1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty Cao so Sao Vàng

90 440 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty Cao Su Sao Vàng
Tác giả Vũ Mạnh Thắng
Người hướng dẫn TS. Đinh Thị Ngọc Quyên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 260,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty Cao so Sao Vàng

Trang 1

Lời mở đầu

Trong công cuộc Công nghiệp hoá-Hiện đại hóa đất nớc do Đảng và Nhà nớc lãnh đạo, các doanh nghiệp Nhà nớc đóng một vai trò vô cùng quan trọng đã và đang thực sự trở thành xơng sống, trụ cột của nền kinh tế quốc dân Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nớc luôn là vấn đề thời sự, cấp thiết ở mọi thời điểm Nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu cơ bản của hoạt động kinh doanh, đó là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Kinh doanh đạt hiệu quả cao, lợi nhuận lớn sẽ cho phép quá trình tái sản xuất giản đơn và mở rộng của doanh nghiệp, đồng thời tăng mức đóng góp vào nguồn thu ngân sách của Nhà nớc để thỏa mãn nhu cầu chung của xã hội Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nớc còn có vai trò làm tăng thêm hiệu lực điều hành nền kinh tế của Chính phủ Chính vì vậy trong quá trình đổi mới nền kinh

tế của nớc ta, nhiệm vụ cải cách và nâng cao hiệu quả kinh doanh của khu vực kinh tế Nhà nớc cho phù hợp với nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN, phù hợp với xu thế hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, luôn đợc quan tâm đặc biệt của Đảng và Chính phủ Trong những năm qua hệ thống doanh nghiệp Nhà nớc đã có những chuyển biến quan trọng, nhiều doanh nghiệp đã kinh doanh có hiệu quả, nhng bên cạnh đó còn một số doanh nghiệp gặp khó khăn lớn, làm ăn cầm chừng, thua lỗ Ngoài ra cũng còn nhiều yếu kém do lịch

sử để lại nh: cơ sở vật chất nghèo nàn, kỹ thuật lạc hậu, vốn ít, thị trờng hạn hẹp, tổ chức sản xuất kinh doanh thiếu kinh nghiệm, trình độ tay nghề công nhân còn bất cập, do đó việc việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp Nhà nớc có ý nghĩa quan trọng trong việc đổi mới doanh nghiệp nói riêng và đổi mới nền kinh tế nói chung Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc trên lĩnh vực sản xuất cao su ở nớc ta hiện nay đang phải đơng đầu với nhiều khó khăn thách thức lớn Đó là việc hội nhập AFTA năm 2006, hiệp định thơng mại Việt-Mỹ đợc

ký kết, sản phẩm nhập ngoại, nhập lậu tràn lan, sự hụt hẫng về trình độ quản

lý, trình độ công nghệ, thiết bị so với trình độ chung của khu vực, thế giới và mức độ cạnh tranh trong thị trờng cao su ngày càng trở nên gay gắt Để nâng

Trang 2

cao sức cạnh tranh trên thị trờng, để đảm bảo cho sự bền vững của doanh nghiệp thì phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là thớc đo chất lợng phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh và là nhân tố quan trọng ảnh hởng đến sự tồn tại của các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất Vì vậy nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp để tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả, đó là vấn đề quan trọng hiện nay.

Qua quá trình thực tập taị Công ty Cao Su Sao Vàng, em đã nghiên cứu

đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty Cao Su Sao Vàng

Kết hợp lý luận, thực tiễn và tính chất đặc thù của doanh nghiệp

Chuyên đề gồm 3 phần sau:

Phần I: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Phần II: Phân tích hiệu quả kinh doanh ở Công ty Cao Su Sao Vàng

Phần III: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty Cao Su Sao

Vàng

Với thời gian có hạn, cũng nh khả năng còn hạn chế, trong chuyên đề này, em chỉ đi sâu nghiên cứu những vấn đề có tính chất thiết thực và quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cao Su Sao Vàng, mà ở đây chủ yếu là hoạt động kinh doanh

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa QTKDCN&XD,

đặc biệt là cô giáo: TS Đinh Thị Ngọc Quyên đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cô chú, anh chị ở Công ty Cao Su Sao Vàng đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt thực tiễn và cung cấp những tài liệu quan trọng làm cơ sở để nghiên cứu đề tài

Sinh viên thực hiện

Vũ Mạnh Thắng

Trang 3

Phần I Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

I- Hiệu quả và không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1 Các quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh doanh.

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu cầu của thị trờng và thu về cho mình một khoản lợi nhuận nhất định Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động đa ra những sản phẩm hay dịch vụ để bán, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trờng và xã hội, đợc thực hiện với những chi phí thấp nhất, sao cho sản phẩm làm ra tiêu thụ đợc với giá cả mà thị trờng chấp nhận, đảm bảo thu nhập bù đắp chi phí và có lợi nhuận

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Đây là thớc đo ngày càng quan trọng của sự tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá sự thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả thì ta có thể đứng trên các khía cạnh khác nhau để xem xét, nếu hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế

là hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó Trên khía cạnh này mà xem xét thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất với phạm trù lợi nhuận Hiệu quả kinh doanh cao hay thấp tùy thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp

Nếu ở khía cạnh từng yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh

Hiệu quả là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh quá trình sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất

Trang 4

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế có tính chất định lợng về tình hình phát triển của các hoạt động sản xuất kinh doanh, nó phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều sâu của các chủ thể kinh tế, đồng thời nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp và của nền kinh tế quốc dân trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế.

Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng buộc các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau rất gay gắt trong việc sử dụng các nguồn lực để thoả mãn các nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng muốn thắng đợc trong cạnh tranh phải đặt hiệu quả kinh tế lên hàng đầu nhằm khai thác tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực

Thực chất nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là tơng ứng với nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Chính

điều đó đã đem lại kết quả: Doanh nghiệp nào có hiệu quả kinh doanh thấp sẽ

bị loại khỏi thị trờng, còn doanh nghiệp mào có hiệu quả kinh doanh cao sẽ tồn tại và phát triển

Tuỳ theo phạm vi, kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra mà có các phạm trù hiệu quả khác nhau nh: Hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất trong quá trình kinh doanh Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, hiệu quả trực tiếp của các doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả của các ngành hoặc hiệu quả của nền kinh tế quốc dân là hiệu quả xã hội Từ

đó ta có thể phân làm 2 loại:

- Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

- Hiệu quả kinh tế xã hội

1.1 Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.

Khi nói tới hiệu quả ngời ta thờng nói ngay đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp kinh doanh đều có mục đích đạt tới mục tiêu cuối cùng là để kiếm lợi nhuận Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp bao gồm:

Trang 5

1.1.1 Hiệu quả kinh tế tổng hợp.

Hiệu quả kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu,phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thớc đo hết sức quan trọng của sự tâng tr-ởng kinh tế và là chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

1.1.2 Hiệu quả kinh tế của từng yếu tố

Hiệu quả kinh tế là yếu tố, là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó là th-

ớc đo tăng trởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợp làm cơ sở

để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp

1.2 Hiệu quả kinh tế-xã hội.

Hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả mà doanh nghiệp đem lại cho xã hội

và cho nền kinh tế quốc dân Nó thể hiện qua việc tăng thu ngân sách cho nhà nớc, tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động, nâng cao mức sống của ng-

ời lao động và tái phân phối lợi tức xã hội

Tóm lại, trong quản lý quá trình kinh doanh, phạm trù hiệu quả kinh tế

là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phân tích hiệu quả kinh tế và xác định những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế

2.Bản chất hiệu quả kinh doanh.

Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội

và tiết kiệm lao động xã hôị Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh Chính từ việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực

Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các

điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu quả các yếu tố sản xuất, tiết kiệm mọi chi phí Chính vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là

Trang 6

phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây đợc hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội phải đợc bổ sung vào chi phí kế toán và loại khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích thực sự Cách tính nh vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phơng án kinh doanh tốt nhất, với mặt hàng sản xuất có hiệu quả nhất để kinh doanh.

