MỤC LỤC Trường Đại học Kinh tế quốc dân Viện Kế toán Kiểm toán MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT Tài sản lưu động TSLĐ Tài sản cố định TSCĐ Công nhân sản xuất CNSX Doanh thu bán hàng DTBH Bảo hiểm y[.]
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CP NVLTT
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 3
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY GIẤY VÀ BAO BÌ PHÚ GIANG 7
1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty giấy và bao bì Phú Giang 7
1.1.1 Danh mục sản phẩm 7
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng 7
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty giấy và bao bì Phú Giang9
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua hơn 27 năm đổi mới, nền kinh tế đất nước đã có nhiều biến độngphức tạp và đạt được không ít những thành tựu phát triển to lớn Bên cạnh đó thì đờisống xã hội của người lao động cũng đã có những bước cải tiến rõ rệt, thể hiện ở chỗngười dân Việt Nam không chỉ có cuộc sống no đủ mà họ ngày càng hướng tới thỏamãn những nhu cầu riêng của cá nhân mình, vì thế mà thị hiếu tiêu dùng của họ ngàycàng cao Nền sản xuất xã hội phải luôn luôn nâng cao để phát triển, cải tiến khôngngừng, tạo ra nhiều sản phẩm mới với chất lượng cao nhất, và mẫu mã phù hợp vớithời đại mới Trong thời điểm hiện tại, tình trạng giá cả các loại hàng hóa trong nướctăng rất mạnh, đa số các loại mặt hàng đều có mức giá tăng lên gấp đôi dẫn đến việckhông những người tiêu dùng gặp rất nhiều khó khăn trong đời sống mà các doanhnghiệp cũng gặp trở ngại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nguyên nhân
để dẫn đến việc giá cả tăng đột biến là mức lạm phát tiền tệ quá cao
Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất với vai trò là nơi trực tiếp tạo ra củacải vật chất luôn phấn đấu tìm mọi biện pháp để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nângcao chất lượng sản phẩm để giá cả các loại hàng hóa phù hợp với mức tiêu dùng củangười tiêu dùng Để thực hiện tốt mục tiêu đó các doanh nghiệp sản xuất phải luôn chú
ý tới công tác kế toán nói chung và cụ thể là công tác hạch toán chi phí và tính giáthành sản phẩm Tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa quantrọng đối với sự phát triển, tích lũy của doanh nghiệp và góp phần cải thiện từng bướcđời sống của người lao động
Trong những năm gần đây, ngành giấy và bao bì đã có nhiều đóng góp vớiviệc tham gia thúc đẩy nhiều ngành kinh tế khác cùng phát triển Có thể nói ngành giấy
cơ bản đã tạo ra nhiều mặt hàng như sách báo, giấy trong sinh hoạt, trong công nghiệpgóp phần xây dựng cơ bản cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất cho nền kinh tế.Nhưng cùng với các loại hàng hóa khác, thì giá cả các loại nguyên vật liệu trong ngànhgiấy cũng đã có sự gia tăng rõ rệt, mà chi phí nguyên vật liệu lại chiếm tỷ trọng rất lớntrong tổng chi phí
Vì vậy mà công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giấycần có được sự quan tâm hàng đầu, nó đã giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trongcông tác kế toán nói chung Căn cứ vào những chi phí bỏ ra và kết quả của quá trình
Trang 5sản xuất, tình hình thực hiện định mức tiêu hao vật tư, lao động, tình hình thực hiện giáthành, từ đó có biện pháp giám sát, kiểm tra khoản mục chi phí bất hợp lý, thúc đẩygiám sát chi phí đến mức thấp nhất trên cơ sở hạ giá thành sản phẩm.
Nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm, trong thời gian thực tập tại Công ty Giấy và Bao Bì Phú Giang em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giấy và Bao Bì Phú Giang”.
