Buộc các doanh nghiệp phải đặt rabài toán làm sao để giảm thiểu chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.KQKD là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của các hoạt động
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG ĐỒNG MINH HẢI
Tên sinh viên : Vũ Thị Hiền
Lớp : K50D Kế toán
Khóa học : 2016 - 2020
Giáo viên hướng dẫn:
Thạc sĩ: Nguyễn Quang Huy
Hu ế, tháng 12 năm 2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trải qua thời gian hơn ba tháng thực tập và làm bài khóa luận, em đã nhận
được rất nhiều sự ủng hộ và giúp đỡ từ thầy cô, cơ quan thực tập, gia đình và bạn bè
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn Thạc sĩNguyễn Quang Huy đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu vàthực hiện đề tài
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Khoa Kế toán-Kiểm toán nói
riêng và Trường Đại học Kinh tế Huế nói chung đã trang bị cho em những kiến thức
và kinh nghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện cho emthực hiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các anh, chị, cô, chú phòng Kế toántại Công ty Cổ phần xây dựng Đồng Minh Hải đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp cácthông tin, tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt khóaluận tốt nghiệp này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về mặt thời gian cũng như trình
độ, kỹ năng và kiến thức còn hạn hẹp nên chắc chắn bài làm không tránh khỏi
những sai sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo từ các thầy cô
Trang 4Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Phân tích tình hình lao động của công ty 37Bảng 2 2: Phân tích về tài sản nguồn vốn của công ty 41Bảng 2 3: Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 44
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC BIỂU
Biểu 2 1: Hóa đơn GTGT số 000053 49
Biểu 2 2: Giấy báo có từ ngân hàng 50
Biểu 2 3: sổ chi tiết tài khoản 511 52
Biểu 2 4: Sổ cái tài khoản 511 53
Biểu 2 5: Sổ chi tiết tài khoản 515 56
Biểu 2 6: sổ cái tài khoản 515 57
Biểu 2 7: Phiếu xuất kho 60
Biểu 2 8: Sổ chi tiết tài khoản 632 61
Biểu 2 9: Sổ cái tài khoản 632 62
Biểu 2 10: Hóa đơn 005106 64
Biểu 2 11: Phiếu chi theo hóa đơn 005106 65
Biểu 2 12: Sổ chi tiết tài khoản 642 66
Biểu 2 13: Sổ cái tài khoản 642 67
Biểu 2 14: Sổ chi tiết tài khoản 811 70
Biểu 2.15: Sổ cái tài khoản 811 71
Biểu 2 16: Sổ cái tài khoản 911 74
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10
Sơ đồ 1 2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 12
Sơ đồ 1 3: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 14
Sơ đồ 1 4: Kế toán doanh thu thu nhập khác 16
Sơ đồ 1 5: Kế toán giá vốn hàng bán 19
Sơ đồ 1 6: Kế toán chi phí hoạt động tài chính 21
Sơ đồ 1 7: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 23
Sơ đồ 1 8: Kế toán chi phí khác 25
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí thuế TNDN 26
Sơ đồ 1.10: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 28
Sơ đồ 2 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 31
Sơ đồ 2 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 33
Sơ đồ 2 3: Hệ thống kế toán trên máy của công ty 36
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1.Lý do chọn đề tài 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
1.3.Đối tượng nghiên cứu 2
1.4.Phạm vi nghiên cứu 2
1.5.Phương pháp nghiên cứu 2
1.6.Kết cấu đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.1.1 Doanh thu 5
1.1.1.2 Chi phí 5
1.1.1.3 Kết quả kinh doanh 6
1.1.2 Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 6
1.1.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 7 1.2 Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phi và xác định KQKD tại doanh nghiệp xây lắp 8
1.2.1 Kế toán doanh thu 8
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8
1.2.1.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 11
1.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 13
1.2.1.4 Kế toán thu nhập khác 15
1.3.1 Kế toán chi phí 17
1.3.1.1 Kế toán giá vốn hàng bán 17
1.3.1.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 20
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 91.3.1.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 22
1.3.1.4 Kế toán chi phí khác 24
1.3.2 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 25
1.3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐỒNG MINH HẢI 29
2.1 Khái quát chung về công ty 29
2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 29
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 29
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 30
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 31
2.1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận 31
