Chương 1 Những vấn đề cơ bản về quản lý thuế trong lĩnh vực thương mại của các Chi cục thuế PAGE PAGE LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh này là công trình nghiên[.]
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
Đặc điểm thuế trong lĩnh vực thương mại
1.1.1 Khái niệm thuế Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình, Nhà nước chỉ có thể dùng quyền lực để bắt buộc các thành viên trong xã hội có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập cho Nhà nước Hình thức đóng góp ấy chính là thuế Có rất nhiều khái niệm về thuế trên các góc độ khác nhau:
Các nhà kinh điển cho rằng “thuế là cái mà Nhà nước thu của dân nhưng không bù lại” và thuế cấu thành nên phần thu của Chính phủ, nó được lấy ra từ sản phẩm của đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế” [Lênin toàn tập – tập 15]
Trên góc độ phân phối thu nhập, người ta đưa ra khái niệm thuế như sau: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quỹ ngân sách của Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước.
Thuế được định nghĩa là khoản đóng góp bắt buộc từ các cá nhân và tổ chức cho Nhà nước, dựa trên mức độ và thời hạn theo quy định của pháp luật, nhằm phục vụ các mục đích công cộng.
1.1.2 Đặc điểm thuế trong lĩnh vực thương mại
Doanh nghiệp và hộ kinh doanh trong lĩnh vực thương mại thường hoạt động qua các phương thức như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, môi giới thương mại, đại lý mua bán hàng hóa, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa, và tham gia hội chợ triển lãm thương mại Những doanh nghiệp này không trực tiếp sản xuất hàng hóa mà chủ yếu làm trung gian trao đổi hàng hóa, giúp vòng quay vốn nhanh hơn và quy trình hạch toán kế toán đơn giản hơn, chủ yếu tập trung vào hóa đơn đầu vào và đầu ra Chính vì đặc điểm này, hoạt động kê khai thuế của doanh nghiệp thương mại diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn, đồng thời lượng hàng tồn kho nhỏ giúp giảm rủi ro kinh doanh và giảm thiểu tình trạng thất thu thuế.
Ngoài những đặc điểm riêng về thuế trong lĩnh vực thương mại thì thuế có những đặc điểm chung áp dụng cho mọi lĩnh vực:
Thứ nhất, tính bắt buộc Thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao cho
Nhà nước mà không kèm theo những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế. Đặc điểm này được thể chế hóa trong mỗi quốc gia Trong mỗi quốc gia, việc đóng thuế cho Nhà nước được coi là một trong những nghĩa vụ bắt buộc của các tổ chức kinh tế và công dân Tổ chức hoặc cá nhân nào không thực hiện đúng nghĩa vụ đóng thuế của mình tức là họ đã vi phạm luật pháp của quốc gia đó.
Thuế là biện pháp tài chính bắt buộc của Nhà nước, phản ánh mối quan hệ giữa nền kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và quan hệ kinh tế quốc tế Sự bắt buộc trong việc thuế được xây dựng dựa trên nền tảng các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội và các mối quan hệ quốc tế Hiểu rõ vai trò của thuế giúp nâng cao ý thức pháp lý và sự đồng thuận trong việc hưởng dụng chính sách thuế của cộng đồng.
Thuế là khoản phí mà Nhà nước thu từ các tổ chức kinh tế và cá nhân nhưng không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế Thay vào đó, số tiền thuế này được sử dụng cho các hoạt động chi tiêu công cộng nhằm phục vụ nhu cầu của nhà nước và cộng đồng Lợi ích từ việc nộp thuế được nhận lại gián tiếp thông qua các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục và quốc phòng, góp phần thúc đẩy sự phát triển và an sinh xã hội.
Thứ ba, tính pháp lý cao của nghĩa vụ thuế được xác định bởi quyền lực chính trị của Nhà nước, thể hiện thông qua các quy định về phạm vi, hình thức và thủ tục pháp lý liên quan Các quy định này bao gồm đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể và các chế tài cưỡng chế nhằm đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế một cách nghiêm minh và hiệu quả.
1.1.3 Sự cần thiết khách quan phải tăng cường quản lý thuế trong lĩnh vực thương mại
Trong bối cảnh các doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực thương mại ngày càng phát triển, ngành thuế cần tăng cường công tác quản lý thuế để đảm bảo nguồn thu từ hoạt động thương mại Đây là nguồn thu không nhỏ đóng góp vào ngân sách Nhà nước (NSNN), vì vậy, các cơ quan thuế, đặc biệt là Chi cục thuế, cần thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ nhằm tránh thất thu và nâng cao hiệu quả thu ngân sách trong lĩnh vực này.
Quản lý thuế trong lĩnh vực thương mại là nhiệm vụ trọng tâm của các Chi cục thuế, do số lượng doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực này chiếm đa số trên thị trường Thực hiện hiệu quả công tác quản lý thuế thương mại mang lại tác động tích cực đến quá trình thu, nộp thuế vào ngân sách nhà nước (NSNN) Quản lý thuế nói chung và trong lĩnh vực thương mại nói riêng đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu thuế được thu đúng, kịp thời và ổn định, góp phần duy trì nguồn thu ổn định cho NSNN Công tác quản lý thuế tại các Chi cục thuế liên quan mật thiết đến hầu hết các hoạt động về thuế, góp phần nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước.
Hoạt động quản lý thuế trong lĩnh vực thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý thuế Những bất cập trong chính sách thuế và thiếu sót trong các luật thuế được phát hiện thông qua thực tiễn áp dụng và hoạt động quản lý thuế Dựa trên đó, các Chi cục thuế có thể đề xuất sửa đổi, bổ sung các luật thuế phù hợp với đặc thù của các tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
Trong lĩnh vực thương mại, quản lý thuế giúp Nhà nước kiểm soát và điều tiết hoạt động kinh tế của doanh nghiệp và hộ kinh doanh Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai các hoạt động kinh tế phát sinh liên quan đến nghĩa vụ thuế, nhằm cung cấp thông tin chính xác về các giao dịch thương mại Chi cục thuế thực hiện thu thập, kiểm tra và lưu giữ thông tin về hoạt động kinh doanh để đảm bảo việc quản lý thuế hiệu quả Nhờ vào việc kiểm soát này, Nhà nước có thể xây dựng các chính sách phù hợp nhằm điều tiết hoạt động của các tổ chức kinh doanh trong nền kinh tế theo định hướng phát triển đã đề ra.
Nội dung quản lý thuế trong lĩnh vực thương mại của các Chi cục thuế
1.2.1 Tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp, các hộ kinh doanh nộp thuế
Chi cục thuế thực hiện tuyên truyền về thuế bằng cách sử dụng các hình thức và phương tiện đa dạng để cung cấp thông tin pháp luật thuế đến mọi người dân, giúp họ hiểu rõ bản chất, ý nghĩa của việc nộp thuế cũng như quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Có hai hình thức tuyên truyền về thuế đó là:
Chi cục thuế phát hành các ấn phẩm về thuế như tờ rơi, sổ tay luật thuế để phổ biến miễn phí cho người nộp thuế, giúp nâng cao nhận thức về pháp luật thuế Các ấn phẩm này nên được soạn thảo ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu nhằm tóm tắt các quy định pháp luật liên quan như đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế, trách nhiệm, quyền hạn, thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế, cùng các hồ sơ và thủ tục liên quan Việc cung cấp các ấn phẩm hướng dẫn này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế và hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ một cách chính xác, đúng hạn.
Việc tuyên truyền pháp luật thuế qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, đài phát thanh, truyền hình được xem là hình thức phổ biến và hiệu quả nhất Mục tiêu chính của hoạt động này là cung cấp, giới thiệu và phổ biến các quy định về pháp luật thuế đến công chúng một cách rộng rãi, dễ tiếp cận.
1.2.1.2 Hỗ trợ đối tượng nộp thuế
Hỗ trợ đối tượng nộp thuế là dịch vụ công do Chi cục thuế cung cấp nhằm giúp người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế dễ dàng và thuận tiện hơn Dịch vụ này đảm bảo người nộp thuế được hướng dẫn, hỗ trợ đầy đủ về các thủ tục và quy trình nộp thuế theo quy định của pháp luật Việc cung cấp hỗ trợ đối tượng nộp thuế góp phần nâng cao hiệu quả thuế, thúc đẩy tính minh bạch và công bằng trong công tác thuế Đây là phần mềm hỗ trợ thiết yếu giúp doanh nghiệp và cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn, tiết kiệm thời gian và công sức.
Các hình thức hỗ trợ người nộp thuế:
Giải đáp qua điện thoại: Việc trả lời các câu hỏi về nội dung pháp luật thuế, các thủ tục thuế có thể được thực hiện trực tiếp trên điện thoại bởi nhân viên của Chi cục thuế hoặc có thể thực hiện qua hộp thư trả lời tự động do Chi cục thuế thiết kế.
Các cuộc tư vấn trực tiếp: Các cuộc tư vấn trực tiếp có thể tư vấn giữa một đối tượng nộp thuế có nhu cầu với một cán bộ trong bộ phận hỗ trợ nộp thuế ( tư vấn mặt đối mặt), cũng có thể là việc tư vấn theo nhóm giữa một hoặc một vài cán bộ thuế với một nhóm đối tượng thuế.
Việc giải đáp bằng văn bản có thể được thực hiện dưới dạng công văn công tác hoặc trả lời qua thư điện tử, phù hợp với yêu cầu của đối tượng nộp thuế Công văn trả lời thường do Chi cục thuế gửi để phản hồi các yêu cầu bằng văn bản của người nộp thuế, đảm bảo tính chính xác và có thủ tục rõ ràng Trong khi đó, trả lời qua thư điện tử là phương thức giao dịch hiện đại, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả liên lạc giữa cơ quan thuế và người nộp thuế Đây là cách thức thuận tiện, phù hợp với xu hướng chuyển đổi số trong quản lý thuế hiện nay.
1.2.2 Quản lý kê khai thuế
1.2.2.1 Về hoạt động đăng ký thuế Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai với Chi cục thuế các thông tin định danh của mình, thông tin được kê khai là những thông tin cơ bản để phân biệt giữa người nộp thuế này với người nộp thuế khác Đối tượng đăng ký thuế gồm có:
Tổ chức, hộ gia đình kinh doanh trong lĩnh vực thương mại.
Thời hạn đăng ký thuế là mười ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc giấy chứng nhận đầu tư, hoặc khi phát sinh trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay, hoặc yêu cầu hoàn thuế.
Hồ sơ đăng ký thuế dành cho các doanh nghiệp và hộ kinh doanh trong lĩnh vực thương mại gồm các thành phần chính như tờ khai đăng ký thuế, bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, cùng với giấy chứng nhận đầu tư Việc chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ này là bước quan trọng để đảm bảo thủ tục đăng ký thuế thuận lợi và hợp pháp Đăng ký thuế giúp các doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật, mở rộng hoạt động kinh doanh và tránh các rủi ro pháp lý.
Chi cục thuế có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế hợp lệ của người nộp thuế Đây là bước quan trọng giúp doanh nghiệp hoặc cá nhân chính thức được công nhận về mặt thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Việc đảm bảo đúng thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi và đúng quy trình.
Khi có sự thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp, người nộp thuế cần báo cáo với Chi cục thuế trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh sự thay đổi Việc cập nhật thông tin kịp thời giúp đảm bảo hoạt động doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ và đúng quy định pháp luật về thuế Chủ doanh nghiệp hoặc người nộp thuế phải chủ động theo dõi và thực hiện các thủ tục cần thiết để cập nhật thông tin đăng ký thuế chính xác và đầy đủ theo quy định.
Người nộp thuế cần phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ và tài liệu liên quan khi thực hiện các hoạt động kinh doanh Việc sử dụng mã số thuế trong kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và các giao dịch về thuế giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý thuế Ngoài ra, mã số thuế còn phải được ghi trong quá trình mở tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác để tuân thủ quy định của pháp luật thuế.
Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước sử dụng mã số thuế trong quản lý thuế và thu thuế vào ngân sách nhà nước.
Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác bắt buộc ghi mã số thuế của người nộp thuế trong hồ sơ mở tài khoản Đồng thời, các chứng từ giao dịch qua tài khoản cũng phải có mã số thuế để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật về thuế Việc này giúp nâng cao công tác quản lý thuế và phòng chống gian lận trong hoạt động ngân hàng.
Chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
Mã số thuế chấm dứt hiệu lực khi tổ chức, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực thương mại chấm dứt hoạt động.
Khi mã số thuế bị chấm dứt hiệu lực, tổ chức, cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có trách nhiệm thông báo với Chi cục thuế quản lý trực tiếp Họ cần thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và công khai thông báo về việc này để đảm bảo thông tin được cập nhật chính xác và rõ ràng.
Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế trong lĩnh vực thương mại
1.3.1.1 Năng lực và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế
Năng lực và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò then chốt trong công tác quản lý thuế, quyết định thành công hay thất bại của hệ thống Chất lượng quản lý thuế phụ thuộc vào năng lực nghiệp vụ của cán bộ thuế và sự phân bổ nhân lực hợp lý cho các khâu công việc Dù có chính sách thuế tốt và cơ cấu tổ chức hợp lý, nếu đội ngũ cán bộ thiếu năng lực thì chính sách đó không được thực hiện hiệu quả, và cơ cấu tổ chức chỉ mang tính hình thức Ngoài ra, phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế rất quan trọng; những người thiếu đạo đức tốt dễ dẫn đến tiêu cực như tham ô, tham nhũng và nhận hối lộ, gây ra sự thiếu chính xác, khách quan và thiếu công bằng trong công tác thuế.
Trong quản lý thuế, tổng chi phí thực tế dành cho cưỡng chế thuế ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) Việc ban hành các quyết định phù hợp và đúng đắn sẽ tác động tích cực tới nguồn thu này Để đạt được mục tiêu quản lý thuế hiệu quả, việc sử dụng đội ngũ cán bộ có đạo đức nghề nghiệp, đào tạo bài bản và linh hoạt trong vận dụng nghiệp vụ là yếu tố quyết định thành công của cơ quan thuế.
1.3.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm: hệ thống cơ sở dữ liệu, trang thiết bị làm việc và địa điểm làm việc Nếu như có một hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ sẽ dễ dàng trong việc quản lý thông tin của người nộp thuế điều này đồng nghĩa với việc công tác kiểm tra nghĩa vụ đóng thuế của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh sẽ diễn ra chặt chẽ hơn tránh được gian lận thuế của người nộp thuế Cũng như vậy, khi có một hệ thống mạng nội bộ hiện đại, thông tin và dữ liệu sẽ được cập nhật thường xuyên, các thông tin đó đều được công khai trên hệ thống mạng đó, điều này sẽ giúp cho công tác quản lý thuế được phối hợp nhịp nhàng, kịp thời, chính xác giữa các đội chức năng Mỗi cơ quan thuế cần có trụ sở hoạt động, có phòng họp rộng để tổ chức các buổi tập huấn, đối thoại đối với người nộp thuế, để có thể giải đáp được những thắc mắc, những đề xuất của người nộp thuế về các chính sách thuế.
1.3.1.3 Sự nghiêm minh trong xử lý vi phạm
Chế tài là một thành phần quan trọng trong quy phạm pháp luật, có chức năng áp dụng hình phạt đối với hành vi vi phạm Bộ máy pháp luật hiệu quả, thực thi nghiêm minh giúp giảm thiểu các hành vi vi phạm pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành của các đối tượng nộp thuế cũng như cơ quan thu thuế Việc thực hiện đúng các quy định về thuế sẽ tạo ra môi trường pháp lý minh bạch, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý thuế Khi các chủ thể đều biết rằng vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm khắc, công tác quản lý thuế sẽ đạt được kết quả tối ưu.
1.3.2.1.Cơ chế quản lý thuế
Kể từ ngày 1/7/2007, khi Luật Quản lý thuế có hiệu lực, ngành thuế đã chuyển sang cơ chế tự khai tự nộp thuế, yêu cầu các tổ chức kinh doanh tự kê khai, tự tính toán số thuế phải nộp dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh và các nghiệp vụ phát sinh Các doanh nghiệp cần chủ động nộp thuế đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thuế để đảm bảo tuân thủ và tránh vi phạm pháp luật về thuế.
Cơ quan thuế không can thiệp vào quá trình kê khai nộp thuế trừ khi phát hiện các sai sót hoặc dấu hiệu vi phạm của doanh nghiệp Tuy nhiên, điều này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cố tình “lách luật”, kê khai sai, gian lận thuế và trốn thuế Chính vì vậy, cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, hỗ trợ và hướng dẫn doanh nghiệp hiểu rõ nghĩa vụ thuế để tự giác thực hiện, đồng thời tăng cường giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
1.3.2.2 Trình độ, ý thức tuân thủ pháp luật thuế của các tổ chức kinh doanh thương mại
Khi các tổ chức kinh doanh có kiến thức pháp luật về thuế và ý thức tự giác nộp thuế, hiệu quả quản lý thuế sẽ được nâng cao Ngược lại, thiếu rõ ràng về thái độ đối với hành vi trốn thuế và gian lận thuế sẽ dẫn đến thất thu ngân sách và giảm tính công bằng giữa các đối tượng nộp thuế, gây ảnh hưởng tiêu cực đến công tác quản lý thuế.
Trình độ dân trí và hiểu biết về pháp luật thuế của các tổ chức kinh doanh cao giúp họ thực hiện khai thuế đúng quy trình, hỗ trợ giảm thiểu thời gian kiểm tra hồ sơ và giảm bớt gánh nặng giải thích từ phía cán bộ thuế Tuy nhiên, khi dân trí và kiến thức về pháp luật thuế tăng lên, các hành vi trốn thuế và lách luật trở nên tinh vi hơn, đòi hỏi công tác quản lý thuế phải được thực hiện chặt chẽ, kịp thời để phát hiện sớm các hành vi gian lận và nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế.
1.3.2.3 Sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan thuế các cấp, với chính quyền địa phương và các ban ngành có liên quan.
Việc quản lý thuế chưa rõ ràng trong các văn bản pháp luật dẫn đến các tổ chức, cá nhân không cung cấp đầy đủ thông tin hoặc không phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc xác định mức thuế và xử lý các vi phạm Sự hợp tác chặt chẽ với các cơ quan chức năng như công an, kiểm sát, quản lý thị trường là rất cần thiết trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, làm hàng giả, trốn thuế, chiếm đoạt tiền hoàn thuế và buôn bán hóa đơn bất hợp pháp Những hoạt động này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong việc phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật về thuế, đảm bảo trật tự kinh doanh và ngân sách nhà nước.
Chế độ quản lý thuế hiện nay yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và các ngân hàng, tổ chức tín dụng nhằm cung cấp thông tin về các doanh nghiệp Hệ thống này cũng cho phép thực hiện phong tỏa tài khoản ngân hàng và cưỡng chế nộp thuế trong những trường hợp cần thiết, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế.
Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết về thuế quan của Việt Nam ảnh hưởng lớn đến hoạt động kiểm tra thuế Theo các cam kết này, cơ quan thuế Việt Nam cần xây dựng lộ trình cắt giảm thuế quan, thiết lập chuẩn về danh mục mặt hàng đánh thuế phù hợp với khu vực và các tổ chức quốc tế tham gia Đồng thời, cải cách thủ tục hành chính thuế quan nhằm thúc đẩy minh bạch và thuận lợi trong hoạt động thuế Để đạt được hiệu quả, hợp tác chặt chẽ giữa cơ quan thuế Việt Nam và các cơ quan thuế quốc tế là yếu tố then chốt trong việc quản lý thuế, chống thất thu và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi cho các nhà đầu tư.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI CỦA CHI CỤC THUẾ HUYỆN GIA LÂM
Khái quát tình hình thu thuế trong lĩnh vực thương mại của Chi cục thuế huyện Gia Lâm
2.1.1 Giới thiệu chung về huyện Gia Lâm và Chi cục thuế huyện Gia Lâm
2.1.1.1 Giới thiệu chung về huyện Gia Lâm
Huyện Gia Lâm gồm 20 xã và 2 thị trấn, bao gồm các xã như Bát Tràng, Cổ Bi, Dương Hà, Dương Quang, Dương Xá, Đặng Xá, Đa Tốn, Đình Xuyên, Đông Dư, Kiêu Kỵ, Kim Lan, Kim Sơn, Lệ Chi, Ninh Hiệp, Phù Đổng, Phú Thị, Trung Màu, Yên Viên, Yên Thường, Văn Đức cùng hai thị trấn là Yên Viên và Trâu Quỳ Khu vực này có nhiều khu đô thị, khu công nghiệp và trung tâm thương mại phát triển sôi động, trong đó nổi bật là các làng nghề truyền thống như làng gốm sứ Bát Tràng, làng dát vàng, nghề may da Kiêu Kỵ và chế biến thuốc bắc Ninh Giang Những điểm đến này thu hút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước, tạo đà thúc đẩy phát triển kinh tế thương mại, du lịch, dịch vụ, giao thông và trao đổi hàng hoá, góp phần nâng cao vị thế và tiềm năng của huyện trong tương lai.
Các cấp, ngành từ Huyện đến cơ sở đã chủ động khắc phục khó khăn, khai thác tiềm năng, thế mạnh địa phương để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Nhờ sự chỉ đạo của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố cùng sự phối hợp của các sở ban ngành và đơn vị trên địa bàn, huyện Gia Lâm đã đạt những bước tiến lớn trong phát triển kinh tế những năm gần đây Quán triệt sâu sắc quan điểm chỉ đạo, huyện Gia Lâm tập trung thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao đời sống nhân dân và thúc đẩy sự phát triển bền vững của địa phương.
Trong năm 2013, tổng thu ngân sách nhà nước của Huyện Gia Lâm đạt 1.136,6 tỷ đồng, trong đó thu chuyển nguồn đạt 1.017,5 tỷ đồng, bằng 68,6% dự toán thành phố giao, 67,8% dự toán huyện giao và giảm 6,1% so với năm trước Thu ngân sách trên địa bàn đạt 453,3 tỷ đồng, chiếm 49,2% dự toán thành phố, 48,4% dự toán huyện, và giảm 22% so với năm trước Các công tác đầu tư, thực hiện các dự án trọng điểm, giải phóng mặt bằng, xây dựng nông thôn mới, quản lý trật tự đô thị, tài nguyên, môi trường đã được chỉ đạo quyết liệt, thúc đẩy tiến độ, góp phần phát triển đồng bộ và bền vững của huyện.
Huyện Gia Lâm hiện quản lý trên 1.400 doanh nghiệp và gần 500 hộ kinh doanh, chủ yếu là các đơn vị mới thành lập với quy mô vừa và nhỏ Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp còn gặp khó khăn về trình độ quản lý và ý thức chấp hành pháp luật về thuế còn hạn chế Điều này demande sự hỗ trợ và nâng cao nhận thức để thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực doanh nghiệp địa phương.
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại và các hộ kinh doanh thương mại trên địa bàn huyện Gia Lâm
Cùng với sự phát triển của huyện Gia Lâm, ngày càng nhiều các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thương mại được thành lập chủ yếu kinh doanh các mặt hàng thiết yếu như: may mặc, điện tử, xây dựng, dịch vụ Phần lớn các doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ, nhưng sức cạnh tranh lớn hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác trên địa bàn, vì vậy tuy chỉ là cấp huyện nhưng thị trường kinh doanh của huyện Gia Lâm có sự cạnh tranh khá khốc liệt giữa các doanh nghiệp
Biểu 2.1: Số lượng doanh nghiệp thương mại trên địa bàn huyện Gia Lâm giai đoạn
(Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2009-2013,huyện Gia Lâm)
Biểu 2.2: Số lượng hộ kinh doanh thương mại trên địa bàn huyện Gia Lâm giai đoạn
(Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2009-2013,huyện Gia Lâm)
Dưới đây là hai biểu đồ thể hiện số lượng doanh nghiệp và hộ kinh doanh thương mại tại huyện Gia Lâm, cho thấy hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và số lượng ngày càng tăng Các doanh nghiệp thương mại bao gồm nhiều loại hình như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã, với số lượng từng loại tăng đều qua các năm Sự mở rộng về quy mô và ngành nghề của các doanh nghiệp thương mại đòi hỏi ngành thuế phải tiến hành cải cách để đáp ứng các yêu cầu phát triển Dữ liệu cụ thể về từng loại hình doanh nghiệp thương mại phản ánh xu hướng tích cực trong hoạt động kinh doanh tại huyện Gia Lâm.
Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp thương mại phân theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2009-2013 ĐVT: Doanh nghiệp
Loại hình doanh nghiệp Năm 2009 Năm 2010 Năm
(Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2009-2013,huyện Gia Lâm)
Trong giai đoạn 2009-2013, nền kinh tế Việt Nam và huyện Gia Lâm gặp nhiều khó khăn do tác động từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu, khiến hàng hóa không tiêu thụ được và nhiều doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải tạm dừng hoạt động hoặc phá sản Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP và Quyết định số 16/2009/QĐ-TTg để thực hiện các giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng và đảm bảo an sinh xã hội Các chính sách kích cầu như giảm 50% thuế VAT, giảm phí trước bạ ô tô, và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp từ 28% xuống còn 25% đã giúp thúc đẩy hoạt động kinh doanh trở lại ổn định và lấy lại đà tăng trưởng cho các doanh nghiệp và hộ kinh doanh thương mại Sự phát triển này đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, ứng dụng công nghệ khoa học mạnh mẽ hơn để phù hợp với mô hình quản lý theo cơ chế tự khai tự nộp, góp phần đảm bảo ngân sách và thúc đẩy phát triển bền vững.
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế của Chi cục thuế huyện Gia Lâm
Chi cục thuế huyện Gia Lâm được thành lập theo Quyết định 503/QĐ-TCT ngày 29/12/2003 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, dựa trên việc chia tách Chi cục thuế cũ thành hai đơn vị là Chi cục thuế Quận Long Biên và Chi cục thuế huyện Gia Lâm Hiện nay, Chi cục thuế huyện Gia Lâm chịu trách nhiệm quản lý thuế tại 20 xã và 2 thị trấn, bao gồm các địa phương như xã Cổ Bi, Văn Đức, Kim Lan, Ninh Hiệp, Dương Xá, Yên Viên, Đình Xuyên, Đông Dư, Lệ Chi, Đặng Xá, Trung Mầu, Dương Quang, Phú Thị, Kim Sơn, Kiêu
Các xã như Kỵ, Đa Tốn, Phù Đổng, Dương Hà, Yên Thường, Bát Tràng, thị trấn Yên Viên và thị trấn Trâu Quỳ đều có điều kiện kinh tế xã hội phát triển chậm, chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, hoạt động sản xuất và dịch vụ thương nghiệp cũng phát triển mạnh, tập trung ở các làng nghề như làng gốm sứ Bát Tràng, làng may da Kiêu Kỵ, chợ vải và thuốc Bắc Ninh Hiệp, cùng các dịch vụ thương mại tại thị trấn Yên Viên Đặc biệt, xã Ninh Hiệp nổi bật với nền kinh tế phát triển mạnh về thương mại, đóng vai trò trung tâm giao thương mặt hàng vải và thuốc Bắc cho toàn khu vực miền Bắc, mang lại nguồn thu ngân sách lớn cho huyện Gia Lâm Trụ sở chính của huyện đặt tại số 59 đường Cổ Bi, xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế của Chi cục thuế huyện Gia Lâm
Tính đến nay, tổng số cán bộ công chức tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm là
68 người Chi cục thành lập 7 đội thuế:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục thuế huyện Gia Lâm
(Nguồn:Đội Kiểm tra nội bộ và hành chính nhân sự, Chi cục thuế huyện Gia Lâm)
Chi cục thuế huyện Gia Lâm có các đội chức năng đa dạng nhằm phù hợp với nhiệm vụ quản lý thuế, trong đó Đội Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế gồm 7 nhân viên nhằm nâng cao ý thức và hỗ trợ người nộp thuế hiệu quả Đội Tổng hợp – Nghiệp vụ - Dự toán – Kê khai kế toán có 17 nhân viên đảm nhiệm công tác tổng hợp số liệu, xử lý nghiệp vụ và kê khai thuế chính xác Đội Kiểm tra thuế với 10 nhân viên chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp để đảm bảo tuân thủ pháp luật về thuế Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế gồm 5 nhân viên chuyên biệt trong việc quản lý nợ thuế và thực hiện cưỡng chế đúng quy trình Đội Kiểm tra nội bộ - Hành chính – Nhân sự - Tài vụ có 12 nhân viên thực hiện công tác kiểm tra nội bộ, hành chính, nhân sự và quản lý tài vụ đảm bảo bộ máy vận hành trơn tru Ngoài ra, còn có Đội trước bạ với 5 nhân viên phụ trách công tác thu phí trước bạ, và Đội thuế liên xã thị trấn chuyên quản lý hoạt động thuế ở các địa phương liên quan, góp phần nâng cao hiệu quả công tác thuế của Chi cục.
Phó chi cục trưởng Phó chi cục trưởng Đội
Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế Đội Tổng hợp Nghiệp vụ
Đội kê khai kế toán thuế và tin học đảm bảo cung cấp các dịch vụ chính xác, kịp thời theo quy định pháp luật về thuế Đội thực hiện kiểm tra thuế định kỳ để phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm, nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế của đội được thực hiện chặt chẽ nhằm đảm bảo nguồn thu chính xác, đúng hạn Đội còn kiểm tra nội bộ nhằm duy trì tính minh bạch, phòng ngừa tiêu cực và nâng cao hiệu quả hoạt động Công tác hành chính nhân sự và tài vụ của đội đảm bảo quản lý nhân lực và tài chính một cách chuyên nghiệp, đồng bộ Ngoài ra, đội còn phụ trách các thủ tục trước bạ liên xã, thị trấn, góp phần đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người dân và doanh nghiệp Đội gồm có 12 nhân viên, cam kết phục vụ tốt các nhiệm vụ liên quan đến thuế và hành chính nhà nước.
2.1.2 Tình hình thu thuế của các doanh nghiệp thương mại và hộ kinh doanh thương mại tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm giai đoạn 2009 – 2013
Trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2013, số thu thuế của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh thương mại đã liên tục tăng mạnh, từ 198,5 tỷ đồng lên 632,7 tỷ đồng, tương đương mức tăng gần 3,2 lần Tổng số thuế các doanh nghiệp và hộ kinh doanh thương mại đóng góp vào ngân sách trong thời gian này đạt tổng cộng 1.801 tỷ đồng, thể hiện nỗ lực lớn của cộng đồng doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều thử thách Đóng góp này đã góp phần quan trọng vào nguồn thu ngân sách của huyện Gia Lâm, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
Bảng 2.2: Số thu thuế của doanh nghiệp thương mại và hộ kinh doanh thương mại trên địa bàn huyện Gia Lâm giai đoạn 2009 – 2013 ĐVT: Tỷ đồng
Năm Số thu thuế của
Số thu thuế của hộ
(Nguồn:Báo cáo tổng kết các năm2009 - 2013 ,Chi cục thuế huyện Gia Lâm)
Trong giai đoạn 2009-2013, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh tế cả nước và huyện Gia Lâm gặp nhiều khó khăn, hàng hóa không tiêu thụ được, nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh phải tạm dừng hoạt động hoặc phá sản Chính phủ đã ban hành các chính sách hỗ trợ như Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP và Quyết định số 16/2009/QĐ-TTg nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, kích cầu đầu tư và tiêu dùng, giúp các doanh nghiệp giảm thuế và duy trì hoạt động Nhờ đó, các gói kích cầu phát huy tác dụng, doanh nghiệp và hộ kinh doanh bắt đầu phục hồi, tạo ra sự ổn định và đà tăng trưởng, với số thu ngân sách từ các doanh nghiệp luôn vượt dự toán, đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý thuế qua ứng dụng công nghệ và cơ chế tự khai nộp.
Phân tích thực trạng quản lý thuế trong lĩnh vực thương mại của
2.2.1 Hoạt động tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh thương mại nộp thuế của Chi cục thuế huyện Gia Lâm
Chi cục thuế huyện Gia Lâm tiến hành hoạt động tuyên truyền và hỗ trợ thuế dành chung cho tất cả các doanh nghiệp và hộ kinh doanh, bao gồm cả các tổ chức, hộ gia đình hoạt động trong lĩnh vực thương mại Những hoạt động này nhằm giúp người nộp thuế hiểu rõ các chính sách thuế, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định Việc hỗ trợ và tuyên truyền liên tục này góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của các doanh nghiệp, hộ gia đình trong công tác nộp thuế và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
Tuyên truyền về thuế đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh thương mại của Chi cục thuế huyện Gia Lâm.
Hàng năm, Chi cục thuế huyện Gia Lâm xây dựng kế hoạch tuyên truyền dựa trên chỉ đạo của Cục thuế Hà Nội, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế địa phương Kế hoạch này căn cứ vào kế hoạch công tác tuyên truyền của ngành thuế, các chỉ đạo của chính quyền địa phương, cũng như số lượng và cơ cấu đối tượng nộp thuế, góp phần nâng cao nhận thức về nghĩa vụ thuế Mục tiêu của kế hoạch là đảm bảo thông tin về chính sách thuế, tăng cường tuân thủ pháp luật thuế, phù hợp với đặc thù của huyện Gia Lâm và đáp ứng các mục tiêu tuyên truyền ngành thuế.
Bảng 2.3: Các hình thức tuyên truyền về thuế của Chi cục thuế huyện Gia Lâm giai đoạn 2009 – 2013
Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
Tuyên truyền trên áp phích, tờ rơi Truyền hình
Báo, tạp chí (Bài đăng/Năm)
Tờ rơi (Số tờ/Năm)
(Nguồn: ĐộiTuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế - Chi cục thuế huyện Gia Lâm)
Qua bảng 2.3 cho thấy các hoạt động về tuyên truyền của Chi cục thuế huyện Gia Lâm, trong 5 năm qua đã tuyên truyền trên truyền hình 132 giờ phát sóng, trên báo, tạp chí là 94 bài đăng, ngoài ra Chi cục thuế còn tuyên truyền bằng tờ rơi, năm
2013 Chi cục đã sử dụng 4000 tờ rơi phát cho tất cả các doanh nghiệp và hộ kinh doanh thương mại nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao sự tuân thủ chính sách pháp luật của người nộp thuế.
Trong những năm gần đây, Chi cục thuế huyện Gia Lâm đã tăng cường hoạt động tuyên truyền với nội dung và hình thức đổi mới liên tục, chủ yếu tập trung vào chính sách thuế nói chung và các quy định sửa đổi, bổ sung về chính sách thuế để nâng cao nhận thức cộng đồng Hoạt động tuyên truyền cũng nhấn mạnh việc phổ biến các quan điểm và dự kiến sửa đổi các luật thuế để người nộp thuế có thể tham gia ý kiến xây dựng Nội dung đa dạng bao gồm các lĩnh vực như Luật Quản lý thuế, Luật Thuế Thu nhập cá nhân, các chính sách giảm, miễn, giãn thuế, cũng như hoàn thuế và quyết toán thuế Ngoài ra, công tác tuyên truyền còn đề cập đến các dự án cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiện đại hóa ngành thuế, các nghị định, thông tư mới của Chính phủ và Quốc hội, như Luật sử dụng đất phi nông nghiệp, Nghị quyết số 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2011-2020.
Các văn bản pháp luật như Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ban hành ngày 14/5/2010 quy định về hóa đơn, bán hàng và cung ứng dịch vụ nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh và chống thất thu thuế Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 để kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội Nghị định số 08/2011/QH13 cũng được Quốc hội ban hành nhằm bổ sung các giải pháp về thuế, giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 cùng Luật thuế Bảo vệ môi trường thể hiện sự hướng tới hiện đại hóa hệ thống thuế của Việt Nam Ngoài ra, Chính phủ đã áp dụng chính sách miễn giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 2903/QĐ-TTg ngày 23/11/2011, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển Các nghị định như số 101/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08 để thực thi các chính sách mới về thuế Luật sửa đổi, bổ sung các luật về thuế GTGT, TNDN, TTĐB và các hướng dẫn thi hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động Chính phủ cũng ban hành Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 và Nghị quyết 29/2012/QH13 nhằm giải quyết khó khăn trong sản xuất kinh doanh và hỗ trợ thị trường Các chính sách gia hạn nộp thuế, giảm thuế, miễn thuế theo Nghị quyết 02/NQ-CP và Thông tư 16/2013/TT-BTC giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn về tài chính và duy trì hoạt động.
Hoạt động tuyên truyền tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm đã thành công trong việc chuyển tải kịp thời nội dung chính sách thuế đến các doanh nghiệp và hộ kinh doanh thương mại Nhờ đó, hoạt động này đã góp phần nâng cao nhận thức và hiểu biết về chính sách thuế cho người nộp thuế, đáp ứng đúng mục tiêu và yêu cầu đề ra.
Hỗ trợ về thuế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh thương mại của Chi cục thuế huyện Gia Lâm
Chi cục thuế huyện Gia Lâm đẩy mạnh tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế qua nhiều hình thức đa dạng và hiệu quả, bao gồm hướng dẫn trực tiếp tại bộ phận một cửa, duy trì đường dây nóng để giải đáp các vướng mắc, hướng dẫn trả lời bằng văn bản, tổ chức tập huấn chính sách thuế, cung cấp tài liệu và ấn phẩm, cũng như tổ chức đối thoại doanh nghiệp để nắm bắt tình hình và giải quyết các khó khăn kịp thời.
Chi cục thuế được duy trì thường xuyên và phát huy hiệu quả việc hỗ trợ về thuế đối với người nộp thuế
Dưới đây là một số bảng biểu thống kê lại những hoạt động hỗ trợ của Chi cục thuế.
Bảng 2.4: Tình hình hoạt động hỗ trợ về thuế của Chi cục thuế huyện Gia Lâm giai đoạn 2009 – 2013
Tập huấn chính sách thuế (Hội nghị/Năm)
Hướng dẫn bằng văn bản (Số VB ban hành/Năm)
Hướng dẫn qua điện thoại (Lượt/Năm) Đối thoại với doanh nghiệp (Hội nghị/Năm)
Hỗ trợ qua đường dây nóng (Lượt/Năm)
(Nguồn: Đội tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế - Chi cục thuế huyện Gia Lâm)
Chi cục thuế huyện Gia Lâm đã duy trì và tăng cường các hỗ trợ về thuế cho người nộp thuế trong suốt 5 năm qua Trong thời gian này, đơn vị đã tổ chức thành công 20 lượt tập huấn về chính sách thuế, góp phần nâng cao nhận thức và hỗ trợ doanh nghiệp, người dân hiểu rõ các quy định mới Bên cạnh đó, sự hỗ trợ qua đường dây nóng cũng được duy trì đều đặn, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế giải đáp các vướng mắc kịp thời và hiệu quả hơn.
Năm 2013, số lượt đối thoại với doanh nghiệp để giải đáp vướng mắc tăng gấp 1,5 lần so với năm 2009, cho thấy các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp ngày càng được chú trọng Điều này đã giúp tỷ lệ doanh nghiệp và hộ kinh doanh thương mại kê khai và nộp thuế đúng quy định, theo thông tư, tăng rõ rệt Nhờ đó, cả Chi cục thuế và người nộp thuế tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả quản lý thuế và thúc đẩy hoạt động kinh doanh thuận lợi hơn.
2.2.2 Quản lý kê khai thuế đối với các đơn vị kinh doanh thương mại của Chi cục thuế huyện Gia Lâm
Chi cục thuế đã thực hiện tốt công tác kê khai thuế trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế của ngành, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thương mại đã thực hiện kê khai mã vạch hai chiều Theo chỉ đạo của Cục thuế Hà Nội, đơn vị đã phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ tổ chức nhiều buổi tập huấn về kỹ năng kê khai thuế qua mạng, đảm bảo tất cả các doanh nghiệp và hộ kinh doanh thương mại nắm rõ quy trình Do đặc thù không sản xuất hàng hóa nên các doanh nghiệp này không phải hạch toán giá thành, giúp quá trình kê khai diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn Hiện tại, đã có 95% doanh nghiệp thương mại đăng ký kê khai qua mạng, trong đó 1147 doanh nghiệp đã gửi hồ sơ thuế trực tuyến, chiếm 91% tổng số doanh nghiệp quản lý Việc thực hiện kê khai thuế qua mạng mang lại nhiều lợi ích, giảm thiểu thời gian và chi phí, đồng thời giảm tải lượng doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế, hạn chế tình trạng quá tải vào các ngày cuối hạn nộp hồ sơ.
Chi cục thuế huyện Gia Lâm xác định công tác kê khai thuế là một chức năng quan trọng trong quản lý thuế, góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu chính xác cho quá trình quản lý thuế hiệu quả Chi cục thực hiện đúng quy trình kê khai thuế bằng cách hướng dẫn và đôn đốc người nộp thuế nộp hồ sơ, tăng cường kiểm tra và xử lý các tờ khai sai sót, đồng thời thông báo và yêu cầu điều chỉnh, bổ sung kịp thời Nhờ đó, tỷ lệ tờ khai bị lỗi và số doanh nghiệp nộp chậm giảm rõ rệt, đạt tỷ lệ 90% các doanh nghiệp thương mại và hộ kinh doanh nộp tờ khai thuế GTGT, TNDN đúng hạn, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế tại địa phương.
Miễn giảm, gia hạn, hoàn thuế
Năm 2011, Chi cục thuế huyện Gia Lâm đã thực hiện nhanh chóng các chính sách miễn giảm, gia hạn và hoàn thuế theo Nghị quyết 11/2011/NQ-CP của Chính phủ Cụ thể, tổng số tiền miễn giảm là 1,93 tỷ đồng, trong đó doanh nghiệp thương mại chiếm 72%, còn lại là hộ kinh doanh thương mại; số tiền gia hạn là 2,43 tỷ đồng; và số tiền hoàn thuế giá trị gia tăng đạt 7,14 tỷ đồng, doanh nghiệp thương mại chiếm 65% Năm 2012, Chi cục thuế đã giải quyết toàn bộ 46 hồ sơ đề nghị hoàn thuế trị giá 11,692 tỷ đồng Công tác hoàn thuế năm 2013 cũng được đẩy nhanh, với doanh nghiệp thương mại gửi lên 10 hồ sơ hoàn thuế VAT và Chi cục đã giải quyết 7 hồ sơ trước thời hạn.
02 hồ sơ đang thực hiện kiểm tra trước hoàn thuế, 01 hồ sơ đang trong quá trình giải quyết Có thể nói, Chi cục thuế huyện Gia Lâm luôn cố gắng giải quyết những trường hợp miễn giảm, gia hạn và hoàn thuế trong thời gian ngắn nhất để giúp các doanh nghiệp thương mại và hộ kinh doanh thương mại giảm bớt khó khăn, ổn định và phát triển kinh doanh, điều này góp phần suy giảm kinh tế, ổn định kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội.
2.2.3 Kiểm tra thuế đối với các đơn vị kinh doanh thương mại của Chi cục thuế huyện Gia Lâm
Chi cục thuế huyện Gia Lâm thực hiện hoạt động kiểm tra thuế một cách thường xuyên theo quy trình đã được ban hành tại Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Quy trình kiểm tra thuế này được minh họa rõ ràng qua lưu đồ minh họa, giúp đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong công tác kiểm tra thuế.
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm tra thuế của Chi cục thuế huyện Gia Lâm
Ra quyết định kiểm tra
Tiến hành kiểm tra Tiến hành kiểm tra
Lập biên bản kiểm tra
Xử lý kết quả kiểm tra
Lưu hồ sơ Lưu hồ sơ
Xử lý kết quả kiểm tra
Hồ sơ kiểm tra duyệtPhê Phê duyệt
Trình duyệt kế hoạch kiểm tra
Kiểm tra tại trụ sở cơ quan Thuế
Lập kế hoạch kiểm tra
Kiểm tra tại trụ sởNgười nộp thuế
(Nguồn: Đội kiểm tra thuế, Chi cục thuế huyện Gia Lâm)
Kiểm tra tại trụ sở Chi cục thuế huyện Gia Lâm
Đánh giá thực trạng quản lý thuế trong lĩnh vực thương mại của
Chi cục thuế huyện Gia Lâm đã hoàn thiện quy trình quản lý thuế, đạt được nhiều thành tựu nổi bật từ 2009 đến 2013 Trong giai đoạn này, đơn vị đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, góp phần cân đối thu chi ngân sách, ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững và đảm bảo an sinh xã hội cho cộng đồng.
Chi cục thuế huyện Gia Lâm luôn xác định tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế là nhiệm vụ trọng tâm, duy trì nhiều hình thức để nâng cao hiểu biết về chính sách thuế Hoạt động này giúp chuyển tải các nội dung cơ bản của chính sách thuế đến người nộp thuế, góp phần thực hiện các mục tiêu đề ra Chi cục đã sử dụng đa dạng phương thức truyền thông và duy trì đường dây nóng để giải quyết trực tiếp các vướng mắc, giúp giảm thiểu thời gian, chi phí và số lần đi lại của người nộp thuế, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
Chi cục thuế đã ứng dụng công nghệ thông tin vào kê khai thuế qua mạng, giúp quy trình kê khai nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả cơ quan thuế lẫn doanh nghiệp Việc doanh nghiệp không còn cần in tờ khai, bảng kê giấy hay đến trực tiếp nộp hồ sơ giảm thiểu thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý Ngoài ra, Chi cục thuế đã nâng cấp phần mềm tin học nhằm không chỉ hỗ trợ kê khai thuế trực tuyến mà còn quản lý thông tin người nộp thuế và thực hiện phân tích báo cáo tài chính chính xác, hiệu quả.
Chi cục thuế thực hiện hoạt động kiểm tra thuế theo quy định, thường xuyên tổ chức kiểm tra định kỳ tại trụ sở doanh nghiệp và hộ kinh doanh, giúp giảm số lượng vi phạm và kiểm soát tốt các trường hợp sai phạm Nhờ đó, công tác này đã góp phần giảm thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo nguồn thu ổn định Đồng thời, Chi cục thuế đẩy mạnh công tác thu nợ bằng các biện pháp phối hợp nhằm thu hồi số tiền nợ thuế đáng kể, tăng cường hiệu quả công tác thu ngân sách.
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
Hoạt động tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế (NNT) đã đạt được nhiều kết quả tích cực, song vẫn còn những hạn chế trong việc thực hiện trên thực tế Một số NNT vẫn vi phạm pháp luật thuế do chưa hiểu rõ chính sách thuế hiện hành, dẫn tới thiếu sự tuân thủ đúng quy định Công tác tuyên truyền chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp, chưa mở rộng ra các lĩnh vực khác và chưa có chiến lược tùy chỉnh phù hợp với từng ngành nghề đặc thù Nội dung tuyên truyền còn thiếu sự nhấn mạnh vào những điểm khác biệt giữa chính sách thuế cũ và mới, làm giảm hiệu quả của hoạt động hỗ trợ và nâng cao nhận thức cho người nộp thuế.
Hoạt động kiểm tra theo kế hoạch còn chậm, dẫn đến việc số lượng doanh nghiệp và hộ kinh doanh được kiểm tra trực tiếp tại trụ sở còn hạn chế Công tác quản lý các hộ kinh doanh vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đạt tỷ lệ quản lý 100%, gây ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kiểm tra và giám sát thị trường.
Việc quản lý nợ thuế chưa được thực hiện triệt để do nhiều đội thuế chưa chú trọng đúng mức đến công tác đôn đốc thu hồi nợ, dẫn đến tỷ lệ thu hồi nợ cũ thấp hơn kế hoạch đề ra và số nợ mới phát sinh ngày càng tăng Công tác tuyên truyền đối tượng chây ỳ nợ thuế qua các phương tiện truyền thông đại chúng còn chưa được chú trọng, hạn chế hiệu quả trong việc nâng cao ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế Đội ngũ cán bộ làm công tác thuế còn thiếu về số lượng và trình độ chuyên môn chưa cao, gây khó khăn trong việc thực hiện khối lượng công việc lớn.
Trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp khủng hoảng, các doanh nghiệp và hộ kinh doanh đang đối mặt với nhiều khó khăn về hoạt động kinh doanh Cạnh tranh khốc liệt trong thị trường khiến nhiều doanh nghiệp bị áp lực lớn, đặc biệt khi tồn kho tồn đọng nhiều, gây khó khăn trong việc thanh toán nghĩa vụ tài chính Tình hình này đòi hỏi các doanh nghiệp cần có giải pháp thích ứng linh hoạt để vượt qua giai đoạn khó khăn.
Chính sách pháp luật về thuế thường xuyên thay đổi, gây khó khăn cho người nộp thuế trong việc tiếp cận thông tin kịp thời Việc cập nhật và áp dụng các quy định mới còn chậm hơn so với tốc độ các chính sách thay đổi, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế Điều này đòi hỏi các cơ quan chức năng cần có các giải pháp thúc đẩy việc phổ biến chính sách và đẩy nhanh quá trình ứng dụng vào thực tiễn.
Cấp ủy, chính quyền một số xã, thị trấn chưa quan tâm đúng mức đến công tác thuế nên việc ủy nhiệm thu còn hạn chế. Ý thức tuân thủ pháp luật của một bộ phận người nộp thuế chưa tốt, nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh cố tình nợ thuế, trốn thuế gây thất thu cho NSNN.
Một số cán bộ thuế do tuổi cao còn hạn chế về công nghệ thông tin, ảnh hưởng đến tiến độ công việc của họ cũng như toàn bộ hoạt động của ngành thuế Việc này gây trở ngại lớn cho quá trình thực hiện nhiệm vụ, làm chậm hiệu quả công tác thu ngân sách nhà nước Để nâng cao hiệu quả công việc, cần có các giải pháp đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cho cán bộ thuế lớn tuổi.
Hiện tại, vẫn chưa kiểm soát chặt chẽ nguồn thu và chưa rõ nguyên nhân khiến thuế của từng người nộp thuế tăng giảm Việc này gây khó khăn trong việc lập báo cáo chính xác và đề xuất các hướng xử lý phù hợp Cần có chỉ đạo kịp thời nhằm yêu cầu người nộp thuế thực hiện kê khai đúng thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý thuế và đảm bảo tính minh bạch trong công tác thu ngân sách.
Chi cục thuế hiện thiếu đủ nguồn nhân lực để quản lý hiệu quả các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thúc đẩy họ tuân thủ quy định pháp luật thuế Do hoạt động chủ yếu ở quy mô vừa và nhỏ, nhiều doanh nghiệp trên địa bàn còn thiếu ý thức trong việc kê khai thuế chính xác, chấp hành các chính sách thuế, gây hạn chế trong công tác quản lý thuế và nâng cao độ nề nếp doanh nghiệp.
Hệ thống cơ sở dữ liệu về DNTM phục vụ công tác quản lý thuế còn chưa hoàn thiện, thiếu dữ liệu và không kịp thời, gây khó khăn trong công tác giám sát và xử lý Trước đây, do chưa ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin, việc lưu trữ thủ công gặp nhiều trở ngại, dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như tồn đọng nợ từ các năm trước và thất lạc thông tin doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế trong tương lai.