Luận văn : Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác phân phói thu nhập tại Công ty điện lực Hà Nội.
Trang 1Lời mở đầu
Công tác phân phối thu nhập là một trong những chức năng quan trọngtrong quản lý các hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp hiện nay Nó cóquan hệ mật thiết với các hoạt động sản xuất kinh doanh Tiền lơng là mộtyếu tố chi phí sản xuất quan trọng, là một bộ phận cấu thành giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp nhng lại là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao
động công tác phân phối thu nhập phảI tuân theo những nguyên tắc vànhững chính sách, chế độ đối với ngời lao động
Vì vậy, trong doanh nghiệp việc xây dựng thang lơng, bảng lơng,quỹlơng, định mức lao động,lựa chọn các hình thức trả lơng phù hợp đảm bảo sựphân phối công bằng cho ngời lao động trong quá trình làm việc,làm cho tiềnlơng thực sự là động lực cho ngời lao động làm việc tốt hơn, không ngừng
đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động và gia đình họ làmột việc cần thiết và cấp bách Trên cơ sở lý luận trên và thực tập thu thập đ-
ợc trong quá trình thực tập tại Công ty Điện lực Hà Nội nên em đã chọn đề
tài Một số biện pháp nhằm hoàn thiệt công tác phân phối thu nhập tạiJ
công ty điện lực Hà Nội”
Với mục đích dùng những vấn đề lý luận về tiền lơng,tiền thởng emphân tích và đánh giáâ tình hình phân phối thu nhập tại Công ty điện lực HàNội, từ đó tìm ra những mặt mạnh cần phát huy, những tồn tại cần khắc phục
để đa ra những phơng hớng, giảI pháp cho công tác xây dựng các hình thứcphân phối thu nhập có hiệu quả Bố cục đề tàI có 3 chơng :
Ch
ơng I: Hoàn thiện công tác phân phối thu nhập là một trong những
biện pháp cơ bản để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Ch
ơng II: Thực trạng tình hình phân phối thu nhập tại công ty điện
lực Hà Nội
Ch
ơng III: một số biện pháp nhăm hoàn thiện công tác phân phối thu
nhập tại Công ty Điện lực Hà Nội
A.Các hình thức thu nhập chủ yếu của ngời
lao động trong doanh nghiệp
I.Tiền lơng
1.Bản chất
Ngời lao động cung cấp sức lao động của họ cho doanh nghiệp Sứclao động là một nhân tố cấu thành nên các nguồn lực đầu vào của mọi doanh
Trang 2nghiệp và các doanh nghiệp phảI chi trả chi phí để đợc để đợc quyền sử dụngsức lao động : Phần chi phí đó chính là giá cả sức lao động hay tiền lơng.
1.1 Một số kháI niệm về tiền lơng
Cùng với các thời kỳ và sự phát triển của khoa học kinh tế kháI niệmtiền lơng đợc quan niệm theo các cách khác nhau
Theo báo cáo cảI cách tiền lơng tháng 04/1993 của Bộ trởng lao độngTrần Đình Hoan đa ra kháI niệm về tiền lơng : JTiền lơng là giá cả sức lao
động đợc hình thành qua thoả thuận giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao
động phù hợp với qua hệ kinh tế trong nền kinh tế thị trờng J
Nh vậy, tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng sức lao động đợc nhìnnhận là một thứ hàng hoá đặc biệt và do đó tiền lơng chính là giấ cả sức lao
động , là khoản tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động tuântheo quy luật của cơ chế thị trờng
Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng dù phảI tuân theo quy luật giátrị , quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu… Đặc biệt còn phảI tuân theo các Đặc biệt còn phảI tuân theo cácquy định của luật pháp nhng quyết định nhất vẫn phảI tuân theo các quy luậtphân phối theo lao động
KháI niệm tiền lợng một số nớc dùng để chỉ mọi khoản thu nhập củangời lao động.ở Nhật Bản hay đàI loan, Tiền lơng chỉ moị khoản thù lao màcông nhân nhận đợc do việc làm ; Bất luận là dùng tiền lơng, lơng bổng , phụcấp có tính chất lơng,tiền thởng, hoặc tên gọi khác nhau đều là khoản tiền
mà ngời sử dụng lao động chi trả cho ngời lao động.Theo tổ chức lao độngquốc tế (ILO) tiền lơng là sự trả công hay thu nhập : Bất luật dùng danhnghĩa nh thế nào, mà có thể hiện bằng tiền và đợc ấn định thoả thuận giữangời sử dụng lao động và ngời lao động đã có những công việc đã thực hiện
và sẽ phảI thực hiện Tất cả những kháI niệm trên đều mang một nội dungtiền lơng là yếu tố chi phí của ngời sử dụng lao động và là thu nhập ngời lao
động hai bên thoả thuận thống nhất đI đến quyết định một mức giá chính làtiền lơng
Giờ đây với việc áp dụng quản trị nhân lực bản chất tiền lơng đã thay
đổi, quan hệ giữa ngời lao động và ngời lao động đã có những chuyển biếncơ bản Tiền lơng hai bên thoả thuận và đợc trả theo năng xuất lao động, hiệuquả và chất lợng cộng việc.Theo cuốn sách : JTìm hiểu chế độ lơng mới Jcủa nhà xuất bản chính trị quốc giaThì kháI niệm tiền lơng đợc đa ra là:
Trang 3Tiền lơng đợc hiểu là số tiền mà ngời lao động nhận đợc từ ngời sửdụng lao động của họ thanh toán lại tơng ứng với số lợng và chất lợng lao
động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội J
Theo khái niệm trên thì tiền lơng không đơn thuần là giá cả sức lao
động, nó đã chỉ rõ mối quan hệ giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động
đã thay đổi chuyển từ hình thức bóc lột mua hàng hoá sang quan hệ hợp tácsong phơng hai bên cùng có lợi Tiền lơng không những chịu sự chi phối củacác quy luật của cơ chế thị trờng hay luật pháp quốc gia mà còn đợc phânphối theo năng xuất lao động,chất lợng và hiệu quả công việc
1.2 Vai trò
Tiền lơng đóng vai trò đặc biệt trong đời sống của ngời lao động,nóquyết định sự ổn định và phát triển kinh tế gia đình họ.Tiền lơng là nguồn đểtáI sản xuất sức lao động cho ngời lao động Vì vậy, nó tác động rất lớn đếntháI độ của họ đối với sản xuất cũng nhữ xã hội Tiền lơng cao họ sẽ nhiệttình hăng xay làm việc ngợc lại tiền lơng thấp sẽ làm cho họ chán nản ,không quan tâm đến công việc của doanh nghiệp Tiền lơng không chỉ làphạm trù kinh tế mà còn là yếu tố hàng đầu của chính sách xã hội Xét trêngóc độ quản lý kinh doanh,quản lý xã hội thì tiền lơng là nguồn sống ngờilao động nên nó là đòn bẩy kinh tế cực kỳ quan trọng Thông qua chính sáchtiền lơng nhà nớc có thể điều chỉnh nguồn lao động giữa các vùng theo yêucầu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc
Xét trên phạm vi doanh nghiệp tiền lơng đóng vai trò quan trọng trongviệc kích thích ngời lao động phát huy mọi khả năng lao động sáng tạo của
họ, làm việc tận tuỵ có trách nhiệm cao đối với công việc.Tiền lơng cao haythấp sẽ là yếu tố quyết định đến tình cảm và công việc của họ đối với xínghiệp.Đặc biệt trong cơ chế thị trờng hiện nay phần lớn lao động đợc tuyểndụng trên cơ sở hợp đồng lao động ngời lao động đợc tự do bán sức lao độngcủa mình cho nơI nào đợc coi là hợp lý nhất.Đồng thời tiền lơng không mangtính chất bình quân chủ nghĩa có nghĩa là : có thể cùng một trình độ chuyênmôn,cùng một bậc thợ nhng giá trị lại khác nhau, và có nh vậy khi có tiền l-