Báo cáo thực tập của em bao gồm những nội dung chính sau :
Chương 1 : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty Công ty Giấy và Bao Bì Phú Giang
Chương 2 : Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giấy và Bao Bì Phú Giang
Chương 3 : Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giấy và Bao Bì Phú Giang
Trang 6
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY GIẤY VÀ BAO BÌ PHÚ GIANG 1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty giấy và bao bì Phú Giang
1.1.1 Danh mục sản phẩm
- Hộp bao bì carton
Bao gồm 2 sản phẩm chính là hộp carton 3 lớp và hộp carton 5 lớp
Thùng carton 3 lớp là loại thùng được cấu tạo bởi 2 lớp mặt và 1 lớp sóng giữa Loạithùng này hiện nay sử dụng khá phổ biến trên thị trường Việt Nam để đóng gói các sảnphẩm có khối lượng và trọng lượng không lớn
Thùng carton 5 lớp: là loại thùng được cấu tạo bởi 2 lớp ngoài và 3 lớp trong: 2 sóng
và một phẳng Loại thùng này được sản xuất trên các loại giấy của Việt nam , giấyThái Loại thùng này thường được sản xuất để đóng hàng hoá, nội thất, máy móc cókhối lượng lớn & trọng lượng lớn
- Sản phẩm giấy
CÔNG TY GIẤY VÀ BAO BÌ PHÚ GIANG là nhà tái chế giấy chuyên nghiệp,chuyên sản xuất giấy bìa cactông làm bao bì từ nguyên liệu thô là giấy phế thải, giấythu hồi nội địa và nhập khẩu
Sản phẩm của Công ty giấy và bao bì Phú Giang gồm có:
* Giấy carton trắng (White top)
* Giấy carton lớp mặt (Testliner)
* Giấy cartton sóng lớp giữa (Medium corrugating)
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng
Công ty giấy và bao bì Phú Giang là đơn vị sản xuất trực tiếp các loại thùng cartoncác loại, với nhiều năm kinh nghiệm sản xuất công ty đảm bảo chất lượng, giá thành vàthời gian tốt nhất Các mặt hàng thùng carton in offset của công ty như: Thùng cartongiấy nện, thùng carton giấy bồi, hay thùng carton in offset luôn được công ty chú trọngtrong các vấn đề về in ấn, in ấn có quyết định rất cao tới thẩm mỹ, có nghĩa là quyếtđịnh cho loại hàng hóa bao bì này có đẹp hay không để đi đến thành công cho mặthàng
Trang 7Là một Nhà máy sản xuất bao bi không có nghĩa là chỉ sản xuất bao bì mà còn camkết cung cấp và tư vấn cho quý khách những kiễu dáng và thiết kế đẹp, sáng tạo làmnỗi bật lên giá trị của sản phẩm chưa bên trong.
* Sản phẩm giấy carton của Phú Giang luôn đạt được độ bền cơ lý cao do được sản
xuất từ nguyên liệu thô là giấy thu hồi ngoại nhập và nội địa chất lượng cao với lượng
xơ sợi nguyên thủy và xơ sợi dài nhiều, được xử lý bằng kỹ thuật tiên tiến với hóa chấtphụ gia thích hợp
* Sản phẩm giấy carton của Phú Giang luôn có định lượng ổn định trên suốt chiều
dài và chiều rộng cuộn giấy
* Sản phẩm giấy carton của Phú Giang luôn được kiểm soát chặt chẽ về màu sắc
nên có độ bền màu trong một thời gian dài
Năm 2006 công ty đã đón nhận huân chương cùng chứng nhận ISO 9001:2000 chứngminh cho các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia của công y
1.1.3 Tính chất sản phẩm
Các sản phẩm của công ty là các sản phẩm sản xuất phức tạp, qua nhiều công đoạn và
sử dụng hệ thống máy móc khác nhau Việc sản xuất đươc hoàn thiện trong một quytrình công nghệ khép kín
1.1.4 Loại hình sản xuất
Công ty tiến hành sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng và cũng thường xuyên sản xuấthàng loạt theo mùa vụ tiêu thụ như các dịp lễ tết…
1.1.5 Thời gian sản xuất
Thường xuyên hoạt động liên tục nên vòng đời của một sản phẩm hoàn chỉnh ngắn,không kéo dài, nên công ty luôn luôn đáp ứng tốt nhu cầu thị trường tiêu dùng trên địabàn tỉnh Bắc Ninh, các tỉnh lân cận và trong cả nước
1.1.6 Đặc điểm sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang của công ty không chiếm tỷ trọng lớn do vòng đời của sản phẩmngắn và công ty luôn cố gắng hoàn thành các đơn đặt hàng theo đúng yêu cầu củakhách hàng
Trang 81.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty giấy và bao bì Phú Giang
1.2.1 Quy trình công nghệ
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất giấy kraft:
Nguyên liệu được tập trung (giấy phế liệu, giấy kiện, bột tre, nứa ) qua sử
lý thủ công (nhặt bỏ rác, kim loại ) đưa vào hệ thống bể ngâm, sau đó đưa sang máy nghiền rửa, từ đây đưa sang máy nghiền đĩa (làm nhỏ nguyên liệu thành bột giấy) đưa vào bể chứa, từ bể chứa bột đưa sang bể trung gian để pha bột, từ đây chuyển sang bể khuấy (làm đều bột giấy với hoá chất) Qua máy bơm bột lên máy xeo gồm (lô lưới, chăn xeo, hệ thống ép) lên lô sấy (giấy được sấy khô) đưa qua máy xén rồi cuộn lại thành cuộn giấy thành phẩm
Trang 9Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất hộp Carton:
Từ nguyên vật liệu (giấy kraft cuộn, giấy Doublex) được cắt thành khổ quyđinh, đưa nên máy tạo sóng sau khi máy tạo sóng song, đi qua hệ thống ghép sóng (ở đây sóng được nghép với giấy nhẵn hai mặt, tuỳ theo yêu câù của khách hàng mà tạo thành hộp ba, năm lớp ) Sau khi ghép song tạo thành những miếng phôi đưa qua máy cắt mép và kẻ các mép gấp của hộp, sau đó những miếng phôi được đưa qua máy in nhãn mác, lôgo, biểu tượng theo yêu cầu đặt hàng Phôi in song được đưa vào máy ghim tạo thành hộp thành phẩm.