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp 33
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 33
2.1.4.2 Chế độ và 1 số chính sách kế toán áp dụng 34
2.1.5 Tình hình một số nguồn lực cơ bản của công ty 37
2.1.5.1 Tình hình về nguồn lao động của công ty 2017-2019 37
2.1.5.2 Tình hình về tài sản nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017-2019 39
2.1.5.3.Tình hình kết quả hoạt động SXKD của công ty giai đoạn 2017-2019 44
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại công ty cổ phần xây dựng Đồng Minh Hải 46
2.2.1 Tổng quan về hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty 46
2.2.1.1 Đặc điểm khái quát 46
2.2.1.2 Đặc điểm về phương thức thanh toán 46
2.2.2 Kế toán doanh thu 47
2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại CTCP xây dựng Đồng Minh Hải 47
2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty cổ phần xây dưng Đồng Minh Hải 54
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 102.2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại công ty Cổ phần xây dựng Đồng
Minh Hải 54
2.2.2.4 Kế toán thu nhập khác tại CTCP xây dựng Đồng Minh Hải 58
2.2.3 Kế toán chi phí 58
2.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 58
2.2.3.2 Kê toán chi phí quản lý kinh doanh 63
2.2.3.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 68
2.2.3.4 Kế toán chi phí khác tại công ty CP xây dựng Đồng Minh Hải 68
2.2.3.5 Kế toán chi phí thuế TNDN tại công ty cổ phần xây dựng Đồng Minh Hải72 2.2.4 Kế toán xác định KQKD tại công ty 72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TAI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐỒNG MINH HẢI 75
3.1 Nhận xét ưu nhược điểm trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD của Công ty 75
3.1.1.Ưu điểm 75
3.1.2.Nhược điểm 76
3.2.Một số giải pháp góp phần làm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 78
3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán và công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 78
3.2.2 Giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng Đồng Minh Hải 79
PHẦN III: KẾT LUẬN 82
1.1 Kết luận 82
1.2 Kiến nghị 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, nền kinh tế thế giới đang có sự biến động các nước đang từng bước
đi vào sử dụng tri thức cho phát triển và hình thành nền kinh tế dựa vào tri thức sử
dụng nhanh và hầu hết thành tựu khoa học áp dụng vào đời sống Đây là điều màCác – Mác đã dự đoán cách đây 150 năm Với bối cảnh đó nó tạo ra nhiều thời cơthuận lợi, đồng thời cũng đặt ra không ít thách thức cho nền kinh tế của các nước
đang phát triển trong đó có Việt Nam
Với nền kinh tế cạnh tranh gay gắt các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì
hệ thống kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng Buộc các doanh nghiệp phải đặt rabài toán làm sao để giảm thiểu chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.KQKD là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của các hoạt động kinh doanh,
nó có ý nghĩa quyết định sự sống còn của doanh nghiệp và cũng là cơ sở để doanhnghiệp thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước Không những vâỵ nó còn là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng cho các nhà đầu tư đưa ra các quyết định của mình Vì vậyvấn đề đặt ra là việc xác định KQKD là rất cần thiết Hơn nữa, hiệu quả hoạt độngSXKD của doanh nghiệp xây dựng sẽ góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng của nềnkinh tế và đời sống xã hội
Với một sinh viên kế toán em nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả kinh
doanh đối với doanh nghiệp nói riêng và sự phát triển nền kinh tế nói chung Cũng như
xuất phát từ sự yêu thích và nhu cầu của công ty, với những kiến thức đã tích lũy đượctrên giảng đường cũng như thực tế và sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn,nên em quyết định lựa chọn đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đồng Minh Hải” làm nội dung cho khóaluận tốt nghiệp của mình Do kiến thức còn có nhiều sót, chưa có nhiều kinh nghiệmcũng như chưa hiểu biết nhiều về thực tế Nên trong quá trình làm còn nhiều thiếusót, mong giáo viên góp ý thêm để bài làm của em được hoàn thiện hơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Đề tài này thực hiện nhằm đạt được các mục đích sau:
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh tại doanh nghiệp
Tìm hiểu thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty Cổ phần xây dựng Đồng Minh Hải
Đánh giá ưu điểm, nhược điểm về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng Đồng Minh Hải
Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kếtoán doanh thu và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần xây dựng Đồng Minh Hải
