1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ TRI THỨC

50 1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn Đề Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Việt Nam Đáp Ứng Nhu Cầu Xây Dựng Nền Kinh Tế Tri Thức
Tác giả Nhóm 10
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 530,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ TRI THỨC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

NỘI DUNG 7

I Lý luận chung về nền kinh tế tri thức 7

1 Nền kinh tế tri thức 7

1.1 Khái niệm nền kinh tế tri thức 7

1.1.1 Kinh tế là gì? 7

1.1.2 Tri thức là gì? 7

1.1.3 Định nghĩa nền kinh tế tri thức 8

1.2 Bản chất và một số đặc trưng của nền kinh tế tri thức 10

2 Đào tạo nguồn nhân lực trong nền kinh tế tri thức 12

2.1 Nguồn nhân lực 12

2.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực 12

2.1.2 Yêu cầu đối với nguồn nhân lực trong nền kinh tế tri thức 13

2.2 Đào tạo nguồn nhân lực hướng đến mục tiêu nền kinh tế tri thức 14

2.2.1 Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực 14

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo nguồn nhân lực 15

II Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực của Việt Nam hiện nay 16

1 Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay 16

1.1 Quy mô, phân bổ nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay 16

1.1.1 Quy mô về nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay 16

1.1.2 Phân bổ nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay 18

1.1.3 Đánh giá về quy mô, phân bổ nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay 20

1.2 Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay 20

1.2.1 Trình độ học vấn 20

1.2.2 Trình độ chuyên môn kỹ thuật 21

1.3 Đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực trong nền kinh tế tri thức 24

2 Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam hiện nay 26

2.1 Hệ thống giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay 26

2.2 Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay 27

2.2.1 Chính sách đào tạo nguồn nhân lực 27

2.2.2 Nguồn lực đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực 29

2.3 Đánh giá tổng kết 33

2.3.1 Thành tựu 33

2.3.2 Hạn chế 34

2.3.3 Nguyên nhân 36

III Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực của Việt Nam trong thời đại Kinh tế tri thức36

Trang 3

1 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 36

1.1 Mục tiêu tổng quát 36

1.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển nhân lực thời kỳ 2011 – 2020 38

2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong nền kinh tế tri thức 39

2.1 Có các chính sách phát triển giáo dục-đào tạo 39

2.1.1 Đổi mới cơ chế quản lý giáo dục 39

2.1.2 Thu hút nguồn vốn đầu tư cho đào tạo 40

2.1.3 Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 41

2.2 Nâng cao chất lượng của các cơ sở đào tạo 42

2.2.1 Đổi mới mạnh mẽ chương trình đào tạo 42

2.2.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 45

KẾT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG 1 Lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi 15

BẢNG 2 Lực lượng lao động phân theo giới tính, thành thị - nông thôn 16

BẢNG 3 Phân bố lao động có việc làm chia theo khu vực kinh tế 17

BẢNG 4 Số lượng và tỷ trọng lao động phân theo loại hình kinh tế 18

BẢNG 5 Qui mô giáo dục Đại học và Cao đẳng 19

BẢNG 6 Tỷ trọng lực lượng lao động đã qua đào tạo chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật thời lỳ 2007 - 2010 20

BẢNG 7 Trình độ chuyên môn kỹ thuật đã đạt được của dân số từ 15 tuổi trở lên theo một số đặc trưng kinh tế-xã hội, 2009 22

BẢNG 8 Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất đã đạt được của dân số từ 15 tuổi trở lên theo nhóm tuổi, 2009 23

BẢNG 9 Phân bổ lao động theo ngành kinh tế và trình độ chuyên môn 24

BẢNG 10 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn 25

BẢNG 11 Ngân sách dành cho giáo dục năm 2001-2010 29

BẢNG 12 Cơ sở vật chất dành cho các cấp đào tạo 30

BẢNG 13 Tỷ lệ giáo viên các cấp 32

BẢNG 14 Một số chỉ tiêu về khía cạnh nâng cao trí lực và kỹ năng lao động cho phát triển nguồn nhân lực thời kỳ 2010 – 2020 39

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Thế kỷ 21, thế kỷ của nền kinh tế tri thức và toàn cầu hoá đã đặt ra các tháchthức đòi hỏi phải có các thay đổi trong đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng cácyêu cầu và nhiệm vụ mới về nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng làm việctrong nền kinh tế tri thức Với sự phát triển mạnh mẽ của nhiều ngành khoa học

và công nghệ hiện đại, với hàm lượng chất xám chiếm tỷ lệ ngày càng cao trongcác sản phẩm làm ra, con người càng tỏ rõ vai trò quyết định của mình trong tiếntrình phát triển của xã hội, của lịch sử nhân loại Sự phát triển trong thời đại ngàynay đòi hỏi con người phải bộc lộ đầy đủ hơn nữa "sức mạnh của bản chất conngười" một cách hiện thực và sinh động hơn, phong phú và đa dạng hơn, văn hoá

và trí tuệ với những cá tính độc đáo và những phẩm chất năng động, sáng tạo củacon người hiện đại Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng, cótính chất quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

Ngày nay, trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, mụctiêu quan trọng nhất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, nguồnnhân lực chính là chìa khoá của sự thành công Nguồn nhân lực với trình độ tiêntiến sẽ chính là nhân tố đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đấtnước, tiến tới nền kinh tế tri thức trong tương lai Với một nước đang ở trình độphát triển chưa cao, trình độ nhân lực còn thấp như nước ta hiện nay thì khôngthể không xây dựng một chính sách phát triển lâu bền, nâng cao dần chất lượngcủa người lao động, phát huy nhân tố con người để phục vụ tốt nhất cho mục tiêulớn lao của toàn dân tộc, đưa nước ta tiến lên chủ nghĩa xã hội