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
Sinh ra và lớn lên tại thôn Hạ Giang, xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Những năm 80 của thế kỷ 20 trên mảnh đất đồng chiêm trũng nhờ có hệ thống thủy lợi được nâng cấp, cải tạo đã có thêm cây mầu vụ đông nhưng cái nghèo cứ bán lấy người dân Đầu thập kỷ 90, nhờ chính sách mở cửa của Nhà Nước cho phát triển nhiều thành phần kinh tế, công ty mạnh dạn đầu tư sản xuất công nghiệp, xây dựng nhà máy sản xuất giấy krap (đây cũng là nhà máy đầu tiên ngoài quốc doanh của cả nước sản xuất loại sản phẩm này).
Ngày 30/11/1992, tại khu Đầm sâu thôn Hạ Giang, Nhà máy sản xuất giấy chínhthức được khởi công xây dựng Thuận lợi cũng có mà khó khăn cũng nhiều song tậpthể đơn vị đoàn kết vượt qua tất cả, sản phẩm xuất xưởng được Công ty sản xuất vàxuất nhập khẩu bao bì I (Bộ Thương mại) bao tiêu toàn bộ
Đến năm 1994 Công ty thành lập Xí nghiệp tập thể cổ phần giấy Phú Giang Vì gắn bó với quê hương nên đã lấy tên Xã và tên Thôn thành tên Công
ty (tiền thân của Công ty giấy và bao bì Phú Giang ngày nay) Đồng thời lắp ráp
Trang 10dây chuyền sản xuất giấy số 2 khổ 17m công suất 3000 tấn/ năm Đến năm 1996 Công ty tiếp tục lắp đặt dây chuyền sản xuất giấy Kráp với công suất 3500 tấn/ năm Hiện nay 03 dây chuyền này được gộp lại thành Xí nghiệp số 1 Năm 1998 Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bao bì Cattong sóng tại khu 3 góc thôn Tam Tảo Với công suất là 3500 tấn/ năm. Năm 2000 – 2001 Công ty tiếp tục mở rộng khu mới là: Xí nghiệp giấy II và lắp đặt 02 dây chuyền sản xuất giấy đồng
bộ của Trung Quốc công suất 10.000 tấn/ năm, sản xuất giấy Duplex Năm 2000 đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc với việc khánh thành văn phòng Công ty Giấy và bao bì Phú Giang Sau 10 năm sản xuất ngành giấy chúng tôi tích lũy được một số vốn nhất định và tìm hướng kinh doanh mới ngoài địa phương Năm 2003, được tỉnh đồng ý, Công ty triển khai Dự án xây dựng Trung tâm du lịch văn hóa thể thao Phú Sơn thuộc Khu Phúc Sơn, Phường Vũ Ninh, Thành phố Bắc Ninh Ngoài một khách sạn 3 sao đầu tiên của tỉnh Bắc Ninh, đến năm 2005 Công ty đã hoàn thiện Trung tâm du lịch văn hóa thể thao Phú Sơn.
Năm 2007, Công ty xây dựng hạ tầng Trung tâm thương mại thuộc khu Hòa Đình, phường Võ Cường Hoàn thành Khách sạn Phượng Hoàng 2 năm
Như vậy đến nay công ty giấy và bao bì Phú Giang gồm các thành viên như sau:
Trang 11Xí nghiệp giấy số 1 lắp đặt dây chuyền sản xuất giấy Kraft đầu tiên tại xã Phú Lâm, huyện Tiên Du Sản phẩm cung cấp cho các nhà máy Xi măng.
