Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa diễn ra sâu rộng, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường. Sự giao lưu mạnh mẽ giữa Việt Nam và các quốc gia đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành giao nhận vận tải. Đến nay, giao nhận vận chuyển hàng hóa nói chung và giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển nói riêng đã và đang góp vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển của đất nước. Sự tăng trưởng khối lượng hàng hóa được giao dịch giữa Việt Nam và các quốc gia cũng đã cho thấy tầm quan trọng của hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế như là một yếu tố cơ bản hỗ trợ nền kinh tế. Với vị trí địa lý thuận lợi, chiều dài bờ biển 3260 km, cùng nhiều cảng biển sâu rộng, Việt Nam được thiên nhiên ưu đãi cho sự phát triển hoạt động nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển. Thêm vào đó, phương thức vận chuyển hàng hóa bằng đường biển cũng là phương thức ra đời khá sớm và mang lại nhiều tiện ích. Giao nhận hàng hóa bằng đường biển cho phép chuyên chở hàng hóa với khối lượng lớn, cồng kềnh với mức chi phí thấp. Dù vậy, quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển là một quá trình phức tạp liên quan đến nhiều đơn vị bên ngoài và các bộ phận chức năng bên trong doanh nghiệp. Do một số hạn chế trong quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển, các công ty giao nhận vẫn không tránh khỏi các vấn đề như: chậm tiến độ giao hàng, vướng mắc về thủ tục hải quan, hàng hóa hỏng hóc, mất mát,… gây ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và giảm khả năng cạnh tranh. Điều này đòi hỏi nhà quản trị phải sáng suốt đưa ra các quyết định, thực hiện tổ chức giao nhận vận chuyển nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu tăng cường hiệu quả, giảm chi phí và đảm bảo an toàn cho hàng hóa. Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, Chi nhánh Công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội cũng phải đối mặt với những khó khăn chung. Tuy vậy, công ty vẫn luôn không ngừng tìm kiếm giải pháp hoàn thiện quy trình để giảm thiểu những sai sót và rủi ro có thể xảy ra trong trong quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 7
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 7
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 8
1.3 Mục đích nghiên cứu 9
1.4 Đối tượng nghiên cứu 9
1.5 Phạm vi nghiên cứu 10
1.6 Phương pháp nghiên cứu 10
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 10
1.6.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu 11
1.7 Kết cấu của khóa luận 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 13
2.1 Khái quát về dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển 13
2.1.1 Khái niệm về dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển 13
2.1.2 Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển 14
2.1.3 Nội dung của dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển 14
2.2 Khái quát về quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 15
2.2.1 Khái niệm về quản trị quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế 2.2.2 Vai trò của quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 15
Trang 22.2.3 Nội dung của quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị quy trình nhận hàng
nhập khẩu bằng đường biển 22
2.3.1 Các yếu tố vĩ mô 22
2.3.2 Các yếu tố vi mô 24
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MELODY LOGISTICS TẠI HÀ NỘI 26
3.1 Giới thiệu về Chi nhánh Công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội 26
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội 26
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính 27
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 27
3.1.4 Nhân lực của công ty 28
3.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật 30
3.1.6 Năng lực tài chính 30
3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội 31
3.2.1 Hoạt động kinh doanh chung 31
3.2.2 Hoạt động nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển 35 3.3 Thực trạng quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Chi nhánh Công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội 38
3.3.1 Lập kế hoạch nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển .38 3.3.2 Tổ chức nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 40
3.3.3 Giám sát quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 45
3.3.4 Điều hành quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 46
Trang 33.4 Đánh giá thực trạng quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Chi nhánh Công ty TNHH Melody Logistics
tại Hà Nội 48
3.4.1 Những thành tựu đạt được 48
3.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 50
3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 51
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MELODY LOGISTICS TẠI HÀ NỘI .53
4.1 Định hướng phát triển về quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Chi nhánh Công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội 53
4.1.1 Dự báo xu hướng phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển 53
4.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển của Chi nhánh Công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội trong thời gian tới 54
4.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Chi nhánh Công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội 55
4.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 4.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 56
4.2.3 Hoàn thiện công tác giám sát, điều hành quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 58
4.2.4 Tuyển dụng, đào tạo cho đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty có năng lực, trình độ 59
4.2.5 Đầu tư về công nghệ, cơ sở vật chất phục vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 60
Trang 44.3 Một số kiến nghị 60
4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 60
4.3.2 Kiến nghị với cơ quan Hải quan 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 66
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ ST
T
Tên bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ Tran
g
1 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu Chi nhánh công ty TNHH
Melody Logistics tại Hà Nội
27
2 Bảng 3.1 Cơ cấu giới tính theo phòng ban 29
3 Bảng 3.2 Năng lực tài chính của Chi nhánh công ty
TNHH Melody Logistics tại Hà Nội giai đoạn
2019-2021 (Đơn vị: VNĐ)
30
4 Bảng 3.3 Tỷ trọng doanh thu các hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh công ty TNHH Melody
Logistics tại Hà Nội năm 2019-2021 (Đơn vị: %)
31
5 Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội giai
đoạn 2019 – 2021 (Đơn vị: VNĐ)
32
6 Bảng 3.5 Doanh thu các loại dịch vụ của Chi nhánh
công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội giai đoạn
2019 – 2021 (Đơn vị: VNĐ)
33
7 Bảng 3.6 Các thị trường chính của Chi nhánh công
ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội năm 2019 –
2021 (Đơn vị: %)
34
8 Bảng 3.7 Doanh thu từ nhập khẩu hàng hóa bằng
đường biển của Chi nhánh công ty TNHH Melody
Logistics tại Hà Nội giai đoạn 2019 – 2021 (Đơn vị:
VNĐ)
35
9 Bảng 3.8 Số lượng các vấn đề phát sinh trong quy
trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của
Chi nhánh công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội
giai đoạn 2019 – 2021 (Đơn vị: Lần)
46
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết
tắt
Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
1 A/N Arrival Notice Thông báo hàng đến
3 CFS Container Freight Station Điểm gom hàng lẻ
5 D/O Delivery Order Lệnh giao hàng
6 ETA Estimated time of arrival Thời gian đến dự kiến
7 ETD Estimated time of
Liên đoàn các Hiệphội giao nhận vận tải
quốc tế
10 HBL House Bill of Lading Vận đơn nhà
11 L/C Letter of Credit Thư tín dụng
12 LCL Less than Container Load Hàng xếp không đủ
một container
13 MBL Master Bill of Lading Vận đơn chủ
14 POD Port of Discharge Cảng dỡ hàng
15 POL Port of Loading Cảng bốc hàng
18 WCA World Cargo Alliance Liên minh hàng hóa
thế giới
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa diễn ra sâu rộng,Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và chuyển đổi sang nềnkinh tế thị trường Sự giao lưu mạnh mẽ giữa Việt Nam và các quốcgia đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành giao nhận vận tải Đếnnay, giao nhận vận chuyển hàng hóa nói chung và giao nhận vậnchuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển nói riêng đã và đanggóp vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển của đất nước Sựtăng trưởng khối lượng hàng hóa được giao dịch giữa Việt Nam vàcác quốc gia cũng đã cho thấy tầm quan trọng của hoạt động giaonhận vận chuyển hàng hóa quốc tế như là một yếu tố cơ bản hỗtrợ nền kinh tế
Với vị trí địa lý thuận lợi, chiều dài bờ biển 3260 km, cùngnhiều cảng biển sâu rộng, Việt Nam được thiên nhiên ưu đãi cho sựphát triển hoạt động nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển.Thêm vào đó, phương thức vận chuyển hàng hóa bằng đường biểncũng là phương thức ra đời khá sớm và mang lại nhiều tiện ích.Giao nhận hàng hóa bằng đường biển cho phép chuyên chở hànghóa với khối lượng lớn, cồng kềnh với mức chi phí thấp Dù vậy,quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển là một quá trìnhphức tạp liên quan đến nhiều đơn vị bên ngoài và các bộ phậnchức năng bên trong doanh nghiệp Do một số hạn chế trong quảntrị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển, các công tygiao nhận vẫn không tránh khỏi các vấn đề như: chậm tiến độ giaohàng, vướng mắc về thủ tục hải quan, hàng hóa hỏng hóc, mấtmát,… gây ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh của doanhnghiệp và giảm khả năng cạnh tranh Điều này đòi hỏi nhà quản trịphải sáng suốt đưa ra các quyết định, thực hiện tổ chức giao nhậnvận chuyển nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu tăng cường hiệuquả, giảm chi phí và đảm bảo an toàn cho hàng hóa
Trang 8Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vậnchuyển hàng hóa bằng đường biển, Chi nhánh Công ty TNHHMelody Logistics tại Hà Nội cũng phải đối mặt với những khó khănchung Tuy vậy, công ty vẫn luôn không ngừng tìm kiếm giải pháphoàn thiện quy trình để giảm thiểu những sai sót và rủi ro có thểxảy ra trong trong quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đườngbiển.
