MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ 4 1 1 Chiến lược kinh doanh quốc tế 4 1 1 1 Khái niệm chiến lược kinh doanh quốc tế 4 1 1 2 Nội dung và phân loại chiến lược ki[.]
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC
TẾ 4
1.1: Chiến lược kinh doanh quốc tế 4
1.1.1: Khái niệm chiến lược kinh doanh quốc tế 4
1.1.2: Nội dung và phân loại chiến lược kinh doanh: 4
1.1.2.1:Chiến lược cạnh tranh: 4
1.1.2.2:Chiến lược kinh doanh cấp công ty: 6
1.1.2.3:Chiến lược kinh doanh quốc tế theo hướng phát triển hoạt động: 8
1.1.3: Vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế: 8
1.2: Xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế 9
1.2.1: Giai đoạn 1: Xác định nhiệm vụ và mục tiêu của công ty 9
1.2.2: Giai đoạn 2: Xác định khả năng cốt lõi và các hoạt động tạo ra giá trị 10
1.2.2.1: Thứ nhất: Phân tích công ty (ngành nghề của công ty) 10
1.2.2.2: Thứ hai: Phân tích môi trường kinh doanh quốc gia và quốc tế 12
1.2.3: Giai đoạn 3: Hình thành các chiến lược 13
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 14 1 Đặc điểm kinh tế ở công ty cổ phần Sông Đà 5 ảnh hưởng tới xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế 14
2 Thực trạng nghiên cứu xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế ở công ty cổ phần Sông Đà 5 14
Trang 22.1: Nghiên cứu môi trường trong xây dựng kinh doanh quốc tế ở công ty cổ phần Sông Đà 5 14
2.1.1: Lựa chọn môi trường để kinh doanh 14 2.1.2: Rút ra đánh giá trị trường tiềm năng 15
2.2: Lựa chọn mô hình xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế ở công
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 2.1: Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 21
Hình 2.2: Tăng trưởng GDP của Việt Nam 22
Hình 2.3: GDP của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2013 23
Hình 2.4: Tốc độ tăng trưởng các nhóm ngành 2012 - 2013 23
Hình 2.5:Cơ cấu đóng góp của các ngành trong GDP của Việt Nam gần đây25 Hình 2.6: Cơ cấu GDP theo loại hình kinh tế: 25
Hình 2.7: Tỷ trọng đầu tư phát triển và đóng góp trong GDP của 3 khu vực kinh tế 26
Hình 2.8 : Tăng trưởng đầu tư đối với các nhóm ngành 34
Hình 2.9: Tăng trưởng đầu tư cơ sở hạ tầng theo ngành giai đoạn 2013-2020 36
Hình 2.11:Biểu đồ về doạnh thu từ các lĩnh vực kinh doanh chính củ Sông Đà 5 .47 Hình 2.12: Tỷ trọng doanh thu Sông Đà 5 47
BẢNG 2.1: PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG PHỤC VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 43
BẢNG 2.2: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2014-2020 44
BẢNG 2.3: BẢNG TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 46
BẢNG 2.4: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC THI CÔNG 49
BẢNG 2.5: THỐNG KÊ NGUỒN NHÂN LỰC NĂM 2014 50
BẢNG 2.6: THỐNG KÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ 51
BẢNG 2.7: TỔNG HỢP CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ TRỊ CÒN LẠI 54
BẢNG 2.8: TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 55
BẢNG 2.9: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 59
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới là xu hướng tất yếu trong quá trìnhphát triển của mỗi quốc gia và toàn thế giới Không một nền kinh tế nào có thể pháttriển mạnh mẽ và bền vững nếu tách ra khỏi xu hướng này Trong xu hướng toàncầu hóa và hội nhập, các doanh nghiệp có rất nhiều thuận lợi để phát triển nhưngcũng ẩn chứa những thách thức rất lớn Bởi “sân chơi” lúc này là “sân chơi quốctế”, trong khi phần lớn Doanh nghiệp Việt Nam chỉ là “thuyền nhỏ ra khơi” – sựchênh lệch về đẳng cấp là rất rõ rệt Các doanh nghiệp của chúng ta đang đứng ở vịtrí nào trong đại dương mà xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đã tạo ra? Họcần phải làm những gì để tận dụng được những thuận lợi và xoay chuyển đượcnhững thách thức?
Chưa bao giờ trong lịch sử thế giới tinh thần phiêu lưu của các doanh nghiệplại sống động và vươn xa như hiện nay Kinh doanh quốc tế làm tăng doanh thu vàlợi nhuận, đẩy mạnh uy tín doanh nghiệp, tạo việc làm và giúp đặt ra mức biến độngtheo mùa Nhưng, khó khăn là ở chỗ các doanh nghiệp phải đưa ra những chiếnlược kinh doanh quốc tế phù hợp với những nhu cầu phong phú và đa dạng củakhác hàng trên toàn cầu cũng như sự thay đổi liên tục về phong cách sống, thị hiếucủa họ… Chiến lược quyết định tương lai của doanh nghiệp hoặc là nó sẽ mất đi vịtrí trên thị trường vào tay các đối thủ cạnh tranh
Để bắt kịp xu hướng kinh doanh toàn cầu, công ty cổ phần Sông Đà 5 đã ýthức được tầm quan trọng trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế củamình, từng bước tiếp cận các thị trường khác nhau và dần dần trở thành một trongnhững công ty thuộc lĩnh vực xây dựng có tầm ảnh hưởng lớn trong khu vực ĐôngNam Á và thế giới
Công ty cổ phần Sông Đà 5 xây dựng các chiến lược kinh doanh quốc tế dựatrên những cơ sở khác nhau dẫn đến sự thay đổi về cấu trúc tổ chức và chức năngcủa công ty Trong quá trình xây dựng chiến lược, công ty đã nhận thấy những ưucũng như nhược điểm của từng mô hình chiến lược thông qua những thành công đạt
Trang 5được và những thất bại vấp phải Từ đó công ty cổ phần Sông Đà 5 có sự lựa chọn
và xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế phù hợp hơn
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1: Mục đích nghiên cứu của chuyên đề là: Nghiên cứu xây dựng chiến lược
kinh doanh quốc tế của công ty cổ phần Sông Đà 5
2.2: Để đạt được mục đích trên, chuyên đề cần giải quyết một số nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu về thị trường Đông Nam Á, chủ yếu là thị trường Lào để thấyđược những cơ hội và thách thức của công ty khi tham gia kinh doanh tại đây
- Nghiên cứu về năng lực của công ty, từ đó chỉ ra được những điểm mạnh,điểm yếu, tính phù hợp mà công ty cần có khi kinh doanh tại Lào
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1: Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là: Nghiên cứu xây dựng chiến lược
kinh doanh quốc tế của công ty cổ phần Sông Đà 5
3.2: Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Chuyên đề tập trung nghiên cứu để xây dựng chiếnlược kinh doanh quốc tế của công ty sang thị trường Lào
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 – 2014
4 Phương pháp nghiên cứu:
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu và mục đích nghiên cứu đòi hỏi tình phùhợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên chuyên đề vận dụngmột số phương pháp nghiên cứu khoa học sau:
- Phương pháp thu thập số liệu và thống kê: Do phạm vi nghiên cứu rất rộng,
vượt qua biên giới quốc gia nên chuyên đề chủ yếu thu thập dữ liệu thứ cấp từ cácnguồn như sách, niên giám thống kê, tập chí, báo cáo của các tổ chức trong nướcnhư VCCI, Bộ Ngoại Giao, và các tổ chức uy tín thế giới đã nghiên cứu về thịtrường Lào như WB, IMF, UNDP, ADB, TI,…thông qua internet Sau đó số liệuđược phân loại, sắp xếp hợp lý
Trang 6- Phương pháp so sánh: So sánh môi trường kinh doanh tại Lào và Việt Nam
để thấy được những nét tương đồng, những cơ hội và thách thức khi công ty thamgia kinh doanh tại thị trường mới này
- Phương pháp mô hình hóa: Phương pháp này được sử dụng nhằm làm rõ và
trình bày dễ hiểu hơn về những số liệu thu thập được, từ đó có thể nhận thấy đượcnhững xu hướng có tính quy luật
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Chuyên đề tiến hành phân tích từng yếu
tố cụ thể bên trong và bên ngoài về xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế củacông ty Sau đó tổng hợp, đặt các yếu tố trong tổng thể để thấy được thực trạng cần
ưu tiên giải quyết và rút ra giải pháp cho mỗi thực trạng
- Phương pháp đánh giá: Phương pháp này dùng để đánh giá về môi trường
kinh doanh tại Lào, đánh giá chung về chiến lược kinh doanh quốc tế mà công tyđang xây dựng Từ đó rút ra được những ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp xâydựng hoàn thiện
- Phương pháp tham khảo: Tham khảo ý kiến từ phía công ty cũng như sự
hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn
5 Kết cấu của chuyên đề:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh quốc tế
Chương 2:Phân tích thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế của công ty cổ phần Sông Đà 5.
