Xuất phát từ tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất cũng như tínhgiá thành sản phẩm của một đơn vị xây lắp, qua thời gian thực tập tại Công ty kếthợp với những kiến thức đã đ
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1
1.1.Đặc điểm hoạt động xây lắp có ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 1
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 1
1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 1
1.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 2
1.2.3 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 2
1.2.5 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 3
1.2.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 3
1.2.5.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 5
1.2.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 7
1.2.5.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 9
1.2.5.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp 12
1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang và kế toán giá thành sản phẩm xây lắp 14
1.3.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 14
1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp 15
1.3.3 Các loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp 15
1.3.4 Phương pháp tính giá thành 15
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 1 SƠN LA 17
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 1 Sơn la 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 17
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty 17
2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La 19
Trang 22.1.4 Tình hình và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La 20
2.2.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La 20
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 21
2.2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La 22
2.3.Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La 22
2.3.1 Phân loại chi phí sản xuất 22
2.3.2 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 23
2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 23
2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí Nhân công trực tiếp 25
2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí máy thi công 27
2.3.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 29
2.3.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp 31
2.3.8 Tính giá thành sản phẩm xây lắp 32
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La 33
3.1.1.Ưu điểm 33
3.1.2 Những điểm còn hạn chế 35
3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảm phẩm 35 KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Chế độ kế toán doanh nghiệp hướng dẫn lập chứng từ kế toán hướng dẫn ghi
sổ kế toán(2009), Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính,Nhà xuất bản Thống kê,HàNội
2 Giáo trình kế toán doanh nghiệp, Trường ĐH KD và CN Hà Nội
3 Giáo trình kế toán sản xuất, Trường ĐH KD và CN Hà Nội
4 Chuẩn mực kế toán Việt Nam và thông tư hướng dẫn các chuẩn mực, Nhà
xuất bản Thống kê, Hà Nội
5 Quyết định 15/2006/QĐ-BTC quyết định của Bộ tài chính ban hành ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
6 Tài liệu tại đội xây lắp số 2, tài liệu của phòng kế toán cũng như các phòng
ban liên quan của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự đổi mới sâu sắc và toàn diện của đấtnước, của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng của nước ta đã có nhữngbước phát triển mạnh mẽ, tạo tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước Để đạt được những thành tựu đó là nhờ đóng góp vô cùng to lớn củangành xây dựng cơ bản của nước nhà
Trước những thuận lợi và khó khăn, để có thể đứng vững và phát triển đượctrong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải tìm cách để nâng cao chấtlượng, uy tín của mình trên thị trường Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1Sơn La là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Đứng trước môitrường kinh doanh gay gắt và khốc liệt, công ty luôn tìm cho mình cách thức cạnhtranh lành mạnh để thu hút khách hàng Nhận thấy việc hạ giá thành sản phẩm sẽtạo ra ưu thế trong việc cạnh tranh, tiêu thụ sản phẩm và đem về lợi nhuận cao chocông ty, do vậy công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là thiếtyếu và quan trọng
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất cũng như tínhgiá thành sản phẩm của một đơn vị xây lắp, qua thời gian thực tập tại Công ty kếthợp với những kiến thức đã được trang bị ở trường cùng với sự hướng dẫn tận tìnhcủa thầy Th.S Nguyễn Tiến Thanh, các anh chị trong phòng kế toán cùng với Ban
giám đốc công ty, em đã chọn đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây dựng tại Công ty Cổ phần dầu tư và xây dựng số 1 Sơn La ”
cho luận văn của mình
Trong bài luận văn tốt nghiệp mình em xin trình bày ba nội dung chính nhưsau:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây dựng
Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuấ và tính giá
thành sản phẩm xây lắp ở Công ty đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La
Chương III: Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La
Trang 6CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Đặc điểm hoạt động xây lắp có ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Xây dựng cơ bản ( XDCB) là ngành sản xuất vật chất độc lập nhằm tạo ra cơ
sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân và có một vị trí hết sức quan trọng trong nềnkinh tế của mỗi quốc gia XDCB là hoạt động xây dựng mới, xây dựng lại, mởrộng, khôi phục cải thiện lại hay hiện đại hóa các công trình hiện có thuộc mọi lĩnhvực trong nền kinh tế quốc dân như công trình giao thông thủy lợi, khu côngnghiệp, quốc phòng, các công trình dân dụng khác cụ thể là nhà máy, xí nghiệp,đường sá nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống xã hội Chi phí cho đầu tưXDCB chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng ngân sách của Nhà nước cũng như ngânsách của DN
Chi phí XDCB bao gồm các nội dung: xây dựng, lắp đặt, mua sắm thiết bị vàchi phí kiến thiết cơ bản khác Cũng giống như các ngành sản xuất khác, khi sảnxuất, đơn vị xây lắp cần biết các hao phí vật chất mà đơn vị đã bỏ vào quá trình sảnxuất và đã kết tinh vào trong công trình là bao nhiêu
Sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác.Sản phẩm đây là công trình có kết cấu kỹ thuật phức tạp; mang tính chất đơn chiếc,riêng lẻ; có giá trị lớn, khối lượng lớn, thời gian thi công tương đối dài phải lập dựtoán riêng cho từng công trình, sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu tácđộng trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết, nơi sản xuất cũngchính là nơi tiêu thụ
Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán trongdoanh nghiệp xây lắp, chủ yếu biểu hiện trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp Do vậy, việc xác định giá thành sản phẩm xây lắpmột cách kịp thời, chính xác, đầy đủ có một ý nghĩa vô cùng to lớn trong công tácquản lý hiệu quả và chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị xâylắp
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Trang 7Chi phí sản xuất là toàn bộ các chi phí và lao động sống, lao động vật hóa, chiphí về các loại dịch vụ, chi phí khác bằng tiền mà doanh nghiệp đã chi ra để tiếnhành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ dịch vụ trong mộtthời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền.