ơng là một đồn bẩy kinh tế kính thích sản xuất phát triển
Nh vậy tiền lơng đóng vai trò đặc biệt trong doanh nghiệp nó khôngchỉ đảm bảo đời sống cho ngời lao động để tảI sản xuất cho ngời lao độngcho họ mà còn là công cụ để quản lý doanh nghiệp, một đòn bẩy kinh tế đầyhiệu lực Tuy nhiên chỉ trên cở sở áp dụng đúng đắn chế độ tiền lơng,đảm
Trang 4bảo các nguyên tắc của nó mới phát huy đợc mặt tích cực và ngợc lại ảnh ởng xấu đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
h-Chức năng của tiền lơng
Chức năng đòn bẩy cho doanh nghiệp
Tiền lơng là động lực kích thích năng lực sáng tạo,tăng năng xuất lao
động hiệu quả nhất.Bởi vì tiền lơng gắn liền với quyền lực thiết thực nhất đốivới ngời lao động ,nó không chỉ thoả mãn nhu cầu về vật chất mà còn mang
ỹ nghĩa khẳng định vị thế của ngời lao động trong doanh nghiệp.Chính vì vậykhi tiền lơng nhận đợc thoả đáng,công tác trả lơng của doanh nghiệp côngbằng rõ ràng tạo ra động lực tăng năng xuất lao động,từ đó lợi nhuận củadoanh nghiệp không ngừng tăng lên.khi có lợi nhuận cao phúc lợi dành chongời lao động nhiều hơn,nó là phần bổ xung cho tiền lơng làm tăng thu nhập
và lợi ích cho họ và gia đình họ tạo ra động lực lao động tăng khả năng gắnkết làm việc tăng năng xuất lao động, giảm chi phí sản xuất,xoá bỏ sự ngăncách giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động tất cả hớng tới mục tiêucủa doanh nghiệp đa sự phát triển của doanh nghiệp lên hàng đầu
Chức năng kích thích ngời lao động tăng năng xuất lao động
Khi xây dựng các hình thức trả lơng phảI đáp ứng yêu cầu này và đâycũng là chức năng của tiền lơng.Động lực cao nhất trong công việc ngời lao
động chính là thu nhập Vì vậy để có thể khuyến khích tăng năng xuất lao
động chỉ có thể là tiền lơng mới đảm nhiệm chức năng này Mặt khác,hìnhthức quản trị ngày nay đợc áp dụng phổ biến là biện pháp kinh tế nên tiền l-
ơng càng phát huy đợc hết chức năng của mình tạo ra động lực tăng năngxuất lao động
Chức năng táI sản xuất lao động
Tiền lơng là thu nhập chính của ngời lao động, có thể nói đây chính lànguồn sống của ngời lao động và gia đình họ , vì vậy tiền lơng trả cho ngờilao động phảI đảm bảo táI sản xuất sức lao động và nâng cao chất lợng lao
động.Thực hiện tốt chức năng này của tiền lơng giúp doanh nghiệp có nguồnlao động ổn định đạt năng xuất cao
1.3 Những yêu cầu trong công tác tiền lơng
khi tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp cần phảI đảm bảo yêu cầusau :
Một là : Đảm bảo táI sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động
Trang 5Đây là yêu cầu quan trọng nhằm thực hiện đúng chức năng và vai tròtiền lơng.Yêu cầu này đặt ra tiền lơng này cần phảI đáp ứng đợc nhu cầu cầnthiết yếu của ngời lao động và gia đình họ ,tiền lơng phảI la nguồn thu nhậpchính ộn định thờng xuyên lâu dài.Đảm bảo cho ngời lao động hăng xay chútâm vào công việc từ đó nâng cao năng xuất lao động,giảm thấp chi phí , hạgiá thành cho doanh nghiệp.muốn vậy khi trả lơng cho doanh nghiệp còn cầnphảI chú ý đến tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế của ngời lao động vì
đôI khi tiền lơng danh nghiã và tiền lơng thực tế có khoảng cách xa rờinhau.Tiền lơng danh nghĩa có thể là cao nhng thực tế vẫn không đủ để chi trảcho ngời lao động nuôI sống bản thân và táI sản xuất sức lao động do tiền l-
ơng thực tế quá thấp
Hai là : Làm cho năng xuất lao động không ngừng nâng cao
Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế quan trọng của doanh nghiệp đối với ngờilao động,tạo cơ sở nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Yêu cầu này đặt ranhằm phát huy tác dụng công cụ tiền lơng là đòn bẩy vật chất của doanhnghiệp nóluân phảI là động lực cho ngời lao động nâng cao năng xuất lao
động vơn tới lao động cao hơn.Mặt khác,đây cũng là yêu cầu đặt ra đối với
sự phát triển nâng cao trình độ và kỹ năng của ngời lao động
Ba là : Đảm bảo tính đơn giản ,rõ ràng, dễ hiểu tính công bằng cho
mọi ngời lao động
Tiền lơng là mối quan tâm hàng đầu của mọi ngời lao động.Một hìnhthức tiền lơng đơn giản rõ dàng dễ hiểu có tác động to lớn đến động cơ vàtháI độ làm việc của ngời lao động,đồng thời làm tăng hiệu quả quản lý,nhất
là quản lý tiền lơng cho doanh nghiệp
3.Các nguyên tắc cơ bản tổ chức thực hiện trả lơng trong doanh nghiệp
Nguyên tắc 1 Trả lơng ngang nhau cho những ngời lao động nh nhautrong doanh nghiệp
Đây là nguyên tắc đảm bảo sự công bằng ,tránh sự bất bình đẳng trongcông tác trả lơng.Nguyên tắc này phảI thể hiện trong trong các thang bảng l-
ơng và các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp
Nguyên tắc 2 Đảm bảo năng xuất lao động tăng nhanh hơn tiền lơngbình quân Trong doanh nghiệp tiền lơng là yếu tố trong chi phí sản xuấtkinh doanh : nguyên tắc này đảm bảo cho doanh nghiệp có hiệu quả trongcông tác tiền lơng là đòn bẩy,thể hiện trong hiệu quả trong chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Trang 6Nguyên tắc phân phối theo số lợng và chất lợng lao động
Nguyên tắc này đòi hỏi doanh nghiệp trách tình trạng xây dựng cáchình thức phân phối bình quân ,vì nh thế sẽ tạo ra sự ỷ lại và sức ỳ ngời lao
động trong doanh nghiệp Theo nguyên tắc phân phối theo lao động thì tiềnlơng trả cho ngời lao động phảI phù hợp với số lợng và chất lợng lao độngcủa ngời lao động Các yếu tố chủ yếu phảI quan tâm ở đây khi thực hiệnnguyên tắc này là :
-Những đòi hỏi về thể lực và chí lực khi tiến hành công việc
-Kết quả công việc thực tế ( thời gian và số lợng lao động ,kết quả lao
động)
Nguyên tắc 4
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa ngời lao động trong các
điều kiện khác nhau
Nguyên tắc này là căn cứ cho doanh nghiệp xây dựng tổ chức thựchiện Công tác tiền lơng công bằng hợp lý trong doanh nghiệp.Nhằm đảm bảocông nhân yên tâm trong những điều kiện làm việc khó khăn,môI trờng độchại… Đặc biệt còn phảI tuân theo các
2.Tiền thởng
Có 3 loại tiền thởng :
1.Tiền thởng nội tại và tiền thởng ngoại lai
-Nội tại : là tự thỏa mãn về công việc(hãnh diện về công việc,thi vị hóacông việc,hài lòng với công việc đã làm)
-Ngoại lai : Là việc khen thởng từ bên ngoài của tổ chức do các nhàquản lý đem lại và thờng đợc thể hiện thông qua quyền lợi,chức vụ,thăngtiến,tiền bạc
2.Phần thởng tài chính và phi tài chính
-Thởng về tài chính : Tăng lơng ,tăng thu nhập ngoài lơng ,phân phốilợi nhuận,khoản chi phí cho du lịch ,nghỉ mát … Đặc biệt còn phảI tuân theo các
-Thởng phi tài chính : Nó không làm tăng khả năng tài chính của nhânviên và không làm tăng thu nhập về kinh tế mà làm cho công việc trở lênhấp dẫn hơn và tạo sự găn bó hơn giữa nhân viên và tổ chức
3.Phần thởng theo thành tích và vị trí
