1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định hướng quy hoạch sử dụng đát Vĩnh Bảo đến năm 2010

68 997 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định hướng quy hoạch sử dụng đất huyện Vĩnh Bảo đến năm 2010
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Quy hoạch sử dụng đất
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 261 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Định hướng quy hoạch sử dụng đát Vĩnh Bảo đến năm 2010

Trang 1

Đặt vấn đề

Quản lý phân bổ, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đem lại lợi ích lớ cho con ngời là nhiệm vụ quan trọng của đảng và nhà nớc ta Để thực hiện một nhiệm vụ trên cần xây dựng đợc phơng án quy hoạch phân bổ sử dụng đất cho hiện tại và tơng lai

Luật đất đai năm 1993 đã xác định quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một trong 7 nội dung quản lý nhà nợc về đất đai

Chỉ thị 245 /TTg của thủ tớng chính phủ, công văn số 862 của tổng cục

địa chính Khảng định trong những năm tới việc tiến hành quy hoạch và xây…dựng kế hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nớc

Vì vậy nhiệm vụ đặt ra cho các nhà quản lý nhà công tác quy hoạch là phải tính toán cân đối đất đai cho các ngành một cách đầy đủ, hợp lý , không chồng chéo mang lại lợi ích cao nhất Một trong những biện pháp mang tính chiến lợc và lập quy hoạch sử dụng đất đai trên quy mô huyện

Xuất phát từ ý nghĩa đó trong thời gian thực tập tốt nghiệp em đã chọn đề tài"Định hớng quy hoạch sử dụng đất huyện Vĩnh Bảo đến năm 2010"

Quy hoạch đất đai là một trong nghững nhiệm vụ rất quan trọng trong cônh tác quản lý nhà nớc về đất đai Nhờ đó mà chúng ta mới đa đất đai vào sử dụng một cách hợp lý, đem lại hiệu quả kinh tế cao

Vì đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động kinh tế xã hội, đất đai là t liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế trong công nghiệp, là yế tố quan trọng bậc nhất cấu thành lên bất động sản, thị trờng bất động sản đất đai còn là bộ phận lãnh thổ cuảe mỗi quốc gia

Trong thời gian qua nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng, làm cho nền kinh tế phát triển tạo điều kiện cho đất đai tham gia vào thị trờng

Do đó nhiệm vụ đắt ra chúng ta là phải bố trí đất đai một cách hợp lý, khoa học không gây lãng phí, không ảnh hởng tới sự phát phiển kinh tế xã hội Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay vấn đề na toàn lơng thc thực phẩm là nhiệm vụ hàng

đầu vì vậy cần phải bố trí, phôn bổ từng loại đất đảm bảo đợc nhiệm vụ trên

Kết cấu đề tài gồm :

Chơng I : Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai

Chơng II : Định hớng quy hoạch sử dụng đất huyện vĩnh bảo đến năm 2010

Chơng III : Các giải pháp thực hiện quy hoạch

Do trình độ còn hạn chế và thời gian tìm hiểu thực tế cha nhiều bài viết

không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp của các thầy cô giáo nhằm hoàn thiện luận văn tố hơn em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

chơng I Cơ sơ khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai

I Khái niệm và sự cần thiết của quy hoạch sử dụng đất đai

1-Khái niệm

Quy hoạch là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động nh phân bố sắp xếp , tổ chức Đất đai là một phần lãnh thổ nhất định (vùng đất,…khoanh đất,vạc đất, mảnh đất , miếng đất ) có vị trí hình thể, diện tích với…những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tinh thổ nhỡng , điều kiện địa hình , địa chất thuỷ văn, chế độ nớc , nhiệt độ ánh sáng , thảm thực vật , các tính chất lý hoá ),tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục…

đích khác nhau Vì vậy, để sử dụng đất đai hiệu quả cao cho các mục đích khác nhau , phù hợp với những điều kiện nhất định đem lại lợi ích cả cề kinh tế,xã hội

và môi trờng của mỗi vùng , mỗi lãnh thổ và mỗi đơn vị hành chính thì cần phải

có quá trình nghiên cứu , lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa, mục đích của từng phần lãnh thổ và đề suất một trật tự nhất định

Xét về mặt bản chất đất đai là đối tợng của mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất đai(ngời ta gọi là các mối quan hệ đất đai : quan hệ con ng-

ời với đất đai , quan hệ giữa đất đai với phơng thức sản xuất xã hội, quan hệ giữa

đất đai với điều kiện kinh tế xã hội ) Nh vậy quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tợng kinh tế xã hội , là một môn khoa học tổng hợp của rất nhyều chủ thể khác nhau thể hiện đợc đồng thời cả 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và thể hiện tính pháp chếcao (xác định tính chất pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm quản lý sử dụng đất theo luật pháp)

Tính đầy đủ, hợp lý và khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai đợc thể hiện mọi loại đất đều đợc đa vào sử dụng cho các mục đích khác nhau phù hợp với điều kiện tự nhiên và điều kiện phát triển kinh tế xã hội của từng vùng đặc biệt trên cơ sở tiềm năng đất đai để khai thác thế mạnh, phát huy thế mạnh của từng khu vực bố trí việc sử dụng đất đai phù hợp với su thế phát triển của thời

đại Tuy nhiên bên cạnh việc khai thác và sử dụng tiềm nằng đất đai còn phải đi

đôi với việc bảo vệ và cải tạo loại tài nguyên này thông qua việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất trên cả ba lợi ích kinh tế -xã hội và môi trờng

Quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định, các

ph-ơng án tổ chức và tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo pháp luật, và phàp lệnh của nhà nớc bằng phơng pháp phân tích tổng hợp phân bố địa lý các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội với những đặc trngcủa tính phân dị, các lãnh thổ theo quan

điểm tiếp cận hệ thống nhằm tạo điều kiện đa đất đai vào sử dụng hiệu quả và bền vững để đem lại lợi ích cao nhất

Trang 3

Quy hoạch sử dụng đất đai đợc nghiên cứu theo các chu kỳ phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ phát triển của đất nớc Theo đó tự nó có tính chất riêng của mình là một biện pháp để không ngừng phát triển, sử dụng đất đai theo nghĩa tạo

ra giá trị sử dụng ngày càng cao của đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai theo các chu kỳ tiếp nối và xen nhau với thời gian, tôn trọng nguyên tắc kế thừa tích tụ và phát triển

Quy hoạch sử dụng đất đai đợc xây vì mục đích sử dụng đất đai trong một thời gian tơng đối dài: 5-10 năm trong quy sử dụng đất đai ở cấp xã, 10-20 năm thu hoạch sử dụng đất đai ở cấp huyện và cấp tinh Chính vì vậy quy hoạch sử dụng đất đai mang một hình thái động, nó phải đợc cụ thể hoá bằng các kế hoạch hàng năm nhằm điều chỉnh nội dung quy hoạch sử dụng đất đai một cách ninh hoạt phù hợp với sự thay đổi về điều kiện tự nhiên ,kinh tế xã hội của vùng trong giai đoạn quy hoạch

2-Sự cần thiết phải quy hoạch

Đất đai là tài nguyên có hạn, không sản sinh ra đợc trong khi đó dân số ngày

càng tăng, việc sử dụng đất đai hợp lý tiết kiệm là một vấn đề đặt ra hàng đầu

Để sử dụng đất đai tiết kiệm và hiệu quả , cần thiết phải có quy hoạch Giả sử không có quy hoạch thì nhà ở của mỗi ngời dân sẽ xây dựng theo ý mình nên rất khó quản lý, đờng xá bị lấn chiếm, đất đai sẽ bị sử dụng lãng phí, bừa bộn, ruộng đất sẽ bị lấn chiếm để xây dựng nhà ở không duy trì đợc trật tự nhất định

và tất cả những sự xắp đặt dó muốn hợp lý thì cần phải quy hoạch Đất ở Hải Phòng nên về quan điểm là đất ở nông thôn Do đó quy hoạch huyện là một phần quy hoạch để góp phần quy hoạch Hải Phòng nhằm phục vụ mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá, giữ vững phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo

an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trờng sinh thái

Bố trí hợp lý với tình hình quy hoạch chung của huyện, tạo lên sự phát triển cân đối giữa các vùng trong huyện, và sự phát triển giữa các huyện với nhau

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trớc mắt và cả lâu dài Căn cứ vao đặc điểm điều kiện tự nhiên, phơng hớng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển KTXH của mỗi vùng lãnh thổ quy hoạch sử dụng đất đợc tiến hành nhằm định hớng cho các cấp, các ngành trên

địa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai chi tiết của mình Xác lập sự

ổn định về mặt pháp lý Nhà nớc về đất đai Trong cônh tác quản lý làm cơ sở để tiến hành giao cấp đất và đầu t để phát triển Sản xuất, đảm bảo an toàn lơng thực phục vụ cho nhu cầu dân sinh văn hoá, xã hội

Mặt quy hoạch sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nớc nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế sử dụng chồng chéo, tránh tình trạng chuyển mục đich sử dụng tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng Quỹ đất nông nghiệp, ngăn chặn các hiện tợng tiêu cực chanh chấp lấn chiếm quỹ đất

đai, phá vỡ sự cân bằng sinh thài gây ô nhiễm môi trờng dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế xã hội và các hậu quả khó hớng về tình hình bất ổn định chình trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phơng, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay

Trang 4

Quy hoạch các công trình, cơ sở hạ tầng đợc đồng bộ với trình dộ phát triển của huyện tạo nên sự phối hợp chặt chẽ thuận lợi giữa các tuyến đờng giao thông với nhau để tạo ra sự phát triển bền vững ổn định trên cơ sở tổ chức hợp

lý môi sinh và bảo vệ môi trừng

II Những căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất.

