Để hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi thì mỗi doanh nghiệp luôn chú trọng đến bộ máy kế toán – bộ phận quan trọng không thể thiếu ở doanh nghiệp.Thông qua kế toán bán hàng, xác định
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
Sinh viên thực hiện Giảng viên hướng dẫn
Nguyễn Thị Kim Ngân Th.S Phạm Thị Hồng Quyên
Lớp: K52F Kế toán
Niên khóa: 2018 – 2022
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Lời Cảm Ơn
Trong khoảng thời gian thực tập tốt nghiệp bản thân tôi đã được học hỏi, tiếpthu những kinh nghiệm, kỹ năng và vận dụng những kiến thức đã học vào công việcthực tiễn Để hoàn thành đề tài “ Công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinhdoanh và phân tích hiệu quả hoạt động tại DNTN Nguyễn Danh’’ tôi xin gửi lờicảm ơn chân thành đến nhà trường, quý thầy cô giáo, doanh nghiệp đã luôn quan
tâm giúp đỡ tôi
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô ở Trường Đại học Kinh
tế Huế và Khoa Kế toán – Tài chính đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức quý báu củamình cho sinh viên tạo điều kiện cho sinh viên được tiếp xúc với môi trường doanhnghiệp, làm hành trang quý báu cho công việc sắp tới trong tương lai
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo – Th.s Phạm Thị Hồng Quyên người đã trựctiếp hướng dẫn tận tình, giúp đỡ, đưa ra nhận xét, lời khuyên để tôi hoàn thành khóaluận một cách đầy đủ và hoàn chỉnh nhất
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban giám đốc, quý anh chị tại doanhnghiệp tư nhân Nguyễn Danh đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập Cảm ơn cácchị ở phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ tôi trong công tác thu thập số liệu và hướngdẫn công việc trong quá trình thực tập
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp, mặc dù bản thân đã cốgắng nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏinhững sai sót Kính mong được quý thầy cô giáo góp ý, bổ sung để luận văn tốtnghiệp được hoàn thiện hơn Kính chúc quý thầy cô giáo mạnh khỏe, chúc các anhchị, cô chú tại doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Danh sức khỏe và gặt hái được nhiềuthành công
Tôi xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Nguyễn Thị Kim Ngân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC BIỂU MẪU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2
4.2 Phương pháp phân tích số liệu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Kết cấu của khóa luận 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan về kế toán bán hàng 5
1.1.1 Khái niệm kế toán bán hàng 5
1.1.2 Vai trò của kế toán bán hàng 6
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng 6
1.1.4 Nội dung công tác kế toán bán hàng 7
1.1.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng 7
1.1.4.2 Kế toán giá vốn hàng bán 10
1.2 Tổng quan về kế toán xác định kết quả kinh doanh 14
1.2.1 Khái niệm kế toán xác định kết quả kinh doanh 14
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.2.4 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh 14
1.2.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 14
1.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 17
1.2.4.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 20
1.2.4.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 22
1.3 Tổng quan về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 24
1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 24
1.3.2 Vai trò, ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 25
1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 25
1.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 25
1.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 27
1.3.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 28
1.4 Tổng quan một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI DNTN NGUYỄN DANH 31
2.1 Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Danh 32
2.1.1 Sơ lược về doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Danh 32
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của DNTN Nguyễn Danh 33
2.1.3 Tình hình biến động lao động qua 3 năm 2018 – 2020 33
2.1.4 Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn qua 3 năm 2018 – 2020 35
2.1.5 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2018 – 2020 38
2.1.6 Tổ chức công tác quản lý tại doanh nghiệp 42
2.1.6.1 Tổ chức bộ máy quản lý 42
2.1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý 43
2.1.7 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp 44
2.1.7.1 Tổ chức bộ máy kế toán 44
2.1.7.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán 44
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.1.7.3 Chính sách kế toán tại doanh nghiệp 46
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh 49
2.2.1 Đặc điểm sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp 49
2.2.1.1 Sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp 49
2.2.1.2 Phương thức bán hàng 49
2.2.1.3 Phương thức thanh toán 50
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng 50
2.2.2.1 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ 50
2.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 58
2.2.3 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh 62
2.2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 62
2.2.3.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 65
2.2.3.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 73
2.2.3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 75
2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 78
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI DNTN NGUYỄN DANH 85
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 85
3.1.1 Ưu điểm 85
3.1.2 Nhược điểm 87
3.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 89