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công
ty Cổ phần xây dựng Đồng Minh Hải
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
Cổ phần xây dựng Đồng Minh Hải
Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hinh tài sản,nguồn vốn và kết quả hoạt động SXKD trong 3 năm 2016 – 2018, tìm hiểu thựctrạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 9 năm
2019 của công ty Cổ phần xây dựng Đồng Minh Hải
1.5.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Sử dụng phương pháp này để tham khảo các bài
khóa luận cùng đề tài về kế toán doanh thu và xác định KQKD ở công ty của các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13khóa trước để học tập kinh nghiệm và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh
thu, chi phí và xác định KQKD của doanh nghiệp
Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Phương pháp này được tiến hành bằng
cách trực tiếp quan sát, phỏng vấn kế toán viên thực hiện phần hành kế toán, tìmhiểu về quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán tại doanh nghiệp
Phương pháp thu thập số liệu: Thông qua phương pháp này để thu thập số liệu phục
vụ cho khóa luận bằng cách chép tay, photocopy, .Đối với các số liệu thu thậpbằng việc chép tay hay đánh máy lại thì cần có dấu xác nhận và chữ ký của đơn vị
Phương pháp xử lý dữ liệu
Phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ: Phương pháp này dùng để phản ánh, đối
chiếu chiều hướng phát triển của công ty qua các năm Từ đó giúp người đọc nhận
định được tình hình kinh doanh của công ty trong tương lai
Phương pháp tổng hợp, phân tích: Từ những số liệu thu thập ban đầu, tiến hành
tổng hợp một cách có hệ thống theo từng quy trình, đối chiếu giữa lý thuyết và thực
tế, từ đó có những phân tích, nhận xét riêng về công tác hạch toán doanh thu và xác
định KQKD tại công ty
Phương pháp kế toán: Phương pháp này được kế toán viên sử dụng để ghi chép,
hạch toán chứng từ, sổ sách, quy trình luân chuyển chứng từ…Sử dụng liên tụctrong suốt quá trình nghiên cứu đề tài Phương pháp sử dụng các chứng từ, tàikhoản cùng với tổng hợp, cân đối, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế trong kỳ kế toán…
1.6 Kết cấu đề tài
Phần I: Đặt vấn đề.
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng Đồng Minh Hải
Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần xây dựng Đồng Minh Hải
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Doanh thu
Doanh thu: Theo đoạn 03 của chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu là tổng
giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ cáchoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phíthu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt
động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
1.1.1.2 Chi phí
Theo điều 59 thông tư 133/2016/TT-BTC: “Chi phí là những khoản làm
giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả
năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiềnhay chưa”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 161.1.1.3 Kết quả kinh doanh
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Kết quả hoạt động kinh doanh là số
chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá trị vốn bán hàng (gồm cả sản phẩm, hànghóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi
phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao,
chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bánbất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác vàcác khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.2 Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế, muốn nền kinh tếphát triển mạnh thì cần sự cố gắng của các doanh nghiệp trong đó bộ phận kế toán
đóng vai trò hết sức quan trọng
Đối với doanh nghiệp: Thông qua việc phản ánh, thu thập, xử lý các thông
tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sẽ giúp các nhà quản trị của doanhnghiệp xác định được hiệu quả kinh doanh để tận dụng điểm mạnh để phát triển vàkhắc phục những điểm yếu mà doanh nghiệp mắc phải từ đó đưa ra được các
phương án chiến lược mới thúc đẩy sự phát triển doanh nghiệp
Đối với nhà đầu tư: Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính các nhà
đầu tư sẽ dựa vào đó để phân tích đánh giá năng lực của doanh nghiệp để đưa ra các
quyết định nên đầu tư hay không
Đối với nhà cung cấp: xem xét các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh cũng như
nguồn gốc hình thành để giúp nhà cung cấp có quyết định có nên bán hàng cho
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17doanh nghiệp hay không, xác định rủi ro trong quá trình bán hàng như: Xuất bán màdoanh nghiệp không nhận hàng hoặc không thu hồi nợ khi bán hàng…