Chính vì tầm quan trọng của việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phùhợp với công cuộc hướng đến nền kinh tế tri thức trong thời đại hiện nay là vô

cùng to lớn, nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài: “Vấn đề đào tạo nguồn nhân

lực Việt Nam đáp ứng nhu cầu xây dựng nền kinh tế tri thức” Bài tiểu luận

của chúng em sẽ đi sâu vào phân tích những vấn đề sau:

I Lí luận chung và những vấn đề cơ bản

II Thực trạng nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực của Việt

Nam

Trang 6

III Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực của Việt Nam để đáp ứng nhu

cầu xây dựng nền KT tri thức

Trong quá trình thực hiện, bài tiểu luận của nhóm không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót nhất định Rất mong nhận được sự góp ý của cô để nhóm tác giả Nhóm tác giả rất mong nhận đc sự góp ý của cô để có thể hoàn thành bài tiểu luận một cách tốt nhất

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Nhóm tác giả nhóm 10

Trang 7

tố quan trọng nhất quyết định mức sống - hơn cả yếu tố đất đai, hơn cả yếu tố tưliệu sản xuất, hơn cả yếu tố lao động Các nền kinh tế phát triển nhất về côngnghệ ngày nay thực sự đã dựa vào tri thức”

1.1 Khái niệmĐịnh nghĩa nền kinh tế tri thức

1.1.1 Kinh tế là gì?

Kinh tế là tổng hòa các mối quan hệ tương tác lẫn nhau của con người và

xã hội liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng cácloại sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao củacon người trong một xã hội với một nguồn lực có giới hạn Các hoạt động kinh tếthường được chia ra và đánh giá theo ba ngành kinh tế cơ bản: (1) Nông nghiệp,lâm nghiệp, thủy hải sản; (2) Công nghiệp; và (3) Thương mại, ngân hàng, dịch

vụ, du lịch

Một hệ thống kinh tế là một tập hợp các nguyên tắc, cách thức và yếu tốchi phối các hoạt động kinh tế Các hệ thống kinh tế thường được nói đến gồmkinh tế truyền thống, kinh tế kế hoạch, kinh tế thị trường, và kinh tế hỗn hợp

1.1.2 Tri thức là gì?

Tri thức là:

- Các thông tin, tài liệu, cơ sở lý luận, kỹ năng đạt được bởi một tổ chứchay một cá nhân thông qua các trải nghiệm thực tế hay giáo dục đào tạo; các hiểu

Trang 8

biết về lý thuyết hay thực tế về một đối tượng, một vấn đề, có thể lý giải được về

- Những gì đã biết trong một lĩnh vực cụ thể hay toàn bộ, trong tổng thể

- Các cơ sở, các thông tin, tài liệu, các hiểu biết hoặc những thứ tương tự

có được bằng kinh nghiệm thực tế hoặc do những tình huống, hoàn cảnh cụ thể

Tuy nhiên không có một định nghĩa chính xác nào về tri thức hiện nayđược mọi người chấp nhận Trong khuôn khổ bài tiểu luận, ta hiểu “tri thức” là

“những hiểu biết mà con người có được qua quá trình nhận thức, học tập vàquan sát”

1.1.3 Định nghĩa nN ền kinh tế tri thức là gì?

Nền kinh tế tri thức, còn gọi là kinh tế dựa vào tri thức (KBE - Knowledge

- Based Economy) là nền kinh tế chủ yếu dựa vào tri thức, trên cơ sở phát triểnkhoa học và công nghệ cao

Khái niệm kinh tế tri thức được sử dụng phổ biến hiện nay do Tổ chứchợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đưa ra năm 1995: “Kinh tế tri thức là nềnkinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết địnhnhất với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống ”.Hiểu theo nghĩa đơn giản, kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó khoa học - côngnghệ, kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là yếu tố quyết định hàngđầu việc sản xuất ra của cải Trong kinh tế tri thức, kỹ thuật cao là nhân tố quyếtđịnh nhất, các ngành kỹ thuật cao trở thành những ngành mới thúc đẩy đổi mới

cơ cấu kinh tế, tri thức trở thành nhân tố quyết định nhất của sản xuất, khoa học

và công nghệ, trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Không chỉ lấy tri thức, trí óclàm yếu tố then chốt để phát triển kinh tế mà phải để nó tồn tại trực tiếp giốngnhư các yếu tố lao động và tài nguyên sản xuất

Báo cáo kinh tế lấy tri thức làm nền tảng của tổ chức nghiên cứu của Liênhợp quốc tương tự đinh nghĩa OECD đưa ra năm 1996: “Nền kinh tế tri thức lànền kinh tế ngày càng phụ thuộc trực tiếp vào việc sản xuất phân phối và sử dụngtri thức và thông tin ”

Trang 9

Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) định nghĩa:

“Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế mà trong đó quá trình sản xuất, phân phối và

sử dụng tri thức trở thành động lực chính cho tăng trưởng, cho quá trình tạo racủa cải và việc làm trong tất cả các ngành kinh tế ” (APEC 2000)