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế, nhận thấy việcnghiên cứu hoạt động quản trị quy trình nhận hàng hóa là mộttrong những nội dung vô cùng quan trọng giúp công ty pháttriển Trên cơ sở kiến thức đã được học cùng với hoạt động thựctập thực tế tại Chi nhánh Công ty TNHH Melody Logistics tại HàNội, em xin phép lựa chọn đề tài: “Quản trị quy trình nhận hàngnhập khẩu bằng đường biển của Chi nhánh Công ty TNHH MelodyLogistics tại Hà Nội” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, em đã lựa chọn một số
đề tài khóa luận được nghiên cứu trước đây có nội dung liên quan
để làm tổng quan nghiên cứu về đề tài Trong đó có thể kể đến cácnghiên cứu dưới đây:
- Khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện quản trị giao nhận hànghóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần vận tảiOVC” của tác giả Ngô Thị Thúy Duyên, Khoa Thương Mại Quốc Tế,năm 2010
- Khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện quy trình giao nhận hànghóa xuất nhập khẩu qua đường biển tại công ty cổ phần vận tảiquốc tế Newway” của tác giả Vũ Thị Nga, Khoa Thương Mại Quốc
Tế, năm 2013
- Khóa luận tốt nghiệp “Quản trị quy trình giao nhận hàng hóanhập khẩu bằng đường biển tại Công ty cổ phần giao nhận ISO”-của tác giả Nguyễn Thị Hải, Khoa Thương Mại Quốc Tế, năm 2015
Trang 9Tuy nhiên, các đề tài này mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu vàphân tích một cách tổng quát về hoạt động giao nhận vận chuyểnhàng hóa quốc tế bao gồm cả xuất khẩu, nhập khẩu mà chưa đisâu vào cụ thể một hoạt động nào đó để phân tích chi tiết, cụ thểhơn.
Bên cạnh các nghiên cứu trên, những nghiên cứu mới đâycũng đã tiếp cận ngày càng cụ thể và sâu sắc hơn với thực tế hoạtđộng của doanh nghiệp Đó là các nghiên cứu sau:
- Khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện quy trình nhận hàng hóanhập khẩu bằng đường biển của Công ty CP đại lý hàng hải VOSAQuảng Ninh” của tác giả Bùi Minh Thúy, khoa Thương Mại Quốc Tế,năm 2016
- Khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện quy trình nhận hàng nhậpkhẩu bằng đường biển của công ty TNHH MTV dịch vụ giao nhậnKornet chi nhánh Hà Nội” của tác giả Chu Thị Tuyết Nhung, TrườngĐại học Thương Mại, năm 2019
- Khóa luận tốt nghiệp “Quản trị quy trình nhận hàng nhậpkhẩu bằng đường biển của chi nhánh công ty TNHH TSLNETWORKS VIETNAM tại Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Hoa,Trường Đại học Thương Mại, năm 2021
Nhìn chung, những đề tài nghiên cứu trên đã đạt được một sốkết quả như sau:
Thứ nhất, các công trình này đã làm rõ một số vấn đề lý luận
về giao nhận hàng hóa quốc tế, quy trình và nội dung quản trị quytrình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
Thứ hai, các công trình nghiên cứu này đã tiếp cận và phântích với độ chính xác tương đối cao về quy trình giao nhận hànghóa nhập khẩu bằng đường biển của một doanh nghiệp, phân tíchđược các nhân tố ảnh hưởng và lý giải nguyên nhân, đồng thời đềxuất được một số kiến nghị tương đối thiết thực để nâng cao quytrình nghiệp vụ
Trang 10Xét trong bối cảnh hiện nay, trước những ảnh hưởng to lớn củađại dịch Covid – 19 đối với nền kinh tế chung và hoạt động giaonhận vận chuyển hàng hóa quốc tế, nội dung đề tài về quản trịquy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển có thể được đưa
ra nghiên cứu để phân tích sâu sắc và phù hợp hơn với thực tế
- Đề xuất các giải pháp và đưa ra một số kiến nghị nhằm hoànthiện công tác quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằngđường biển của Chi nhánh Công ty TNHH Melody Logistics tại HàNội, từ đó có thể góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và nănglực cạnh tranh cho công ty
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động quản trị quy trìnhnhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Chi nhánh Công tyTNHH Melody Logistics tại Hà Nội trong giai đoạn 2019 - 2021
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Chi nhánh Công ty TNHH Melody Logistics tại
Hà Nội, địa chỉ tầng 7, số 52 phố Chùa Hà, Phường Quan Hoa,Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
- Về thời gian: Trong giai đoạn 2019 - 2021
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
1.6.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp quan sát: Các dữ liệu sơ cấp được thu thậpthông qua các giác quan về hoạt động của các cá nhân, nhóm vàquy trình thực hiện các hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu
Trang 11bằng đường biển tại công ty Ngoài chức năng thu thập thông tin,phương pháp này còn góp phần kiểm chứng lại tính đúng đắn củacác thông tin có sẵn, giúp hiểu rõ bản chất vấn đề và nắm được cụthể quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển củacông ty trong suốt quá trình thực tập.
- Phương pháp phỏng vấn: Ngoài ra, việc thu thập dữ liệu sơcấp còn được thu thập thông qua việc đặt các hỏi với quản lý vàcác đồng nghiệp đã và đang làm việc tại công ty, đặc biệt là vớinhững nhân sự lâu năm để đưa ra và làm rõ các vấn đề liên quanđến hoạt động quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu tại công ty
1.6.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã có sẵn và được thu thập từcác nguồn tài liệu chính thống, đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy
để đưa ra những phân tích xác đáng về hoạt động quản trị quytrình giao nhận hàng hóa tại công ty Các nguồn thông tin nàygồm có:
+ Việc nghiên cứu tài liệu lý thuyết qua giáo trình: Quản trịtác nghiệp thương mại quốc tế của PGS.TS Doãn Kế Bôn, 2010;Bài giảng môn Quản trị giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế,Đại học Thương Mại, 2017 làm cơ sở lý luận cho đề tài Ngoài ra,các tài liệu tham khảo bên cạnh đó còn gồm có các khóa luận tốtnghiệp về đề tài giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế tại Thư việnTrường Đại học Thương Mại, từ đây để có được cái nhìn tổng thểnhất về những kết quả mà các nghiên cứu trước đạt được cũngnhư định hướng nghiên cứu những vấn đề mới, gắn với thực tế hiệnnay
+ Các thông tin chính thống trên nền tảng Internet: tạp chí
chuyên ngành, các thông tin được công bố chính thức trên websitecủa công ty tại địa chỉ: https://melodylogistics.com/, các websiteđăng tải các luận văn chuyên đề như luanvan.net, tailieu.vn để
Trang 12phân tích chuyên sâu và cụ thể hơn hoạt động quản trị quy trìnhgiao nhận của công ty.