Từ thành công của dây chuyền số 1, các dây chuyền số 2, số 3 lần lượt được lắp đặt, nâng tổng công suất của Xí nghiệp lên 6.500 tấn/năm Xí nghiệp giải quyết việc làm ổn định cho 56 lao động Các chế độ đối với người lao động được bảo đảm Từ khi thành lập đến nay không để xảy ra hiện tượng cháy nổ, mất an toàn lao động.
Xí nghiệp giấy số 2 hiện có 2 dây chuyền sản xuất số 4 và số 5 Đây là nhữngdây chuyền áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại, cho năng suất, sản lượng cao với quy
Sơ đồ 2.2
Sơ đồ bộ máy điều hành xí nghiệp.
Giải thích: Quan hệ chỉ đạo
Bộ phận
tổ sóng
Bộ phận hậu cần, lái xe
Trang 12Giám đốc xí nghiệp là người chịu trách nhiệm trực tiếp đối với mọi họat động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Thường xuyên theo dõi đối chiếu, kiểm tra mọi tình hình trong xí nghiệp và nhận sự chỉ đạo từ ban giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong khả năng và quyền hạn của mình.
Xí nghiệp có 4 phòng ban chức năng:
Phòng hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc xí nghiệp và ban
giám đốc công ty về công tác tổ chức cán bộ , chế độ chính sách, lao động trong
xí nghiệp, công tác hành chính văn phòng, công tác thi đua khen thưởng, các tổ chức hoạt động xã hội trong công ty.
Phòng kế hoạch: Là phòng nhận sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc xí
nghiệp , có trách nhiệm đưa ra kế hoạch sản xuất của xí nghiệp , nhận và giao hàng cho người mua đúng thời gian quy định Đồng tời tổ chức phân công lao động trong công ty một cách phù hợp làm sao đẩy mạnh tiến độ sản xuất Phòng
kế hoạch hoàn toàn chịu trách nhiệm trước giám đốc xí nghiệp về kế hoạch sản xuất.
Phòng kinh doanh: Làm tham mưu cho giám đốc xí nghiệp trong việc kí
kết các hợp đồng mua bán , xuất nhập, tiêu thụ sản phẩm và thanh lý hợp đồng Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục tiếp nhận hàng hóa và xuất bán , thanh lý hợp đồng Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục tiếp nhận hàng hóa và xuất bán hàng hóa Đồng thời
là người đại diện trực tiếp làm việc với khách hàng của xí nghiệp , trực tiếp tham mưu cho xí nghiệp về thị trường tiêu thụ sản phẩm, đưa ra chiến lược marketting phù hợp với đặc điểm tình hình của xí nghiệp.
Phòng kế toán: Là bộ phận khá quan trọng của xí nghiệp có vai trò thống
kê , theo dõi toàn bộ tình hình trong xí nghiệp qua hệ thống sổ sách kế toán , theo dõi công nợ , thu – chi tài chính , tình hình đầu tư , theo dõi chi phí sản xuất , theo dõi các hợp đồng kinh tế Đồng thời cung cấp kịp thời số liệu kế toán mà nhà quản lý xí nghiệp và nhà quản lý công ty yêu cầu.
Xí nghiệp bao gồm 3 bộ phận trực tiếp tham gia vào sản xuất.
Tổ sóng: Có trách nhiệm đưa vật liệu từ kho ở dạng cuộn vào máy để chế
biến thành những vật liệu có đúng kích thước mẫu mã yêu cầu.
Trang 13Tổ in: Có nhiệm vụ in các logo , biểu tượng trên những sản phẩm mà tổ
sóng hoàn thành.
Tổ hoàn thiện: Là bộ phận có trách nhiệm hoàn thành nốt những yêu cầu
kỹ thuật còn lại , đồng thời kiểm tra phân loại thành phẩm , xem xét những sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn và những sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn.