-Thởng theo thành tích : Là thởng cho việc hoàn thành xuất sắc côngviệc về thời gian,về khối lợng,chất lợng công việc,về tiết kiệm nguyên vậtliệu… Đặc biệt còn phảI tuân theo các
Trang 7-Thởng theo vị trí : Tùy theo các chức danh,các cấp ,theo thời hạnthâm niên công tác bằng cấp … Đặc biệt còn phảI tuân theo cácMà có các khỏan thởng tơng ứng với cáckhoản thởng đợc tính theo hệ số so với lơng cơ bản
B.Hoàn thiện phân phối thu nhập cho ngời
lao động là biện pháp cơ bản để thúc đẩy
sản xuất kinh doanh phát triển
1.Công tác phân phối thu nhập cho ngời lao động ở các doanh nghiệp hiện nay - Những u điểm và tồn tại
Cơ chế thị trờng mở ra động lực rất lớn thúc đẩy nền kinh tế việt namphát triển ,nó tạo ra sự năng động trong suy nghĩ hành động trong sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Tuy nhiên các thuộc tính của kinh tế thị trờng nh quy luật cạnh tranh,quy luật cung cầu , quy luật giá trị … Đặc biệt còn phảI tuân theo cácTác động vào nền kinh tế khiến cácdoanh nghiệp gặp phảI không ít khó khăn.Để có thể tồn tại và phát triểntrong môI trờng kinh doanh đầy biến động ,cạnh tranh thì doanh nghiệpkhông chỉ quan tâm phát triển theo triều rộng mà còn phát triển theo triềusâu.Công tác tổ chức tiền lơng là một trong những vấn đề mà doanh nghiệphiện nay cần quan tâm đầu t theo chiều sâu,bởi vì trên giác độ là ngời lao
động thì tiền lơng là nguồn lao động chủ yếu để táI sản xuất sức lao động vàmột phần tích luỹ ,còn trên giác độ doanh nghiệp thì tiền lơng là yếu tố cấuthành nên giá trị sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra.Do đó ngờilao động thì muốn trả lơng cao còn doanh nghiệp muốn trả lơng thấp Việcxây dựng phân phối thu nhập cho ngời lao động trở thành vấn đề quan tâmnhất trong doanh nghiệp
Thực tế cho thấy việc tính toán xác định các khoản tiền cho ngời lao
động trong các doanh nghiệp hiện nay còn nhiều thiếu xót.Các hệ thống địnhmức lao động đã lạc hậu không còn phù hợp, việc tính toán đơn giá tiền lơngcòn nhiều thiếu sót.Có những khâu đoạn có thể xây dựng định mức để tiếnhành trả lơng theo sản phẩm nhng lại trả lơng theo thời gian.Từ nhữngnguyên nhân trên tạo nên sự bất hợp lý trong công tác trả lơng trong cácdoanh nghiệp hiện nay,chỗ thì trả lơng cao hơn thực tế , chỗ thì trả thấp hơnthực tế gây ra tâm lý xáo trộn cho ngời lao động và không những không tăng
đợc năng xuất lao động mà còn đội giá thành sản phẩm của doanh nghiệp tạo
ra sự lãng phí không có hiệu quả
Trang 82.Nội dung cơ bản để hoàn thiện công tác phân phối thu nhập cho ngời lao động trong doanh nghiệp
a-Về phía nhà nớc
-Xây dựng chế độ tiền lơng bảng lơng hợp lý
Đại đa số các doanh nghiệp đều chủ yếu dựa trên những hình thức , phơngpháp ,quy chế trả lơng của nhà nớc (chủ yếu là nghị định 25/cp và 26cp củathủ tớng chính phủ quy định tạm thời về chế độ tiền lơng trong doanhnghiệp) mà cha có sự nghiên cứu áp dụng với thực tế tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nên không phát huy đợc các đòn bẩy của công táctrả lơng xẩy ra tình trạng lãng phí bất cập ngời làm nhiều lơng thấp ,ngời làm
ít lơng cao.Chủ nghĩa phân phối bình quân không gắn liền với kết quả sảnxuất còn tồn tại khá phổ biến mà hiện nay Bộ Lao động – Thơng binh vàxã hội đã phảI có nhiều văn bản hớng dẫn những nội dung chủ yếu về ngiệp
vụ để các doanh nghiệp xây dựng đổi mới các hình thức trả lơng.Đặc biệt kể
từ khi chính sách tiền lơng của nhà nớc có sự thay đổi căn bản , mức lơng tốithiểu đợc nâng cao ( Tháng 01/1997 tiền lơng tối thiểu là 144.000 đ/tháng
đến tháng 01/2000 đã tăng là180.000đ/tháng sang năm 2001 là210.000đ/tháng) thì sự yếu kém trong công tác trả lơng có nhiều bộc lộ ,quỹlơng thực tế lên quá cao , các định mức không còn phù hợp … Đặc biệt còn phảI tuân theo cáctừ những thựctrạng đó đòi hỏi có sự đổi mới hoàn thiện công tác trả lơng trong các doanhnghiệp hiện nay
-Bình ổn giá cả, giá trị đồng tiền
b,Đối với doanh nghiệp
Bớc 1 : Xây dựng , hoàn thiện hệ thống định mức lao động
-PhảI có hệ thống định mức lao động đợc xây dựng có căn cứ khoahọc (Mức đợc xây dựng thông qua các phơng pháp khảo xát nh bấm giờ,chụp
ảnh các bớc công việc để có đợc lợng thời gian hao phí chính xác của từng
b-ớc công việc )đảm bảo tính trung bình tiên tiến của hệ thống định mức lao
động
Bớc 2: Xây dựng đơn giá tiền lơng hợp lý khoa học:
Thực hiện theo thông t số 05/2001/TT-BLDTBXH ngày 29/01/2001 hớngdẫn xây dựng đơn giá tiền lơng và quản lý quỹ tiền lơng , thu nhập trongdoanh nghiệp nhà nớc và thông t số 06/2001/TT-BLDTBXH ngày29/01/2001 hớng dẫn tính tốc độ tăng năng xuất lao động bình quân và tốc
độ tăng lơng bình quân trong các doanh nghiệp nhà nớc của bộ lao động
th-ơng binh xã hội
Trang 9Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm đợc xác định bằng cácthông số a,b,c công việc dới đây:
a:Tiền lơng theo đơn vị sản phẩm ở các nguyên công ,công đoạn trongquy trình công nghệ sân xuất sản phẩm
+ Hệ số và mức lơng theo cấp bậc công việc
+ Định mức lao động
Hệ số và mức độ phụ cấp lơng các loại theo quy định của nhà nớcB: Tiền lơng trả theo thời gian công nhân chính và phụ trợ ở các khâucòn lại trong dây truyền công nghệ sản xuất nhng không có điều kiện trả l-
ơng theo sản phẩm,đợc bổ trợ cho các đơn vị bao gồm các tham số
Hệ số và mức lơng theo cấp bậc công việc đợc xác định ở mỗi khâucông việc
+Định mức thời gian ở mỗi khâu công việc
+Hệ số phụ cấp lơng theo điêm a
c: Tiền lơng của viên chức chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành phục vụ
và tiền lơng chức vụ và phụ cấp chức vụ của lao động quản lý đợc phân bổcho đơn vị sản phẩm Bao gồm các tham số
+Hệ số và mức lơng bình quân của viên chức chuyên môn nghiệp vụ,thừa hành ,phục vụ ,tiền lơng chức vụ
+Định mức lao động của viên chức chuyên môn nghiệp vụ ,thừa hành,phục vụ
+Hệ số và mức lơng phụ cấp các loại nh điểm a, kể cả phụ cấp chức vụ
Đơn giá tiền lơng đợc tính trên tổng doanh thu và chi phí
Đơn giá tiền lơng đợc tính nh sau
Ktl = Vkế hoạch
Tdtkh-TcpkhKtl: Là đơn giá tiền lơng
Vkh: Là tính theo kế hoạch chế độ của doanh nghiệp
Không bao gồm tiền lơng của giám đốc ,phó giám đốc ,kế toán trởng
đợc tính bằng tổng số lao động định biên hợp lý nhân với tiền lơng bình quântheo chế độ ,kể cả hệ số và mức độ phụ cấp các loại
Tổng doanh thu kê hoạch : Tổng doanh thu kê hoạch bao gồm toàn bộ
số tiền thu đợc về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá ,kinh doanh dịch vụ chính theoquy định của nhà nớc
Trang 10Tổng chi phí kê hoạch: chi phí kế hoạch bao gồm toàn bộ khoản chiphí hợp lệ ,hợp lý trong giá thành sản phẩm và chi phí lu Thông
Bớc 3 :
-Lựa chọn hình thức tiền lơng phù hợp với các đối tợng