Chương 3:Quan điểm và các giải pháp xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế
ở công ty cổ phần Sông Đà 5 giai đoạn 2014 – 2020
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
QUỐC TẾ
1.1: Chiến lược kinh doanh quốc tế
1.1.1: Khái niệm chiến lược kinh doanh quốc tế
Chiến lược là thuật ngữ được sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự Tronglĩnh vực quân sự, thuật ngữ chiến lược thường được sử dụng để chỉ các kế hoạchlớn, dài hạn được đưa ra trên cơ sở tin chắc rằng cái gì đối phương có thể làm và cái
gì đối phương có thể không làm Trong các môn khoa học quản trị hiện nay cònđang tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược Chẳng hạn:
- Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát, dài hạn, hướng hoạtđộng của toàn công ty vào việc thực hiện và đạt được các mục tiêu đã xác định
- Chiến lược là hệ thống các hoạt động đã được dự kiến (lập kế hoạch) vàđược các nhà quản lý thực hiện nhằm giúp công ty đạt được các mục tiêu đã xácđịnh
“Chiến lược kinh doanh quốc tế là một bộ phận trong chiến lược kinh doanh
và phát triển công ty, nó bao gồm các mục tiêu dài hạn mà công ty cần phải đạtđược thông qua các hoạt động kinh doanh quốc tế, các chính sách và các giải pháplớn nhằm đưa hoạt động kinh doanh hiện tại của công ty phát triển lên một trạngthái mới cao hơn về chất”
1.1.2: Nội dung và phân loại chiến lược kinh doanh:
Phân loại chiến lược kinh doanh là một công việc quan trọng mà tại đó các nhàquản trị cần lựa chọn những chiến lược phù hợp với mục tiêu đề ra cũng như phùhợp với nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong công ty hay toàn công ty Xéttheo quy mô và chức năng lao động sản xuất kinh doanh của công ty mà nhà quảntrị có thể lựa chọn ba chiến lược cơ bản sau:
1.1.2.1:Chiến lược cạnh tranh:
Chiến lược chi phí thấp:
Trang 8- Mục tiêu của công ty theo đuổi chiến lược chi phí thấp là tạo lợi thế cạnhtranh bằng cách tạo ra sản phẩm với chi phí thấp nhất.
- Ưu điểm:
Khả năng cạnh tranh
Khả năng thương lượng với nhà cung cấp mạnh
Cạnh tranh tốt với sản phẩm thay thế
Tạo rào cản thâm nhập thị trường
- Hạn chế:
Công nghệ để đạt được mức chi phí thấp, tốn kém, rủi ro
Dễ dàng bị bắt chước
Có thể không chú ý đến thị hiếu và nhu cầu của khác hàng
Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm:
- Mục tiêu của các công ty theo đuổi chiến lược khác biệt hóa sản phẩm là đạtđược lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo ra sản phẩm được xem là duy nhất, độcđáo đối với khách hàng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng cách thức mà các đốithủ cạnh tranh không thể
- Ưu điểm:
Trung thành với nhãn hiệu của khách hàng
Khả năng thương lượng với nhà cung cấp là mạnh
Khả năng thương lượng đối với khách hàng cũng mạnh
Tạo rào cản thâm nhập thị trường
Cạnh tranh tốt với sản phẩm thay thế
- Hạn chế:
Khả năng duy trì tính khác biệt, độc đáo của sản phẩm
Khả năng bắt chước của các đối thủ cạnh tranh
Dễ dàng mất đi sự trung thành đối với nhãn hiệu
Độc đáo so với mong muốn của khách hàng
Chiến lược trọng tâm:
Trang 9- Chiến lược trọng tâm chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của một phân khúc thịtrường nào đó thông qua yếu tố địa lý, đối với khách hàng hoặc tính chất sản phẩm.
Trang 10Trong quan hệ với nhà cung cấp công ty không có ưu thế
Chi phí sản xuất cao
Thay đổi công nghệ hoặc thị hiếu khách hàng thay đổi
1.1.2.2:Chiến lược kinh doanh cấp công ty:
Chiến lược đa quốc gia: (Multidomestic Strategy)
- Các công ty theo đuổi chiến lược đa quốc gia sẽ định hướng bản thân hướng
về việc đạt được sự đáp ứng nội địa lớn nhất Các công ty đa quốc gia sẽ phục vụtheo yêu cầu của khách hàng cho sản phẩm mà họ cung cấp và chiến lược marketingcủa họ phải thích nghi với các điều kiện quốc gia khác nhau
- Ưu điểm:
Cung cấp các sản phẩm và chiến lược marketing phù hợp với cácyêu cầu địa phương
- Hạn chế:
Không có khả năng khai thác tính kinh tế của địa điểm
Thất bại trong việc khai thác lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm
Thất bại trong việc đưa những khả năng đặc biệt ra thị trường quốc tế
Chiến lược quốc tế: ( International Strategy)
- Các công ty theo đuổi chiến lược quốc tế sẽ cố gắng tạo ra giá trị bằng cáchđưa các kỹ năng giá trị và các sản phẩm đến thị trường nước ngoài, nơi mà các nhàcạnh tranh bản địa thiếu những kỹ năng và sản phẩm này Hầu hết các công ty quốc
tế tạo ra giá trị bằng cách đưa các sản phẩm khác biệt đã phát triển tại thị trường nộiđịa ra thì trường quốc tế
- Ưu điểm:
Đưa những khả năng đặc biệt ra thị trường nước ngoài
Trang 11- Hạn chế:
Hạn chế về khả năng đáp ứng yêu cầu địa phương
Không khai thác được tính kinh tế của địa điểm
Thất bại trong việc khai thác lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm
Chiến lược toàn cầu: (Global Strategy)
- Các công ty theo đuổi chiến lược toàn cầu sẽ tập trung việc gia tăng lợinhuận bằng việc cắt giảm chi phí để đạt được lợi ích kinh tế của đường cong kinhnghiệm Họ theo đuổi chiến lược hạ thấp chi phí Các công ty toàn cầu hướng đếnviệc đưa ra thị trường các sản phẩm tiêu chuẩn hóa trên toàn cầu, vì vậy họ có thểthu hoạch được tối đa lợi ích từ quy mô Chiến lược toàn cầu sẽ đạt ý nghĩa cao nhấttại nơi mà áp lực cao về sự cắt giảm chi phí và nơi mà các yêu cầu địa phương làthấp nhất
- Ưu điểm:
Khai thác lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm
Khai thác tính kinh tế của địa điểm
- Hạn chế:
Hạn chế về khả năng đáp ứng yêu cầu địa phương
Chiến lược xuyên quốc gia ( Transnational Strategy)
- Trong môi trương ngày nay, điều kiện cạnh tranh là hết sức khắc nghiệt trongthị trường toàn cầu, các công ty phải khai thác tính kinh tế của địa điểm và lợi íchkinh tế của đường cong kinh nghiệm, họ phải đưa ra các thế mạnh cạnh tranh chủlực bên trong công ty và họ cũng phải làm tất cả những gì trong khi phải chú ý đếnsức ép về sự đáp trả nội địa
- Ưu điểm:
Khai thác được lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm
Khai thác tính kinh tế của địa điểm
Cung cấp các sản phẩm và chiến lược marketing phù hợp với yêu cầu địaphương
Trang 12- Hạn chế:
Khó khăn trong việc thực hiện do các vấn đề về tổ chức
1.1.2.3:Chiến lược kinh doanh quốc tế theo hướng phát triển hoạt động:
Chiến lược phát triển tập trung
- Là các chiến lược chủ đạo đặt trọng tâm vào việc cải tiến các sản phẩm hoặcthị trường hiện có mà không thay đổi bất kỳ yếu tố nào
- Khi theo đuổi chiến lược này doanh nghiệp hết sức cố gắng để khai thác mọi
cơ hội có được về các sản phẩm dịch vụ hiện đang sản xuất, kinh doanh hoặc thịtrường hiện đang tiêu thụ, cung ứng bằng cách thực hiện tốt hơn các công việc mà
họ đang tiến hành
Chiến lược phát triển hội nhập dọc
- Chiến lược phát triển hội nhập dọc nghĩa là công ty đang sản xuất đầu vàocho chính mình ( Hội nhập về phía sau hay ngược chiều) hoặc phát tán các đầu racủa chính mình ( Hội nhập về phía trước hay xuôi chiều)
Chiến lược đa dạng hóa:
- Chiến lược đa dạng hóa là một chiến lược phát triển công ty trong đó một tổchức mở rộng hoạt động của mình bằng cách bước bào một ngành, một lĩnh vựckhác
1.1.3: Vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế:
Một chiến lược được xác định rõ ràng giúp công ty cạnh tranh có hiệu quả trêncác thị trường quốc tế cạnh tranh ngày càng gay gắt Chiến lược có thể giúp công typhối hợp các bộ phận và các phòng ban khác nhau của công ty để đạt được các mụctiêu một cách tốt nhất Một chiến lược rõ ràng và thích hợp có thể hướng công tyvào các hoạt động mà công ty thực hiện tốt nhất và vào các ngành phù hợp nhất.Một chiến lược thích hợp có thể sẽ giúp cho công ty và quốc gia cải thiện căn bảntình hình vị thế hiện tại của mình Một chiến lược rõ ràng và thích hợp có tác dụngđịnh hướng cho hoạt động dài hạn của công ty và là cơ sở vững chắc để triển khaihoạt động tác nghiệp Thiếu vắng chiến lược hoặc chiến lược không được thiết lập
rõ ràng, có luận cứ sẽ làm cho hoạt động mất hướng, chỉ thấy trước mắt, không gắn
Trang 13được với dài hạn, chỉ thấy cục bộ mà không thấy được vai trò của cục bộ trong cáitoàn bộ Một chiến lược rõ ràng và thích hợp cho phép các nhà quản lý nhận biết vàtận dụng các cơ hội kinh doanh, kết hợp được các cố gắng cá nhân với các nỗ lựcchung của tập thể, cho phép phân phối thời gian và các nguồn tài nguyên cho các cơhội một cách hợp lý, giảm thiểu thời gian cho việc điều chỉnh lại các quyết định saisót và cho phép ra các quyết định hỗ trợ tốt hơn cho mục tiêu đã thiết lập…Mộtchiến lược không thích hợp có thể dẫn dắt các nhà quản lý đến những hành độnggây căng thẳng trong nội bộ, đưa công ty vào các ngành mà công ty ít hiểu biết, ítlợi thế và có thể đẩy công ty theo hướng ngược lại.