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY GIẤY VÀ BAO Bè PHÚ GIANG
2 1 Đặc điểm chi phớ sản xuất:
Chi phí sản xuất là một bộ phận quan trọng và la yếu tố đầu vàocủa mọi quá trình sx Đặc điểm CPSX phụ thuộc vào từng lĩnh vựckinh doanh cuả mỗi DN Công ty Giấy và Bao bì Phú Giang chủ yếusản xuất sản phẩm nên thuộc loại hình doanh nghiệp sản xuất, vìvậy chi phí sản xuất gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
2.2 Đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất:
Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với yêucầu của công tác kế toán của công ty la viêc đầu tiên và vô cùngquan trọng đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng (hợp đồng kinh tế)của khách hàng nên đối tợng tập hợp chi phí là các đơn đặt hàng
và đợc chi tiết theo từng sản phẩm Quá trình tập hợp CPSX đợcdiễn ra trên cở địa điểm phát sinh chi phí và cong dụng của chiphí trong sản xuất Chi phí sản xuất trong tháng đợc tập hợp theocác khoản mục chi phí:
Kế toán sử dụng các tài khoản:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627: Chi phí sản xuất chung
Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế.
Sau đây là đơn đặt hàng của Công Ty TNHH Hoa Quyền
Trang 15Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập_Tự do_hạnh phúc
-o0o -Hợp đồng kinh tế
(Hợp đồng nguyên tắc về việc mua bán bao bì carton)
- Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 18 / HĐKT đợc Quốc hội nớc Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Nghị quyết số 45/2005/QH11ngày 14/6/2005, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2006
- Căn cứ vào luật thơng mại đợc Quốc hội nớc Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam thông qua nghị quyết số 36/2005/QH11 ngày14/6/2005, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2006
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên tham gia ký kết hợp
đồng
Hôm nay, ngày 01 tháng 03 năm 2015 tại công ty Giấy và Bao bìphú Giang
Chúng tôi gồm có:
Bên bán: Công ty Giấy và Bao bì Phú Giang.
Địa chỉ: Tam Tảo- Phú Lâm- Tiên Du- Bắc Ninh
Số điện thoại:(0241) 3838 087 – Fax: (0241) 3838 270
Tài khoản: 102010000233154 – Ngân hàng Công thơng tỉnh BắcNinh
Mã số thuế: 2300183340
Do ông: Lơng Quốc Toản- Chức vụ: Phó tổng giám đốc là đại diện
Bên mua: Công ty TNHH Hoa Quyền
Địa chỉ: 32 Thánh Thiên – Lê Lợi – TP Bắc Giang
Số điện thoại: (0240) 3 881 977 – Fax: (0240) 3 881 789
Tài khoản:43110000000114 tại ngân hàng Đầu t &Phát triển BắcGiang
Mã số thuế: 2400121235
Do bà : Vũ Thị Hoa - Chức vụ:Giám Đốc công ty là đại diện
Sau khi trao đổi bàn bạc hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng kinh
tế với các điều khoản sau:
Trang 16Điều 1: Bên mua đặt hàng cho bên bán với các mặt hàng sau:
Đơngiá
(đ/
hộp)
Thànhtiền(đồng)01
20.00030.000
8.5005.500
170.000.000
165.000.0 (Ba trăm ba mơi năm triệu đồng chẵn)
Giá bán trên không bao gồm thuế VAT(10%)
Điều 2: Quy cách, chất lợng yêu cầu kỹ thuật và bảo hành.
Hộp carton sóng: Nh hộp mẫu đã lu tại hai đơn vị Hộp đảm bảo
độ cứng, vuông góc, không bong rộp, cắt khe gọn, không gãy Intheo maket đã thống nhất cho từng loại hộp, in rõ nét không nhòe,không bay mầu
Điều 3: Bao bì, đóng gói, bốc xếp, vận chuyển
Công ty TNHH Hoa Quyền
Điều 4: Phơng thức thanh toán.
- Phơng thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản sau 10ngày sau khi thỏa thuận hoàn tất thủ tục giao hàng
Điều 5: Thời hạn có hiệu lực hợp đồng.
Thời hạn hiệu lực hợp đồng: 31/03/2015
Điều 6: Các thỏa thuận khác.
- Tiến độ giao hàng : Theo tình hình sản xuất của bên mua sẽ gửi
kế hoạch từng tháng trớc 5 ngày
- Khi có sự thay đổ về số lợng , chủng loại , quy cách, chất lợng vàgiá cả hai bên sẽ thông báo cho nhau trớc 15 ngày bằng văn bản
Điều 7: Cam kết chung.
- Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều khoản ghi trong hợp
đồng Nếu bên nào tự ý thay đổi hoặc không thực hiện đúngnhững điều khoản đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm trớc phápluật Quá trình thực hiện hợp đồng có gì khó khăn hoặc thay đổihai bên thông báo cho nhau kịp thời để bàn biện pháp giải quyết
Trang 17Hợp đồng đợc lập thành 04 bản mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp
2.3 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất.
