1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao đất cho hộ gia đình ở huyện YênBình - tỉnh Yên Bái

45 607 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Giao Đất Lâm Nghiệp Cho Hộ Gia Đình Ở Huyện Yên Bình - Tỉnh Yên Bái
Tác giả Vương Quốc Hùng
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Nông Lâm Nghiệp
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 1999
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 235,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn ; Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao đất cho hộ gia đình ở huyện YênBình - tỉnh Yên Bái

Trang 1

Lời nói đầu

Rừng là một loại tài nguyên đặc biệt có khả năng tự tái tạo, có vai tròquan trọng đối với môi trờng sinh thái, đời sống kinh tế xã hội Vì vậy côngtác bảo vệ và phát triểu rừng là vấn đề có tính chiến lợc gắn liền với sự nghiệpphát triển toàn diện kinh tế xã hội, sẽ không có một nền kinh tế bền vững nếukhông quan tâm phát triển rừng

Theo tài liệu thồng kê khu vực Đông Dơng của P.Mau Rand, tại thời

điểm năm 1943, Diện tích rừng việt năm có khoảng 14,3 triệu ha , với độ chephủ 43%, cho đến 1995, theo số liệu điều tra của viện điều tra quy hoạch rừngthì tổnh diện tích rừng nớc ta chỉ còn khoảng 9,3 triệu ha, với độ che phủ28,2% phân bố lại không đều Nh vậy sau 52 năm nớc ta mất đi 5 triệu harừng, bình quân mỗi năm mất đi100.000ha sự mất rừng đã gây ảnh hởngrấtlớn đến môi trờng sinh thái, là nguyên nhân làm cho thiên tai những nămgần đây trở nên khắc nhiệt hơn: đố là hạn hán, lũ lụt,sạt lở đất thờng xuyênxảy ra, gây thiệtt hại nặng nề về ngời dân và xã hội

Trớc tình hình đó đảng và nhà nớ ta đã ban hành về nhiều chủ chơngchính sách nhằm bảo vệ diện tích rừng tự nhiên hiện có và đẩy mạnh các hoạt

động xây dựng rừng Từ sau đại hội đảng toàn quốc lần thứ 6 đả ta đã có chủtrơng phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chếthị trờng có sự điều tiết của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Thựchiện chủ trơng này, Nhà nớc đã ban hành và đa vào thực hiện một số chínhsách kinh tế nhằm đổi mới một cách cơ bản nền kinh tế trên mọi lĩnh vực mọingành

Nông lâm nghiệp và nông thôn luôn đợc coi là lĩnh vực quan trọng sốngcòn của nền kinh tế nớc ta, bởi vì đây là một ngành thu hút tới trên tới 70%lao động cả nớc Trong tình hình đổi ôứi một loạt các chính sách tạo ra tiền đềquan trọng cho việc tổ chức lại các hoạt dộng sản xuất nông lâm nghiệp Mộttrong những chính sách chú ý quan tâm của mọi ngời dân, đặc biệt là nôngdân sống ở miền núi và trung du, đó là chính sách về giao đất lâm nghiệp đợcgiao trong nghị định 02/CP ngày 12/1/1994 của Chính Phủ, quy định về giao

đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vàomục đích lâm nghiệp, chính sách này thực sự tạo ra sự thay đổi cơ bản trong tổchức sản xuất lâm nghiệp của nớc ta, sau 5 năm thực hiện chính sách này đã

đem lại những thành quả tốt đối với nền kinh tế đến ngày 16/11/1999, Chínhphủ ban hành nghị định 163/1999/CP để bổ sung, thay thế một số điều trongnghị định 02/CP đây là một chủ trơng có ý nghĩa chiến lợc quan trọng lâu dàicủa Đảng và Nhà nớc, thể hiệu đờng lối phát triển lâm nghiệp dựa vào sứcdân, sử dụng có hiệu quả dất đai tài nguyên rừng, tạo công ăn việc làm chonông thôn, tăng thêm sảm phẩm xã hội, góp phần quan trọng bảo vệ môi trờngsinh thái Có thể nói giao đất lâm nghiệp là một trong những biện pháp thenchốt để tổ chức lại sản xuất của ngành lâm nghiệp nhằm đổi mới lâm trờngquốc doanh và phát triển kinh tế hộ gia đình, gắn vớu định canh và định c.Giao đất lâm nghiệp nhắm xác định từng lô rừng, đất rừng đều có ngời làmchủ thực sự, hộ gia đình, cá nhân khi đợc Nhà nớc giao đất lâm nghiệp cóquyến chuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng

đất theo những quy định của pháp luật Giao đất lâm nghiệp đã khuyến khíchngời dân yêu tâm nhận đất rừng để đầy t kinh doanh, kinh tế hộ gia đình có

điều kiện phát triển hơn, vì thế mọi ngời dân nói chung và đặc biệt là nôngdân miền núi rất phấn khởi thực hiện chính sách này, qua 5 năm tổ chức thựchiện nghị định 02, giao đất lâm nghiệp đã thực sự đi vào cuộc sống của cácdân tộc miền núi đã bao đời nay gắn bó với rừng đã chuyển họ từ những ngờiphá rừng trở thành nhữ ng ngời bảo vê và phát triển rừng, vì thế rừng ở nớc ta

Trang 2

hiện nay đang trên đà phục hồi trở lại Kinh tế - xã hội tại các vùng trung dumiền núi đang dần phát triển

Chính vì vậy, đề tài "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao

đất lâm nghiệp cho hộ gia đình ở huyện Yên Bình- tỉnh Yên Bái"

nhằm góp phần thúc đẩy hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp của cả nớc nóichung và tỉnh Yên Bái noí riêng, góp phần tích cực thực hiện " dự án trồngmới 5 triệu ha rừng"

Đây là một đề tài rộng, thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế,nguồn thông tin hạn hẹp, không thể trách khỏi những thiếu xót nên rất mong

sự góp ý của các thầy cô giáo, bạn bè, và những ai quan tâm đến đề tài này

En xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn thị kim Dung và Th.S Nguyễn thịLại cùng các thầy cô giáo đã tận tình hớng dẫn chỉ bảo em trong thời gianthực tập và hoàn thiện đề tài

Trang 3

Chơng 1: Sự cần thiết phảI nâng cao hiẹu quả

việc giao đất cho hộ gia đình.

1.Vai trò của đất lâm nghiệp

1 Khái niệm và quĩ đất lâm nghiệp

1.2 Khái niệm đất lâm nghiệp

Đất là một vật thể tơI xốp trên bề mặt lục địa của hành tinh chúng ta, cókhả năng cung cấp các chất dinh dỡng khoáng và nớc cho thực vật sinh trởng.Vì vậy, đặc tính cơ bản để phân biệt đất với đá và các sản phẩm phong hoá từ

đá, là: độ phì nhiêu

Đất là một thể tự nhiên độc lập, có những qui luật phát sinh, phát triểnriêng theo không gian và thời gian, nh các thể tự nhiên khác Cách đây hơnmột thế kỷ, Đô-cu-cha-ev (1879) đã cho rằng đất là một thể tự nhiên đợc hìnhthành lâu đời do cac kết quả hoạt động tôngr hợp của 5 yếu tố hình thành đất,bao gồm : Đá mẹ, sinh vật ( thực vật, động vật và vi sinh vật ), khí hậu, địahình và thời gian Nhng, sau khi loàI ngời xuất hiện thì đất không những là đốitợng lao động, t liệu sản xuất của con ngời, mà còn là sản phẩm lao động củacon ngời; bởi vậy, con ngời qua các hoạt động sản xuất của mình, cũng là mộtnhân tố quan trọng trong quá trình hình thành đất

Đất lâm nghiệp là kháI niệm dựa trên quan đIúm sử dụng đất đợc phâncông giữ các ngành kinh tế quốc dân quan niệm về đất lâm nghiệp có thể theomức độ rộng hẹp khác nhau Theo quan niệm đơn giản nhất thì, đất lâmnghiệp là đất đang có rừng hoặc đất sẽ để trồng rừng Quan niệm này phản

ánh nội dung chủ yếu của đất lâm nghiệp cha đầy đủ

Theo luật đất đai ở nớc ta năm 1993 đầy đủ và toàn diện hơn: Đất lâmnghiệp là đất đợc xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất lâm nghiệp, gồm

có đất rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng và đất sử dụng vào mục đích lâmnghiệp nh trồng rừng , nghiên cứu thí nhiệm về lâm nghiệp

Nh vậy đất lâm nghiệp bao gồm những bộ phận chủ yếu sau:

-Đất rừng tự nhiên, đất đáng có rừng trồng

-Đất sử dụng vào mục đích lâm nghiệp+ nh khoanh nuôI, bảo vệ-Đất nghiên cứu thí nghiệm về lâm nghiệp

Trong 3 bộ phận trên, đất dành nghiên cứu thí nghiệp lâm nghiệp chiếm

tỷ lệ rất thấp song không thể thiếu đợc

1.2.Quĩ đất lâm nghiệp

1.2.1 Khái niệm

Quĩ đất lâm nghiệp là toàn bộ đất lâm nghiệp của mỗi quốc gia, vùng,

địa phơng trong một thời kỳ nhất định

Theo quan niệm hiện nay, quĩ đất lâm nghiệp của ta bao gồm các loại

đất chủ yếu: đất rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng và đất sử dụng vào mục

đích lâm nghiệp

Quĩ đất lâm nghiệp và cơ cấu nội tại của đất lâm nghiệp thờng xuyênbiến động Việc chuyển đất lâm nghiệp sang đất nông nghiệp, làm nhà ở, xâydựng giao thông, các công trình kinh tế, văn hoá là giảm tổng quĩ đất lâmnghiệp Đồng thời, cũng xuấtd hiện quá trình chuyển đổi từ đất nông nghiệp

và các loạI đất khác sang mục đích lâm gnhiệp Đối với nhiều nớc đang pháttriển và Việt Nam, việc chuyển đất lâm nghiệp sang đất nông nghiệp theo ph-

ơng thức đốt rừng làm rẫy là nghuyên nhân chủ yếu làm giảm quĩ đất lâmnghiệp

1.2.2 Đặc diểm quĩ đất lâm nghiệp của nớc ta

-Hầu hết phân bố ở cùng trung du, miền núi: ở những vùng này dân ctha thớt, cơ sở hạ tầng kém phát triển gây khó khăn cho việc khai thác đấtlâm nghiệp