Tóm lại, chiến lược nói chung và chiến lược kinh doanh quốc tế nói riêngđóng vai trò rất quan trọng trong việc định hướng phát triển và định hướng hoạtđộng cho các công ty quốc tế để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường, nhằm cải thiệncăn bản tình hình và vị thế hiện tại của công ty
1.2: Xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế
Để xây dựng được chiến lược kinh doanh quốc tế thì cần có một quá trình hìnhthành chiến lược gồm 3 giai đoạn như sau:
1.2.1: Giai đoạn 1: Xác định nhiệm vụ và mục tiêu của công ty
Nội dung của bản tuyên bố nhiệm vụ của một công ty kinh doanh quốc tế phụthuộc vào loại hình kinh doanh mà công ty tham gia, những người có liên quan màcông ty thường xuyên phải cố gắng làm hài lòng và cả các nhiệm vụ kinh doanhquan trọng nhất để đạt được mục tiêu của công ty Và do vậy, bản tuyên bố nhiệm
vụ cũng thường làm rõ vấn đề hoạt động của công ty có ảnh hưởng thế nào đếnnhững người liên quan Đó là tất cả những đối tượng chịu ảnh hưởng từ hoạt độngcủa công ty, từ nhà cung cấp đến các cổ đông và những người tiêu dùng sản phẩmcủa công ty Có những bản tuyên bố nhiệm vụ chỉ tập trung vào lợi ích của ngườitiêu dùng Chẳng hạn, công ty chăm sóc mắt toàn cầu Bausch & Lamb đã ghi trongbản tuyên bố nhiệm vụ của công ty như sau: “ Là một công ty chăm sóc mắt toàncầu, chúng tôi sẽ giúp người tiêu dùng nhìn xem và cảm nhận tốt hơn thông qua
Trang 14công nghệ và những thiết kế được phát minh ra” Có những bản tuyên bố nhiệm vụ
có nội dung rộng hơn, bao hàm tất cả những người có liên quan
Các nhà quản lý phải luôn xác định những mục tiêu mà họ muốn đạt được trênthị trường toàn cầu Những mục tiêu này thường là một hệ thống bao gồm nhiềumục tiêu có mức độ chi tiết khác nhau và hợp thành một hệ thống mà các nhà quảntrị gọi là “ cây mục tiêu” Trong đó, các cấp cao nhất của một công ty thường cócác mục tiêu chung nhất, tổng quát nhất Còn các cấp thấp hơn thì thường xác địnhnhững mục tiêu cụ thể hơn, và nhiều khi các mục tiêu này còn được thể hiện bằngcác con số Chẳng hạn, mục tiêu chung nhất, tổng quát nhất của một công ty quốc tế
là “trở thành một trong những công ty toàn cầu lớn nhất trong ngành hoặc lĩnh vựcđang hoạt động” Mục tiêu của các đơn vị kinh doanh riêng lẻ trong một tổ chứcthường có xu hướng cụ thể hơn
1.2.2: Giai đoạn 2: Xác định khả năng cốt lõi và các hoạt động tạo ra giá trị
Trước khi hình thành chiến lược, các nhà quản lý phải phân tích công ty,ngành nghề và môi trường kinh doanh quốc gia mà công ty đang hoạt động Họcũng cần tìm hiểu các ngành hoặc các quốc gia có thể sẽ tham gia trong tương lai
1.2.2.1: Thứ nhất: Phân tích công ty (ngành nghề của công ty)
Phân tích công ty là một công việc cần thiết để hình thành chiến lược Mụctiêu của phân tích công ty là để xác định khả năng vượt trội và hoạt động tạo ra giátrị của công ty
- Khả năng vượt trội của công ty:
Mặc dù các công ty quốc tế lớn thường tham gia kinh doanh trong nhiều ngành,nhiều lĩnh vực, song rất nhiều các công ty có thể tiến hành một hoặc một vài hoạtđộng tốt hơn bất kỳ đối thủ cạnh tranh nào Chúng ta gọi đó là khả năng tiến hànhmột hoặc vài hoạt động hoặc lĩnh vực tốt hơn tất cả các đối thủ cạnh tranh của nó làkhả năng vượt trội của công ty Hay nói cách khác, khả năng vượt trội là khả năngđặc biệt của một công ty mà các đối thủ cạnh tranh rất khó bắt chước hoặc theo kịp
Đó không phải là một kỹ năng vì chỉ có con người mới sở hữu kỹ năng, mà là sự kếthợp của nhiều kỹ năng để hình thành một kết quả công nghệ duy nhất Mặc dù, kỹ
Trang 15năng có thể học được thông qua đào tạo nghề nghiệp và kinh nghiệm cá nhân, songkhả năng cốt lõi lại hình thành qua một thời gian lâu hơn và khó truyền đạt Khả năngvượt trội này là nền tảng của lợi thế cạnh tranh của công ty, giúp cho công ty giảmđược chi phí sáng tạo giá trị hoặc tạo ra giá trị cao hơn với mức giá có lợi.
Trong thực tế, các nhà quản lý tiến hành phân tích và xác định khả năng vượttrội của công ty như thế nào? Sau đây, chúng ta sẽ nghiên cứu công cụ thường đượccác nhà quản lý sử dụng để phân tích công ty của họ
Trong một công ty bất kỳ, các nhà quản lý thường lựa chọn các chiến lược phùhợp với cả 2 vấn đề: Thế mạnh của công ty và các điều kiện thị trường mà công tyđang hoạt động Các nhà quản trị cũng cần lựa chọn các chiến lược cơ bản nào đểlàm tăng lợi nhuận cho công ty Các công ty có thể tăng lợi nhuận theo 2 cách:
Một là: Tăng thêm giá trị cho sản phẩm và nhờ đó người tiêu dùng có thể trả
cho sản phẩm đó mức giá cao hơn các sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh
Hai là: Giảm chi phí của hoạt động tạo ra giá trị( như giảm chi phí sản xuất).