3 Các nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

3.1 Nguyên tắc về mối quan hệ giữa mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả.

Tiêu chuẩn hiệu quả đợc định ra trên cơ sở các mục tiêu Mục tiêu khác nhau, tiêu chuẩn hiệu quả khác nhau Mục tiêu thay đổi tiêu chuẩn hiệu quả thay đổi Tiêu chuẩn hiệu quả đợc xem xét nh là thớc đo để thực hiện các mục tiêu Một phơng án có hiệu quả cao nhất khi nó đóng góp nhiều nhất cho việc thực hiện các mục tiêu đặt ra với chi phí thấp nhất

3.2 Nguyên tắc về sự thống nhất lợi ích.

Một phơng án đợc xem xét là có hiệu quả khi nó kết hợp trong đó các loại lợi ích Bao gồm lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài, lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần, lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội

Trang 7

Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề phức tạp, do đó để nghiên cứu và nhận thức một cách đầy đủ nó phải thông qua một hệ thống chỉ tiêu, việc nhận thức đánh giá đúng hiệu quả sẽ phát hiện ra khả năng và tìm ra biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

1 Các quan điểm đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Hiệu quả kinh doanh không chỉ là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp liên quan tới nhiều yếu tố mà còn phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố đó Do đó khi

đánh giá hiệu quả kinh doanh phải tuân thủ các quan điểm sau:

- Đảm bảo sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và kinh doanh trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh và phải xuất phát từ mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nớc Mỗi doanh nghiệp phải quyết định sản xuất và bán hàng hoá dịch vụ mà thị trờng cần, nền kinh tế cần chứ không bán những sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp có sẵn Đó là điều kiện đảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế quốc dân

- Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa 3 lợi ích: Lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích ngời lao động

Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát và thỏa mãn những mối quan hệ lợi ích trên, trong đó lợi ích của ngời lao động là nhân tố quyết

định đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, kết quả đem lại phải thỏa mãn nhu cầu của ngời lao động, tập thể của nền kinh tế trên cơ sở căn cứ vào chi phí để đạt đợc mức hiệu quả đó

- Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc nâng cao hiệu quả của nền kinh tế, của ngành, của địa phơng từ

đó đảm bảo yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trong từng đơn vị kinh doanh khi đánh giá, xem xét hiệu quả kinh doanh phải coi trọng tất cả các mặt hoạt động kinh doanh, các lĩnh vực, các khâu của quá trình đó Xem xét một cách đầy đủ các mối quan hệ tác động qua lại của các tổ chức, các lĩnh vực trong một hệ thống theo những mục tiêu

đã xác định

Trang 8

- Đảm bảo tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Khi

đánh giá, xác định mục tiêu biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội của ngành, địa phơng và của chính doanh nghiệp trong từng thời kỳ Điều này mới có đủ cơ sở thực tế để đảm bảo chắc chắn lòng tinh cho ngời lao động, hạn chế rủi ro tổn thất trong kinh doanh

Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị để đánh giá hiệu quả kinh doanh, một mặt phải căn cứ vào kết quả sản lợng hàng hoá đã thực hiện, mặt khác phải tính đúng, tính đủ các chi phí đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ những mặt hàng đó Căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về mặt hiện vật

và giá trị là yêu cầu tất yếu buộc các nhà kinh doanh phải tính toán đúng đắn, hợp lý các yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo Từ đó

sẽ cho phép đánh giá đúng khả năng nhu cầu thị trờng về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp theo cả hai mặt hiện vật và giá trị

2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh và hiệu quả từng yếu tố tham gia vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thì có thể sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá:

2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp bao gồm:

* Chỉ tiêu đánh giá số lợng:

- Tổng mức lợi nhuận

* Chỉ tiêu đánh giá chất lợng:

-Tỷ suất lợi nhuận theo giá thành: Đó là tổng lợi nhuận so với tổng giá thành sản phẩm hàng hoá tiêu thụ

Tỷ suất lợi nhuận Tổng lợi nhuận của doanh ngiệp

theo gía thành =

(Chi phí KD) Tổng giá thành

Trang 9

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp từ một

đồng giá thành sản phẩm hàng hóa tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra biện pháp hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh đợc xác định bằng tổng số lợi nhuận so với vốn sản xuất đã bỏ ra bao gồm vốn cố định và vốn lu động:

Tỷ suất lợi nhuận Tổng lợi nhuận của doanh nhgiệp

=

theo vốn KD Tổng vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp: Một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, do đó

nó có tác dụng khuyến khích việc quản lý chặt chẽ vốn, sử dụng tiết kiệm và

có hiệu quả vốn trong các khâu của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

- Tỷ suất doanh thu theo vốn kinh doanh đợc tính bằng doanh thu trên vốn kinh doanh

Tỷ suất doanh thu Tổng doanh thu

=

theo vốn kinh doanh Tổng vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ tạo đợc bao nhiêu đồng vốn doanh thu

2.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ bản quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.1 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động trong quá trình kinh doanh:

* Mức năng suất lao động bình quân đợc xác định bởi tổng giá trị kinh doanh trên tổng số lao động bình quân:

Trang 10

Mức năng suất Tổng giá trị sản xuất

lao động bình quân Tổng số lao động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra bao nhiêu giá trị kinh doanh cho doanh nghiệp

Mức doanh thu bình quân của mỗi lao động đợc tính bằng tổng doanh thu trên tổng số lao động bình quân:

Mức doanh thu Tổng doanh thu

= bình quân mỗi lao động Tổng mức lao động bình quân

Điều này cho biết mỗi lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu của mỗi doanh nghiệp

Mức lợi nhuận bình quân Tổng lợi nhuận

mỗi lao động Tổng số lao động bình quân

Thông qua chỉ tiêu này mà ta biết đợc tình hinh sử dụng lao động, số lao

động hiện có của doanh nghiệp đã sử dụng hết cha, từ đó mà xác định những giải pháp phù hợp để sử dụng có hiệu qủa lao động

Hệ số sử dụng Tổng lao động thực tế

= thời gian lao động Tổng thời gian định mức

Chỉ tiêu phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian định mức,

nó cho biết tình sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp

2.2.2 Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả tài sản cố định và vốn cố định

Trang 11

Hệ số sử dụng Tổng TSCĐ đợc huy động

= tài sản cố định Tổng TSCĐ hiện có

Chỉ tiêu này cho biết tình hình sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp

Hệ số sử dụng thời gian Tổng thời gian làm việc lvtt của TSCĐ

=hoạt động của TSCĐ Tổng thời gian định mức

Hệ số sử dụng Tổng công suất thực tế

= công suất thiết bị Tổng công suất thiết

Hệ số đổi mới Tổng giá trị TSCĐ đợc đổi mới

= tài sản cố định Tổng số TSCĐ hiện có

Sức sản xuất Gía trị tổng sản lọng(doanh thu)

= của TSCĐ Tổng vốn cố định

Sức sinh lợi Tổng lợi nhuận

=của vốn cố định Tổng nguyên giá bình quân TSCĐ

Trang 12

Hiệu quả sử dụng Gía trị tổng sản lợng(doanh thu)

= vốn cố định Tổng số vốn cố định

2.2.3 Nhóm chỉ tiêu sử dụng hiệu quả vốn lu động

Sức sinh lợi của Tổng lợi nhuận

= vốn lu động Tổng vốn lu động

Hệ số đảm nhận Tổng số vốn lu động định mức

=của vốn lu động Tổng doanh thu bán hang-thuế

Vốn lu động luôn luôn vận động,bảo đảm cho quá trình tái sản xuất Do

đó nó đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Số vòng quay của Tổng doanh thu – thuế doanh thu

= vốn lu động Tổng vốn lu động

Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kinh doanh Tốc độ quay càng nhanh thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngợc lại

Trang 13

Thời gian của một Thời gian của kỳ kinh doanh

=vòng luân chuyển Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để cho vốn lu động quay đợc một vòng Thời gian luân chuyển một vòng càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng tăng

2.2.4 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của từng biện pháp thúc đẩy quá trình kinh doanh

Chuẩn bị sản xuất và tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm hàng hóa đảm bảo quá trình kinh doanh đợc tiến hành một cách cân đối, nhịp nhàng, liên tục

ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm và hạ giá thành

Tiêu thụ hàng hóa đảm bảo cho quá trình tái sản xuất

Kích thích ngời lao động chủ động sáng tạo trong quá trình sản xuất kinh doanh

Không ngừng đổi mới quản lý và nâng cao năng lực của cán bộ công nhân viên

2.2.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của từng thơng vụ

Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Thời gian thu hồi vốn của hợp đồng

2.3 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội.