Trang 4

-Địa hình phức tạp, có độ rốc lớn, chất đất không đồng đều Điều đógây khó khăn cho việc đầu t khai thác, hình thành những vùng chuyêncanh.Việc thiết kế lô trồng, các biện pháp chống xói mòn đòi hỏi rất nghiêmngặt

-Tốc đọ mất rừng và giảm độ tre phủ diễn ra với cờng độ lớn Nừu năm

1945 độ tre phủ là 45% thì đến năm 1995 chỉ còn 28,2% Hàng năm Việt Nam

ở nớc ta

Biểu 1: Quĩ đất lâm nghiệp Việt Nam năm 1997

1.Tổng quĩ đất lâm nghiệp

Nguồn: Kế hoạch thực hiện dự án 5 triệu ha rừng 1998-2010, Bộ NN

và PTNT

Có thể thấy qui mô rừng và tốc độ giảm rừng của Việt Nam và thé giới

nh sau:

Trang 5

Biểu 2: Qui mô rừng thế giới, khu vực đông nam á và việt nam năm1995

%

3.545,4270,600,3

202,6470,421,4

9,2280,121,4Nguồn: Đề án 5 triệu ha rừng, Bộ NN và PTNT,1997

Nh vậy, diện tích rừng bình quân theo đầu ngời ở Việt Nam thấp nhấtthế giới nhng lại là nớc có tốc độ mất rừng thuộc nhóm cao nhất

2 Xu hớng biến đổi đất lâm nghiệp ở nớc ta

Có thể nói quá trình hình thành và thực trạng khai thác, sử dụng đất lâmnghiệp là kết quả lâu dài và tổng hợp của các nhân tố tự nhiên, kinh tế , xãhội

2.1.Những biến đổi tích cực

-Chuyển đổi có hiệu quả một bộ pvốn là đất lâm nghiệp sang trồngrừng, cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả, thúc đẩy việc hình thành nhữngvùng nông thôn tập trung ở trung du và miền núi

-Chuyển sang việc kết hợp đa dạng các hình thức sở hữu và các hìnhthức kinh doanh trong khai thác đất lâm nghiệp

-Hình thành quan hệ chặt chẽ giữu nông nghiệp với lâm nghiệp, giữunông lâm nghiệp với công nghiệp từ đầu ngay trong đơi vị cơ sở ở một sốvùng

-Bớc đầu gắn các chơng trình khai thác đất lâm nghiệp với các chơngtrình, dự án địng canh định c

2.2.Những xu hớng tiêu cực

-Diện tích rừng giảm,diện tích đất trống, đồi núi trọc liên tục tăng.-Mật đọ cây và trữ lợng gỗ bình quân 1 đơn vị diện tích rừng tiếp tụcgiảm

-Số lợng động, thực vật kể cả các loại quí hiếm ngày càng giảm

3 Vai trò của đất lâm ngiệp

Đất lâm nghiệp là nguồn tài nguyên quan trọng mà con ngời có thể sửdụng để tạo ra các sản phẩm vật chất phục vụ cho sự tồn tại và phát triển củacon ngời và mọi sự sống trên trái đất Nhận thức đợc vai trò đó Đảng và nhà n-

ớc ta, ngày 29/12/1987, lân đầu tiên trong lịch sử nhà nớc Cộng Hoà Xã HôiChủ Nghĩa Việt Nam, luật đất đai đợc Quốc Hội khoá VIII kỳ họp thứ 2 và đ-

ợc sửa đổi từ đó đến nay nhằm mục đích kinh tế xã hội to lớn, phát triển bềnvững

Về mặt kinh tế: Đất lâm nghiệp cũng nh tài nguyên thiên nhiên có vai

trò quan trọng đối với đời sống con ngời và nền kinh tế của mỗi đất nớc

Đối với nền kinh tế của đất nớc: đất lâm nghiệp là một trong những yếu

tố tạo ra sự phát triển bền vững nằm trong chính sách phát triển dài hạn mà

đảng và nhà nớc ta đã và đang thực hiện Mặt khác đối với một nền kinh tếkém phát triển nh nớc ta, trong bớc đầu phát triển kinh tế muốn tích luỹ đợcnguồn vốn phải để phát triển phải khai thác và xuất khẩu sản hẩm thô mà mộtphần khai thác từ đất lâm nghiệp ( nh trong 9 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của

Trang 6

chứng minh rằng tài nguyên không phải là động lực để phát triển kinh tế, màchỉ là yếu tố để phát triển nền kinh tế ổn định và lâu dài.

Đối với ngời dân khi sử dụng đất lâm nghiệp không những thực hiện

đ-ợc mục tiêu của Đảng và Nhà Nớc, mà còn làm tăng thu nhập cho họ, nhằmcải thiện đời sống bằng cách sử dụng có hiệu quả đất lâm nghiệp giao Thực tếcho thấy số ngới nhận đất đều có thu nhập tăng hơn so với khi không nhận đất

Về mặt xã hội : Ngoài những vai trò tích cực về mặt kinh tế, còn có

những vai trò nhất định về mặt xã hội Về mặt này khi đợc sử dụng có hiệuquả thì khi đó đáp ứng đợc mục tiêu do chính sách đề ra, đó cũng góp phầntăng thu nhập cho xã hội, tăng số ngời có việc làm, tăng nguồn thu ngoại tệ,tác động đến phân phối và thu nhập Về mặt xã hội vấn đề đợc quan tâmhơn cả đối với Việt Nam là vai trò về giải quyết việc làm, đây là một trongnhững mục tiêu chủ yếu trong chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội của Đảng vàNhà Nớc nhằm xói đói giảm nghèo cho vùng cao, đó là tạo công ăn việc làm

ổn định, ổn định đời sống, hạn chế tiêu cực và tệ nạn xã hội

Về mặt môi trờng sinh thái: Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất ngời ta

đã khẳng định đợc rằng tài nguyên rừng có vai trò quan trọng đối với vấn đềcải thiện môi trờng trên toàn thế giới, đó là ngôi nhà của sự sống Do vậy ngàynay ngời ta quan tâm đến phát triển bền vững,đó là cần phải sử dụng tàinguyên thiên nhiên một cách có hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế

và đời sống con ngời Vai trò tích cực về mặt môi trờng thể hiện: Bảo vệ đất(chống phá rừng, sa mạc hoá, mặt đất và hạn hán), chống xói màn, bảo vệnguồn nớc Sau khi sử dụng thì diện tích đất, trữ lợng, độ tre phủ, chất đất

có sự thay đổi theo chiều hớng tôt, nhằm giữ môi trờng sinh thái ở mức tiêuchuẩn và ổn định

4- các yếu tố tự nhiên và hoạt động sản xuất của con ngời liên quan đến quá trình hình thành và phát triển đất rừng Việt Nam

4.1-Đặc điểm khí hậu

Việt Nam với tổng diện tích rừng tự nhiên phần đất liền, khoảng 33triệu ha, trải dài trên 15 vĩ độ, từ 835 vĩ độ bắc đến 2322 vĩ độ bắc Dophân bố dài trên 25 vĩ độ, nên nhìn khái quát thì sự thay đổi về khí hậu ở ViệtNam theo vĩ độ, rõ nét hơn là theo kinh độ

Miền Bắc Việt Nam do nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa hai đới khí hậu:Nhiệt đới và á nhiệt đới, lại chịu ảnh hởng sâu sắc của chế độ gió mùa của khuvực đông Nam á, với sự luân phiên phức tạp của các khối khí xích đạo, nhiệt

đới và cực Chính nhân tố gió mùa này đã chi hối rất sâu sắc đến đến bản chấtcủa khí hậu Miền Bắc Việt Nam Về đại thể, chúng ta nhận thấy ở đây đã hìnhthnàh hai mùa, tơng đối rõ nét, mùa nóng và ma nhiều, từ tháng 5 đến tháng10; mùa đông lạng và ít ma, nhng không xuất hiện sự thiếu nớc trầm trọng chocây trồng, kéo dài từ tháng 12 cho đến hết tháng 3 năm sau Mùa đông lạnh ởmiền Bắc chủ yếu là ảnh hởng của gió mùa đông bắc, mang khối khí lạnh từcựcc tràm xuồng từng đợt, nên ít ổn định Ngay tropng mùa đông, giữa nhữngngày giá lạnh lại xen những ngày nồm nóng lực ảnh hởng của gió mùa đôngbắc thổi dọc theo đất nớc suốt từ bắc vào nam lại làm tăng thêm sự biến thiên

về nhiệt giữa các địa phơng nằm trên các vĩ độ khác nhau, càng đậm nét hơn,

so với cac nớc nhiệt đới lân cận, nằm trên cùng vĩ độ Tới các tỉnh phía nam,

ảnh hởng của gió mùa đông bắc rất yếu, hầu nh không có, nên ở đây không cómùa đông lạnh; trong năm chỉ có 2 mùa: Mùa khô và mùa ma; điển hình chokhí hậu nhiệt đới gió mùa, với tổng hiệt độ trung bình năm: 9000-10.000C, cónhiệt độ trung bình hàng năm tơng đối cao; từ 26C-27C

Việt Nam còn nằm ở phía đông lục địa châu á, trong vành đai nhiệt đới,tiếp giáp với biển đông, với bờ biển dài 3260Km, chạy dọc theo đất nớc, suốt

từ Bắc vào Nam; do đó, đã hình thành nên một kiểu khí hậu mang tính hải

d-ơng, có lợng ma lớn và độ aamr không khí cao

Trang 7

Nhìn chung ở Việt Nam, thờng có lợng ma trung bình hàng năm khácao: 1700 mm; nhng có nơi lợng ma rất cao: 3000-4000/năm Ngợc lại , cónơi lợng ma cả năm lại rất thấp, chỉ đạt: 650-750 mm.

