Bao thanh toán, môn nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Đại học kinh tế Huế K39, Khoa Quản Trị Kinh doanh
Trang 1Nghiệp vụ bao thanh toán
Trang 23.2.4 Nghiệp vụ bao thanh toán:
3.2.4.1 Giới thiệu chung về bao
thanh toán:a) Khái niệm bao thanh toán (BTT):
các khoản phải thu phát sinh từ việc bán hàng hoá, dịch vụ trả chậm đã được bên bán hàng (NXK) và bên mua hàng (NNK) thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng hoá
Là hình thức tín dụng gián tiếp tương tự như chiết khấu
thương phiếu
Nói đơn giản thì BTT chính là việc các tổ chức tài chính
mua lại các khoản đòi nợ của các chủ nợ
2
Trang 3• Quyết định số
1096/2004/QĐ-NHNN
BTT là một hình thức cấp tín dụng của TCTD cho bên bán hàng
thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua,
bán hàng hóa đã được bên bán
hàng và bên mua hàng thỏa
thuận trong hợp đồng mua, bán hàng hóa
Trang 4b) Tiện ích của BTT
i v i bên bán hàng
Đối với bên bán hàng ới bên bán hàng :
Có th ể thu ti n hàng ngay ền hàng ngay thay vì ph i đ i đ n k h n tr ch m ải đợi đến kỳ hạn trả chậm ợi đến kỳ hạn trả chậm ến kỳ hạn trả chậm ỳ hạn trả chậm ạn trả chậm ải đợi đến kỳ hạn trả chậm ậm
H tr vi c ỗ trợ việc ợi đến kỳ hạn trả chậm ệc t ng doanh s bán hàng ăng doanh số bán hàng ố bán hàng , t ng tính c nh tranh trên th ăng doanh số bán hàng ạn trả chậm ị
tr ng ường
Doanh s bán hàng càng cao thì kho n ng tr c càng nhi u ố bán hàng ải đợi đến kỳ hạn trả chậm ứng trước càng nhiều ước càng nhiều ền hàng ngay
Đượi đến kỳ hạn trả chậm ử dụng khoản phải thu để đảm bảo một phần hoặc toàn ụng khoản phải thu để đảm bảo một phần hoặc toàn c s d ng kho n ph i thu để đ m b o m t ph n ho c toàn ải đợi đến kỳ hạn trả chậm ải đợi đến kỳ hạn trả chậm ải đợi đến kỳ hạn trả chậm ải đợi đến kỳ hạn trả chậm ột phần hoặc toàn ần hoặc toàn ặc toàn
b số tiền ng tr c ột phần hoặc toàn ứng trước càng nhiều ước càng nhiều .
Được hỗ trợ đánh giá tình hình kinh doanh, thơng tin về thị trường
và đối tác nhập khẩu.
Khơng cịn băn khoăn về sự phù hợp của Bộ chứng từ (trong L/C)
Tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc theo dõi, thu hồi khoản
phải thu.
Trang 5i v i bên mua hàng:
Đối với bên bán hàng ới bên bán hàng
Đ ợi đến kỳ hạn trả chậm ư c h ng l i ích tài chính t vi c mua hàng tr ưởng lợi ích tài chính từ việc mua hàng trả ợi đến kỳ hạn trả chậm ừ việc mua hàng trả ệc ải đợi đến kỳ hạn trả chậm
ch m.ậm
Gia t ng m c mua hàng tr ch m ăng doanh số bán hàng ứng trước càng nhiều ải đợi đến kỳ hạn trả chậm ậm
Đơn giản hoá các giao dịch thanh toán tiền do chỉ phải n gi n hoá các giao d ch thanh toán ti n do ch ph i ải đợi đến kỳ hạn trả chậm ị ền hàng ngay ỉ phải ải đợi đến kỳ hạn trả chậm thanh toán t p trung v m t m i ậm ền hàng ngay ột phần hoặc toàn ố bán hàng
Không ph i th c hi n các th t c ph c t p nh các ải đợi đến kỳ hạn trả chậm ực hiện các thủ tục phức tạp như các ệc ủ tục phức tạp như các ụng khoản phải thu để đảm bảo một phần hoặc toàn ứng trước càng nhiều ạn trả chậm ư
ph ng th c thanh toán qu c t khác (L/C, Nh thu)ươn giản hoá các giao dịch thanh toán tiền do chỉ phải ứng trước càng nhiều ố bán hàng ến kỳ hạn trả chậm ờng
Trang 66
Trang 7 BTT từng lần : Mỗi lần BTT, NH và Bên bán hàng
thực hiện các thủ tục cần thiết và ký Hợp đồng BTT đối với các khoản phải thu của Bên bán hàng.