Trong doanh nghiệp xây dựng, việc quản lý sản xuất không chỉ dựa vào các sốliệu tổng hợp về chi phí mà còn căn cứ vào từng loại chi phí theo từng CT, HMCTtùy theo từng trường hợp cụ thể mà chi phí sản xuất được phân theo các cách thứckhác nhau
* Phân loại chi phí theo mục đích công dụng kinh tế của chi phí.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, vật liệuthiết bị xây dựng…
- Chi phí nhân công trực tiếp: toàn bộ tiền công và các khoản phải trả chongười lao động
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
* Ngoài cách phân loại trên còn các cách phân loại khác như:
- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí
- Phân loại chi phí sản xuất theo khối lượng hoạt động
- Phân loại theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo SP
- Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đốitượng chịu chi phí
1.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp có thể là công trình, hạngmục công trình, có thể là giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có giá dựtoán riêng hoặc có thể là nhóm công trình, là đơn vị thi công Tập hợp chi phí sảnxuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý sảnxuất và chi phí sản xuất, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịpthời, chính xác
1.2.3 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
Để hạch toán được chi phí sản xuất đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp dụng cácphương pháp tập hợp chi phí thích hợp Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản
Trang 8- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với các chi phí
liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công táchạch toán, ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào đốitượng tập hợp chi phí sản xuất có liên quan
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp này áp dụng khi một loại chi phí
liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tập hợp cho từng đốitượng được
Để phân bổ cho các đối tượng phải chọn tiêu thức phân bổ và tính hệ sốphân bổ chi phí
Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí cần phân bổT: Tổng đại lượng của tiêu thức phân bổMức chi phí phân bổ cho từng đối tượng tính theo công thức sau:
Ci = H x Ti
Trong đó: Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i
Ti: Đại lượng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng iThông thường các doanh nghiệp xây lắp áp dụng theo phương pháp tập hợptrực tiếp, có nghĩa là chi phí phát sinh theo công trình, hạng mục công trình nào thìtập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó Cuối kỳ tổng số chi phí tập hợpphải được phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình để tính giá thành sảnphẩm riêng
1.2.5 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.2.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên, vật liệuchính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu của công trình, vật liệu luânchuyển tham gia vào việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp như xi măng,sắt thép, gạch, cát, đá, sỏi
Trang 9* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng,
hoá đơn GTGT
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 621: “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
- Kết cấu TK 621: “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản
xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
Bên Có:
- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanhtrong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" và chi tiết cho các đốitượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK
632 - Giá vốn hàng bán
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp kế toán:
- Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT ( Phụ lục 1.1)
- Khi xuất kho nguyên liệu để sử dụng cho việc xây dựng các công trình, hạng mục
công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
- Trường hợp vật liệu mua về không nhập kho mà đưa vào sử dụng ngay chocông trình, hạng mục công trình thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 10- Trường hợp đơn vị xây lắp giao khoán việc xây dựng cho đơn vị trực thuộckhông tổ chức kế toán riêng, khi tạm ứng tiền hay vật liệu cho đơn vị nhận khoán,
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 141(3): Số đã tạm ứng về nguyên liệu, vật liệu
- Nếu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 141(3): Số đã tạm ứng về nguyên liệu, vật liệu
- Cuối kỳ, số nguyên liệu, vật liệu không dùng hết, nếu nhập lại kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Hoặc ghi số âm nếu để lại sử dụng tiếp cho lần sau, kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp để tính giá thành, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)
Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
1.2.5.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả trực tiếp cho ngườilao động trực tiếp tham gia thi công công trình thuộc danh sách quản lý của doanhnghiệp và cho lao động thuê ngoài như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,không bao gồm các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp trên quỹ lươngphải trả công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, phục vụ máy thi công
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu và thanh
lý hợp đồng, bảng chấm công bảng thanh toán lương
Trang 11* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622: “ Chi phí nhân công trực tiếp”
- Tài khoản 622 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực
hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiềnlương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất,kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”;
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
* Phương pháp kế toán :
- Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ( Phụ lục 1.2)
- Dựa vào bảng tính lương phải trả cho công nhân xây lắp, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334( 3341, 3342): Phải trả người lao động
- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp tạm ứng lương để thực hiện giá trị khối lượngxây lắp nội bộ cho đơn vị trực thuộc không tổ chức kế toán riêng
+ Khi tạm ứng tiền công:
Nợ TK 141(3): Phần tạm ứng tiền lương
Có TK 111, 112+ Khi quyết toán tạm ứng về chi phí giá trị khối lượng xây lắp giao khoán đã hoànthành bàn giao được duyệt, phần chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 334: Phải trả người lao động
Trang 12- Cuối kỳ, kế toán phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào từng công trình và kếtchuyển để tính giá thành xây lắp, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622: (Chi tiết cho từng CT, HMCT)
1.2.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh trongquá trình thi công để thực hiện khối lượng công việc xây lắp Chi phí sử dụng máythi công được chia thành 2 loại:
- Chi phí thường xuyên: là chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng máy thicông, được tính vào giá thành của ca máy Bao gồm: chi phí nhiên liệu, CCDCdùng cho máy thi công; tiền lương chính, phụ cấp cho công nhân điều khiển máy,
kể cả công nhân phục vụ máy; khấu hao máy thi công; các chi phí khác
- Chi phí tạm thời: là chi phí phát sinh một lần tương đối lớn, không địnhmức hay tính trước được Các chi phí này khi phát sinh không tính hết một lần vàochi phí sử dụng máy mà được phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy ở côngtrường Gồm: chi phí tháo lắp, chạy thử sau khi lắp để sử dụng; chi phí vận chuyểnmáy thi công đến địa điểm xây dựng, trong phạm vi công trường
* Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, hóa đơn
mua hàng, hợp đồng thuê máy thi công, bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlương
* Tài khoản kế toán sử dụng : TK 623: “ Chi phí sử dụng máy thi công”
- Kết cấu của TK 623:
Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (chi phí vật liệu
cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công củacông nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên Nợ tài khoản 154 "Chiphí sản xuất, kinh doanh dở dang"
- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào TK 632
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.
* Phương pháp kế toán
Trường hợp DNXL thuê xe, máy thi công
Trang 13- Tập hợp chi phí thuê máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623(7): Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi tiết cho từng đối tượng
Có TK 623(7): Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trường hợp DNXL không tổ chức đội máy thi công riêng biệt
- Sơ đồ hạch toán sử dụng máy thi công ( Phụ lục 1.4)
- Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân điều khiển máy, phục vụ máy, ghi:
Nợ TK 623(1): Chi phí nhân công
Có TK 334: Phải trả người lao động
- Xuất kho hoặc mua ngoài vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ dùng cho máy thi công, kếtoán ghi:
Nợ TK 623(2): Chi phí vật liệu
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112, 331, 152, 153
- Trích khấu hao xe, máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623(4): Chi phí khấu hao máy thi công
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh, kế toán ghi
Nợ TK 623(7): Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)
Có TK 111, 112, 331
- Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:
Nợ TK 623(8): Chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112,
- Trường hợp tạm ứng chi phí máy thi công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội
bộ, khi bản quyết toán tạm ứng về xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt, ghi:
Nợ TK 623(8)
Nợ TK 133(1) Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)
Trang 14- Cuối kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từngCT,HMCT kế toán kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công để tính giá thành XL:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 632: (Phần vượt trên mức bình thường)
Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Trường hợp DNXL tổ chức đội máy thi công v à có tổ chức kế toán riêng biệt
- Khi phát sinh các chi phí liên quan đến hoạt động của đội máy thi công, kế toán
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Sơ đồ hạch toán sử dụng máy thi công ( Phụ lục 1.5)
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫnnhau giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp, kế toán ghi:
+ Giá thành ca máy chuyển giao cho các bộ phận xây lắp nội bộ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang+ Doanh thu
Nợ TK 623(8): Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333(1): Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Sơ đồ hạch toán sử dụng MTC (CC DV xe lẫn nhau trong nội bộ)(Phụ lục 1.6)
1.2.5.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là chi phí của đội, công trường xây dụng,lương của
Trang 15của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp tham gia xây lắp, công nhân sử dụng
xe, máy thi công, công nhân phục vụ máy thi công; chi phí khấu hao TSCĐ, chi phísửa chữa và bảo hành CTXL và các chi phi khác liên quan đến hoạt động củađội
* Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn mua hàng,
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàngbán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường;
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất,kinh doanh dở dang"
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.