Việt Nam, mặc dù các rừng nhiệt đới tự nhiên, hàng năm đã trả lại cho

đất từ 8-12 tấn chất hữu cơ rơi rụng, đến nỗi các cành khô, là rụng đều khôngnhừng trút xuống mặt đất, mà chaats hữu cơ tích luỹ đợc trong đất cũng chẳng

đáng là bao nhiêu và trên mặt đất dới rừng cũng rất ít khi xuất hiện tầng thảmmục ( tầng đất mặt, tầng tích luỹ mùn và các chất khoáng dinh dỡng) Điều đócũng giải thích đợc rằng, mặc dù trên cùng loại đất, dới các loại rừng tự nhiênnguyên sinh, nhng hàm lợng mùn và tỷ lệ Cacbon/Nitơ trong đất đợc tăngdần từ miền Nam ra miền Bắc; do càng ra miền bắc, nhiệt độ không khí cànggiảm dần

đới khí hậu: Nhiệt đới và á nhiệt đới

Với quy luật song hàng về đặc điểm khí hậu – sinh vật giữa vĩ độ và

độ cao, thì ở Việt Nam cho thấy, mỗi khi lên cao 100m so với mặt biển, thìnhiệt độ không khí trung bình hàng năm sẽ giảm đi: 0,4-0,5C Cụ thể ở miềnBắc Việt Nam khí hậu theo độ cao nh sau:

-Độ cao  600m(hoặc 800m): đai khí hậu nhiệt đới vùng đồi và vùngnúi thấp, có tổng lợng nhiệt độ >7500C

-Từ dộ cao 600m đế 2400m: đai khí hậu á nhiệt đới vùng núi, có tổng ợng nhiệt độ: 4500-7500C8

l Từ độ cao >2400: Đai khí hậu ôn đới núi cao, có tổng lợng nhiệt độ từ:1700-4500C

ở Việt Nam, khi càng lên cao thì tàng thẩm mục trên mặt đất càng dầy,hàm lợng mùn trong đất càng cao và tỷ lệ cacbon/nitơ càng lớn Sự sắp Xếpcác hệ thống núi ở Việt Nam còn có tác dụng tạo điều kiện cho gió mùa đôngnam mang nhiều hơi nớc, mây ma từ miền đông thổi sâu vào lục địa, gây malớn trên hầu hết khắp lãnh thổ Đặc biệt là các sờn núi phía đông và ĐôngNam của các dãy núi cao có tác dụng chắn mây, gây ma, đã tạo nên các trungtâm ma lớn, nh Hà Giang lợng ma hàng năm đạt tới: 4679mm; Quảngninh:2900mm

Trái lại, ở một số địa phơng do ảng hởng che khuất của địa hình, làmgiảm lợng ma hàng năm quá lớn, nh : Bình thuận có lợng ma hàng năm:710mm/năm, Nghệ an lợng ma chỉ có : 625mm

Sự sắp xếp của hệ thống núi ở Việt Nam cũng còn gây ra ảnh hởng khácnhau của gió múa Đông Bắc lạnh và ẩm ớt nhiều địa phơng ở Việt Nam, đặcbiệt ở miền Bắc Gió mùa Đông bắc cũng ảnh hởng sâu rộng ở vùng đông bắc;

ở đây có mùa đông giá lạnh, với ma phùn và thờng xuyên xuất hiện sơngmuối, đã có tác dụng hạ thấp độ cao của vành đai khí hậu á nhiệt đới ở vùngnày

Ngợc lại, ở vùng Tây Bắc, do tác dụng chặn gió múa Đông Bắc của dãyhoàng liên Sơn, nên ảnh hởng của gió mùa đông Bắc đến chậm và yếu hơn, ở

đây ít có ma phùn trong mùa đông, nên hình thành mùa khô rõ nét hơn, so vớitrung tâm và Đông Bắc

Ngay ở các vùng đồng bằng châu thổ, sự thay đổi về địa hình của đấtphù sa, tuy không nhiều về độ cao, nhng cũng gây ra các vùng trũng, ngập nớcquanh năm, hình thành đất phù sa;hoặc các vùng đất phù sa mới bồi, thấp ởvùng ven biển, luôn bị ngập nớc biển hàng ngày, khi nớc triều cờng và hìnhthàng gần nửa triệu ha đất ngập mặn ven biển ở Việt Nam

Trang 8

4.3- Đá mẹ và mẫu chất

Các loại đá mẹ, mẫu chất hình thành đất ở miền nhiệt đới nói chung và

ở Việt Nam nói riêng rất phức tạp, có sự khác nhau rất lớn về các thành phầnkhoáng vật hình thành dá Từ những loại đá mác-maxit, đến những loạib đámac-ma trung tính và kiềm, cũng nhe các loại đá mẹ trầm tích rất nghèo kiềm

và kiềm thổ, đến các loại đá mẹ rất giàu kiềm và kiềm thổ, nh đá mác – nơ

Bên cạnh các loại đá mẹ hình thành rất phức tạp ấy, chúng ta còn gặpcác sản phẩm phong hoá hình thành đất rất khác nhau, từ các mẫu chất phù sa

và trầm tích, nh đất phù sa sông hồng đến phù sa sông cầu

Vùng Đồng Bằng sông Cửu Long đợc hình thành trên các sản phẩm hội

tụ và trầm tích của phù sa sông cửu Long, giầu hạt sét, giầu các chất khoángdinh dỡng và kiềm có pH ít chua hoặc gần chung tính; nhng do địa hình thấplại có nhiều kênh rạch thông ra biển, với mùa khô tơng đối sâu sắc, nên ảnh h-ởng của nớc mặn đã xâm nhập rất sâu và rộng ở vùng đồng bằng Đó lànguyên nhân để hình thành ra: 744.547ha đất mặn ở vùng đồng bằng sôngCửu Long Hơn nữa do quá trình địa hoá diển ra ở các vùng cửu ssông venbiển, cộng với ảnh hởng của rừng ngập mặn từ xa xa, nên trong các sản phẩmtrầm tích của đất phù sa sông Cửu Long, ở nhiều nơi đã có nhiều khoáng FeS,chất sinh phèn và đó là nguyên nhân để hình thành ra 1,6 triệu ha đất phèn ở

và bán di động, nằm dọc theo ven biển các tỉnh miền trung

4.4- Thảm thực vật rừng ở Việt Nam và ảnh hởng của chúng đến quá trình hình thành đất

Về phơng diện địa lý thực vật, Việt Nam thuộc khu hệ thực vật lục địa

Đông Nam á, thuộc tiểu khu ấn Độ-Mã Lai của khu nhiệt đới cổ Tuổi củakhu hệ thực vật này, thuộc kỷ tam điệp, cách đây khoảng 50-60 triệu năm

Đặc điểm đó, đã nói nên ảnh hởng lâu dài và sâu sắc của yếu tố thực vật đếnquá trình hình thành đất ở việt nam

Do tính đa dạng của khí hậu và đất đai, nên ở Việt Nam có số loài thựcvật rất phong phú Theo thống kê của Gagnepain (1944), Việt Nam có tới 289

họ thực vật, với 1850 chi và 7004 loài khác nhau Trong đó, số loài thực vật

đặc hữu của địa phơng chỉ có 2084 loài, chiếm 27,5%; còn hơn 70% là cácloài thực vật di c từ các vùng khác tới, Căn cứ vào 5035 loài thực vật đã đợcmô tả trong bộ thực vật Đông Dơng của Lecomte Tiến sĩ sinh học Hungải,Póc Tamas (1965) đã sắp xếp nhân loại theo các yếu tố đặc hữu của địa phơng

và các yếu tố di c từ vùng khác tơí, nhận thấy nh sau:

 39,90% số loài thuộc yếu tố đặc hữu địa phơng

 55,27% số loài thuộc yếu tố di c từ các vùng nhiệt đới

 4,83% số loài thuộc yếu tố di c từ vùng khí ôn đới

 1,56%số loài thuộc yếu tố di c thế giới

ở các tỉnh phía Nam, đây là vùng phân bố phong phú nhất về các rừngcây gỗ họ dầu nh: Rừng dầu nớc, rừng sao đen Khi các loại rừng nguyên sinh

bị tàn phá, xuất hiện các loịa rừng thứ sinh nhân tác, cũng u thế là rừng cây gỗ

họ dầu nh : dầu trà beng , dầu trai Và cũng tơng tự nh vậy, các loại cây lákim đã đóng vai trò chủ yếu trong tổ thành loài cây của rừng ô đới

Vùng Đông Bắc do có mùa đông, khá lạnh, nên trong tổ thành rừng lim

đã xuật hiện khá phong phú các loài cây trong họ dẻ và họ Re là các loài phânphổ biến của vùng khí hậu á nhiệt đới ẩm Các loại rừng thứ sinh nhân tác ởvùng này gồm các tre lứa thân mọc cụm ở vùng đồi và rừng tre vầu, thân mọctản ở vùng núi

Trang 9

ảnh hởng của yếu tố thực vật đến quá trình hình thành đất ở Việt Nam:Qua quá trình tiểu tuần hoàn sinh vật về vật chất của thực vật theo thời gian,các chất hữu cơ và các chất khoáng dinh dỡng ngày càng đợc tập trung nhiều

ở lớp đất mặt và đã hình thành kết cấu các tầng đất trong phẫu diện nh:

Tầng A: Tầng đất mặt, tầng tích luỹ và chất khoáng dinh dỡng

Tầng B: Tầng tâm của phẫu diện và tầng tích tụ

Tầng C: Tầng phông hoá

ở vùng nhiệt đới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, rừng ngập mặnhàng năm đã trả lại cho đất từ 10-12 tấn chất hữu cơ từ các cành rơi là rụng vàhàng chụn tấn rễ cây.Trong thành phần của xác hữu cơ rừng ngập mặn lại cóchứa nhiếu lu huỳnh, thông qua quá trình phân giải và chuyển hoá của vi sinhvật trong đất Nh rừng tràm tong quá trình sinh trởng theo thời gian, trong diềukiện đất bị ngập mặn trong vòng 6 tháng, đã tích luỹ một tầng chất hữu cơ khádầy, trên mặt đất và hình thành loại đất than bùn phèn tiềm tàng, có nơi thanbùn dầy tới trên 1m còn trong đai rừng á nhiệt đới ẩm vùng núi cận nhiệt đới

và nhất là đai rừng á nhiệt đới ma mù núi cao ở Việt Nam, thì thờng có kết cấu

đơn giản hơn về tầng tán Càng lên cao, cây rừng càng thấp và cong quẹo,tổng lợng sinh khối trên mặt đất bị giảm sút nhiều so với rừng nhiệt đới ẩm,nhng mùn và chất hữu cơ lại đợc tích luỹ trong đất cao hơn nhiều so với rừngnhiệt đới, do tốc độ phân giải chất hữu cơ trong đất, càng nên cao càng giảm