BTT theo hạn mức : là phương thức áp dụng đối
với Khách hàng có nhu cầu BTT thường xuyên,
Trang 8• Phiếu xuất kho/ biên bản giao nhận hàng hóa
• Thông báo chuyển nhượng khoản phải thu cho NH kèm theo xác
nhận và cam kết thanh toán trực tiếp cho NH từ đơn vị mua hàng
5 Một số hồ sơ khác khi NH yêu cầu nếu thấy cần thiết (bao gồm cả hồ
sơ về TSĐB)
Trang 93.2.4.2 Một số qui định về hoạt
động bao thanh toán:
• Quy định về đồng tiền được sử dụng trong hoạt động bao thanh toán:
• Lãi và phí trong hoạt động bao thanh toán:
- Lãi được tính trên số vốn mà đơn vị BTT ứng trước cho bên bán hàng phù hợp với lãi suất thị trường
- Phí được tính trên giá trị khoản phải thu để bù đắp rủi
ro tín dụng, chi phí quản lý sổ sách bán hàng và các chi phí khác
Trang 10• Bải đợi đến kỳ hạn trả chậm o đải đợi đến kỳ hạn trả chậm m cho hoạn trả chậm t đột phần hoặc toàn ng bao thanh tốn:
• Các khoải đợi đến kỳ hạn trả chậm n phải đợi đến kỳ hạn trả chậm i thu khơng đượi đến kỳ hạn trả chậm c bao thanh tốn:
Trang 11Các quy định về an toàn:
15% vốn tự có của đơn vị BTT Đối với chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, tổng số dư BTT cho một khách hàng
không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng nước ngoài
15% vốn tự có của đơn vị BTT thì các đơn vị BTT được thực hiện hợp đồng BTT cho khách hàng theo qui định của NHNN
vị BTT
Trang 12Thời hạn BTT
Khách hàng được bao thanh toán với thời hạn hết
sức linh hoạt, phụ thuộc vào thời hạn còn lại
khoản phải thu Cụ thể như sau:
Thời hạn HĐ BTT từng lần: thời hạn tối đa 6
tháng ;
được cấp với thời hạn tối đa 12 tháng ;
Thời hạn thanh toán còn lại của mỗi khoản phải
thu: không quá 180 ngày
Trang 133.2.4.3 Nghiệp vụ bao thanh toán trong nước:
a) Xác định khách hàng tiềm năng:
hàng hóa và dịch vụ với khối lượng lớn và trên
thị trường mở rộng:
• Các nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm tiêu
dùng như: Vinamilk, Tribeco, Kinh đô, Lavie…
• Các nhà sản xuất và cung ứng hàng gia dụng như Sony, Samsung, Kim Đan
Trang 14b) Tư vấn cho khách hàng về tiện ích của BTT trong nưới bên bán hàngc:
• Tăng nguồn vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhờ khơng đọng vốn đầu tư vào khoản phải thu (cĩ thể thu được tới 80-90% khoản phải thu).
• Khơng cần tài sản thế chấp, cầm cố
• Giảm chi phí thu hồi nợ
• Giảm rủi ro thu hồi nợ (BTT miễn truy địi)
14
Trang 15c) QUY TRÌNH BAO THANH TOÁN NỘI ĐỊA
BÊN BÁN HÀNG BÊN MUA HÀNG
6 Giao CT
1 Ký kết HĐMB
5 Giao hàng
3.
Thẩm định Bên
mua
9
Than
h toán
8
Ứng trước
10.Tất tóan
7.