Đối với nhà nước: Hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
giúp nhà nước thu các khoản thuế đúng mức quy định đảm bảo quyền lợi cho doanh
nghiệp cũng như nhà nước Ngoài ra còn giúp nhà nước nắm bắt tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp để có các chính sách ưu đãi phù hợp với từng doanh nghiệp
Từ đó, nhà nước có thể đánh giá được tình hình nền kinh kế của đất nước để đưa ranhững giải pháp khắc phục cũng như các chính sách để phát triển nền kinh tế
1.1.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì không thể thiếu bộ phận kế
toán Đối với kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần xácđịnh đúng nhiệm vụ của bản thân:
Phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từngsản phẩm hàng hóa tiêu thụ cụ thể
Tổ chức theo dõi chính xác, trung thực, đầy đủ các khoản chi phí, các khoảnphải thu, các khoản giảm trừ doanh thu: các khoản chiết khấu, khoản giảm giá hàngbán, trị giá hàng bán bị trả lại và thu nhập trong kỳ từ đó xác định đúng kết quả kinhdoanh trong kỳ Đây là cơ sở để doanh nghiệp hoạch định chiến lược kinh doanh
trong tương lai
Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các hợp đồng bán hàng, tình hình
thanh toán tiền hàng Đồng thời phản ánh, theo dõi đôn đốc các khoản phải thu củakhách hàng
Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18 Từ các nhiệm vụ trên ta thấy được tầm quan trọng của kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh Nó đã giúp nhà quản trị nắm bắt được tìnhhình hoạt động của doanh nghiệp để đưa ra các chính sách chiến lược đúng đắn cho
tương lai
1.2 Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phi và xác định KQKD tại doanh nghiệp xây lắp
1.2.1 Kế toán doanh thu
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a Khái niệm
Theo chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác ban hành và công bốtheo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31-12-2001 của Bộ Tài Chính: “Doanhthu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phátsinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm phát triển vốn chủ sở hữu”
Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thucung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽthu được Doanh thu được xác định = giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc
sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giátrị hàng bán bị trả lại Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không đượcnhận ngay thì doanh thu được xét bằng các quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản
sẽ thu được theo tỉ lệ lãi suất hiện hành, giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanhthu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19b Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14
Doanh thu bán hàng: Được ghi nhận đồng thời thỏa mãn (5) điều kiện:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ: Được ghi nhận đồng thời thỏa mãn (4) điều kiện:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó
c Nguyên tắc xác định doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu
thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
d Chứng từ kế toán sử dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, đơn đặt hàng, hợp đồng bán hàng,
phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng, bảng kê hàng gửi bán đã tiêuthụ, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
e Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Bên Nợ:
Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
Các khoản giảm trừ doanh thu;
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung
cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 6 tài khoản cấp 2:
+Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
+Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
+Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
f Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1 1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 211.2.1.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a Khái niệm
Chiết khấu thương mại: là khoản người bán giảm trừ cho người mua khi
người mua với số lượng lớn, mua đạt được một doanh số nào đó hoặc theo chính
sách kích thích bán hàng của doanh nghiệp trong từng giai đoạn
Hàng bán bị trả lại: Cũng là một khoản làm giảm doanh thu bán hàng của
doanh nghiệp trong kỳ Hàng bán bị trả lại trong trường hợp doanh nghiệp cungcấp hàng hóa sai quy cách, phẩm chất, kích cỡ… so với hợp đồng kinh tế
Giảm giá hàng bán: Doanh nghiệp giảm giá hàng bán khi hàng của doanh
nghiệp gần hết hạn sử dụng, doanh nghiệp muốn tiêu thụ hết hàng tồn kho …Giảm giá hàng bán cũng làm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp bị giảm.