Công ty tăng giá trị cho một sản phẩm khi tăng chất lượng sản phẩm đó , hoặc làtăng dịch vụ cung cấp cho người tiêu dùng, hoặc thích nghi sản phẩm theo thị hiếu
đa dạng của người tiêu dùng Điều đó cũng có nghĩa là công ty đã làm khác biệt hóasản phẩm của mình so với sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh
Các hoạt động hỗ trợ là các hoạt động được tiến hành để phục vụ cho các hoạtđộng chủ yếu được thực hiện một cách tốt nhất Các hoạt động hỗ trợ gồm cơ sở hạtầng của công ty, quản lý nguồn nhân lực, phát triển công nghệ và mua sắm Mỗihoạt động này cung cấp đầu vào và cơ sở hạ tầng theo yêu cầu của các hoạt độngchủ yếu
Mỗi hoạt động chủ yếu và hỗ trợ là một nguồn tạo ra các điểm mạnh hoặcđiểm yếu của công ty Các nhà quản lý thường xác định xem mỗi hoạt động này làmtăng hay làm giảm giá trị đối với người tiêu dùng và đưa những đánh giá này vàoquá trình hình thành chiến lược Việc phân tích các hoạt động chủ yếu và hỗ trợ sẽgiúp cho các nhà quản lý tìm ra các hoạt động cần phải cải tiến để tạo ra những lợiích lớn hơn
Trang 16 Các hoạt động chủ yếu:
Khi phân tích các hoạt động chủ yếu, các nhà quản lý thường tìm kiếm cáclĩnh vực hoặc các hoạt động mà ở đó công ty có thể làm gia tăng giá trị cung cấpcho người tiêu dùng
Các hoạt động hỗ trợ:
Các hoạt động này giúp cho các công ty thực hiện các hoạt động chủ yếu mộtcách hoàn hảo
1.2.2.2: Thứ hai: Phân tích môi trường kinh doanh quốc gia và quốc tế
Môi trường kinh doanh bên ngoài bao gồm tất cả các yếu tố bên ngoài công ty
có thể ảnh hưởng đến việc vận hành các hoạt động của công ty như văn hóa, chínhtrị, luật pháp, kinh tế, tổ chức công đoàn, người tiêu dùng và các tổ chức tài chính
Sự khác biệt giữa các quốc gia về ngôn ngữ , tín ngưỡng, phong tục, truyền thống
và khí hậu làm cho việc hình thành chiến lược trở nên phức tạp Đôi khi quá trìnhsản xuất phải được điều chỉnh cho thích hợp với nguồn cung công nhân địa phươngvới phong tục, truyền thống và tập quán của từng vùng Đôi khi, các hoạt độngMarketing có thể đưa đến những sai lầm đắt giá nếu chúng không tính đến sự khácbiệt về văn hóa
Sự khác biệt về hệ thống chính trị và luật pháp cũng làm cho chiến lược kinhdoanh quốc tế thêm phức tạp Luật pháp và chính trị thường rất khác nhau ở các thịtrường mục tiêu nên các công ty phải thuê các nhà tư vấn bên ngoài hướng dẫn họ
về hệ thống luật pháp ở nước đó Hiểu biết này rất quan trọng đối với các công tyquốc tế, bởi vì việc phê chuẩn của chính phủ sở tại luôn luôn là cần thiết cho cácquyết định đầu tư trực tiếp
Cuối cùng, hệ thống kinh tế ở các quốc gia khác nhau cũng làm phức tạp thêmviệc hình thành chiến lược Các quan điểm tiêu cực của người dân địa phương vềảnh hưởng của đầu tư trực tiếp có thể tạo ra sự bất ổn về chính trị Triết lý kinh tếảnh hưởng đến thuế suất mà chính phủ áp đặt Nhu cầu giao dịch bằng nhiều đồngtiền cũng làm phức tạp quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế Để tối
Trang 17thiều hóa thiệt hại do sự biến động của các đồng tiền, các công ty phải xây dựng cácchiến lược để xử lý các rủi ro từ tỷ giá hối đoái.
1.2.3: Giai đoạn 3: Hình thành các chiến lược
Qua các phân tích ở giai đoạn 2, chúng ta thấy được những điểm mạnh vànhững khả năng đặc biệt của công ty quốc tế cùng với các yếu tố môi trường mà ở
đó công ty đang tiến hành hoạt động kinh doanh Những hiểu biết đó về công ty cómột vai trò cực kỳ to lớn trong việc lựa chọn loại chiến lược mà công ty sẽ áp dụng
Trang 18CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5
1 Đặc điểm kinh tế ở công ty cổ phần Sông Đà 5 ảnh hưởng tới xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế
Công ty cổ phần Sông Đà 5 là một công ty con của Tổng Công Ty Sông Đà.Công ty thuộc ngành xây lắp, ví dụ như xây dựng các công trình thủy điện, thácnước, khai thác mỏ…
Qua lĩnh vực hoạt động của công ty ta thấy được công ty có đặc điểm kinh tếrất đặc biệt, nó rất đặc thù và khác hoàn toàn so với các ngành khác Chính vì sựđặc thù đó đã tạo ra một phần khó khăn cản trở công ty vươn mình ra thế giới Nóiđến kinh doanh quốc tế ta thường nghĩ ngay đến buôn bán hay xuất nhập khẩu ranước ngoài… còn ở công ty cổ phần Sông Đà 5 thì kinh doanh quốc tế ở đây là việctham gia đấu thầu nhận các công trình xây dựng ở nước ngoài Nguồn lực kinh tếchủ yếu của công ty vẫn là ở trong nước Công ty đang vươn mình ra thế giới, mà
cụ thể ở đây chính là nước bạn Lào Để có thể xây dựng được chiến lược kinhdoanh quốc tế ở công ty cổ phần Sông Đà 5 thì ngoài việc hiểu rõ cơ sở lý thuyết
mà còn phải có nhiều hiểu biết thực tế về ngành xây lắp đặc thù của công ty Sauđây là thực trạng nghiên cứu xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế ở công ty cổphần Sông Đà 5
2 Thực trạng nghiên cứu xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế ở công ty cổ phần Sông Đà 5
2.1: Nghiên cứu môi trường trong xây dựng kinh doanh quốc tế ở công ty cổ phần Sông Đà 5
2.1.1: Lựa chọn môi trường để kinh doanh
Môi trường để kinh doanh mà công ty lựa chọn làm môi trường kinh doanhnước ngoài Công ty sẽ tập trung kinh doanh ở thị trường nước ngoài do các hạngmục công trình ở trong nước không còn nhiều và đang dần bị bão hòa
Trang 192.1.2: Rút ra đánh giá trị trường tiềm năng
Theo số liệu báo cáo lên Bộ Xây Dựng thì mấy năm gần đây công ty cổ phần Sông Đà 5 đang có sự đầu tư xây dựng rất mạnh mẽ ở thị trường Lào Thị trườngLào chính là thị trường quốc tế đầu tiên và tiềm năng mà công ty cổ phần Sông Đà
5 hướng đến
- Thực trạng về xu hướng thị trường thủy điện tại Lào
Hiện nay Lào có 14 dự án thủy điện quy mô lớn, trong đó dự án lớn nhất làthủy điện Nam Theun công suất 1.086 MW; 8 dự án khác đang đầu tư xây dựng, 20
dự án đang trong giai đoạn chuẩn bị và 40 dự án khác sẽ triển khai đầu tư và xâydựng sau năm 2020
Vốn cho xây dựng thủy điện tại Lào chủ yếu từ các nguồn ODA, BOT củacác nước Việt Nam, Nhật Bản, Thái Lan và vốn vay của chính phủ Lào Nguồn điệnsản xuất ra sẽ bán cho thị trường Việt Nam, Thái Lan, Campuchia,…
Công ty lựa chọn thị trường Lào là thị trường tiềm năng vì ở thị trường Lào cónhững điều kiện thuận lợi để công ty có thể kinh doanh ở đây Cụ thể như sau:
Hệ thống pháp luật
Hiến pháp: ban hành ngày 14 tháng 8 năm 1991 Hệ thống pháp luật của Lào
đã được định hình bởi tập quán và truyền thống của đất nước Lào, do việc hìnhthành của hành chính thực dân Pháp, và sau 1975, do việc áp dụng theo kiểu ý thức
hệ xã hội chủ nghĩa Xô Viết.
Tuy nhiên kể từ giữa những năm 1980 hệ thống pháp luật này cũng đã có ảnhhưởng bởi sự chuyển giao kinh tế và pháp luật của các nước láng giềng là Việt Nam
và Trung Quốc Hệ thống pháp luật của Lào vẫn còn chứa các yếu tố từ tất cả cácảnh hưởng của các di tích lịch sử, nhưng hiện nay là phát triển theo các nhu cầukinh tế của đất nước, tăng cường hợp tác với các nước ASEAN láng giềng.