3.2.1 Đối với công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh 89
3.2.2 Đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 90
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 – Tình hình lao động của DNTN Nguyễn Danh giai đoạn 2018 – 2020 34Bảng 2.2 – Tình hình tài sản và nguồn vốn của DNTN Nguyễn Danh qua 3 năm
2018 – 2020 36Bảng 2.3 – Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của DNTN Nguyễn Danh qua 3
năm 2018 – 2020 39
Bảng 2.4 – Phân tích hiệu quả hoạt động tại DNTN Nguyễn Danh 79
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC BIỂU MẪU
Biểu 2.1 – Phiếu xuất kho 53
Biểu 2.2 – Hóa đơn giá trị gia tăng 54
Biểu 2.3 – Giấy đề nghị nộp tiền 55
Biểu 2.4 – Phiếu thu tiền mặt 56
Biểu 2.5 – Sổ cái TK 51111 – doanh thu bán hàng hóa 57
Biểu 2.6 – Phiếu xuất kho 60
Biểu 2.7 – Sổ cái TK 632 – Giá vốn hàng bán 61
Biểu 2.8 – Giấy báo có 63
Biểu 2.9 – Sổ cái TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính 64
Biểu 2.10 – Giấy đề nghị thanh toán 66
Biểu 2.11 – Phiếu chi 67
Biểu 2.12 – Sổ cái tài khoản 6421 – chi phí bán hàng 68
Biểu 2.13 – Giấy đề nghị thanh toán 70
Biểu 2.14 – Phiếu chi 71
Biểu 2.15 – Sổ cái TK 6422 – chi phí quản lý doanh nghiệp 72
Biểu 2.16 – Sổ cái TK 821 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 74
Biểu 2.17 – Sổ cái TK 911 – xác định kết quả kinh doanh 78
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 – Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán trực tiếp 9
Sơ đồ 1.2 – Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán trả góp 9
Sơ đồ 1.3 – Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng tại đơn vị giao đại lý 10
Sơ đồ 1.4 – Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán 13
Sơ đồ 1.5 – Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính 16
Sơ đồ 1.6 – Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh 19
Sơ đồ 1.7 – Sơ đồ kế toán chi phí thuế TNDN 22
Sơ đồ 1.8 – Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh 24
Sơ đồ 2.1 – Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý DNTN Nguyễn Danh 42
Sơ đồ 2.2 – Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại DNTN Nguyễn Danh 44
Sơ đồ 2.3 – Sơ đồ trình tự tổ chức kế toán trên máy tính 47
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và phát triển cùng với sự tiến bộ, vănminh của xã hội thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang diễn ra ngày cànggay gắt Để có thể đứng vững trên thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có đủtrình độ, sự nhạy bén để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tối đa hóa lợinhuận, khẳng định vị trí của mình Yếu tố góp phần không nhỏ đến sự gia tăng lợinhuận và sức sống của doanh nghiệp là bán hàng đưa sản phẩm ra thị trường, đặcbiệt trong môi trường cạnh tranh hiện nay thì bán hàng đã trở thành vấn đề quan tâmhàng đầu của các đơn vị sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp không ngừng tìmhiểu nhu cầu khách hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, tối thiểu hóa các chi phí,
ổn định giá bán để có thể đưa ra thị trường loại sản phẩm phù hợp với người tiêudùng đồng thời để nâng cao hiệu quả hoạt động của chính doanh nghiệp
Để hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi thì mỗi doanh nghiệp luôn chú
trọng đến bộ máy kế toán – bộ phận quan trọng không thể thiếu ở doanh nghiệp.Thông qua kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp cho nhà quản trịnắm bắt được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp về doanh thu, chi phí, sảnphẩm tiêu thụ, cân đối giữa khâu thu mua, dự trữ để có biện pháp khắc phục kịpthời và thực hiện tốt công tác quản lý từ đó nắm được hiệu quả sản xuất kinh doanh.Việc phân tích chính xác hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là rất cần thiết, quaviệc phân tích hiệu quả hoạt động nhà quản lý sẽ biết được tình hình hiện tại củadoanh nghiệp để có thể đưa ra những hướng đi đúng đắn, chiến lược kinh doanhphù hợp giúp doanh nghiệp ngày một phát triển
Cũng như các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Danh đã sửdụng kế toán như một công cụ đắc lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong đó
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò vô cùng quan trọng trongkhâu bán hàng, tiêu thụ sản phẩm đem lợi nhuận cao cho Doanh nghiệp, từ đó hướng
đến phân tích hiệu quả hoạt động để định hướng chiến lược phát triển đưa doanhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12nghiệp ngày một đi lên Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên tôi đã chọn
nghiên cứu đề tài “ Công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Danh’’
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Tìm hiểu và phản ánh công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh
và phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Danh
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng, xác định kết quả kinhdoanh và hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp
- Phản ánh thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh
và phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Danh
- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng,
xác định kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp tư nhân
Nguyễn Danh
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả
kinh doanh và hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Danh
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài gồm phương pháp thu thập
dữ liệu và phương pháp phân tích số liệu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp tham khảo tài liệu: dùng để thu thập các thông tin về khái
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13lý luận của công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tíchhiệu quả hoạt động tại DNTN Nguyễn Danh.