* Phương pháp kế toán :
- Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung ( Phụ lục 1.7)
- Dựa vào bảng tính lương cho công nhân của đội xây lắp, tiền ăn giữa ca của nhânviên quản lý đội, kế toán ghi:
Nợ TK 627(1): Chi phí sản xuất chung
Có TK 334: Phải trả người lao động
- Khi trích BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ trên lương của công nhân trực tiếp xâylắp, công nhân sử dụng xe, máy thi công, công nhân quản lý đội, ghi:
Nợ TK 627(1): Chi phí sản xuất chung
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386)
- Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho quản lý của đội xây lắp, ghi :
Nợ TK 627(2): Chi phí sản xuất chung
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
- Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ phân bổ 1 lần sử dụng choquản lý của đội xây lắp ghi:
Trang 16- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 627(3): Chi phí sản xuất chung
Có TK 242: Chi phí trả trước
- Trích khấu hao TSCĐ( không phải máy móc thi công), ghi:
Nợ TK 627(4): Chi phí sản xuất chung
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
- Chi phí điện, nước, điện thoại, phát sinh, ghi:
Nợ TK 627(8): Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,
- Trường hợp tạm ứng chi phí sản xuất chung để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội
bộ, ( trường hợp đơn vị nhân khoán không tổ chức hạch toán riêng biệt), khi bản quyết toán tạm ứng về xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt, kế toán ghi:
Nợ TK 627
Có TK 141: ( Chi tiết tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nôi bộ)
- Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 352: Dự phòng phải trả
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ TK 621, 622, 623, 627
Có TK 111, 112, 152, 214, 334,
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Trang 17toán kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
1.2.5.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp.
Việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải theo từngCT,HMCT và theo khoản mục giá thành quy định trong giá trị dự toán XL, gồm:chi phí vật liệu; chi phí nhân công; chi phí sử dụng máy thi công; chí phí sản xuấtchung
* Chứng từ kế toán sử dụng : Bảng phân bổ chi phí, hóa đơn GTGT, Phiếu xuất
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợpdoanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển
đi bán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động XDCB;
- Giá thành sản xuất SPXL hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn bộ tiêuthụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính XL (cấp trên hoặcnội bộ); hoặc giá thành SPXL hoàn thành chờ tiêu thụ;
- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho;
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
Trang 18- Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất ( Phụ lục 1.8)
- Cuối kỳ, kết chuyển CPNVLTT, CPNCTT, CPMTC, CPSXC tính cho từngcông trình, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 621, 622, 623, 627
- Khi công việc sửa chữa bảo hành công trình xây lắp hoàn thành bàn giaocho khách hàng, ghi:
Nợ TK 352: Dự phòng phải trả
Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Hết thời hạn bảo hành CTXL, nếu CT không phải bảo hành hoặc số dựphòng phải trả về bảo hành CTXL lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênhlệch phải hoàn nhập, ghi:
Nợ TK 352: Dự phòng phải trả
Có TK 711: Thu nhập khác
- Nhập kho nguyên liệu, vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng, ghi:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu (theo giá gốc)
Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu (theo giá có thể thu hồi)
Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Trường hợp vật liệu thừa và phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà bánngay, kế toán phản ánh các khoản thu bán vật liệu thừa và phế liệu, ghi giảm chiphí:
Nợ TK 111, 112, 131, (tổng giá thanh toán)
Có TK 333(11): Thuế GTGT phải nộp
Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Kế toán thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng cho một hợp đồngxây dựng và TSCĐ này đã trích khấu hao đủ theo nguyên giá khi kết thúc hợp đồngXD:
+ Phản ánh số thu về thanh lý máy móc, thiết bị thi công, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,
Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp
Trang 19+ Phản ánh chi phí thanh lý máy móc, thiết bị (nếu có), ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 154(1): Chí phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Trường hợp SPXL hoàn thành chờ bán (xây dựng nhà để bán, ) hoặcSPXL hoàn thành nhưng chưa bàn giao, căn cứ vào giá thành SPXL hoàn thành chờbán, ghi:
Nợ TK 155: Thành phẩm
Có TK 154(1): Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng nhưng chỉ hạchtoán đến giá thành SPXL, bàn giao SPXL cho nhà thầu chính:
Nợ TK 336(8) - Phải trả nội bộ
Có TK 154(1) - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang và kế toán giá thành sản phẩm xây lắp.
1.3.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
Do đặc thù hoạt động của doanh nghiệp XL và đặc điểm riêng có của sảnphẩm xây lắp, việc đánh giá và xác định giá trị của SPXL dở dang cuối kỳ tùythuộc vào phương thức thanh toán giữa hai bên giao và nhận thầu và tùy thuộc vàođối tượng tính giá thành mà đơn vị xây lắp đã xác định
Nếu quy định thanh toán sau khi CT, HMCT hoàn thành bàn giao thì chi phísản xuất của sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất phát sinhlũy kế từ khi khởi công cho đến cuối kỳ báo cáo
Nếu quy định thanh toán SPXL theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý, thì sảnphẩm dở dang là khối lượng XL chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quyđịnh Chi phí sản xuất của sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được tính trên cơ sởphân bổ CPSX thực tế của CT, HMCT đó cho các giai đoạn công việc đã hoàn
Trang 20CP theo dựtoán củaKL(GĐ)
1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Do đặc điểm của hoạt động XL và của sản phẩm xây lắp cũng như tùy thuộcvào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp theo hợp đồng xây dựng, đối tượngtính giá thành có thể là CT, HMCT, giai đoạn quy ước của các HMCT có dự toánriêng hoàn thành Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành sẽ là cơ sở để tínhđúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm
1.3.3 Các loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
- Giá thành dự toán: được xác định dựa trên các định mức và đơn giá chi phí
do nhà nước quy định và nó nhỏ hơn giá trị dự toán ở khoản thu nhập chịu thuế tínhtrước và thuế GTGT đầu ra Giá thành dự toán được xác định như sau:
đầu ra
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng dựa vào điều kiện cụ thể
về định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công của từng doanh nghiệp
Dựa vào 2 loại giá thành trên, người ta có thể xác định được mức hạ giá thành kếhoạch như sau:
Mức hạ giá thành kế hoạch = Giá thành kế hoạch – Giá thành dự toán
Do vậy, doanh nghiệp cần tăng cường quản lý dự toán chi phí để hạ giáthành sản phẩm xây lắp
- Giá thành thực tế: được xác định dựa trên các số liệu thực tế, các chi phísản xuất đã tập hợp được thực hiện khối lượng xây lắp trong kỳ ( không bao gồmgiá trị thiết bị đưa vào lắp đặt vì các thiết bị này thường do đơn vị chủ đầu tư bàngiao cho đơn vị nhận thầu xây lắp)
1.3.4 Phương pháp tính giá thành
Để tính được giá thành sản phẩm, tùy theo từng điều kiện cụ thể kế toán có
Trang 21* Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhận thầuxây lắp theo đơn đặt hàng Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng
và đối tượng tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành Kỳ tính giá thành khôngphụ thuộc với kỳ báo cáo mà phụ thuộc vào thời gian hoàn thành đơn đặt hàng
Theo phương pháp này, hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh đượctập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi hoàn thành CT thì chi phí sản xuất thực tếtập hợp được cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó
Nếu đơn đặt hàng gồm nhiều CT,HMCT khác nhau phải tính toán, xác định
số chi phí từng CT, HMCT liên quan đến đơn đặt hàng Những chi phí trực tiếpđược tập hợp thẳng vào CT, HMCT, những chi phí chung được phân bổ theo nhữngtiêu thức thích hợp
* Phương pháp tính giá thành giản đơn.