Sự ưu việt của nền kinh tế tri thức so với các nền kinh tế khác là ở chỗ:trong kinh tế kế hoạch, các nguyên tắc, cách thức và yếu tố chi phối chủ đạo là kếhoạch, do Chính phủ chỉ đạo và quản lý sản xuất cái gì, bao nhiêu và cho ai, với

sự nhấn mạnh đến yếu tố hướng tới phúc lợi xã hội Trong kinh tế thị trường, cácnguyên tắc, cách thức và yếu tố chi phối chính là thị trường, ở đó các doanhnghiệp tư nhân được khuyến khích hoạt động với mục tiêu thu lợi nhuận, cácnguồn lực được phân bổ theo cơ chế giá cả định đoạt bởi cung và cầu, với vai tròhạn chế của Nhà nước Khác với hai mô hình kinh tế kể trên, trong kinh tế trithức các nguyên tắc, cách thức và yếu tố chủ yếu chi phối các hoạt động kinh tế

là tri thức con người Các tên gọi khác như kinh tế dựa trên tri thức based economy) hay kinh tế được điều hành bởi tri thức (knowledge-driveneconomy) cho ta một cách hiểu trực giác hơn với sự nhấn mạnh về vai trò nềntảng và ảnh hưởng của tri thức trong kinh tế

(knowledge-Như vậy, mỗi định nghĩa tuy có sự diễn giải đôi chút khác nhau, nhưngnội dung cơ bản là thống nhất với định nghĩa của OECD đưa ra năm 1995 Một

số nhà khoa học đưa ra: “Những tiêu chí của nền kinh tế tri thức”, cho rằng cóthể gói gọn trong 4 con số 70%:

Một nước có thể được gọi là nền kinh tế tri thức khi:

- Có hơn 70% GDP đóng góp do ngành kinh tế tri thức

- Cơ cấu giá trị gia tăng có trên 70% giá trị do lao động trí óc mang lại.

- Cơ cấu lao động có hơn 70% là công nhân trí thức

- Cơ cấu tư bản trên 70% là tư bản con người

Theo đánh giá của LHQ thì đầu thế kỷ XXI có khoảng 20 nước sẽ tiến vàonền kinh tế tri thức Năm 1996 tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD)đánh giá những nước có nền kinh tế tri thức mạnh nhất lúc đó là: Nước Đức cóngành kinh tế tri thức chiếm 58, 6% tổng sản phẩm xã hội, Singapore 57, 3%, Mỹ

55, 3%, Nhật 53%, Canada 51%, Úc 48% …

Trang 10

1.2 Bản chất và một số đặc trưng của nền kinh tế tri thức

Mọi hoạt động trong các nền kinh tế đều phải dựa vào tri thức và hiểu biết,tuy nhiên điều làm nên sự khác biệt chính là mức độ khác nhau của sự sáng tạo

và sử dụng tri thức Vì thế bản chất của nền kinh tế tri thức được thể hiện qua 02

đặc điểm: (1) đặc điểm công nghệ và (2) đặc điểm xã hội:

(1) Có một tỷ lệ cao các hoạt động kinh tế dựa trên hiểu biết và thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại, như khoa học về sự sống, công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ sinh học, công nghệ nano,

(2) Mọi hoạt động trong các ngành kinh tế đều dựa nhiều hơn và hiệu quả hơn vào việc dùng tri thức trong một môi trường toàn cầu hóa, và kinh tế được phát triển hài hòa với sự phát triển xã hội và bảo vệ môi trường

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ (KH&CN) hiện đại đang tạo nên

bộ mặt mới của nền kinh tế, tạo tiền đề hình thành nền kinh tế tri thức và xã hộithông tin, với những nét đặc trưng nổi bật là:

Vai trò quan trọng của công nghệ cao, đặc biệt là công nghệ thông tin

Nền kinh tế tri thức dựa chủ yếu vào các yếu tố thông tin và tri thức có vaitrò hàng đầu Các ngành công nghệ cao (thông tin, sinh học, tự động hóa, vật liệumới ) phát triển nhanh chóng và có giá trị gia tăng nhanh Nhịp độ tăng GDPtrong ngành công nghệ thông tin cao hơn 3 - 4 lần nhịp độ tăng tổng GDP; tốc độtăng việc làm do công nghệ thông tin tạo ra nhanh hơn từ 14 đến 16 lần so vớitoàn bộ các ngành kinh tế còn lại Trong nền kinh tế tri thức, việc phát triển kinh

tế có liên quan nhiều đến sở hữu trí tuệ, sáng tạo và sử dụng thông tin, đặc biệttrong các ngành sản xuất ra các sản phẩm có hàm lượng cao về trí tuệ trên cơ sởđầu tư mạnh mẽ vào vốn con người (Human Capital)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Thời gian từ kết quả nghiên cứu khoa học đến công nghệ và đưa sản phẩm

ra thị trường ngày càng rút ngắn Thế kỷ 19 là 60-70 năm; thế kỷ 20 là 30 năm;thập niên 1990 chỉ còn 3 năm Thị trường công nghệ mới, sản phẩm mới gia tăngnhanh chóng: Để đạt mức 500 triệu người sử dụng điện thoại phải mất 74 năm;

Trang 11

radio 38 năm; ti vi: 13 năm; nhưng Internet chỉ có 3 năm Phòng thí nghiệm, cơquan khoa học, ngoài nghiên cứu còn mang cả chức năng sản xuất, kinh doanh.Quá trình đổi mới công nghệ diễn ra còn nhanh hơn cả khả năng thích nghi củacon người Lực lượng sản xuất tinh thần đang chiếm ưu thế; tri thức (tức là cácthành tựu của KH&CN) trở thành sản phẩm có giá trị kinh tế cao hơn nhiều sovới các sản phẩm vật chất khác, vì nó tạo ra giá trị mới ngày càng chiếm tỷ trọnglớn hơn trong GDP