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp còn phải đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu sau:

2.3.1 Tăng thu ngân sách

Trang 14

Mọi doanh nghiệp công nghiệp khi kinh doanh thì phải có nhiệm vụ nộp ngân sách cho Nhà nớc dới hình thức là các loại thuế nh: Thuế doanh thu, thuế

đất, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu (với các đơn vị xuất khẩu), thuế tiêu thụ đặc biệt…Nhà nớc sẽ sử dụng những khoản thu này để phục vụ cho việc phát triển nền kinh tế quốc dân và ở các lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập kinh tế quốc dân

2.3.2 Tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động

Nớc ta cũng giống nh các nớc đang phát triển, hầu hết là các nớc nghèo, tình trạng yếu kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến Để tạo ra nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động và nhanh chóng thoát khỏi

đói nghèo, lạc hậu đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm tòi đa ra những biện pháp nâng cao hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động

2.3.3 Nâng cao mức sống của ngời lao động

Ngoài việc tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của ng-

ời lao động

Xét trên phơng diện kinh tế,việc nâng cao mức sống của ngời dân đợc thể hiện qua các chỉ tiêu nh: tăng mức bình quân GDP/ngời, tăng đầu t xã hội

và phúc lợi xã hội…

2.3.4 Tái phân phối lợi tức xã hội

Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng lãnh thổ trong một quốc gia đợc xem là hiện tợng khá phổ biến ở hầu hết các quốc gia, đặc biệt là những nớc đang phát triển nh nớc ta hiện nay Để từng bớc xoá

bỏ sự cách biệt về mặt kinh tế-xã hội, góp phần tái phân phối lợi tức xã hội giữa các vùng, đòi hỏi cần có các chính sách khuyến khích đầu t phát triển vào các vùng kinh tế kém phát triển

Theo quan điểm này của các nhà kinh tế, hiệu quả kinh tế-xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu nh:

Trang 15

- Bảo vệ nguồn lợi môi trờng

- Hạn chế gây ô nhiễm môi trờng

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

3 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh.

Hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp, nó liên quan tới tất cả các mặt trong hoạt động kinh doanh, do đó nó chịu tác động của 2 nhân tố:

3.1 Nhân tố bên ngoài.

Các yếu tố về kinh tế: nền kinh tế nớc ta đang chuyển từ nền kinh tế

tập trung sang nền kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trờng với vai trò chủ đạo là thành phần kinh tế Nhà nớc, nhằm đảm bảo sự ổn định và có hiệu quả của nền kinh tế quốc dân Nền kinh tế nớc ta đang phát triển theo định h-ớng XHCN Trong giai đoạn hiện nay, nớc ta đang chịu ảnh hởng của những biến động, khủng hoảng của kinh tế thế giới và khu vực, nó tác động đến toàn

bộ nền kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cao su nớc ta

Các yếu tố chính trị, luật pháp: Đó là chủ chơng nhất quán, phát triển

nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự

điều tiết của Nhà nớc theo định hớng XHCN Sự ảnh hởng của chính trị, luật pháp còn là thể chế và đờng lối chính trị, quan hệ đối ngoại, hệ thống luật pháp nh: luật doanh nghiệp, luật thơng mại, luật dân sự Nói chung hệ thống…luật pháp nớc ta còn bất cập, chồng chéo Bên cạnh đó cũng phải kể đến mối quan hệ giữa chính phủ và các doanh nghiệp ngày càng đợc cải thiện, quan

điểm các doanh nghiệp là hạt nhân phát triển nền kinh tế đất nớc, Chính phủ

đang thay đổi dần cơ chế quản lý theo hớng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Các yếu tố kỹ thuật - công nghệ: Đó là xu hớng toàn cầu hóa về công

nghệ đang xóa bỏ sự ngăn cách địa lý giữa các quốc gia Nó liên hiệp các nớc lại thành một dây chuyền sản xuất hợp lý, chặt chẽ Trong bối cảnh đó với sự

Trang 16

phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật - công nghệ, các doanh nghiệp nớc

ta đang lúng túng không chỉ trong phơng hớng đầu t, mà cả trong từng bớc thực hiện

Các yếu tố văn hóa: Đó là sự khác biệt về sản xuất, về bản sắc văn

hóa, bản sắc kinh doanh riêng của từng doanh nghiệp đang ngày càng đợc coi trọng

Yếu tố nhân khẩu học: Đối với một nớc có khoảng 80 triệu dân, nên

áp lực về việc làm ngày càng trở nên gay gắt, trong đó lao động có tay nghề giỏi chiếm tỷ lệ ít trong tổng số lao động nớc ta, điều này có ảnh hởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất cao su nói riêng

3.2 Nhân tố bên trong.

• Nhân tố thị trờng đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế,thị trờng là một trong những nhân tố cơ bản quyết

định quá trình tái sản xuất Thị trờng đầu vào ảnh hởng tới tính liên tục và tính hiệu quả của sản xuất, còn thị trờng đầu ra quyết định quá trình tái sản xuất và tính hiệu quả trong kinh doanh

• Nhân tố kỹ thuật và công nghệ

Nhân tố này cho phép các doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lợng

và hạ giá thành sản phẩm, nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn lu động, tăng lợi nhuận, bảo đảm thực hiện yêu cầu quy luật tái sản xuất mở rộng

Trang 17

Nhân tố quản lý tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm và hợp lý các yếu tố vật chất trong quá trình kinh doanh, giúp lãnh đạo doanh nghiệp đa ra những quyết định chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp chính xác, kịp thời tạo ra những động lực to lớn để khuyến khích sản xuất phát triển.

• Nhân tố về lực lợng lao động

Trong doanh nghiệp, lực lợng lao động tác động trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Bằng lao động sáng tạo của con ngời có thể tạo ra công nghệ mới, thiết bị máy móc mới,nguyên vật liệu mới…có hiệu quả hơn hoặc cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất hiệu quả kinh tế so với trớc Trong thực tế máy móc hiện đại đến đâu nếu không có con ngời sử dụng cũng không phát huy đợc tác dụng Ngợc lại nếu có máy móc thiết bị hiện đại mà con ngời không có trình độ sử dụng, trình độ kỹ thuật và trình độ tổ chức quản lý thì không những tăng đợc hiệu quả kinh doanh mà còn tốn kém chi phí bảo dỡng sửa chữa vì những sai lầm, hỏng hóc do không biết sử dụng gây ra

• Nhân tố hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Thông tin đợc coi là đối tợng lao động của các nhà quản trị và nền kinh

tế Để kinh doanh thành công đợc trong điều kiện cạnh tranh gay gắt ở cả trong nớc và quốc tế, đòi hỏi doanh nghiêp phải nắm bắt đợc nhiều thông tin chính xác, kịp thời nh: ngời bán, đối thủ cạnh tranh, giá cả trên thị trờng…Từ

đó đa ra chiến lợc kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất

• Nhân tố về vận dụng đòn bẩy kinh tế

Nhân tố này cho phép doanh nghiệp khai thác tối mức tối đa tiềm năng

về lao động, tạo điều kiện cho mọi ngời, mọi khâu và các bộ phận trong doanh nghiệp phát huy đợc đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 18

III- tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

* Đối với doanh nghiệp muốn tham gia cạnh tranh và thắng thế trong cạnh tranh phải trả lời đợc các câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất nh thế nào? Sản xuất cho ai? muốn trả lời đợc câu hỏi này doanh nghiệp phải tiến hành hết sức thận trọng, có sự tính toán kỹ lỡng và chắc chắn vì hầu hết các nguồn lực của doanh nghiệp, xã hội là có hạn, mà nhu cầu tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ ngày càng tăng, chất lợng sản phẩm hàng hóa ngày càng cao Nh vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề

đợc mọi doanh nghiệp quan tâm, đấy là điều kiện sống còn của doanh nghiệp,

để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng

* Đối với ngời lao động thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ có sự tác động trực tiếp tới đời sống của họ, nếu doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả cao, tạo thêm công ăn việc làm, đời sống đợc nâng lên nhờ tăng lơng, các khoản thởng,chế độ xã hội Ngợc lại nếu nh các doanh nghiệp làm ăn không

có hiệu quả sẽ có nhiêu ngời lao động bị thất nghiệp, lơng thấp ảnh hởng tới

đời sống của họ

* Đối với xã hội doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả tạo ra nguồn thu cho ngân sách thông qua thuế, làm giảm gánh nặng cho xã hội do tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao động