- Phương pháp quan sát: nhằm quan sát và ghi chép lại công việc của kế toántại doanh nghiệp, từ đó có cái nhìn tổng quan về hoạt động của doanh nghiệp trongviệc hạch toán các nghiệp vụ kế toán Được trình bày ở phương pháp hạch toánthuộc chương 2 thực trạng kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phântích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
- Phương pháp phỏng vấn: được sử dụng để hỏi những nhân viên trong bộphận kế toán nhằm thu thập thông tin về doanh nghiệp, tình hình lao động Đượctrình bày ở mục 2.1 giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Danhthuộc chương 2 phần II
- Phương pháp thu thập số liệu: sử dụng để thu thập số liệu về báo cáo tàichính, các mẫu chứng từ sổ sách được sử dụng tại doanh nghiệp Được trình bày ởmục 2.1 giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Danh ( ở phần tìnhhình biến động tài sản, nguồn vốn, tình hình biến động kết quả hoạt động kinhdoanh) và mục 2.2 thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinhdoanh ( các mẫu chứng từ, sổ cái) trong chương 2, phần II
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng Microsoft Excel để tính toán giá trị chênhlệch, tỷ lệ phần trăm để phân tích sự biến động tình hình tình tài sản, nguồn vốn, kếtquả hoạt động kinh doanh và tính các chỉ sổ liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh Được trình bày trong mục 2.1 giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp tư nhân
Nguyễn Danh ( ở bảng tính biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh, tìnhhình sử dụng lao động) và mục 2.3 phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ( tínhcác chỉ sổ hiệu quả hoạt động doanh nghiệp) thuộc chương 2, phần II
- Phương pháp so sánh: được sử dụng để so sánh các chỉ tiêu kinh tế thông qua
báo cáo tài chính để biết được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Được trình bày
trong mục 2.1 giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Danh ( trong phân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh) và mục 2.3phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp thuộc chương 2, phần II
+ Các mẫu chứng từ, sổ cái, sổ chi tiết dùng để minh họa cho công tác kế toán
bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động doanh
nghiệp được lấy trong năm 2020
Phạm vi nội dung đề tài: Phần kế toán bán hàng, xác định kết quả kinhdoanh tôi chỉ đề cập đến các khoản sau: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, Kế toán giá vốn hàng bán, Kế toán doanh thu hoạt động tài chính, Kế toánchi phí quản lý kinh doanh, Kế toán chi phí thuế TNDN, Kế toán xác định kết quảkinh doanh
6 Kết cấu của khóa luận
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Phần này gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh
doanh và phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh
và phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Danh
Chương 3: Đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động tạiTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về kế toán bán hàng
1.1.1 Khái ni ệm kế toán bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp,
đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa giữa người mua và doanh
nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền
Xét góc độ về kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp
chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thươngmại nói riêng có những đặc điểm sau:
+ Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý
bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
+ Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: Người bán mất quyền sở hữu,
người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán Trong quá trình tiêu thụ hàng
hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa và nhậnlại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở
để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình
Kế toán bán hàng ( Sales Accountant ) là vị trí có nhiệm vụ quản lý, ghi chéptất cả các công việc liên quan đến nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp từ ghi hóa
đơn bán hàng, ghi sổ chi tiết doanh thu hàng bán, ghi thuế GTGT phải nộp, ghi sổ
chi tiết hàng hóa, thành phẩm xuất bán đến xử lý hóa đơn chứng từ, lập báo cáo bán
hàng theo quy định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 161.1.2 Vai trò c ủa kế toán bán hàng
Với sự hỗ trợ của kế toán bán hàng doanh nghiệp sẽ hạn chế được sự thất thoáthàng hóa, phát hiện được những hàng hóa luân chuyển chậm để có biện pháp xử lýthích hợp, đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn Các số liệu mà kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh cung cấp giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được mức độ