Thời gian để tiến hành công nghiệp hóa được rút ngắn

Nhờ cuộc cách mạng KH&CN mới, những nước nghèo có thể tìm được cơhội để phát triển, nếu tạo ra được nguồn nhân lực chất lượng cao, tiếp cận đượctrình độ KH&CN hiện đại Ở thế kỷ 18, một nước muốn CNH phải mất khoảng

100 năm; cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 là khoảng 50 - 60 năm; trong những thập

kỷ 70 - 80 là khoảng 20 - 30 năm; đến cuối thế kỷ 20, quãng thời gian này có thểcòn ngắn hơn nữa

Nguồn nhân lực trong xã hội nhanh chóng được tri thức hóa

Con người phải làm việc bằng năng lực trí tuệ là chính, càng không phảichỉ là năng lực thể chất Cơ cấu lao động xã hội thay đổi căn bản: Nhân lực trongcác ngành dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ xử lý thông tin và dịch vụ tri thức tăngnhanh Sự cách biệt giàu nghèo về thực chất là sự cách biệt về tri thức và nănglực tạo ra tri thức Các nước đang phát triển chỉ bằng con đường phát triểnKH&CN, giáo dục - đào tạo nhằm tăng nhanh vốn tri thức, mới có thể rút ngắnkhoảng cách với các nước phát triển

Cơ cấu kinh tế, hình thức tổ chức xã hội thay đổi cơ bản

Hai ngành công nghiệp và nông nghiệp chiếm tỉ lệ thấp và chiếm đa số làcác ngành kinh tế dựa vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới nhất của khoa họccông nghệ Một số cơ cấu tổ chức cũ theo kiểu kim tự tháp (phân cấp trên, dưới)biến thành cơ cấu mạng lưới Mọi hoạt động chỉ đạo, điều hành của hệ thốnghành chính, của các cơ quan, xí nghiệp đều thông qua mạng máy tính …

Trang 12

2 Đào tạo nguồn nhân lực và yêu cầu đối với nguồn nhân lực trong trong nền kinh tế tri thức

2.1 K hái niệm nN guồn nhân lực

2.1.1 Định nghĩaKhái niệm nguồn nhân lực

Thuật ngữ nguồn nhân lực (human resources) xuất hiện vào thập niên 80của thế kỷ XX khi mà có sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý, sử dụngcon người trong kinh tế lao động Đó là bước phát triển mới cao hơn về tư duy vànhận thức trong nghiên cứu người lao động và trong đào tạo, phát triển nguồnnhân lực

Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: “Nguồn nhân lực là tất cả nhữngkiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người cóquan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước” Quan niệm về nguồnnhân lực theo hướng tiếp cận này có phần thiên về chất lượng của nguồn nhânlực Trong quan niệm này, điểm được đánh giá cao là coi các tiềm năng của conngười cũng là năng lực, khả năng để từ đó có những cơ chế thích hợp trong quản

lý, sử dụng

Ở nước ta khái niệm nguồn nhân lực được sử dụng rộng rãi từ khi bắt đầucông cuộc đổi mới Điều này được thể hiện rõ trong các công trình nghiên cứu vềnguồn nhân lực Theo giáo sư Phạm Minh Hạc, “nguồn nhân lực cần phải hiểu làtổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng thamgia một công việc nào đó”1

Ở dạng khái quát nhất, có thể hiểu nguồn nhân lực là “ một phạm trù dùng

để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trìnhtạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tươnglai Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơcấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham giavào nền sản xuất xã hội” 2

1 Phạm Minh Hạc, Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá – 2001.

2 Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực – trường ĐH Kinh tế quốc dân - khoa Kinh tế và quản lí nguồn nhân lực, NXB ĐH kinh tế quốc dân – 2009, PGS TS Trần Xuân Cầu (chủ biên); PGS TS Mai Quốc Chánh

Trang 13

2.1.2 Yêu cầu đối với nguồn nhân lực trong nền kinh tế tri thức

Nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế tri thức phải lànguồn nhân lực chất lượng cao Ở Việt Nam, cụm từ nguồn nhân lực chất lượngcao (NNLCLC) mới được đề cập nhiều từ khi nước ta gia nhập Tổ chức Thươngmại thế giới (WTO) Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có khái niệm thống nhấtcũng như những tiêu chí cơ bản để xác định thế nào là NNLCLC Về vấn đề này

C Mác đã từng quan niệm: “Nền công nghiệp do toàn xã hội thực hiện một cáchtập thể và có kế hoạch lại càng cần có những con người có năng lực phát triểntoàn diện, đủ sức tinh thông toàn bộ hệ thống sản xuất” Ông cũng phân tích “laođộng giản đơn” và “lao động phức tạp” và kết luận: lao động phức tạp (lao độngđược đào tạo) là bội số của lao động giản đơn Các nhà kinh tế học cũng chorằng: NNL mà hạt nhân của nó là lao động kĩ thuật là toàn bộ thể lực, trí lực vớitrình độ chuyên môn, kĩ năng mà con người tích luỹ được, có khả năng đem lạithu nhập vượt trội trong tương lai Nguồn nhân lực chất lượng cao được hiểu là

bộ phận lao động xã hội có trình độ học vấn và chuyên môn kĩ thuật cao; có kĩnăng lao động giỏi và có khả năng thích ứng nhanh với những thay đổi nhanhchóng của công nghệ sản xuất; có sức khỏe và phẩm chất tốt, có khả năng vậndụng sáng tạo những tri thức, những kĩ năng đã được đào tạo vào quá trình laođộng sản xuất nhằm đem lại năng suất, chất lượng và hiệu quả cao