Ngày nay trong các doanh nghiệp ,các công ty do có sự khác nhau về
đặc điểm sản xuất kinh doanh nên các hình thức trả lơng không giống nhau
Thờng có 2 hình thức chủ yếu đợc áp dụng là :
đơn giá của sản phẩm và số lợng sản phẩm sản xuất theo đúng chất lợng
.L-ơng sản phẩm là hình thức trả theo kết quả lao động đo bằng sản phẩm màkhông chú ý đến thời gian sử dụng khi tạo ra sản phẩm đó
Bớc 4 :Hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc
- Phải tổ chức phục vụ nơI làm việc tốt,góp phần tối đa lợng thời gianhao phí không cần thiết ,giúp ngời lao động có đủ điều kiện hoàn thành côngviệc đợc giao
Để đảm bảo cho sản xuất đợc thông xuất và có hiệu quả thì khâu tổchức phục vụ nơI làm việc phảI đảm bảo tức là những trang thiết bị phục vụcho quá trình lao động phảI đợc trang bị đầy đủ và xắp xếp theo một trật tựnhất định cung cấp cho nơI làm thiết bị cần thiết
Bố chí công nhân
Để có thể hoàn thanh tốt công việc đợc giao thì yếu tố bố trí và sửdụnglao động là hết sức quan trọng đặc biệt khi bố chí công nhân phảI đảmbảo hiệu quả kinh tế và đảm bảo an toàn cho ngời lao động Nh vậy cần phải
có sự hợp tác của các nhà lãnh đạo cũng nh của toàn thể cán bộ công nhânviên
Phải có chế độ kiểm tra sản phẩm kịp thời đảm bảo sản phẩm sản xuất
ra đúng quy cách và tiêu chuẩn chất lợng.tránh tình trạng chỉ quan tâm đến
Trang 11số lợng mà không quan tâm đến chất lợng Giáo dục tốt ý thức trách nhiệmcủa ngời lao động để họvừa phấn đấu nâng cao năng xuất lao động tăng thunhập ,nhng phảI đảm bảo chất lợng sản phẩm đồng thời tiết kiệm nguyên vậtliệu , sử dụng hiệu quả máy móc trang thiết bị
Bớc 5 : phân phối tiền thởng hợp lý
Để xây dựng quy chế phân phối tiền thởng hợp lý các doanh nghiệpphải căn cứ vào đặc thù và loại hình của doanh nghiệp Việc xét thởng dựavào quy chế xét thởng của doanh nghiệp
Hình thức trả lơng có thởng
Hình thức trả lơng có áp dụng cho ngời lao động trong các trờng hợpnh: tăng năng xuất lao động cá biệt ,hoàn thành vợt mức kế hoạch ,tiết kiệmchi phí ,giảm phế phẩm … Đặc biệt còn phảI tuân theo cácKhi hình thức trả lơng theo thời gian không cònphát huy hiệu lực và các trờng hợp không áp dụng hình thức trả lơng theo sảnphẩm .Hình thức này với kết quả lao động với thu nhập của ngời lao
động,trong các công việc phụ thuộc nhiều vào thời gian và cũng không hoàntoàn tơng ứng với kết quả tăng thêm.Có thể kết hợp tiền lơng phảI trả với cáchình thức tiền lơng sau:
-Tiền thởng năng xuất
-Tiền thởng chất lợng
-Tiền thởng tiết kiệm
-Tiền thởng máy móc thiết bị nguyên vật liệu
Trả lơng theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích ngời lao
động ra sức học tập nâng cao trình độ tay nghề , tích luỹ king nghiệp ,rènluyện kỹ năng tăng khả năng sáng tạo làm việc và tăng năng xuất lao động
-Trả lơng theo sản phẩm có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao và hoànthiện công tác quản lý ,nâng cao tính tự chủ ,chủ động trong công việc ngờilao động
Có nhiều hình thức trẩ lơng theo sản phẩm bao gồm
1.1 Hình thức trả lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân
Trang 12Chế độ trả công này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời trực tiếp sảnxuất ,trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính độc lập tơng
đối ,có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể vàriêng biệt
Trong hình thức này ,đơn giá đợc tính theo công thức
Ưu điểm : Mối quan hệ giữa tiền lơng của công nhân nhận đợc và kếtquả lao động thể hiện rõ ràng,kích thích công nhân nâng cao trình độ taynghề Hình thức tiền lơng này dễ hiểu dễ tính toán
Nhợc điểm : Ngời lao động chạy theo số lợng mà không quan tâm đếnchất lợng sản phẩm.Ngời lao động ít quan tâm đến tiết kiệm vật t nguyên liệuhay sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị nếu nh không có quy định cụ thể
1.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể
Chế độ trả công này áp dụng đối với công việc cần một tập thể công nhâncùng thực hiện ,nh lắp giáp thiết bị,sản xuất ở các bộ phận làm việc theo dâychuyền ,trông nom máy liên hợp
Đơn giá tiền lơng tính nh sau :
-Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ :
ĐG=N*Lvb/Q
-Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ
ĐG=Lcb*T
Trong đó
ĐG : Đơn giá tiền lơng trả cho tổ sản xuất trong kỳ
Q : Mức tiền lơng của cả tổ sản xuất
Lcb : Tiền lơng cấp bậc của công nhân
Trang 13N : Số công nhân trong tổ
T : Mức thời gian của cả tổ
Đối tợng áp dụng : Đối với những công việc đòi hỏi phảI có một tập thểngời mới có thể hoàn thành đợc
Việc chia lơng cho từng cá nhân trong tổ cũng rất quan trọng trong hìnhthức này.Có 2 phơng pháp đợc áp dụng đó là phơng pháp dùng hệ số điềuchỉnh và phơng pháp dùng giờ hệ số
Cách tính lơng sản phẩm của tổ : = (Q*Đg)
Ưu điểm : Hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể khuyến khích đợccông nhân trong tổ nâng cao ý thức trách nhiệm tinh thần hợp tác giúp đỡlẫn nhau để hoàn thành công việc làm theo mô hình phối hợp và tự quản
- Nhợc điểm : Không khuyến khích đợc công nhân nâng cao năng xuấtcá nhân vì kết quả làm việc của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định
đến tiền lơng của họ
1.3.Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Đ=lcv/M*Q
Trong đó :
ĐG : Đơn giá tiền lơng của công nhân phụ trợ
Lcv : Lơng cấp bậc của công nhân phụ trợ
M : Số máy móc mà công nhân đó phục vụ
Q : Mức sản lợng của công nhân chính
Đối tợng áp dụng : Hình thức này không áp dụng đối với công nhân trựctiếp sản xuất mà chỉ áp dụng đối với công nhân phục vụ sản xuất Công việccủa họ ảnh hởng trực tiếp đến việc đạt và vợt mức của công nhân chính thứchởng theo sản phẩm Nhiệm vụ và thành tích của họ gắn liền với nhiệm vụ vàthành tích của công nhân đứng máy Khi thực hiện chế độ tiền lơng này xảy
ra trờng hợp và cách giảI quyết nh sau :
-Nếu bản thân công việc phục vụ có sai lầm làm cho công nhân chính sảnxuất ra sản phẩm hỏng ,hàng xấu thì công nhân phục vụ hởng theo chế độ trảlơng khi làm ra hàng hỏng hàng xấu song vẫn đảm bảo ít nhất bằng mức lơngcấp bậc của ngời đó
-Nếu công nhân đứng máy không hoàn thành định mức sản lợng thì tiềnlơng của công nhân phục vụ sẽ không tính theo đơn giá sản phẩm gián tiếp
mà theo lơng cấp bậc của họ
Trang 14Ưu điểm : Chế độ tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp khuyến khích công nhânphục vụ tốt hơn cho ngời công nhân chính ,tạo điều kiện nâng cao năng xuấtlao động cho công nhân chính
-Đối tợng áp dụng : ở những khâu yếu của dây chuyền sản xuất hoặc
là một khâu quan trọng nhất có quyết định đến toàn bộ dây chuyền sản xuất
đó
Nhợc điểm chủ yếu của hình thức này làm cho tốc độ của năng xuấtlao động thấp hơn tỗc độ tăng tiền lơng.Vậy nên ngời ta áp dụng hình thứcnày trong phạm vi hẹp, thời gian ngắn