1- Căn cứ pháp lý để xây dựng kế hoạch

Hiến pháp 92 khẳng định (đất đai thuộc sở hữu toàn dân)Nhà nớc thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật bảo đảm sử dụng đúng mục

đích và hiệu quả (chng II Điều18)

Điều 1 : Luật đất đai năm 1993 cũng nêu rõ (đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nớc thống nhất quản lý)

Điều 13 : Luát đất đai xác định một trong những nội dung quản lý nhà

n-ớc về đất đai là quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

Điều 19 của luật đất đai khẳng định “căn cứ để quyết định giao đất là quy hoạch kế hoạch sử dụnh đất đai đã đợc cơ quan thẩm quyền nhà nớc xét duyệt”

Nghị định số 01/1997/QH9 Quốc hội khoá 9, họp kỳ thứ 11 (tháng 4/1997)về kế hoạch sử dụng đất đai cả nớc năm 2000 và đẩy mạnh công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp trong cả nớc

Nh vậy để sử dụng và quản lý đất đai (thuộc sở hữu toàn dân, là t liệu sản xuất đặc biệt ) một cách tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả nhất phải làm quy hoạch

2- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của vùng quy

hoạch

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là quy hoạch tầm vĩ mô của nhà nớc, nhằm bố trí sắp xếp các ngành nghề, các nguồn lực sản xuất xã hội sao cho hợp lý, tiết kiệm hiệu quả nhất Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội xay dựng mục tiêu phơng hớng và kế hoạch cho hoạt động trong xã hội Đó nh

là từng nấc thang để đa đất nớc ngày càng giàu mạnh

Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội là cơ sở cho các quy hoạch khác xác định và

định hớng thực hiện Quy hoạch tổng thể định hớng cho các ngành các lĩnh vực hoạt động trong xã hội , nó vạch ra hớng đi ở tầm vĩ mô cho các ngành, các lĩnh vực hoạt động trong xă hội nhằm thúc đẩy các nghành phát triển đúng hớng đã vạch ra Quy hoạch đất đai là một bộ phận của quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn, là nền tảng cho mọi hoạt động Bởi vậy quy hoạch đất đai sẽ thực hiện theo đúng phng hớng và quy hoạch tổng thể đã vạch ra

Trang 5

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là căn cứ để quy hoạch đất

đai định hớng làm cơ sở, để góp phần vào sự phát triển của đất nớc, đa nền kinh

tế phát triển theo hớng mà đảng và nhà nớc đã vạch ra

Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nớc ta, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp ,công nghiệp – dịch vụ nông nghiệp đã và đang gây áp lực ngày càng lớn đổi vòi đất đai Kinh nghiệm thực tiễn cùng với đổi mới t duy và nhận thức đã trả lại cho đất đai giá trị đích thực vốn của nó (là tài nguyên vô giá vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặc biệu không có gì thay thế đợc) Việc sử dụng hợp lý đất đai liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết định hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết định hiệu quả sản xuất và sự sồng của từng ngời dân cũng nh vận mệnh của quốc gia Chình vì vậy đảng và nhà nớc ta luôn coi đây là một vấn đề bức xúc , cần đợc quan tâm hàng đầu ý trí của toàn đảng toàn dân về vấn đề đất

đai đã đợc thể hiện tronh hệ thống văn bản pháp luật nh hiến pháp, pháp luật và các văn bản dới luật Những văn bản này tạo cơ sở pháp lí vững chắc cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng

đất cho phát triển các ngành Từ đó rút ra những khó khăn, thuận lợi, những vấn

đề đạt đợc và nhỡng vấn đề cha đạt đợc trong quá trình sử dụng đât Việc quy hoạch sử dụng đất để đánh giá tiềm năng của đát đai, lấy đó làm căn cứ, làm cơ

sở việc bố trí phân bổ đất đai sao cho đầy đủ, hợp lý và tiết kiệm

III Nội dung quy hoạch sử dụng đất

1- Công tác điều tra và thu thập số liệu

Đây là một trong những công tác hết sức quan trọng Nhờ đó mà ta có các

cứ liệu để đa ra phơng án quy hoạch trong tơng lai, bảo đảm tính năng hiệu quả

sử dụng đất, đáp ứng nhu cầu đất đai của vùng quy hoạch Trong quá trình điều tra chúng ta cần phải điều tra chi tiết từng vùng địa phơng nằm trong vùng quy hoạch Các số liệu điều tra đợc bao gồm :

Những điều kiện tự nhiên kinh tế của huyện (điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên),những điều kiện kinh tế xã hội (kinh tế, cơ sở hạ tầng, dân số

Trang 6

lao động, giáo dục và đào tạo, y tế) Phát triển kinh tế xã hội, tình hình sử dụng

đất đai những năm qua, nông hoá thổ nhỡng, giá cả , phân hạng đất đai

Ngoài ra cần phải có bản đồ hiện trạng sử dụng đất của vùng quy hoạch, bản đò thổ nhỡng, bản đồ địa hình, bản đồ độ giốc

Nhờ có các cứ liệu trên mà nhà quy hoạch dựa vào đó mà tổng hợp lên một phơng án quy hoạch đúng đắn, khoa học và đảm bảo hiệu quả sử dụng đất

2- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội

Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hởng mạnh mẽ đến việc sử dụng

đất đai tại địa bàn Vì vậy để đa ra phơng án quy hoạch đúnh đắn ta cần phải phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng quy hoạch Phân tích điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên trên các mặt vị trí địa lý của vùng

so với các trục giao thông chính, các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá quan trọng, từ đó thấy những lợi thế và hạn chế trong việc phát triển kinh tế xã hội do

vị trí địa lý đem lại Bên cạnh đó đặc điểm địa hình khí hậu, và chế độ thuỷ văn

đợc đánh giá một cách cụ thể, phân tích các mùa trong năm, khí hậu, lu lợng

n-ớc, trong hệ thống sông ngòi, từ đó thấy đợc ảnh hởng của điều kiện tự nhiên

đến vấn đề phát triển sản xuất và sử dụng đất đai Khi xây dựng phơng án quy hoạch phát triển lợi thế do điều kiện tự nhiên mang lại

3- Đánh giá tình hính quản lý sử dụng đất

Đất đai có nhiều công dụng khác nhau nhng khi sử dụng đất đai cần căn

cứ vào các tính chất của đất đai để lựa chọn mục đích sử dụng tốt nhất và có lợi nhất

Việc đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất đất đai cho thấy hiện trạng sử dụng đất đai đêm lại hiệu quả thế nào, phát hiện những tồn tại, đề xuất các giải pháp khắc phục làm cơ sở quy hoạch Trên cơ sở phân tích hiệu quả sử dụng đất

đai và hiệu quả sản suất đất đai biểu hiện bằng giá trị sản lợng của các ngành Từ đó đánh giá mức độ phù hợp trong sử dụng đất đai biểu hiện ở tính hợp lý

vế cơ cấu sử dụng đất so với vùng, mức độ thích hợp so với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội ở hiện tại và tơng lai của đất khu dân c, xây dựng công nghiệp, đất phát triển cơ sở hạ tầng quan hệ giữa đầu t và hiệu quả thu đợc trong sử dụng

đất đai

Dự báo nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất đai trong tơng lai ngoài một tăng, trong khi đó diện tích bị giới hạn Vì vậy chúng ta cần khải đa ra các giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo đợc nhu cầu và sự phát triển kinh tế xã hội

4-Xây dựng phơng án quy hoạch

Trang 7

Mục đích xây dựng phơng án quy hoạch dất đai là tạo dựng ra hệ thống không gian nhằm đa đất đai vào sử dụng đúng mục đích Từ đó chúng ta đa đất

đai vào sử dụng đảm bảo đợc topói đa hoá lợi ích tròng sử dụng đất đồng thời

đảm bảo đực độ phì của đất và cảnh quan môi trờng sinh thái

Theo luật đất đai quy định năm 1993 thì đất đai chia thành các loại sau :

Đất nông nghiệp, đât lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất đô thị, đất khu dân c nông thôn, đất cha sử dụng Vì vậy ta cần phải đa phơng án quy hoạch phân bổ các loại đất này một cách đồng bộ

- Thực hiện các biện pháp chuyển đất, cải tạo đất trên cơ sở đánh giá tiềm năng đất đai

- Dự báo nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp

- Xác định vị trí phân bổ của từng loại đất trên lãnh thổ

Việc đánh giá tiềm năng đất đai là một căn cứ quan trọng để lập kế hoạch phân bổ đất đai với nội dung sau:

- Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp

- Xác định khả năng thâm canh tăng vụ trên đất nông nghiệp hiện có

- Xây dựng các biện pháp cải tạo, chuyển loại sử dụng và bảo vệ đất

Để xác định khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp thì phải đánh giá, thông kê diện tích đất hoang hoá hiện nay, cha sử dụng và có khả năng áp dụng các biện pháp cải tạo, thuần háo thích hợp để đa vào sử dụng nông, nâm nghiệp trên cơ sở đánh giá đất hoang về mặt đặc tính tự nhiên của đất( thổ những, địa hình, độ dài lần canh tác ) đặc điểm khí hậu, chế độ nớc, mối quan

hệ sinh thái giữa đất và các mối quan hệ môi trợng khác; hyệu quả kinh tế của việc sử dụng vào các mục đích nông lâm nghiệp và các biện pháp áp dụng Qua

đó ta sẽ phân các đặc tính của đất theo khả năng sử dụng vào mục đích nông nghiệp theo mức độ phù hợp

Trang 8

Ngoài ra để tăng diện tích gieo trồng, tăng sức sản xuất đất, tăng thu nhập

ở từng nơi đất chật ngời đông không có khả năng khai thác mở rộng diện tích thì việc xác định khả năng thâm canh tăng vụ là một hớng quan trọng dựa trên các yếu tố :

- Trính chất tự nhiên của đất và khả năng đầu t để áp dụng các biện pháp cải tạo nâng cao sức sản suất của đất

- Khả năng sử dụng của con ngời: Phụ thuộc vào trình độ canh tác, tập quán sản xuất

- Khả năng của cây trồng theo thời vụ, áp dụng chế độ luân phiên phợp lý và hiệu quả đem lại của chúng Sau đó để tạo ra cơ cấu đất sử dụng hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai cần phải có những biện pháp chuyển đất từ loại hình sản xuất này sang loại hình sản xuất khác theo các chơng trình :

+ Khai hoang đất mới đa vào sử dụng khác nhau

+ Cải tạo hình thể và bố trí phân bổ đất đai, để sử dụng mang tính tập trung, tạo thuận lợi gần nguồn lao động và khả năng phân bổ cơ sở hạ tầng trên vùng này là tốt phục vụ cho lu thông hầng hoá và giao lu giữa các vùng

Trong giai đoạn hiện nay đất nông nghiệp có thể bị giảm do nhiều nguyên nhân nh : Chuyển vào mục đích chuyên dùng, do quá trình đô thị hoá bên cạnh đó tốc độ tăng dân số lại quá nhanh gây áp lực lớn đối với đầt đai nhất là

đất nông nghiệp

Việc dự báo đất nông nghiệp phải căn cứ vào dân số và mức độ tiêu dùng nông sản, căn cứ vào số lao động và năng suất lao động, cùng mức trang bị kỹ thuật để tính khả năng đảm nhận và tổ chức sản xuất có hiệu quả trên diện tích

đất nông nghiệp căn cứ vào thâm canh tăng vụ và khả năng khai hoang đất mới

Từ việc đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp và dự báo nhu cầu sử dụng

đất vào hai loại này tiến hành bố trí sử dụng đất với diện tích bao nhiêu, phân bổ