Như vậy, nguồn nhân lực phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản đó là người laođộng cần phải:

- Được nâng cao về trình độ dân trí

- Có tinh thần tự giác ham muốn học hỏi, tác phong kỉ luật và đạođức trong công việc

- Có khả năng thích ứng và có tính linh hoạt cao

- Có khả năng sáng tạo cao, tư duy đột phá

(Theo kết quả điều tra khảo sát ý kiến các nhà tuyển dụng gần đây củaTrung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động TP HCM)Nền sản xuất công nghiệp còn đòi hỏi ở người lao động phải có các nănglực cần thiết như: có kỷ luật tự giác, biết tiết kiệm nguyên vật liệu và thời gian,

Trang 14

có tinh thần trách nhiệm, có tinh thần hợp tác và tác phong lao động công nghiệp,lương tâm nghề nghiệp, … nghĩa là phải có văn hóa lao động công nghiệp Mộtngười lao động, dù lao động cơ bắp tay hay lao động trí óc đều cần có sức vócthể chất tốt để duy trì và phát triển trí tuệ, để chuyển tải tri thức vào hoạt độngthực tiễn, biến tri thức thành sức mạnh vật chất Ba tiêu chí trên là điều kiện cần

để đánh giá chất lượng lao động, còn điều kiện đủ là khả năng tư duy đột phátrong công việc, hay còn gọi là tính sáng tạo Đây là một động lực quan trọngthúc đẩy sự phát triển, đặc biệt trong thời đại kinh tế tri thức ngày nay Đứng yênnghĩa là đang thụt lùi, nếu không liên tục có những ý tưởng sáng tạo thì hoạtđộng của các tổ chức nói riêng và suy rộng ra là đất nước sẽ không thể phát triển,

và ngày càng bị trì trệ Tiêu chí này sở được xem như điều kiện đủ và là tiêu chícao nhất

2.2 K hái niệmđĐ ào tạo nguồn nhân lực hướng đến mục tiêu nền kinh tế tri thức

2.2.1 Khái niệm đàoĐịnh nghĩa tạo nguồn nhân lực

Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng và khảnăng thuộc một nghề, một chuyên môn nhất định để người lao động thực hiện cóhiệu quả chức năng, nhiệm vụ của mình

Đào tạo nguồn nhân lực còn được hiểu là các hoạt động học tập nhằmgiúp cho con người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm

vụ của mình Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vữnghơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập làm cho người lao độngnắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng caotrìn độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quảhơn3

Đào tạo nguồn nhân lực là cần thiết cho sự thành công của tổ chức và sựphát triển chức năng của con người Việc đào tạo nguồn nhân lực không chỉ đượcthực hiện bên trong một tổ chức, mà còn bao gồm một loạt những hoạt động khácđược thực hiện từ bên ngoài, như: học việc, học nghề và hành nghề

3 Giáo trình quản trị nhân lực – trường ĐH Kinh tế quốc dân – bộ môn Quản trị nhân lực, NXB ĐH KTQD – 2007, Nguyễn Văn Điềm và PGS TS Nguyễn Ngọc Quân (chủ biên)

Trang 15

Kết quả của quá trình đào tạo nguồn nhân lực sẽ nâng cao chất lượng, pháttriển nguồn nhân lực đó

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo nguồn nhân lực

Giáo dục phổ thông: số lượng học sinh phổ thông ở các trình độ tốt nghiệptrung học cơ sở và phổ thông trung học hàng năm là nguồn cung cấp đầu vào chođào tạo nguồn nhân lực Số lượng học sinh phổ thông hàng năm càng lớn cũng cónghĩa là đòi hỏi hệ thống giáo dục nghề nghiệp, dạy nghề và giáo dục cao đẳngđại học phải mở rộng để thu hút và đáp ứng nhu cầu học tập của họ Tuy nhiên,trong giáo dục phổ thông, cái quyết định chất lượng đào tạo nguồn nhân lực làchất lượng giáo dục chứ không phải số lượng Do đó, nâng cao chất lượng giáodục phổ thông, có kế hoạch triển khai và thực hiện tốt định hướng nghề nghiệpcho học sinh phổ thông sẽ là tiền đề quyết định chất lượng và cơ cấu đào tạonguồn nhân lực (ví dụ như cơ cấu dạy nghề với cơ cấu giáo dục cao đẳng, đại học

từ phía cầu/ người học)

Các nguồn lực đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực: việc phát triển hệ thốngcác trường đào tạo, giảng đường, trang thiết bị phục vụ cho học tập và đào tạo, sốlượng và chất lượng đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạocũng như qui mô đào tạo Mặt khác, dưới góc độ kinh tế của giáo dục, mỗi ngườikhi đầu tư vốn nhân lực của mình sẽ phải xem xét và tính toán lợi ích thu được sovới chi phí đầu tư vào việc học tập, nâng cao trình độ lành nghề, chuyên môn để

có quyết định lực chọn giữa tiếp tục học hay đi làm

Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của chính phủ quốc gia:Các chính sách của chính phủ, quốc gia có ảnh hưởng lớn đến công tác đào tạocủa nước nhà