2 Phơng hớng và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Trang 19

2.1 Nghiên cứu khảo sát và nắm bắt nhu cầu thị trờng để xây dựng chiến lợc kinh doanh, từ đó lựa chọn phơng án tối u.

Thị trờng là nơi diễn ra hoạt động mua bán, trao đổi giữa ngời mua và ngời bán, sản xuất hàng hóa phát triển đến một mức độ nào đó sẽ hình thành cơ chế thị trờng, cơ chế thị trờng là một mô hình kinh tế xã hội lấy giá trị, giá cả và lợi nhuận làm nền tảng cho việc điều chỉnh những ứng xử của các tổ chức và cá nhân trong mối quan hệ kinh tế giữa con ngời với con ngời, hoạt

động của nó tuân theo quy luật cạnh tranh, dới sự quản lý điều tiết của Nhà

n-ớc bằng luật pháp và các đòn bẩy kinh tế…

Thị trờng là một phạm trù riêng vốn có của sản xuất hàng hóa Hoạt

động cơ bản của nó đợc thể hiện thông qua hai nhân tố có mối liên quan mật thiết với nhau:

- Nhu cầu hàng hóa dịch vụ

- Khả năng cung cấp hàng hóa dịch vụ đó

Từ thị trờng ta xác định đợc tơng quan giữa cung và cầu: Nếu cung lớn hơn cầu thì khả năng cung cấp hàng hóa của thị trờng cao hơn nhu cầu về hàng hóa dịch vụ đó và ngợc lại Thị tròng còn là nơi kiểm nghiệm giá trị của hàng hóa dịch vụ và biết đợc giá trị của hàng hóa dịch vụ đó có đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng, có đợc thị trờng chấp nhận hay không

Trong cơ chế kinh tế hiện nay, cạnh tranh là điều kiện, tiền đề cho sự phát triển của nền kinh tế Trên thị trờng, các doanh nghiệp đều hoạt động và cạnh tranh với nhau, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đầy đủ các thông tin về thị trờng để đa ra các biện pháp thích hợp tới quá trình kinh doanh của mình nhằm giành u thế trong cạnh tranh Đó sẽ là điều kiện để doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh

Nhu cầu của thị trờng rất đa dạng đòi hỏi phải luôn luôn đáp ứng ngày một cao hơn về mọi mặt nh chất lợng, mẫu mã, vệ sinh Chỉ trên cơ sở nắm bắt

đầy dủ chính xác và kịp thời nhu cầu của thị trờng thì doanh nghiệp mới có căn cứ để lập chiến lợc kinh doanh, lựa chọn phơng án kinh doanh thích hợp

Trang 20

trên cơ sở căn cứ vào tiềm lực của mình để tổ chức kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất.

Để nắm bắt đợc các thông tin thị trờng thì:

- Tổ chức hợp lý việc thu thập các thông tin từ thị trờng

- Phân tích và xử lý chính xác kịp thời các thông tin đã thu thập đợc

Từ hai bớc trên xác định nhu cầu của thị trờng mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng

Việc nghiên cứu khảo sát và nắm bắt nhu cầu thị trờng phải trả lời đợc các câu hỏi sau:

- Những loại thị trờng nào có triển vọng nhất đối với hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp

- Gía cả, chi phí và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp với nhu cầu về hàng hóa dịch vụ của những loại thị trờng đó

Trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ xác định cho mình một phơng án tối u nhất Xây dựng phơng án kinh doanh giúp cho doanh nghiệp luôn chủ động trong kinh doanh, sử lý kịp thời các tình huống có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh, giúp cho doanh nhgiệp có thể hạn chế mức tối đa các rủi ro

2.2 Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh

Điều này có ý nghĩa quan trọng, nó là điều kiện để nâng cao hiệu quả kinh doanh, góp phần làm tăng khả năng hoàn thành, hoàn thành vợt mức kế hoạch và phơng án kinh doanh cả về số lợng, chất lợng và tiến độ thực hiện

Việc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện và yếu tố cho quá trình kinh doanh bao gồm:

* Nhân tố đầu vào nguyên vật liệu

Nội dung cơ bản nhất của quá trình sản xuất đó là lao động Quá trình lao động làm thay đổi hình dáng kích thớc tính chất lý hóa của đối tợng lao

động để tạo ra sản phẩm công nghiệp với chất lợng ngày càng cao, thỏa mãn ngày càng đầy đủ nhu cầu đa dạng của thị trờng Nh vậy nguyên vật liệu là

Trang 21

một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, trực tiếp tạo nên thực thể của sản phẩm Mặt khác nhân tố đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất vật chất là nguyên vật liệu Do đó trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành một cách liên tục, không bị gián đoạn tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, thì điều kiện về nguyên vật liệu cần đáp ứng đó là:

- Nguyên vật liệu phải đầy đủ vì nếu thiếu nguyên vật liệu sẽ dẫn tới các quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành đợc

Việc cung cấp nguyên vật liệu phải kịp thời, điều này sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp đợc diẽn ra liên tục, không bị gián đoạn

- Chất lợng của nguyên vật liệu phải đảm bảo vì chất lợng của nguyên vật liệu ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu từ đó dẫn đến hiệu quả của việc sử dụng vốn

- Chi phí cho nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấu giá thành (thờng chiếm tỷ trọng từ 60%-80%) do đó giảm chi phí nguyên vật liệu tới mức thấp nhất đồng nghĩa với hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao hiẹu quả kinh doanh

- Nguyên vật liệu hay nói cách khác là nhân tố đầu vào không những giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, nó còn giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý giá thành và tài chính trong doanh nghiệp Vấn đề đặt ra

đối với yếu tố này trong công tác quản lý là phải cung ứng đúng tiến độ, số ợng chủng loại,quy cách với chi phí thấp nhất Chỉ trên cơ sở đó mới đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh

l-* Nhân tố máy móc thiết bị:

Trong cơ chế thị trờng, môi trờng kinh doanh diễn ra rất phức tạp, sự cạnh tranh găy gắt và khốc liệt thì nhân tố máy móc thiết bị và công nghệ có vai trò ngày càng quan trọng và có tính quyết định Nó có ảnh hởng trực tiếp

đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Máy móc thiết bị và công nghệ tiến bộ sẽ làm cho năng suất lao động tăng, chất lợng sản phẩm tăng, điều đó

ảnh hởng tới giá thành và khả năng cạnh tranh, từ đó tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhân tố này cững tác động đến thị trờng, đến ngời cung

Trang 22

cấp, ảnh hởng tới khách hàng, đến vị thế cạnh tranh và quá trình sản xuất của doanh nghiệp trên thị trờng.

* Nhân tố về công nghệ thông tin, tin học tiến bộ giúp cho doanh nghiệp thu thập, xử lý, truyền đạt thông tin kinh tế xã hội phục vụ cho hoạt

động kinh doanh và lu trữ thông tin từ đó tạo ra các điều kiện phát triển cho doanh nghiệp

* Nhân tố lao động

Lao động là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, trong đó lao

động là yếu tố quan trọng Muốn cho mọi hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao, cần phải hình thành một cơ cấu lao động tối u trong doanh nghiệp Cơ cấu lao

động tối u khi lực lợng đảm bảo đủ số lợng ngành nghề, chất lợng giới tính và lứa tuổi, đồng thời đợc phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác giữa các bộ phận và các cá nhân với nhau, bảo đảm mọi ngời

đều có việc làm, mọi khâu mọi bộ phận đều có ngời phụ trách và sự ăn khớp

đồng bộ trong từng đơn vị và trên phạm vi toàn doanh nghiệp Cơ cấu lao động tối u là cơ sở để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến hành cân đối nhịp nhàng, liên tục là cơ sơ để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Mặt khác doanh nghiệp phải xây dựng cho mình các định mức lao động

để làm căn cứ xác định chất lợng sản phẩm, lợng lao động hao phí, không những thế doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm sức lao động là biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh

2.3 Tổ chức quá trình kinh doanh theo phơng án kinh doanh đã đề ra.

* Tăng sản lợng sản xuất và tiêu thụ

Trong cơ chế thị trờng để tồn tại đứng vững trong đièu kiện cạnh tranh, bản thân các doanh nghiệp ngoài việc tăng sản lợng hàng hóa sản xuất ra còn phải tăng sản lợng tiêu thụ để từ đó tăng lợi nhuận Sản phẩm sản xuất ra phải tiêu thụ đợc sao cho phù hợp với quy luật tái sản xuất mở rộng tăng đợc sản l-ợng hàng hóa sản xuất tức là doanh nghiệp đã tận dụng đợc các yếu tố lao

động, máy móc thiết bị, thời gian và sử dụng một cách hợp lý tiết kiệm nguyên

Trang 23

vật liệu để từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng, nh vậy sẽ tăng đợc sản lợng hàng hóa tiêu thụ.