Để đáp ứng các nhu cầu đó, nhiều nghị định và các văn bản pháp luật mớiđang được soạn thảo Lào đang xem xét các văn bản pháp luật của một loạt cácquốc gia định hướng thị trường trên khắp thế giới.At present, the Lao PDR has overforty laws and hundreds of decrees and regulations Hiện nay, tại Lào có hơn bốn
Trang 20mươi và hàng trăm các văn bản pháp luật và các quy định của nghị định All of thelaws, and most of the decrees and regulations in current use, were drafted after1989.Tất cả các luật lệ, và hầu hết các nghị định và các quy định đang sử dụngtrong hiện tại được soạn thảo năm 1989.
Văn hoá
Ẩm thực Lào mang phong cách tương tự các quốc gia láng giềng làCampuchia và Thái Lan : cay, chua và ngọt Tuy nhiên , ẩm thực vẫn có nhữngphong cách đặc trưng rất riêng Ngoài cá nước ngọt thì thịt heo, gà, trâu và vịt lànhững thành phần quan trọng để nấu nướng nhiều thứ món ăn thông thường NgườiLào cũng ăn những thứ thịt thú săn như nai, gà rừng, chim cút nếu có dịp kiếmđược Người Lào ăn gạo là chính; các món ăn có đặc điểm là dùng những gia vị nhưgừng, me, lá chanh, và nhiều loại ớt khô rất cay Vị chính trong hầu hết các món ăn
là có rất nhiều ớt Chính vị cay này cũng là một nét văn hóa vì phần đông người Lào
sử dụng nguồn lao động chân tay, vị cay gây kích thích, tạo món ăn ngon, giúpngười lao động ăn được nhiều, tăng sức lao động Nước mắm (nám pla) được ngườiLào sử dụng hết sức phổ biến Người Lào thường xây dựng bên cạnh nhà mình mộtvườn rau, trên đó người ta trồng các lọai rau như hành, khoai từ, dưa chuột, đậuván, củ cải, cần tây, xà lách.v.v phục vụ bữa ăn hàng ngày
Thức uống của Lào có LauLao, Fanthong (gần giống với rượu cần), NamSa (tràpha nhạt), cà phê Đặc biệt là món dừa nướng Dừa để nguyên trái nướng vừa phải, lột
vỏ rồi ướp lạnh Nước dừa có vị ngọt và thơm rất lạ, cơm dừa dẻo ăn rất ngon
Không giống như Phương Tây, người Lào không ăn quanh bàn ăn cao màngười Lào ngồi xổm trên nền nhà, người Lào mang lên bàn cùng một lúc các món
ăn Quan niệm Piep - là cha mẹ, là bề trên luôn ăn miếng đầu tiên để khai mạc bàn
ăn, theo thứ tự tuổi tác sẽ ăn các món sau tiếp theo
Khách đến nhà sẽ tuân theo những quy tắc bắt buộc được xem là nét văn hóarất riêng của mình, khách không được ngồi ăn trong khi những người khác đã đứngdậy Tập quán của người Lào là luôn chừa lại thức ăn trong đĩa khi đã ăn xong, nếukhách không chừa lại thức ăn, người ta sẽ cho là khách ăn không đủ no, chủ nhà sẽ
Trang 21bị mất thể diện Người Lào rất sạch sẽ đến mức kỹ tính, họ có thói quen rửa taykhông chỉ trước mà cả sau bữa ăn.
Âm nhạc : Âm nhạc của Lào chịu ảnh hưởng lớn của các nhạc cụ dân tộc như
khèn (một dạng của ống tre Một dàn nhạc (mor lam) điển hình bao gồm người thổikhèn (mor khaen) cùng với biểu diễn múa bởi nghệ sĩ khác Múa Lăm vông (Lamsaravane) là thể loại phổ biến nhất của âm nhạc Lào, những người Lào ở Thái Lan
đã phát triển và phổ biến rộng rãi trên thế giới gọi là mor lam sing
Lễ hội : Lễ hội ở Lào hay được gọi là Bun Nghĩa đúng của Bun là phước Làm
Bun nghĩa là làm phước để được phước Cũng như các nước trong khu vực ĐôngNam Á, lễ hội tại đất nước Lào cũng chia làm 2 phần, phần lễ và phần hội Lào là
xứ sở của lễ hội, tháng nào trong năm cũng có Mỗi năm có 4 lần tết: Tết DươngLịch, Tết Nguyên Đán (như ở một số nước Á Đông), Tết Lào (Bun PiMay vàotháng 4) và Tết H'mong (tháng 12) Ngoài ra còn các lễ hội: Bun PhaVet ( Phật hóathân) vào tháng 1 ; Bun VisakhaPuya (Phật Đản) vào tháng 4; Bun BangPhay (pháothăng thiên) vào tháng 5; Bun Khao PhanSa (mùa chay) vào tháng 7; Bun KhaoPadapdin (tưởng nhớ người đã mất) vào tháng 9; Bun Suanghua (đua thuyền) vàotháng 10 Bun That Luang vào tháng 11
Thể thao: Theo lịch sử thể dục thể thao của Lào, năm 1966 chỉ năm tháng saukhi thành lập ngày thể thao quốc gia, vận động viên Lào đã thi đấu tại cuộc thiGame New Force (GANEFO) ở Cam-pu-chia với sự tham dự của 30 quốc gia từkhắp nơi trên khu vực châu Á
Chính sách thuế và thuế suất
Hệ thống thuế nhập khẩu của Lào tiến tới mục tiêu là thúc đẩy nhập khẩu các
tư liệu đầu vào cho đầu tư và sản xuất trong khi bảo hộ hàng sản xuất trong nước vàhạn chế nhập các hàng hoá xa xỉ phẩm Nhà đầu tư nước ngoài không phải trả thuếnhập khẩu đối với máy móc thiết bị dành cho sản xuất, hoặc các phụ tùng thay thế.Nguyên vật liệu thô và hàng hoá trung cấp cần cho xuất khẩu cũng được miễn thuế.Nguyên vật liệu thô và hàng hoá trung cấp dùng cho các ngành công nghiệp thaythế nhập khẩu được đối xử đặc biệt dựa trên các thoả thuận khuyến khích
Trang 22Có hai mức thuế nhập khẩu tiêu chuẩn là 5% và 10% Các mức thuế này được công
bố bởi Cục thuế.
Lào tuân theo Hệ thống thuế quan hài hòa, phân thành 8 loại Nhìn chung, thuếnhập khẩu của Lào tương đối thấp, với hầu hết các loại (trừ ô tô) là 5 đến 10% Làohiện nay áp một hệ thống không rộng rãi các giấy phép xuất nhập khẩu, cũng như sốlượng và giá cả điều hoà những mặt hàng nhập khẩu nhạy cảm, bao gồm một loạt cáchạng mục hàng nông nghiệp và thép tấm Những hạn chế này sẽ được xem xét vàđiều chỉnh lại nhằm cho phép Lào gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Khi nhận được đơn xin thiết lập văn phòng, CPMI phối hợp với các ngành liênquan và quan chức địa phương để xem xét và trả lời bằng văn bản đến nhà đầu tư Tùythuộc vào loại hình đầu tư, CPMI thường trả lời trong vòng 15 đến 45 ngày làm việc.Nhà đầu tư nước ngoài đạt yêu cầu theo luật pháp nhận được giấy phép đầu tưnước ngoài, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy chứng nhận đăng kýthuế cùng lúc từ CPMI tại nơi mà nhà đầu tư nước ngoài được cấp phép
Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận được giấy phép đầu tư, nhà đầu tư nướcngoài phải bắt đầu hoạt động kinh doanh theo đúng các bước trong giấy phép đầu
tư Nếu không thực hiện đúng thời gian, giấy phép đầu tư có thể bị rút lại
Trang 23DDFI hoặc CPMI, các bộ có liên quan, và CPI cùng nhau thẩm tra đề nghị và đượcyêu cầu bởi luật rằng phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phép trong vòng 15, 45 hay 60ngày làm việc, phụ thuộc vào số tiền của dự án Trong vòng 90 ngày để nhận đượcgiấy phép, công ty phải: đăng ký với Bộ Thương mại để nhận được giấy phép kinhdoanh, đăng ký với Cục Thuế của Bộ Tài chính, và nhận được sự cho phép thiết lập
về công nghiệp của Vụ Công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp và Thủ công
Đăng ký kinh doanh: Lào không có luật chuyên quy định về đăng ký kinh doanh
Văn hóa kinh doanh
Giờ làm việc chính thức từ 8 giờ sáng tới12 giờ trưa, từ 1 đến 4 giờ chiều.Ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu Tuy nhiên, trong các nhà máy và các công ty
tư nhân, giờ làm việc kéo dài tới 5 giờ chiều Luật Lao động của Lào cũng quy địnhcác nhà máy có thể làm việc 6 ngày 1 tuần
Vì mục tiêu chính là nghiên cứu xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế nên
ta chỉ tập trung vào các đặc điểm kinh tế, văn hóa, chính trị… nổi bật ở thị trườngLào có ảnh hưởng tới chiến lược kinh doanh mà công ty đang xây dựng Qua việctìm hiểu về thị trường Lào ta thấy được đây là một thị trường rất tiềm năng, khôngnhững Lào là nước láng giềng thân thiết của Việt Nam, mà Lào còn là thị trườngmới nổi, chưa được đầu tư khai thác nhiều Vì vậy mà Lào là thị trường được lựachọn để xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế
2.2: Lựa chọn mô hình xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế ở công ty cổ phần Sông Đà 5
Mô hình xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế được lựa chọn ở đây là môhình gồm 5 bước:
Bước 1: Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Môi trường vĩ mô
- Chính trị:
Tranh chấp lãnh hải trên biển Hoa Đông và biển Đông gây bất ổn và nguy cơxung đột vũ trang làm giảm sự hấp dẫn đầu tư và tạo ra ít cơ hội việc làm cho doanh
Trang 24nghiệp, rủi ro đối với hợp đồng đã ký với nhà thầu/đối tác nước ngoài đặc biệt là đốitác Trung Quốc.