Tín hiệu thị trường là dòng thông tin thu nhận từ thị trường lao động baogồm các thông điệp, mẩu tin, hoặc các chỉ số như tiền lương, việc làm, thấtnghiệp… Để có quyết định đúng người đầu tư vào đào tạo cần có những thôngtin đầy đủ, đúng với thực tế khách quan và xử lý một cách khoa học

Trang 16

II. Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực của Việt Nam hiện nay

1 Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay

1.1 Quy mô, phân bổ nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay 1.1.1 Quy mô về nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay 1.1.1.1 Phân theo nhóm tuổi

BẢNG 1 Lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi

có xu hướng tăng dần từ 16, 27% (2005) đến 20, 26% (2010)

Lý do giải thích thực trạng trên là do dân số nước ta đang có xu hướng giàhóa Kết quả Tổng điều tra dân số năm 2009 cho thấy, chỉ số già hóa dân số củaViệt Nam tăng do tỷ lệ người cao tuổi tăng, trong khi tỉ lệ trẻ em giảm mạnhtrong thập kỷ qua Chỉ số này cao hơn mức trung bình của các nước khu vựcĐông Nam Á (30%) do đó Việt Nam được coi là đang bước vào thời kỳ dân sốvàng Dân số vàng là giai đoạn khi có 2 người trong độ tuổi lao động mới có 1người trong độ tuổi phụ thuộc Cơ cấu dân số già (hay già hóa dân số) được chiathành 2 giai đoạn Khi tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên đạt 10% thì gọi là dân sốđang già, còn khi tỷ lệ này đạt 20% thì là giai đoạn dân số đã già Tốc độc già

Trang 17

hóa dân số của nước ta tăng một cách chóng mặt là do tuổi thọ bình quân ngàycàng tăng trong khi tỷ suất sinh và tỷ suất chết tử giảm

1.1.1.2 Phân theo giới tính, thành thị/nông thôn và các vùng kinh tế - xã hội năm 2010 :

BẢNG 2 Lực lượng lao động phân theo giới tính, thành thị - nông thôn

Nơi cư trú/các vùng kinh

tế - xã hội

Lực lượng lao động (nghìn người)

Nữ Tổng số Nam Nữ

Đồng bằng sông Cửu Long 10 218, 0 20, 1 21, 2 18, 9 45, 7

Nguồn : Báo cáo điều tra lao động và việc làm năm 2010 (Tổng cục Thống Kê)

• Xét theo cơ cấu thành thị - nông thôn:

Trong vòng ba thập kỷ qua, mặc dù có sự tăng lên đáng kể về tỷ trọng lựclượng lao động khu vực thành thị, nhưng đến năm 2010, gần 3/4 (72%) lực lượnglao động nước ta tập trung ở khu vực nông thôn

• Xét theo cơ cấu giới tính:

Trong tổng số lực lượng lao động của cả nước, nữ giới chiếm tỷ trọng thấphơn nam giới (48, 6% nữ giới so với 51, 4% nam giới) Theo kết quả Tổng điềutra dân số, trong vòng 30 năm qua, tỷ trọng nữ chiếm trong lực lượng lao độngthay đổi rất ít (TĐT 1989: 48, 8%; TĐT 1999: 48, 2%; TĐT 2009: 48%)

Tỷ trọng nữ trong lực lượng lao động chênh lệch không đáng kể giữa thànhthị và nông thôn, nhưng thay đổi ở mức thấp nhất là 45, 7% ở Đồng bằng sôngCửu Long lên mức cao nhất là 50, 6% ở Đồng bằng sông Hồng Số liệu cho thấy

có sự ngược chiều về mức độ tham gia vào lực lượng lao động giữa hai giới ở hai

Trang 18

vùng Đồng bằng lớn nước ta Trong khi ở Đồng bằng sông Cửu Long, nữ giớichiếm tỷ trọng thấp hơn đáng kể so với nam giới (45,7% so với 54,3%), thì ởĐồng bằng sông Hồng tỷ trọng đó gần như cân bằng giữa nữ giới và nam giới(50,6% so với 49,4%) Nguyên nhân là do nhiều phụ nữ ở khu vực phía Nam(vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ) chủ yếu làm công việc nộitrợ, không tham gia hoạt động kinh tế

• Xét theo cơ cấu các vùng kinh tế:

Trong 6 vùng kinh tế-xã hội, gần hai phần ba2/3 lực lượng lao động (64, 5%tổng lực lượng lao động của cả nước) tập trung ở 3 vùng là Đồng bằng sôngHồng, Bắc Trung Bộ và; Duyên hải miền Trung, và Đồng bằng sông Cửu long.Như vậy khu vực nông thôn và 3 vùng kinh tế-xã hội này là những nơi cần có cácchương trình khai thác nguồn lực lao động, tạo việc làm và đào tạo nghề trongnhững năm tới

1.1.2 Phân bổ nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay 1.1.2.1 Phân theo ngành kinh tế

BẢNG 3 Phân bố lao động có việc làm chia theo khu vực kinh tế

10 năm qua theo ba khu vực kinh tế chính ở nước ta Đến nay, khu vực "Nông,lâm, thủy sản" chiếm 48, 7% lao động (giảm 6, 4% so với năm 2005), khu vực

Trang 19

"Công nghiệp và xây dựng" chiếm 21, 7% (tăng 4, 1% so với năm 2005) và khuvực "Dịch vụ" chiếm 29, 6% (tăng 2, 3% so với năm 2005)