* Giảm chi phí

Trong nền kinh tế có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và vận

động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với cạnh tranh, muốn thắng lợi trong cạnh tranh thì vấn đề giảm một đồng chi phí làm tăng một đồng lợi nhuận, hơn nữa các doanh nghiệp mức sản xuất và tiêu thụ hàng hóa tuỳ theo chi phí và giá bán hàng

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động vật hóa và hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp

đó bỏ ra để tiến hành hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Sự tham gia các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp có sự khác nhau, nó hình thành chi phí tơng ứng Vậy khi các doanh nghiệp giảm đợc chi phí sản xuất kinh doanh xuống là đã hạ đợc giá thành và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng Chính vì mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành, tăng lợi nhuận

* Tăng năng suất lao động

Việc tăng năng suất lao động phụ thuộc vào các yếu tố nh chuẩn bị các

điều kiện cần thiết cho quá trình kinh doanh, phát triển trình độ đội ngũ lao

động nh: đào tạo mở lớp tại doanh nhgiệp, cử đi học…tạo động lực cho tập thể

và cá nhân ngời lao động vì lao động sáng tạo của con ngời là nhân tố quyết

định đến hiệu quả kinh doanh, khi lực lợng lao động có trình độ cao thì có thể khai thác tối đa nguyên vật liệu, công suất máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến, việc phân công bố trí việc cho ngời lao động phù hợp với trình độ năng lực không những tăng năng suất mà còn tạo ra sự phấn khởi hăng say và tâm lý tốt cho ngời lao động

Công tác quản trị và tổ chức sản xuất cũng là vấn đề lớn góp phần nâng cao năng suất lao động Vì cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp mà thích ứng với môi trờng kinh doanh, nhanh nhạy với sự thay đổi của môi trờng,bộ máy của doanh nghiệp phải gọn nhẹ, linh hoạt, giữ các bộ phạn của doanh nghiệp phải

Trang 24

xác định rõ chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ, trách nhiệm tránh sự chồng chéo và nâng cao trách nhiệm của mỗi ngời, nâng cao tính chủ động sáng tạo trong kinh doanh thì sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động.

Một yếu tố cũng hết sức quan trọng đó là công nghệ kỹ thuật, các nhân

tố về kỹ thuật công nghệ có vai trò quan trọng và ngày càng có tính chất quyết

định Nó làm ảnh hởng trực tiêp đến hiệu quả kinh doanh vì chính nó làm tăng năng suất lao động, tăng chất lợng sản phẩm do đó ảnh hởng tới giá thành và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

2.4 Tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ.

Việc tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hóa dịch vụ sẽ làm cho hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp lu thông, không bị ứ đọng, giúp cho vòng quay của vốn lu động tăng nhanh, làm giảm chi phí tiêu thụ và do đó lợi nhuận thu đựoc cao dẫn tới tăng hiệu quả kinh doanh Muốn vậy phải thực hiện các biện pháp

cụ thể để tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng tăng

- Kênh gián tiếp

Là hình thức sử dụng trung gian tuỳ theo số lợng trung gian mà có thể

có các kênh tiêu thụ dài, ngắn khác nhau Qua việc tiêu thụ bằng trung gian sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng đợc thị trờng, chi phối đợc thị trờng rộng lớn, tăng khả năng cạnh tranh thông qua lợi thế trung gian về vị trí đặt cửa hàng, kinh nghiệm tiêu thụ

* Tổ chức mạng lới phân phối,khuyến khích các đại lý

Trang 25

Để thực hiện tốt kế hoạch của mình, doanh nghiệp không ngừng mở rộng mạng lới tiêu thụ sản phẩm Với mạng lới phân phối rộng sẽ giúp cho hàng hóa tới tay ngời tiêu dùng một cách nhanh nhất Mặt khác doanh nghiệp cũng phải có chế độ khuyến khích các đại lý tự tìm kiếm những khách hàng lớn tại cơ sở của mình.

* Sử dụng các phơng pháp hỗ trợ tiêu thụ

Đây là biện pháp góp phần không nhỏ đến kết quả tiêu thụ sản phẩm, khiến cho sản phẩm của doanh nghiệp đợc nhiều ngời biết đến và tiêu thụ th-ờng xuyên chính là các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm

Hoạt động quảng cáo là hoạt động rất phổ biến trong cơ chế thị trờng, hoạt động này có mục đích tuyên truyền về các sản phẩm, giới thiệu về Công

ty với mọi ngời và từ đó kích thích nhu cầu mua hàng của họ

Đa sản phẩm của doanh nghiệp tới bán và giới thiệu tại các hội chợ triển lãm, bằng cách này khách hàng có thể trực tiếp tìm hiểu về sản phẩm của doanh nghiệp, thông qua đó doanh nghiệp có thể tìm kiếm khách hàng

Dịch vụ bán hàng hiện nay đợc các doanh nghiệp trong và ngoài nớc đặt lên hàng đầu, có thể thực hiện dới các hình thức nh hỗ trợ vận chuyển cho khách hàng ở xa, cho những ngời mua hàng với số lợng lớn Điều này sẽ khuyến khích các khách hàng mua nhiều sản phẩm của doanh nghiệp để đợc hởng dịch vụ sau bán hàng

Bảo hành, đổi hàng bị hỏng do lỗi kỹ thuật của doanh nghiệp, điều này

sẽ giúp khách hàng yên tâm khi sử dụng hàng hóa của doanh nghiệp sản xuất

Đồng thời khuyến khích việc tăng mức tiêu thụ sản phẩm ở các đại lý bằng những khoản tiền thởng khiến cho những ngời bán hàng của doanh nghiệp càng thêm năng động tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm thị rờng mới

Hoạt động hỗ trợ của doanh nghiệp đã góp phần không nhỏ tới kết quả tiêu thụ sản phẩm

* Nâng cao chất lợng sản phẩm,hạ giá thành sản phẩm

Trang 26

Doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới máy móc thiết bị công nghệ

để nâng cao chất lợng sản phẩm, đa ra nhiều mẫu mã của sản phẩm

Việc hạ giá thành sản phẩm giúp cho doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh, hàng hóa đợc tiêu thụ nhanh nhờ giá hạ hơn đối thủ, chất lợng sản phẩm lại tốt hơn vì giá đóng vai trò lớn trong quyết định mua sản phẩm của khách hàng, nó ảnh hởng tới kết quả tiêu thụ

- Thực hiện chính sách giá cả có chiết khấu, giảm giá cho các đại lý, chi nhánh của Công ty nhằm khuyến khích họ mua lợng hàng lớn và bán đợc nhiều hàng, tích cực hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm

- Chính sách giá cả theo từng thị trờng: Tại mỗi khu vực, vùng địa lý khác nhau nên có những mức giá khác nhau sao cho phù hợp với cùng loại sản phẩm

- Chính sách giá cạnh tranh: Doanh nghiệp áp dụng chính sách giá thấp khi muốn xâm nhập vào thị trờng mới, hay muốn cạnh tranh với đối thủ trên thị trờng, điều này giúp sản phẩm tiêu thụ nhanh hơn, khách hàng dễ chấp nhận hơn sản phẩm của doanh nghiệp

2.5 Thực hiện đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhanh chống nhu cầu của thị trờng.

Để thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội đã định, trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải xác định đợc cơ cấu sản xuất sản phẩm chính Đó là cơ cấu sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trờng, trên cơ sở của doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận

Trong điều kiện thị trờng rất đa dạng và thờng xuyên biến động, tiến bộ khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp phải đợc coi là cơ cấu động, nghĩa là phải liên tục hoàn thiện và đổi mới Đó là một trong những điều kiện đảm bảo doanh nghiệp thích ứng với môi trờng kinh doanh để tồn tại và phát triển Đổi mới cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp đợc thực hiện theo nhiều chiều hớng khác nhau:

Trang 27

* Thu hẹp danh mục sản phẩm bằng cách loại bỏ những sản phẩm lỗi thời, những sản phẩm có sức cạnh tranh kém và những sản phẩm không có khả năng tạo ra lợi nhuận.