2.3.1.Tổ chức kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
ở xí nghiệp carton sóng chi phí này chiếm tỷ trọng khá lớn baogồm giấy Krap, giấy vàng thờng
Vì vậy việc hạch toán đầy đủ chính xác nguyên vật liệu khôngnhững là điều kiện quan trọng để đảm bảo tính giá thành đúng
mà còn là mục tiêu phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giáthành sản phẩm
-Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho:
Giá trị nguyên vật liệu xuất kho đợc xác định theo phơng phápnhập trớc xuất trớc
-Chứng từ, sổ sách và báo cáo sử dụng.
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng định mức nguyên vật liệugiấy, bảng tổng hợp xuất , nhập vật t , bảng phân bổ nguyên vậtliệu
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết, sổ cái TK 621
TK sử dụng: TK 621
Trong tháng phòng kế hoạch căn cứ vào số lợng đơn đặt hàng , hợp
đồng kinh tế , mức tiêu thụ sản phẩm để lên kế hoạch sản xuất vàchuyển tới phụ trách cung tiêu để xác định số lợng nguyên vật liệucần nhập trong kỳ
Trang 18Xí nghiệp phân bổ các khoản mục chi phí dựa vào bảng địnhmức nguyên vật liệu giấy.
Dựa vào kích thớc, giá bán hàng (hợp đồng đã ghi rõ), công ty tính
ra định mức nguyên vật liệu chính cho 1 hộp carton theo côngthức:
[((D +R) x 2 x 0.0004) x C] x Giá bán
Trích bảng tổng chi phí định mức:
Trang 19Bảng 2.1
Công ty Giấy và Bao bì Phú Giang
Xí nghiệp bao bì carton
Bảng tổng hợp chi phí định mức sản phẩm
Tháng 3 năm 2015 Đơn vị tính:
Trọng ợng 1 Sp
0.7kg0.8kg
2.5002.500
1.7502.050
Ngời lập bảng Kế toán trởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Căn cứ vào các chứng từ gốc , phiếu xuất kho kế toán lập bảngtổng hợp tình hình xuất nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất sảnphẩm
Trang 20B¶ng 2.2
C«ng ty GiÊy vµ Bao b× Phó Giang
XÝ nghiÖp bao b× Carton
B¶ng tæng hîp xuÊt nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp
Th¸ng 3 n¨m 2015
§¬n vÞ tÝnh: VN§
Sè
ThµnhtiÒn
XuÊt giÊy s¶n
117.500.000
XuÊt bét dïng
2.600.000
7.218.400
1.800.000
08 18/3 XuÊt dao c¾t kÎ c¸i 8
164.000
1.312.000
200.000
1.200.000
200
Ngêi lËp b¶ng KÕ to¸n trëng
( Ký, hä tªn) ( Ký, hä tªn)
Trang 21Căn cứ vào bảng định mức kế toán phân bổ chi phí nguyên vậtliệu chính xuất dùng trực tiếp sản xuất 2 sản phẩm:
Nguyên vật liệu phụ dùng cho sản xuất bao gồm: Bột, dây ghim,hàn the, than đá Căn cứ vào các chứng từ xuất kho , các chứng từkhác có liên quan , kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành đã xác
định Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu phụ đợc tập hợp tơng tự
nh khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính Cuối tháng kế toán căn
cứ vào chứng từ gốc , phiếu xuất kho, các chứng từ sử dụng vật t vàcác định giá thực tế vật liệu xuất dùng cho từng đối tợng tập hợp chiphí sản xuất Giá nguyên vật liệu đợc tính theo phơng pháp Nhậptrớc_ Xuất trớc Căn cứ vào phiếu xuất kho, bảng tổng hợp xuấtnguyên vật liệu kế toán lập bảng phân bổ Nguyên vật liệu, công cụdụng cụ:
Bảng 2.3
Công ty Giấy và Bao Bì Phú
Giang
Xí nghiệp Bao Bì Carton
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Tháng 3, năm 2015
Đơn vị tính: VNĐ
Định mức tiêu hao của từng loại sản phẩm
TK ghi nợ
Trang 23Sæ chi tiÕt tµi kho¶n 621
S¶n phÈm: Hép carton 3 líp
Th¸ng 3, n¨m 2015
Sæ chi tiÕt tµi kho¶n 621