1.1.2.2 Phân theo thành phần kinh tế BẢNG 4 Số lượng và tỷ trọng lao động phân theo loại hình kinh tế

Số lượng (Nghìn người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (Nghìn người)

Tỷ trọng (%)

Nguồn : : Báo cáo điều tra lao động và việc làm năm 2010 (Tổng cục Thống Kê)

Tính đến 01/07/2010 khu vực "cá nhân" chiếm tỷ trọng tới 78, 5%, tươngứng với khoảng 38, 8 triệu lao động “Tập thể” là loại hình kinh tế chủ đạo trongnhững năm 70 đã có nhữứng đóng góp xứng đáng vào sự nghệp xây dựng chủnghĩa xã hội nước ta thì nay chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ (0, 7%) "Tư nhân" và

"Vốn đầu tư nước ngoài" là hai loại hình kinh tế năng động nhưng tỷ trọng laođộng đang làm việc trong loại hình này còn khá khiêm tốn Số liệu trong cáccuộc điều tra từ năm 2007 đến năm 2010 cho thấy tỷ trọng lao động làm việc ởkhu vực "Tư nhân" và "Vốn đầu tư nước ngoài" đang tăng lên, điều này cho thấythị trường lao động ở nước ta đã đang phát triển trong thời gian qua, nhưng vẫncòn ở mức thấp

1.1.3 Đánh giá về quy mô, phân bổ nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay

- Nguồn nhân lực dồi dào, độ tuổi lao động chiếm tỷ trọng cao trong tổng

số dân

Trang 20

- Từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tăng tỷ trọng các ngành côngnghiệp-dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp

- Xu hướng già hóa dân số ảnh hưởng tới quy mô lực lượng lao động

- Cơ cấu lao động chưa có sự phân bổ đồng đều giữa các ngành., tậptrung nhiều nhất vẫn là các ngành nông-lâm-thủy sản

1.2 Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay

1.2.1 Trình độ học vấn BẢNG 5 Qui mô giáo dục Đại học và Cao đẳng Giáo dục đại học và cao đẳng

Nguồn: Bộ giáo dục và Đào tạo

Từ năm 2005 đến nay quy mô giáo dục đại học và cao đẳng đã tăng đáng kể.Hàng năm, số sinh viên từ khu vực nông thôn, miền núi đều chiếm khoảng 70%tổng số tuyển mới Mặc dù có chuyển biến, nhưng cơ cấu đào tạo giữa giáo dục

ĐH với giáo dục nghề nghiệp vẫn chưa hợp lý, chưa đáp ứng nhu cầu nhân lựctrình độ cao của thị trường lao động Số học viên cao học và nghiên cứu sinhtăng quá nhanh trong khi chưa đủ điều kiện bảo đảm chất lượng

1.2.2 Trình độ chuyên môn kỹ thuật

Trang 21

Kết quả điều tra lao động và việc làm năm 2010 cho thấy tỷ trọng laođộng đã qua đào tạo của nước ta vẫn còn thấp Trong số 50, 8 triệu người từ 15tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động của cả nước, chỉ có hơn 7, 4 triệu người đãqua đào tạo, chiếm 14, 7% tổng lực lượng lao động Như vậy, lực lượng lao độngnước ta trẻ và dồi dào nhưng trình độ tay nghề và chuyên môn kỹ thuật thấp.Hiện cả nước có hơn 43, 2 triệu lao động (chiếm 85, 3% lực lượng lao động)chưa được đào tạo để đạt một trình độ chuyên môn kỹ thuật nào đó Con số nàyđặt ra nhiệm vụ nặng nề cho những cố gắng nhằm nâng cao chất lượng nguồn lựclao động phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế củanước ta

BẢNG 6 Tỷ trọng lực lượng lao động đã qua đào tạo chia theo trình độ

chuyên môn kỹ thuật thời lỳ 2007 - 2010

Đơn vị: phần trămTrình độ chuyên môn kỹ thuật Điều tra

Nguồn: Bộ giáo dụcvà Đào tạo

So sánh kết quả điều tra lao động và việc làm từ năm 2007 đến năm 2010cho thấy lao động đã qua đào tạo trình độ từ đại học trở lên có xu hướng tăng vàhiện ở mức khoản 5, 7% (năm 2010), trong khi đó tỷ trọng lao động đã qua đàotạo trình độ dạy nghề đang có xu hướng giảm

BẢNG 7 Trình độ chuyên môn kỹ thuật đã đạt được của dân số từ 15 tuổi

trở lên theo một số đặc trưng kinh tế-xã hội, 2009

Đơn vị tính: Phần trămĐặc điểm Sơ cấp Trung cấp Cao đẳng Đại học Sau Đại học

Trang 22

Nguồn: Bộ giáo dục và Đào tạo

Kết quả phân tích cho thấy, tỷ lệ dân số có trình độ chuyên môn kỹ thuậtcao tương đối thấp, chỉ có 1, 6% tốt nghiệp cao đẳng, 4, 2% tốt nghiệp đại học và