Trong giai đoạn 2011-2013, cả hệ thống chính trị của Việt Nam đã rất nỗ lực
để có những quyết sách về kinh tế - xã hội đúng đắn và phù hợp với diễn biến củakinh tế thế giới và tình hình thực tiễn của đất nước So với chỉ tiêu của Đại hộiĐảng lần thứ XI đề ra thì có một số chỉ tiêu không đạt và đạt thấp, nhưng nếu so vớimục tiêu đã được điều chỉnh thì chúng ta đã đạt được những thành tích rất căn bản,rất tích cực, quan trọng và đúng hướng Những kết quả đó được nhìn nhận ở bađiểm chính:
Ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, đảm bảo tăng trưởng hợp lý Từnăm 2011, lạm phát lên đến 18,13%, sau đó dần dần đi xuống, năm sau thấp hơn nămtrước Năm 2013, lạm phát chỉ còn hơn 6%, mức thấp nhất trong 10 năm gần đây
Triển khai khá toàn diện và đồng bộ các vấn đề liên quan đến tái cơ cấu nềnkinh tế và đạt được những kết quả bước đầu
Trong bối cảnh ngân sách rất khó khăn, nhưng Việt Nam vẫn tập trung chovấn đề an sinh xã hội, công tác xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo cho an ninh quốcphòng và trật tự an toàn xã hội,… Mỗi năm, ngân sách dành cho an sinh xã hội tăngkhoảng 20 - 26%, năm 2014 tăng khoảng 21- 22%
Chi tiêu ngân sách nhà nước ngày càng được siết chặt, để thực hiện được thuchi ngân sách nhà nước do Quốc hội giao ngày 12/11/2013 nhiều giải giải phápkiểm soát chặt chẽ sẽ được thực hiện bao gồm bố trí nguồn vốn đầu tư từ NSNNcho các dự án trọng điểm, quan trọng; ưu tiên cho những dự án, công trình đã hoànthành và đã bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2013 nhưng chưa bố trí đủ vốn;thanh toán nợ XDCB; các dự án dự kiến hoàn thành 2014; vốn đối ứng cho các dự
án ODA theo tiến độ thực hiện dự án; các dự án sử dụng vốn trái phiếu chính phủgiai đoạn 2012-2015; bố trí hoàn trả các khoản vốn ứng trước; hạn chế tối đa khởicông mới dự án, chỉ bố trí vốn cho các dự án cấp bách khi đã bố trí đủ vốn để xử lý
nợ đọng xây dựng cơ bản Thực hiện trong phạm vi mức vốn được giao, không làmphát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản Thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính NSNN,
Trang 25tăng cường kiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng vốn NSNN Tổchức thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Tập trung chỉ đạo công tácquyết toán vốn đầu tư đối với các công trình, dự án hoàn thành Chi NSNN đối vớiđầu tư xây dựng cơ bản theo có xu hướng giảm dần1.
Chi đầu tư xây dựng cơ bản NSNN
Chi đầu tư xây dựng cơ bản NSNN (Tỷ VND)
Xu hướng chi ĐTXDCB
Hình 2.1: Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Về chính sách thuế, hai đạo luật thuế quan trọng Luật thuế Thu nhập doanhnghiệp sửa đổi 2013 và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 sẽ chính thức cóhiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2014 sẽ góp phần tích cực tạo động lực để doanhnghiệp phát triển
- Thuế thu nhập doanh nghiệp, từ năm 2014 mức thuế suất là 22% thay chomức trước đây là 25% Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ thìmức thuế suất là 20% và đã được áp dụng từ 1/7/2013 Từ năm 2016, mức thuế suấtthuế thu nhập doanh nghiệp sẽ giảm còn 20% và mức thuế suất ưu đãi cũng đượcđiều chỉnh còn 17%
- Luật Thuế giá trị gia tăng mới có nhiều điểm thay đổi về đối tượng khôngchịu thuế, giá tính thuế, thuế suất, phương pháp tính thuế, các trường hợp đượchoàn thuế
1 Số liệu dự toán chi ngân sách 2011-2013 và kế hoạch 2014 – Tổng cục Thống kê.
Trang 26Tái cơ cấu nền kinh tế đã được triển khai khá toàn diện, nhận được sự tậptrung quan tâm của hệ thống chính trị, xã hội và doanh nghiệp.