ở địa điểm nào và tính chất tự nhiên của đất phù hợp với mục đích sử dụng và loại cây trồng để đáp ứng nhu cầu công ngiệp hoá hiện đại hoá nông thôn

Trang 9

- Xác định điều kiến sử dụng đất chuyên dùng

Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp ghi trong

dự án tiền khả thi đã đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền chấp nhận các ngành

xẽ tự xác định nhu cầu diện tích đất cần thiết vào định hớg sử dụng đất theo tiêu chuẩn nhà nớc hiện hành đối với từng loại công trình và mật độ xây dựng đối với quy mô phát triển từng loại phát triển từng loại công trình

- Đối với đất giao thông nhu cầu sử dụng đất để xây dựng đờng bộ, đờng thuỷ do các đơn vị chuyên ngành tự lập dựa trên căn cứ vào qyu hoạch phát triển các ngành chu yếu sử dụng các quy định về chỉ tiêu định mức chiếm đất của từng ngành Diện tích đất cần cho phát triển giao thông cũng có thể đợc xác

định căn cứ vào mối tơng quan giữa lu lợng hàng hoá vận chuyển trong năm và diện tích chiếm đất của mạng lới đờng

- Đối với đất thuỷ lợi, để dự báo nhu cầu sử dụng cần căn cứ vào quy hoạch

và nhu cầu của ngành Ngoài ra có thể tính dựa theo số liệu thống kê bình quân

tỉ lệ đất thuỷ lợi đặc trng cho từng khu vực trong những năm , theo tiêu chuẩn bố cục và diện tích chuyển đất của công trình thuỷ lợi

Với dự báo nhu cầu sử dụng đất của các ngành công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi quy hoạch sử dụng đất đai sẽ đợc tiến hành tổng hợp các dự báo đó kiểm tra theo định mức quy định bổ sung, điều hoà và cân đối quỹ đất cho phát triển các nghành Từ đó đa ra phơng án phân bổ đất chuyên dùng, bảo dảm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ đất, không gây ô nhiễm môi trờng Việc phân

bổ đất chuyên dùng thể hiện ở vị trí , số lợng, hình dạng khu đất đợc phân bổ cho các mục đích sử dụng đất chuyên dùng khác nhau bảo đảm phù hợp với điều kiện tự nhiên của khu đất và đáp ứng đợc yêu cầu hoạt động của công trình, đáp ứng đợc yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội, phục vụ tốt cho cuộc sống dân

c trong vùng quy hoạch và vùng lân cận

c-Phân đất khu dân c.

Đất khu dân c bao gồm các loại đất đô thị và đất khu dân c nông thôn

Trong quá trình đô thị hoá hiện nay thì việc mở rộng và hình thành các đô thị mới đang là vấn đề nổi cộm Tuy nhiên, sự phát triển công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn cũng là một chiến lợc của xã hội mang một trong những vấn

đề của nó là việc phân bổ điểm dân c trên địa bàn Việc phân bổ đúng sẽ tạo điều kiện để phục vụ công tác quản lý hành chính, tổ chức điều hành quản lý và quản

lý sản xuất, cải thiện điều kiện sinh hoạt văn hoá, tinh thần của nhân dân Bên cạnh đó, vị trí phân bổ của các điểm dân c còn ảnh hởng đến sự phân bổ của các công trình nh : Hệ thống giao thông, mang lới điện, nớc, dịch vụ, và ảnh hởng

đến điều kiện bố trí sử dụng hợp lý quỹ đất của huyện Điều đó cũng có nghĩa, việc phân bổ hợp lý các điểm dân c sẽ quyết định hiệu quả cuối cùng của công tác sử dụng đất và mọi quá trình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp – xây dựng

và dịch vụ bởi nó cho phép rút ngắn khoảng cách phục vụ trung bình, do đó giảm đợc chi phí vận tải đồng thời cho phép tiết kiệm vốn đầu t cho xây dựng cơ

Trang 10

bản nhờ tận dụng công trình cũ, tăng hiệu quả sử dụng lao động do phục vụ tố

đời sồng văn hoá tinh thần cho ngời lao động

Đối với việc quy hoạch sử dụng đất đô thị, vấn đề đặt ra là đất đợc sử dụng nh thế nào để tạo dựng đợc không gian hài hoà tối đa hoá kinh tế, tính tiện dụng và tính thẩm mỹ Trên cơ sở phân tích hiện trạng sử dụng đất đô thị cho công trình vật kiến trúc nh hiện trạng s dụng đất đối với khu sản xuất, khu ở quân sự , an ninh Hiện trạng sử dụng đất cho công trình hạ tầng kỹ thuật; giao thông, đất xây dựng cho các tuyến kỹ thuật về cấp thoát nớc Xem xét chúng

về tuyến quy mô sử dụng đất mật độ trong đô thị và vị trí của chúng, đánh giá mức độ phù hợp về mặt tổ chức, bố trtí về mặt quy mô đảm bảo phục vụ tốt nhất, cho quá trình phát triển đô thị Đồng thời phải xấc định đợc nhu cầu đất phát triển trong tơng lai

Từ đó xây dựng nên phơng án quy hoạch sử dụng đất đô thị bị kiểm soát bởi ba hệ thống phân loại khác nhau(phạm vi sử dụng ) là phần quan trọng, (vùng đất sử dụng ) và (vùng đặc biệt) Điều đó cũng có nghĩa khi tiến hành quy hoạch phải tính đến các đặc thù vùng quy hoạch, và phân ra thành các khu trung tâm và các khu chức năng Khu trung tâm là bộ mặt của đô thị vì vậy cần phải có

sự u tiên về mọi mặt, có vị trí cảnh quan đẹp nhất, việc sử dụng đất thuận lợi nhất và phải có đất giành để phát triển vành đai xanh bảo vệ khu trung tâm Bên cạnh đó phải xây dựng đồng bộ hợp lý các khu chức năng: Khu công nghiệp, dịch vụ, khu dân c và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo tạo ra đủ các tiềm lực, các

điểm gây sức hút lớn cho sự phát triển đô thị và phục vụ tốt nhất cho quy hoạch khu ở dân c đô thị với sự hình thành biệt lập khu trung tâm, cụm thơng mại, cum hành chính Hay quy hoạch dân c theo kiểu phi tầng bậc tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt và đời sống của nhân dân

Đôi với quy hoạch sử dụng đất khu dân c nông thông, diện tích đất có ý nghĩa quan trọng Căn cứ vào quy mô diện tích , dân số số lợng của công trình các loại, vị trí phân bổ trên lãnh thổ xác định khả năng mở rộng và phát triển các

điểm dân c lẻ tẻ, vị trí không thuận lợi Các khu dân c quy hoạch phải đợc phân

bổ trong điều kiện thuận lợi gần các khu chức năng, gần giao thông thuận tiện cho việc giao lu đi lại đảm bảo cuộc sống tinh thần cho ngời dân và từng bớc để ngời dân nông thôn nâng cao đợc trình độ dân trí của mình Đây là cơ sở để công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn

5- Phơng pháp xây dựng quy hoạch

a Phân tích định tính :

- Là việc phán đoán mối quan hệ tơng hỗ gia phát triển kinh tế xã hội với s dụng đất trên cơ sở các t liệu đợc điều tra và sử lý phân tích định lợng dựa trên phơng pháp số học để lợng hoá mối quan hệ tơng hỗ giữa sử dụng đất cần kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tinh với phân tích định lợng

Trang 11

- Quy hoạch sử dụng đất đai là công việc phức tạp và khó khăn Nhiều vấn

đề sử dụng đất có tính quy luật, phơng pháp định tính là công cụ đắc lực giúp nhận thức đúng và làm rõ quy luật đó Trong trờng hợp thông tin t liệu cha hoàn thiện , việc phối hợp thống nhất giữa tri thức khoa học và phán đoán kinh nghiệm có tác dụng vô cùng quan trọng Phơng pháp kết hợp đó đợc thực hiện theo trình tự từ phân tích định giá, nghiên cứu giá hiện trạng sử dụng đất phát hiện những vấn đề tồn đọng và xu thế phát triển sau đó nh cơ sở những thông tin, căn cứ thu thập đợc sẽ lợng hoá bằng phơng pháp số học Nh vậy, kết quả quy hoạch sẽ phù hợp với thực tế hơn

định mối quan hệ giữa sự thay đổi động thái sử dụng đất với nhân tố hạn chế

- Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai bằng đầu t vĩ mô để xác định t tởng chỉ đạo, mục tiêu chiến lợc của quy hoạch tổng thể, đông thời căn cứ vào tình hình thực tế của các đối tợng sử dụng đất cụ thể hoá, làm xấu thêm , hoàn thiện

và tối u hoá quy hoạch Quy hoạch có tác dụng vừa điều tiết không hạn chế vĩ mô vừa phải giải quyết cácvấn đề vi mô tạo điều kiện sử lý tốt quan hệ toàn cục

và cục bộ

*Phơng pháp cân bằng tơng đối:

Quá trình và thực hiện quy hoạch tổng thể sử dụng đất dới sự điều khiển của con ngời, trong đó cần sự công bằng của hệ thống cũ và xây dựng hệ thống mới Thông qua điều tiết vĩ mô, thực hiện cân bằng tơng đối về tình trạng sử dụng đất ở một thời điểmt nào đó Theo và phát triển kinh tế xã hội sẽ nảy sinh

sự mất cân bằng về cung cầu đối với sử dụng đất Do đó quy hoạch sử dụng đất

là một quy hoạch động, sự mất cân đối trong sử dụng đất đai luôn đợc điều chỉnh

+ Nhu cầu phát triển kinh tế xã hội :Bao gồm các việc sản xuất lơng thực; thực phẩm, sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng , giao thông liên lạc

Trang 12

, thành phố, các khu dân c nông thôn, khu nghỉ ngơi, đất quốc phòng, đất cha sử dụng.

+ Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Bao gồm kỹ thuạt canh tác ,làm đất, tới tiêu, các phơng pháp hoá học, vật lý và sinh học về cải tạo đất, các biện pháp chông sói mòn Quy tụ trong hệ thống tổ chức lãnh thổ thống nhất

Dự báo sử dụng đất có thể thực hiện theo tính tự phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất ; dự báo tiềm năng đất đai và khả năng cải tạo đất, cân đối nhu cầu sử dụng đất trong tơng lai

Bảng cân đối sử dụng tài nguyên đất đợc thiết lập (ở bớc cuối của dự báo) nhằm tìm ra mô hình toán với hàm mục tiêu tối u (nhận đợc lợng sản xuất sản phẩm tối thiểu) trong đó đề cập đầy đủ nhất là nhu cầu của con ngời những khả nằng có hạn, tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiềm năng của đất cũng nh sử đòi hỏi khôi phục sự màu mỡ của đất và yêu cầu bảo vệ thiên nhiên

Các mô hình dự báo trông quy hoạch sử dụng đất bao gồm:dự báo phân loại đất, dự báo sử dụng đất cụ thể, dự báo tổng hợp phân bổ và sử dụng đất Mục tiêu cuối cùng sự chuyển dịch và biến đổi của các loại đất là cảu thiện việc

sử dụng chúng Trong pham vi quốc gia việc chu chuyển đất đai tử loại này sang loại khác đều nhằm mục đích chất lợng và giá trị của đất đai Vì vậy hàm mục tiêu có thể đợc biểu hiện là hàm tối đa hoá giá trị của tất cả các loại đât chu chuyển

Khi thiết lập mô hình sử dụng đất cụ thể cơ cấu và chất lợng có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng chất lợng đất cần đợc chú ý đặc biệt Hàm mục tiêu

có thể đợc biểu diễn dới dạng tổng các tích cổ điển giá trị của đất với diện tích của chúng

chơng II

định hớngquy hoạch sử dụng đất đai huyện

Trang 13

vĩnh bảo đến năm 2010

I - Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của

huyện Vĩnh Bảo

1 Những đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Vĩnh Bảo

1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Huyện Vĩnh Bảo nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Phòng, cách trung tâm thành phố Hải Phòng 40 km, nằm trên vùng hạ lu và cửa sông Thái Bình, sông Hóa đổ ra biển Đông Phía Đông Bắc đồng bằng sông Hồng có tổng diện tích tự nhiên là 18.054,62 ha

Toạ độ địa lý của huyện Vĩnh Bảo

- Vĩ độ từ 20o35'48" đến 26o46'06" vĩ độ Bắc

- Kinh độ từ 106o24'11" đến 106o40'00" kinh độ Đông

- Phía Đông - Bắc và Đông giáp huyện Tiên Lãng

- Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hải Dơng

- Phía Tây - Tây Nam và Đông Nam giáp tỉnh Thái Bình

Toàn huyện có 30 đơn vị hành chính, trong đó có 29 xã và 1 thị trấn

* Vùng địa hình cao: Có độ cao tuyệt đối từ 1,5 - 2 m với diện tích 4024

ha chiếm 35,05% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện, tập trung phần lớn ở các xã đất tự nhiên của huyện, tập trung phần lớn ở các xã phía Tây - Tây Bắc huyện Tính chất đất thuận lợi cho canh tác 2 vụ lúa, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây có giá trị kinh tế cao

* Vùng địa hình vàn, vàn thấp: Có độ cao tuyệt đối từ 1-1,5 m với diện tích là 6515 ha chiếm 54,39% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện, tập trung ở các xã phía Đông - Đông Nam huyện Khu này đất phèn chiếm tỷ lệ lớn, đã đợc cải tạo phù hợp thâm canh 2 vụ lúa năng suất cao

Trang 14

* Vùng địa hình trũng: Có độ cao tuyệt đối dới 1 m với diện tích 1155 ha chiếm 10,04% tổng diện tích tự nhiên của huyện phân bổ rải rác ở các xã và khu vực bãi ngoài đê Sông Thái Bình, sông Hóa từ xã Giang Biên đến Trấn Dơng, Cộng Hiền Đất nhiễm mặn ít đến trung bình, khả năng khôi phục và phát triển

hệ sinh thái mặn ven biểu

Tóm lại Vĩnh Bảo là huyện đồng bằng không có đồi núi nên có địa hình

ít bị phân cắt, có sự phân bố địa hình cũng chỉ ở mức tơng đối, sự xen kẽ các dạng địa hình còn nhiều, chính vì điều kiện địa hình trên đây cùng với việc bồi

đắp phù xa đã có liên quan chặt chẽ đến việc hình thành và phân bổ các vùng đất khác nhau trong huyện

c- Khí hậu

Vĩnh Bảo mang đặc điểm khí hậu nhiệt độ gió mùa, chịu ảnh hởng của biển, hình thành 2 năm rõ rệt Mùa đông lạnh, khô hanh từ tháng 11 - tháng 3 năm sau, cuối đông ẩm ớt, nhiệt độ thấp nhất từ 3o - 6oC vào tháng 12 - 1 Mùa

hè nóng, ma nhiều, nhiệt độ cao nhất có thể nên tới 30-320C vào tháng (6-7) có báo vào tháng (4-10)

- Nhiệt độ trung bình 23-240C

- Lợng ma trung bình hàng năm từ 1708 mm và lợng ma trung bình theo mùa ma là 1449mm chiếm 80-85% tổng lợng ma cả năm, ma có cờng độ khá lớn, lợng ma trung bình ngày đạt trên 20 mm, lợng ma ngày có thể tới 300mm gây ngập úng có trong nội thành và trên đồng ruộng, ảnh hởng tới đời sống và năng suất của ngời dân Mùa khô ma ít lợng ma trung bình chỉ đạt 3-4mm L-ợng bốc hơi hàng năm khoảng 740mm, lợng bốc hơi các tháng mùa ma 423mm, bốc hơn các tháng mùa khô 317mm chiếm 43% lợng bốc hơi hàng năm và lớn hơn tổng lợng ma trong mùa gây thiếu nớc nghiêm trọng và ảnh hởng lớn tới năng suất nông nghiệp

- Độ ẩm tơng đối trung bình hàng năm 82%, độ ẩm thấp nhất vào tháng 11-12, cao nhất tháng 3- 4

- Hớng gió Đông Bắc vào mùa đông và Nam - Đông Nam vào mùa hè, tốc

độ trung bình 2,8m/s - 7m/s

Vĩnh Bảo là huyện ven biển nên thờng xuyên phải chịu ảnh hởng bão Bão tập trung các tháng 5 và tháng 9, bão thờng gây ma lũ và gây úng lụt vụ mùa Đây là mối đe doạ đối với sản xuất và đời sống của nhân dân, cả huyện đặt

ra vấn đề lựa chọn cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ để tránh bão hạn chế những thiệt hại do bão gây ra

Tóm lại trong điều kiện khí hậu, thời tiết ở Vĩnh Bảo có những hạn chế nhất địng, song khá thích hợp đối với sự sinh trởng và phát triển một số loại cây trồng nh khoai lang, khoai tây, cà chua, lúa nớc, ngô và thích hợp cho việc chăn nuôi gia xúc, nuôi trồng thuỷ sản

Trang 15

d- Thuỷ văn - Sông ngòi.

Vĩnh bảo là một phần của châu thổ sông Hồng vì vậy chịu ảnh hởng của

hệ thống sông Hồng rất lớn Vĩnh Bảo có mạng lới sông ngòi khá dày đặc bình quân 30km2 có một con sông, vào các tháng 7,8,9 hàng năm lợng phù sa có đợt lên tới 2,17 kg/m3 đến 3,56 kg/m3 Hàng năm lợng phù sa của Vĩnh Bảo có khoảng 19.500m3, có khoảng 9680 tấn bùn phù sa Nớc thuỷ chiều ở Vĩnh Bảo trung bình từ 0,8 - 0,9m, chế độ thuỷ chiều ổn định có thể tới cho 1.500 ha vụ

đông xuân, 5000 ha vụ mùa Chính tình hình thuỷ văn trên đã giúp Vĩnh Bảo sử dụng nớc ngọt, nớc phù sa để tới ruộng thuận lợi, nớc ngầm ở Vĩnh Bảo vừa chua vừa mặn nên đã ảnh hởng ra đất đã làm cho đất Vĩnh Bảo đã chua mặn lại càng khó có giải pháp khắc phục

Vĩnh Bảo có 3 con sông lớn chảy qua:

+ Sông Hóa: Nằm ở phía Tây Nam của huyện, có chiều dài 37 km, có chiều rộng trung bình là 100m, sâu trung bình là 4m, lu lợng trung bình là 180m3/s Sông Hóa bắt nguồn từ sông Luộc (xã Thắng thuỷ) chảy qua xã An Hòa, Hiệp Hòa, Hng Nhân, Cao Minh, Tam Cờng, Cổ Am và chảy vào sông Thái Bình tại xã Trấn Dơng

+ Sông Luộc nằm ở phía Tây Bắc của huyện thuộc nhánh sông Hồng chảy qua các xã Thắng Thuỷ, Trung Lập, Dũng Tiến và nhập vào sông Thái Bình tại xã Giang Biên trên chiều dài 18 km, chiều rộng 100m, sâu 4,5m, lu lợng trung bình 200m3/s

+ Sông Thái Bình nằm ở phía Đông - Đông Bắc của huyện, có chiều dài

30 km rộng trung bình 300m, sâu 3,5m chảy qua xã Giang Biên, Tân Liên, Lý Học, Trấn Dơng

Dòng chảy của 3 con sông trên đều thay đổi theo mùa Mùa ma chịu chi phối của sông Hồng, có vai trò động lực thống trị trong mối tơng tác sông biển Mùa khô chịu sự tác động của biến nhất là sông Thái Bình, tại đây vào mùa kiệt mặn với hàm lợng 1g/1 kg nớc vào sâu tới 40-45m Ngoài 3 con sông chính còn

có 3 con sông đào giữ vai trò thuỷ nông:

+ Sông Kinh Đông chảy từ phía Tây sang Đông của huyện có chiều dài 8,5 km, lấy nớc từ sông Hóa

+ Sông Chanh Dơng có chiều dài 30 km bắt đầu từ xã Thắng Thuỷ, lấy

n-ớc sông Luộc chảy dọc huyện đến phần cuối giáp biển là xã Trấn Dơng

Tóm lại: Vĩnh Bảo có lợi thế là nằm ở hệ thống sông Hồng, điều kiện địa chất tuy đang trong tình trạng suy chìm song đợc phù sa bồi tụ bởi hệ thống sông Hồng, Vĩnh Bảo có nhiều lợi thế về mặt địa chất, thuỷ văn, có nguồn nớc ngọt dồi dào cả trong vụ đông năm là điều kiện tốt để mở rộng diện tích cây vụ