0, 21% tốt nghiệp thạc sỹ trở lên Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhóm dân sốnam cao hơn so với nhóm dân số nữ ở tất cả các mức, trừ mức cao đẳng (tỷ lệ tốtnghiệp cao đẳng của nữ là 1, 8%, cao hơn so với tỷ lệ 1, 4% của nam) Như vậy

có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về trình độ chuyên môn kỹ thuật Trình độcàng cao thì sự chênh lệch càng rõ rệt Tỷ lệ dân số nông thôn tốt nghiệp caođẳng thấp hơn 2 lần so với thành thị, nhưng thấp hơn tới 6 lần ở trình độ đại học

và tới 20 lần ở trình độ trên đại học Ssự khác biệt về trình độ chuyên môn kỹthuật cũng khá lớn khi so sánh dân tộc Kinh với các nhóm dân tộc khác

Trang 23

BẢNG 8 Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất đã đạt được của dân số từ

15 tuổi trở lên theo nhóm tuổi, 2009

Đơn vị tính: Phần trămNhóm tuổi Sơ cấp Trung cấp Cao đẳng Đại học Sau đại học

Nguồn: Bộ giáo dục và đào tạo

Số liệu thống kê trên đây cho thấy: Với trình độ sơ cấp, nhóm 30-39 tuổi

có tỷ lệ cao nhất (từ 3, 4 -3, 6%) Với trình độ Trung cấp, nhóm tuổi từ 65 trở lên

có tỷ lệ cao nhất (7, 5%), tiếp theo là nhóm 30-34 tuổi (7, 3%) Với trình độ Caođẳng, nhóm 30-34 tuổi cũng có tỷ lệ cao nhất (3, 3%) so với các nhóm tuổi khác.Nhóm 30-34 tuổi và 35-39 tuổi cũng là các nhóm có trình độ đại học cao nhất.dân số trong nhóm tuổi này là những người được sinh ra sau khi thống nhất đấtnướcvà có nhiều cơ hội học tập hơn các thế hệ trước khi đất nước bước vào thời

kỳ mở cửa Đđiều này giải thích nhóm tuổi này có trình độ chuyên môn kỹ thuậtcao nhất trong dân số Tỷ lệ tốt nghiệp trên đại học rất thấp, dưới mức 0, 5% ở tất

cả các nhóm tuổi Tỷ lệ dân số có trình độ đại học và trên đại học thấp đang làmột vấn đề nổi cộm về chất lượng nhân lực tại Việt Nam

Trang 24

1.3 Đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực trong nền kinh

Trung cấp, dạy nghề

Cao đẳng, đại học trở lên KXĐ

Trung cấp, dạy nghề

Cao đẳng, đại học trở lên KXĐ

Cao đẳng, đại học trở lên KXĐ

BẢNG 10 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn

Đơn vị: ngườiKhông có trình

độ CMKT

Trung cấp, dạy nghề

CĐ, ĐH trởlên

cấucông

Cơ cấulaođộng

Trang 25

đã quađàotạo(%)Năm

200734, 438, 029 4, 627, 372 2, 997, 959 40, 829

42, 104,

189 7 12 13 73Năm

200834, 886, 509 4, 955, 284 3, 147, 967 66, 114

43, 055,

875 7 31 18 82Năm

200935, 919, 481 4, 624, 855 3, 180, 380 781

43, 725,

498 7 27 17 85Năm

Ngày đăng: 19/04/2014, 16:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1. Lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi - VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM  ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ TRI THỨC
BẢNG 1. Lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi (Trang 16)
BẢNG 2. Lực lượng lao động phân theo giới tính, thành thị - nông thôn Nơi   cư   trú/các   vùng   kinh - VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM  ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ TRI THỨC
BẢNG 2. Lực lượng lao động phân theo giới tính, thành thị - nông thôn Nơi cư trú/các vùng kinh (Trang 17)
BẢNG 4. Số lượng và tỷ trọng lao động phân theo loại hình kinh tế Loại - VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM  ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ TRI THỨC
BẢNG 4. Số lượng và tỷ trọng lao động phân theo loại hình kinh tế Loại (Trang 19)
BẢNG 5. Qui mô giáo dục Đại học và Cao đẳng Giáo dục đại học và cao đẳng - VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM  ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ TRI THỨC
BẢNG 5. Qui mô giáo dục Đại học và Cao đẳng Giáo dục đại học và cao đẳng (Trang 20)
BẢNG 6. Tỷ trọng lực lượng lao động đã qua đào tạo chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật thời lỳ 2007 - 2010 - VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM  ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ TRI THỨC
BẢNG 6. Tỷ trọng lực lượng lao động đã qua đào tạo chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật thời lỳ 2007 - 2010 (Trang 21)
BẢNG 8. Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất đã đạt được của dân số từ 15 tuổi trở lên theo nhóm tuổi, 2009 - VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM  ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ TRI THỨC
BẢNG 8. Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất đã đạt được của dân số từ 15 tuổi trở lên theo nhóm tuổi, 2009 (Trang 23)
BẢNG 9. Phân bổ lao động theo ngành kinh tế và trình độ chuyên môn - VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM  ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ TRI THỨC
BẢNG 9. Phân bổ lao động theo ngành kinh tế và trình độ chuyên môn (Trang 24)
BẢNG 11. Ngân sách dành cho giáo dục năm 2001-2010 - VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM  ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ TRI THỨC
BẢNG 11. Ngân sách dành cho giáo dục năm 2001-2010 (Trang 29)
BẢNG 12. Cơ sở vật chất dành cho các cấp đào tạo - VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM  ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ TRI THỨC
BẢNG 12. Cơ sở vật chất dành cho các cấp đào tạo (Trang 29)
BẢNG 13. Tỷ lệ giáo viên các cấp - VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM  ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ TRI THỨC
BẢNG 13. Tỷ lệ giáo viên các cấp (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w