Xác nhận
7 Thông báo chuyển
nhượng KPT
Trang 16d) Đị nh giá bao thanh toán:
•Quyết định có sử dụng dịch vụ bao thanh toán hay không liên quan đến việc so sánh giữa việc thu hồi nguyên giá một khoản phải thu trong tương lai có kèm theo rủi ro
và tốn kém chi phí với việc thu ngay ở hiện tại một số
tiền bằng nguyên giá khoản phải thu trừ đi chi phí BTT
cấp cho khách hàng và (2) biểu phí cụ thể cho từng dịch vụ
16
Trang 17d) Định giá bao thanh toán:
Số tiền nhận được từ BTT = Giá trị khoản phải thu
Trang 18GIÁ BAO THANH TỐN= Lãi (L) + Phí (P)
L = G.ut x T x t/30
L: Lãi nghiệp vụ bao thanh tốn.
Gut : Số tiền NH ứng trước cho các khoản phải thu
T: Thời gian kể từ thời điểm ứng trước đến trước ngày NH được thanh tốn đầy đủ các khoản phải thu
t: Lãi suất cho vay tại thời điểm bao thanh tốn tính theo tháng.
P = G.pt x p
Gpt : Giá trị khoản phải thu được bao thanh tốn.
P: phí nghiệp vụ bao thanh tốn
p: tỷ lệ phí dịch vụ bao thanh tốn
Trang 19
Ví dụ 1:
• Công ty A có khoản phải thu 500 triệu đồng, 3 tháng nữa sẽ đến hạn thanh toán và khoản phải thu này chắc chắn sẽ thu được tiền khi đến hạn Công ty đang xem xét quyết định:
(1) Chờ 3 tháng sau sẽ thu về 500 triệu đồng
(2) Bán khoản phải thu cho ngân hàng để thu tiền ngay bây giờ thông qua dịch vụ BTT
Vậy công ty A có nên sử dụng dịch vụ này không?
- Lãi suất chiết khấu mà ngân hàng áp dụng khi cung cấp dịch vụ BTT, giả sử 10,2%/năm cộng biên độ 0,5% và ngân hàng ứng trước 90% trị giá hóa đơn.
- Phí BTT của ngân hàng, giả sử 0,2% trên trị giá hợp đồng BTT.
Trang 20Phân tích và ra quyến kỳ hạn trả chậm t đị nh:
•Nên hay không nên sử dụng bao thanh toán?
Tại sao?
•Xác định mức chi phí sử dụng vốn ở đó công ty bàng quan giữa hai phương án???
20
Trang 21Ví dụ 2:
•Bán chịu 3 tháng lô hàng trị giá 800 triệu VND
•Chi phí cơ hội vốn của công ty là 14%
Trang 223.2.4.4 Nghiệp vụ bao thanh toán xuất – nhập khẩu:
• a) Xác định khách hàng tiềm năng:
• Khách hàng tiềm năng là các công ty xuất nhập khẩu Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản phải thu trong hoạt động xuất nhập khẩu đều có thể sử dụng BTT
• Các khoản phải thu nên áp dụng BTT là những khoản phải thu theo phương thức T/T trả chậm có thời hạn thanh toán dưới 180 ngày Nhiều ngân hàng chẳng hạn như VCB không thực hiện BTT cho các khoản phải thu sau:
• Những khoản phải thu từ việc bán hàng hóa thanh toán bằng hình thức L/C hoặc CAD hoặc bất kỳ hình thức thanh toán bằng tiền mặt nào khác.
