qua phương trình (2.3) Từ đó chúng ta tiếnhành thay các chỉ tiêu vừa được dự báo vào phương trình (2.1) sẽ dự báo được xác suấtxảy ra nợ không đủ tiêu chuẩn của doanh nghiệp Thông qua giá trị dự báo này, các Ngânhàng có thể đưa ra các biện pháp thích hợp nhằm quản lý tốt rủi ro tín dụng
So sánh đánh giá logistic với phương pháp chấm điểm tín dụng
Mô hình Logistic xây dựng trên các biến tài chính đưa ra cho chúng ta một kết quả tuyệtđối về xác xuất vỡ nợ của khách hàng.Kết quả này có thể áp dụng để xác định hạn mức
và lãi xuất cho vay.Các chấm điểm đưa ra trọng số chỉ têu theo những nhận định chủquan mà sẽ đc phản ánh rõ ở các hệ số trong mô hình hồi quy.Ngoài ra mô hình Logíticcòn loại bỏ được sự ảnh hưởng của các biến chỉ tiêu với nhau
III THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANHNGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VPBANK
Trang 30I Tổng quan về tình hình hoạt động tín dụng của VPbank
1.1 Giới thiệu chung về Vpbank
Ngân hàng VP Bank hay còn gọi là Ngân hàng cổ phần thương mại Việt NamThịnh Vượng VPBank (chính thức đổi tên vào ngày 12/8 /2010) có tên cũ là ngân hàngthương mại cô phần ngoài quốc doanh theo giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP củathống đốc ngân hàng nhà nước cấp ngày 12/8/1993 với thời gian hoạt động 99 năm Ngânhàng bắt đầu hoạt động từ ngày 4 tháng 9 năm 1993 theo giấy phép thành lập số 1535 /QĐ- UBB ngày 4 tháng 9 Ngân hàng có tên giao dich tiếng anh đầy đủ là tên đầy đủtiếng Anh là “Vietnam Prosperity Joint - Stock Commercial Bank”; và tên viết tắt tiếngAnh giữ nguyên “VPBank”
Địa chỉ : Hội sở chính: Số 8 - Lê Thái Tổ - P.Hàng Trống,Q Hoàn Kiếm - Hà Nội.Điện thoại : (84-4)9288869
- Cho vay ngắn hạn ,trung hạn, dài hạn; Chiết khấu thương phiếu ,trái phiếu vàcác giấy tờ có giá;Hùn vốn và liên doanh theo luật định
- Thức hiện dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế; Huy động các loại vốn từnước ngoài và thực hiện các dịch vụ ngân hàng có liên quan đén nước ngoài khi đượcNHNN cho phép
- Hoạt động bao thanh toán
1.2 Lịch sử hình thành và phát triền của ngân hàng Vpbank
Khi mới thành lập Vpbank có tên là ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanhnghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBANK) được thành lập theo Giấy phép hoạtđộng số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng
8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04tháng 9 năm 1993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm1993.Sau đó tới ngày 27/7/2010, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định
số 1815/QĐ-NHNN, chấp thuận đổi tên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Các doanhnghiệp Ngoài quốc doanh thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam ThịnhVượng
Trang 31Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND Sau đó, do nhu cầu pháttriển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ Đến tháng 8/2006, vốn điều lệcủa VPBank đạt 500 tỷ đồng Tháng 9/2006, VPBank nhận được chấp thuận của NHNNcho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài là Ngân hàng OCBC
- một Ngân hàng lớn nhất Singapore, theo đó vốn điều lệ sẽ được nâng lên trên 750 tỷđồng Tiếp theo, đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank tăng lên trên 1.000 tỷ đồng.vào tháng 7/2007 vốn điều lệ của VPBank đã tăng lên 1.500 tỷ đồng ,tới nay vốn điều lệcủa Vpbank tính tời năm 2010 có thể lên tới 4000 tỷ đồng