* Giữ nguyên chủng loại sản phẩm đang sản xuất nhng cải tiến, hoàn thiện về hình thức, hoàn thiện về nội dung,tạo ra nhiều kiểu dáng

* Bổ sung thêm vào danh mục những sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trờng và xu hớng phát triển của khoa học công nghệ

* Chuyển hóa vị trí các sản phẩm trong cấu cấu sản phẩm của doanh nghiệp, bằng cách thay đổi định lợng sản phẩm của mỗi loại

Sau khi nghiên cứu thị trờng và khả năng sản xuất của Công ty, ngoài những sản phảm chính tiêu thụ trên thị trờng, doanh nghiệp còn bổ sung sản xuất thêm vào danh mục sản phẩm của Công ty các sản phẩm hàng hóa sau:

1 Săm lốp máy bay MIC

2 Săm lốp máy bay SU

3 Săm lốp cho các xe tải nhẹ

4 Săm lốp cho máy tuốt lúa

Nh vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những vấn

đề hết sức phức tạp, nó có quan hệ với tất cả các yêú tố trong quá trình kinh doanh (lao động, đối tợng lao động, t liệu lao động…) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc hiệu quả cao khi sử dụng các yếu tố có hiệu quả

2.6 Tăng cờng công tác đào tạo, nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên.

Con ngời luôn là yếu tố quyết định ảnh hởng đến các mục tiêu đề ra Để hoàn thành tốt nhiệm vụ đặt ra không chỉ đòi hỏi con ngời có ý thức trách nhiệm với công việc, mà còn phải có năng lực trình độ Nhận thức đợc điều đó Công ty luôn quan tâm đến chiến lợc con ngời

Trớc hết đối với lực lợng lao động gián tiếp, bên cạnh việc nâng cao trình độ quản lý nghiệp vụ, Công ty còn có xu hớng trẻ hóa đội ngũ này bằng việc tăng cờng số đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ đại học Liên tục nhiều năm nay Công ty không ngừng cho cán bộ công nhân viên đi học tại các trờng đại học kỹ thuật, ngoại ngữ, kế toán tài chính…Năm nào cũng mở các lớp vi tính tiếp thị, marketing, kế toán… ngay tại Công ty từ 5-7 lớp Hiện nay trong bộ phận lao động gián tiếp thì 80% có trình độ đại học, cao đẳng và trên đại học

Trang 28

Là một đơn vị sản xuất Công ty cao Su Sao Vàng có một đội ngũ sản xuất công nhân đông đảo, những ngời trực tiếp vận hành máy móc thiết bị Trong điều kiện sản xuất hiện nay của Công ty với quy trình sản xuất cơ khí xen lẫn thủ công, nhiều công đoạn hoàn toàn còn phải sản xuất thủ công nên trình độ tay nghề của công nhân có ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm của Công ty Vì thế cần thiết phải nâng cao năng lực, trình độ tay nghề của công nhân sản xuất thông qua các lớp đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ kỹ thuật ngắn hạn ( giảng viên có thể là các kỹ s của Công ty hoặc thuê chuyên gia ) ở

đây, đào tạo lao động kỹ thuật không chỉ là đào tạo mới mà còn bao gồm cả

đào tạo lại, bổ sung kiến thức và nâng cao tay nghề Mặt khác cần coi trọng việc nâng cao trình độ chính trị, trau dồi phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỹ luật, tác phong công nghiệp cho ngời lao động

Với những công việc đòi hỏi tay nghề cao ( ví dụ ở bộ phận sản xuất săm lốp ôtô ), Công ty có thể cử công nhân đi học nâng cao tay nghề ở nớc ngoài để họ có thể học hỏi kinh nghiệm và tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới để từ đó có thể vận hành tốt hơn dây chuyền sản xuất hiện đại của Công ty

Trang 29

Phần ii Phân tích hiệu quả kinh doanh ở công ty cao su sao vàng.

i- tổng quan về công ty

1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cao Su Sao Vàng Hà Nội.

Nhà máy Cao Su Sao Vàng đợc khởi công xây dựng ngày 22-12-1958

do tổng thể khu công nghiệp Thợng Đình (gồm 3 nhà máy: Cao Su Sao

Vàng-Xà phòng Hà Nội-Thuốc lá Thăng Long) và chính thức khánh thành vào ngày 23-5-1960 Toàn bộ công trình xây dựng cũng nh trang thiết bị máy móc đợc chính phủ Trung Quốc viện trợ không hoàn lại Đây là xí nghiệp quốc doanh lớn nhất, lâu đời nhất và duy nhất sản xuất săm lốp ôtô của ngành công nghiệp chế tạo các sản phẩm cao su duy nhất của miền Bắc Việt Nam

Trải qua nhiều năm tồn tại trong cơ chế quan liêu bao cấp (1960-1987) nhịp độ sản xuất của nhà máy luôn tăng trởng, số lao động tăng không ngừng, song sản phẩm đơn điệu, chủng loại nghèo nàn, bộ máy gián tiếp cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả, thu nhập của ngời lao động thấp, đời sống gặp nhiều khó khăn

Năm 1988-1989, nhà máy thực hiện chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng với tinh thần sáng tạo, đoàn kết, nhất trí, nhà máy đã tiến hành sắp xếp lại tổ chức sản xuất Vì vậy nhà máy đã dần dần thoát ra tình trạng khủng hoảng và đi vào sản xuất ổn định Từ năm 1990, thu nhập của ngời lao động tăng lên, nhà máy đã từng bớc hòa nhập

đợc với cơ chế mới

Từ năm 1991 đến nay, nhà máy đã khẳng định đợc vị trí của mình là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh thu và các khoản nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trớc, thu nhập cũng nh đời sống văn hóa, tinh thần của ngời lao động không ngừng đợc cải thiện

Trang 30

Ngày 27-8-1993, Bộ công nghiệp nặng đã ra quyết định số 645/CNNg

đổi tên nhà máy thành Công ty Cao Su Sao Vàng và ngày 1-1-1993 nhà máy chính thức sử dụng con dấu mang tên Công ty Cao Su Sao Vàng Ngày 5-5-1993 theo quyết định số 215QĐ/TCNĐT của Bộ công nghiệp nặng cho thành lập lại doanh nghiệp nhà nớc để chuyên môn hóa đối tợng quản lý Ngày 20-12-1995, Thủ tớng chính phủ ra quyết định số 835/TTg và NĐ02/CP, ngày 21-1-1996 phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty hóa chất Việt Nam

Tính đến nay, Công ty đã có trên 40 năm xây dựng và phát triển Hiện nay Công ty là một trong những đơn vị kinh tế quốc doanh làm ăn có hiệu quả

ở Hà Nội, xứng đáng là con chim đầu đàn của ngành cao su cả nớc Công ty đã

đạt đợc những thành tựu sau:

- Một huy chơng vàng cho sản phẩm lốp ôtô,máy kéo

- Một huy chơng vàng cho sản phẩm lốp xe máy

Năm 1998 đợc nhà nớc tặng huân chơng lao động hạng nhất

Năm 1999 sản phẩm săm lốp sao vàng đã đợc cấp chứng chỉ ISO 9002

- Tên giao dịch Việt Nam: Công ty Cao Su Sao Vàng Hà Nội

- Tên giao dịch quốc tế: Sao Vàng Rubber Company

- Trụ sở chính: 231 Đờng Nguyến Trãi-Thanh Xuân-Hà Nội

2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Công ty.

Trang 31

4.1 Vị trí, vai trò của Công ty trong nền kinh tế quốc dân.

Công ty Cao Su Sao Vàng là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng công ty hóa chất Việt Nam Công ty Cao Su Sao Vàng có quy mô sản xuất lớn,

là một trong những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả trong những năm qua, với những sản phảm truyền thồng nh: săm lốp xe đạp, xe máy, ôtô

Công ty đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất và cung cấp những sản phẩm ra thị trờng, tạo sự cân bằng trong nền kinh tế về sản phẩm cao su

Đặc biệt, Công ty đã thành công trong việc nghiên cứu và sản xuất săm lốp máy bay dân sự, đã cung cấp cho bộ quốc phòng hơn 2000 chiêc săm lốp máy bay Nh vậy, Công ty không chỉ sản xuất những sản phẩm phục vụ nhu cầu dân sinh mà còn sản xuất một số sản phẩm bảo đảm cho nền công nghiệp quốc phòng của đất nớc

b Chức năng nhiệm vụ của công ty Cao Su Sao Vàng.

-Trực tiếp sản xuất và tổ chức tiêu thụ săm lốp, các loại sản phẩm từ cao su

- Nghiên cứu, nắm vững nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc trong mỗi thời kỳ để xây dựng chiến lợc kinh doanh phù hợp

- Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm các nguồn vốn

- Thực hiện liên doanh liên kết với các tổ chức, đơn vị hoạt động trong

và ngoài nớc để mở rộng, phát triển thị trờng

- Chấp hành nghiêm chỉnh luật kinh tế và các chế độ quản lý kinh tế của nhà nớc

-Quản lý cán bộ, công nhân viên của xí nghiệp theo chính sách chế độ của Nhà nớc và sự phân cấp của Công ty

c Quyền hạn của Công ty.