đông, lãnh thổ ổn định, có xu hớng đợc gia tăng diện tích về phía biển song tốc

độ còn chậm

Trang 16

1.2 Các nguồn tài nguyên

a- Tài nguyên đất

Vĩnh Bảo là huyện đồng bằng, không có đồi núi và có địa mạo khá đồng

đều so với các huyện khác của Hải Phòng Huyện này theo số liệu kiểm kê năm

2001, Vĩnh Bảo có tổng diện tích đất tự nhiên là 18.054,55 ha, trong đó

Đất đai của Vĩnh Bảo đợc hình thành chủ yếu do việc bồi tụ phù sa của sông Thái Bình và hệ thống sông Hồng, đất của Vĩnh Bảo mang sắc thái giao lu giữa hai bên phù sa của hệ thống sông trên, khá thuận lợi cho sự sinh trởng và phát triển một tập đoạn cây trồng phong phú và đa dạng nh cây lúa, ngô, khoai lang, cói, đậu tơng, bí đỏ, da hấu với tầng dầy trung bình từ 30-50cm

b-Tài nguyên nớc

- Nguồn nớc mặt: Vĩnh Bảo là huyện có mật độ sông ngòi khá dày đặc ở

đồng bằng sông Hồng Mùa ma lu lợng nớc sông rất lớn, ở các sông lớn dòng chảy chịu ảnh hởng của chế độ thuỷ triều nên một phần nớc bị nhiễm mặn về mua khô Ngoài các con sông lớn tự nhiên bao quanh huyện nh sông Thái Bình, sông Hóa, sông Luộc, huyện còn hệ thống sông đào nh: sông Chanh Dơng, sông Kinh Đông đã tạo điều kiện cho tới tiêu thuận lợi là nơi cung cấp, thu đánh bắt hải sản, có điều kiện thuận lợi về giao thông đờng thuỷ, cung cấp phù sa cho

đồng ruộng, tạo các bãi bồi để nuôi trồng thuỷ sản

Lợng phù sa trong nớc sông có tác dụng làm tăng độ màu mỡ cho đất, cát sông còn là một vật liệu xây dựng quan trọng Ngoài ra phù sa sông còn giữ vai trò chủ đạo cho việc phát triển và mở rộng vùng châu thổ

Vận tốc lu lợng các sông biến đổi theo mùa và chu kỳ thuỷ chiều Mùa khô ảnh hởng của thuỷ chiều và sâu đến 40-50 km gây nhiễm mặn trong các sông và nớc ngầm Các con sông lớn của Vĩnh Bảo đều đổ trực tiếp ra biển nên việc thoát lũ đợc thuận lợi

Trang 17

- Nguồn nớc ngầm : Theo kết quả điều tra nghiên cứu trớc đây: nớc ngầm thuộc tầng trầm tích đệ tứ phân bố ở các độ sâu 2m-4m, nhìn chung nớc có độ khoáng cao, độ nhiễm mặn tơng đối cao, nhiều nơi không dùng để ăn uống đợc

Lớp nớc chứa áp lực ở độ sâu trên 40m, chất lợng có khá hơn, có thể khoan để khai thác nguồn nớc sạch thay thế việc dùng nớc trên mặt

Mực nớc ngầm cách mặt đất 0,5-2m, ít thay đổi theo mùa

Mực nớc thuỷ chiều có ảnh hởng tới mức nớc và chất lợng nớc ngầm vùng ven bờ Nớc ngầm vùng gần cửa sông và biển có nhiều ion tự do gây ăn mòn và phá hoại công trình Hệ thống kênh mơng nông nghiệp góp phần quan trọng trong việc giảm bớt độ mặ và góp phần bổ sung cho nớc ngầm

c-Tài nguyên khoáng sản.

Theo kết quả khảo sát lập bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 đợc triển khai từ năm 1990-1993 cho thấy Vĩnh Bảo không có các mỏ khoáng sản có quy mô công nghiệp Trong nhiều năm nay đất sét là loại đất chủ yếu duy nhất

đợc khai thác để làm gạch ngói, song không tập trung mà phân bố rải rác ở các xã, quy mô sản xuất nhỏ, sản xuất gạch mới chỉ đủ dùng cho các nhu cầu của huyện về vật liệu xây dựng, trên địa bàn huyện hiện có khoảng 29,12 ha đất khai thác nguyên vật liệu xây dựng, đất này đợc phân bổ rải rác ở các xã, đất sét là nguyên liệu để sản xuất gạch ngói phục vụ cho nhân dân trong huyện, quy mô nhỏ, cha tiếp cận đợc với thị trờng bên ngoài

2- Những điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Vĩnh Bảo

2.2.Kinh tế

Biểu:1 một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế x hội năm 2001:ã

Trang 18

2 D©n sè trung binh 10.000 ngêi 190

b- T×nh h×nh ph¸t triÓn c¸c ngµnh kinh tÕ

VÒ ph¸t triÓn kinh tÕ n¨m 2001:

- Tæng s¶n phÈm GDP t¨ng so víi n¨m 2000 lµ 6,9%

- Tæng gi¸ trÞ s¶n xuÊt n«ng nghiÖp - thuû s¶n 4,5%

- Gi¸ trÞ c«ng nghiÖp x©y dùng t¨ng 12,7%

Trang 19

- Giá trị thơng nghiệp dịch vụ tăng 13%

Cơ cấu kinh tế đang dịch chuyển theo hớng tăng tỷ trọng khối ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Tạo điều kiện thúc

đẩy nền kinh tế phát triển Năm 1995 tỉ trọng nông nghiệp - công nghiệp dịch vụ

là 71% - 16,2% - 12%; Đến năm 2001 tỷ trọng nông nghiệp 68% - công nghiệp 11% - dịch vụ 21%

10 chạy qua huyện Vĩnh Bảo tuy không dài nắm nhng là trục giao thông chính của huyện Quốc lộ 10 đã đợc Nhà nớc duyệt dự án cải tạo nâng cấp thành đờng cấp 3 vùng đồng bằng, nền đờng rộng 12m, mặt đờng rộng 7m, kết cấu một đ-ờng là cấp cao chủ yếu, tốc độ thiế kế là 80km/h

Tỉnh lộ 17 thuộc Vĩnh Bảo dài 24 km bắt đầu từ bến phà Ninh Giang - Cống một xã Trấn Dơng Đờng 17 là trục đờng chính của huyện xuyên suốt chiều dài của huyện theo hớng Tây Bắc - Đông Nam Đờng chạy qua 50% số xã của huyện Phía Nam của tuyến đờng này giáp tỉnh Thái Bình có tuyến đờng Hàn - Hóa Việc làm đờng Hàn - Hóa với 2 cầu phao Đò Đăng - Sông Hóa là

mở rộng bến phà Ninh Giang làm cho sự giao lu giữa huyện Vĩnh Bảo - Huyện Thái Thuỵ của tỉnh Thái Bình với Hải Phòng - Hải Dơng - Hà nội đợc phát triển mạnh mẽ, từ đó tuyến đờng 17 không chỉ riêng là đờng tỉnh lộ mà còn mang tính chất là đờng liên tỉnh

Toàn huyện đã trải nhựa đợc 129 km đờng trục huyện và xã Đã hoàn thành dự án rải nhựa đờng 17A, có 100% số xã có đờng ô tô vào trung tâm xã

Trang 20

c-Thuỷ lợi

Hệ thống thuỷ lợi phục vụ nông nghiệp khá hoàn chỉnh Tổng diện tích

đất làm thuỷ lợi của huyện là 1436 ha Các công trình đê, kè cống hàng năm đều

đợc tu bổ nâng cấp đảm bảo an toàn trong mùa ma lũ Đợc sự quan tâm đầu t của Trung ơng và Thành phố đã hoàn thành dự án thuỷ lợi Chanh Dơng và đang thi công trạm bơm tiêu úng khu vực Cộng Hiền Công tác quản lý, khai thác các công trình thuỷ lợi ngày càng hiệu quả, đã đáp ứng nhu cầu tới cho toàn bộ diện tích canh tác một cách chủ động Thực hiện việc kiên cố các kênh sau trạm bơm

đạt 22%

c- Điện

Năm 2001 huyện đã tập trung nâng cấp công suất trạm biến áp trung gian lên 9000 KVA từng bớc cải tạo mạng lới điện nông thôn ở xã, thị trấn đã có 100% số xã có điện và đa hộ sử dụng điện từ 70% (1995) lên 98% năm 2001, năng lợng điện cung cấp đã tăng 22 lần đáp ứng nhu cầu điện phục vụ sản xuất

Trang 22

Về cơ cấu dân số thì dân số thành thị chiếm 4,11%, dân số nông thôn chiếm 95,89%.

Lao động: Hiện nay Vĩnh Bảo có khoảng 93,4 nghìn ngời trong độ tuổi,

có khả năng lao động, chiếm 49,29% so với tổng dân số, số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 100.078 ngời

Lao động trong nông nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 96,4% tổng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của huyện

2.4 Giáo dục và Đào tạo

Mạng lới trờng học ở huyện Vĩnh Bảo năm 2001 đã đợc bố trí đều ở các cụm dân c Huyện có 15 xã mỗi xã có hai trờng học cao tầng đang sử dụng, 7 xã mỗi xã có trờng học đang sử dụng và một trờng đang khởi công xây dựng, 2 xã mỗi xã có 3 trờng cao tầng 1 xã, có 2 trờng đang sử dụng và một trờng đang khởi công, 5 xã mỗi xã có một trờng cao tầng

Có 8 trờng Tiểu học đợc công nhận "trờng chuẩn quốc gia" giai đoạn (1996-2001)

Trang 23

2.5 Y tế

Hệ thống y tế từ huyện đến cơ sở đều đợc tăng cờng về cơ cấu vật chất, trang thiết bị Bệnh viện huyện đã xây mới thêm khoa nhi, khoa lây hồi sức, nâng cấp sửa chữa, phòng khám đa khoa khu vực, đáp ứng cơ bản nhu cầu khám chữa bệnh Có 26-30 xá trạm y tế đợc nâng cấp đạt tiêu chuẩn và đợc trang bị

đảm bảo đủ điều kiện chăm sóc sức khỏe nhân dân Hiện nay toàn huyện mới chỉ có 1 trạm y tế 2 tầng thuộc xã Tam Cờng

II - Thực trạng sử dụng đất ở vĩnh bảo

1 Hiện trạng quỹ đất và sử dụng các loại đất đai.

1.1 Hiện trạng quỹ đất

Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2001 tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 18054,55 ha, chiếm gần 12% tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố, bình quân diện tích tự nhiên trên đầu ngời của huyện là 0,1 ha, cao hơn so với bình quân cả tỉnh (0,09ha) Trong đó:

Diện tích đất cha khai thác sử dụng còn không đáng kể 1124,23 (chiếm 6,23% quỹ đất)

Diện tích đã khai thác đa vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp chuyên dùng và đất ở là 16930 ha (93,8%) với diện tích cơ cấu phân bổ nh sau:

Biểu:3 hiện trạng quỹ đất đai huyện vĩnh bảo năm 2001

Trang 24

3, Đất thuỷ lợi và mặt nớc chuyên

dùng

6, Đất khai thác khoáng sản

7, Đất làm nguyên vật liệu xây dựng

5, Đất núi đá không có rừng cây

1.2 Tình hình sử dụng các loại đất:

a Đất nông nghiệp

Theo số liệu thống kê năm 2001 về tình hình sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp của huyện Vĩnh Bảo là 12916 ha chiếm 71,54% tổng diện tích đất

tự nhiên Cơ cấu đất nông nghiệp nh sau:

* Đất trồng cây hàng năm có diện tích 11092,75 chiếm tỷ lệ cao nhất trong đất nông nghiệp Trong đó đất lúa - lúa màu là 11020,03 ha chiếm 99,5% Diện tích đất cấy lúa hàng năm ổn định, diện tích cây vụ đôngdj mở rộng và đạt 25% diện tích canh tác, trong đó 50% số xã đạt 30%, cá biệt có xã tới 40% diện tích canh tác, cơ cấu cây vụ đông có chuyển biến tích cực theo hớng tăng nh cây

có giá trị kinh tế cao, nh ngô lai, đậu tơng ngoài ra còn có 51,72 ha đất trồng cây hàng năm khác nh cói, trồng thuốc lào, rau quả

* Đất vừon tạp có diện tích 994,24 ha đứng thứ 2 sau đất trồng cây hàng năm Loại đất này phân bố trong khuôn viên của các hộ gia đình ở các khu dân

c trong toàn huyện Phần lớn các loại đất này đợc cải tạo, loại bỏ dần cây có giá trị kinh tế thấp, thay cây có giá trị kinh tế cao, đợc thị trờng a chuộng nh: vải, chuối

Trang 25

* Đất trồng cây lâu năm phân bổ rải rác trong huyện nhng chủ yếu là các xã ven xông với diện tích 15,56 ha

* Đất mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản chiếm 6,2% diện tích đất nông nghiệp toàn huyện với diện tích 800,02 ha phân bố ở tất cả các xã, chủ yếu các hồ đầm cho mục đích nuôi thả cá

b Đất khu dân c nông thôn

Diện tích đất khi dân c nông thôn toàn huyện là 3072 ha (gồm đất vờn tạp, ao hồ, giao thông, công trình công cộng) trong đó có 834,4 ha đất ở nông thôn chiếm 95,7% tổng quỹ đất ở trên toàn huyện và chiếm 4,7% diện tích tự nhiên Đất khu dân phân bổ tập trung thành những khu, cụm dọc theo các trục lộ giao thông, các nơi văn hóa kinh tế, chợ, dịch vụ phát triển sản xuất Bình quân

đất khu dân c nông thôn trên địa bàn toàn huyện là 700m2/hộ đất ở nông thôn là 200m2/hộ và đất khuôn viên (đất ở + đất vờn) là 207m2/hộ Sự chênh lệch về mức

độ phân bổ dân c ở các khu vực khác nhau đã phản ánh phần nào phong tục tập quán và mức độ phát triển nền kinh tế trong khu vực

c Đất đô thị

Huyện Vĩnh Bảo có 1 đô thị là Thị Trấn Vĩnh Bảo đây là trung tâm về kinh tế, văn hóa, chính trị của huyện với tổng diện tích tự nhiên là 295,24 ha chiếm 1,6% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện,đợc phân bổ nh sau :

Bình quân đất đô thị trên hộ khẩu của Thị trấn là 200m2 Diện tích đất ở

đô thị 37,34 ha chiếm 12,65% diện tích Thị trấn và bằng 4,28% quỹ đất ở toàn huyện Bình quân đất ở là 144m2/hộ và 39,8m2/khẩu

d Đất chuyên dùng

Theo số liệu năm 2001 tổng diện tích đất chuyên dùng của Vĩnh Bảo là:3.142,77 ha chiếm 17,41% tổng diện tích tự nhiên đợc phân bổ Cụ thể cho các mục đích sử dụng sau:

* Đất xây dựng : Có diện tích 193,25 ha chiếm 6,15% đất chuyên dùng Phân bố chủ yếu ở các khu vực trung tâm thị xã, cụm điểm tập trung dân c bao gồm đất xây dựng các công trình kinh doanh dịch vụ, thơng mại, các công trình văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao nh: bệnh viên, trạm xá, trờng học, chợ, sân vận động bu điện, nhà văn hóa, trụ sở các cơ quan của huyện , trụ sở hành chính của Thị Trấn và các xã, các Hợp tác xã

* Đất giao thông: Hiện tại có 2194,58 ha đất đợc sử dụng vào mục đích giao thông chiếm 38,01 % diện tích đất chuyên dùng và chiếm 6,61% tổng diện tích đất tự nhiên, bao gồm:

- Quốc lộ 10 qua huyện Vĩnh Bảo dài 15 km từ bến phà Quý Cao đến cầu Nghìn, nó là trục đờng giao thông chính của huyện

Trang 26

- Quốc lộ 17 dài 24 km là trục đờng chính của huyện, từ bến phà Chanh Chử đến cống một xã Chấn Dơng.

- Đờng Hàn - Hóa từ cầu phao Hàn đến cầu phao sông Hóa

- Đờng Tam Đa - Nhân Mục từ cầu phao Đăng qua cầu phao Cựu Điện - Nhân Hòa đến quốc lộ 10

- Các tuyến đờng huyện: Đờng Cúc phố - Vĩnh Phong dài 8,3 km; đờng

đến trụ sở Uỷ ban nhân dân xã là 27 km, đờng 17B là 32,5 km

- Hệ thống đờng xã: huyện Vĩnh Bảo có 29 xã và 1 Thị trấn, đều có đờng

ô tô đi đến trung tâm xã và đờng từ trung tâm xã đến các thôn, đờng liên xã tổng chiều dài 136,5 km

* Đất thuỷ lợi và mặt nớc chuyên dùng chiếm tỷ lệ cao nhất (45,68%) trong cơ cấu đất chuyên dùng với diện tích 1435,66 ha và bằng 11,11% so với diện tích đất nông nghiệp Hệ thống đê, kè, cống hàng năm đều đợc tu bổ kịp thời phục vụ công tác phòng chống bão lũ lụt Hệ thống thuỷ lợi, nội đồng cũng thờng xuyên đợc nạo vét, nhờ đó hệ thống đê, kè đợc giữ vững không xảy ra lũ lụt, đáp ứng đợc phần lớn diện tích cần tới tiêu

* Đất di tích lịch sử văn hóa : Có diện tích là 22,64 ha chiếm 0,72% diện tích đất chuyên dùng, bao gồm các di tích đợc Nhà nớc xếp hạng, tỉnh ra quyết

định bảo vệ nh khu quần thể di tích danh nhân văn hóa Nguyễn Bỉnh Khiêm, chùa Cựu Điện, chùa Đồng Quang, chùa Nhân Mục với những ý nghĩa lớn về lịch sử nhân văn và giá trị tinh thần của nhân dân trong huyện

* Đất an ninh quốc phòng: Tổng diện tích là 4,62 ha chiếm 0,15% diện tích đất chuyên dùng bao gồm các doanh trại, đơn vị và trụ sở chỉ huy quân sự huyện

* Đất nghĩa trang nghĩa địa 218,25 ha chiếm 6,94% trong cơ cấu đất chuyên dùng Hầu hết các xã đều có nghĩa trang liệt sỹ, khu đài tởng niệm, các nghĩa địa tơng đối tập trung và có nguồn gốc lâu đời, tuy vậy vẫn còn tồn tại nhiều nghĩa địa, ngôi mộ phân bổ cha thật hợp lý, nằm sát hoặc xen kẽ trong khu dân c và rải rác trên đất canh tác, gây ảnh hởng tới cơ giới hóa nông nghiệp và

vệ sinh môi trờng

e Đất cha sử dụng

Theo số liệu thống kê tổng diện tích đất cha sử dụng của toàn huyện là 1.124,32 ha chiếm 6,23% so với diện tích tự nhiên

Trong đó:

- Đất bằng cha sử dụng 227,74 ha chiếm 20,26%

- Đất bãi bồi 30,64 ha chiếm 2,73%

Trang 27

- Đất có mặt nớc cha dùng 190,75 ha chiếm 12,52%

- Sông 688,73% ha chiếm 61,27%

- Đất cha sử dụng khác 36,46 ha chiếm 3,24%

* Đất bằng cha sử dụng ở hầu hết các xã trong huyện, một số xã có sông lớn chạy qua có diện tích đất bãi bồi cha sử dụng, một phần diện tích đất bằng cha sử dụng đã đợc nhân dân tận dụng cải tạo và đa vào sản xuất nhng năng suất trồng thấp kém hiệu quả nên lại bỏ hoang Đây là tiềm năng để mở rộng diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện, tuy nhiên có đầu t lớn

* Đất mặt nớc cha sử dụng phân bố rải rác ở các xã nhng chủ yếu ở Giang Biên (17,61 ha), dùng liến (16,64 ha) đây là phần diện tích thấp trũng bị ngập nớc quanh năm mọc nhiều cỏ dại ở khu vực ven sông, đất thùng đấu do lấy

đất làm đờng giao thông, đắp đê khó cải tạo, nếu có biện pháp tiêu nớc thì một

số nơi có thể đa vào sản xuất nông nghiệp

* Diện tích sông lớn là 689 ha có ở địa bàn hầu hết các xã, trong đó tập trung vào các xã vùng cửa sông Luộc, sông Thái Bình

2 Biến động đất đai thờ kỳ 1995-2001.

2.1 Tình hình biến động quỹ đất

Theo số liệu thống kê năm 1996-2001 tình hình biến động đất đai ở Vĩnh Bảo theo biểu mẫu sa :

Trang 28

Theo biểu trên ta thấy tổng diện tích tự nhiên của huyện giảm từ 18174 ha năm 1996 xuống 18054 ha vào năm 2001, giảm 119 ha Thực tế diện tích đất

đai là cố định, nguyên nhân của việc giảm này không phải do thay đổi địa giới hành chính mà do công tác đo đạc, đăng ký thống kê

2.2 Biến động các loại đất

a Đất nông nghiệp

Thời kỳ 1996-2001 nền kinh tế thị trờng và sản xuất hàng hóa phát triển cũng nh các địa phơng khác nhân dân huyện Vĩnh Bảo đã đầu t thâm canh chuyển đổi cơ cấu cây trồng sản xuất theo hớng sản phẩm hàng hóa do vậy đất nông nghiệp biến đổi, thời kỳ này đất nông nghiệp cũng bị giảm đi cho những mục đích nh phát triển giao thông, thuỷ lợi, xây dựng công trình công cộng, đất

ở đó đáp ứng nhu cầu kinh doanh

Tình hình biến động đất nông nghiệp thời kỳ này nh sau:

Biểu 5 Nguyên nhân tăng giảm đất nông nghiệp

Trang 29

- Cải tạo đất bằng cha sử dụng 423,59

Vậy trong giai đoạn 1996-2001 đất nông nghiệp có sự biến đổi khá lớn tăng 320,81 ha

b Biến động đất chuyên dùng

Những năm qua diện tích đất chuyên dùng có xu hớng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình phúc lợi công cộng, hệ thống cơ sở hạ tầng là phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của huyện Mặc dù mục tiêu đặt ra phải hết sức tiết kiệm nhng không thể tránh khỏi là phải chuyển mục đích sử dụng một phần diện tích đất nông nghiệp sang mục đích này Đến nay hệ thống đờng xá đã đợc mở rộng nâng cấp và rải nhựa các công trình công cộng phục vụ thiết thực đời sống nhân dân nh điện, nớc sạch, trờng học,trạm xá, chợ và các trụ sở

từ cấp xã đến cấp huyện đã đợc xây dựng củng cố Cụ thể các loại đất chuyên dùng biến động nh biểu trên

c Đất ở

Theo số liệu thống kê đất ở tăng 54,14 ha, tăng tập trung vào khu dân c nông thôn Diện tích đất tăng chủ yếu lấy từ đất nông nghiệp, phần còn lại tận dụng các công trình xây dựng công cộng không còn giá trị sử dụng và đất cha sử dụng

d Đất cha sử dụng.

Năm 2001 diện tích đất cha sử dụng toàn huyện là 1124,32 ha giảm 691,88 ha so với năm 1996 do khai thác đa vào sản xuất nông nghiệp và sử dụng vào các mục đích phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Trang 30

3 Nhận xét hiện trạng sử dụng đất

Qua hiện hạng sử dụng đất đai ở huyện Vĩnh Bảo ta thấy hầu hết các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đai theo đúng mục đích đợc giao Tuy nhiên quá trình khai thác sử dụng đất cha thật hợp lý và triệt để vẫn còn nhiều bất cập, hiệu quả sử dụng cha cao

Việc tổ chức sử dụng và khai thác tiềm năng đất đai để sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện trong những năm qua đã dần theo hớng tích cực đạt đ-

ợc kết quả nhất định Việc thâm canh tăng vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng với những giống mới, cây trồng và nguyên liệu có giá trị đã đợc quan tâm và ngày càng mở rộng góp phần làm tăng hiệu quả, nâng cao hệ số quay vòng sử dụng

đất

Đất chuyên dùng tăng mạnh, chủ yếu vào các loại đatá giao thông, thuỷ lợi

và xây dựng việc này đã thấy phát triển cơ sở hạ tầng những năm gần đây đã

đ-ợc quan tâm đầu t hơn, đồng thời việc tận dụng công trình cũ cải tạo đa vào sử dụng cho các mục đích khác góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng các loại đất này

Đất khu dân c nông thôn và đô thị có xu hớng tăng phát triển và mở rộng

do sức hút của nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu đất ở, sinh hoạt công cộng của nhân dân Diện tích đất cha sử dụng giảm cho thấy việc khai thác cải tạo, phục hồi khả năng sinh lời của đất đã đợc các cấp các ngành quan tâm và nhân dân nhiệt tình hởng ứng, nhng diện tích này vẫn còn, trong những năm tới cần tiếp tục đầu t xây dựng các kế hoạch cải tạo và đa vào sử dụng

III - định hớng quy hoạch sử dụng đất đến 2010

1 Tiềm năng đất đai

1.1 Tổng quan về tiềm năng đất đai

Việc đánh giá đúng tiềm năng đất đai về lơng và chất theo khả năng thích hợp với từng mục đích sử dụng có ý nghĩa hết sức quan trọng tạo ra những căn

cứ xác định nhằm địnhhớng cho việc sử dụng đất trên cơ sở khai thác sử dụng quỹ đất đai hợp lý, có hiệu quả cao, phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của huyện Để tổ chức hợp lý sử dụng đất có hiệuquả kinh tế cao, bên cạnh các yếu tố kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên mỗi ngành đều có yêu cầu riêng cụ thể hơn, khắt khe hơn về đất đai, phù hợp với đặc điểm sản xuất, phát triển kinh

tế các ngành, đây là cơ sở để xác định tiềm năng của đất, thích nghi phù hợp với các mục đích sử dụng của từng ngành kinh tế trên địa bàn huyện

Tiềm năng đất đai để khai thác bổ sung đa vào sử dụng cho các mục đích khác nhau của Vĩnh Bảo chủ yếu là quỹ đất cha sử dụng với 1124 ha Trong đó:

- Đất bằng cha sử dụng 227,74 ha chiếm 20,26%

Trang 31

- Đất bãi bồi 30,64 ha chiếm 2,73%

- Đất mặt nớc cha sử dụng 140,75 ha chiếm 12,5%

- Đất cha sử dụng khác 36,46 ha chiếm 3,24%

Tuỳ thuộc vào khả năng áp dụng các biện pháp cải tạo, mức độ đầu t cũng

nh nhu cầu về khối lợng khai thác của ngành mà có thể tận dụng diện tích đất cha sử dụng theo các mục đích: mở rộng sản xuất nông nghiệp và đáp ứng cho các mục đích chuyên dùng

Bên cạnh đó để phát triển kinh tế - xã hội đáp ứng đợc mục tiêu, phơng ớng trung của huyện với định hớng phát triển lâu dài và bền vững, theo kết quả

h-điều tra thực trạng nền kinh tế và hiện trạng sử dụng đất, đối chiếu so sánh với các chỉ tiêu xác định khả năng sử dụng đất đối với từng mục đích sử dụng cho thấy ngoài phần tiềm năng tuyệt đối đợc khai thác từ quỹ đất cha sử dụng còn

có một phần tiềm năng nằm ngay bên trong diện tích các loại đất đang sử dụng (16.930,3 ha chiếm 93,77) thông qua việc chuyển đổi mục đích cơ cấu các loại

đất nhằm tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng đất hợp lý hơn, hiệu quả hơn

1.2 Tiềm năng đất đai để phát triển các ngành.

a Tiềm năng đất đai để phát triển ngành nông nghiệp

Quá trình sản xuất nông nghiệp liên quan chặt chẽ với các yếu tố tự nhiên nh: Đặc điểm thổ nhỡng, tính chất nông hóa, khí hậu Ngoài ra hiệu quả sản xuất

đem lại của việc bố trí hợp lí cây trồng , vật nuôi, chuyển dịch cơ cáấu sản xuất mùa vụ tạo ra các vùng chuyên canh sản phẩm hàng hóa nông thuỷ sản và nguyên vật liệu chế biến còn phụ thuộc nhiều vào các điều kiện khác nh: chế độ nớc, khả năng tới tiêu địa hình, vị trí phân bố trong không gian, vốn lao động, cũng nh các yếu tố thị trờng và khả năng tiêu thụ sản phẩm

Qua phân tích đánh giá các yếu tố liên quan đến quá trình sản xuất cho thấy tiềm năng đất đai để phát triển nông nghiệp của huyện là trên 12.800 ha trong đó diện tích đất trồng cây hàng năm chiếm 80%

Trong những năm gần đây đất cây hàng năm đã đợc sử dụng có hiệu quả kinh tế cao, nhân dân không chỉ sản xuất độc canh cây lúa mà còn trồng luân canh, xen canh, mở rộng các vùng chuyên rau màu, cây ăn quả phục vụ cho công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu Diện tích lúa có chất lợng cao nh: bắc thơm, nếp thơm, tám thơm đủ tiêu chuẩn xuất khẩu có khoảng 4000 ha - 5000

ha, diện tích cây trồng khác có giá trị kinh tế cao vụ xuân nh da chuột, khoai tây, ớt cũng đợc mở rộng đối với cây vụ đông xác định cây khoai tây là cây trồng chính với diện tích từ 1200 ha - 1500 ha chiếm 50% diện tích vụ đông, ngoài ra còn trồng các loại cây khác nh khoai lang, rau

Đối với cây ăn quả những năm vừa qua đã cải tạo khai thác hiệu quả đất vờn tạp và đất trồng cây lâu năm đa diện tích lên tới 1200 ha, đồng thời còn tiếp

Trang 32

tục cải tạo mở rộng diện tích cây ăn quả, xây dựng cải tạo mô hình vờn tạp, cây trồng chính là nhãn, vải, chối xây dựng khu vờn ơm đảm bảo cung cáp giống

có chất lợng cho nông dân

Tiềm năng đất đai để phát triển nuôi trồng thuỷ sản của Vĩnh Bảo có khoảng 800 ha chủ yếu nuôi thả cá quảng canh Diện tích mặt nớc thuận lợi cho việc phát triển nuôi thả cá đợc phân bổ tập trung ở các xã Hòa Bình, Trấn Dơng, Vĩnh Tiến và dọc theo tuyến từ Giang Biên đến Hòa Bình và Cao Minh, Tam c-ờng nuôi tôm sú, tôm rảo, kết hợp với nuôi cá nớc nợ, toàn bộ diện tích trong

đồng, ao hồ, đầm và số xã có bãi ven sông Hóa, sông Luộc, thuận lợi cho nuôi cá chim trắng, rô phi đơn tính, tôm càng xanh mỗi xã có từ 5-10 ha nuôi thâm canh, bán thâm canh, một số xã có diện tích nuôi tôm càng xanh bố trí từ 3 - 5 ha

Trong tơng lai quỹ đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do chuyển sang các mục đích khác để phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện, ngoài sự quan tâm của các cấp, các ngành cần chú trọng khai thác khả năng ứng dụng các tiến

bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ giới hóa và đặc biệt do công tác thuỷ lợi cần có kế hoạch xây dựng mới hệ thống kênh và trạm bơm, từng bớc kiên cố hóa nhằm giải quyết tốt các vấn đề chủ động tới tiêu tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc khai thác triệt để tiềm năng đất nông nghiệp

b Tiềm năng đất đai để phát triển các ngành phi nông nghiệp

Vĩnh Bảo nằm cách không xa trung tâm thành phố Hải Phòng có tuyến quốc lộ 10, tỉnh lộ 17 chạy qua, rất thuận lợi cho việc giao thông vận tải giao lu trao đổi hàng hóa giữa huyện với các vùng bên ngoài Nằm trong vùng ảnh hởng trực tiếp của tam giác kinh tế : Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, có hệ thống sông ngòi thuận lợi cho giao lu kinh tế đặc biệt chỉ cách thành phố Hải Phòng 40

km và thủ đô Hà Nội 100 km đó là những thị trờng tiêu thụ lớn là trung tâm hỗ trợ đầu t kỹ thuật, kinh nghiệm quản trị, chuyển giao công nghệ và thông tin cho Vĩnh Bảo, đây chính là lợi thế đẻ phát triển kinh tế của Vĩnh Bảo

Trong những năm gầy đâu để trở thành huyện giầu mạnh có ngành công nghiệp phát triển, phù hợp với xu thế và tiềm năng của khu vực Vĩnh Bảo cần có chính sách đầu t, khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế, hộ gia đình cơ giới hóa sản xuất giải phóng sức lao động, khai thác triệt để các tiềm năng hiện

có tạo điều kiện thuận lợi đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thơng mại, nhanh chóng tăng dần tỷ trọng của hai ngành này trong cơ cấu kinh tế chung của huyện, giảm dần và giữ ở mức độ ổn

định tỷ trọng nông nghiệp, từng bớc hình thành cơ cấu kinh tế dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp vào những năm 2010 Song song với sự phát triển của các ngành kinh tế, các khu vực đô thị, dân c sự tăng dân số trên địa bàn huyện dự báo đến năm 2010 Vĩnh Bảo có một lực lợng lao động khá dồi dào với khoảng

90 ngàn lao động trong tổng số gần 220 ngàn nhân khẩu Đây là nguồn lực khá quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Vĩnh Bảo

Trang 33

Từ kết quả phân tích đánh giá nêu trên cho tháy tiềm năng đất đai để phát triển các ngành công nghiệp, xây dựng, các khu đô thị và khu dân c nông thôn cũng nh các ngành dịch vụ thơng mại, du lịch của Vĩnh Bảo.

* Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Trong những năm tới ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của Vĩnh Bảo sẽ đợc phát triển mạnh trên quy mô lớn và tập chung Duy trì khôi phục một

số hộ làm nghề cổ truyền nh: sơn mài, điêu khắc gỗ, dệt chiếu, may gia công Tiếp cận một số nghề mới đáp ứng yêu cầu du lịch, xuất khẩu, đồng thời phát huy một số nghề dân dụng, chế biến tiêu thụ sản phẩm phụcvụ cho sản xuất nông nghiệp và nâng cao đời sống nhân dân

Nhu cầu đất để xây dựng các công trình này là tơng đối lớn, đặc biệt khi quốc lộ 10 và các công trình giao thông trên quốc lộ 10 đợc quy hoạch nâng cấp, hoàn thiện đa vào sử dụng, tiềm năng đất đai để phát triển công nghiệp không chỉ đáp ứng đợc nhu cầu trong điều kiện đầu t trung bình mà còn đáp ứng

đợc cả trong điều kiện đầu t lớn, đột biến Diện tích đất để phát triển các điểm công nghiệp là 40-120 ha và có thể nhiều hơn nữa chạy dọc 15 km quốc lộ 10 từ cầu Quý Cao đến cầu Nghìn

* Xây dựng, mở rộng đô thị và khu dân c: Ngoài việc tập trung xây dựng thị trấn huyện lỵ Vĩnh Bảo còn chú trọng hình thành và phát triển trung tâm kinh tế - kỹ thuật tại các xã, ở các khu vực này điều kiện kinh tế tập trung, dịch

vụ thơng mại phát triển mang dáng dấp đô thị nhỏ đang và đã đợc hình thành nh: Tam cờng, CộngHiền, Vĩnh An, Vĩnh Long và các khu vực cầu Nghìn Đây

là các khu vực trung tâm giao lu văn hóa, kinh tế với các xã xung quanh, là điều kiện tiến hóa đô thị nông thôn thành phố tơng lai

• Phát triển du lịch, dịchvụ: Những năm qua Vĩnh Bảo đã có đoàn du lịch "Du khảo đồng quê", rối nớc ở Cựu Điện (xã Nhân Hòa), tạc tợng ở Bảo Hà (xã Đồng Minh) Thành phố và huyện đang quy hoạch xây dựng khu di tích văn hóa Nguyễn Bỉnh Khiêm tại xã Lý Học, đây là nơi hứa hẹn điểm di tích văn hóa hấp dẫn của huyện trong những năm tới

c- Định hớng phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế xã hội

Đất đai của Vĩnh Bảo với diện tích có hạn , mục đích đặt ra cho chúng ta

là phải bố chí sao cho hợp lý đảm bảo khai thác các tiềm năng đất đai của các ngành một cách hiệu quả nhất Vì vậy chúng ta cần phải đa ra phơng hớng khai thác các ngành, các lĩnh vực kinh tế xã hội trong tơng lai nh sau:

- Đối với các ngành nông nghiệp :

+ Không ngừng tăng cờng đa khoa học công nghệ vào phát triển nông nghiệp ; đa máy móc vào nông nghiệp, đa giống mới có năng suất cao, cải tạo

đất , đa công nghệ sinh hỏctong sản suất nông nghiệp,

Trang 34

+ Mở rộng thị trờng tiêu thụ, chao đổi hàng hoá, công nghệ khoa học kĩ thuật trong và ngoài nớc.

+ Ta cần phải đặt ra các mục tiêu sao cho trong tơng lai chúng ta phải khai thác hết tất cả các loại đất cha sử dụng và các loại đất hiện tại vẫn còn đợc

đánh giá là đất kém hiệu quả đa vào sử dụng và tăng hiệu quả sử dụng

+ chúng ta cần phải đa ra chính sách chuyển đổi ruộng đất đảm bảo đất

đai trong tơng lai không bị phân tán, manh mún Đảm đa ngành nông nghiệp vào sản suất hàng hoá chóng tình trạng sản xuất tự cung tự cập

- Đối với ngành phi nông nghiệp :

Trong tng lai chúng ta cần phải tăng cợng đầu t khuyến khích phát triển các ngành phi nông nghiệp, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp

+ Ngàng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chúng ta cần phải đa đa công nghiệp chế biến nông sản, xây dựng các ngành khác nh ngành may, giấy

da nhằm thu hút nguồn nhân lực d… tha thừa tại địa bàn Khuyến khích phát triển các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, huyện đa ra cá chính sách cho làng nghề dảm bảo ngày càng mở rộng Mở rộng các ngành du lịch nhằm giữ dìn bản sắc đân tộc, thu hút khách du lịch từ phơng xa tới thăm ; đặc biệt chúng ta cần

đầu t nhiều hơn lữa đối với khu di tích lich sử Nguyễn Bỉnh khiêm, Đây là điểm

di tích lịch sử đợc nhà nớc công nhận

2 Quan điểm khai thác sử dụng đất

Trên cơ sở những nét đặc trng về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, thực trạng sử dụng đất trong giai đoạn tới việc khai thác và quản lý sử dụng

đất đai của Vĩnh Bảo còn dự trên hệ thống các quan điểm sau:

2.1- Duy trì bảo vệ đất nông nghiệp

Khi nông nghiệp Vĩnh Bảo vẫn là nguồn chủ lực trong phát triển kinh tế thì việc duy trì, bảo vệ đất sản xuất cần đợc quan tâm hàng đầu trong quá trình khai thác sử dụng đất Trong những trờng hợp đặc biệt cần chuyển đổi đất nông nghiệp sang các mục đích chuyên dùng khác nh phát triển công nghiệp, xây dựng trừ những công trình mang tính chất bắt buộc còn lại trớc hết phải chọn những khu đất xấu đã khai hoang năng suất kém, hiệu quả kinh tế thấp, hạn chế tối đa lấy vào đất 2 vụ, 3 vụ năng suất cao Ngoài ra phải có biện pháp cải tạo, khai hoang đất mới để bù vào diện tích đất nông nghiệp đã bị mất đi Đồng thời cần bố trí hợp lý cơ cấu cây trồng, thâm canh tăng vụ tăng nhanh diện tích gieo trồng ở các khu vực trọng điểm lúa - màu nh vùng ven sông, từng bớc nâng cao hệ số sử dụng đất Ngoài ra cần có những biện pháp cụ thể, đồng bộ trong việc sử dụng đất nông nghiệp cũng nh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa cây trồng - vật nuôi trong nông nghiệp nông thôn là hết sức quan trọng và cần thiết

Ngày đăng: 26/12/2012, 12:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hỡng dẫn việc báo tổng hợp quy hoáchử dụng đất cập huyện Khác
2. Tài liệu thống kê đất đai năm 2001 Khác
3. Hớng dẫn lập dự án quy hoạch sử dụng đất của huyện Khác
4. Cơ sở khoa học và lý luận về quy hoạch sử dụng đất Khác
5. Công văn số 1814/CV-TCĐC về quy hoạch sử dụng đất Khác
6. Giáo trình quản lýlý nhà nớc về đất đai và nhà ở Khác
7. Giáo trình quy hoạch nông thôn Khác
8. Giáo trình thị trờng nhà đất Khác
9. Giáo trình Quy hoạch đô thị Khác
10.Giáo trình kinh tế tài nguyen đất Khác
11.Tạp chí địa chính Khác
12. Tạp chí nông nghiệp Khác
13.Tạp chí xây dựng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

b- Tình hình phát triển các ngành kinh tế Về phát triển kinh tế năm 2001: - Định hướng quy hoạch sử dụng đát Vĩnh Bảo đến năm 2010
b Tình hình phát triển các ngành kinh tế Về phát triển kinh tế năm 2001: (Trang 18)
1.2. Tình hình sử dụng các loại đất: - Định hướng quy hoạch sử dụng đát Vĩnh Bảo đến năm 2010
1.2. Tình hình sử dụng các loại đất: (Trang 24)
Theo số liệu thống kê năm 2001 về tình hình sử dụngđất vào mục đích nông nghiệp của huyện Vĩnh Bảo là 12916 ha chiếm 71,54% tổng diện tích đất  tự nhiên - Định hướng quy hoạch sử dụng đát Vĩnh Bảo đến năm 2010
heo số liệu thống kê năm 2001 về tình hình sử dụngđất vào mục đích nông nghiệp của huyện Vĩnh Bảo là 12916 ha chiếm 71,54% tổng diện tích đất tự nhiên (Trang 24)
2.1. Tình hình biến động quỹ đất - Định hướng quy hoạch sử dụng đát Vĩnh Bảo đến năm 2010
2.1. Tình hình biến động quỹ đất (Trang 27)
Tình hình biến động đất nông nghiệp thời kỳ này nh sau: - Định hướng quy hoạch sử dụng đát Vĩnh Bảo đến năm 2010
nh hình biến động đất nông nghiệp thời kỳ này nh sau: (Trang 28)
Quy hoạch phân bổ sử dụngđất thời kì 2002 – 2010 biểu hiện qua bảng sau:       Biểu 8    Quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng từ  nay đế 2010            - Định hướng quy hoạch sử dụng đát Vĩnh Bảo đến năm 2010
uy hoạch phân bổ sử dụngđất thời kì 2002 – 2010 biểu hiện qua bảng sau: Biểu 8 Quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng từ nay đế 2010 (Trang 45)
Diệntích đất di tích lịch sử quy hoạch thời kỳ 2002 – 2010 thể hiện bảng sau: - Định hướng quy hoạch sử dụng đát Vĩnh Bảo đến năm 2010
i ệntích đất di tích lịch sử quy hoạch thời kỳ 2002 – 2010 thể hiện bảng sau: (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w