Cuối năm 1993, Thống đốc NHNN chấp thuận cho VPBank mở Chi nhánh tạithành phố Hồ Chí Minh Tháng 11/1994, VPBank được phép mở thêm Chi nhánh HảiPhòng và tháng 7/1995, được mở thêm Chi nhánh Đà Nẵng
Trong năm 2004, NHNN đã có văn bản chấp thuận cho VPBank được mở thêm 3Chi nhánh mới đó là Chi nhánh Hà Nội trên cơ sở tách bộ phận trực tiếp kinh doanh trênđịa bàn Hà Nội ra khỏi Hội sở; Chi nhánh Huế; Chi nhánh Sài Gòn
Trong năm 2005, VPBank tiếp tục được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho mởthêm một số Chi nhánh nữa đó là Chi nhánh Cần Thơ; Chi nhánh Quảng Ninh; Chi nhánhVĩnh Phúc; Chi nhánh Thanh Xuân; Chi nhánh Thăng Long; Chi nhánh Tân Phú; Chinhánh Cầu Giấy; Chi nhánh Bắc Giang Cũng trong năm 2005, NHNN đã chấp thuận choVPBank được nâng cấp một số phòng giao dịch thành chi nhánh đó là Phòng Giao dịchCát Linh, Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo, Phòng giao dịch Giảng Võ, Phòng giao dịchHai Bà Trưng, Phòng Giao dịch Chương Dương
Trong năm 2006, VPBank tiếp tục được NHNN cho mở thêm Phòng Giao dịch
Hồ Gươm (đặt tại Hội sở chính của Ngân hàng) và Phòng Giao dịch Vĩ Dạ, phòng giaodịch Đông Ba (trực thuộc Chi nhánh Huế), Phòng giao dịch Bách Khoa, phòng Giao dịchTràng An (trực thuộc Chi nhánh Hà Nội), Phòng giao dịch Tân Bình (trực thuộc ChiNhánh Sài Gòn), Phòng Giao dịch Khánh Hội (trực thuộc Chi nhánh Hồ Chí Minh),phòng giao dịch Cẩm Phả (trực thuộc CN Quảng Ninh), phòng giao dịch Phạm văn Đồng(trực thuộc CN Thăng long), phòng giao dịch Hưng Lợi (trực thộc CN Cần Thơ) Bêncạnh việc mở rộng mạng lưới giao dịch trên đây, trong năm 2006, VPBank cũng đã mởthêm hai Công ty trực thuộc đó là Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản; Công tyChứng Khoán.Năm 2007 cho ra mắt 2 dòng sản phẩm thẻ Vpbank mastercard Platium vàVpbank mastercard MC ứng dụng công nghệ thẻ chip theo tiểu chuẩn của EMV.Năm
2008 cho ra mắt sản phẩm thẻ mới Vpbank mastercard E-card ,loại thẻ này có thêm cáccông cụ để bảo vệ người sử dụng, ngoài ra VPbank cũng khai trương thêm 32 chi nhánh
và phòng giao dịch nâng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch lên 135 điểm giaodịch Tới năm 2010 ,được sự cho phép của thống đốc ngân hàng ,Vpbank đã chính thức
Trang 32đổi tên thành ngân hàng cổ phần thương mại Việt Nam thịnh vượng Vpbank Cho tớithời điểm hiện tại Vpbank vẫn tiếp tục phát triển một cách vững chắc, đang từng ngày đổimới ,luôn theo sát thị trường nắm bắt cơ hội, phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Chắc chắn rằng một tương lai tươi sáng sẽ đến với ngân hàng Vpbank.
1.3 Tình hình hoặt động kinh doanh và công tác tín dụng tại Vpbank
1.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh chung
Khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 ngân hàng VPBank với phương châm bảo đảm
an toàn hoạt động đã thắt chặt tín dụng tăng cường giám sát khoản vay, giảm mức chỉtiêu lợi nhuận và dư nợ kế hoạch.Với kết quả kinh doanh không tăng trưởng mạnh, huyđộng vốn trên 15 nghìn tỷ, cho vay khoảng 12 nghìn tỷ, lợi nhuận trước thuế ước tínhkhoảng 198 tỷ
Nền kinh tế Việt Nam từ cuối tháng 3/2009 đã có những dấu hiệu phục hồi, tuy nhiênnhận định tình hình nền kinh tế sẽ còn khó khăn, biến động trong năm 2009, VPBank xácđịnh nhiệm vụ trọng tâm trong năm nay vẫn là củng cố chất lượng tín dụng, kiểm soátchặt các khoản vay mới, tích cực xử lý nợ xấu, phát triển các hoạt động dịch vụ để tăngcác khoản thu ngoài lãi, trong đó ưu tiên phát triển các hoạt động dịch vụ.Tổng tài sảncủa VPBank đến cuối năm 2009 đạt 20.236 tỷ đồng, tăng 791 tỷ đồng so với cuối thángtrước và tăng 1.220 tỷ đồng so với cuối năm trước Huy động vốn từ dân cư và tổ chứckinh tế đạt 16.007 tỷ đồng tăng 7% so với cuối tháng trước và tăng 11% so với cuối năm2008