đi đáng kể Bởi vậy, đất dới rừng á nhiệt đới ở Việt Nam, thờng có thảm mụcdầy, càng nên cao, tầng thảm mục càng dầy Hàm lợng mùn ở tầng mặt đấtkhá cao, càng nên cao, hàm lợng mùn càng cao hơn và tầng tích kuỹ mùncàng dầy hơn

4.5-Yếu tố thời gian với quá trình hình thành đất ở Việt Nam

Quá trình hình thành đất, cũng nh các vật thể khác phát sinh trong tựnhiên đều có nhiều yếu tố tham gia, trong đó luôn có yếu tố thời gian Sônghồng cũng nh sông Cửu Long là 2 con sông lớn nhất, ở Việt Nam, hàng năm

đã mang hàng trăm triệu tấn phù sa mầu mỡ để bồi tụ thành các vùng đồngbằng rộng lớn của Việt Nam: Đồng Bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông CửuLong

Lúc mới đầu, chúng tạo thành loại đất phù sa đợc bồi hàng năm Sau đólà: Đất phù sa không đợc bồi hàng năm Đây là các loại đất không mang tính

địa tới; hay nói một cách khác, mặc dù chúnh đợc hình thành trong điều kiệnkhí hậu nhiệt đới ẩm, nhng tính chất của chúng không giống đất Feralít

Loại đất phù sa không đợc bồi hàng năm, chuyển thành: đất phù sakhông đợc bồi hàng năm, có tầng loang lổ và cuối cùng là các loại đất:

-Đất lâu vàng phát triển trên vaùng phù sa cổ của sông Hồng

-Đất xám phát triển trên phù sa cổ của sông Cửu Long

Các loại đất này đã có tính chất của lớp đất Feralits, ở mức độ nhất

định, khác căn bản với đặc điểm của loại đất phù sa đợc bồi hàng năm

4.6-Hoạt động sản xuất của con ngời có liên quan đến quá trình hình thành và biến đổi các loại rừng ở Việt Nam.

Trong lịch sử phát triển của nhân loại, kể từ khi con ngời biết chăn nuôi

và trồng tỉa, các hoạt động ản xuất này đã có ảnh hởng làm thay đổi các tínhchất và độ phì của đất

Việt Nam đã xây dựng đợc một nền văn minh canh tác lúa nớc lâu đờitrên đất phù sa sông Hồng và mở rộng mãi tời vùng Đồng Bằng sông CửuLong rộng lớn và phì nhiêu, Nằm ở cực nam của Tổ Quốc

-Công việc đắp đê ngăn chặn nớc mặn tràm vào đồng ruộng vùng venbiển, nhờ lợng ma phong phú, kết hợp với các hệ thống kêng mơng dẫn nớcngạt, chúng ta đã tiến hành rửa mặn tích cực và đã làm biến đổi hoàn toàn loại

đất ngập mặn ven biển, trở thành loại đất trầm tích phù sa

Trang 10

-Trong quá trình khai thác mở rộng diện tích đất canh tác lúa nớc ởvùng đồng bằng rộng lớn, đồng bằng sông Cửu Long có tới hơn 1,6 triệu ha

đất phèn Chúng ta đã đào hàng chục cây số các hệ thống kêng mơng để dẫnnớc ngạt từ sông Cửu Long, rửa phèn tích cực, biến các loại đất phèn có nhiềuhạn chế, thậm chí có nơi không thể tròng lúa nớc đợc, trở thành các loịa đấtphù sa có năng suất cao và có thể canh tác 2 đến 3 vụ trong năm

-Các hệ thống ruộng bặc thang trồng lúa nớc, trùng điệp ở hầu hết ở cáctỉnh miền núi, đã làm thay đổi sâu sắc về các tính chất đất dốc ở vùng này, từ

đất dốc trở thành đất bặc thềm, có khả năng giữ nớc và cũng từ đất dốc khôngngập nớc nay trở thành đất ngập nớc trong mừa ma hoặc quanh năm, kết hựpvới cầy bừa và bón phân hàng năm

Ngợc lại, trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp ở nớc ta cũng cókhông ít các ảnh hởng tiêu cực đến các tính chất và độ phì của đất, hàng ngàn

ha rừng ngập mặn vùng ven biển Việt Nam, đặc biệt là vùng bán đảo cà mau,

đã và đang bị tàn phá ồ ạt lấy đất xây dựng các đầm nuôi tôm theo phơng thứcquảng canh, đã làm biến đổi sâu sắc các loại rừng ngậm mặn ven biển ở vùngnày, theob hớng không có lợi, nh: trong quá trình nuôi tôm, đất không bao giờ

đợc ngập nớc triều, do đó quá trình phèn hoá xẩy ra dữ dội làm ô nhiễm toàn

bộ nguồn nớc trong vùng, làm đảo quy luật ngập nớc triều hàng ngày của đấtngập mặn

-Trên vùng đất xám phù sa cổ ở miền Đông Nam Bộ, nơi phân bổ củanhiều loại rừng cây họ dầu, cho gỗ lớn và quí, do đặc điểm địa hình dốc thoải

và thành phần cơ giới nhẹ, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp và do lợngphân bón không đảm bảo chất hữu vơ tốt nên chất khoáng dinh dỡngkém nên biến đổi chất xám thành đất bạc mầu

- ở đồng bào dân tộc miền núi ít ngời, đã có ảnh hởng sâu sắc đến tínhchất và độ phì của đất rừng Đó là phơng thức canh tác đốt rừng làm nơng rẫylàm tăng độ xốp của tầng mặt đất (0-20cm)

Nhng trong điều kiện nớc ta hiện nay, vì mật độ dân số ở miền núi đãtăng nhanh, quĩ đất theo đầu ngời ngày càng thấp và diện tích đất tốt, dới cáckhu rừng tự nhiên, thích hợp cho canh tác nơng rẫy, ngày càng thu hẹp nhanh

Do đó, thời gian bỏ hoá của đất sau nơng rẫy bị rút ngắn lại chỉ còn 3-4 năm,thậm chí ngắn hơn nữa Đất sau nơng rẫy cha kịp phục hồi thì tiếp tục làm n-

ơng rẫy lần thứ hai Đó là một trong những nguyên nhân quan trọng để hìnhthành hơn 10 triệu ha đất đồi núi trọc, cằn cỗi hiệu nay ở Việt Nam

II- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp

Hiệu quả khai thác và sử dụng đất lâm nghiệp chịu ảnh hởng tổnh hợpcủa nhiều yếu tố Có nhiều nhân tố khó có thể lợng hoá nức độ ảnh hởng đếnhiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp Hơn nữa muốn đánh giá hiệu quả, loại trừ đ-

ợc các yếu tố nhất thời, ngẫu nhiên cầ có thông tin xác thực trong thời giandài

1-Quan điểm đánh giá

-Quan điểm toàn diện: Quan điểm toàn diện yêu cầu việc đánh giá hiệuquả sử dụng đất lâm nghiệp là xem xét nhiều khía cạnh, gắn lợi ích trớc mắtvới lợi ích lâu dài; lợi ích cá nhân, đơn vị phải gắn với lợi ích xã hội, cộng

đồng; gắn giữa lâm nghiệp với công nghiệp, dịc vụ; giữa hiệu quả trong nớcvới hiệu quả thông qua ngoại thơng

-Quan điểm hiệu quả kinh tế kết hợp với hiệu quả xã hội: Quan điểmnày yêu cầu khi đánh giá cần phải xem xét các tác dụng về mặt xã hội nh dântộc, định canh định c, công bằng xã hội, tạo công ăn việc làm

Trang 11

-Quan điểm gắn hiệu qảu kinh tế với hiệu quả bảo vệ tài nguyên môi ờng sinh thái.

tr-2 các chỉ tiêu đánh giá

Trên cơ sở thu thập số liệu thực tế về công tác giao đất lâm nghiệp cho

hộ gia đình tại tỉnh Yên Bái, sử lý và phân tích các số liệu đã thu thập đ ợc, đểtiến hành phân tích đánh giá quá trình đầu t và thu nhập thực tế để tính hiệuquả sử dụng đất của các hộ gia đình thông qua các chỉ tiêu sau

2.1-Các chỉ tiêu kinh tế đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của các mô hình sản xuất, chủ yếu ờng sử dụng phơng pháp: phân tích chi phí và lợi nhuận viết tắt là CBA (Cost-Benefit Analysis) Phơng pháp CBA là phơng pháp so sánh giữa thu nhập (đầura) với các chi phí (đầu vào) có tính đến giá trị của dòng tiền tệ theo thời gian.Các hoạt động sản xuất lâm nghiệp thờng có chu kỳ dài, mức độ rủi ro bất trắclớn vì vậy khi đánh giá phải quan tâm đến giá trị của đồng tiền theo thời gian.Xác định giá trị của đồng tiền theo thời gian ngời ta đề cập đến 2 chỉ tiêu

th-(1) Kỹ thuật tính kép:

Với kỹ thuật này ngời ta cho phép xác định giá trị tơng lai của một sốtiền tệ tại một thời điểm hiện tại Công thức đợc tính nh sau:

F = P(1+i)t

Trong đó: - F: số tiền tính kép tại thời điểm tơng lai

- P: số tiền đầu t hiện tại

- i: Tỷ lệ lãi suất

- t: Thời gian

- (1+i)t là hệ số chiết khấu(2)Kỹ thuật chiết khấu:

Là quá trình tính ngợc lại của kỹ thuật tính kép- nó cho phép ta xác

định đợc giá trị hiện tại của một số tiền nào đó dự kiến biết đợc tại mộtthời điểm bất kỳ trong tong lai

Công thức tính

F

P = (1+i)t

1

* : là hệ số chiết khấu (1+i)t

Thông thờng các hoạt động sản xuất kinh doanh trong lâm nghiệp cóchu kỳ dài, việc đầu t chủ yếu tập trung vào những năm đầu, và thu nhập th-ờng có vào những năm cuối của chu kỳ Vì vậy để so sánh các chỉ tiêu vớinhau ta phải đa về giá trị hiện tại của các thu nhập và chi phí Thông qua việc