- Công ty có con dấu riêng

Trang 32

- Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh phù hợp với quy mô và định

h-ớng phát triển của Công ty

- Mở rộng thị trờng và đa dạng sản phẩm

- Có t cách pháp nhân và có tài khoản tại ngân hàng

II- Những đặc điểm chủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả kinh

doanh ở công ty cao su sao vàng

1 Đặc điểm tính chất sản phẩm.

Để hiểu rõ về sản phẩm của công ty, ta xét biểu sau:

Biểu 1: Chủng loại sản phẩm của Công ty Cao Su Sao Vàng.

TT Tên sản phẩm sản xuất TT Tên sản phẩm sản xuất

1 Lốp xe đạp các loại ( > 50 loại ) 9 Dây curoa các loại

2 Săm xe đạp các loại ( > 50 loại ) 10 Lốp máy bay dân dụng ( quốc phòng )

3 Lốp xe máy các loại ( > 40 loại ) 11 Pin các loại ( nhãn hiệu con sóc )

4 Săm xe máy các loại ( > 40 loại ) 12 ủng cao su

5 Lốp ôtô các loại ( > 60 loại ) 13 Phụ tùng máy ( Joăng, phớt các loại )

6 Săm ôtô các loại ( > 60 loại ) 14 Curoa thang

7 Yếm ôtô các loại ( > 60 loại ) 15 Bánh xe cao su

8 ống cao su các loại 16 Lốp máy nông nghiệp + Đồ cao su

Sản phẩm sản xuất chính và tiêu thụ của Công ty là các loại săm lốp xe

đạp, săm lốp xe máy, săm lốp ôtô mang nhãn hiệu Sao Vàng Bên cạnh đó

Công ty còn sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khác ( trên 60 sản phẩm với 194

mặt hàng khác nhau) nh: Joăng cao su các loại, dây curoa, ống cao su, băng tải

đệm cao su, pin R20, điện cực Các loại sản phẩm và cao su này đợc sản xuất

và tiêu thụ không nhiều Do đó điều đáng quan tâm chú ý nhất về kết cấu sản

phẩm vẫn là các sản phẩm chính-săm lốp các loại

Trang 33

Tuy Công ty có sản xuất nhiều loại sản phẩm nhng những sản phẩm truyền thống đợc ngời tiêu dùng mến mộ là sản phẩm săm lốp các loại Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của ngời dân, Công ty không ngừng đổi mới thiết kế mẫu mã và nâng cao chất lợng sản phẩm Hiện nay, mỗi loại sản phẩm của Công ty có rất nhiều mẫu mã, chủng loại, chỉ tính riêng lốp xe đạp

đã có 11 kiểu dáng mẫu mã, săm xe đạp cũng có 5 kiểu dáng mẫu mã, các sản phẩm khác cũng không kém phần đa đạng phong phú

Về số lợng sản phẩm: Số lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ của Công

ty đợc nhiều hay ít căn cứ vào đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế đã ký kết,

đồng thời căn cứ vào nhu cầu tiêu thụ trong từng thời kỳ

2 Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm.

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cao Su Sao Vàng

là quy trình sản xuất liên tục qua nhiều giai đoạn chế biến, song chu kỳ sản xuất ngắn Do đó, việc sản xuất một sản phẩm nằm khép kín rong một phân x-ởng là điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức sắp xếp cũng nh việc bố trí lao

động phù hợp Mặc dù các sản phẩm của Công ty rất đa dạng (có trên 100 mặt hàng) nhng mỗi xí nghiệp tham gia một hay nhiều loại sản phẩm vì tất cả các sản phẩm này đều đớc sản xuất từ cao su.Vì vậy quy trình công nghệ nói chung tơng đối giống nhau và đợc thể hiện qua sơ đồ sau: ( Biểu 2 )

Trang 34

3 Đặc điểm về thị trờng.

Công ty Cao Su Sao Vàng là một doanh nghiệp lớn có lịch sử hình thành

và phát triển tơng đối lâu đời, nên Công ty đã có một mạng lới bán hàng xuyên suốt cả nớc gồm 5 chi nhánh: Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Ninh và có khoảng 200 đại lý trên toàn quốc, chiếm lĩnh phần lớn thị trờng về ngành cao su, đặc biệt là săm lốp xe đạp, xe máy, ôtô Mặt khác Công ty có uy tín của một doanh nghiệp lớn, các mặt hàng của Công ty ngày

Trang 35

đợc khách hàng tiêu dùng chấp nhận, đồng thời thị trờng ngày càng mở rộng, nhng không có nghĩa là phải chịu sức ép từ phía đối thủ cạnh tranh Với sự lớn mạnh của Công ty cao su Đà Nẵng và Công ty cao su Đồng Nai đang dần dần chiếm lĩnh thị trờng Miền Trung, lại thêm các sản phẩm nhập lậu tràn lan từ Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Thái Lan…làm cho các sản phẩm tiêu thụ của Công ty bị hạn chế Chấp nhận cạnh tranh Công ty luôn luôn phấn đấu nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm để không những chiếm lĩnh thị trờng trong nớc mà còn có khả năng mở rộng thị trờng ra nớc ngoài.

Một điểm nổi bật nhất của thị trờng sản phẩm Công ty là mang tính chất thời vụ, mùa ma số lợng tiêu thụ sản phẩm săm lốp các loại giảm xuống, ngợc lại đến thời điểm khí hạu nóng lợng tiêu thụ lại tăng lên Bên cạnh đó thị trờng sản phẩm của Công ty còn phụ thuộc vào sự phân chia địa lý, cụ thể thị trờng khu vực đồng bằng ven biển, sản phẩm sản xuất ra phải đảm bảo đợc giá trị sử dụng bền, ở đây chủ yếu là săm lốp xe đạp Thành phố do điều kiện giao thông thuận lợi hơn nên lốp xe đạp đợc làm mỏng hơn, lốp xe máy, lốp ôtô đợc tiêu thụ mạnh hơn trên thị trờng này

4 Máy móc thiết bị.

Biểu 3 : Một số máy móc thiết bị của Công ty Cao Su Sao Vàng.

Tên máy móc thiết bị Năm đa vào sử dụng Nớc sản xuất

Máy luyện các loại 1960-1975-1992 Trung Quốc, Liên XôMáy cán các loại 1970-1976-1983 Trung Quốc

Máy hình thành lốp 1975-1995-1996 Việt Nam, Trung QuốcMáy lu hóa các loại 1965-1987-1993 Trung Quốc, Liên Xô

Trang 36

Máy cắt vải 1973-1977-1990 Việt Nam, Trung QuốcMáy đột dập tang 1976-1979-1993 Việt Nam

Máy nén khí 1992-1993-1996 Mỹ, Việt Nam

Máy ép, máy nối đầu 1961-1983-1995 Trung Quốc

Máy xé vải mành 1978 Việt Nam

Máy đảo tanh 1978 Việt Nam

Máy định hình 1989 Công ty sản xuất

Các loại khuôn 1971-1996-1999 Đài Loan

Công ty Cao Su Sao Vàng là công trình do Nhà nớc và nhân dân Trung Quốc giúp đỡ, do vậy ngay từ khi mới thành lập toàn bộ công nghệ, máy móc thiết bị đều đợc nhập về từ TrungQuốc Ngày nay đa phần máy móc thiết bị của Công ty đa phần là máy móc thiết bị của Trung Quốc, còn lại một số máy móc của Bỉ, Đài Loan, Liên Xô, Việt Nam

Một số máy móc chủ yếu của Công ty là: các lò luyện cao su, máy ép săm lốp, máy hình thành săm lốp, máy lu hóa, máy luyện…

Nhìn chung về trình độ trang bị kỹ thuật của Công ty Cao Su Sao Vàng:

do trớc đây đợc trang bị giữa lao động cơ khí và thủ công, các dây chuyền máy móc ở dạng bán tự động, có những máy móc đã khấu hao hết nhng vẫn còn sử dụng, thậm chí còn sử dụng cả những máy móc đợc lấp đặt từ ngày đầu mới thành lập Do đó máy móc đến nay đã rất cũ kỹ lạc hậu, một số máy móc không còn phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trờng về chất lợng sản phẩm