hoàn chỉnh về tình hình bán hàng, từ đó tìm những thiếu sót trong quá trình thumua, bán, dự trữ hàng hóa để đưa ra những phương án, điều chỉnh nhằm thu đượclợi nhuận cao nhất
Từ các số liệu trên báo cáo mà kế toán cung cấp, Nhà nước nắm được tìnhhình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý,kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, kiểm tra việc thực hiện chính sách và nghĩa vụ củadoanh nghiệp với Nhà nước Thông qua các báo cáo mà kế toán bán hàng cung cấp
các đối tác sẽ nắm được tình hình kinh doanh, khả năng cung ứng hàng hóa của
doanh nghiệp để quyết định đầu tư và hợp tác kinh doanh
1.1.3 Nhi ệm vụ của kế toán bán hàng
Kế toán bán hàng được sử dụng như một công cụ đắc lực không thể thiếu đốivới mỗi doanh nghiệp, cũng như đối với sự quản lý vĩ mô của nhà nước Chính vìvậy kế toán bán hàng thực hiện một số nhiệm vụ cơ bản sau đây:
+ Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hóa bán ra và tiêu thụ nội bộ,tính đúng giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và cácchi phí khác để hướng đến xác định kết quả kinh doanh
+ Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện, kế hoạch bán hàng, phân phối lợinhuận, kỷ thuật thanh toán, làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước
+ Đôn đúc thanh toán, thu hồi tiền bán hàng cho doanh nghiệp
+ Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ trung thực về tình hình bán hàng,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 171.1.4 N ội dung công tác kế toán bán hàng
1.1.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng
a) Khái niệm
- Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động giao dịch
như bán sản phẩm hàng hóa cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán ( nếu có )
b) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Việc ghi nhận doanh thu phải tuân thủ đúng những nguyên tắc mà nhà nước quy
định tùy thuộc từng lĩnh vực mà có nguyên tắc khác nhau cụ thể như sau:
Theo điều 57 của thông tư 133/2016/TT-BTC
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thõa mãn tất cả (5) điềukiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đảm bảo các yếu tố sau:+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch
vụ đó
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó.
c) Chứng từ sổ sách
Hóa đơn GTGT
Hóa đơn bán hàng
Phiếu xuất kho
Phiếu thu, giấy báo có
Bảng kê hàng bán
Sổ cái tài khoản doanh thu bán hàng hóa
Sổ nhật ký chung
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
d) Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Tài khoản sử dung: Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2
5111: Doanh thu bán hàng hóa
- Các khoản thuế gián thu phải nộp ( GTGT, TTĐB, XK, BVMT )
- Các khoản giảm trừ doanh thu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụdoanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Kết chuyển thu nhập tài chính Tiền lãi
Sơ đồ 1.2 – Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán trả góp
Trang 20Theo điều 62 Thông tư 133/2016/TT-BTC Giá vốn hàng bán dùng để phản
ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sảnxuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra tàikhoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất
động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí cho thuê BĐS theophương thức cho thuê hoạt động, chi phí nhượng bán, thanh lý BĐSĐT…
b)Chứng từ sổ sách
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản giao nhận hàng hóa
- Sổ cái tài khoản giá vốn hàng bán
c) Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Bên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất khung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bántrong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá HTK phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sửdụng hết )
Bên có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang
TK 911 ( xác định kết quả kinh doanh )
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính
- Trị giá hàng bán bị trả lại
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
d)Phương pháp tính giá trị thực tế xuất kho
• Phương pháp thực tế đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được
áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩmsản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn
định và nhận diện được Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp
của kế toán: chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị hàng xuất kho
đem bán phù hợp với doanh thu nó tạo ra Không những thế, giá trị hàng tồn khođược phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
• Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồn kho được
tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tínhtheo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗidoanh nghiệp.