đánh giá hiệu quả kinh tế của các quá trình đầu t thực tế trên các mô hình sảnxuất theo cơ chế thị trờng, các số liệu kinh tế đợc tập hợp bằng các hàm kinhtế: NPV, BCR, BPV, CPV, IRR

 Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (NPV-Net present value)

NPV: Hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt động sản xuấttrong mô hình sử dụng đất lâm nghiệp đợc giao thông qua các phơng thức

Trang 12

canh tác khi đã tính chiết khâú để quy về thời điểm hiện tại (thời điểm năm thứ nhất)

i : Tỷ xuất chiết khấu hay lãi suất (%)

t : Thời gian thực hiện hoạt động sản xuất (năm)

NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình sản xuất hay phơngthức canh tác Mô hình nào hay phơng thức canh tác nào có NPV càng lớn thìhiệu quả kinh tế càng cao

 Tỷ xuất giữa thu nhập và chi phí

Công thức tính (2)

Trong đó:

BCR : Tỷ suất giữa thu nhập và chi phí (đồng/đồng)

BPV : Giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)

CPV : Giá trị hiện tại của chi phí (đồng)

Nếu mô hình kinh tế HGĐ nào có BCR> 1 thì có hiệu quả kinh tế, BCR cànglớn thì có hiệu quả càng cao Ngợc lại BCR<1 thì kinh doanh không có hiệuquả

 Tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR-Internal Rate of Return)

IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn, về bản chất thể hiện mức lãixuất tiền vay lớn nhất có thể chấp nhận đợc Do vậy IRR đồng thời cũng thểhiện khả năng sinh lời, IRR chính là tỷ lệ chiết khấu khi NPV=0, tức là:

Ct Bt NPV

) 1 (

) (

i Ct i

Bt BCR

) 1 (

) 1 (

0 ) 1

Ct Bt

Trang 13

-Sự đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế

-Mức tăng thu nhập cho xã hội

III-Tính cấp thiết của đề tài

Giao đất lâm nghiệp cho hộ gia định lâu dài vào mục đích sản xuất

nông lâm nghiệp theo quy hoạch và kế hoạch là một chủ trơng chính sách lớncủa Đảng và nhà nớc từ nhiều năm nay, từng bớc ổn định và phát triển tìnhhình kinh tế xã hội tăng cờng an ninh quốc phòng

Sau khi có luật đất đai năm 1993, nghị định số 02/CP ngày 15/1/1994 quy

định " về việc giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sửdụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp " ngày 16/11/1999 Chính phủ

đẫ ban hành nghị định 163/CP " về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổchức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng và ổn định lâu dài vao mục đích lâmnghiệp" Hiện nay các địa phơng đã và đang triển khai thực hiện nghị địnhtrên ngoài ra nhà nớc cũngban hành nhiều nghị định nhăm phát triển lâmnghiệp dựa vào sức dân, sử dụng có hiệu quả đất lâm nghiệp giao, tạo công ănviệc làm, tăng thêm sản phẩm cho xã hội góp phần bảo vệ môi trờng sinh thái

và đạt muc tiêu phát triển bền vững

Kết quả đến năm 2001 diện tích đất đã quy hoạch giao sử dụng vào mục

đích lâm nghiệp, nông nghiệp, chuyên dùng và đất ở là 22.900.308 ha chiếm69,64% tổng quỹ đất đã sử dụng so với năm 1995 Trong đó đất lâm nghiệp córừng 11.580.755 ha chiếm 35,17% tổng diện tích tự nhiên Đất cha sử dụng

và sông suối còn 10.021.939 ha chiếm 30,36%, trong đó đất đồi núi cha sửdụng là 7.694.057 ha chiếm 23,37% diện tích tự nhiên cả nớc

đã triển khai giao đất sử dụng ổn định lâu dài là7.111.080 ha trong đó giaocho hộ gia đình và các cá nhân là 4674888 ha với 8354790 hộ và một 1667 tổchức, về giao đất lâm nghiệp đã giao đợc 1378 xã với 503555 hộ và 4589 tổchức (theo số liệu của tổng cục địa chính năm 2000)

Trong những năm gầm đây, Việt nam đang từng bớc đổi mới cơ chếquản lý kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sangnền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc đất đai với tính chất là t liệusản xuất đặc biệt, là đối tợng sản xuất của các ngành nông lâm nghiệm, có ýnghĩa quan trọng trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế Các chính sách đất

đai cũng đang đợc đổi mới để đáp ứng các yêu cầu phát triển theo cơ chế kinh

tế mới Một số chính sách mới đặc biệt quan trọng là quy hoạch sử dụng đất

và giao đất đến từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và

có hiệu quả Chính sách này đợc thực hiện trong nhiều năm và đã biểu hiệnnhiền tác động tích cực

Huyên Yên Bình là huyện nằm ở phía Đông nam tỉnh Yên Bái, có 11dân tộc anh em sinh sống, huyện mang những đăc trng cơ bản, điển hình chophơng thức canh tác truyền thống trên vùng đất dốc, trũng của đồng bào dântộc Dao và Mờng, đại diện cho phơng thức canh tác vùng đất dốc của đồngbào dân tộc Hơ-Mông, Tày

Huyện Yên Bình là một trong những huyện thực hiện chủ trơng giao đấtlâm nghiệp cho hộ gia đình rất sớm, đến nay huyện đã triển khai thực hiệngiao đất lâm nghiệp cho hầu hầuhết các xã, nhều xã đợc hình thành tập tụcphát nơng làm dẫy dần đợc xoá bỏ Đất lâm nghiệp, đất có rừng tự nhiên đã đ-

Trang 14

ợc giao khoán cho các hộ, nhóm hộ thực hiện nghĩa vụ trồng mới, khoanhnuôi súc tiến tái sinh tự nhiên bằng nguồn vốn tự có và từ trợ cấp

Để kịp thời theo dõi đánh giá tác dụng của chính sách, giảp pháp giao

đất lâm nghiệp đáp ứng những u cầu của công tác quản lý đất đai Việc nghiêncức đánh giá hiệu quả sử dụng đất của hộ gia đình sau khi đuợc giao đất lâmnghiệp, phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn trở ngại, sớmtìm ra một giải pháp hữu hiện thúc đẩy nhanh tiên tình giao đất lâm nghiệp vànâng cao hiệu quả của công tác giao đất lâm nghiệm là hết sức cần thiết

Suất phát từ yêu cầu cấop bách về mặt lý luật và thực tiễn, đề tài " Một

số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao đất lâm nghiệp cho họ gia đình ởtỉnh Yên Binh- tỉnh Yên Bái"

IV- chính sách giao đất lâm nghiệp của một số nớc trên thế giới

Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế -xã hội-chính trị, điều kiện tự nhiênphong tục tập quán canh tác của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia mà mỗi nớc hìnhthành nên một hệ thống quản lý, sử dụng đất đai khác nhau

ở thái lan, sử dụng đất đai đợc thông qua chơng trình làm rừng, hộnông dân đợc giao đất nông nghiệp, đất thổ c, đất để trồng rừng Ngời nôngdân có trách nhiệm quản lý đất, không đợc chặt hoặc sử dụng cây rừng Ngờinông dân nhận đất đợc chính phủ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên

đất rừng của nhà nớc ở những nơi phù hợp cho việc trồng cây nông nghiệp luliên , chính phủ Thái Lan hỗ trợ xây dựng cơ sơ hạ tầng nh đờng,trạm y tế,tr-ờng học.Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp phấp, đã làm giatăng mức độ an toàn cho ngời thuê đất trong thời gian sử dụng.Do vậy đã ảnhhởng tích cực đến việc khuyến khich đầu t và tăng sức sản xuất của đất

ở Nêpal nhà nớc cho phép chuyển giao một số khu rừng có diện tíchlớn ở vùng núi trung du cho các cộng đồng, thông qua tổ chức chính quyềncấp cơ sở, thành lập các thành viên uỷ ban về rừng cam kết quản lý bảo vệ cáckhu rừng ở địa phơng

ở ấn độ, vào những năm 70 của thế kỉ XX ấn độ đã phát triển Lâmnghiệp xã hội, năm 1986 ấn Độ đã hoàn thành mục tiêu phát triển Lâmnghiệp xã hội tại các bang khác nhau ấn độ đã coi cộng đồng nh một đối tácquản lý những vùng đất rừng của chính phủ Chính phủ cho phép các cộng

đồng đợc sử dụng tất cả các sản phẩm không phải là gỗ, còn việc phân chiaquyền lợi cây gỗ lại có sự thay đổi nhiều giữa các bang, gỗ đợc sử dụng làmchất đốt ở bihar và đợc phép sử dụng tại orissa,thì ở rajas than có đến 60%nguồn thu nhập của cộng đồng là từ buôn bán gỗ

ở Trung Quốc, sau 20 năm thực hiện cải cách và mở cửa Lâm nghiệpTrung quốc đã phát triển theo hớng chủ yếu sau:

Chuyển từ chế độ kinh doanh Lâm nghiệp chỉ dựa trên cế độ sở hữu nhànớc và sở hữu tập thể sang chế độ kinh doanh Lâm nghiệp dựa trên nền kinh

tế nhiều thành phần (Nhà nớc, cá nhân, tập thể, vốn liên doanh, hợp tác )

Phát triển nhiều nghành công nghiệp chế biến Lâm sản, nâng cao hiệusuất sử dụng tài nguyên rừng, chuyển từ giai đoạn lấy gỗ làm mục đích chínhsang coi trọng các mặt môi trờng sinh thái và hữu ích xã hội Những chínhsach đổi mới về đất Lâm nghiệp bao gồm : Cải cách và thay đổi chế độ sảnquyền về rừng, từ tháng 3/1981 Trung quốc đã đề ra chính sach “Tam định”nhằm xác định rõ 3 vấn đề là : Xác định quyền sở dụng đất đồi núi ( Sơnquyền) ; Xác định quyền sử dụng rừng (Lâm quyền) và hoạch định diện tích