b Quy định hạch toán Quy định hạch toán
Đối với khoản CKTM: Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớnhơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng Trường hợp này có thểphát sinh do người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng
chiết khấu và khoản chiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuốicùng
Đối với khoản hàng bán bị trả lại: Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị
của người mua ghi rõ lý do, số lượng, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn nếutrả toàn bộ hoặc bản sao hợp đồng (nếu trả lại một phần) và đính kèm chứng từnhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên
Đối với khoản giảm giá hàng bán: Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản
giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu)
và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22c Chứng từ sử dụng
Hợp đồng chiết khấu, bảng tính CKTM, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,biên bản hàng bán bị trả lại, biên bản giảm giá hàng bán, chứng từ nhập kho
d Tài khoản sử dụng
Theo thông tư 133 không còn tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 như
quyết định 48/2006/QĐ-BTC hay thông tư 200/2014/TT-BTC Nếu có hạch toángiảm trừ doanh thu hạch toán vào bên Nợ TK 511
Bên Nợ:
Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, chiết khấu
thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Phản ánh doanh thu kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanhcuối kỳ
Bên Có:
Phản ánh các khoản doanh thu từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…phát sinh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp
e Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1 2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 231.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Cổ tức, lợi nhuận được chia
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán
Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
Trang 24Sơ đồ 1 3: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 251.2.1.4 Kế toán thu nhập khác
a Khái niệm
Theo Điều 65 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Thu nhập khác là các khoản thu
nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gồm:
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu
tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát, chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa,
tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư khác;
Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó
được giảm, được hoàn (thuế XK được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộpnhưng sau đó được giảm);
Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường của bên thứ
ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (như thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiềnđền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự);
Thu các khoản nợ khó đòi, các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho doanh nghiệp;
Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại nhà sản xuất;
Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
b Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, giấy báo có, biên bản vi phạm hợp đồng, hóa đơn GTGT, hóa
đơn bán hàng, biên bản thanh lý TSCĐ, biên lai nộp thuế nộp phạt
c Tài khoản sử dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Kế toán sử dụng tài khoản 711 “Thu nhập khác”.
d Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1 4: Kế toán doanh thu thu nhập khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 271.3.1 Kế toán chi phí
1.3.1.1 Kế toán giá vốn hàng bán
a Khái niệm
Theo Điều 62 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Giá vốn hàng bán là trị giá vốn
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; Giá thành sản xuất của sảnphẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ, các chi phí liên quan đếnhoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa;chi phí cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động; chi phí
nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư…
b Phương pháp xác định giá vốn
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Áp dụng dựa trên giả định làgiá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước và giátrị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gầnthời điểm cuối kỳ
Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân giaquyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từngloại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuấttrong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàngnhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp
Giá bình quân gia quyền cuối kỳ: Theo phương pháp này đến cuối kỳ mớitính giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp ápdụng mà kế toán tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kì và cuối kỳ
để tính đơn giá bình quân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giátrị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Gía đơn vị bình quân tính theocông thức:
Phương pháp thực tế đích danh: áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứhàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanhnghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
Trang 29Sơ đồ 1 5: Kế toán giá vốn hàng bán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 301.3.1.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
a Khái niệm
Theo Điều 63 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Chi phí tài chính là các khoản chi
phí phục vụ cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
Chiết khấu thanh toán cho người mua;
Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; chi phí giao dịchbán chứng khoán;
Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối
kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; Lỗ bán ngoại tệ;
Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất
đầu tư vào đơn vị khác;
Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác;
Các khoản chi phí tài chính khác
Trang 31Sơ đồ 1 6: Kế toán chi phí hoạt động tài chính
TK 635
TK 413 Chi phí tài chính TK 2291, 2292
Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc Hoàn nhập số chênh lệch dự ngoại tệ c/kỳ vào chi phí TC phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán và tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Lỗ về bán các khoản đầu tư
TK 111, 112
Tiền thu bán các Chi phí
khoản đầu tư hoạt động
L/doanh
TK 2291, 2292 liên kết
Lập dự phòng giảm giá chứng khoán và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ 331, 336, 341