Phương pháp này được sử dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp xâylắp hiện nay do sản phẩm XL mang tính đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất phù hợp với đối tượng tính giá thành Phương pháp này còn cho phép cungcấp kịp thời số liệu về giá thành sản phẩm trong mỗi kỳ báo cáo, cách tính toáncũng đơn giản và dễ thực hiện
Theo phương pháp này, tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp củamột CT, HMCT từ khi khởi công đến khi hoàn thành được tập hợp và chính là giáthành thực tế của CT, HMCT đó Trường hợp CT,HMCT chưa hoàn thành toàn bộ
mà có một KLXL hoàn thành bàn giao, kế toán cần xác định giá thành thực tế củaKLXL hoàn thành bàn giao này theo công thức:
+
CP thực tếphát sinhtrong kỳ
-CP thực tế
dở dang cuốikỳTrong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp cho cả CT nhưng giá thành thực tếphải tính riêng cho từng HMCT, kế toán có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của cả
CT và hệ số kinh tế kĩ thuật đã quy định cho từng HMCT để tính giá thành thực tếcho từng HMCT
Ngoài ra còn sử dụng các cách phương pháp khác như:
- Phương pháp tính giá thành theo định mức
- Phương pháp tổng cộng chi phí
Trang 22CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 1 SƠN LA 2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 1 Sơn la.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La
- Địa chỉ: Số nhà 31 - Đường 3/2 phường Quyết Thắng – Thành Phố Sơn La - Sơn La
- Loại hình: Công ty cổ phần
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đ ( Năm nghìn tỷ đồng)
- Chủ tịch hội đồng quản trị: Nguyễn Kỳ Anh
- Giám đốc điều hành: Ngô Quang Sơn
Tài khoản: 41110000000014 Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam
-CN Sơn La
- Mã số thuế: 5500214305
- Điện thoại: (0223) 858880 - FAX: 0223852179
Tiền thân của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La hiện nay làCông ty Xây dựng số 1 Sơn La được Uỷ ban hành chính tỉnh Sơn La ký Quyết địnhthành lập ngày 15 tháng 12 năm 1975 Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1Sơn La là công ty cổ phần được thành lập năm 2003, hoạt động chủ yếu là tư vấn,thiết kế, xây dựng công trình dân dụng và công ích, giao thông, thủy lợi … Trongnhiều năm, công ty đã xây dựng, thi công các công trình trọng điểm thuộc cácnguồn vốn nhà nước nên công ty có thị trường lớn mạnh trong toàn tỉnh Sơn La
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty
* Lĩnh vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh.
- Xây dựng nhà các loại.
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí
Trang 23- Xây dựng công trình công ích.
- Chuẩn bị mặt bằng
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
* Chức năng của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La còn có chức năng là nhận thầuxây lắp các công trình và sản xuất cung ứng các loại vật liệu xây dựng
* Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La
- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
- Thực hiện tốt các hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư
- Tuân thủ theo quy định của pháp luật về kế toán thống kê và chịu sự kiểm tra của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan
- Đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
- Đảm bảo chất lượng công trình
- Tuân thủ các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trường, di tích lịch
sử văn hóa, trật tự an toàn xã hội và công tác phòng chống chữa cháy
- Nhiệm vụ quan trọng nhất hàng năm là kinh doanh có lãi, đảm bảo cổ tức hàngnăm ổn định, đem lại niềm tin cho các cổ đông
* Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh ( Phụ lục 2.1)
* Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
- Tổ chức về thị trường: Trong những năm gần đây, công ty không ngừng củng
cố vị thế của mình trên thị trường, đồng thời tiếp tục tìm kiếm, mở rộng thị trườngmới và đã thu được những thành tựu đáng mừng
- Tổ chức xây dựng các chính sách:
Trang 24+ Công ty luôn chú trọng về chất lượng sản phẩm dịch vụ tốt nhất với mức giáhợp lý và cạnh tranh nhất cho khách hàng Đồng thời đưa ra nhiều gói dịch vụ đểkhách hàng dễ dàng chọn lựa.
+ Các chính sách về chiết khấu của công ty đc vận dụng linh hoạt với từng sảnphẩm, dịch vụ và với từng đối tượng khách hàng
+ Công ty không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và luôn cónhững chế độ ưu đãi khích lệ tinh thần làm việc của cán bộ, công nhân viên đảmbảo tốt các chế độ bảo hiểm, an toàn lao động, lương thưởng hàng tháng, quý chonhân viên công ty
* Quy trình công nghệ của Công ty ( Phụ lục 2.2)
Đối với những công trình đấu thầu, căn cứ vào hồ sơ mời thầu xây lắp củaChủ đầu tư Công ty lập hồ sơ theo đúng quy định xây dựng cơ bản hiện hành Nếutrúng thầu hoặc được chọn thầu, chỉ định thầu, tiến hành ký kết hợp đồng kinh tếgiữa bên Chủ đầu tư và Công ty Sau đó nhận mặt bằng thi công công trình, phâncông nhân lực, tập kết vật tư và các điều kiện khác phục vụ tốt cho việc xây lắpcông trình Khi công trình được xây dựng xong, yêu cầu Chủ đầu tư nghiệm thu đểbàn giao đưa vào sử dụng, bên nhận thi công hoàn tất các thủ tục Cuối cùng lậpphụ lục quyết toán giá trị công trình làm căn cứ lập hoá đơn bán hàng và thanh toántiền
2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh ( Phụ lục 2.3 )
* Chức năng, nhiệm vụ bộ máy quản lý kinh doanh
- Đại hội cổ đông: Quyết định phát triển phương hướng công ty và kế hoạch
sản xuất kinh doanh ngắn hạn, hàng năm của công ty
- Hội đồng quản trị : Bao gồm 5 thành viên: Chủ tịch HĐQT và 4 thành
viên HĐQT Có quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh công ty trừnhững trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội cổ đông
Trang 25-Ban giám đốc: Thực hiện nghị quyết của HĐQT và Đại hội cổ đông, kế
hoạch kinh doanh và đầu tư của Công ty đã được thông qua.Tổ chức điều hành hoạtđộng SXKD Công ty theo kế hoạch đã đề ra
- Ban kiểm soát: Thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất và
kinh doanh của Công ty
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Phối hợp với các phòng tài vụ và các Đội sản
xuất trong công tác chuyên môn Chuẩn bị nội dung và tham mưu cho lãnh đạo kýkết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác trong SXKD
- Phòng kế toán: Đây là bộ phận quan trọng của Công Ty, có chức năng chỉ
đạo toàn bộ hệ thống kế toán, quản lý, kiểm tra và thực hiện chế độ kế toán, quản lýtài chính
- Phòng tổ chức lao động : Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên cũng như
thực hiện các công việc tổ chức hành chính, theo dõi và quản lý lao động
- Đội tổng hợp: Có nhiệm vụ quản lý tốt phương tiện vận tải, máy móc thiết
bị điều động hợp lý phục vụ cho xây lắp các công trình
- Đội xây lắp: Thi công các công trình xây lắp theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ
thuật yêu cầu
2.1.4 Tình hình và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La.
- Bảng tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La ( Phụ lục 2.4)
Nhận xét :
- Xét chỉ tiêu tổng giá trị tài sản và Doanh thu thuần năm 2014 tăng so với năm
2013 Tài sản tăng 7,64 % ứng với số tiền là 2.090.045.000 đồng Doanh thu thuần
về bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2014 so với 2013 tăng 31.532.420.000đồng tương ứng tăng 24,15%
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng vì vậy giá vốn của năm 2014 cũngtăng 7.369.998.000 đồng ứng với 26,17% Nên lợi nhuận thuần từ HĐKD tăngtương ứng 93.277.000 đồng
Trang 26- Ngoài ra chỉ tiêu doanh thu tài chính của năm 2014 tăng 6.330.000 đồng tươngứng giảm là 14,68 % Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 5,39%, chi phí thuếTNDN 4,69 %, Tất cả điều này dẫn tới Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 4,69%.