- Môi trường hoạt động
Môi trường hoạt động ngày càng được thông thoáng và tạo điều kiện hơn thểhiện qua chính sách thuế mới, giảm thuế đối với doanh nghiệp và thủ tục thuận lợihơn
- Kinh tế:
Kinh tế Việt Nam và thế giới nói chung năm 2013 đã thoát đáy, năm 2014 vàcác năm tiếp theo sẽ vượt dốc đi lên Năm 2013 được xem là năm có tăng trưởngkinh tế tích cực với tăng trưởng GDP (đạt 5,42%) sau khi GDP của Việt Nam đạtđáy (5,25%) vào năm 2012 – đây cũng là năm có tốc độ tăng trưởng GDP thấp nhấttrong những năm gần đây
Hình 2.2: Tăng trưởng GDP của Việt Nam
Năm 2013, GDP bình quân đầu người đã đạt khoảng 1.900 USD/người sovới 1.749 USD/người năm 2012 Mức tăng trưởng như vậy kết quả của sự nỗ lựclớn trong bối cảnh Việt Nam đang gặp rất nhiều khó khăn
Trang 272005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Ước
2013 0
1,517
1,749 1,899
Hình 2.3: GDP của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2013
Năm 2013, theo nhóm ngành, nông lâm thủy sản có tốc độ tăng trưởng thấpnhất 2,67%; công nghiệp xây dựng 5,43%, công nghiệp chế biến chế tạo (7,44%) –tăng mạnh nhất so với tốc độ của năm 2012, dịch vụ 6,56%, tài chính, ngân hàng,bảo hiểm 6,89%
Hình 2.4: Tốc độ tăng trưởng các nhóm ngành 2012 - 2013
Mặc dù còn gặp khó khăn nhưng nhiều chỉ tiêu kinh tế quan trọng đã đượctrong năm 2013 như: lãi suất giảm mạnh, thanh khoản được cải thiện, xuất khẩu vẫn
Trang 28tăng trưởng mạnh, thu hút FDI, ODA trở thành những điểm sáng, cán cân thanhtoán tổng thể rất khả quan, dự trữ ngoại hối tăng…
Về tăng trưởng tín dụng: 2013, tăng trưởng tín dụng đạt 12,25% so với kếhoạch đầu năm đưa ra 12%.; tổng phương tiện thanh toán tăng xấp xỉ 16% so với kếhoạch 14-16% Năm 2014, mức tăng trưởng tín dụng được NHNN đưa ra là 12%,tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng 16-18% Khả năng tiếp cận tín dụng đượccải thiện mạnh, đến đúng đối tượng và có hiệu quả hơn, một số năm trước đây tíndụng tăng bình quân 36%/ năm, cao điểm tới trên 50%/năm (2009) nhưng tăngtrưởng GDP chỉ đạt 6 - 7%; năm 2013, tăng trưởng tín dụng kế hoạch 12% (thực tế
là 12,25%), nhưng mức tăng trưởng GDP đã đạt 5,42%
Lãi suất tiền gửi và cho vay VND của các ngân hàng thương mại đang ở mứccao năm 2011 và đầu năm 2012 tăng tới đỉnh điểm tới 14% đối với lãi suất huyđộng và 18-21% đối với lãi suất cho vay đã dần giảm xuống trong năm 2012 vàtrong năm 2013 và ổn định ở mặt bằng lãi suất gần 10 năm trước, xoay quanh mức6-8% đối với lãi suất huy động và 8-11% đối với lãi suất cho vay Lãi suất tiền gửiUSD cũng giảm mạnh và lãi suất cho vay USD cũng về với mặt bằng trước đây
Việt Nam cũng như hầu hết các nền kinh tế trên thế giới, chính sách tiền tệnổi lên trở thành chính sách kinh tế hàng đầu trong thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ
mô chủ yếu, trực tiếp là kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyếttình trạng thất nghiệp
Cơ cấu trong GDP có sự thay đổi với xu hướng đóng góp của nhóm ngànhdịch vụ, công nghiệp và xây dựng tăng lên, nông lâm thủy sản giảm xuống; tuynhiên tốc độ thay đổi còn chậm
Trang 29Hình 2.5:Cơ cấu đóng góp của các ngành trong GDP của Việt Nam gần đây
Xu hướng nông, lâm, thủy sản
Công nghiệp - Xây dựng
Xu hướng công nghiệp, xây dựng
Về loại hình kinh tế, nếu phân chia thành 3 khu vực: nhà nước, ngoài nhànước và FDI, cơ cấu đóng góp trong GDP có sự thay đổi đáng kể năm 2013 (so với2005) với xu hướng khu vực nhà nước giảm còn 32,5% (từ 37,62%), khu vực ngoàinhà nước tăng lên 49,5% (từ 47,22%) và khu vực FDI tăng mạnh hơn lên 19% (từ15,16%)
Hình 2.6: Cơ cấu GDP theo loại hình kinh tế:
Nhà nước
Về tỷ trọng vốn đầu tư toàn nền kinh tế, phân chia theo 3 khu vực nhà nước,ngoài nhà nước và FDI Theo đó, xu hướng vốn đầu tư trong toàn xã hội đối với khuvực FDI tăng mạnh từ 14,9% (2005) lên 22% (2013) trong khi đó khu vực nhà nướcgiảm mạnh từ 47,1% (2005) xuống 40,4% (2013) Hiệu quả sử dụng vốn tốt nhất
Trang 30vẫn là khu vực ngoài nhà nước, tỷ lệ vốn đầu tư giảm trong khi đóng góp vào GDPtăng từ 47,22% (2005) lên 49,5% (2013).
% trong GDP 2005
% trong GDP 2013
Vốn ĐTPT 2013 Ngoài NN
kỹ thuật công nghệ cao như điện thoại di động, máy ảnh, máy quay phim, máy mócthiết bị, máy vi tính, hàng điện tử đã tăng lên Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới(WB), xuất khẩu của Việt Nam vẫn chủ yếu là hàng giá trị thấp và đề xuất ViệtNam tập trung hơn vào các mặt hàng có giá trị cao nhưng muốn vậy đòi hỏi phảităng cường cơ sở hạ tầng vận tải và kho vận ngoại thương, thủ tục cho thương mại
và tổ chức chuỗi cung ứng
Trang 31Năng suất lao động của toàn nền kinh tế 2006 – 2013 tính theo giá so sánh đãtăng 30,69% hay tăng 3,4%/năm Trong đó, năng suất lao động của nhóm ngànhcông - nghiệp xây dựng cao gấp 4,6 lần nhóm ngành nông lâm thủy sản; nhómngành dịch vụ cao gấp 3,5 lần nhóm ngành nông lâm thủy sản.
Tình hình kinh tế 2014 – 2015
Theo dự báo, kinh tế thế giới sẽ phục hồi khả quan và tăng trưởng cao hơnnăm 2013 Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) đã cho rằng, tăng trưởng GDP năm 2014 củathế giới sẽ đạt khoảng 3,5 - 3,6%, cao hơn so với mức 2,9% của năm 2013 Dự báonày dựa trên một số điểm chính: các nền kinh tế lớn hàng đầu tiếp tục có tăngtrưởng, ví dụ: Trung Quốc tăng trưởng khá cao, kinh tế Mỹ phục hồi khả quan, tăngtrưởng cao hơn nhiều nước phát triển khác, khu vực Eurozone đã khắc phục khókhăn về nợ công, tiếp tục đà phục hồi tăng tưởng, châu Á vẫn tiếp tục là khu vựctăng trưởng năng động…; FDI, FII được dự báo đẩy mạnh hơn cùng chính sáchkích thích tăng trưởng của các nước, giảm nợ công, đấu tranh chống bảo hộ mậudịch, thất nghiệp…; thúc đẩy tăng trưởng gắn với đổi mới, mô hình phát triển đượccoi là chiến lược ưu tiên của nhiều nước…
Trong điều kiện kinh tế thế giới phục hồi, chắc chắn Việt Nam sẽ đượchưởng lợi lớn Việt Nam cũng đã có những động thái tích cực, như: kinh tế tiếp tụcphục hồi và ổn định hơn, lạm phát kiềm chế, cán cân thương mại cơ bản là cânbằng, cơ chế chính sách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh đã và đang cótác động tích cực
Về hội nhập quốc tế như việc chuẩn bị ký kết đàm phán Hiệp định đối tác
kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và các nước Liên minh thuế quan Nga – Belarus – Kazakhstan; Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu; tăng tốc
cho hội nhập khu vực kinh tế ASEAN,… được hy vọng sẽ tạo ra những xung lựcmới cho kinh tế Việt Nam
- Các vấn đề xã hội:
Về tuyển dụng và việc làm
Trang 32Theo báo cáo chung của ILO, thất nghiệp toàn cầu trong năm 2013 đã gầnchạm mốc 202 triệu người, tăng trưởng việc làm còn yếu, thất nghiệp vẫn tiếp tụcgia tăng, đặc biệt nhóm lao động trẻ và một lượng lớn người có khả năng lao độngvẫn nằm ngoài thị trường lao động Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu phục hồi chậmkhông thể cải thiện được thị trường lao động thế giới Tại Việt Nam, năm 2013 tìnhtrạng thất nghiệp cũng tăng nhẹ từ 1,81% đến 1,9% so với cùng kỳ năm 2012, cùngvới tỷ lệ việc làm dễ bị tổn thương cao hơn đợt điều tra Lao động việc làm Quý 4/
2013 do Tổng cục Thống kê và ILO thực hiện cho kết quả: số lượng việc làm nhiềuhơn trước, tăng 862,000 việc làm - tức 1,7% – trong quý 4/2013 so với cùng kỳnăm trước, phần lớn việc làm mới được tạo ra thuộc khối dịch vụ, công nghiệp vàxây dựng Tốc độ tăng trưởng việc làm nhanh nhất thuộc về khu vực doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), ở mức 4,8% so với năm 2012 Tuy nhiên, nhu cầukhát vọng được làm việc và cống hiến của thế hệ người lao động mới không cao, kỷluật lao động yếu, năng suất lao động thấp so với các nước trong khu vực Tỷ lệtăng dân số cơ học từ nông thôn ra thành thị tăng, tâm lý ngại làm việc ở côngtrường xa, chấp nhận làm công việc chuyên môn thấp tại thành thị