Đứng trớc tình hình trên, ban lãnh đạo Công ty đã quyết định đầu t theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị công nghệ hiện đại, hiện nay đã có nhiều dây chuyền công nghệ tự động hóa Trong hai năm 1995-1996, Công ty đã đầu t hơn 50 tỷ đồng cho xây dựng cơ bản và mua sắm máy móc thiết bị Trong những năm gần đây, Công ty đã rất chú ý đến vấn đề đổi mới máy móc công nghệ, tuy vậy vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới toàn bộ công nghệ Do

Trang 37

điều kiện của Công ty đang thiếu vốn nên đành chỉ chấp nhận đổi mới theo từng bộ phận một Đối với xí nghiệp sản xuất săm lốp ôtô đã đợc trang bị máy móc thiết bị hiện đại đặc biệt là khâu cuối thành hình và lu hóa bằng các máy

định hình và lu hóa màng lốp ôtô của Trung Quốc, máy nối đầu săm tự động

Xí nghiệp sản xuất săm lốp xe đạp đã đợc đầu t mua các máy mới nh máy thành hình, máy cắt vải của Đài Loan, máy lu hóa 2 tầng của Trung Quốc Xí nghiệp sản xuất săm lốp xe máy đợc xây dựng trong những năm gần đây với những thiết bị 70%-80% nhập ngoại nh: máy lu hóa săm tự động của Đài Loan,máy thành hình lốp tự động của Đài Loan, máy lu hóa lốp xe máy bán tự

động của Trung Quốc

Do máy móc thiết bị không đồng bộ, chi phí về máy móc thiết bị tăng, tổng chi phí sửa chữa lớn: năm 1997 là 6197 triệu đồng thì năm 1998 tăng lên

7260 triệu đồng, từ đó làm cho giá thành không ngừng tăng lên, dẫn đến làm giảm lợi nhuận của Công ty Cho nên để những máy móc thiết bị mới đầu t

đem lại hiệu quả thì Công ty phải mua sắm đồng bộ tức là đầu t vào đổi mới cả dây chuyền sản xuất trong cùng thời gian

Trong điều kiện cha thể đổi mới đợc máy móc thiết bị thì việc đại tu, sửa chữa nâng cấp máy móc thiết bị là cần thiết để duy trì và nâng cao năng lực sản xuất của máy móc thiết bị, đảm bảo cho sản xuất đợc liên tục, cung ứng đủ sản phẩm cả về mặt số lợng và chất lợng

Do máy móc thiết bị của Công ty còn đợc sử dụng từ thời bao cấp nên

đã hỏng hóc cũ nát vì vậy việc sửa chữa, nâng cấp máy móc thiết bị xảy ra khá thờng xuyên Mặc dù Công ty đã có phân xởng cơ điện, kiến thiết nội bộ chuyên đảm nhận việc này song Công ty cần đảm bảo cho việc sửa chữa đợc tiến hành nhanh chóng kịp thời phục vụ cho sản xuất Điều này đòi hỏi Công

ty phải bố trí đợc đội ngũ công nhân sửa chữa có tay nghề cao, làm việc hăng hái, tích cực, có tinh thần sáng tạo khắc phục khó khăn trong điều kiện phơng tiện vật chất của Công ty còn thiếu thốn

Để công tác sửa chữa đợc tiến hành tốt, tài chính Công ty cần phải tính đến

dự trữ đảm bảo vốn cho công tác sửa chữa đó Nếu nh việc sửa chữa máy móc thiết bị mà chi phí sửa chữa và gía trị thiệt hại trong thời gian ngừng sản xuất

Trang 38

để sửa chữa lớn hơn gía trị còn lại của máy móc thiết bị đó (đã đợc đánh giá lại ở thời điểm sửa chữa) thì việc bỏ vốn vào sửa chữa là không hiệu quả.

5.Cơ cấu lao động.

Lao động là một yếu tố quan trọng, không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh.Đảm bảo đủ số lợng, chất lợng lao động là điều kiện cơ bản quyết định sự thành công của Công ty Qua đội ngũ lao động ta cũng có thể

đánh giá quá trình tổ chức, sắp xếp lao động trong Công ty

Cơ cấu lao động của Công ty đợc thể hiện qua các năm 1999-2001 bằng sơ đồ sau:

Biểu 4: Cơ cấu lao động của Công ty Đơn vị tính: Ngời

Năm 1999 2000 2001

% Ngời Tỷ lệ %Tổng số lao động

Trang 39

243 573 1209 604

249 688 1238 741

Rõ ràng số lợng lao động có tăng qua các năm do yêu cầu của sản xuất kinh doanh Cơ cấu lao động của Công ty ngày càng hợp lý hơn thể hiện ở chỗ lao động gián tiếp có xu hớng giảm dần Lao động nam chiếm đa số trong tổng

số lao động của Công ty, đây là một điều kiện thuận lợi về mặt sức khỏe do yêu cầu của công việc sản xuất tại các phân xởng Tuổi bình quân của công nhân viên từ 35t-44t chiếm tỷ lệ khá cao, đó chính là u điểm của Công ty bởi vì lực lợng này vừa có sức khỏe, vừa có năng trình độ, kinh nghiệm

Qua 3 năm ta thấy số lao động có trình độ đại học của Công ty đã không ngừng tăng, điều này chứng tỏ Công ty đã rất chú trọng đến đội ngũ lao

động có năng lực, trình độ cao, đợc đào tạo cơ bản Tuy nhiên, tỷ lệ lực lợng lao động này vẫn không tăng trong tổng số lao động toàn doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp cần phải cố gắng hơn nữa Năm 2001 số công nhân bậc 1/7-7/7 chiếm 83,93% chiếm đa số lực lợng lao động của Công ty, điều này cho thấy lực lợng lao động chủ yếu là công nhân kỹ thuật

Trang 40

So sánh số lợng lao động định biên và lao động hợp đồng, sử dụng qua các năm 1999-2001 ta có biểu sau:

Biểu 5: Lao động định biên và lao động hợp đồng

Năm Tổng số Lao động định biên Lao động hợp đồng

Nhu cầu lao động không phải lúc nào cũng ổn định Thực tế cho thấy có lúc bộ phận này thì thừa lao động, bộ phận kia lại thiếu lao động do các nguyên nhân khác nhau Để vừa giải quyết việc làm cho số công nhân này, vừa

để đáp ứng yêu cầu sản xuất ở bộ phận thiếu, Công ty đã tổ chức đào tạo lại số công nhân đó và chuyển họ sang bộ phận thiếu

Với những phơng hớng trên đã giúp Công ty tận dụng đợc nguồn lực một cách hợp lý, nhất là phục vụ nhu cầu sản xuất

Khi đã có một đội ngũ lao động thì vấn đề là phải tổ chức sắp xếp sao cho hợp lý nhất để giải quyết công việc một cách có hiệu quả nhất Cũng

nh các doanh nghiệp khác Công ty Cao Su Sao Vàng sử dụng một số lao động

định biên đáp ứng yêu cầu sản xuất thờng xuyên của Công ty Khi nhu cầu cao

đòi hỏi phải tăng nhịp độ sản xuất, Công ty áp dụng chiến lợc sử dụng lao

động theo hợp đồng Tuy nhiên đến năm 2001 thì Công ty không còn phải thuê lao động hợp đồng, vì thế đã giảm đợc chi phí đáng kể, điều này cho thấy nỗ lực của Công ty trong năm vừa qua

6.Nguyên vật liệu.

Ngày đăng: 26/12/2012, 12:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đánh giá và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp NXB Thống Kê - 1991 Khác
5. Giáo trình : Kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp PGS -TS : Lê Văn Tâm - NXB Thống Kê 1999 Khác
6. Giáo trình : Thơng mại doanh nghiệp NXB Thống Kê 1998 Khác
7. Định hớng phát triển của ngành hóa chất cao su Việt Nam đến năm 2010 Công ty Cao Su Sao Vàng 2001 Khác
8. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cao Su Sao Vàng năm 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính toán ta thấy năm 1999 cứ 1 triệu đồng NVL thì tạo ra 3,03  triệu đồng giá trị tổng sản lợng; năm 2000 là 2,97 triệu đồng; năm 2001 là - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty Cao so Sao Vàng
Bảng t ính toán ta thấy năm 1999 cứ 1 triệu đồng NVL thì tạo ra 3,03 triệu đồng giá trị tổng sản lợng; năm 2000 là 2,97 triệu đồng; năm 2001 là (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w