- Thu nhập bình quân/ người từ 5.850.000 đồng đã tăng lên 6.350.000 đồng
2.2.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La 2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty : Bộ phận kế toán tại Công ty
cổ phần Đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La được tổ chức hoạt động theo hình thức tổchức bộ máy kế toán tập trung Để thực hiện tốt chức năng kế toán-tài chính, bộmáy kế toán được tổ chức hợp lý, khoa học, chuyên môn hóa phù hợp với đặc điểmcủa doanh nghiệp, phù hợp với yêu cầu quản lý chung
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ( Phụ lục 2.5)
* Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận kế toán Công ty
Kế toán trưởng: là người tổ chức điều hành toàn bộ công tác kế toán tại Công Ty,
tham mưu cho Giám Đốc về hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra đôn đốc điềuhành kế toán trong nội bộ Công Ty
Kế toán tiền mặt, thanh toán: Thực hiện viết phiếu thu, phiếu chi khi có đầy đủ chứng
từ gốc, đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu - chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ
Kế toán ngân hàng, công nợ: Theo dõi thực hiện các khoản thanh toán với nhà cung
cấp và thực hiện các hoạt động liên quan Thực hiện các báo cáo quản trị thuộc phạm vicông việc phụ trách
Kế toán thuế: Kiểm tra đối chiếu hóa đơn giá trị gia tăng với bảng kê thuế đầu vào,
đầu ra Chịu trách nhiệm kê khai, nộp, theo dõi tình hình phải thu, phải nộp cáckhoản thuế Ngoài ra kế toán thuế còn chịu trách nhiệm lập ra báo cáo quản trị theoyêu cầu của nhà quản lý
Kế toán tiền lương: chịu trách nhiệm theo dõi và hạch toán các khoản thanh toán
công nợ với ngân sách nhà nước, với các thành phần kinh tế, các cá nhân cũng nhưtrong nội bộ công ty Đồng thời thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viêntheo chế độ hiện hành của nhà nước
Trang 27Kế toán tài sản cố định và kế toán vật tư: thực hiện kiểm tra tài sản hiện có, tình
hình tăng giảm, tồn kho và sự di chuyển tài sản cố định cũng như vật tư, tính toán
và phân bổ khấu hao tài sản cố định kỳ và phân bổ khấu hao
Kế toán tổng hợp: Kế toán tổng hợp căn cứ vào bảng kê, bảng phân bổ để ghi vào sổ,
tổng hợp các thông tin từ các kế toán viên để lập các báo cáo Tập hợp chi phí, tính giáthành, xác định kết quả tiêu thụ lãi, lỗ cho từng công trình, hạng mục công trình, dự án
Thủ quỹ: Thực hiện quản lý, nhập xuất quỹ tiền mặt, vào sổ quỹ khi có nghiệp vụ
phát sinh Chịu trách nhiệm ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản thuchi từ quỹ tiền mặt vào sổ quỹ tiền mặt Hàng ngày thực hiện kiểm kê tồn quỹ, đốichiếu với sổ sách Định kì, thủ quỹ lập báo cáo quỹ
2.2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La.
- Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng bộ tài chính
- Hình thức kế toán áp dụng: hình thức nhật kí chung ( Phụ lục 2.6 )
- Niên độ kế toán được bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép sổ kế toán là: đồng ViệtNam(VNĐ)
- Hạch toán thuế giá trị giá tăng: theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo nguyên giá và giá trị còn lại, khấu hao
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp thực tế đích danh
- Phương pháp tính giá thành: phương pháp giản đơn
2.3.Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La.
2.3.1 Phân loại chi phí sản xuất
Trang 28Với đặc điểm của công ty xây lắp, chi phí sản xuất của Công ty có đặc điểmcủa chi phí xây lắp xây lắp.Chi phí tại công ty được xác định theo công dụng vàmục đích của chi phí Bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung
2.3.2 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
Do đặc thù riêng của ngành xây dựng, sản phẩm của công ty mang tính chấttách biệt về địa điểm, thời gian thi công kéo dài Vì vậy, đối tượng tính giá thànhcùng chính là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Cụ thể, tại công ty chi phí và giáthành sản phẩm được tính cho từng công trình, hạng mục công trình
Công ty áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp Nên hàngtháng, chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến CT, HMCT nào thì được tập hợpvào đối tượng đó một cách thích hợp Và với phương pháp tính giá thành sản phẩmgiản đơn tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp của một CT, HMCT từ khikhởi công đến khi hoàn thành được tập hợp và chính là giá thành thực tế của CT,HMCT đó
2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Do số lượng cũng như khối lượng nguyên vật liệu được sử dụng tại doanh nghiệp rất đa dạng và phức tạp Nguyên vật liệu được bộ phận kế toán chia thành nhiều loại, được quản lý theo các kho riêng tùy theo công dụng và tính chất kỹ thuật của từng loại như sau:
Nguyên vật liệu chính: Sắt, thép, xi măng, gạch, ngói… công ty bố trí bảoquản tại kho của công ty, còn đối với các loại vật liệu như: cát, đá, sỏi, mạt… thìđược mua và chuyển thẳng đến chân công trình xây dựng
Nguyên vật liệu phụ: Là các nguyên liệu được sử dụng kết hợp với vật liệuchính để hoàn thiện sản phẩm, nâng cao tính năng chất lượng của sản phẩm như:
Trang 29Nhiên liệu: Là những vật liệu dùng để tạo ra nhiệt năng, động năng như than
đá, than bùn, củi, xăng, dầu Trong công ty nhiên liệu chủ yếu là xăng, dầu như:dầu Diezen, xăng A92, A95
Phụ tùng thay thế: Gồm các vật tư được sử dụng cho bảo dưỡng, sửa chữa,khôi phục năng lực hoạt động của TSCĐ như: mũi khoan, xăm lốp ôtô, dầu nhờn,dây curoa Đây là những vật liệu không thể thiếu và ảnh hưởng quan trọng đếnTSCĐ, vì vậy công ty luôn có kế hoạch mua sắm và dự trữ hợp lý, tiết kiệm
Với đặc thù là công ty xây dựng, với nhiều dự án xây dựng các CT, HMCTkhác nhau Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật sẽ tính toán dự toán NVL tiêu hao cho từnghạng mục, tổ đội Đối với các đội thi công công trình ở xa công ty, thì việc xuấtnhập, mua sắm vật tư sẽ thực hiện tại các kho ở ngay công trình Công ty chỉ giámsát và ứng vốn mua sắm NVL cho các đội thi công