+ Các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua vàmột số tài liệu về hoạt động của Chi nhánh Công ty TNHH MelodyLogistics tại Hà Nội những năm gần đây, đặc biệt là 3 năm gầnnhất 2019 – 2021 và số liệu từ các phòng ban của công ty Dựatrên nguồn thông tin này để từ đó phân tích và đưa ra những đánhgiá cụ thể về thực trạng hoạt động quản trị quy trình nhận hàngnhập khẩu của công ty
1.6.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
Từ các dữ liệu đã thu thập được, quá trình xử lý và phân tích
dữ liệu được diễn ra tiếp theo để tiến hành phân loại, tổng hợpthông tin, rút ra các phát hiện, đưa ra những đánh giá về thành tựuđạt được, những hạn chế và nguyên nhân Đồng thời, đây cũng là
cơ sở để đưa ra những đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quảquản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu của Chi nhánh Công tyTNHH Melody Logistics tại Hà Nội
Để phân tích dữ liệu, các phương pháp phân tích, phươngpháp tổng hợp, phương pháp so sánh được sử dụng:
- Phương pháp so sánh: Tiến hành đối chiếu số liệu của công
ty qua từng năm để thấy được sự thay đổi trong tình hình hoạtđộng kinh doanh, sự thay đổi mục tiêu, chiến lược của công tytrong từng thời kỳ
- Phương pháp phân tích: Là cách thức sử dụng quá trình tưduy logic để nghiên cứu, làm rõ vấn đề, đánh giá tính hợp lý hoặckhông hợp lý của các dữ liệu này, qua đó đáng giá thực trạng hoạtđộng quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển,đưa ra những thành công và tồn tại của công ty
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp lại những phân tích và sosánh để đưa ra nhận xét và đánh giá về thực trạng quản trị quy
Trang 13trình nhận hàng nhập khẩu của công ty, từ đó nghiên cứu các đềxuất, giải pháp cho công ty nhằm hoàn thiện quy trình.
1.7 Kết cấu của khóa luận
Kết cấu của khóa luận bao gồm 4 chương chính như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị quy trình nhận hàng nhậpkhẩu bằng đường biển
Chương 3: Thực trạng quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩubằng đường biển của Chi nhánh Công ty TNHH Melody Logistics tại
Hà Nội
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằngđường biển của Chi nhánh Công ty TNHH Melody Logistics tại HàNội
Trang 14CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH NHẬN
HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 2.1 Khái quát về dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển
2.1.1 Khái niệm về dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển
Giao nhận là một hoạt động kinh tế rất rộng liên quan tới hầuhết các công việc trong quá trình đưa hàng hóa từ nơi gửi đến nơinhận nhanh chóng và hiệu quả nhất Có nhiều khái niệm khácnhau khi đề cập đến giao nhận hàng hóa Theo quy tắc mẫu vềdịch vụ giao nhận vận tải của Liên đoàn các Hiệp hội giao nhậnvận tải quốc tế (FIATA) thì giao nhận vận tải được định nghĩa nhưsau:
“Giao nhận vận tải là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vậnchuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hànghóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đếncác dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, bảo hiểm,thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa”
Tại Việt Nam, dịch vụ giao nhận lần đầu tiên được đề cập tạiđiều 163 Luật Thương mại 1997 với nội dung tương tự như kháiniệm của FIATA:
“Giao nhận hàng hoả là hành vi thương mại, theo đó ngườilàm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chứcvận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch
vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ tháccủa chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác". Theo sự phát triển, dịch vụ giao nhận trở nên hoàn hảo hơn và
có sự kết hợp với các hoạt động khác để phục vụ khách hàng tốthơn nên thay vì đưa ra khái niệm về dịch vụ giao nhận, điều 233Luật Thương mại 2005 đã đưa ra khái niệm về dịch vụ logistics với
Trang 15nội dung không khác nhiều so với khái niệm dịch vụ giao nhận củaFIATA:
“Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thươngnhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhậnhàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủtục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mãhiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóatheo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”.
Như vậy, qua các khái niệm nêu trên, hiểu một cách đơn giản,dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển là tập hợpnhững dịch vụ thương mại có liên quan tới quá trình vận tải đườngbiển nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đếnnơi nhận hàng
2.1.2 Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển
Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển có vaitrò to lớn tới hoạt động thương mại quốc tế Giao nhận hàng hóaquốc tế bằng đường biển là yếu tố không thể tách rời và thúc đẩyhoạt động thương mại quốc tế phát triển, đảm nhận vai trò quantrọng trong quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa
Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển pháttriển góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hóa và cơ cấu thị trườngtrong thương mại quốc tế Nó tạo điều kiện cho các nước trao đổihàng hóa với nhau thuận lợi, góp phần mở rộng thị trường trongthương mại quốc tế
Đối với một quốc gia, dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tếbằng đường biển có thể tác động tích cực đến nền kinh tế, làmthay đổi cán cân thanh toán quốc tế Giao nhận hàng hóa pháttriển mạnh mẽ sẽ thúc đẩy các ngành nghề kinh tế phát triển, tạocông ăn việc làm cho người lao động
Trang 162.1.3 Nội dung của dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển
Dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển có những đặcđiểm sau:
Giao nhận hàng hóa bằng đường biển có năng lực chuyên chởlớn Trọng tải tàu biển rất lớn và có xu hướng tăng lên với tất cảcác nhóm tàu nhờ các tiến bộ khoa học kỹ thuật Trong cùng mộtchuyến đường biển có thể tổ chức chạy nhiều chuyến tàu trongcùng một thời gian cho cả hai chiều
Giao nhận hàng hóa bằng đường biển thích hợp cho việc vậnchuyển hầu hết các loại hàng hóa, đặc biệt hiệu quả với các hàng
có khối lượng lớn và giá trị thấp như than đá, quặng,…
Chi phí cho dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đườngbiển thấp Nguyên nhân chủ yếu là do trọng tải tàu biển lớn, cự lychuyên chở trung bình dài và năng suất lao động cao
Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyếnđường giao thông tự nhiên Do đó, người ta không đòi hỏi phải đầu
tư nhiều vốn, sức lao động, nguyên vật liệu để xây dựng và bảo trìcác tuyến vận tải đường biển, trừ việc đầu tư xây dựng các cảngbiển và một số kênh đào
Tuy nhiên, dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển phụthuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên Điều kiện thời tiết, thủy văn trênbiển ảnh hưởng đến quá trình chuyên chở Thậm chí, thiên tai, rủi
ro bất ngờ trên biển có thể gây ra tổn thất về hàng hóa và thiệthại về tính mạng con người Bên cạnh đó, giao nhận hàng hóabằng đường biển có tốc độ vận chuyển thấp Tốc độ một tàu chởhàng bình thường là 16-20 hải lý/giờ
Trang 172.2 Khái quát về quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
2.2.1 Khái niệm về quản trị quy trình giao nhận vận
chuyển hàng hóa quốc tế
Hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế là một quytrình phức tạp mà nhà quản trị sẽ phải cân nhắc lựa chọn và đưa
ra các quyết định tổ chức, thực hiện giao nhận, vận chuyển nhằmđạt được mục tiêu của doanh nghiệp là tăng cường hiệu quả, giảmchi phí và đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong quá trình dichuyển.
Quản trị quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế làviệc lập kế hoạch, tổ chức và giám sát điều hành quá trình giaonhận vận chuyển hàng hóa giữa hai địa điểm tại hai quốc gia khácnhau, có xem xét đến an toàn, hiệu quả và chi phí
2.2.2 Vai trò của quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
Hoạt động quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằngđường biển có vai trò rất quan trọng và nó tương ứng với các chủthể tham gia vào quá trình
Đối với các chủ hàng, việc thực hiện tốt quản trị quy trình giaonhận vận chuyển hàng hóa quốc tế giúp cho việc thực hiện kếhoạch kinh doanh được thuận lợi, hàng hóa được giao đi đúng thờihạn và thu về lợi nhuận
Đối với người chuyên chở, việc thực hiện tốt quản trị quy trìnhgiao nhận vận chuyển hàng hỏa giúp hoàn thành hợp đồng chuyênchở, nâng cao uy tín của doanh nghiệp và thu được lợi nhuận
Đối với người nhận hàng, việc thực hiện tốt việc quản trị quytrình giao nhận vận chuyển hàng hóa giúp nhận được hàng hóađúng thời hạn và đúng đủ số lượng, chất lượng, đảm bảo kế hoạchsản xuất kinh doanh
Trang 182.2.3 Nội dung của quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
2.2.3.1 Lập kế hoạch nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
Ý nghĩa việc lập kế hoạch
Quy trình nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển là mộtquy trình phức tạp, dễ xảy ra sai sót ảnh hưởng đến hiệu quả cungcấp dịch vụ của doanh nghiệp Việc lập kế hoạch giao nhận vậnchuyển hàng hóa bằng cách tính toán thiết lập các mục tiêu, xácđịnh các nội dung công việc và phân bổ các nguồn lực sẽ mang lạirất nhiều ý nghĩa cho nhà quản trị:
Thứ nhất, một kế hoạch giao nhận vận chuyển tốt sẽ giúp nhàquản trị xác định được rõ nội dung các công việc, yêu cầu thời điểmtiến hành, kết thúc, cách thức tiến hành để các chủ thể thực hiệncông việc một cách chủ động, có khả năng kiểm soát, điều khiểntốt quá trình nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
Thứ hai, nhà quản trị có thể phối hợp để sử dụng hiệu quả cácnguồn lực trong từng khâu của quá trình giao nhận
Thứ ba, nhà quản trị có thể triển khai các tiêu chuẩn kiểm tra,đánh giá quá trình cung cấp dịch vụ nhận hàng hóa nhập khẩu, từ
đó rút ra được kết quả đã đạt, tồn tại và nguyên nhân để đưa ranhững bài học kinh nghiệm cần thiết
Căn cứ lập kế hoạch nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
Việc lập kế hoạch cần dựa trên một số căn cứ Trước tiên làhợp đồng vận tải/ yêu cầu dịch vụ Dựa trên hợp đồng vận tải,người giao nhận có thể xác định được loại hàng hóa, khối lượnghàng; cảng bốc hàng (Port of Loading - POL), cảng dỡ hàng (Port ofDischarge - POD); thời gian khởi hành dự kiến (Estimated time ofdeparture - ETD), thời gian đến dự kiến (Estimated time of arrival -ETA); vận chuyển hàng FCL (Full container load) hay hàng LCL(Less than container load),
Trang 19Tiếp theo là khối lượng và đặc điểm hàng hóa Mỗi loại hànghóa có đặc điểm vận chuyển, bốc xếp và bảo quản khác nhau Ví
dụ như hàng thực phẩm tươi sống cần được vận chuyển bằngcontainer lạnh với điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, độ thông gió thíchhợp Do đó, nhà quản trị cần phải căn cứ vào đặc điểm của hànghóa để lựa chọn các phương án đảm bảo an toàn cho hàng hóa.Căn cứ tiếp nữa là điều kiện thực tế của doanh nghiệp Khi lập
kế hoạch, doanh nghiệp cần căn cứ dựa trên thực tế các nguồn lựccủa mình như nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất Nhà quản trị căn
cứ vào kinh nghiệm, trình độ của nhân sự, sự phối hợp giữa các bộphận trong doanh nghiệp để lên kế hoạch Nhà quản trị cũng cầncăn cứ vào năng lực tài chính để đưa ra các quy định về tài chínhcho các đơn hàng Về yếu tố cơ sở vật chất, doanh nghiệp cần cânnhắc tính xác thực, nhu cầu sử dụng, thời gian hoàn vốn với cơ sởvật chất thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hay sắp xếp, lên kếhoạch thuê hợp lý cơ sở vật chất doanh nghiệp thuê ngoài
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần phải dựa trên điều kiện thịtrường giao nhận vận chuyển Giữa mùa cao điểm và mùa thấpđiểm trong năm, khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng hay giảmcũng có ảnh hưởng đến dịch vụ nhận hàng hóa nhập khẩu bằngđường biển
Nội dung kế hoạch giao nhận hàng hóa nhập khẩu
Người giao nhận lập kế hoạch giao nhận hàng hóa nhập khẩudựa trên mối quan hệ giữa chủ hàng xuất nhập khẩu, người giaonhận và người vận tải
Liên quan đến các công việc cần thực hiện, công ty giao nhận
có thể lập kế hoạch về những nội dung công việc như: nắm tìnhhình hàng hóa và phương tiện vận tải; chuẩn bị chứng từ nhậnhàng nhập khẩu; nhận hàng hóa tại địa điểm quy định; quyết toánchi phí
2.2.3.2 Tổ chức nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
Trang 20Bước 2: Sắp xếp phương án vận chuyển
Sau khi nhận được thông tin từ khách hàng, người giao nhậnliên hệ với hãng tàu, hãng bay để kiểm tra lịch trình và chi phí vậnchuyển, liên hệ agent ở đầu nước ngoài Dựa trên một số tiêu chí,người giao nhận có thể lựa chọn người vận chuyển từ một số hãngvận chuyển khác nhau để lựa chọn ra phương án tốt nhất
Bước 3: Xây dựng và gửi báo giá vận chuyển cho khách hàngTheo nhu cầu của khách hàng, người giao nhận xây dựng báogiá, trong đó có đảm bảo phần lợi nhuận của mình Nội dung báogiá bao gồm giá vận chuyển từ điểm xuất phát đến điểm đến, thờigian vận chuyển, điểm trung chuyển, lịch tàu, các phụ phí liênquan và một số lưu ý đặc biệt
Bước 4: Ký hợp đồng vận chuyển
Khi khách hàng đã đồng ý với phương án do người giao nhậncung cấp, người giao nhận có thể tự mình hoặc theo sự ủy tháccủa chủ hàng đứng ra ký hợp đồng vận tải Sau khi ký hợp đồngvận tải, người giao nhận tiếp theo sẽ thực hiện giao nhận hàng hóavới đơn vị giao nhận vận tải
Tổ chức nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
Bước 1: Nắm tình hình hàng hóa và phương tiện vận tải
Người giao nhận cần phối hợp người nhận hàng (người nhậpkhẩu) nắm tình hình phương tiện vận tải hoặc tiến hành lưu cước,đăng ký chuyến phương tiện vận tải
Bước 2: Chuẩn bị chứng từ nhận hàng nhập khẩu
Trang 21Người giao nhận nhận pre-alert và bản chụp chứng từ từ đại lýnước ngoài, in chứng từ ra và kiểm tra đối chiếu MBL và HBL cácchi tiết có khớp nhau không
Trước ngày tàu đến hãng tàu sẽ gửi giấy báo hàng đến (Arrivalnotice), Trên A/N mà hãng tàu gửi thường có thông báo số cước vàcác Local charges phải nộp Kiểm tra xem tiền cước Collect cókhớp với Pre-alert của đại lý không Dựa trên A/N của hãng vậnchuyển để gửi A/N cho khách hàng
Người giao nhận nắm tình hình hoặc thay mặt chủ hàng mangvận đơn gốc và giấy giới thiệu đến hãng vận chuyển để lấy lệnhgiao hàng (Delivery Order - D/O) và đóng lệ phí
Người nhập khẩu chuẩn bị các chứng từ phục vụ cho việc khaibáo và thông quan hải quan như hợp đồng, hóa đơn, phiếu đónggói, vận đơn gốc, chứng nhận hun trùng, chứng nhận kiểm dịch,chứng nhận xuất xứ,
Bước 3: Nhận hàng hóa tại địa điểm quy định
Người giao nhận phối hợp cùng với người nhận hàng/ngườinhập khẩu để thực hiện các công việc :
Người giao nhận có thể khai bảo dưới tên của chủ hàng hoặcdưới tên chính minh (đại lý khai báo hải quan) Nếu hàng hóa bịphân vào luồng đỏ, cần phối hợp với cán bộ hải quan để kiểm trathực tế hàng hóa Người giao nhận tiếp nhận kiểm nghiệm, giámđịnh nếu cần và lấy giấy chứng nhận hay biên bản thích hợp
Người giao nhận nhận hàng nhập khẩu từ người vận chuyểnthực tế
+ Đối với vận chuyển đường biển, hàng đóng trong container, gửi hàng nguyên (FCL/FCL)
Người giao nhận mang D/O cùng bộ chứng từ nhận hàng đếnvăn phòng quản lý tại càng để xác nhận D/O đồng thời mang 1 bảnD/O đến Hải quan giám sát cảng để đối chiếu với Manifest.
Trang 22Người giao nhận đến bãi và tìm vị trí container, đến phòngĐiều độ của cảng nộp phí lưu kho, phí xếp dỡ container, nộp biênlai thanh toán các phí này cùng với D/O để đổi lấy phiếu xuất khocho phép hàng rời khỏi cảng.
Trường hợp mang container về kho riêng để kiểm hóa và rúthàng thì người giao nhận cần làm đơn gửi hãng tàu để mượncontainer về kho riêng, yêu cầu xếp container lên phương tiện vậntải Sau khi rút hàng xong, người giao nhận bố trí mang container
về trả tại cảng Trường hợp dỡ hàng trong container ngay tại cảngthì phải có lệnh điều động công nhân để dỡ hàng khỏi container vàxếp hàng lên phương tiện vận chuyển
Người giao nhận hoàn tất việc nhận hàng nếu trong quá trìnhkiểm hóa không có vấn đề gì về hàng hóa và hồ sơ khai báo hảiquan
+ Đối với vận chuyển đường biển, hàng đóng trong container,
gửi hàng lẻ (LCL/LCL):
Đối với hàng lẻ, người giao nhận cần mang vận đơn gốc hoặcvận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hànglấy D/O Sau khi xác nhận, đối chiếu D/O thì mang đến thủ kho đểnhận phiếu xuất kho Sau đó mang chứng từ đến kho CFS đề nhậnhàng
Bước 4: Quyết toán chi phí
Sau khi nhận hàng hóa, người giao nhận quyết toán chi phí vớicác nhà cung cấp và người nhập khẩu các chi phí như cước vậnchuyển (nếu có), Local charge tại đầu nhập khẩu, phí hoa hồngcho đại lý nước ngoài và các chi phí khác Thời hạn thanh toán,phương thức thanh toán và việc thống nhất gửi hóa đơn gốc tùythuộc vào thống nhất giữa người giao nhận với các nhà cung cấp
và người nhập khẩu
Trao đổi thông tin trong quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế
Trang 23Trong quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa giữa ngườixuất khẩu, nhập khẩu, người giao nhận và người vận tải liên tục có
sự trao đổi thông tin để nắm được tình hình của lô hàng
Thứ nhất là trao đổi thông tin giữa người xuất khẩu và ngườinhập khẩu Trong đó, chủ hàng xuất khẩu thông báo cho ngườinhập khẩu về việc gửi hàng
Thứ hai là trao đổi thông tin giữa người xuất khẩu, nhập khẩu
và người giao nhận để cập nhật thông tin về tình trạng hàng hóa.Thứ ba là trao đổi thông tin giữa người giao nhận và đại lý của
họ tại nước ngoài để cập nhật thông tin về tình trạng hàng hóa
2.2.3.3 Giám sát quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
Khái niệm
Giám sát quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển gắnliền với quá trình từ khi có nhu cầu vận chuyển cho đến khi hànghóa đã được giao cho người nhận hàng và thanh toán các loại chiphí liên quan, nhằm nhận dạng hành động cần làm và thời điểmcần thực hiện
Hoạt động giám sát này cần được thực hiện ở những thời điểmkhác nhau của quá trình nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đườngbiển và phải được thực hiện đồng thời giữa việc giám sát chính bảnthân doanh nghiệp giao nhận, giám sát các chủ hàng xuất nhậpkhẩu và giám sát người chuyên chở
Vai trò
Quá trình nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển gồmnhiều hoạt động liên quan tới nhiều bên và được thực hiện ở nhữngthời điểm khác nhau nên giám sát có vai trò rất quan trọng đểđảm bảo cho kế hoạch nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biểnđược thực hiện tốt
Hoạt động giám sát đề cập đến những công việc mà mỗi bênphải thực hiện để đảm bảo mỗi bên thực hiện các nghĩa vụ củamình và biết rõ các bên còn lại có đang thực hiện nghĩa vụ theo
Trang 24hợp đồng hay không Nhờ đó, giám sát giúp hạn chế những rủi ro
và tranh chấp có thể xảy ra
Phương pháp giám sát
Để thực hiện giám sát, nhà quản trị có thể sử dụng phươngpháp thủ công như: phiếu giám sát, hồ sơ theo dõi,… Bên cạnh đó,nhà quản trị cũng có thể sử dụng phương pháp vi tính như định vịGPS, dùng các phương tiện kỹ thuật để theo dõi lịch trình
Nội dung giám sát
Nhà quản trị cần thực hiện giám sát theo từng bước của quátrình giao nhận hàng hóa, đảm bảo đúng tiến độ
Thứ nhất là giám sát việc thuê phương tiện vận chuyển, trongtrường hợp người giao nhận được chủ hàng ủy thác thuê phươngtiện vận tải thì người giao nhận cần giám sát quá trình thuêphương tiện để đảm bảo người chuyên chở có đủ năng lực cungcấp dịch vụ và việc thuê phương tiện diễn ra đúng thời gian
Thứ hai là giám sát việc đưa hàng lên phương tiện vận chuyển,tùy đặc điểm hàng hóa, điều kiện thực tế của doanh nghiệp, nhàquản trị theo dõi sát sao việc đưa hàng lên phương tiện đảm bảo
vệ thời gian và an toàn cho hàng hóa.
Thứ ba là giám sát hành trình vận chuyển hàng hóa, trong quátrình hàng hóa được di chuyển từ điểm đầu đến khi giao cho ngườinhận, người giao nhận theo dõi lịch trình của lô hàng trong toàn bộthời gian vận chuyển Để nếu có bất kỳ trục trặc gì xảy ra nhưhàng hóa bị chậm, hoặc hàng hóa bị mất mát, hư hỏng để có thể
xử lý khắc phục kịp thời
Bên cạnh đó là giám sát dòng lưu chuyển của tiền cước, phívận chuyển và chứng từ vận tải Sau khi nhận hàng hóa từ ngườigửi hàng, người giao nhận cần giám sát chứng từ vận tải để đảmbảo các nội dung chính xác Bên cạnh đó, người giao nhận cũngcần giám sát thông tin về dòng lưu chuyển của tiền cước và phívận chuyển
Trang 252.2.3.4 Điều hành quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
Khái niệm
Điều hành quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển làtất cả các quyết định cần phải đề ra để giải quyết những vấn đềkhông tính trước được hoặc không giải quyết được một cách đầy
đủ trong thời gian xây dựng hợp đồng vận chuyển
Nội dung điều hành
Trong quá trình hàng hóa được vận chuyển, đặc biệt vớinhững quãng đường xa, thời gian vận chuyển dài ngày, địa điểmgiao hàng, nhận hàng tại các quốc gia khác nhau nên có nhiều vấn
đề nảy sinh trong quá trình thực hiện được hợp đồng vận chuyển
mà lúc xây dựng hợp đồng không tính trước Có nhiều nguyênnhân, song có thể kể ra một số nguyên nhân chính như thiên tai lũlụt khiến người vận chuyển không để đưa hàng hóa đến đúng thờiđiểm quy định hay một số các điều khoản của hợp đồng mà cácbên còn cần phải quyết định trong quá trình thực hiện hợp đồngkhiến cho nhà quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu phải có sựđiều hành trước những thay đổi đó.
Khi có các phát sinh trong quá trình giao nhận, nhà quản trịphải nhận dạng được các phát sinh, thu thập thông tin, dữ liệu cầnthiết để tìm ra nguyên nhân phát sinh của vấn đề, từ đó xác địnhđược các phương án giải quyết, đánh giá và lựa chọn phương ántối ưu
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
2.3.1 Các yếu tố vĩ mô
2.3.1.1 Môi trường kinh tế
Các yếu tố kinh tế chủ yếu bao gồm tốc độ tăng trưởng nềnkinh tế, kim ngạch xuất nhập khẩu, tình trạng lạm phát, thấtnghiệp, tỷ giá, lãi suất ngân hàng,… có ảnh hưởng sâu rộng và
Trang 26theo những chiều hướng khác nhau đến hoạt động quản trị quy
trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển Khi nền kinh tế tăng
trưởng sẽ làm gia tăng quy mô sản xuất, khối lượng hàng hóa cầnlưu chuyển, từ đó thúc đẩy hoạt động giao nhận phát triển Minhchứng cụ thể nhất cho điều này là sự biến động của nền kinh tếtoàn cầu xảy ra bởi dịch bệnh Covid-19 Điều này đã dẫn tới sự đứtgãy chuỗi cung ứng toàn cầu Hàng loạt nền kinh tế phải đóng cửa,thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội kéo theo sự gián đoạncủa hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế
Các yếu tố như tỷ giá ngoại tệ, lạm phát, giá xăng dầu tăng lànhững yếu tố ảnh hưởng lớn đến dịch vụ giao nhận hàng hóa Giáxăng tăng làm cho doanh nghiệp phải chi nhiều tiền hơn cho hoạtđộng vận chuyển, như vậy sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả lợi nhuận.Bên cạnh đó, do các giao dịch thực hiện với các đối tác nước ngoàinên tỷ giá ngoại tệ cũng tác động lớn đến doanh nghiệp Ngoài ra,nếu lạm phát tăng cao dẫn đến giá cả hàng hóa leo thang, ngànhdịch vụ giao nhận cũng không tránh khỏi bị ảnh hưởng
2.3.1.2 Môi trường chính trị, pháp luật
Hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển khônggiới hạn trong phạm vi của một quốc gia mà nó liên quan đếnnhiều quốc gia khác nhau Những biến động trong môi trườngchính trị ở những quốc gia sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến quy trìnhgiao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển Nếu một quốc gia cóxảy ra chiến tranh, xung đột thì sẽ rất khó để tiến hành nhậnhàng, giao đến tay người nhận hàng hoặc tàu phải thay đổi lộtrình Ngược lại, môi trường chính trị ổn định sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển.Ngoài ra, bất kỳ một sự thay đổi nào trong môi trường luậtpháp như sự ban hành, phê duyệt, thực hiện một chính sách nào
đó của các quốc gia cũng sẽ có tác động hạn chế hay thúc đẩyhoạt động giao nhận hàng nhập khẩu Những chính sách thông
Trang 27thóang, rộng mở sẽ thúc đẩy sự phát triển của giao nhận vận tải,ngược lại sẽ kìm hãm nó.
2.3.1.3 Môi trường tự nhiên
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến việc giao hàng, nhậnhàng và quá trình chuyên chở hàng hóa bằng đường biển phụthuộc nhiều vào vị trí các cảng biển, điều kiện thời tiết trên biển.Các yếu tố thời tiết có thể gây thiệt hại hàng hóa hoặc làm chậmviệc giao hàng, làm phát sinh hậu quả về mặt kinh tế cho các bên
2.3.1.4 Môi trường văn hóa, xã hội
Sự không đồng nhất giữa nền văn hóa giữa các quốc gia ảnhhưởng tới quy trình nhận hàng nhập khẩu bởi sự khác biệt ngônngữ và phong tục, tập quán Do đó, doanh nghiệp giao nhận hànghóa muốn hoạt động hiệu quả tại các thị trường quốc gia khácnhau thì cần phải chú ý đến yếu tố văn hóa, xã hội của quốc giađó
2.3.1.5 Môi trường công nghệ
Sự đổi mới và phát triển công nghệ được ứng dụng vào trongkho bãi, phương tiện, bốc xếp, theo dõi hành trình vận chuyển,
đã tạo ra sự nâng cao không ngừng về chất lượng dịch vụ, giảmchi phí khai thác, nâng cao năng lực giao nhận Đặc biệt, đối vớicông đoạn thủ tục hải quan trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa có
sự ứng dụng các phần mềm công nghệ thông tin đã rút ngắn thờigian chờ làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu, giúp giảm chi phí lưukho bãi
2.3.2 Các yếu tố vi mô
2.3.2.1 Nguồn nhân lực
Đây là nhân tố đặc biệt quan trọng có ảnh hưởng lớn đến quytrình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển Quy trìnhnghiệp vụ giao nhận hàng hóa có diễn ra trong khoảng thời gianngắn nhất để đưa hàng hóa đến người nhận phụ thuộc rất nhiềutrình độ tổ chức, sắp xếp và thực hiện quy trình của đội ngũ nhân
Trang 28sự và đặc biệt là vai trò của nhà quản trị Nếu nhân sự có sự amhiểu chuyên môn vững chắc và kinh nghiệm dày dặn để xử lýthông tin thu được nhanh nhất thì hoạt động giao nhận tại công ty
sẽ diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả Không những thếchất lượng của hàng hóa, đặc biệt là đối với những hàng hóa đặcbiệt như thực phẩm đông lạnh, hóa chất, cũng sẽ được đảm bảonhờ vào việc đội ngũ nhân sự đã có kinh nghiệm làm hàng và xử lýnhanh công việc Vì thế, đây là một trong những nhân tố có tínhquyết định đến chất lượng quy trình giao nhận hàng hóa nhậpkhẩu và mang lại uy tín, niềm tin cho khách hàng
2.3.2.2. Năng lực quản lý
Một nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến quy trình nghiệp vụgiao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển là năng lực quản
lý Năng lực quản lý tốt giúp nhà quản trị có được tầm nhìn rộng,
từ đó có thể dự đoán những biến động có thể xảy ra và điều chỉnhphương án kịp thời để đảm bảo được những mục tiêu đề ra Quytrình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa có diễn ra trong khoảng thờigian ngắn nhất, tối ưu nhất để đưa hàng hóa đến nơi khách hàngyêu cầu phụ thuộc rất nhiều trình độ tổ chức, sắp xếp quy trìnhcủa người quản trị.
2.3.2.3 Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ
Để tham gia hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằngđường biển, người giao nhận cần có một cơ sở hạ tầng với hệthống những trang thiết bị và máy móc hiện đại để phục vụ choviệc gom hàng, chuẩn bị, kiểm tra và thực hiện giao nhận hànghóa Các yếu tố cần phải có như: văn phòng, kho chứa, các phươngtiện chuyên chở, phương tiện bốc xếp dỡ, bảo quản và lưu khohàng hóa,… Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin,các hoạt động quản trị có thể diễn ra nhanh chóng, hiệu quả thôngqua hệ thống máy tính và mạng lưới Internet Nhờ đó, người giao
Trang 29nhận có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, phát triển
và duy trì mối quan hệ lâu dài
Có thể thấy hiện nay, phần lớn các công ty giao nhận của ViệtNam đều gặp khó khăn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng vàphương tiện kỹ thuật và chủ yếu phải đi thuê ngoài Điều này làmtăng chi phí, giảm khả năng cạnh tranh với doanh nghiệp nướcngoài và giảm lợi nhuận.
2.3.2.4 Tiềm lực tài chính
Để có thể xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, công nghệ hiệnđại, doanh nghiệp cần phải bỏ ra một lượng tài chính lớn Đồngthời, doanh nghiệp cũng cần có nguồn tiền lớn để duy trì hoạtđộng của doanh nghiệp, thực hiện hợp đồng với các bên đối tác và
sử dụng nguồn vốn trong các hoạt động khác như thuê phươngtiện vận chuyển, làm thủ tục hải quan, nộp thuế cho Nhà nước, rủi
ro về công nợ của khách hàng Nếu doanh nghiệp không có đủnguồn tài chính sẽ gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động giaonhận
Trang 30CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY
TNHH MELODY LOGISTICS TẠI HÀ NỘI 3.1 Giới thiệu về Chi nhánh Công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội
Với hoài bão thành lập một doanh nghiệp logistics tư nhân100% Việt Nam, ông Trần Quang Bửu đã thành lập Công ty TNHHMelody Logistics vào tháng 9/2009 vỏn vẹn chỉ với 3 nhân sự tại83/10 Nguyễn Thượng Hiền Sau thời gian nỗ lực phát triển công
ty, năm 2012 văn phòng Melody Logistics được chuyển sang địachỉ mới ở 07 Nguyễn Huy Tưởng Năm 2013, lúc này ông TrầnQuang Bửu chính thức điều hành công ty với chức danh Giám đốc,nhân sự 15 thành viên Bắt đầu quá trình lên chiến lược kinh doanhphát triển thêm các mảng: Import, Export, Air, NVOCC, Oversea,Consol, Project Cargo, Domestic Transport
Ngày 23/10/2015, chi nhánh công ty TNHH Melody Logisticstại Hà Nội chính thức được thành lập Thông tin chi tiết cụ thể nhưsau:
- Tên doanh nghiệp: Chi Nhánh Công Ty TNHH MelodyLogistics Tại Hà Nội
Trang 31- Website: https://melodylogistics.com
Đến nay, sau hơn 7 năm hoạt động, công ty đã đạt nhiềuthành tựu, có doanh thu và lợi nhuận đạt top đầu trong số các chinhánh của Melody Logistics Đồng thời, chi nhánh công ty đã xâydựng và mở rộng mạng lưới đối tác và khách hàng trong và ngoàinước
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính
Chi nhánh công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội chuyêncung cấp các dịch vụ: Vận chuyển đường biển, vận chuyển hàngkhông, vận chuyển hàng lẻ, dịch vụ thủ tục hải quan, vận tải nộiđịa, Pricings, dịch vụ chuyển phát nhanh, bảo hiểm hàng hóa,hàng công trình – dự án
+ Vận chuyển đường biển: Chi nhánh công ty TNHH MelodyLogistics tại Hà Nội làm cả hàng LCL, FCL và dịch vụ door to doortừ/tới tất cả các cảng lớn trên thế giới thông qua mạng lưới đại lýtoàn cầu mở rộng
+ Vận chuyển đường hàng không: Chi nhánh công ty TNHHMelody Logistics tại Hà Nội đã và đang cung cấp dịch vụ xuất vànhập bằng đường hàng không cho tất cả các loại hàng hóa từ/đếnbất cứ nơi nào trên thế giới
+ Dịch vụ hải quan: Với sự am hiểu về thủ tục hải quan, xuấtnhập khẩu hàng hóa, nắm rõ quy trình thông quan hàng hóa, chinhánh công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội đã và đang cungcấp các dịch vụ khai báo hải quan trọn gói, cung cấp giao nhậnhàng hóa xuất nhập khẩu, giúp khách hàng thông quan hàng hóanhanh chóng
3.1.3 Cơ cấu tổ chức
3.1.3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu Chi nhánh công ty TNHH Melody
Logistics tại Hà Nội
Trang 32(Nguồn: Phòng Kế Toán - Chi nhánh công ty TNHH Melody
Logistics tại Hà Nội) 3.1.3.2 Chức năng của các phòng ban
Hiện chi nhánh Melody Logistics Hà Nội hoạt động dưới sự chỉđạo của:
- Giám đốc: Ông Trần Quang Bửu là người có quyền hạn caonhất trong công ty Là người dẫn dắt, đưa ra tất cả mọi quyết định,phê duyệt liên quan đến hoạt động của công ty
- Phó giám đốc: Ông Trấn Đức Vinh giữ chức vụ Phó Giám đốc,đồng thời là người giám sát trực tiếp hoạt động tại chi nhánh
Ngoài ra, các phòng ban có chức năng, nhiệm vụ riêng:
- Phòng kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng, đối tác có nhu cầu
sử dụng dịch vụ xuất/nhập hàng hóa; chào giá dịch vụ cho kháchhàng/đối tác; chăm sóc khách hàng, cập nhật tình trạng hàng hóa;theo dõi công nợ khách hàng và duy trì mối quan hệ giữa kháchhàng, đối tác đại lý
- Phòng Pricing: Chịu trách nhiệm phát triển và xây dựng quan
hệ đối tác chiến lược với các nhà cung cấp, đại lý nước ngoài, hãngtàu, hãng hàng không, đơn vị vận tải, đơn vị vận tải… và các nhàcung cấp khác; quản lý, kiểm soát, lập hồ sơ và cập nhật giá muahàng ngày vào hệ thống nội bộ; nghiên cứu thị trường, nghiên cứuđối thủ cạnh tranh để phát triển sản phẩm giá
GIÁM ĐỐC
P KINH
DOANH P PRICING P CHỨNG TỪ LOGISTICSP P KẾ TOÁN
P GIÁM ĐỐC
Trang 33- Phòng chứng từ: chịu trách nhiệm soạn thảo, bàn giao, thuthập, lưu trữ, xử lý và bảo quản các loại hóa đơn, chứng từ củacông ty.