S¶n phÈm: Hép carton 5 líp
Th¸ng 3, n¨m 2015
Trang 24Ngêi lËp KÕ to¸n trëng
(Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn)
Trang 252.3.2: Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Khoản mục này nhằm hạch toán tiền lơng chính, lơng phụ, tiền ởng của công nhân trực tiếp sản xuất và phần BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN của công nhân sản xuất Theo quy định hiện nay, công typhải nộp 32,5 % trên tổng quỹ lơng cho BHXH,BHYT,KPCĐ, BHTN.Trong đó có 10,5% công nhân phải nộp và trừ vào lơng, còn 22%
th-DN phải chịu đợc tính vào chi phí sản xuất:
18% tính vào BHXH
3% tính vào BHYT
2% tính vào KPCĐ
1% tính vào BHYT
Hiện nay, công ty đang áp dụng theo 2 hình thức trả lơng: trả
l-ơng theo sản phẩm và trả ll-ơng theo thời gian
- Trả lơng theo thời gian : áp dụng cho bộ máy quản lý DN Sau khithu thập đầy đủ các loại chứng từ nh bảng chấm công, giấy nghỉviệc có lý do kế toán tiền lơng kiểm tra các chứng từ này xem cóhợp lệ hay không sau đó tính lơng và lập bảng thanh toán lơng.Bảng chấm công các phòng ban tự theo dõi và chấm công hàngngày Việc tính lơng cho từng cá nhân phụ thuộc vào hệ số lơngcơbản, ngày công và phụ cấp trách nhiệm(nếu có)
- Trả lơng theo sản phẩm: Đợc áp dụng cho tất cả các công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm theo các tổ Mỗi tổ lại làm mức độcông việc nặng nhẹ khác nhau, mỗi tổ chịu một khâu của quátrình sản xuất nên theo quy định của công ty đề ra số tiền trảcho các tổ trên một sản phẩm là khác nhau:
Trang 26Lơng sản phẩm = số lợng sản phẩm x Đơn giá tiền lơng đối
của từng ngời với từng công nhân
Công ty còn có chế độ thởng cho các cán bộ(tổ trởng ), cá nhân
có thành tích xuất sắc Trích bảng thanh toán lơng cho côngnhân ở tổ in:
Bảng 2.6
Công ty Giấy và Bao Bì Phú Giang
Xí nghiệp Bao Bì Carton
Trang 27110.00 0
22.002 000
Ngời lập biểu Ngời duyệt
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ và bảng thanh toán lơng của từng tổ gửi lên và đợc kiểm tra, đối chiếu, khớp đúng Sau đó gửi lên phòng kế toán để lập bảngphân bổ tiền lơng toàn xí nghiệp Các khoản tríchBHXH,BHYT,KPCĐ đợc trích lập theo quy định của Nhà nớc cùng vớitiền lơng phải trả, kế toán tiền lơng lập bảng phân bổ tiền lơng
và các khoản trích theo lơng Kế toán phân bổ chi phí nhân côngtrực tiếp cho từng đối tợng sử dụng theo chi phí
Trang 28Sau ®©y lµ b¶ng ph©n bæ tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ngcña xÝ nghiÖp bao b× Carton.
B¶ng 2.7
C«ng ty GiÊy vµ Bao b× Phó Giang
XÝ nghiÖp Bao b× carton
TK334- Ph¶i tr¶ CNV TK 338- Ph¶i tr¶ kh¸cL¬ng
chÝnh
(2%)
3383(18%)
3384(3%)
Céng
1.TK 622 75.130.48
0
75.130.480
1.502.709
11.270.322
1.502.709
11.275.740
- Hép 3
líp
42.183.371
42.183.371
32.947.109
658.942 4.942.06
6
658.942 6.259.95
02.TK 627 7.972.150 7.972.150 179.443 1.345.82
0
16.962.000
16.535.8 69
2.204.7 82
20.945.4 33
Ngêi lËp biÓu Ngêi duyÖt
Trang 29C¨n cø vµo c¸c chøng tõ gèc vµ b¶ng ph©n bæ kÕ to¸n ghi vµo sæchi tiÕt TK 622
Sæ chi tiÕt tµi kho¶n 622
Trang 30Xí nghiệp Bao Bì Carton
(Ban hành theo TT BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tr-ởng BTC)
200/2014/QĐ-Sổ chi tiết tài khoản 622
Ngời lập Kế toán trởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.3.3.Kế toán tập hợp và phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuất chung.