Cụ thể tại chân công trình, thủ kho của các đội thi công sẽ lập Phiếu nhập kho,Phiếu xuất kho khi có các nghiệp vụ phát sinh, sau đó cuối tháng sẽ lập các bảngtổng hợp gồm Bảng kê nhập kho, Bảng kê xuất kho cho từng loại NVL trong khorồi chuyển cho đội trưởng phụ trách thi công ở công trình đó Đội trưởng các độithi công căn cứ vào báo cáo tình hình sử dụng NVL, tính toán mức sử dụng và đưa
ra đề nghị tạm ứng mua vật tư
Cuối tháng, các chứng từ gửi về phòng kế toán của công ty bao gồm: Phiếunhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê chi tiết chi phí NVL trực tiếp Do dự toán vềnguyên vật liệu do Phòng Kỹ thuật – Kế hoạch lập thường là tương đối chính xácnên số vật tư mua về trong tháng sẽ được sử dụng gần hết, số tồn còn lại trong khothường không đáng kể
Ví dụ: Bảng dự toán công trình Nhà xưởng công nghệ ô tô -TP Sơn La, hạng
mục nhà dạy học và khu thực hành ( Phụ lục 2.7)
* Chứng từ kế toán sử dụng : Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất nguyên vật liệu; Hóa
đơn GTGT; Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ
* Tài khoản kế toán sử dụng : TK 621: “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài
khoản này được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình
* Phương pháp kế toán
Trang 30Ví dụ 1: Ngày 05/12/2014 công ty tiến hành xuất kho 15.000 kg xi măng PC30 Bỉm
Sơn đơn giá 1.318 đ, 7.500 kg; xi măng trắng đơn giá 2.880 đ; Gạch chỉ loại I sốlượng 15.000 viên, giá 1.273đ/ viên để phục vụ cho xây dựng Nhà xưởng nghề
công nghệ ô tô - Trường cao đẳng nghề Sơn La Căn cứ phiếu xuất kho số 19 ( Phụ
lục 2.8) và các chứng từ khác có liên quan kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 621 : 60.465.000 đ
Có TK 152 : 60.465.000 đ
Cuối tháng, kế toán thu thập các loại thẻ, phiếu nhập xuất kho lập bảng tổng hợp
chi tiết xuất tồn nguyên vật liệu ( Phụ lục 2.9)
Ví dụ 2: Ngày 06/12/2014, công ty tiến hành thu mua các loại thép tròn để phục vụ
cho công trình ở trên, vật tư được chuyển thẳng đến công trình Căn cứ Hóa đơn
GTGT 00352 ( Phụ lục 2.10) và các chứng từ khác có liên quan kế toán ghi sổ theo
chứng từ, kế toán lấy số liệu ghi vào Sổ chi tiết TK 621( Phụ lục 2.26 ), Sổ nhật ký chung ( Phụ lục 2.20), Sổ cái TK 621 ( Phụ lục 2.21).
2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí Nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Sơn
La bao gồm những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia xây lắp,trực tiếp thực hiện các lao vụ, CT, HMCT cụ thể như: tiền lương chính, lương phụ
và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm, thêmgiờ…).CPNCTT được tính trực tiếp cho từng CT, HMCT
Công nhân trực tiếp tại công ty được chia ra thành 2 loại là: lao động trong
biên chế công ty và lao động thuê ngoài Hiện nay công ty thường có những CT
xây dựng đặt xa trụ sở thường phức tạp và cần nhiều lao động chân tay Do đó,công ty thường thuê ngoài nhân công Sau khi lập hợp đồng thuê công nhân thì sẽ
Trang 31toán thuê ngoài, chủ nhiệm công trình sẽ lập phiếu đề nghị thanh toán lên phòng kếtoán để thanh toán.
Tại công ty có hai cách tính lương chủ yếu là tính lương theo công việc giaokhoán và tính lương theo thời gian Cụ thể:
- Tính lương theo công việc giao khoán: Tại Công ty, phần tính toán tiền lương
cho cán bộ công nhân viên của từng đội do kế toán đội công trình tiến hành Tại cácđội, sau khi giám đốc giao khoán công trình thi công, đội trưởng đề ra tiến độ thicông theo hợp đồng khoán
Cuối tháng, đội trưởng công trình thi công có trách nhiệm nghiệm thu và tínhtoán khối lượng hoàn thành Nhân viên kế toán đội, căn cứ vào hợp đồng giaokhoán và biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành mà tính ra số lượng của độixây dựng bằng cách lấy khối lượng công việc hoàn thành nhân với đơn giá khoán
Tiền lương phải trả = Khối lượng công
Đơn giá khối lượng hoàn thành công việc
Đội trưởng của đội thi công sẽ đứng ra lập 1 biên bản giáo khoán hạng mục
công việc (Phụ lục 2.11) Biên bản này là căn cứ xác định đơn giá khoán gọn cho từng công việc Tiếp đến, Tổ trưởng các tổ được giao khoán nhận hạng mục được
bàn giao và chấm công cho công nhân
Lương của từng công nhân được tính như sau:
- Tính lương theo thời gian: Căn cứ vào tình hình thực tế, đội trưởng các đội
thi công sẽ trực tiếp theo dõi và chấm công hàng ngày cho công nhân trên bảngchấm công Đội trưởng tập hợp chứng từ vào cuối tháng, đã ghi chép và gửi vềphòng kế toán của công ty Sau khi được chuyển về phòng kế toán, các chứng từnày sẽ được kiểm tra và làm căn cứ hạch toán chi phí tiền lương
Tiền lương phải trả = Mức lương một
Số ngày làm việc trong
một tháng
Trang 32* Công ty đang áp dụng các khoản trích theo lương với tỷ lệ 34,5% trong đó:
- BHXH được tính trên lương cơ bản và các khoản phụ cấp tỷ lệ trích là 26% trong
đó 18% do doanh nghiệp chịu tính vào chi phí SXKD, còn lại 8% trừ vào lươngngười lao động
- BHYT trích trên lương cơ bản với tỷ lệ trích là 4,5% trong đó 3% do doanhnghiệp đóng, còn lại 1,5% do người lao động đóng góp
- BHTN trích trên lương cơ bản với tỷ lệ trích là 2% trong đó người lao động là 1%
và doanh nghiệp 1%
- KPCĐ được trích 2% lương thực tế do doanh nghiệp chịu
* Chứng từ kế toán sử dụng : Bảng chấm công; Bảng thanh toán tiền lương; Bảng
thanh toán tiền thưởng; Bảng kê thanh toán tiền làm thêm giờ
* Tài khoản kế toán sử dụng : TK 622: “ Chi phí nhân công trực tiếp”
* Phương pháp kế toán
Ví dụ 1: Cuối tháng 12/2014, tại đội thi công số 2 căn cứ trên Bảng chấm công
(Phụ lục 2.12) tính ra lương phải trả và trích nộp các khoản trích theo lương, từ đó
lập ra bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng thanh toán tiền lương ( Phụ lục
2.13), kế toán ghi:
Nợ TK 622: 100.810.000 đ
Có TK 334: 100.810.000 đ
Ví dụ 2:Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương thợ thuê ngoài ( Phụ lục 2.14) và
các chứng từ khác liên quan, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 622: 34.800.000 đ
Có TK 334(2): 34.800.000 đ
Cuối mỗi tháng Đội trưởng sẽ có trách nhiệm tập hợp các chứng từ đã lập, gửi
về phòng Kế toán của công ty Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm
tra lấy số liệu ghi vào Sổ chi tiết TK 622( Phụ lục 2.27) và Sổ nhật ký chung( Phụ
lục 2.20), Sổ cái TK 622 ( Phụ lục 2.22).