- Phòng Logistics: Điều phối vận tải nội địa, thực hiện các ôngviệc để tiến hành giao nhận hàng hóa như nhận chứng từ, nhận vàkiểm tra hàng hóa và các vấn đề khác liên quan
- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về các khoản thu chi củacông ty; thực hiện các hợp đồng lao động, quản lý nhân sự, lươngbổng và khen thưởng theo chỉ đạo trực tiếp của Phó Giám đốc.Theo dõi sổ sách, ứng và hoàn tiền lấy tờ khai hoặc làm hàng, theodõi công nợ khách hàng, theo dõi thu chi trả hộ, làm đề nghị thanhtoán từng lô hàng; làm quyết toán và kiểm soát nguồn vốn và cáckhoản ngoại tệ
3.1.4 Nhân lực của công ty
Tính đến tháng 9/2022, chi nhánh công ty TNHH MelodyLogistics tại Hà Nội có 56 nhân sự, trong đó có 1 quản lý chinhnhánh và có 5 trưởng phòng quản lý theo chức năng riêng củatừng phòng ban Các nhân sự cấp cao của công ty đều có trình độđại học trở lên, có chứng nhận quốc tế FIATA, IATA nên có đủ trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm để hoàn thành tốtnhiệm vụ của mình
Ngoài ra, đội ngũ nhân viên đều có trình độ cao với 50/56(chiếm 89,29%) nhân viên có trình độ đại học trở lên và 4 nhânviên có trình độ trung cấp, cao đẳng (chiếm 7, 14%) Các nhânviên trong công ty phần lớn đều đã được trang bị đầy đủ kiến thứcchuyên môn, nghiệp vụ nên có khả năng làm việc độc lập, giảiquyết và xử lý tốt các tình huống phát sinh nhanh chóng, hiệu quả
Bảng 3.1 Cơ cấu giới tính theo phòng ban
Trang 34(Nguồn: Phòng Kế Toán Chi nhánh công ty TNHH Melody Logistics
tại Hà Nội) Như vậy, trong tổng số 56 nhân viên có 36 nhân viên nữ
(chiếm 64,29%), 20 nhân viên nam (chiếm 35,71%) Số lượng nhânviên nam nữ không đều giữa các phòng ban Với các vị trí kinhdoanh, pricing, chứng từ, kế toán: nữ chiếm tỷ lệ cao hơn (phòngPricing, phòng chứng từ, kế toán có tỷ lệ nữ lên tới 100%), điềunày cho thấy với tính chất của ngành dịch vụ đòi hỏi sự khéo léo, tỉ
mỉ và khả năng giao tiếp với khách hàng Ngoài ra, với những vị trícông việc với tính chất công việc nặng như phòng Logistics thì tất
cả đều do nhân viên nam đảm nhiệm Việc phân chia nhân sự nhưvậy tạo điều kiện thuận lợi trong việc phát huy hiệu quả của từng
vị trí trong công ty, phù hợp với đặc điểm, năng lực của từng thànhviên
Về cơ cấu theo độ tuổi, số lượng nhân viên dưới 30 tuổi là38/56 nhân viên, chiếm 67,86% Các nhân viên trên 30 tuổi trở lênhiện đang chủ yếu nắm giữ các vị trí trưởng phòng, quản lý Với cơcấu này, đội ngũ nhân sự trẻ năng động, nhạy bén và nhanh chóng
Trang 35nắm bắt, học hỏi công việc cùng với đội ngũ nhân sự giàu kinhnghiệm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
3.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Chi nhánh công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội có trụ sởtại Tầng 7, số 52 phố Chùa Hà, Phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy,Thành phố Hà Nội Tất cả các phòng làm việc đều được trang bị với
hệ thống gồm 62 máy tính, 6 máy in, 18 điều hòa, 5 tủ lạnh, 4 lò
vi sóng và đầy đủ bàn ghế làm việc Ngoài ra, phòng họp đượctrang bị hệ thống thiết bị điện và máy chiếu để phục vụ tốt chocông tác hội họp Bên cạnh đó, bản thân công ty sở hữu 12 đầu xetải có sức chở từ 1,25 tấn đến 20 tấn, gồm có 2 đầu xe mui bạt và
10 đầu xe thùng kín chở được hàng hóa với các kích thước và trọnglượng khác nhau
3.1.6 Năng lực tài chính
Bảng 3.2 Năng lực tài chính của Chi nhánh công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội giai đoạn 2019-2021 (Đơn vị:
VNĐ) ST
Trang 362021 Mặc dù vậy, so sánh tương quan giữa Tổng tài sản/Nợ phảitrả, ta thấy hệ số khả năng thanh toán của công ty xấp xỉ gầnbằng 2, điều này phản ánh về cơ bản, với lượng tổng tài sản hiện
có, công ty hoàn toàn đáp ứng được các khoản nợ tới hạn
3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội
3.2.1 Hoạt động kinh doanh chung
3.2.1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh chung
Từ những ngày đầu trụ sở chính của Melody đi vào hoạt động,chi nhánh công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội đã được biếtđến như một thành viên của WCA (ID: 81.696) Theo đó, công tycũng cho cung cấp cho khách hàng dịch vụ giao nhận vận chuyểnhàng hóa cho cả đường biển và hàng không, đóng container và cáchoạt động liên quan đến hàng lẻ, hải quan, vận chuyển và khobãi.
Bảng 3.3 Tỷ trọng doanh thu các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội
năm 2019-2021 (Đơn vị: %)
Trang 37Các loại dịch vụ Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Vận tải đường biển 39,6 38,7 39,8Vận tải đường hàng
Từ bảng số liệu trên có thể thấy, công ty chuyên về hoạt động
về lĩnh vực vận tải, chỉ tính riêng vận chuyển đường biển đã chiếmhơn 1/3 doanh thu của chi nhánh Dịch vụ vận tải đường biển làmột trong những hoạt động chủ chốt góp phần gia tăng doanh thucủa công ty Theo sau đó là vận tải đường hàng không chiếm hơn1/4 doanh thu chi nhánh Nếu tính thêm cả vận chuyển nội địa,con số này đã lên tới gần 80% Bên cạnh hoạt động vận chuyển,chi nhánh công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội còn hoạt độngtrong lĩnh vực hải quan Hoạt động này chiếm hơn 14% doanh thuchi nhánh các năm gần đây với các dịch vụ hải quan hàng nhập,thông quan hàng xuất và các dịch vụ khác như xin giấy phép cấp
bộ ngành, công bố hàng mỹ phẩm, thực phẩm,…
Mặc dù chi nhánh công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nộichỉ mới chính thức đi vào hoạt động từ năm 2015 nhưng với nhữngthành công trước đó của trụ sở chính Melody Logistics Hồ Chí Minh,chi nhánh công ty nhanh chóng gặt hái được thành tựu
Trang 38Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh công ty TNHH Melody Logistics tại Hà Nội giai đoạn 2019 –
2021 (Đơn vị: VNĐ)
1 Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
72.779.35 0.991
70.147.15 2.164
5 Chi phí tài chính 247.563.18
1
220.104.29
1276.427.205
7 Lợi nhuận thuần
Trang 39Nhìn vào kết quả kinh doanh, ta nhận thấy hoạt động kinhdoanh của công ty có sự biến động trong giai đoạn 2019 – 2021.
Có thể thấy, đây là giai đoạn chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của đạidịch Covid–19 Nếu năm 2019, doanh thu của công ty đạt 72,77 tỷđồng thì sang tới năm 2020, doanh thu đã có sự sụt giảm khoảng2,63 tỷ đồng, tương đương 3,62% so với năm 2019 Trước tình hình
đó, chi nhánh công ty đã cân đối lại chi phí quản lý và chi phí tàichính của doanh nghiệp để phần nào ứng phó trước những tácđộng Theo đó, mức giảm của lợi nhuận sau thuế năm 2020 là66.637.526 VNĐ (tương đương mức giảm 2,76 % so với năm2019) Mức giảm của lợi nhuận thấp hơn doanh thu và về cơ bản,chi nhánh công ty đã có thể kiểm soát tình hình hoạt động trướcdiễn biến phức tạp Lý giải cho sự sụt giảm doanh thu và lợi nhuậnnăm 2020 là do đại dịch Covid-19 đã khiến các quốc gia phải thựchiện đóng cửa giao thương hàng hóa, dẫn tới hàng hóa bị ngưngtrệ Nhiều nhà máy phải tạm ngưng hoạt động nên lượng hàng hóacần lưu chuyển ít Từ đó, chi nhánh công ty bị giảm nguồn thuđáng kể đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ các nước códịch như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore,
Bước sang năm 2021, chi nhánh công ty TNHH MelodyLogistics tại Hà Nội đã quay trở lại đà tăng trưởng với mức doanhthu ghi nhận 88,60 tỷ đồng, tăng 18,45 tỷ tương đương 26,31% sovới năm 2020 Lợi nhuận cũng bật tăng 968.074.522 VNĐ, tươngđương 41,21% so với 2020 Như vậy, với kinh nghiệm ứng phó dịchbệnh từ trước cùng với việc nền kinh tế trong nước và thế giới dầnphục hồi trở lại dẫn đến hoạt động vận tải năm 2021 ghi nhận hồiphục
Sau hơn 7 năm hoạt động tại Hà Nội, Chi nhánh công ty TNHHMelody Logistics tại Hà Nội đã đạt được những con số và thành tựuđáng ghi nhận Mặc dù phải đối mặt với diễn biến dịch bệnh phứctạp, thay đổi về cơ cấu nhân sự nhưng chi nhánh công ty vẫn