Năm 2010 trên đà phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế VPBank thúc đẩy mạnh hoạt độnghuy động vốn và cho vay.Cuối năm 2010, VPBank có tổng tài sản đạt 59.807 tỷ đồng,tăng 32.264 tỷ đồng so với năm 2009 (tương ứng tăng 117%), lợi nhuận trước thuế đạt
Trang 33663 tỷ đồng, tăng 73% so với năm 2009.Năm 2010 đánh dấu bước phát triển quan trọng của VPBank với việc thay đổi hệ thốngnhận diện thương hiệu; khởi động dự án chuyển đổi chiến lược; tăng vốn điều lệ lên4.000 tỷ đồng; mở rộng mạng lưới ra gần 160 điểm giao dịch trên toàn quốc
Trong năm 2011 VPBank sẽ tăng vốn điều lệ lên 5.050 tỷ đồng từ nguồn cổ tức và thặng
dư Kế hoạch kinh doanh năm 2011 cũng đã được thông qua với tổng tài sản dự kiến đạt80.000 tỷ đồng, huy động vốn từ khách hàng tăng 50% và dư nợ tín dụng tăng 20%, sốlượng điểm giao dịch dự kiến đến cuối năm là 200
Hình 1 : Tổng tài sản năm 2008 - 2010 ( tỷ)
1.3.2 Hoạt động tín dụng
Tổng dư nợ tín dụng của VPBank đến cuối năm2009 là 15.813 tỷ đồng, tăng gần 600 tỷđồng so với cuối 2008,Thực hiện chủ trương kích cầu của chính phủ, VPBank đã tích cực
Trang 34triển khai cho vay hỗ trợ lãi suất, dư nợ các khoản hỗ trợ lãi suất của VPBank đạt gần1.000 tỷ đồng.Về chất lượng tín dụng: Nợ xấu toàn hàng đến cuối năm2009 là 257 tỷđồng (chiếm 1.63% tổng dư nợ), giảm 75 tỷ đồng so với cuối năm trước (giảm 0,7% về tỷlệ).
Năm 2010 dư nợ tín dụng đạt tới mức 25300 tỷ tăng gần 55% so với năm 2009, tỷ lệ nợxấu được khống chế trong khoảng 1.3 % đạt khoảng 329 tỷ.Kết quả cho thấy tăng trưởngtín dụng mạnh của VPBank kém theo khả năng xử lý và kiểm soát nợ xấu
Với những khó khăn chung của kinh tế vào cuối năm 2010 đầu năm 2011 VPBank chỉ đặtchỉ tiêu tăng trưởng tín dụng khoảng 22% và tiếp tục duy trì nợ xấu trong khoảng 1.3 %
Hình 2 : Dư nợ tín dung năm 2008 – 2010 (tỷ)
Trang 351.3 Quy trình nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng VPbank
1.Tiếp xúc với khách hàng
- NV A/O DN tiếp thị, giới thiệu sản phẩm
- Khách hàng đến ngân hàng để xin vay vốn
2 Tiếp nhận hồ sơ vay
- NV A/O DN làm việc với khách hàng, hướng
dẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng
- NV A/O DN chuyển hồ sơ TSBĐ sang phòng
thẩm định TSBĐ và xem xét báo cáo tìa chính
(3a) NV A/O DN thẩmđịnh khách hàng về mọimặt trừ TSBĐ
(3b) Phòng thẩm địnhTSBĐ thực hiện định giáTSBĐ và lập tờ trình
4 Tập hợ hồ sơ trình ban TD/Hội đồng TD
NV A/O DN tập hợp hồ sơ do khách hàng
cung cấpvà tờ trình của các bộ phận lập để
trình ban TD/Hội đồng TD quyết định
5 Hoàn thiện hồ sơ TD
- Phòng thẩm định TSBĐ lập hợp đồng bảo
đảm tiền vay và làm thủ tục công chứng nhận
bàn giao tài sản ( nếu có )
- NV A/O DN nhập kho hồ sơ TSBĐ sau đó
lập và trình hồ sơ TD để ban Tổng giám đốc
hoặc giám đốc chi nhánh ký duyệt
6 Thực hiện quyết định cấp TD
Giải ngân / phát hành BL M ở L/C
8 Tất toánHĐTD
7 Kiểm tra và sử lý nợ vay
- NV A/O DN chịu trách nhiệm kiểm trấu cho
vay về mục đích sử dụng vốnvà tình hình tài
chính, hoạt động của khách hàng
-Phòng thẩm định TSBĐ kiểm tra về TSBĐ
- A/O DN theo dõi thu gốc, lãi, phân tích rủi ro
theo từng đối tượng, khu vực khách hàng
- Kiểm tra lại việc thu lãi ( Số tiền, thời hạn,
giao PKTKT nội bộ