Trang 151.6 Hình thức trả lơng khoán theo công việc
Thờng áp dụng cho những công việc giao theo từng chi tiết, bộ phậnthì sẽ không có lợi mà phảI giao toàn bộ khối lợng công việc cho công nhânhoàn thành trong khoảng thời gian nhất định
Vậy đặc điểm về lơng khoán là ngoàI quy định về số lợng ,chất lợngcông việc mà còn quy định về thời gian bắt đầu và kết thúc công việc đó
Đối tợng của hình thức khoán có thể là cá nhân tập thể ,có thể khoántheo từng công việc hoặc một số công việc có khối lợng lớn Tiền lơng sẽ trảtheo số lợng mà công nhan hoàn thành ghi trong phiếu giao khoán
Hình thức trả lơng này chủ yếu áp dụng trong xây dựng cơ bản ,nôngnghiệp .Trong công nghiệp chỉ áp dụng trong trờng hợp đột xuất nh sữachữa , tháo nắp nhanh một số thiết bị để đa vào sản xuất
- Nếu đối tợng nhận khoán là cá nhân ,xác định đơn giá nh hình thứctrả lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân ,tiền lơng đợc trả bằng đơn giá nhân vớikhối lợng công việc
- Nếu đối tợng nhận khoán là tập thể thì hình thức xác định đơn giá
nh hình thức trả lơng tập thể và sau đó sẽ phân phối cho từng ngời phụ thuộcvào chất lợng ,số lợng lao động của họ
- Hình thức lơng khoán khuyến khích ngời công nhân hoàn thànhnhiệm vụ trớc thời hạn ,đảm bảo chất lợng công việc thông qua hợp đồnggiao khoán
2.Hình thức trả lơng theo thời gian
Hình thức trả lơng theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những ngờilàm công tác quản lý ,còn công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở bộ phận lao
động bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc mà không thể tiếnhành định mức một cách chính xác đợc ,hoặc cũng do tính chất của sản xuấtnên nếu thực hiện đợc trả lơng theo sản phâm sẽ đảm bảo chất lợng sản phẩm
Trang 16không đem lại hiệu quả thiết thực Mặc dù hình thức này vẫn phảI tuân theonhững quy luật phân phối và vấn đề đặt ra phảI xác định khối lợng công việc
mà họ phảI hoàn thành
Nhìn chung các hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểmhơn hình thức trả lơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập với kết quả củangời lao động mà họ đã đạt đợc trong thời gian làm việc
Hình thức trả lơng theo thời gian gồm ;
-Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng
-Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản
2.1Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng
Theo hình thức này công nhân nhân đợc gồm : một phần thông quatiền lơng đơn giản ,phần còn lại là tiền thởng Hình thức này thỡng áp dụngcho công nhân phụ làm các công việc phục vụ nh sửa chữa ,điều chỉnh hoặccông nhân chính làm những khâu đảm bảo trình độ cơ khí hoá cao
-Lơng thời gian có thởng là hình thức chuyển hoá của lơng thời gian
và lơng sản phẩm để khắc phục dần những nhợc điểm của hình thức trả lơngthời gian
-Tính lơng bằng cách lấy lơng trả theo thời gian đơn giản nhân với thờigian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thởng
Hình thức này phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế ,gắnvới thành tích công tác của từng ngời thông qua các chỉ tiêu xét thởng đã đạt
đợc Vì vậy nó quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình
2.2Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản
Hình thức trả lơng này là hình thức mà tiền lơng nhận đợc của mỗicông nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tếnhiều hay ít quyết định
Đối tợng áp dụng : áp dụng cho những công việc khó xác định mức l
-ơng lao động chính xác hoặc những công việc mà ngời ta chỉ quan tâm đếnchỉ tiêu chất lợng
Ta có thể áp dụng 3 loại sau đây :
Trang 17Tiền lơng giờ : =suất lơng cấp bậc giờ *số giờ làm việc thực tế
Tiền lơng ngày : =suất lơng cấp bậc ngày *số ngày làm việc thực tếTiền lơng tháng : =Tính theo mức lơng cấp bậc tháng
Ưu điểm của hình thức trả lơng này là đơn giản ,tính toán nhanh nhng
có nhợc điểm là hình thức trả lơng này mang tính chất bình quân,khôngkhuyến khích đợc công nhân sử dụng thời gian làm việc hợp lý tiết kiệmnguyên vật liệu
3.Các hình thức trả lơng khác
Hình thức khoán thu nhập
Doanh nghiệp thực hiện khoán thu nhập cho ngời lao động ,quan niệmthu nhập mà doạnh nghiệp phảI trả cho ngời lao động là một bộ phận nằmtrong tổng thu nhập chung của doanh nghiệp Đối với loại hình doanh nghiệpnày ,tiền lơng phảI trả cho ngời lao động không tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh mà là một nội dung phân phối thu nhập của doanh nghiệp
Thông qua đại hội công nhân viên,doanh nghiệp thoả thuận trớc tỉ lệthu nhập dùng để trả lơng cho ngời lao động Vì vậy quỹ tiền lơng của ngờilao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế của doanh nghiệp Do đó phát huy
đợc sức mạnh tập thể trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh.Tuy nhiên ngời lao động chỉ yên tâm với hình thức trả lơng này khi họ
có thẩm quyền trong việc kiểm tra kết quả tàI chính của doanh nghiệp chonên hình thức trả lơng này thích ứng nhất với doanh nghiệp cổ phần mà cổ
đông chủ yếu là công nhân viên của doanh nghiệp
Trang 18phần 2: phân tích tình hình phân phối thu nhập tại
ty điện lực Việt Nam
Công ty Điện lực Hà Nội là một doanh nghiệp nhà n ớc hạch toán độclập,đơn vị thành viên của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
Công ty Điện lực Hà Nội là một đơn vị giữ vai trò chủ chốt trongviệc cung cấp điện năng cho sự phát triển Kinh tế - Văn hoá - Xã hộicũng nh đảm bảo đời sống sinh hoạt của nhân dân Thành phố Hà Nội.Công ty Điện lực Hà Nội đợc vinh dự thay mặt nghành điện cung cấp
điện cho mọi hoạt động chính trị, ngoại giao của đất n ớc diễn ra ở Thủ
đô Công ty chịu trách nhiệm quản lý vận hành l ới điện từ 0,4 kV đến110kV trên địa bàn Hà Nội Công ty chịu trách nhiệm bán điện chokhách hàng thuộc khu vực Hà Nội và lân cận
Ngành nghề kinh doanh và chức năng chủ yếu của công ty là :
kinh doanh điện năng, vận hành lới điện, khảo sát, thiết kế lới điện, thínghiệm điện, sản xuất phụ kiện và thiết bị điện, xuất khẩu vật t thiết bị
điện và các dịch vụ khác liên quan đến ngành điện
Tên giao dịch : Công ty Điện lực Hà Nội.
Tên quốc tế : HANOI POWER COMPANY
Trụ sở chính : 69 Đinh Tiên Hoàng – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Công ty có các phòng, ban nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc theo luật
định
Nhiệm vụ
Công ty điện lực Hà Nội đợc Tổng Công ty điện lực Việt Namgiao cho các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Trang 19-Quản lý vận hành an toàn các trạm biến áp, các thiết bị truyềntải cao trung và hạ thế đảm bảo cung cấp đủ điện với chất lợng cao,thực hiện tốt các kế hoạch 5 năm của Tổng Công ty giao cho.