Để hạch toán chi phí sản xuất chung ở phân xởng xí nghiệp baobì carton thuộc công ty Giấy và Bao Bì Phú Giang kế toán sử dụng
Tk 627 – Chi phí sản xuất chung để theo dõi cho từng loại sảnphẩm Để hạch toán đợc chính xác kế toán sử dụng các TK cấp 2 nhsau:
TK 627(1): Chi phí nhân viên phân xởng dùng để hạch toántoàn bộchi phí
TK 627(2): Chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho các phân xởng đểquản lý chung
TK 627(3): Chi phí công cụ dụng cụ sử dụng cho phân xởng
TK 627(4): Chi phí khấu hao TSCĐ cho phân xởng
Trang 31TK 627(8): Chi phí bằng tiền khác phát sinh ở phân xởng.
Nội dung tập hợp chi phí sản xuất ở phân xởng hộp carton đợc tiếnhành nh sau:
* Chi phí nhân viên phân xởng:
Bao gồm tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý phân xởng vàphần trích BHXH,BHYT,KPCĐ theo quy định của nhà nớc Dựa vàochứng từ ban đầu về giờ công, bảng thanh toán lơng kế toán tiền l-
ơng tiến hành tập hợp trên bảng phân bổ tiền lơng và sau đó vào
sổ chi tiết Tk 627(1) chi tiết theo từng sản phẩm Phân bổ theotiêu thức nguyên vật liệu trực tiếp để chế tạo sản phẩm
Số liệu của công ty tháng 3 năm 2015 đã tập hợp đợc tiền lơng củanhân viên quản lý theo: Đơn đặt hàng 1: 7.972.150
Trong đó phân bổ cho: Hộp carton 3 lớp: 4.476.341
Hộp carton 5 lớp: 3.495.809
Đơn đặt hàng 2 : 3.520.680
Trong đó phân bổ cho : Hộp carton 3 lớp: 1.946.653
Hộp carton 5 lớp: 1.574.027
* Hạch toán chi phí nguyên vật liệu cho quản lý phân xởng:
Bao gồm các khoản chi phí về vật liệu xuất dùng chung tại phân ởng Căn cứ vào chứng từ xuất kho vật t trong kỳ , kế toán thực hiệntổng hợp , phân loại theo thứ tự các loại vật liệu thực tế xuất dùngtrong kỳ và phân bổ cho từng sản phẩm theo chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp đã đợc phản ánh vào bảng phân bổ nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ
x-* Hạch toán chi phí công cụ , dụng cụ:
Tại công ty dụng cụ dùng chủ yếu là các loại chổi, găng tay cao su,
đồ dùng văn phòng
Chi phí này cũng đợc tập hợp , tiến hành phân bổ giống với nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ đã đợc tập hợp vào TK 627(3)
* Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ:
Công ty sử dụng phơng pháp khấu hao bình quân tháng:
Trang 32Sau đó phân bổ cho từng đối tợng sử dụng theo chi phí nguyênvật liệu trực tiếp Ta có bảng khấu hao TSCĐ của công ty tháng 3năm 2015:
Bảng 2.10
Công ty Giấy và Bao Bì Phú Giang
Xí nghiệp Bao Bì Carton
* Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngọài:
Bao gồm điện, nớc, điện thoại dùng cho sản xuất, dùng cho quản lýcông ty Khoản chi phí này có thể tập hợp trực tiếp cho từng đối t-ợng sử dụng: nh điện thoại có thể theo dõi cho từng máy và từng đốitợng sử dụng , nớc có thể lắp công tơ điện từng bộ phận và việctheo dõi các khoản mục này đợc thực hiện trên sổ chi tiết Tk 331-Phải trả ngời bán
Theo số liệu tháng 3 năm 2015 chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh
đợc kế toán phản ánh vào TK 627(7)
Trích bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài của xí nghiệp:
Trang 33Bảng 2.11
Công ty Giấy và Bao Bì Phú Giang
Xí nghiệp Bao bì carton
Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài
Theo số liệu tháng 3 năm 2015 chi phí bằng tiền phát sinh ở phânxởng đợc phản ánh vào TK 627(8)
Toàn bộ chi phí sản xuất của công ty cuối tháng đợc kế toán tậphợp vàp bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung và bảng phân bổ chiphí sản xuất chung cho từng sản phẩm
Tại phân xởng các tiêu thức phân bổ đợc sử dụng theo chi phínguyên vật liệu trực tiếp và theo công thức sau:
Chi phí NVL trực tiếp của từng đối t ợng
Ghi Nợ