•
• Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): Giả định là giá trị hàng tồnkho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, còn giá trị hàng tồn
kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất vào thời
điểm gần cuối kỳ Phương pháp này giúp chúng ta có thể tính được ngay giá vốn
từng lần xuất hàng, kịp thời cung cấp số liệu cho kế toán ghi chép các khâu tiếptheo cũng như quản lý Tuy nhiên, nó cũng làm chênh lệch giữa doanh thu hiện tại
và chi phí hiện tại
e) Phương pháp hạch toán
Đơn giá bình quân
gia quyền cả kỳ =
Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ
Số lương hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Sơ đồ 1.4 – Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
Trị giá vốn của hàng hóa, sản Kết chuyển GVHB và các chi
TK 138, 152,153,166,156 TK 155, 156
Phần hao hụt mất mát hàng tồn Hàng bán bị trả lại nhập kho
được tính vào GVHB
TK 154 Giá thành thực tế của sản phẩm chuyển thành TSCĐ sử dụng cho SXKD
chi phí SXC vượt quá mức bình thường tính vào GVHB
TK 2294
TK 217
Bán BĐS Giá trị Hoàn nhập dự phòng, giảm
đầu tư còn lại giá HTK
TK 2147 Hao mòn trích KH
lũy kế BĐS ĐT
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 241.2 Tổng quan về kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Khái niệm kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh: Theo điều 68 thông tư 133/2016/TT-BTC và điều 96
thông tư 200/2014/TT-BTC kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động
sản xuất kinh doanh hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳnhất định Biểu hiện của kết quả kinh doanh là số lãi ( hoặc số lỗ )
Xác định kết quả kinh doanh: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đượcxác định trên kết quả về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ: là số
chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.2 Vai trò của kế toán xác định kết quả kinh doanh
Việc xác định kết quả kinh doanh là xác định giữa một bên là doanh thu thuần
về bán hàng và cung cấp dịch vụ với một bên là toàn bộ chi phí đã bỏ ra, phầnchênh lệch đó chính là số lãi hoặc lỗ Thông qua xác định kết quả kinh doanh giúp
đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, kết quả
kinh doanh là điều kiện tốt nhất để cung cấp các thông tin cần thiết giúp ban lãnh
đạo có thể phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đưa ra
chiến lược kinh doanh hiệu quả nhất Đồng thời cung cấp các thông tin cần thiết chocác bên liên quan như cơ quan nhà nước, nhà đầu tư, đối tác…
1.2.3 Mối quan hệ về kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác
định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp quyết định tiêu thụ hàng
hóa nữa hay không Kết quả bán hàng là mục đích kinh doanh cuối cùng của doanhnghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích kinh doanh đó
1.2.4 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và
doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu tư tín phiếu, trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa,dịch vụ
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãichuyển nhượng vốn khi thanh toán các khoản đầu tư, thanh lý góp vốn vào đơn vịkhác
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ cuối kỳ, lãi do bán ngoại tệ
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
b)Chứng từ sổ sách
- Bản sao kê tài khoản TGNH
- Phiếu thu
- Giấy báo có
- Sổ cái tài khoản doanh thu hoạt động tài chính
c) Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu tài khoản 515
Bên nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp ( nếu có )
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 – “ Xác
định kết quả kinh doanh’’
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Bên có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
mua hàng được hưởng
TK 1111, 1121
TK 1112, 1122
Bán ngoại tệ
Tỷ Lãi bán ngoại tệ giá bán
TK 121, 228
Nhượng bán, thu hồi
Các khoản ĐTTC Lãi bán khoản đầu tư
TK 1112,1122 TK 152,156,211, 331, 341
Mua vật tư, hàng hóa, tài sản, dịch vụ thanh toán các khoản NPT bằng ngoại tệ
TK 3387 Phân bổ dần lãi do bán hàng trả chậm,
nhận lãi trước
TK 413 Kết chuyển lãi tỷ giá hổi đoái do đánh giá
lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Sơ đồ 1.5 – Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 271.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
a) Khái niệm
Theo điều 64 Thông tư 133/2016/TT-BTC Chi phí quản lý kinh doanh dùng
để phản ánh các khoản chi phí bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp:
- Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bánsản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ; bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệusản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,hàng hóa ( trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lươngnhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp….), bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tainạn lao động của nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao
TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng, dịch vụ mua ngoài ( điện, nước, điện thoại,Fax…); chi phí bằng tiền khác
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanhnghiệp “gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền
lương, tiền công, các khoản phụ cấp….), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật
liệu, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp,tiền thuế đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua
ngoài ( điện, nước, điện thoại, Fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…), chi phí bằng tiền
khác ( tiếp khách, hội nghị khách hàng…)
b)Chứng từ sổ sách
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng trích khấu hao tài sản cố định
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn phí dịch vụ mua ngoài
- Giấy đề nghị thanh toán
- Phiếu chi
- Giấy báo nợ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28- Sổ cái tài khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
c)Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 – chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản 642 có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6421 - chi phí bán hàng: phản ánh chi phí bán hàng thực tế phátsinh trong quá trình bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanhnghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 – xác định kết quảkinh doanh
+ Tài khoản 6422 – chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh chi phí quản lýchung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lýdoanh nghiệp sang TK 911 – xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu TK 642
Bên nợ:
Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ
Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả ( chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng phải lập kỳ trước chưa sử dụng hết )Bên có:
Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả ( chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết )
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả
Trang 29Sơ đồ 1.6 – Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí phân bổ dần, chi phí trích Hoàn nhập số chênh lệch giữa
trước số dự phòng phải thu khó đòi
TK 352 đã trích lập năm trước chưa sử
Dự phòng phải trả hợp đồng có rủi dụng hết lớn hơn số phải trích
ro lớn, dự phòng phải trả khác lập năm nay
( nếu có ) không được khấu trừ
TK 152,153,155,156
Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khuyến mại
quảng cáo, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng cho khách
hàng bên ngoài DN (không kèm theo điều kiện
khách hàng phải mua hàng hóa, dịch vụ khác)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 301.2.4.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Khái niệm
Theo điều 67 Thông tư 133/2016/TT-BTC Tài khoản này dùng để phản ánh
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn
cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong nămtài chính hiện hành
Phương pháp tính thuế TNDN
Thuế TNDN được tính theo công thức sau:
Trong đó:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia
công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanhnghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế làdoanh thu chưa bao gồm thuế GTGT
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá
trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT
Các khoản chi phí được trừ: Trừ các khoản chi không được trừ nêu tạiKhoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế TNDN
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - ( Thu nhập được miễn thuế +
các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định )
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
+ Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật+ Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ từng lần có giá trị từ 20triệu đồng trở lên ( giá đã bao gòm thuế GTGT ) khi thanh toán phải có chứng từthanh toán không dùng tiền mặt
Các khoản thu nhập khác như: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, lãitiền gửi, cho vay, tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng
b) Chứng từ sổ sách
- Biên lai nộp thuế
- Tờ khai thuế TNDN tạm tính
- Phụ lục 03 – 1A Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Sổ cái tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
c) Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 821 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 821
Bên nợ
Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm
Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do pháthiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp của năm hiện tại
Bên có
Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuếthu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp đã ghi nhận trong năm;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32 Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp trong năm hiện tại
Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh
trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trongnăm vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
d) Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.7 – Sơ đồ kế toán chi phí thuế TNDN
1.2.4.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
a) Khái niệm
- Theo điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC Tài khoản xác định kết quảkinh doanh dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạtđộng khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt
động tài chính và kết quả hoạt động khác
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán ( gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch
Số thuế thu nhập phải nộp trong kỳ kết chuyển chi phí thuế
do doanh nghiệp tự xác định thu nhập doanh nghiệp
số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm phải nộp > số phải nộp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư ) chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác vàcác khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
b) Chứng từ sổ sách
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Sổ cái các tài khoản doanh thu và thu nhập liên quan đến kế toán bán hàng
- Sổ cái tài khoản xác định kết quả kinh doanh
c) Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 – xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu Tài khoản 911
Bên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phíkhác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 34hơn tốc độ tăng chi phí đã chi ra để đạt được kết quả đó.
Phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp là việc đánh giá khả năng đạt đượckết quả, khả năng sinh lãi của doanh nghiệp bởi vì mục đích cuối cùng của chủ sở
TK 421 TK 421 Kết chuyển lãi hoạt động Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ kinh doanh trong kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Để thực hiện tốt nhiệm vụ này doanh nghiệp phải sử dụng và phát triển tiềmnăng kinh tế của mình ( PGS.TS Trương Bá Thanh, 2009), trên cơ sở đó giúp nâng
cao hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp
1.3.2 Vai trò, ý ngh ĩa của phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả hoạt động chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hiệu quả hoạt động giúp doanh
nghiệp tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào để tậndụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Phân tích hiệu quả hoạt độngdoanh nghiệp có vai trò và ý nghĩa sau đây:
+ Là công cụ để kiểm soát được toàn bộ quá trình kinh doanh, thông quaphân tích hiệu quả hoạt động biết được công việc đề ra đang tiến hành đến đâu làm
được những gì Đồng thời đó cũng là công cụ phát hiện khả năng tiềm tàng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, là công cụ để cải tiến cách thức cơ chế quản lý trongkinh doanh
+ Phân tích hiệu quả hoạt động là một biện pháp để phòng ngừa rủi ro trongkinh doanh Một quyết định đầu tư kèm với lợi ích luôn có những rủi ro nhất định;mặt khác trong quá trình sản xuất kinh doanh môi trường kinh doanh có những biến
đổi dẫn đến những rủi ro cũng biến đổi tăng lên hay giảm đi Việc tiến hành phân
tích hoạt động giúp các nhà quản lý nhìn nhận được mức độ rủi ro này để có biệnpháp phòng ngừa hoặc đối phó để hạn chế tổn thất nhằm thu được lợi nhuận cao.+ Phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp là cơ sở để ra các quyết định,
phương án, giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.3 Ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
1.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
Số vòng quay của tài sản
- Trong hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận độngkhông ngừng, để đẩy mạnh tăng doanh thu là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36- Công thức tính số vòng quay của tài sản
Doanh thu thuần
Số vòng quay của tài sản ( vòng ) =
Tài sản bình quân
- Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích tài sản quay được bao nhiêuvòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăngdoanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu nàythấp chứng tỏ tài sản vận động chậm làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm.Tuynhiên chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm cụ thểcủa tài sản trong các doanh nghiệp ( PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, 2003)
Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần
- Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản để
dự kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dự kiến
- Công thức tính suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần
Tài sản bình quân Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần =
Doanh thu thuần BH&CCDV
- Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp thu được một đồngdoanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp thìhiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thuthuần cho doanh nghiệp (PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, 2003)
Sức sản xuất của tài sản cố định
- Chỉ tiêu này được xác định như sau
Doanh thu thuần Sức sản xuất của TSCĐ =
Tài sản cố định bình quân
- Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng giá trị tài sản cố định đầu tư trong kỳ thì thu
được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sức sản xuất của tài sảnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh (PGS.TS Nguyễn Năng Phúc,2003)
1.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Số vòng quay của vốn chủ sở hữu
- Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Doanh thu thuần
Số vòng quay của VCSH =
VCSH bình quân
- Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích vốn chủ sở hữu quay được bao nhiêuvòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sự vận động của vốn chủ sở hữu nhanh gópphần nâng cao lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh (PGS.TS Nguyễn NăngPhúc, 2003)
Suất hao phí của vốn chủ sở hữu so với doanh thu thuần
- Chỉ tiêu này được xác định như sau:
VCSH bình quân Suất hao phí của VCSH so với doanh thu thuần =
Doanh thu thuần
- Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có 1 đồng doanh thu thuần thì mất bao
nhiêu đồng vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữucàng cao, đó là nhân tố để các nhà kinh doanh huy động vốn vào hoạt động kinh
doanh nhằm tăng lợi nhuận.(PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, 2003)
Suất hao phí của vốn chủ sở hữu so với lợi nhuận sau thuế
- Chỉ tiêu này được xác định như sau:
VCSH bình quân Suất hao phí của VCSH so với LNST =
Lợi nhuận sau thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38- Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì mất bao
nhiêu đồng vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữucàng cao, đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư (PGS.TS Nguyễn Năng phúc, 2003)
1.3.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Lợi nhuận gộp biên
- Lợi nhuận gộp biên ( hay còn gọi là tỷ suất lợi nhuận gộp) cho biết vớimỗi đồng doanh thu tạo ra thì doanh nghiệp thu về được bao nhiêu đồng thu nhập /lợi nhuận gộp (sau khi trừ đi giá vốn hàng bán )
- Công thức tính lợi nhuận gộp biên
Lợi nhuận gộp biên (%) = =
Doanh thu thuần Doanh thu thuần
- Tỷ số lợi nhuận gộp biên càng cao càng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp ngànhnghề kinh doanh có khả năng chịu đựng trước các rủi ro kinh tế, nâng cao khả năngcạnh tranh và mở rộng thị phần
Tỷ suất lợi nhuận của tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận của tài sản ( ROA ) khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuếcủa tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Lợi nhuận ròng biên
- Lợi nhuận ròng biên ( ROS ) ( hay còn gọi là tỷ suất lợi nhuận thuần) là tỷ lệlợi nhuận ròng trên doanh thu thuần của một công ty hoặc một bộ phận kinh doanh.Cho biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận hay nói cách khác lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong
doanh thu
- Công thức tính lợi nhuận ròng biên:
Lợi nhuận sau thuế ROS (%) =
Doanh thu thuần
- Nếu ROS dương thì doanh nghiệp kinh doanh có lãi, khi ROS càng lớn thì lãicàng lớn Nếu ROS âm là dấu hiệu chi phí đang vượt tầm kiểm soát hoặc doanhnghiệp đang chiết khấu để bán sản phẩm dịch vụ
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
- Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ( ROE ) là khả năng tạo ra lợi nhuận củavốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh
1.4 Tổng quan một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quảhoạt động doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng Thông qua kế toán bán hàng, xác
định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình công tác bán
hàng, tiêu thụ sản phẩm đi đến xác định kết quả kinh doanh trong kỳ nhất định Qua
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40phân tích hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp nắm được tình hình kinh tế từ đó đưa ra
phương án, chiến lược kinh doanh hiệu quả nhất Chính vì thế đề tài liên quan đến
mảng kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh được rất nhiều tác giả chọnnghiên cứu nhằm đánh giá và đưa ra một số biện pháp giúp hoàn thiện công tác kếtoán cho doanh nghiệp
Khóa luận “ Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH Quốc tế Trung Tín’’, Vũ Thị Ngọc Ánh ( 2013); tác giả đã khái quát cơ
sở lý luận về kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh kết hợp với việc sử dụng
phương pháp thu thập số liệu và phân tích số liệu để làm rõ thực trạng công tác kế toán
tại doanh nghiệp Đề tài đã đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh, tuy nhiên tác giả chú trọng nhiều vào phương thức bánhàng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán, vẫn còn hạn chế trong việc
trình bày phương pháp hạch toán khi có nghiệp vụ phát sinh
Khóa luận “ Công tác kế toán bán hàng và định kết quả kinh doanh tại công ty
TNHH Thương mại và Dịch vụ truyền thông Phú Mạnh’’, Phạm Thị Thanh Tâm (
2021 ); tác giả đã phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quảkinh doanh, sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu để đưa ra các mẫu chứng từ sổsách minh họa cho nghiệp vụ kế toán thực tế, tài còn đóng góp một số giải pháp đểgiúp doanh nghiệp hoàn thiện được hoạt động bán hàng Bên cạnh đó đề tài chútrọng nhiều hơn đến công tác kế toán bán hàng còn sơ sài trong việc xác định kếtquả kinh doanh
Khóa luận “ Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại doanh nghiệp tư nhân Phúc Long’’, Vương Thị Hoàng Nhi ( 2017 ); tác giả đã thểhiện được tầm quan trọng của kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh thông quaviệc hệ thống hóa cơ sở lý luận, trình bày thực trạng công tác kế toán một cách chi tiếtvới đầy đủ chứng từ ví dụ minh họa Qua đó tác giả cũng đưa ra được giải pháp hoànthiện công tác kế toán giúp doanh nghiệp phát triển tốt hoạt động kinh doanh
Nhìn chung các tác giả khi nghiên cứu về công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả
Trường Đại học Kinh tế Huế