Trang 321.3.1.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
a Khái niệm
Theo Điều 64 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Chi phí quản lý kinh doanh bao
gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bánsản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệusản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lươngnhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ), bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn
lao động của nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu haoTSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại,
fax, ); chi phí bằng tiền khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanhnghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền
lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật
liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp;tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua
ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền
khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )
b Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng, bảng lương, các khoảntrích theo lương, hóa đơn tiền điện và nước, biên lai nộp tiền, bảng tính và phân bổ
khấu hao, các chứng từ liên quan khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33c Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng
Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
d Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1 7: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 341.3.1.4 Kế toán chi phí khác
a Khái niệm
Điều 66 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Chi phí khác là những khoản chi phí
phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thườngcủa các doanh nghiệp, bao gồm:
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt độngthanh lý) Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ đượcghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu
tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;
Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);
Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn vào
công ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính;
Kế toán sử dụng tài khoản 811 “Chi phí khác”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35d Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1 8: Kế toán chi phí khác
1.3.2 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
a Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinhdoanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
b Chứng từ sử dụng
Tờ khai tạm tính thuế TNDN hàng quý
Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm
Báo cáo quyết toán thuế TNDN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Giấy nộp thuế vào ngân sách Nhà nước
Các chứng từ liên quan khác
c Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
d Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí thuế TNDN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 371.3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
a Khái niệm
Theo thông tư 133/2016/TT-BTC: Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh
lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán( gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất
động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nâng cấp, chi phí
cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
b Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt
động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định như sau:
Kết quả hoạt động khác được xác định như sau:
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Kết quả kinh doanh trước thuế được xác định như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
Kết quả kinh doanh sau thuế TNDN được xác định như sau:
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế TNDN
c Chứng từ sổ sách sử dụng
Cuối năm tài chính, kế toán trưởng tiến hành tập hợp tất cả sổ sách, chứng từ,
số liệu liên quan đến doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp để
xác định kết quả kinh doanh cho năm tài chính đó Toàn bộ doanh thu, chi phí sẽđược kết chuyển vào tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh
d Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
e Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.10: Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÂC KẾ TOÂN DOANH
THU, CHI PHÍ VĂ XÂC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĐY DỰNG ĐỒNG MINH HẢI
2.1 Khâi quât chung về công ty
2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thănh vă quâ trình phât triển của công ty
Tín công ty: Công ty cổ phần xđy dựng Đồng Minh Hải
Mê số thuế: 2901778222
Được thănh lập ngăy 24 thâng 03 năm 2015 Ngăy hoạt động 26/03/2015(đê hoạt động 4 năm)
Trụ sở chính: Khối 1, Hưng Đạo, Hưng Nguyín , tỉnh Nghệ An
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Do phòng đăng ký kinh doanh
-sở Kế hoạch Đầu tư Nghệ An cấp ngăy 24/03/2015
Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng
Số điện thoại: (0238).353.4348
Đại diện phâp nhđn ông: Phạm Viết Cường - Giâm đốc công ty
Thănh viín góp vốn: Ông Phạm Viết Cường giâ trị vốn góp 3.500.000.000 đồngchiếm 70% , Ông Nguyễn Văn Lợi giâ trị vốn góp 1.500.000.000 đồng chiếm 20%.vẵng Nguyễn Tuấn Minh gía trị góp vốn 500.000.000 đồng chiếm 10%
Trong những năm gần đđy, Công ty đê đạt được những bằng khen do UBNDhuyện Hưng Nguyín vă Cục thuế TP Vinh đê trao tặng
UBND huyện tặng giấy khen có thănh tích trong công tâc thu ngđn sâch năm 2017
UBND huyện tặng giấy khen có thănh tích trong công tâc nộp thuế 2017
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40 Chức năng: Công ty xây dựng cổ phần có chức năng chính là xây dựng
công trình giao thông, xây dựng dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, lắp đặt hệ thống
nước, hệ thống điện, tư vấn quản lí
Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu ngân sách theo đúng quy định
và chế độ của nhà nước
Lĩnh vực hoạt động:
Xây dựng nhà các loại, các công trình đường sắt đường bộ, lắp đặt hệ thống
nước, điện…
Cung cấp dịch vụ: Quản lý dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết
kế công trình, giám sát thi công xây lắp, các tư vấn xây dựng khác
Mục tiêu:
Xây dựng và phát triển Công ty cổ phần xây dựng Đồng Minh Hải luôn làmột trong những đơn vị hàng đầu của tỉnh Nghệ An về xây dựng
Tận dụng mọi nguồn lực, nâng cao trình độ ý thức trách nhiệm của toàn
nhân viên Đem đến cho khách hàng niềm vui và sự hài lòng về sản phẩm mà công
ty đã làm nên cũng như đáp ứng đầy đủ nhu cầu của công nhân viên có một cuộc
sống ấm no
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế