1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập tổng hợp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vĩnh hoàn

115 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng hợp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Vĩnh Hoàn
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Phân tích Tình hình Tài chính trong Các Doanh nghiệp
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (9)
    • 1.1. Tài chính và tình hình tài chính doanh nghiệp (10)
      • 1.1.1. Bản chất tài chính và vai trò của tài chính doanh nghiệp (10)
      • 1.1.2. Mối quan hệ giữa tài chính và tình hình tài chính doanh nghiệp (13)
    • 1.2. Nội dung phân tích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp (14)
      • 1.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính (15)
      • 1.2.2. Phân tích cấu trúc tài chính (22)
      • 1.2.3. Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán (25)
      • 1.2.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh (26)
      • 1.2.5. Phân tích rủi ro tài chính (30)
    • 1.3. Phương pháp phân tích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp (32)
      • 1.3.1. Phương pháp so sánh (32)
      • 1.3.2. Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích (33)
      • 1.3.3. Phương pháp liên hệ cân đối (33)
      • 1.3.4. Phương pháp loại trừ (34)
      • 1.3.5. Phương pháp Dupont (36)
    • 1.4. Tổ chức phân tích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp (38)
      • 1.4.1. Công tác chuẩn bị phân tích (38)
      • 1.4.2. Tiến hành phân tích (38)
      • 1.4.3. Kết thúc phân tích (39)
  • Chương 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN (41)
    • 2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn (0)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (41)
      • 2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và phân cấp quản lý tài chính (42)
      • 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán (45)
      • 2.2.1. Về tổ chức phân tích (50)
      • 2.2.2. Về nội dung phân tích (51)
      • 2.2.3. Về phương pháp phân tích (51)
    • 2.3. Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn (53)
      • 2.3.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính (53)
      • 2.3.2. Phân tích cấu trúc tài chính (59)
      • 2.3.3. Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán (70)
      • 2.3.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh (70)
      • 2.3.5. Phân tích rủi ro tài chính (77)
    • 2.4. Đánh giá thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn (78)
      • 2.4.1. Về tổ chức phân tích (78)
      • 2.4.2. Về nội dung phân tích (79)
      • 2.4.3. Về phương pháp phân tích (80)
  • Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN (83)
    • 3.1. Quan điểm hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn (83)
      • 3.1.1. Quan điểm trung thực (83)
      • 3.1.2. Quan điểm phù hợp (84)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn (85)
      • 3.2.1. Hoàn thiện về tài liệu phân tích (85)
      • 3.2.2. Hoàn thiện về phương pháp phân tích (88)
      • 3.2.3. Hoàn thiện công tác tổ chức phân tích (89)
      • 3.2.4. Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính (90)
    • 3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn (104)
      • 3.3.1. Về phía Nhà nước (104)
      • 3.3.2. Về phía Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn (105)
      • 3.3.2. Về phía các Công ty thành viên (108)
  • KẾT LUẬN (40)

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 2.1 Bảng cân đối kế toán hợp nhất giai đoạn 2008 – 2010 Bảng 2.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất giai đoạn 2008 – 2010Bảng 2.3 Đánh giá khái quát tình hình

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tài chính và tình hình tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Bản chất tài chính và vai trò của tài chính doanh nghiệp

Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về tài chính doanh nghiệp, nhưng nhìn chung chúng được phân chia thành hai quan điểm chính Những quan điểm này giúp làm rõ các yếu tố và phạm vi của tài chính doanh nghiệp, mang lại sự hiểu biết rõ ràng hơn về vai trò của tài chính trong hoạt động kinh doanh Việc nắm bắt các khái niệm này rất quan trọng để áp dụng hiệu quả các chiến lược tài chính phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp.

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị, liên quan đến quá trình hình thành và quản lý các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Nó nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh, đảm bảo dòng tiền linh hoạt và hiệu quả, đồng thời tích lũy vốn để phát triển bền vững doanh nghiệp.

Nếu xét trên phạm vi hoạt động, các quan hệ tài chính doanh nghiệp bao gồm:

Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và thị trường bao gồm các mối quan hệ mua bán, trao đổi các yếu tố phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, như thị trường hàng hóa, thị trường lao động và thị trường tài chính Những mối quan hệ này phản ánh quá trình cung cầu, đầu tư vốn và các hoạt động kinh doanh liên quan, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong nền kinh tế.

Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và Nhà nước phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và khi Nhà nước đưa ra các chính sách hỗ trợ vốn cho sản xuất trong nước Các hình thức hỗ trợ này bao gồm trợ giá, bù lỗ và góp vốn vào doanh nghiệp, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia.

Quan hệ tài chính nội bộ doanh nghiệp bao gồm các phía như thanh toán lương, thưởng, tạm ứng cho người lao động, phản ánh mối liên hệ giữa doanh nghiệp và nhân viên về các khoản chi tiêu thường xuyên Đồng thời, quan hệ phân phối vốn giữa doanh nghiệp và các đơn vị thành viên đóng vai trò quan trọng trong quản lý dòng tiền nội bộ Ngoài ra, việc phân phối và sử dụng quỹ từ lợi nhuận để lại cũng là yếu tố then chốt, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Theo quan điểm thư hai, tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh quá trình vận động và chuyển hoá các nguồn tài chính trong quá trình phân phối Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp là tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.

Các nguồn tài chính của doanh nghiệp luôn phát sinh và phân bổ phù hợp với các giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh Quá trình vận động của nguồn tài chính được tích hợp vào chu trình kinh tế của nền kinh tế thị trường, thể hiện qua việc chuyển hóa nguồn vốn thành các quỹ hoặc vốn kinh doanh, đồng thời từ đó quay trở lại phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Về hình thức, hai quan điểm về tài chính doanh nghiệp có sự khác biệt rõ ràng Quan điểm thứ nhất xem tài chính doanh nghiệp như một hệ thống các quan hệ kinh tế, trong khi quan điểm thứ hai nhấn mạnh rằng tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị hoặc tiền tệ Tuy nhiên, về bản chất, tài chính doanh nghiệp phản ánh quá trình vận động và chuyển hóa của các nguồn tài chính thông qua các luồng chuyển dịch giá trị Tài chính doanh nghiệp chính là quá trình ghi nhận và quản lý các luồng tiền tệ nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách hiệu quả.

Tài chính doanh nghiệp chủ yếu phản ánh quá trình hình thành, phân phối và sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Các mối quan hệ kinh tế phát sinh từ sự trao đổi giá trị trong quá trình này chính là quan hệ tài chính của doanh nghiệp, đóng vai trò then chốt trong việc quản lý và điều hành nguồn lực tài chính hiệu quả.

Vai trò của tài chính doanh nghiệp có thể mang lại tác động tích cực hoặc tiêu cực đối với hoạt động kinh doanh, tùy thuộc vào các yếu tố ảnh hưởng Tài chính không chỉ là một phạm trù kinh tế khách quan mà còn là công cụ quan trọng để quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh hiệu quả Sự phát huy tối đa của vai trò tài chính phụ thuộc vào năng lực và trình độ của người quản lý, cùng với các yếu tố khách quan như môi trường kinh doanh, lĩnh vực hoạt động, và cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước.

Tài chính doanh nghiệp có các vai trò như:

Tổ chức huy động và phân phối nguồn lực tài chính hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp Vốn đóng vai trò là yếu tố vật chất không thể thiếu để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, vì vậy việc huy động và phân phối vốn một cách hợp lý đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra hiệu quả Đồng thời, vốn cũng được xem như một loại hàng hóa, khiến doanh nghiệp cần tính toán chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý Do đó, doanh nghiệp cần xác định chính xác nhu cầu vốn để huy động, nhằm tối ưu hóa việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả tài chính.

Tạo lập các đòn bẩy tài chính để kích thích hoạt động sản xuất kinh doanh.

Sử dụng đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính hợp lý đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Việc lựa chọn các hình thức đòn bẩy phù hợp giúp giảm thiểu chi phí vốn, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh và tăng trưởng bền vững Áp dụng đòn bẩy đúng cách không chỉ tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn mà còn góp phần thúc đẩy lợi nhuận doanh nghiệp đạt được mức cao hơn.

Báo cáo tài chính là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát tình hình kinh doanh một cách hiệu quả Qua việc theo dõi hoạt động thu chi tiền tệ hàng ngày và các chỉ tiêu tài chính, doanh nghiệp có thể đánh giá và điều chỉnh hoạt động kịp thời Báo cáo tài chính tổng quát các lĩnh vực hoạt động, giúp phát hiện sớm các tồn tại và tiềm năng chưa khai thác Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định hợp lý, điều chỉnh chiến lược để đạt được mục tiêu đề ra một cách tối ưu.

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế liên quan đến việc hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích tình hình tài chính giúp nhà quản lý và các đối tượng quan tâm có cái nhìn chính xác về thực trạng tài chính của doanh nghiệp Quá trình phân tích không chỉ giúp nhận thức rõ hoạt động kinh doanh mà còn là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định đúng đắn trong quản lý doanh nghiệp Việc kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động tài chính là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu kinh doanh đề ra Chính vì tầm quan trọng này, các doanh nghiệp cần thường xuyên thực hiện phân tích tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.1.2 Mối quan hệ giữa tài chính và tình hình tài chính doanh nghiệp

Trong thực tiển hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về tài chính Có thể nêu ra một vài khái niệm như sau:

Tài chính là lĩnh vực kinh tế phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới dạng giá trị, phát sinh trong quá trình hình thành và phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế Quản lý tài chính nhằm giúp các chủ thể đạt được mục tiêu mong muốn trong những điều kiện kinh tế nhất định Tài chính đóng vai trò then chốt trong việc điều hòa các quan hệ phân phối và phân bổ nguồn lực xã hội.

Tài chính là một phạm trù kinh tế xã hội, phát sinh và tồn tại cùng với sự tồn tại của nhà nước và nền sản xuất hàng hóa.[9]

Nội dung phân tích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính là việc vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính, tình hình và khả năng thanh toán, xác định giá trị doanh nghiệp, tiềm năng và hiệu quả kinh doanh, dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải Trên cơ sở đó, các nhà quản lý có căn cứ để đánh giá mặt mạnh, mặt yếu về tài chính của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan tác động đến tình hình tài chính để đưa ra các quyết định phù hợp và hữu ích.

Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế, tài chính của doanh nghiệp dưới nhiều giác độ và mục tiêu khác nhau Do đó, đòi hỏi công tác phân tích tình hình tài chính phải được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của từng đối tượng Tuy nhiên, về cơ bản khi phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp, các nhà phân tích thường chú trọng vào những nội dung chủ yếu sau: Đánh giá khái quát tình hình tài chính.

Phân tích cấu trúc tài chính

Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán

Phân tích hiệu quả kinh doanh

Phân tích rủi ro tài chính

1.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

Như đã biết tình hình tài chính phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động của doanh nghiệp, nên việc đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp rất quan trọng đối với các nhà quản lý, cũng như các đối tượng khác quan tâm. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm mục đích đưa ra những nhận định sơ bộ, ban đầu về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp Qua đó, giúp cho những người sử dụng thông tin có cái nhìn tổng quát về thực trạng tài chính cùng những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp sẽ gặp phải Qua đó mà đưa ra những quyết định phù hợp với tình hình hiện tại và cả định hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp Với ý nghĩa đó khi đánh giá khái quát tình hình tài chính nên chỉ dừng lại ở một số nội dung mang tính khái quát, tổng hợp, phản ánh những nét chung nhất thực trạng hoạt động tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp như: tình hình huy động vốn, mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.

1.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn Để có được nhận xét, đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của doanh nghiệp thông thưòng phải tiến hành so sánh sự biến động của tổng số vốn theo thời gian Việc làm này sẽ giúp nhận biết, đánh giá được tình hình tạo lập và huy động vốn về quy mô Nhưng vốn của doanh nghiệp tăng, giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau cho nên sự biến động của tổng số vốn chưa thể hiện đầy đủ tình hình tài chính của doanh nghiệp Do đó, khi phân tích cần kết hợp với việc xem xét cơ cấu nguồn vốn và sự biến động về cơ cấu của nguồn vốn để có nhận xét phù hợp và xác thực Mặc khác, sự tăng trưởng hay giảm sút của từng bộ phận vốn của doanh nghiệp (nợ phải trả và vốn chủ sở hữu) sẽ ảnh hưởng đến sự biến động của tổng số vốn trong kỳ phân tích Việc tăng vốn chủ sở hữu về quy mô sẽ tăng cường mức độ tự chủ, độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, vốn chủ sở hữu giảm sẽ làm giảm mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Đối với nợ phải trả, nếu gia tăng sẽ đồng nghĩa với sự giảm tính tự chủ tài chính, an ninh tài chính giảm và ngược lại. Để phân tích xu hướng tăng trưởng của vốn được xác định: [3]

Tốc độ tăng trưởng vốn kỳ thứ i so với kỳ gốc = Tổng số vốn hiện có tại kỳ thứ i x 100 (1.1) Tổng số vốn hiện có tại kỳ gốc

Và nhịp điệu tăng trưởng vốn được xác định: [3]

Tốc độ tăng trưởng vốn kỳ thứ i so với kỳ (i-1) = Tổng số vốn hiện có tại kỳ thứ i x 100 (1.2)Tổng số vốn hiện có tại kỳ (i-1)

1.2.1.2 Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính

Mức độ độc lập và tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp phụ thuộc vào cơ cấu vốn kinh doanh, trong đó vốn chủ sở hữu đóng vai trò quan trọng; khi chủ sở hữu đầu tư nhiều vốn hơn, doanh nghiệp thể hiện mức độ độc lập cao hơn Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh hiệu quả không chỉ dựa vào số vốn ban đầu mà còn phải xem xét các nguồn vốn huy động từ bên ngoài, đặc biệt nếu các nguồn này được sử dụng cho các hoạt động sinh lợi, đảm bảo khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Mức độ độc lập và tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp có thể được đánh giá qua nhiều khía cạnh khác nhau, trong đó các chỉ tiêu chính như lợi nhuận, tỷ lệ tự tài trợ, và tỷ lệ nợ so với vốn chủ sở hữu đóng vai trò quan trọng Các chỉ số này giúp xác định khả năng doanh nghiệp duy trì hoạt động và phát triển mà không phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn từ bên ngoài Việc đo lường mức độ tự chủ tài chính góp phần quan trọng trong việc đánh giá sức mạnh tài chính và khả năng chịu đựng rủi ro của doanh nghiệp trên thị trường.

Hệ số tự tài trợ thể hiện tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính Trị số của chỉ tiêu càng cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng độc lập tài chính tốt hơn, giảm sự phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài Ngược lại, hệ số thấp cho thấy doanh nghiệp cần dựa nhiều hơn vào các nguồn vốn bên ngoài để duy trì hoạt động Điều này giúp đánh giá mức độ tự chủ tài chính và khả năng đảm bảo tài chính lâu dài của doanh nghiệp.

Hệ số tài trợ = Vốn chủ sở hữu

Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn thể hiện mức độ doanh nghiệp tự chủ tài chính để đầu tư vào tài sản dài hạn Khi trị số của chỉ tiêu này lớn hơn 1, nghĩa là vốn chủ sở hữu đủ để tài trợ phần lớn tài sản dài hạn, giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro về thanh khoản khi đến hạn trả nợ dài hạn Ngược lại, khi hệ số này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp sẽ đối mặt với nhiều khó khăn trong việc huy động vốn tự chủ để duy trì hoạt động lâu dài.

Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn = Vốn chủ sở hữu

Hệ số tự tài trợ tài sản cố định thể hiện khả năng doanh nghiệp tự tài trợ cho các khoản đầu tư vào tài sản cố định thông qua vốn chủ sở hữu Trị số của chỉ tiêu này nếu lớn hơn 1 cho thấy doanh nghiệp có đủ vốn chủ sở hữu để trang trải các khoản tài sản cố định và ít gặp khó khăn khi đến hạn trả nợ Chỉ số này phản ánh sự ổn định tài chính của doanh nghiệp và khả năng tự chủ trong hoạt động đầu tư.

Hệ số tự tài trợ tài sản cố định = Vốn chủ sở hữu

(1.5) Tài sản cố định đã và đang đầu tư

1.2.1.3 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán phản ánh năng lực tài chính ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp, giúp đánh giá khả năng sử dụng các tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền để đáp ứng nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Thông qua khả năng thanh toán, ta có thể so sánh các nghĩa vụ nợ ngắn hạn với nguồn lực ngắn hạn sẵn có của doanh nghiệp để đảm bảo khả năng thanh toán đầy đủ và kịp thời Khả năng thanh toán là chỉ số quan trọng giúp các doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tình hình tài chính và duy trì hoạt động ổn định trong môi trường cạnh tranh.

Thông qua việc đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ giúp nhận biết và đánh giá được sức mạnh tài chính hiện tại, tương lai cũng như dự đoán được tiềm lực trong thanh toán và an ninh tài chính của doanh nghiệp Do đó, khi đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp, cần tiến hành xem xét, phân tích các chỉ tiêu sau:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (khả năng thanh toán chung): phản ánh một đồng vay nợ có mấy đồng tài sản đảm bảo [3]

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng số tài sản

(1.6) Tổng số nợ phải trả

Chỉ tiêu với giá trị nhỏ hơn 1 cho thấy Tổng số tài sản của doanh nghiệp thấp hơn Tổng số nợ phải trả, phản ánh doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ và đang gặp khó khăn tài chính Ngược lại, khi chỉ số đạt từ 2 trở lên, tức là Tổng số tài sản vượt quá Tổng số nợ, doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ tốt hơn, thể hiện trạng thái tài chính lành mạnh Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao, điều đó có thể cho thấy việc sử dụng đòn bẩy tài chính không hiệu quả, cần xem xét lại chiến lược tài chính để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: phản ánh khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cao hay thấp [3]

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn

(1.7) Tổng số nợ ngắn hạn

Hệ số đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn so với nợ ngắn hạn, đo lường khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trả nợ đến hạn Khi hệ số này đạt ≥ 1, cho thấy doanh nghiệp hoạt động tài chính ổn định, nhưng nếu quá cao, như ≥ 2, lại có thể phản ánh đầu tư quá mức vào tài sản hiện hành mà không mang lại hiệu quả Tuy nhiên, việc đánh giá hệ số này phù hợp hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố cụ thể của từng doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng.

Loại hình kinh doanh của doanh nghiệp.

Cơ cấu tài sản lưu động

Hệ số luân chuyển vốn lưu động.

Mặt khác, trong toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, khả năng chuyển hoá thành tiền của các bộ phận thường là khác nhau Đặc biệt, khả năng chuyển hoá thành tiền của bộ phận hàng tồn kho thường được coi là kém nhất Do vậy, để đánh giá khả năng thanh toán một cách xác thực hơn, có thể sử dụng hệ số khả năng thanh toán nhanh.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn dựa trên giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn sau khi trừ đi hàng tồn kho Đây là một chỉ số quan trọng trong phân tích tài chính, giúp đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp Việc loại bỏ giá trị hàng tồn kho nhằm làm rõ hơn khả năng thanh khoản thực sự của tài sản ngắn hạn để đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

(1.8) Tổng số nợ ngắn hạn

Trị số của chỉ tiêu càng lớn hơn 1 ( ≥2 ) chứng tỏ doanh nghiệp càng có thừa khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn.

Phương pháp phân tích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp

Để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp một cách toàn diện thông qua hệ thống báo cáo tài chính, các nhà phân tích thường sử dụng các phương pháp như phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp loại trừ và phương pháp Dupont, giúp đưa ra đánh giá chính xác về khả năng tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Phương pháp so sánh là công cụ phổ biến trong phân tích kinh tế giúp đánh giá kết quả, xác định xu hướng phát triển và mức độ biến động của các chỉ tiêu qua các kỳ kinh doanh khác nhau Để đạt hiệu quả, khi sử dụng phương pháp này cần đảm bảo các điều kiện so sánh, trong đó số liệu của các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung, phương pháp tính toán, đơn vị đo lường, thời gian và quy mô không gian.

Gốc so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được chọn làm căn cứ để so sánh (được gọi là gốc so sánh hay số liệu kỳ gốc) Tuỳ thuộc vào muc đích phân tích và điều kiện phân tích cụ thể mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp, gốc so sánh có thể xét theo mặt thời gian và không gian.

Về thời gian, gốc so sánh được lựa chọn là các kỳ đã qua (kỳ trước, năm trước) hay kế hoạch, dự toán Cụ thể:

 Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích, gốc so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước (năm trước) Lúc này sẽ so sánh trị số chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với trị số chỉ tiêu ở các kỳ gốc khác nhau.

Khi đánh giá tiến trình thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra, yếu tố quyết định là so sánh trị số thực tế với trị số kế hoạch đã đề ra cho từng chỉ tiêu phân tích Việc này giúp xác định mức độ hoàn thành dự kiến và điều chỉnh các hoạt động phù hợp So sánh giữa kết quả thực tế và kế hoạch là bước quan trọng để đánh giá hiệu quả công việc và đảm bảo tiến độ đạt được mục tiêu đề ra.

Trong lĩnh vực không gian, việc so sánh có thể dựa trên các chỉ tiêu trung bình của ngành hoặc bình quân khu vực kinh doanh để đánh giá mức độ phù hợp Đồng thời, phân tích so sánh từng bộ phận với tổng thể giúp làm rõ mức độ phổ biến của từng phần trong tổng thể không gian, từ đó đưa ra các điều chỉnh phù hợp để tối ưu hóa hiệu quả.

Dạng so sánh: Phải xác định rõ mục tiêu so sánh là gì Quá trình so sánh giữa các chỉ tiêu được thể hiện dưới ba hình thái: số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân Mỗi một hình thái ứng với một mục tiêu so sánh tương ứng Nếu như so sánh bằng số tuyệt đối phản ánh biến động về mặt quy mô hoặc khối lượng của các chỉ tiêu phân tích, thì so sánh bằng số tương đối phản ánh mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể, hoặc biến động về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa các kỳ với nhau Trong khi đó việc sử dụng số bình quân sẽ cho thấy tính phổ biến của chỉ tiêu phân tích.

Trong phân tích, các nhà phân tích thường sử dụng các dạng so sánh bằng số tương đối khác nhau nhằm đánh giá hiệu quả và hiệu suất của các yếu tố liên quan Các loại so sánh phổ biến gồm có so sánh bằng số tương đối giản đơn, so sánh bằng số tương đối động thái, so sánh bằng số tương đối kết cấu và so sánh bằng số tương đối hiệu suất Việc áp dụng các kỹ thuật này giúp đưa ra những kết luận chính xác và khách quan trong quá trình phân tích dữ liệu.

1.3.2 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích

Các chỉ tiêu phản ánh trên các báo cáo tài chính cần được phân tích chi tiết theo nhiều hướng như từng bộ phận cấu thành, thời gian phát sinh và không gian phát sinh để giúp các nhà phân tích đánh giá chính xác kết quả và hiệu quả hoạt động Việc xem xét, so sánh mức độ đạt được của từng bộ phận giữa kỳ phân tích và kỳ gốc là rất cần thiết để xác định ảnh hưởng của từng phần đến tổng thể tài chính của doanh nghiệp.

1.3.3 Phương pháp liên hệ cân đối

Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế khi giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng.

Phương pháp này dựa trên nguyên tắc cân đối về lượng giữa các yếu tố và quá trình kinh doanh, bao gồm cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, doanh thu – chi phí – kết quả, cũng như dòng tiền vào và ra Việc sử dụng phương pháp liên hệ cân đối giúp phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của các chỉ tiêu kinh doanh, dựa trên mối quan hệ tổng số hoặc hiệu số của các yếu tố trong biểu hiện cân đối.

Phương pháp cân đối có thể khái quát như sau:

Chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu là M chịu ảnh hưởng của nhân tố a,b,c thể hiện qua công thức: M = a + b - c

Trong phân tích kỹ thuật, nếu sử dụng chỉ số 0 để biểu thị giá trị của các nhân tố ở kỳ gốc và chỉ số 1 cho kỳ phân tích, thì công thức tính M1 và M0 lần lượt là M1 = a1 + b1 - c1 và M0 = a0 + b0 - c0 Ảnh hưởng của các nhân tố a, b, c đến sự biến động của chỉ tiêu M giữa kỳ phân tích và kỳ gốc được ký hiệu là ∆a, ∆b, ∆c, thể hiện rõ ràng mối liên hệ giữa các yếu tố này với sự thay đổi tổng thể của chỉ tiêu.

Trong đó: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: a = a1 – a0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: b = b1 – b0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: c = - (c1 – c0)

Phương pháp loại trừ giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích bằng cách loại trừ tác động của các nhân tố khác nhằm làm rõ vai trò của từng yếu tố cụ thể Đây là một trong những kỹ thuật quan trọng trong phân tích dữ liệu để đánh giá chính xác ảnh hưởng của các nhân tố độc lập đến kết quả nghiên cứu Có hai phương pháp chính thể hiện cách thực hiện phương pháp loại trừ, giúp nhà phân tích lựa chọn phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình phân tích dữ liệu Phương pháp này giúp nâng cao độ chính xác trong việc xác định các nhân tố ảnh hưởng chính, hỗ trợ đưa ra các quyết định chiến lược dựa trên dữ liệu phân tích một cách khách quan và rõ ràng.

Phương pháp thay thế liên hoàn giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích bằng cách giả định các nhân tố còn lại giữ nguyên Phương pháp này thực hiện thay thế từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ phân tích để đo lường tác động riêng lẻ của từng yếu tố Qua đó, nó tổng hợp mức độ ảnh hưởng của tất cả các nhân tố, cung cấp cái nhìn toàn diện về tác động của các yếu tố đến đối tượng nghiên cứu Phương pháp thay thế liên hoàn là công cụ quan trọng trong phân tích dữ liệu để đưa ra các kết luận chính xác và đáng tin cậy.

Trình tự thay thế các nhân tố ảnh hưởng:

Để tối ưu hóa các chỉ tiêu, cần xác định các nhân tố tác động một cách chính xác Trong đó, việc sắp xếp các yếu tố theo thứ tự nhân tố số lượng thay thế trước, sau đó là nhân tố chất lượng, giúp xây dựng công thức tính toán phù hợp Quy trình này đảm bảo tính logic và hiệu quả trong việc đánh giá và nâng cao các chỉ tiêu, phù hợp với các nguyên tắc phân tích dữ liệu và tối ưu hóa hiệu quả.

Trong quá trình phân tích, các nhân tố từ kỳ gốc được thay thế lần lượt theo thứ tự gồm nhân tố số lượng trước, sau đó đến nhân tố kết cấu (nếu có), và cuối cùng là nhân tố chất lượng Khi có nhiều nhân tố ảnh hưởng cùng lúc, nhân tố chủ yếu được thay thế trước, tiếp theo là nhân tố thứ yếu, nhằm đảm bảo phân tích chính xác Sau mỗi lần thay thế, cần tính lại các chỉ tiêu phân tích và so sánh với kết quả lần trước để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.

+ Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đối với chỉ tiêu phân tích.

Có thể khái quát phương pháp thay thế liên hoàn qua mô hình sau:

Tổ chức phân tích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp

Hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh Ngược lại, kết quả kinh doanh cũng tác động mạnh mẽ đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp Sau khi phân tích toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh, việc phân tích tình hình tài chính giúp đánh giá chính xác tình hình tài chính doanh nghiệp Quá trình tổ chức phân tích tình hình tài chính gồm các bước cụ thể nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện và rõ ràng về khả năng tài chính của doanh nghiệp.

1.4.1 Công tác chuẩn bị phân tích

Việc chuẩn bị phân tích bao gồm xác định mục tiêu phân tích và chương trình phân tích.

Xác định mục tiêu phân tích giúp doanh nghiệp hiểu rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính Qua đó, doanh nghiệp có thể đánh giá chính xác thực trạng tài chính hiện tại và tiềm năng phát triển trong tương lai Việc này giúp đưa ra các quyết định kinh doanh tối ưu và phù hợp nhất với mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

Xác định chương trình phân tích là bước quan trọng để xác định các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp, giúp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc lựa chọn các chỉ tiêu phân tích phù hợp nhằm tập trung vào những yếu tố quan trọng liên quan đến hoạt động đặc thù của doanh nghiệp, đảm bảo phân tích chính xác và hiệu quả Đồng thời, xác định phương pháp phân tích và người thực hiện cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình đánh giá tài chính doanh nghiệp một cách khách quan và chính xác.

Người phân tích tài chính thường là kế toán tổng hợp, thực hiện dưới sự hướng dẫn của kế toán trưởng, bắt đầu bằng việc thu thập thông tin từ các báo cáo tài chính (BCTC), sổ sách kế toán và các dữ liệu phi tài chính khác Sau đó, doanh nghiệp sử dụng các phương pháp phân tích như phương pháp loại trừ, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp so sánh và phương pháp Dupont để đánh giá chính xác tình hình tài chính Cuối cùng, doanh nghiệp rút ra nhận xét về các tồn tại, nguyên nhân gây ra sai sót, cũng như các tiềm năng chưa được khai thác, từ đó đề ra các biện pháp cải thiện hoạt động kinh doanh trong tương lai.

Các báo cáo phân tích tài chính của doanh nghiệp phản ánh quá trình phân tích toàn diện về hoạt động kinh doanh và kết quả tài chính của doanh nghiệp Chúng giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu cũng như các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Báo cáo tài chính là công cụ cung cấp thông tin chính xác và minh bạch cho các đối tượng có nhu cầu, từ đó hỗ trợ đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn.

Quản lý tình hình tài chính doanh nghiệp là một trong những mối quan tâm hàng đầu của nhà quản lý, giúp đánh giá chính xác khả năng hoạt động và tồn tại của doanh nghiệp Gần đây, việc phân tích tài chính đã được xem xét một cách toàn diện để đối phó với các vấn đề phức tạp liên quan đến huy động và sử dụng nguồn lực tài chính Việc tìm kiếm và huy động nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng trở nên khó khăn hơn, do đó, phân tích tài chính đóng vai trò cấp thiết trong việc xác định chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Trong chương 1 đã làm rõ các vấn đề cơ bản về tình hình tài chính qua phân tích tài chính doanh nghiệp, đó là:

Khái niệm về tài chính và tình hình tài chính doanh nghiệp.

Nội dung phân tích và phương pháp phân tích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp.

Các phương pháp sử dụng trong phân tích tình hình tài chính

Việc hệ thống hoá cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính tạo nền tảng khoa học vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính và đề xuất các giải pháp cải thiện Các chương tiếp theo sẽ trình bày thực trạng phân tích tài chính của công ty, từ đó đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình phân tích và nâng cao hiệu quả tài chính của Vĩnh Hoàn.

THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN

QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN

Ngày đăng: 28/03/2023, 11:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Thuý Phượng (2003), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Đặng Thuý Phượng
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2003
3. Nguyễn Văn Công (2010), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
4. Ngô Thế Chi (2008), Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
5. Nguyễn Thị Diễm Châu, cùng các đồng sự (1999), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Diễm Châu, cùng các đồng sự
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 1999
6. Nguyễn Năng Phúc (2007), Phân tích kinh doanh – Lý thuyết và thực hành, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh doanh – Lý thuyết và thực hành
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
7. Nguyễn Quang Trung (2009), Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Quang Trung
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
8. Phan Đức Dũng (2009), Phân tích Báo cáo tài chính và định giá trị doanh nghiệp, NXB Thống kê, Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích Báo cáo tài chính và định giá trị doanh nghiệp
Tác giả: Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
9. Trương Bá Thanh, Trần Đình Khôi Nguyên (2001), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tíchhoạt động kinh doanh
Tác giả: Trương Bá Thanh, Trần Đình Khôi Nguyên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
1. Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn, Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2008, năm 2009 và năm 2010 Khác
10. Trang website của Công ty Cổ phần Vĩnh hoàn: www.vinhhoan.com.vn 11. Trang website của Công ty Cổ phần chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội (SHS):www.shs.com.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w