2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí đặc thù của ngành xây dựng Máy
Trang 33của công ty gồm có: cần cẩu tháp, máy trộn bê tông, máy ủi, máy xúc, máy đầmđất, máy đầm dùi, máy uốn thép
Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sửdụng máy thi công Cụ thể, các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho máythi công, tiền lương phải trả chi công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, chiphí dịch vụ mua ngoài phục vụ chạy máy thi công như điện, nước, xăng, dầu, chiphí khấu hao cho các thiết bị thuộc sở hữu của công ty…
Với đặc điểm của hoạt động xây lắp và SPXL, các máy thi công thường được
sử dụng cho nhiều công trình khác nhau Vì vậy công tác phân bổ chi phí sử dụngmáy thi công được công ty hết sức quan trọng trong công tác tính toán giá thànhSPXL
Tại công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La đang sử dựng sử dụng tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công theo khối lượng công việc hoàn thành của ca máy.
máy
Tổng KL công việc hoàn thành của máy
Đối với chi phí nhân công: Để theo dõi sự hoạt động, của máy thi công trong
đội, đội trưởng các đội xây lắp sẽ lập các Bảng nhật trình giờ máy thi công chotừng máy Dựa vào các bảng nhật trình giờ máy thi công kế toán đội tính toán cácchi phí sử dụng máy, tiền công phải trả cho công nhân tham gia điều khiển máy
Đối với chi phí nhiên liệu: Dựa vào tiến độ thi công công việc, định mức tiêu
hao nhiên liệu một ca máy, đội trưởng các đội xây lắp sẽ tiến hành lập Phiếu yêucầu xuất vật tư, nhiên liệu nhiên liệu để đáp ứng nhu cầu cho thi công
Chi phí khấu hao máy thi công: Phương pháp phân bổ khấu hao công ty đang
áp dụng là: Phương pháp khấu hao đường thẳng, khấu hao theo tháng Đối với cácmáy thi công chỉ sử dụng cho 1 công trình nhất định thì chi phí khấu hao máy thicông sẽ được quy nạp - tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình mà độixây lắp đó đang thực hiện
* Chứng từ kế toán sử d ụng : Nhật trình sử dụng máy; Bảng phân bổ khấu hao;
Trang 34* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 623: “ Chi phí máy thi công”
* Ph ương pháp kế toán
Ví dụ 1: Tháng 12, căn cứ bảng chấm công, nhật trình sử dụng máy lương phải trả
cho nhân viên điều khiển và phục vụ máy thi công là 25.330.000 đ
Nợ TK 623(1): 25.330.000 đ.
Có TK 334: 25.330.000 đ.
Ví dụ 2:Ngày 09/12/2014, xuất nhiên liệu cho hoạt động máy công trình nhà xưởng
ô tô Căn cứ phiếu xuất kho 25 ( Phụ lục 2.15) và các chứng từ khác có liên quan
kế toán ghi sổ:
Nợ TK 623(2): 883.035 đ
Có TK 152: 883.035 đ
Ví dụ 3: Trích khấu hao máy thi công công trình nhà xưởng ô tô Căn cứ vào bảng
phân bổ khấu hao (Phụ lục 2.16), kế toán ghi:
Nợ TK 623(4) : 14.905.952 đ
Trên cơ sở các chứng từ đã tập hợp kế toán vào Sổ chi tiết TK 622( Phụ lục 2.28)
và Sổ nhật ký chung ( Phụ lục 2.20), Sổ Cái TK 623 ( Phụ lục 2.23)
2.3.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ cho sản xuất của từng đội, tổxây dựng Chi phí sản xuất chung tại công ty bao gồm:
Tiền lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương của nhân viênquản lý đội, công nhân trực tiếp, công nhân điều khiển máy thi công
Nguyên vật liệu dùng cho quản lý đội, công cụ dụng cụ
Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí chung bằng tiền khác
* Chứng từ kế toán sử dụng : Bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, phiếu xuất
kho, phiếu chi, hóa đơn GTGT
* Tài khoản kế toán sử dụng: Công ty sử dụng tài khoản 627 “Chi phí sản xuất
chung”
* Phương pháp kế toán
Để phản ánh tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý đội xây lắp, dựa trênbảng chấm công hàng tháng, các đội tính và lập Bảng thanh toán lương cho các
Trang 35từ này về công ty để làm căn cứ hạch toán chi phí lương nhân viên quản lý.
Ví dụ 1: Bảng thanh toán tiền lương nhân viên quản lý( gián tiếp)( Phụ lục 2.13)
Có TK 3383: 3.808.220 đ (14.647.000 x 26%)
Có TK 3384: 659.115 đ (14.647.000 x 4,5%)
Có TK 3389: 292.940 đ (14.647.000 x 2%)
- Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất thuộc biên chế công
ty, công nhân điều khiển máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 627(1): 30.273.600 đ ( 126.140.000 x 24%)
Nợ TK 334: 13.244.700 đ (126.140.000 x 10,5%)
Có TK 338: 43.518.300 đ (126.140.000 x 34,5%) Chi tiết Có TK 3382: 2.522.800 đ (126.140.000 x 2%)
- Đối với chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ: Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho,
bảng phân bổ vật liệu,CCDC, xuất dùng cho công tác quản lý ở đội xây lắp lấy sốliệu ghi vào sổ chi tiết chi phí sản xuất chung
Ví dụ 2: Ngày 31/12/2014, phân bổ CCDC đã xuất dùng phục vụ cho công trình
Trang 36nhà xưởng công nghệ ô tô Căn cứ vào Bảng phân bổ giá trị CCDC ( Phụ lục 2.17)
và các chứng từ khác có liên quan kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 627(2): 3.540.000 đ
Có TK 242: 3.540.000 đ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277): Phí chuyển tiền của ngân hàng, cước
điện thoại, phí chuyển phát nhanh, công tác phí, trích lập dự phòng bảo hành côngtrình
Ví dụ 3: Ngày 25/12/2014, thanh toán tiền điện phục vụ cho thi công công
trình nhà xưởng công nghệ ô tô tổng giá thanh toán: 2.296.008 đ, thuế suất thuế
GTGT 10% Nộp tiền bằng tiền mặt Căn cứ vào hóa đơn GTGT ( Phụ lục 2.18)
và các chứng từ khác có liên quan kế toán ghi sổ Căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật
ký chung, để ghi vào sổ Cái TK 627( Phụ lục 2.24) theo định khoản:
Nợ TK 627(7): 2.087.280 đ
2.3.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Căn cứ vào các chứng từ gốc, bảng tổng hợp xuất vật tư, bảng chấm công,bảng thanh toán lương, bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, kế toán tiến hành ghi
sổ chi tiết của từng tháng cho từng công trình Các sổ chi tiết chi phí sản xuất củatừng tháng là cơ sở để kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất cho từng kỳ, chitiết cho từng công trình và cho tất cả các công trình
Sau khi tập hợp các khoản mục chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung), cuốitháng tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh cho từng đối tượng trên cơ sở các
Sổ chi tiết chi phí sản xuất tiến hành kết chuyển sang TK 154 “Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang” để phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm
* Chứng từ kế toán sử dụng : Bảng phân bổ CPNVLTT, Bảng phân bổ CPNCTT,
Bảng phân bổ CPMTC, Bảng phân bổ CPSXC
* Tài khoản kế toán sử dụng : TK 154: “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
* Phương pháp kế toán
Trang 37tô- Trường CĐ nghề Sơn La hoàn thành có:
- Chi phí thực tế dở dang đầu kỳ : 214.402.882 đ
- Chi phí thực tế phát sinh : 7.243.376.650 đ Trong đó:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp : 3.903.950.548 đ
+ Chi phi nhân công trực tiếp: 2.620.155.380 đ