-Xây dựng các phơng án quy hoạch và phát triển lới điện cao,trung và hạ thế cho các thời kỳ kế hoạch 5 năm và lâu dài, đáp ứng nhucầu ngày càng tăng của phụ tải
-Thực hiện sửa chữa,bảo dỡng từ trung đến đại tu các thiết bịtrên lới nhằm ngày càng hoàn thiện lới điện Hà Nội
-Tổ chức thực hiện hệ thống kinh doanh truyền tải và phân phối
điện năng trên toàn lới điện Hà Nội, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộptiền điện và đòng góp vào ngân sách nhà nớc
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Sau khi hoàn thành việc xâm chiếm toàn bộ n ớc ta, để có điềukiện vơ vét tài nguyên nhiều hơn và phục vụ sinh hoạt cho Pháp vàbọn quan lại, năm 1892 thực dân pháp bắt đầu xây dựng Nhà máy
Đèn Bờ Hồ Năm 1895 hoàn thành 2 tổ máy phát điện một chiềucông suất 500kW Năm 1899 đặt một máy Group 500 mã lực đểchạy tàu điện, năm 1903 đặt thêm một máy phát điện đ a công suấtNhà máy Đèn Bờ Hồ lên 800kW Cùng thời gian này, Công ty Điệnkhí Đông Dơng đợc thành lập
Gần 20 năm sau, năm 1922 Nhà máy Đèn Bờ Hồ mới đ ợc đặtmột máy phát điện công suất 1000kW, sản l ợng điện hàng năm củanhà máy khoảng 1 triệu kWh Cùng với việc xây dựng tổ máy phát
điện, ngời pháp bắt đàu xây dựng các đ ờng dây tải điện 3,3kV HàNội-Bạch Mai-Hà Đông
Sau chiến tranh Thế giới lần thứ nhất, Pháp gấp rút tiến hànhcuộc khai thác ở Việt Nam Đầu t của pháp sang Đông Dơng màchủ yếu là Việt Nam tăng nhanh từ năm 1924 - 1929 để tăng c ờngbóc lột thuộc địa, hàn gắn vết th ơng chiến tranh, cứu vãn tình hìnhkinh tế Pháp lúc đó rất khó khăn Để phục vụ cho kinh doanh củangời Pháp Nhà máy Điện Yên Phụ đ ợc bắt đầu khởi công xây dựng
từ năm 1925, Năm 1932 Nhà Máy đ ợc xây dựng xong với 4 lò, 4nồi hơi 2 tuốc bin công suất 3570 kW Năm 1933, Nhà Máy đặtthêm 4 lò, 4 nồi hơi và 1 tuốc bin công suất 7500kW và năm 1940
đặt thêm 1 máy mới công suất 7500kW nâng tổng công suất của
Trang 20Nhà máy lên 22.500kW(nhng thực tế, công suất lúc cao nhất chỉ đ
-ợc 10.000kW) Để truyển tải số điện năng đi xa, mạng l ới điện caothế đợc mở rộng từ Hà Nội đi các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ với chiềudài đờng dây cao thế khaỏng 653 và 4km cáp ngầm ở nội thành HàNội
Sống dới ách t bản thực dân là cả một chuỗi thời gian dàicông nhân Nhà máy Đèn Bờ Hồ bị áp bức, bóc lột, sống những ngày
đói khổ, tủi nhục Anh em liên tục vùng lên, nhất là từ khi có Đảnglãnh đạo thì phong trào đáu tranh đòi quyền sống, đòi tăng l ơng,giảm giờ làm nổ ra liên tục
Năm 1945, với chiến thắng Điện Biên Phủ lẫy lừng Thế giới,cuộc kháng chiến của nhân dân ta đã kết thúc thắng lợi, thực dânPháp đã phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ rút quân ra khỏi miền Bắc.Trớc khi rút đi, kẻ thù còn tìm mọi cách phá hoại nhà máy nh : thủtiêu tài liệu, phá hoại máy móc, dụ dỗ công nhân lành nghề v.v nhằm gây khó khăn cho Thủ đô những ngày đầu giải phóng Nhậnthức rõ âm mu của chúng, dới sự lãnh đạo của Đảng, ngay từ tháng7/1954, các lực lợng bảo vệ đã hình thành, tháng 9 và những ngày
đầu tháng 10/1954 tại Nhà máy đã nổ ra nhiều cuộc đấu tranh kiênquyết không để bọn chủ tháo dỡ thiết bị, máy móc Ngày10/10/1945, khi năm cửa Ô tràn ngập đoàn quân kéo về giải phóngThủ đô, dòng điện Hà Nội vẫn toả sáng hoà với niềm vui chung củangời dân đợc giải phóng
Tính đến cuối năm 1954, điện th ơng phẩm cấp cho Hà Nội:17,2triệu kWh, lới điện còn rất nhỏ bé : chỉ có 319 km đ ờng dâycao hạ thế các loại Đội ngũ CBCNV của nhà máy chỉ có 716 ng ời,trong đó nhà máy điện Yên Phụ : 253 ng ời, Nhà máy Đèn Bờ Hồ:
463 ngời
Thời kỳ 1955-1964
Sau ngày miền Bắc hoàn toàn đ ợc giải phóng, cùng với cácngành công nghiệp khác, ngành điện lực đ ợc Đảng và Nhà nớc quantâm phát triển Ngay sau khi tiếp quản, mặc dù gặp nhiều khó khăn
về vật t, thiết bị dự phòng Ban Giám Đốc Nhà máy đã họp với các
đại biểu công nhân để thành lập JHội đồng chuyên môn” và phát
Trang 21động phong trào thi đua ái quốc Chi bộ Đảng đầu tiên đ ợc thànhlập tại nhà máy với gần 10 đảng viên Công nhân nhà máy Đèn Bở
Hồ từ vị trí làm thuê trở thành ng ời làm chủ nhà máy, khối đoàn kếtgiữa lao động trí óc và lao động chân tay, gi a cán bộ và công nhân
đợc thắt chặt Mục tiêu công tác năm 1955 đ ợc thực hiện là vậnhành an toàn để đảm bảo cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt củaThủ đô Sản lợng điện thơng phẩm năm 1955là 23,2triệu kWh, năm
1960 đã tăng lên 89,3 triệu kWh
Năm 1960, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 3 chỉ
rõ ”Cần phát triển điện lực đi tr ớc một bớc” Trong kế hoạch 5 nămlần thứ nhất, nhiều nhà máy nhiệt điện mới đ ợc xây dựng và đa vào
sử dụng, các trạm 110kV và đờng dây 110kV đa vào vận hành Sở
điện lực Hà Nội quản lý trạm 110kV Đông Anh và phần lớn các đ ờng dây110kV Xởng phát điện Yên Phụ đ ợc tăng thêm lò để phát
-đợc hết công suất lắp đặt và tách khỏi Sở để thành lập Nhà máy
điện Yên Phụ Các năm sau đó, để chuẩn bị cho việc phát triểnnhanh chóng của ngành điện và chuẩn bị chống chiến tranh pháhoại của Mỹ, các chi nhánh điện của các tỉnh Hà Bắc, Hải H ng,Thái Bình, Nam Định, Việt Trì, Bắc Thái v.v tách khỏi Sở ĐiệnLực Hà Nội để thành lập các sở theo địa d tỉnh
Tính đến cuối năm 1964, sau 10 năm giải phóng, sản l ợng
điện thơng phẩm mà Sở Điện Lực Hà Nội phân phối đã dạt 251,5triệu kWh (riêng khu vực Hà Nội 82,5 triệu kWh) gấp 12 lần so vớinăm 1954
Thời kỳ 1965-1975
Năm 1964 đến cuối tháng 12/1973 đế quốc Mỹ đã dùng khôngquân đánh phá ác liệt miền Bắc Đế quốc Mỹ đã tiến hành huỷ diệtcơ sở vật chất của ngành điện từ các nhà máy phát điện đến cáctrạm trung gian và đờng dây tải điện
Thấm nhuần lời Bác dạy JHải Phòng, Hà Nội và các thànhphố khác có thể bị tàn phá .nhng nhân dân ta quyết không sợ.Không có gì quý hơn độc lập, tự do” Đảng bộ Sở Điện Lực Hà Nội
đã đề ra nhiều phơng án nhằm đảm bảo cung cấp điện cho cáctrọng điểm trong mọi tình huống Các tài liệu quan trọng và một bộ
Trang 22phận cán bộ công nhân viên đợc sơ tán Hàng trăm tấn thiết bị vàcác trạm trung gian Đông Anh, Ba La đ ợc di chuyển đến nơi antoàn Trên một chục trạm phát diezel đ ợc xây dựng rải rác ở các nơiquan trọng với công suất gần bằng Nhà máy điện Yên Phụ nhằm hỗtrợ kịp thời khi lới điện bị đánh phá Hàng loạt đ ờng dây cao thế đ-