Theo một cuộc khảo sát do Anphabe.com thực hiện được công bố quí 1 năm
2013 về khảo sát nhân sự cao cấp, với số liệu được ghi nhận từ 11 công ty tuyểndụng nhân sự uy tín hiện là đối tác tuyển dụng nhân lực cấp cao cho hầu hết cácdoanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam là Manpower , Harvey Nash, L&A, Infinity
HR, RGF, Faro, Robert Walters, VTalent, Grey Finder, Career Planning, TalentViet Số liệu của cuộc khảo sát cho thấy nhu cầu tuyển dụng lao động cấp trung cóthể tăng từ 10-20% do nghiều doanh nghiệp tại Việt Nam hiện đang tập trung vàoviệc tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, phải tập trung vào phát triển nhóm nhân sự cấptrung; khoản lợi nhuận từ các công ty đa quốc gia sẽ được tái đầu tư cho việc xâymới hạ tầng sản xuất do đó gia tăng cơ hội việc làm trong nước
Về chất lượng và tiến độ đối với công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng ngày càng được giám sát và quản lý chặt chẽnhất là sau một loạt sự cố về chất lượng các công trình xây dựng lớn như Thủy điện
Trang 33Sông Tranh 2, Cầu Vĩnh Tuy,… Bộ Xây dựng đã ban hành nhiều văn bản hướngdẫn và đôn đốc quản lý chất lượng công trình xây dựng; Bộ Giao thông Vận tảicũng đánh giá và công bố kết quả xếp hạng cho hơn 350 nhà thầu xây lắp; đồng thờicông bố kết quả đánh giá xếp hạng cho 118 tổ chức tư vấn theo thứ tự từ Top 10đến Top 100 Các kết quả đánh giá xếp hạng này được đưa lên thông tin đại chúng,giúp các chủ đầu tư tham khảo, vận dụng trong công tác lựa chọn các nhà thầu thamgia các dự án giao thông
Về tiến độ thực hiện các dự án được yêu cầu thực hiện nghiêm túc của chủđầu tư, các Bộ và Chính phủ Lãnh đạo Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, cácPhó Thủ tướng Chính phủ đã nhiều lần trực tiếp đi kiểm tra và đôn đốc đối với các
dự án xây dựng trọng điểm
Về chất lượng và tiến độ đối với các công trình xây dựng đang là mối quantâm lớn của Chính phủ, doanh nghiệp và người dân Sự đòi hỏi của khách hàng vàchủ đầu tư ngày càng cao đối với các công trình xây dựng và những doanh nghiệpgiữ đúng cam kết về chất lượng và tiến độ vẫn luôn được khách hàng lựa chọn mặc
dù thị trường còn gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn gần đây
Về tiết kiệm và đầu tư
Giai đoạn 2006 - 2007, các nhà đầu tư đã quá lạc quan và đầu tư ở các kênhnhư chứng khoán, bất động sản và doanh nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ Tuy nhiên,giai đoạn 2008 - 2013, các nhà đầu tư lại tỏ ra quá bi quan, thắt chặt đầu tư
Theo phân tích vĩ mô của HSBC, chỉ số lạm phát 2014 của Việt Nam được
dự báo giảm từ mức 7,3% xuống còn 6,5% Trong khi đó, cuối tháng 3/2014, Ngânhàng Nhà nước đã quyết dịnh hạ trần lãi suất tiết kiệm tiền đồng xuống 6%/năm,theo nhận định của Mekong Capital đây chính là tín hiệu tốt đối với tăng trưởng tíndụng Lãi suất cho vay hạ, chi phí tài chính giảm xuống, doanh nghiệp có thể kỳvọng gia tăng được lợi nhuận và có thể phục hồi mở rộng sản xuất kinh doanh, thịtrường chứng khoán quí 1/2014 đang trong xu thế hồi phục, lãi suất thấp cũng là cơhội để thị trường bất động sản hồi phục Dòng vốn có xu hướng ra khỏi kênh tiết
Trang 34kiệm tại các ngân hàng và chảy vào các kênh đầu tư khác như thị trường chứngkhoán, bất động sản,… đang bắt đầu diễn ra.
Dòng vốn đầu tư từ nước ngoài qua các kênh trực tiếp và gián tiếp đang bắtđầu có xu hướng tăng trở lại đối với cả 2 loại hình đầu tư trực tiếp và đầu tư giántiếp Về đầu tư trực tiếp, tư đầu năm tính đến ngày 20/11/2013, có 1.175 dự án FDImới được cấp giấy chứng nhận đầu tư, với tổng vốn đăng ký là 13,779 tỷ USD, tăng73,3% so với cùng kỳ năm 2012 Trong đó, công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục làlĩnh vực thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài, với 557 dự ánđầu tư đăng ký mới, tổng số vốn cấp mới và tăng thêm là 16,078 tỷ USD, chiếm77,2% tổng vốn đầu tư đăng ký
Xu hướng kinh doanh đang ảnh hưởng đến toàn xã hội và trong đó có ngànhxây dựng
Xu hướng tiết kiệm tăng cao do người dân và doanh nghiệp thắt chặt chi tiêu
do tình hình kinh tế khó khăn trong vài năm trở lại đây, nhưng dòng vốn đầu tư trựctiếp và gián tiếp đang bắt đầu có xu hướng tăng trở lại, đến cuối tháng 11/2013 sốvốn đầu tư trực tiếp được cấp giấy chứng nhận đạt 13,8 tỷ USD tăng 73% so vớicùng kỳ 2012
Nhiều ngành kinh doanh đã và đang xuất hiện tạo ra nhiều cơ hội và tháchthức đối với các doanh nghiêp Nhiều nhà bán lẻ nước ngoài đã gia nhập thị trườngViệt Nam với kênh phân phối mới, hiện đại; xu hướng thương mại điện tử gia tăngmạnh mẽ Tại các thành phối lớn, thói quen mua sắm của người dân đang dịchchuyển nhanh chóng đến các kênh phân phối hiện đại, trong khi các kênh phân phốitruyền thống đang bị thu hẹp đáng kể Nhiều nhà thầu nước ngoài với năng lực tàichính mạnh, trình độ quản lý và công nghệ tiên tiến đã tiến sâu vào thị trường xâydựng, đầu tư dẫn đến khả năng cạnh tranh và thị trường của các doanh nghiệp trongnước ngày càng bị thu hẹp và mất lợi thế
Về lao động:
Về lao động, nhu cầu đối với nhân sự cấp trung trở lên đang tăng từ 10-20%
do nghiều doanh nghiệp tại Việt Nam hiện đang tập trung vào việc tối ưu hóa hiệu
Trang 35quả kinh doanh, phải tập trung vào phát triển nhóm nhân sự cấp trung và sự tái đầu
tư của các công ty đa quốc gia Tuy nhiên, nhu cầu khát vọng được làm việc vàcống hiến của thế hệ người lao động mới không cao, kỷ luật lao động yếu, năng suấtlao động thấp so với các nước trong khu vực Tỷ lệ tăng dân số cơ học từ nông thôn
ra thành thị tăng, tâm lý ngại làm việc ở công trường xa, chấp nhận làm công việcchuyên môn thấp tại thành thị
Công tác đào tạo chưa theo kịp yêu cầu, doanh nghiệp phải mất chi phí lớn
để đào tạo lại
- Khoa học – Công nghệ:
Khoa học công nghệ được coi là động lực phát triển kinh tế xã hội Để pháttriển kinh tế-xã hội, ở đầu vào cần có tài nguyên thiên nhiên, vốn, lao động và năngsuất các nhân tố tổng hợp Việt Nam đã có tốc độ phát triển nhanh dựa vào vốn đầu
tư với tỷ lệ vốn đầu tư/GDP luôn ở mức cao (năm 2007 là 44.04%; năm 2008 là44,03% ; năm 2009 là 43,61%; năm 2010 là 41,5%; năm 2011 là 40%) Năng suấtcác nhân tố tổng hợp (TFP), bao gồm hiệu quả vốn đầu tư, năng suất lao động, dựatrên sự phát triển của khoa học-công nghệ
Khoa học công nghệ đã và đang được nhắc lại nhiều lần trong các báo cáocủa Chính phủ
Các bộ, ngành cũng đã có chiến lược phát triển khoa học và công nghệ đốivới lĩnh vực phụ trách Bộ Xây dựng đã ban hành quyết định về chiến lược pháttriển khoa học công nghệ ngành xây dựng đến 2020, tầm nhìn 2030
Về phía doanh nghiệp, việc ứng dụng công nghệ mới ngày càng được đẩymạnh và áp dụng trên nhiều lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp từ lĩnh vựcchuyên môn tới quản lý Trong ngành xây dựng, Viện Khoa học công nghệ xâydựng - Bộ xây dựng đã phối hợp với nhiều doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoàinước nghiên cứu và tổng kết nhiều ứng dụng mới, và đẩy nhanh tốc độ tiếp cận vàứng dụng công nghệ mới
Cơ sở hạ tầng về thông tin/truyền thông/internet ngày càng phát triển, ViệtNam hiện đang là quốc gia có lượng người dùng Internet đông nhất tại khu vực