đất Lâm nghiệp để lại cho các hộ nông đân sử dụng ( Tự lu sơn) Trong đó xác

định quyền sử dụng đất đồi núi là hạt nhân cơ bản.Trong 4 năm , đã hoànthành cơ bản về chính sách “Tam định”, tiến hành cấp giấy chứng nhận lâmquyền đợc 96,67 triệu ha đất Lâm nghiệp, hơn 56 triệu hộ đợc giao, hơn 31,33triệu ha Tự lu sơn, hơn 50,66 triệu ha đất đồi núi đã đợc giao đến hộ Đến cuốinăm 1996 đã hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận Lâm quyền đợc 192 triệu

Trang 15

ha Trên cơ sở đó đã phát triển nhiều hình thức trao đổi quyền sử dụng đấtrừng, để khắc phục tình trạng đất đai rừng núi bị phân tán Trung quốc đã banhành nhiều luật pháp, chính sách kinh tế để tạo nhiều điuề kiện thực hiện tốtviệc lu chuyển và trao đổi quyền sử dụng Lâm nghiệp

ở philippine, từ những năm 1970 Chính phủ đã quan tâm đén pháttriển Lâm nghiệp xá hội ,nhà nớc xây dựng các dự án lam nhgiệp xã họi tỏnghợp do bộ tài nguyên thiên nhiên chủ trì và phối hợp với các hộ có liên quanphân chia thành từng vùng phát triển lâm nghiệp xã hội do giám đốc vùng phụtrách, xây dựng mạng lới đến cấp huyện, philippine chú trọng chuyển giao

kĩ thuật nông lâm kết hợp , kĩ thuật canh tác đất dốc,đến ngời noong dân đểphát triển nông nghiệp Năm 1982 Chính phủ xây dựng dự an phát triển Lâmnghiệp xã hội Quốc gia công nhận quyền sử dụng đát lâu dài choi cộng đồng Một dạng hợp đồng sở dụng của cộng đồng là hợp đồng thuê quản lý rừng(FLMA) dợc lí với các hộ gia đình, cộng đồng , hoặc các nhóm.Trong thờigian thực hiện hợp đồng các chủ nhân của FLMA đ]ợc phép thu hoạch chếbiến sản phẩm,bán hoạc các hình thức khác.Một dạng thứ 2 của hợp đồngcộng đồng ở philippine là công nhận quyền quản lí của các dân tộc thiểu sốtrên mảnh đất tổ tiên họ để lại, ngời nông dân dợc kí hợp đồng nhận đất nhậnrừng với chính phủ trong 25 năm và có thể kéo dài 25 năm tiếp theo.ởphilippine đã hình thành công nghệ phát triển canh tác trên đất dốc (salt-sloping agriculural land technology) ,salt là hệ thống canh tác phát triển nônglâm nghiệp , bảo vệ đất , thích hợp với hình thức lâm nghiệp trang trại

Vấn đề giao đất giao rừng giữa các nớc đang phát triển có sự khác nhaurất nhiều.Tất cả các nớc t bản phát triển dân số tăng chậm,trái lại năng suấtcông nghiệp , nông nghiệp lại tăng nhanh nên không có nạn thiếu đất chonông nghiệp mà trái lại ,ở nhiều nớc tây âu đang có vấn đề rút bởt đất nongnghiệp để trả lại cho lâm nghiệp Chế độ t hữu ở các nớc đó đã sản sinh ra mộttầng lớp tiểu chủ đông đảo về rừng

ở Pháp, rừng t nhân chiếm khoảng 10 triệu ha và rừng của nhà nớcchiếm gần 4 Triệu ha trong đó 10 Triệu ha rừng t nhân thì có 1/2 thuộc về 1,5Triệu tiểu chủ

Thuỵ Diển , 25% rừng và đât rừng thuộc về nhà nớc, 25% thuộc về cáccông ty lớn và 50% thuộc về t nhân , cá thể.ở đây vấn đề giao đất giao rng chonong dân không đợc nêu lên

ở phần Lan, có khoảng 2/3 tổng diên tích đất lâm nghiệp thuộc vềquyền sở hu t nhân, khoảng 430000 chủ rừng và mỗi chủ rng tính biònh quân

có khoảng 33 ha ở đây sở hữu cá nhân về rừng và đất rừng mang tính truyềnthống

Trang 16

Chơng 2

Đánh giá tình hình thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp và hiệu quả của việc giao đất lâm nghiệp

cho hộ gia đình tại huyện yên bình

I-Chính sáh giao đất lâm nghiệp ở Việt Nam và tình hình thực hiện các chủ trơng chính sách về giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình của tỉnh Yêu Bái

1-Chính sách giao đất lâm nghiệp ở Việt Nam

1-Chính sách giao đất lâm nghiệp trớc thời ký đổi mới (1980-1986)

Trớc thời kỳ đổi mới nền kinh tế nớc ta vận hành theo cơ chế kế hoạchtập trung quan liêu bao cấp, có những đặc trng sau:

-Chỉ có hai thành phần kinh tế: Quốc doanh và hợp tác xã Trong lâmnghiệp là quốc doanh và hợp tác xã kinh doanh nghề rừng

-Kế hoạch hoá tập trung, cấp phát giao nộp

và rừng cha giao cho lâm trờng” Đối tợng đợc giao bao gồm: Hợp tác xã, tập

đoàn xã hội, hộ nông dân, cơ quan xí nghiệp, trờng học và quân đội

1-Chính sách giao đất lâm nghiệp ở Việt Nam

1.1-Tình hình thực hiện các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc về giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình

Chủ trơng, chính sách GĐGR của Đảng và Chính phủ đã có từ nhữngnăm 60 nh:

-Thông báo số 18/TB.TW của ban bí th TW Đảng (10/1968)

định là đơn vị kinh tế độc lập và có vai trò chủ đạo trong sản xuất đặc biệt làsản xuất lâm nghiệp phụ thuộc vào cơ chế quản lý và phơng cách điều hànhcủa sản xuất nông nghiệp mặc dù hai lĩnh vực này có nhiều nét tơng đồngsong cũng có nhiều mặt khác nhau

Giao đất lâm nghiệp trong giai đoạn này cha phát huy đợc tốt vì chế độchính sách tuy đã có nhng rất khó thực hiện (QĐ 272/CP về cho vay vốn vớirất nhiều điều kiện ràng buộc, đối tợng đợc vay là HTX chứ không phải làHGĐ) Ngày công lao động của ngời trồng rừng do HTX điều hoà từ sản xuấtnông nghiệp, chế độ phân phối sản phẩm trồng rừng cũng do HTX định đoạt

do đó không có tác dụng thúc đẩy sản xuất lâm nghiệp phát triển làm giảmtiềm năng lao động và thu nhập từ sản xuất lâm nghiệp

Từ khi có Nghị quyết 10 của Bộ chính trị, HGĐ đã thực sự đợc coitrọng, đợc xác định là đơn vị sản xuất tự chủ, song sản xuất lâm nghiệp vớinhiều nét đặc thù (lao động vất vả, chu kỳ kinh doanh dài.) hình thức tổ chức,

Trang 17

phơng pháp điều hành phân phối trong sản xuất lâm nghiệp ở HTX (nông-lâm,lâm-nông) nh thế nào cho hiệu quả cao hầu nh cha đợc tổng kết và phổ cập từtrung ơng đến địa phơng.

Việc giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đợc quy

định tại Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991; Luật đất đai năm 1993; Luậtsửa đổi bổ sung một số điều của luật đất đai đợc Quốc hội thông qua ngày02/12/1998; Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ Để đáp ứngyêu cầu thực tiễn đổi mới, khắc phục những tồn tại về công tác giao đất lâmnghiệp, ngày 16/11/1999 Chính phủ đã ban hành Nghị định 163/1999/NĐ-CP

về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sửdụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, thay thế cho Nghị định 02/CP

Theo các quy định hiện hành, đất lâm nghiệp thuộc sở hữu toàn dân.Nhà nớc khuyến khích các thành phần kinh tế nhận đất trống, đồi núi trọc,

đồng thời Nhà nớc có chính sách hỗ trợ thông qua các chơng trình quốc gianh: Chơng trình 327/CP, Chơng trình xóa đói giảm nghèo, Định canh định cphát triển kinh tế mới, gần đây là dự án trồng mới 5 triệu ha rừng theo QĐ661/CP để ngời nhận đất lâm nghiệp nhanh chóng trồng rừng, khoanh nuôitái sinh rừng, sử dụng đất có hiệu quả

1.2-Kết quả về việc thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp cho HGĐ

Theo báo cáo của Bộ NN & PTNT, từ năm 1994 đến tháng 4 năm 2000

đã giao 10.090.599 ha cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân Trong đó giao1.501.517 ha cho 897.430 HGĐ, khoảng trên 10% diện tích đất lâm nghiệp đ-

ợc giao cho ngời sử dụng đợc cấp GCNQSDĐ

Riêng 3 năm (1997-2000) giao 440.341 ha cho HGĐ Tỉnh Thanh Hoácơ bản hoàn thành giao đất lâm nghiệp với tổng diện tích 693.341 ha, trong đógiao 315.184 ha cho 97.117 HGĐ Nh vậy trong 3 năm gần đây, số diện tích

đất đợc giao tăng lên rất nhiều Do làm tốt công tác giao đất lâm nghiệp nên

độ che phủ của nhiều tỉnh tăng từ 28% lên 33,2% Đây là một kết quả và cũng

là một chỉ tiêu nói lên hiệu quả của việc giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đìnhtrong thời gian qua

Bên cạnh những thành tích đạt đợc công tác giao đất lâm nghiệp cho hộgia đình còn cha đồng bộ và thống nhất giữa các cấp, các ngành, việc cấpGCNQSDĐ đất còn chậm Hiện tợng sử dụng đất không đúng mục đích của

hộ còn khá phổ biến, diện tích đất vẫn tiếp tục còn bị hoang hóa nhất là ởvùng núi cao Nhiều hộ gia đình vẫn cha có biện pháp tổ chức, đầu t vào sảnxuất do đó hiệu quả của việc quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp cha cao

2-Tình hình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh lâm nghiệp của tỉnh

Thực hiện QĐ 315/HĐBT của Chính phủ về sắp xếp lại tổ chức kinh tếquốc doanh trên địa bàn tỉnh hiện có 10 lâm trờng với nhiệm vụ chủ yếu trồngrừng tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, phòng hộ rừng phía Tây của tỉnh

và 1 lâm trờng chuyên sản xuất cây quế Ngoài phần lâm sinh các lâm trờngcũng đợc giao kế hoạch khai thác và chế biến lâm sản để phục vụ nhu cầu tạichỗ Từ khi có chơng trình 327, cùng với các dự án ĐCĐC các lâm trờng đều

là các chủ dự án của chơng trình, dịch vụ cho các HGĐ, tổ chức thực hiện theo

kế hoạch hàng năm

Từ tình hình tổ chức, quản lý lâm nghiệp nêu khái quát ở trên đã có ảnhhởng tích cực và phát sinh những tồn tại trong giao đất lâm nghiệp cho các hộgia đình

3 -Tình hình thực hiện các chủ trơng chính sách về giao đất lâm nghiệp cho HGĐ của tỉnh Yên Bái qua các thời kỳ

3.1-Quá trình thực hiện việc giao đất lâm nghiệp cho HGĐ

(1)Giai đoạn 1980-1988

Trang 18

Giai đoạn này công tác giao đất, giao rừng đã có nội dung cụ thể , vậndụng Chỉ thị 100 CT/TW các HTX đã tổ chức khoán rừng cho lao động Ph-

ơng pháp giao chủ yếu giao đất rừng và rừng cho quốc doanh, hồ sơ giao đất

đơn giản dựa trên cơ sở quy hoạch của lâm trờng, tỉnh ra quyết định giao đất

giao rừng cho các đơn vị Đối với hộ nông dân chủ yếu giao đất làm vờn rừng,

diện tích giao hạn chế, hộ nông dân nhận khoán thông qua HTX giao

(2)Giai đoạn 1988-1993

Đây là giai đoạn đổi mới toàn diện cơ chế quản lý kinh tế trong nônglâm nghiệp Hộ nông dân đợc xác định là đơn vị kinh tế tự chủ, nhiều vùngsản xuất đợc hình thành có hiệu quả kinh tế: vùng chè của tỉnh 6.900 ha, vùngquế 6500 ha, vùng trồng nguyên liệu giấy 20.000 ha Các nông lâm trờng xây

dựng các dự án 327 về phủ xanh đất trống đồi núi trọc lấy hộ nông dân là đối

tợng giao đất, giao rừng theo phơng thức khoán.

-Phơng pháp giao đất:

+Các hộ nông dân hoặc cá nhân muốn nhận rừng để kinh doanh lâmnghiệp làm đơn nói rõ phơng hớng sản xuất nếu nhận dới 10 ha, nếu >10 haphải có kế hoạch sản xuất

+Đơn xin nhận đất nhận rừng có xác nhận của UBND xã, cam kết củangời nhận đất trống để trồng rừng theo phơng thức kết hợp, rừng tái sinh, rừngphòng hộ để quản lý, không để hiện tợng đất hoang hoá hoặc sử dụng sai mục

đích, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về thuế lâm sản

+Các tài liệu trên đợc đợc Chi cục Kiểm lâm in sẵn bằng bìa cứng vớitiêu đề “Hồ sơ giao đất giao rừng” kèm theo sơ đồ khu đất đợc giao

(3)Giai đoạn 1994 đến nay

*Công tác giao đất lâm nghiệp

Việc thực hiện Nghị định 02/CP, 01/CP và các Quyết định 327/CT, 556/TTg, 264/CT, 202/TTg trong thời kỳ đổi mới là những giải pháp đồng bộ đểthực hiện chủ trơng giao đất nhằm đẩy nhanh hiệu quả việc sản xuất kinhdoanh, bảo vệ rừng, góp phần to lớn vào công cuộc môi sinh, xoá đói giảmnghèo đặc biệt là cộng đồng các dân tộc ít ngời đời sống gắn liền với rừng và

đất rừng

Nghị định 02/CP của Chính phủ ban hành ngày 15/1/1994 nhng cha cóhớng dẫn cụ thể của Bộ Căn cứ vào chủ trơng của Tỉnh uỷ và kế hoạch củaUBND tỉnh về thực hiện Nghị định 02/CP, Chi cục Kiểm lâm tỉnh đã kết hợpvới những kinh nghiệm thực tiễn và Luật pháp hiện hành có liên quan nh Luật

đất đai, Luật bảo vệ phát triển rừng tham mu cho Sở Lâm nghiệp ban hành ớng dẫn tạm thời về giao đất lâm nghiệp cho HGĐ, cá nhân và tập thể (tổchức) sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp (hớng dẫn số 174/NL ngày13/5/1994) Đất đai đợc giao tới hộ nông dân, đợc Nhà nớc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, HGĐ đợc hoàn toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh

h-Đối chiếu với tinh thần Nghị định 02/CP và hớng dẫn của Bộ Lâmnghiệp (Thông t số 06-LN/KL-hớng dẫn thi hành Nghị định 02/CP về giao đấtlâm nghiệp và tháng 8/1994 bổ sung một số nguyên tắc giao đất) tỉnh đã xác

định đối tợng giao, phơng pháp và thủ tục giao đã đảm bảo yêu cầu đề ra trênnguyên tắc:

-Giao rừng tự nhiên: Gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ (không có

rừng đặc dụng) đã thống kê đợc diện tích theo theo Chỉ thị 165/CT của Chủ

tịch HĐBT cho các HGĐ, tập thể trong đó HGĐ chiếm vai trò chủ đạo để

QLBV rừng theo cơ chế khoán

-Giao đất có cây rừng tái sinh (cha đủ tiêu chuẩn rừng) đợc quy hoạch

để khoanh nuôi, bảo vệ thảm thực vật thuộc ba loại rừng cho các hộ, tập thể để

quản lý theo cơ chế khoán và quy chế quản lý tơng ứng với 3 loại rừng

Trang 19

-Giao đất trống, đồi trọc để trồng rừng với phơng thức nông lâm kết hợptheo những quy định hiện hành về trồng rừng sản xuất, rừng phòng hộ áp dụngcho các thành phần kinh tế trong đó HGĐ đóng vai trò chủ đạo.

*Việc giao đất cho HGĐ do lực lợng Kiểm lâm tỉnh đảm nhiệm Kiểm

lâm đã thực hiện giao đất lâm nghiệp, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, đất trống đợc quy hoạch cho lâm nghiệp (không có rừng đặc dụng)

-Hồ sơ giao đất lâm nghiệp đựoc in theo mẫu thống nhất

-Đơn xin nhận đất lâm nghiệp của chủ hộ có xã nhận của UBND xã-Bản đồ điện tích đất giao

-Quyết định giao đất của UBND huyện, thị

-Biên bản giao đất tại hiện trờng đợc lu trữ tại chủ hộ, UBND xã, hạtKiểm lâm và chủ dự án, ởtỉnh (Chi cục Kiểm lâm) lu trữ các biểu tổng hợp

Đối chiếu với Luật đất đai, hồ sơ này là cơ sở để cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho HGĐ (sổ đỏ) sau này vì còn thiếu các điều kiện theoluật quy định nh: có sổ địa chính hoặc sơ đồ địa chính tổng quát và có cán bộ

địa chính chuyên trách ở xã theo dõi

3.2-Công tác quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp:

Từ đầu những năm 1990 Chi cục Kiểm lâm đã khảo sát, khoanh bao,xây dựng chi tiết hệ thống tài liệu về rừng Trên cơ sở kiểm tra tại thực địa, đãxác định các tiểu khu rừng một cách đầy đủ và chi tiết theo địa bàn của từngxã với 2 loại đất lâm nghiệp là đất rừng phòng hộ và rừng sản xuất Xác địnhkhả năng trồng rừng trên diện tích đất trống đồi núi trọc, do đó đã góp phầnhạn chế rất lớn nạn chặt phá, cháy rừng ở các địa phơng trong tỉnh

Năm 1998, ngành Địa chính đã lập dự án quy hoạch phân bổ sử dụng

đất tỉnh Yên Bái giai đoạn 1998-2010 Trong phần quy hoạch các ban, ngành

đã phối hợp chặt chẽ để xác định khả năng phát triển rừng trên địa bàn toàntỉnh Trong đó nội dung đẩy mạnh khả năng khai thác đất lâm nghiệp hợp lý

và có hiệu quả cao đợc chú trọng

3.3-Kết quả công tác giao đất lâm nghiệp cho HGĐ

Kết quả công tác giao đất lâm nghiệp cho HGĐ của tỉnh Yên bái

GĐLN là bớc đầu tiên dẫn tới việc sử dụng bền vững và bảo vệ đất tốthơn Kết quả công tác giao đất LN cho HGĐ tại Yên Bái đợc thể hiện quabiểu 01, 02

Biểu 01: Tổng hợp kết quả giao đất Lâm nghiệp cho HGĐ tại

*Tài liệu: Địa chính tỉnh Yên Bái

3.4-Tình hình cấp GCNQSD đất lâm nghiệp

Sau khi Thủ tớng Chính phủ ban hành Chỉ thị số10/1998/CT-TTg ngày20/2/1998 UBND tỉnh Yên Bái đã ban hành Chỉ thị số 19/1998/CT-UB ngày23/9/1998 về việc đẩy mạnh và hoàn thành công tác giao đất nông, lâmnghiệp Theo nội dung của chỉ thị này, ngành địa chính Yên Bái đã phối hợp

Trang 20

với các ngành có liên quan để đẩy nhanh tốc độ giao đất, cấp giấy CNQSDcho HGĐ và cá nhân (số liệu đợc thể hiện trong biểu tổng hợp 01, 02)

Tính đến 31/5/2000, ngành địa chính Yên Bái đã làm thủ tục cấp giấyCNQSD đất lâm nghiệp cho 19.637 HGĐ và cá nhân chiếm 63,1% số HGĐ đ-

ợc giao đất lâm nghiệp Nguồn tài liệu để cấp giấy CNQSD, sử dụng bản đồ tỷ

lệ 1/10.000, cán bộ chuyên môn phối hợp với cán bộ Kiểm lâm, Địa chính cácxã, thôn và HGĐ sử dụng đất đi thực địa, khoanh vẽ trên bản đồ Đối với cácthửa đất có diện tích dới 2000 m2 thì chấm điểm trên bản đồ Các HGĐ nhận

đất có sơ đồ đất giao và sổ địa chính

Biểu 02: Kết quả giao đất lâm nghiệp và cấp giấy CNQSD đất

T

I Tổng diện tích đất lâm nghiệp ha 562.776,62 -Đất LN giao cho

tổ chức cha làm thủ tục thuê đất, cấp GCNQSD -Số liệu đợc tính

từ năm 1995 đến tháng 5 năm 2000

-Từ năm

1995-1998 cấp giấy CNQSD  45% tổng số, còn lại tập trung chủ yếu vào năm 1999-

3.5 Tổ chức sản xuất sau GĐLN của HGĐ

Ban lãnh đạo tỉnh đã nhận thấy sản xuất theo HGĐ tại từng địa phơng là

đạt hiệu quả nhất Ngay từ những năm 1985, tỉnh đã thực hiện GĐKR cho hộnông dân với mục tiêu đặt ra là thu hút nhân dân làm nghề rừng và sử dụng lao

động

Đến nay hầu hết các hộ đợc nhận đất LN đều đã sử dụng, nhiều hộ đã

sử dụng, đầu t trên đất trống từ những năm 1985, 1986 Các diện tích rừng đợcquản lý, bảo vệ và đầu t thêm bằng công sức và vốn, cây rừng sinh trởng vàphát triển đều, nhiều mô hình vờn rừng, trang trại phát triển Các loài câynông, lâm nghiệp đợc trồng nhiều trong những năm qua là: Cây Quế, cây Chè,Sắn, Bồ đề, Keo lá tràm, Bạch đàn

Các HGĐ là đồng bào dân tộc tiểu số tham gia tích cực vào việc trồngcây, gây rừng và phát triển nghề rừng Nhiều mô hình nông lâm kết hợp đợcnhân dân đa vào canh tác trên đất LN Là khu vực cung cấp nguồn nguyên liệugiấy, những mô hình NLKH nh: Bồ đề+Sắn; Mỡ+Sắn; Bồ đề+Sắn+Chè;Quế+Lúa nơng+Sắn; Quế+cây LN đợc hầu khắp các vùng trong tỉnh áp dụng

và thu lợi nhuận cao Khi áp dụng các mô hình này trong những năm đầu rừngcha kép tán, sản phẩm thu đợc từ cây nông nghiệp ngắn ngày thu hoạch hàng

Trang 21

năm Sản phẩm thu từ những loài cây này dễ tiêu thụ và có giá trị cao đây lànguồn lợi thiết thực của ngời dân.

HGĐ đã chú trọng đến việc hình thành quản lý và tổ chức sản xuất,nhiều HGĐ đã quen với việc ĐCĐC bền vững trên đất canh tác, ổn định đờisống, thu nhập của ngời dân tăng dần qua các năm

I-Đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái

1-Vị trí:

Là một tỉnh miền núi, nằm trong vùng trung tâm Bắc Bộ

-Phía Bắc giáp tỉnh Lào Cai

-Phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ

-Phía Đông giáp Tỉnh Tuyên Quang

-Phía Tây giáp tỉnh Sơn La

Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ dạng đất đai cho thấy địa chất và thổnhỡng tỉnh Yên Bái có những đặc thù đợc hình thành từ sản phẩm phong phúcủa một số nhóm đá mẹ có nguồn gốc từ đá trầm tích và biến chất Trong đó

-Sông Hồng chảy qua địa phận tỉnh Yên Bái 99 km

-Sông Chảy chảy qua địa phận tỉnh Yên Bái 97 km

Ngoài ra còn có hàng trăm ngòi và suối lớn thuộc lu vực sông Hồng, sôngChảy và sông Đà

3-Hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên rừng

Diện tích các loại đất đai

-Rừng trồng có diện tích 82.006,32 ha chiếm 31,3% diện tích đất córừng, chủ yếu là rừng non ở cấp tuổi I và II

Trang 22

-Độ che phủ chung của toàn tỉnh là 37,6%, tuy nhiên độ che phủ củarừng ở tùng huyện có sự chênh lệch nhau khá lớn, huyện Trấn Yên có độ chephủ của rừng là cao nhất-57,2% và thấp nhất là huyện Mù Căng Trải-22,9%.

-Diện tích đất cha có rừng chiếm một tỷ lệ lớn 43,62% đây là đối tợng

đất để trồng rừng và trồng cây nông lâm nghiệp theo hớng quy hoạch pháttriển nông lâm nghiệp của tỉnh trong thời gian tới

4-Tình hình diễn biến tài nguyên rừng:

-5-Tài nguyên thực vật rừng

Rừng Yên Bái có khoảng trên 5.000 loài thực vật, thuộc 210 họ, cókhoảng trên 200 loài cây gỗ Tổ thành thực vật phong phú với nhiều loài câyquý hiếm Bên cạnh sự phong phú về thực vật, rừng Yên Bái còn có một hệthống động vật rừng phong phú về chủng loại

6-Đặc điểm dân sinh, kinh tế-xã hội

6.1-Dân tộc, dân số và lao động:

Theo số liệu điều tra, tỉnh Yên Bái có trên 13 dân tộc khác nhau, nhng

có 5 dân tộc chiếm tỷ lệ lớn (Kinh, Tày, Nùng, Dao, H’Mông) Nhìn chungcuộc sống của đồng bào dân tộc đã định canh định c nhng đời sống còn không

ít khó khăn, dân trí chậm phát triển

Tổng số toàn tỉnh có 113.292 hộ, 259.162 lao động, số nhân khẩu723.061 ngời, Với tỷ lệ tăng dân số 2% thì hàng năm dân số của tỉnh Yên Báităng thêm khoảng 15.230 nguời cha kể số tăng cơ giới và khẩu tạm trú trên địabàn tỉnh Trong số 113.292 hộ có 101.900 hộ có khả năng tham gia sản xuấtnông lâm nghiệp Số liệu điều tra khảo sát kinh tế hộ của tỉnh đã thống kê đợc:

-Hộ khá, giàu chiếm 18%

-Hộ trung bình 54,7%

-Hộ nghèo (thiếu đói) 27,3%

Các hộ nghèo tập trung ở các xã thuộc huyện vùng cao, ruộng ít sảnxuất 1 vụ Sản xuất nơng rẫy để giải quyết lơng thực là phơng thức chủ yếu,diện tích lúa nơng bình quân hàng năm 6000-6500 ha, năng suất thấp từ 8-10tạ/ha Tổng sản lợng quy thóc hàng năm dao động từ 165-170 ngàn tấn, tỷ lệmàu trên 40%

Nhìn chung tốc độ phát triển sản xuất chậm, kinh tế hàng hoá mới ở

b-ớc đi ban đầu, đời sống nhân dân còn thấp, song đất đai còn khá màu mỡ, hệthống giao thông tơng đối thuận lợi

III Kết quả điều tra đánh giá hiệu quả sử dụng đất Lâm nghiệp của HGĐ tại 3 x huyện Yên Bình, tỉnh Yên Báiã huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

1-Kết quả công tác giao đất lâm nghiệp tại huyện Yên Bình

Ngày đăng: 26/12/2012, 12:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Địa hình phức tạp, có độ rốc lớn, chất đất không đồng đều. Điều đó gây khó khăn cho việc đầu t khai thác, hình thành những vùng chuyên canh.Việc  thiết kế lô trồng, các biện pháp  chống xói mòn đòi hỏi rất nghiêm ngặt ... - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao đất cho hộ gia đình ở huyện YênBình - tỉnh Yên Bái
a hình phức tạp, có độ rốc lớn, chất đất không đồng đều. Điều đó gây khó khăn cho việc đầu t khai thác, hình thành những vùng chuyên canh.Việc thiết kế lô trồng, các biện pháp chống xói mòn đòi hỏi rất nghiêm ngặt (Trang 4)
Có thể nói quá trình hình thành và thực trạng khai thác, sử dụng đất lâm nghiệp là kết quả lâu dài và tổng hợp của các nhân tố tự nhiên, kinh tế , xã hội - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao đất cho hộ gia đình ở huyện YênBình - tỉnh Yên Bái
th ể nói quá trình hình thành và thực trạng khai thác, sử dụng đất lâm nghiệp là kết quả lâu dài và tổng hợp của các nhân tố tự nhiên, kinh tế , xã hội (Trang 5)
3.4-Tình hình cấp GCNQSD đất lâm nghiệp - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao đất cho hộ gia đình ở huyện YênBình - tỉnh Yên Bái
3.4 Tình hình cấp GCNQSD đất lâm nghiệp (Trang 22)
3-Một số chỉ tiêu điều tra về tình hình sử dụng đất lâm nghiệp giao của hộ gia đình - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao đất cho hộ gia đình ở huyện YênBình - tỉnh Yên Bái
3 Một số chỉ tiêu điều tra về tình hình sử dụng đất lâm nghiệp giao của hộ gia đình (Trang 29)
Biểu 05: Diện tích đất lâm nghiệp sử dụng phân ra các mô hình sản xuất chính - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao đất cho hộ gia đình ở huyện YênBình - tỉnh Yên Bái
i ểu 05: Diện tích đất lâm nghiệp sử dụng phân ra các mô hình sản xuất chính (Trang 31)
Khi tính hiệu quả kinh tế của các mô hình theo tỉ lệ chiết khấu của cây lâm nghiệp là 9,72% và cây nông nghiệp là 10, 08%  thì nhóm càc hộ có số liệu  sau  - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao đất cho hộ gia đình ở huyện YênBình - tỉnh Yên Bái
hi tính hiệu quả kinh tế của các mô hình theo tỉ lệ chiết khấu của cây lâm nghiệp là 9,72% và cây nông nghiệp là 10, 08% thì nhóm càc hộ có số liệu sau (Trang 37)
-Với các mô hình canh tác khác nhau, trên đất giao của hộ gia đình đã có nguồn thu nhập, tạo sự chuyển biến mới trong đời sống kinh tế hộ - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao đất cho hộ gia đình ở huyện YênBình - tỉnh Yên Bái
i các mô hình canh tác khác nhau, trên đất giao của hộ gia đình đã có nguồn thu nhập, tạo sự chuyển biến mới trong đời sống kinh tế hộ (Trang 39)
1-Một số chỉ tiêu điều tra về tình hình sử dụng đất lâm nghiệp giao của HGĐ - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao đất cho hộ gia đình ở huyện YênBình - tỉnh Yên Bái
1 Một số chỉ tiêu điều tra về tình hình sử dụng đất lâm nghiệp giao của HGĐ (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w