+ Chi phí máy thi công: 445.492.414 đ
+ Chi phí sản xuất chung: 273.778.308 đ
- Căn cứ vào các bảng phân bổ chi phí và chứng từ khác kế toán ghi sổ (Thẻ tính
giá thành sản phẩm, dịch vụ _Phụ lục 2.19) theo định khoản:
2.3.8 Tính giá thành sản phẩm xây lắp
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp: Với các công trình, hạngmuc công trình thì Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn)
- Kế toán tổng hợp dựa vào số liệu về chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tổnghợp được và chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ, chi phí thực tế khốilượng xây lắp dở dang cuối kỳ, tiến hành tính giá thành của các công trình, hạng mục công trình ở các giai đoạn xây lắp đã hoàn thành và được chấp nhận thanh toán trong kỳ theo công thức:
Giá thành thực tế của
công trình hoàn thành =
Chi phí thực tế khối lượng xây lắp DD đầu kỳ
+
Chi phí thực tế khối lượng xây lắp phát sinh
trong kỳ
Tính toán theo công thức trên, ta tính được:
- Giá thành thực tế của cả CT nhà xưởng công nghệ ô tô năm 2014:
214.402.882 đ + 7.243.376.650 đ = 7.457.779.532 đ
Trang 38- Công trình hoàn thành bàn giao kế toán ghi sổ ( Sổ chi tiết TK 154_ Phụ lục 2.3)
và sổ Cái TK 154_ Phụ lục 2.25) theo định khoản:
Nợ TK 632: 7.457.779.532 đ
Có TK 154: 7.457.779.53
CHƯƠNG III MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 1 SƠN LA
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La 3.1.1.Ưu điểm
Với trên 30 năm xây dựng, phát triển công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số
1 Sơn La đã vươn lên là một trong những doanh nghiệp xây lắp hàng đầu của địaphương và của tỉnh Có được kết quả như ngày hôm nay đó, chính là nhờ sự nỗ lựckhông ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên nói chung và bộ phận tài chính- kếtoán nói riêng Bộ phận kế toán của công ty ngày càng hoàn thiện, hoạt dộng hiệuquả đóng góp rất lớn cho thành quả của hôm nay
Về bộ máy kế toán của công ty
Bộ máy kế toán của công ty đã tổ chức theo hình thức tập trung Do đó bộmáy này được sắp xếp tương đối hoàn chỉnh và gọn nhẹ, hoàn toàn phù hợp với yêucầu của cơ chế quản lý trong nền kinh tế thị trường, phù hợp với yêu cầu của côngviệc, với tình hình thực tế của công ty cũng như trình độ, khả năng của các kế toánviên Nhờ đó mà việc tổ chức hạch toán kế toán tại công ty được tiến hành kịp thời,chính xác và thích hợp với loại hình sản xuất kinh doanh của công ty
Về nguồn nhân lực kế toán
Đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ nghiệp vụ đồng đều, có tinh thần tráchnhiệm cao, nhiệt tình, trung thực, nhiều kinh nghiệm, xứng đáng là cánh tay đắc lực
Trang 39có trình độ Đại học và liên tục được công ty quan tâm chú trọng bồi dưỡng, nângcao chuyên môn nghiệp vụ nên đã đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ Mỗi nhân viên tạiphòng Kế toán đều có trách nhiệm hoàn thành những phần hành kế toán riêng Tuynhiên, mọi người không chỉ hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình mà còn hợp tác traođổi thông tin với nhau, tạo điều kiện cho công tác hạch toán được diễn ra thuận lợi
và chính xác hơn
Về công tác kế toán
Công tác kế toán tại công ty luôn tuân theo đúng quy định của luật pháp, chế
độ Ngoài ra công ty còn đầu tư phần mềm kế toán máy giúp giảm phần lớn côngviệc thủ công cho kế toán viên, nâng cao độ chính xác, tính hiệu quả và tiết kiệmthời gian cho nhân viên Nhờ có sự trợ giúp của phần mềm kế toán đã giảm bớtkhối lượng công việc cho kế toán, phát hiện sai sót kịp thời, kết xuất sổ sách nhanhchóng, chính xác, nhất quán giữa sổ và các báo cáo
Về công tác quản lý chi phí sản xuất
Công ty luôn thực hiện hạch toán, quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩmxây lắp theo đúng quy định chế độ, xác định đúng đối tượng tính giá thành, phươngpháp tính giá phù hợp và tương đối chính xác.Với hình thức giao khoán hạng mụccông trình cho các đội xây lắp phù hợp với đặc điểm công trình, phù hợp với đặcđiểm sản xuất của công ty đã tiết kiệm được thời gian thi công và chi phí nhân côngcho công ty
Tập hợp chi phí sản xuất theo các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung đãphân loại được các chi phí phát sinh, giảm tối đa việc kê khai thiếu sót, giúp thuậntiện cho việc hạch toán và hạch toán chính xác
Về công tác đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm
Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá thành dự toán phù hợp với điều kiện tổchức kinh doanh xây lắp hiện nay, giúp cho công tác tính giá thành sản phẩm chínhxác Công ty thực hiện nhất quán giữa đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí vớiđối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm, phương pháp đánh giá sảnphẩm dở dang Từ đó sẽ giúp cho việc sử dụng thông tin kế toán sát thực với yêu
Trang 40Công tác tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, công trình của công tyđược thực hiện hợp lý, áp dụng linh hoạt các phương pháp tính giá thành khác nhauphù hợp với đặc điểm cũng như tính chất của từng công trình tạo điều kiện cho nhàquản lý, chủ đầu tư, và những người quan tâm đến báo cáo tài chính sử dụng thôngtin một cách dễ dàng
Trên đây là những ưu điểm trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm hoàn thành tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Sơn La Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm trên thì vẫn còn những tồn tại, những
hạn chế nhất định
3.1.2 Những điểm còn hạn chế.
Thứ nhất: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối với hàng hóa vật tư mua ngoài chuyển thẳng đến chân công trình, công tykhông sử dụng biên bản kiểm nghiệm để phản ánh rõ quy cách cũng như số lượng,chất lượng hàng xuất, gây khó khăn trong kiểm tra khi kế toán và bộ phận sản xuất
có sự đánh giá khác nhau về giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, vật liệu…dùng cho sản xuất, điều này gây còn thất thoát vật tư và ảnh hưởng đến giá thành,chất lượng của công trình
Thứ hai: Chi phí nhân công trực tiếp
Công ty chưa tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trựctiếp sản xuất Trong thực tế, nếu công nhân nghỉ phép nhiều thì chi phí nhân côngtrực tiếp sẽ tăng lên làm tăng giá thành đột biến và ảnh hưởng đến kết quả hoạtđộng kinh doanh trong kỳ
Thứ ba: Trong hoạt động thi công công trình xây lắp có thể phát sinh các khoản
thiệt hại làm lại Nguyên nhân do thiên nhiên thời tiết, do bên giao thầu sửa đổithiết kế hoặc do bên công ty sai phạm của công nhân Công ty chưa thực hiện xácđịnh nguyên nhân và hạch toán chính xác khoản thiệt hại phải sửa chữa, làm lại Đểtránh làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận gây thiệt hại cho công ty
3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảm phẩm
Thứ nhất, đối với nguyên liệu mua ngoài không nhập kho và chuyển đến
thẳng công trình công ty nên thực hiện khâu kiểm tra chất lượng, hàng hóa và có