ợc toả về các xã ngoại thành để phục vụ chiến đấu, phục vụ côngnghiệp và nông nghiệp
Nhìn lại những ngày gian khổ chống chiến tranh phá hoại của
đế quúo Mỹ, cán bộ công nhân viên Sở Điện Lực Hà Nội có thể tựhào vì đã hoàn thành đợc nhiệm vụ Đảng giao, thực hiện tốt lời Bácdạy ở Bất cứ nơi nào và bất cứ lúc nào, d ới ánh nắng hè gay gắthay dới những sơng đêm giá lạnh của mùa đông, ở các phố nộithành hay trên cánh đồng của ngoại thành dứt tiếng bom đạn của
kẻ thù là có mặt thợ điện
Nhiều tấm gơng dũng cảm quên mình bảo vệ máy móc, khôIphục đờng dây đã xuất hiện ở trạm dizel Thanh Lân một côngnhân hy sinh, khôi phục đ ờng dây cao thế ở Gia Lâm, một ng ời nữa
hy sinh Đồng chí Nguyễn Đình Thanh, công nhan trạm Đông Anh,khi thấy mảnh bom làm thủng máy biến thế đã không ngần ngạI cởi
áo đang mặc để ngăn cho dầu không chảy ra ngoài
Đăc biệt trong 12 ngày đêm lịch sử cuối năm 1972, gần nhtoàn bộ lới điện đa vào Hà Nội bị bom B52 tàn phá Bằng lòng dũngcảm của mình các máy phát điện diezel do Sở quản lý, dòng điệnvẫn liên tục phục vụ cho những nơi quan trọng của Đảng và Nhà N -
ớc Đài Tiếng Nói Việt Nam vẫn đều đặn báo tin cho nhân dân ThếGiới biết sự giã man của giặc Mỹ và ý chí chiến đấu kiên c ờngkhông gì khuất phục nổi của nhân dân ta
Sau cuộc tập kích chiến lợc bằng bom B52 vào Hà Nội Bị thấtbại, đế quốc Mỹ buộc phải ký Hiệp Định Pari chấm dứt chiến tranhphá hoại miền Bắc và rút quân khỏi miền Nam Cùng với toànngành, Sở Điện Lực Hà Nội đã khẩn tr ơng khôi phục lại các đ ờngdây và các trạm biến thế bị h hỏng để phục vụ sản xuất và sinh hoạtcủa nhân dân Điện th ơng phẩm do Sở Điện Lực Hà Nội cấp năm
1974 lên tới 286,9 triệu kWh (khu vực Hà Nội; 189,3 triệu kWh)tăng gần 1 triệu kWh so với năm 1972
Trang 23Thời kỳ 1975-1984
Mùa xuân năm 1975 miền Nam hoàn toàn giải phóng, BắcNam thống nhất một nhà, cả n ớc bắt tay vào xây dựng cơ sở vậtchất của Chủ Nghĩa Xã Hội
Bớc vào thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ hai, Sở Điện Lực
Hà Nội gặp rất nhiều khó khăn: mất cân đối nghiêm trọng giữanguồn điện và lới điện, máy móc, thiết bị rệu rã xuống cấp dokhông đợc tu sửa đúng định kỳ, thiếu phụ tùng thay thế, thiếu ph -
ơng tiện thông tin liên lạc và phơng tiện vận tải, cán bộ công nhânviên Sở đã cố gắng từng b ớc khôi phục đại tu, sửa chữa các trạm
Đông Anh, Ba La và đa các trạm 110kV Chèm, Thợng Đình vào vậnhành, xây dựng các đờng dây 10-35kV, các trạm biến áp mới, cấp
điện liên tục cho các trọng điểm của Nhà n ớc và phục vụ sản xuất,sinh hoạt của nhân dân Vinh dự lớn lao của Sở Điện Lực Hà Nội là
đợc tham gia phục vụ điện cho việc xây dựng Lăng Bác Hồ Với tìnhcảm kính yêu sâu sắc Bac Hồ vĩ đại, trong quá trình xây dựng cũngnhững ngày phục vụ điện cho Lăng, những cán bộ công nhân viêncủa Sở đã là việc hết sức mình để giữ gìn cho dòng điện an toàn,liên tục, làm hài lòng hàng triệu l ợt ngời vào Lăng viếng Bác
Điện thơng phẩm cuối năm 1984 đạt 604,8 triệu kWh (khuvực Hà Nội : 273,4 triệu kWh) tăng gấp 26,8 lần so với năm 1954
Về lới điện đã phát triển tới 3646,58 km đ ờng dây cao, hạ thế
Trang 24Thời kỳ 1984-1994
Từ năm 1984 lới điện Hà Nội bắt đầu đợc cải tạo với quy môlớn, nhờ sự giúp đỡ về thiết bị, vật t của Liên Xô và sự đầu t về tiềnvốn của Nhà nớc, Sở Điện Lực Hà Nội đã tổ chức lực l ợng để triểnkhai cải tạo và phát triển l ới điện theo giai đoạn I, xây dựng các đ -ờng dây cao thế 35,10,6 kV, xuất tuyến các trạm 110kV mới xâydựng, trạm biến áp phân phối nhằm đảm bảo khả năng chuyển tảicủa lới, đáp ứng nhu cầu phát triển của phụ tải và cấp điện phục vụdân sinh
Từ năm 1989, các tổ máy phát của Nhà máy Thuỷ Điện HoàBình lần lợt đa vào hoạt động, nguồn điện cấp cho Thủ đô dần đ ợc
đảm bảo
Năm 1991, đợc sự trợ giúp của Chính Phủ Thủy Điển, thôngqua tổ chức SIDA, Sở Điện Lực Hà Nội đã sử dụng có hiệu qủanguồn vốn tài trợ trong việc lập quy hoạch tổng thể quận Ba Đình,xây dựng trạm 110kV Giám và khu thí điểm Giảng võ
Đi đôi với việc cải tạo, phát triển và hoàn thiện l ới điện để
đáp ứng nhu cầu phát triển của phụ tải và thực hiện chỉ tiêu kinh tế,
đáp ứng yêu cầu phát triển của Thủ đô trong công cuộc đổi mới,ngay từ năm 1993, Sở Điện Lực Hà Nội đã phối hợp với Viện NăngLợng lập quy hoạch phát triển lới điện của Thủ đô đến năm 2000-
2010 làm cơ sở cho các năm tới thực hiện việc cải tạo và nâng cấplới điện của tổng sơ đồ đợc duyệt
Thời kỳ 1994-2001
Về bán điện đã hoàn thành tốt, các chỉ tiêu đ ợc giao về tổnthất điện năng, thu và nộp tiền điện Cung ứng cho Thủ đô 1452,4triệu kWh điện với tỷ lệ điện tổn thất 20,76% và doanh thu bán
điện gần 535 tỷ đồng Đây là lần đầu tiên trong nhiều năm, Sở điện
đã hoàn thành chỉ tiêu điện tổn thất, làm lợi hàng ty đồng Điện th
-ơng phẩm cấp cho Thành phố năm 1994 tăng gần 100 lần so vớinăm 1954, có nghĩa là toàn bộ điện năng cấp cả năm 1954 chỉ bằngThành Phố sử dụng trong 4 ngày hiện nay
Về củng cố và phát triển lới điện, đã tiến hành đã tiến hành
đại tu 180 hạng mục công trình với giá trị trên 27 tỷ đồng Sử dụng
có hiệu qủa nguồn vốn tài trợ của Chính Phủ Thụy Điện thông qua
Trang 25tổ chức SIDA Hoàn thành xây dựng trạm 110kV Giám với 2 máybiến áp 40MVA-110/20-6kV và đang triển khai khu thí điểm Giảng
Võ Lắp đặt thêm máy biến áp thứ hai tại 110kV Văn Điển vàNghĩa Đô, xây dựng đờng 110kV Yên Phụ-Trần Hng Đạo, Triểnkhai xây dựng 4 đờng cáp ngầm từ Giám và Yên Phụ về trung tâm
Bờ Hồ, hoàn thiện 80 khu hạ thế Tổng vốn xây dựng cơ bản thựchiện trên 70 tỷ đồng
Qua gần 50 năm xây dựng và tr ởng thành đến nay Công ty đã
có 3.286 CBCNV trong đó có 500 ng ời có trình độ đại học, 700công nhân có bậc thợ từ 6/7 đến 7/7 Với trình độ đội ngũ cán bộ,
kỹ s, công nhân có trình độ chuyên môn cao đ ợc đào tạo chínhquy,có kinh nghiệm nghề nghiệp vững vàng, tiếp thu đ ợc kiến thứcmới về quản lý vận hành các thiết bị ngày càng hiện đại
Năm 2001,điều kiện làm việc và đời sống của cán bộ côngnhân viên Sở đợc cải thiện dần từng b ớc Thu nhập bình quân củacán bộ công nhân viên đạt 950.000/tháng, Sản l ợng điện thơngphẩm 2.531 triệu kWh, Doanh thu đạt 1.785.847 triệu đồng,vốnkinh doanh 279.503 triệu đồng
2.Một số đặc điểm
a,Đặc điểm quy trình công nghệ
Qúa trình sản xuất truyền tải điện có thể khái quát nh sau:
Phát điện - Truyền tải điện - Phân phối điện - Hộ gia đình và sản xuất
(Nhà máy) (Đờng dây) (Trạm biến áp) (Tiêu thụ)
Không giống nh các nghành sản xuất khác là một dây truyền côngnghệ cụ thể và cố định Quy trình công nghệ của công ty điện lực hà nội làmột dây truyền từ khâu phát điện đến các hộ sản xuất kinh doanh Đặc biệt
từ khâu phát điện phảI thực hiện quy trình công nghệ cụ thể ,kiềm tranghiệm thu theo những quy trình nghiêm ngặt ,trảI qua rất nhiều công
đoạn Trong mỗi công tác trên lại có sự đòi hỏi của từng giai đoạn nh ; sữachã đờng dây ,kiểm tra lới điện và trạm đợc duy trì đều đặn ,kịp thời pháthiện và khắc phục ngăn trặn đợc nhiều điểm có hiện tợng đe doạ sự cố đặcbiệt an toàn lới điện
Trang 26Chính vì vậy Đặc điểm quy trình công nghệ rất thích hợp cho hìnhthức trả lơng khoán sản phẩm
b, Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Ngoài 15 phòng ban nghiệp vụ tham mu giúp việc cho giám
đốc còn có các đơn vị sau đây là trực tiếp sản xuất kinh doanh vàcác khối phụ trợ:
11 Đơn vị điện lực khu vực: (Đơn vị điện lực Hoàn Kiếm, điệnlực Hai Bà Trng, Đống Đa, Tây hồ, Thanh Xuân, Từ Liêm, Sóc Sơn
và điện lực Gia Lâm)
Các đơn vị điện lực trên có chức năng nhiệm vụ quản lý và sửachữa lới điện, vận hành an toàn, cung cấp điện đến từng hộ gia đình,từng khách hàng trên địa bàn quận, huyện mình phụ trách
11 Đơn vị điện lực này chịu sự chỉ đạo của bộ máy quản lýcủa Công ty Điện lực Hà Nội:
Theo từng nghiệp vụ, chức năng của các bộ phận Mỗi điện lực
có 1 trởng điện lực và 2 phó điện lực (1 phụ trách kinh doanh,1 phụtrách kỹ thuật), còn lại chia ra các phòng ban tổ đều có tr ởng ban, tổchức… Đặc biệt còn phảI tuân theo các
Các khối phụ trợ cho công tác kinh doanh của công ty (các x ởng, các đội)
-Bao gồm 4 xởng, 1 đội và xí nghiệp sau:
Xởng thiết kế: là đơn vị chịu trách nhiệm khảo sát, thiết kế toàn
bộ lới điện thành phố Hà Nội theo yêu cầu của công ty hay củakhách hàng Xởng có 1 xởng 1 ởng trởng, 1 xởng phó và 33 côngnhân viên
Xởng vật t: là đơn vị có trách nhiệm cung ứng toàn bộ vật t ,
thiết bị cho các công trình sửa chữa, cải tạo và lắp mới l ới điện.Thay mặy công ty đứng ra mở thầu, đấu thầu việc mua bán vật t bộmáy quản lý của xởng, có 1 xởng trởng, 1 xởng phó và 44 công nhânviên chia ra các tổ, trạm
Xởng công tơ: là đơn vị chịu sự chỉ đạo của phó giám đốc kinh
doanh có trách nhiệm chuyên sửa chữa, hiệu chỉnh các công tơ đo
Trang 27đếm điện của công ty và khách hàng X ởng có 1 xởng trởng, 1 xởngphó và 55 công nhân viên khác chia làm 3 đội sản xuất.
Đội thí nghiệm: là đơn vị có nhiệm vụ chuyên thí nghiệm các
thiết bị từ trạm biến áp cho đến đờng dây, xem có đủ điều kiện đavào trạm vận hành không đội chiịu sự chỉ đạo của phó Giám đốc kỹthuật Đơn vị có 1 trởng đội, 1 đội phó và 70 công nhân viên
Xí nghiệp xây lắp điện: xí nghiệp chịu sự chỉ đạo của phó Giám
đốc xây dựng cơ bản, có trách nhiệm chuyên xây lắp các công trình
về điện trên địa bàn Hà Nội Cơ cấu của đội có 1 đội tr ởng, 2 độiphó và nhiều tổ sản xuất gồm 172 cán bộ công nhân viên đều đ ợc
đào tạo là công nhân kỹ thuật
Phơng pháp tổ chức sán xuất kinh doanh:
Qúa trình sản xuất truyền tải điện có thể khái quát nh sau:
Công ty điện lực Hà nội đảm bảo khâu cuối cùng trong dâytruyền sản xuất điện là phân phối điện tới các các hộ tiêu dùng và sảnxuất trong địa bàn Hà Nội
Căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật do Tổng Công ty giao:
- Điện thơng phẩm
- Tỷ lệ tổn thất
- Giá bán bình quân
Để cân đối giữa chỉ tiêu, Công ty tiến hành phân tích, khảo sat và
đánh giá các khu vực về các đặc điểm khu vực để từ đó lập kế hoạch giaocho các đơn vị các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho phù hợp với khu vực
Công tác Bố trí bộ phận sản xuất
Qúa trình sản xuất truyền tải điện có thể khái quát nh sau:
Phát điện - Truyền tải điện - Phân phối điện - Hộ gia đình và sản xuất (Nhà máy) (Đờng dây) (Trạm biến áp) (Tiêu thụ)
Khi Bố trí bộ phận sản xuất phải đảm bảo :
-Hiệu quả kinh tế:
Trong những năm qua công ty đã thực hiện tốt nhiệm vụ cung ứng
điện, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhândân.Công ty đã làm tốt công tác đảm bảo điện phục vụ các ngày lễ lớn, cáchoạt động chính trị văn hoá của đảng Đến nay Công ty đã hoàn thành cơ bản
Trang 28các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh.Điều này cho thấy bố chí bộ phậnsản xuất đạt hiệu quả đáng kể.
- An toàn cho ngời lao động:
Công ty vẫn thờng xuyên tổ chức về an toàn điện và hành lang bảo vệ
an toàn lới điện qua tờ áp phích và các phơng tiện thông tin đại chúngkhác.Tổ chức diễn tập kỹ thuận về sử lý phòng chống bão phối hợp các lựclợng các quận, huyện kiểm tra các điểm vi phạm hành lang an toàn lới điệncao áp, lập 172 biên bản, sử lý 34 vụ vi phạm Tính đến ngày 31/12/2001tổng số hộ vi phạm là 3.147 hộ Tổ chức sát hạch an toàn cho 2.408 ngời Tổchức tập huấn cho 279 cán bộ và an toàn viên Duy trì công tác kiểm tra antoàn bảo hiểm lao động tại công trờng với tổng số 1.238 lợt.Trong năm cómột số vụ lao động xảy ra nặng xảy ra tại trạm 110 kV Nghĩa Đô do thao tácsai quy Trình Trong năm có 6 ngời dân bị chết và 11 ngời bị thơng do viphạm hành lang Bảo vệ hành lang an toàn điện Vì vậy công tác bố trí bộphận sản xuất phải đợc cần chấn chỉnh kịp thời để bố trí ngời lao động phùhợp.Đồng thời phải thờng xuyên hơn nữa việc đào tạo bồi dỡng ngời lao
động
c.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Công ty Điện lực Hà Nội là một doanh nghiệp nhà n ớc không
có Hội đồng quản trị Do đó, bộ máy quản lý của công ty bao gồm:
+ 1 Giám đốc Công ty , 1 Bí th đảng uỷ, 1 bí th thanh niên.+ 3 Phó giám đốc
+ 15 Phòng, ban chức năng
Trong đó nhiệm vụ và chức năng của từng đơn vị, phòng, bantrong công ty điện lực Hà Nội đợc phân rõ nh sau:
Ban giám đốc:
Giám đốc công ty: đợc sự bổ nhiệm hay bãi nhiệm của tổng
công ty Có chức năng điều hành quản lý hoạt động kinh doanh sảnxuất của công ty và chịu trách nhiệm trớc pháp luật, Tổng Công ty
và ngời lao động về hoạt động đó Giám đốc trực tiếp quản lý 8phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ (phòng Tài vụ, Tổ chức, Kếhoạch, Văn phòng, Bảo vệ, và 1 trung tâm máy tính, phòng Thẩm
định và phòng Kiểm toán nội bộ)