• Những khoản phải thu khác tương tự như BTT trong nước
Trang 23b) Lợi ích của bao thanh toán xuất nhập khẩu:• Lợi thế đối với nhà xuất khẩu:
- Bán hàng tại các thị trường tăng lên nhờ việc đưa ra chào các điều kiện và điều khoản thanh toán có tính cạnh tranh
- Các hạn mức tín dụng được cấp cho người mua vì vậy
có thể đẩy nhanh thời gian phản hồi đối với các đơn đặt hàng
- Bảo vệ chống các tổn thất tín dụng
- Xóa bỏ tình trạng trì hoãn thường hay gặp phải khi
Trang 24• Lưu chuyển tiền mặt được cải thiện nhờ việc thu và
chuyển tiền nhanh
việc với một đơn vị bao thanh toán bất kể số lượng các nước có liên quan
vị bao thanh toán xuất khẩu
phải thu
24
Trang 25Lợi thế đối với bên bán hàngi với bên bán hàngi nhà nhập
khẩu:
• Các khĩ khăn về ngơn ngữ được xử lý nhờ đơn
vị bao thanh tốn nhập khẩu
• Sức mua tăng mà khơng cần dùng đến các hạn mức tín dụng hiện cĩ
• Cĩ thể mua được hàng mà khơng bị chậm trễ rắc rối và chi phí mở thư tín dụng.
• Chỉ thanh tốn tiền hàng khi hàng hĩa đáp ứng yêu cầu của hợp đồng mua, bán
Trang 26Điều kiện trong hợp đồng bao
Trang 27Đối với bên bán hàngi với bên bán hàngi đơn vị bao thanh
tốn:
và lệ phí, cung cấp thêm các dịch vụ kèm theo, từ đĩ, gĩp phần tăng doanh số và lợi nhuận hoạt động
hàng của khách hàng Nhờ vậy cĩ thể kiểm sốt được các khoản phải thu giúp giảm thiểu rủi ro thu hồi nợ
Trang 28QUY TRÌNH BAO THANH TOÁN XUẤT
8
1 Ký kết hợp đồng mua bán
7 Giao hàng
11 Thanh toán khi đến hạn
5 Đồng ý
4.
Thẩm định
10
Thu hộ 9
8 Chuyển CTừ
3 Chuyển thông tin cho Factor nhập
13
Trang 29Qui trình bao thanh toán
Trang 30d) Định giá bao thanh toán xuất nhập khẩu:
nước, chỉ khác ở một số loại phí và có
2 trường hợp là bao thanh toán xuất
khẩu và bao thanh toán nhập khẩu.
30
Trang 31d) Định giá bao thanh toán xuất
nhập khẩu:
• Khách hàng có thể lựa chọn sử dụng BTT hay không dựa trên cơ sở tính toán và so
sánh chi phí giữa hai phương án Tuy nhiên, khi tư vấn cho khách hàng lựa chọn BTT
xuất – nhập khẩu cần chú ý nhấn mạnh
thêm những lợi ích chi phí tài chính mà
BTT có thể đem lại cho khách hàng.
Trang 32Ví dụ: Biểu phí và lãi suất dịch vụ BTT do VCB cung cấp:
Bao thanh toán khi NHNTVN là đại lý bên bán
Lãi suất ứng trước
Bao thanh toán khi NHNTVN là đại lý bên mua
Phí bảo đảm rủi ro tín dụng (đã bao gồm
Trang 33d) Định giá bao thanh toán xuất
nhập khẩu:• Dựa vào mức phí và lãi suất, tính toán các chi phí dịch
vụ BTT và số tiền khách hàng nhận được nếu sử dụng
BTT Sau đó, đem so sánh giá trị số tiền nhận được nếu
sử dụng BTT với giá trị số tiền nhận được nếu không sử dụng BTT
Ví dụ 3:
giá 500.000 USD kỳ hạn 3 tháng Gần đây công ty có biết đến dịch vụ BTT và đang xem xét quyết định sử dụng BTT XK Standard Export của VCB Công ty có những lợi ích gì và thu về được bao nhiêu nếu sử dụng
Trang 34Lãi suất: 6,25%/năm
34
Trang 35Ví dụ 4:
•Công ty xuất khẩu trả chậm 3 tháng lô hàng trị giá
$500.000, thỏa thuận sử dụng dịch vụ bao thanh toán:
•Phí quản lý 0,2% giá trị BTT, phí xử lý hóa đơn là
$10/hóa đơn, phí đại lý BTT bên mua là 0,1%giá trị BTT
khi quyết toán hợp đồng bao thanh toán?
Công ty này có nên thực hiện BTT hay không nếu chi phí