1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hà nội

114 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hà nội
Tác giả Lê Thị Vân
Người hướng dẫn Th.S. Lương Hương Giang
Trường học Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hoạt động kinh doanh Thẻ tại Chi nhánh phù hợp với các kế hoạch, giảipháp kinh doanh đã đề ra và các quy định của BIDV  Phòng Tài chính - Kế toán Tổ chức thực hiện và kiểm tra

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN Sau thời gian thực tập tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi

nhánh Hà Nội em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội”

Em xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng em dưới sựhướng dẫn của Ths Lương Hương Giang trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP

- Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội

Nếu có bất cứ sự sao chép nào từ các luận văn khác, em xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm

Hà Nội, ngày 06tháng 05năm 2014 Sinh viên

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 2

1.1.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam 2

1.1.2 Giới thiệu về BIDV chi nhánh Hà Nội 3

1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của BIDV chi nhánh Hà Nội 4

1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 4

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 4

1.2.3 Cơ cấu nhân sự 7

1.3 Khái quát tình hình hoạt độngvà kết quả kinh doanh của BIDV chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011-2013 8

1.3.1 Hoạt động huy vốn 8

1.3.2 Hoạt động tín dụng 9

1.3.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010-2013 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI BIDV CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2013 11

2.1.Đặc điểm của dự án đầu tư vay vốn tại BIDV chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011-2013 11

2.2 Căn cứ pháp lý thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại BIDV chi nhánh Hà Nội 11

2.2.1 Văn bản pháp lý do Nhà nước ban hành 11

2.2.1 Văn bản pháp lý do BIDV ban hành 12

2.3 Công tác tổ chức thẩm định 13

2.3.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư 13

2.3.2 Công tác tổ chức nhân sự thẩm định dự án đầu tư 14

2.3.3 Thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định và thời gian thẩm định cho vay đầu tư theo dự án 15

2.4 Nội dung thẩm định hồ sơ dự án vay vốn 16

2.4.1 Thẩm định khách hàng vay vốn 16

2.4.2 Thẩm định dự án đầu tư 33

2.4.3 Thẩm định tài sản đảm bảo 54

2.5 Phương pháp thẩm định 55

2.5.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự 55

Trang 3

2.5.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu 56

2.5.3 Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án 58

2.5.4 Phương pháp dự báo 59

2.6 Ví dụ minh họa: Công tác thẩm định “Dự án bất động sản Bình Minh 5” của ngân hàng TMCP BIDV –chi nhánh Hà Nội 59

2.6.1 Thẩm định khách hàng vay vốn 59

2.6.2 Thẩm định dự án đầu tư 76

2.6.3 Thẩm định tài sản đảm bảo 90

2.7 Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010-2013 90

2.7.1 Một số chỉ tiêu đánh giá công tác thẩm định dự án tại chi nhánh Hà Nội 90

2.7.2 Một số đánh giá khác 92

2.7.3 Những hạn chế của công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV chi nhánh Hà Nội 92

2.7.4 Nguyên nhân của các hạn chế 93

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI BIDV – CHI NHÁNH HÀ NỘI 95

3.1 Định hướng phát triển của BIDV – Chi nhánh Hà Nội 95

3.1.1 Định hướng phát triển chung của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020 95

3.1.2 Mục tiêu phát triển trong giai đoạn 2015-2020 của BIDV chi nhánh Hà Nội trong thời gian tới 97

3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác thẩm định của BIDV chi nhánh Hà Nội 97

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình và công tác tổ chức thẩm đinh 97

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện phương pháp thẩm định 98

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện nội dung thẩm định 99

3.2.4 Giải pháp hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ cho công tác thẩm định 101

3.2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 102

3.2.6 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn thông tin thu thập 103

3.3 Kiến nghị 103

3.3.1 Kiến nghị với cơ quan nhà nước 103

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng BIDV 105

3.3.3 Kiến nghị với chủ đầu tư 105

KẾT LUẬN 106

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng1.1: Cơ cấu về trình độ và giới tính của cán bộ công nhân viên chi nhánh Hà Nội

tại thời điểm 31/12/2013 7

Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn tại BIDV chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011-2013 8

Bảng 1.3: Cơ cấu tín dụng tại ngân hàng BIDV – chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013 9

Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011-2013 10

Sơ đồ 2.1: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại BIDV chi nhánh Hà Nội 13

Bảng 2.1: Phân tích quá trình giai dịch của khách hàng 21

Bảng 2.2: Bảng tính toán lợi nhuận thu BIDV thu được với khách hàng 22

Bảng 2.3: Các sản phẩm dịch vụ khách hàng sử dụng trong năm trước 23

Bảng 2.4: Phân tích tính hợp lý của báo cáo tài chính 24

Bảng 2.5: Phân tích tài chính DN vay vốn 29

Bảng 2.6: Tình hình SXKD của doanh nghiệp năm 2011 và 2012 65

Bảng 2.7: Kế hoạch sản lượng SXKD của doanh nghiệp năm 2013 66

Bảng 2.8: Tình hình hoạt động của doanh nghiệp tại BIDV Hà Nội giai đoạn 2011-30/4/2013 69

Bảng 2.9: Tình hình quan hệ giao dịch của doanh nghiệp với các ngân hàng khác 70

Bảng 2.10: Kết quả SXKD của doanh nghiệp năm 2011 và 2012 71

Bảng 2.11: Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp năm 2011 và 2012 72

Bảng 2.12: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp năm 2011 và 2012 73

Bảng 2.13: các nhóm chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động của doanh nghiệp giai đoạn 2011-2013 73

Bảng 2.14: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của dự án 86

Bảng 2.15: Khấu hao của dự án bất động sản Bình Minh 5 89

Bảng 2.16: Chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án 89

Bảng 2.17: Kết quả phân tích độ nhậy của dự án 89

Trang 6

Bảng 2.13: Số lượng các dự án được thẩm định và phê duyệt cho vay tại chi nhánh giaiđoạn 2011-2013 90Bảng 2.14: Thời gian thẩm định trung bình/ 1 dự án giai đoạn 2011-2013 91Bảng 2.15: Danh mục một số dự án lớn mà ngân hàng đã thẩm định giai đoạn 2011-2013 91

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển theo xu hướng toàn cầuhóa, Việt Nam cũng không nằm ngoài guồng quay của sự phát triển này Với nỗ lực đểđưa nền kinh tế của đất nước phát triển và có vị thế trên nền kinh tế thế giới, các doanhnghiệp ngày càng đầu tư mạnh mẽ vào nhiều lĩnh vực cũng như mở rộng sản xuất kinhdoanh Với những dự án đầu tư lớn, luôn đòi hỏi vốn lớn nên không phải doanh nghiệpnào cũng đủ khả năng để tự thực hiện dự án Trong bối cảnh đó, vai trò của các Ngânhàng thương mại được phát huy Tuy nhiên, trong hoàn cảnh nền kinh tế suy thoái hiệnnay, rất nhiều dự án không thành công như mong đợi dẫn đến khả năng trả nợ các ngânhàng kém Do đó, công tác thẩm định trong các ngân hàng thương mại cần được chútrọng đặc biệt

Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triểnViệt Nam (BIDV) chi nhánh Hà Nội, em đã có điều kiện tiếp xúc và tìm hiểu về công

tác thẩm định dự án đầu tư của chi nhánh, do đó em chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội”

Chuyên đề được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển

Việt Nam

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương

mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010-2013

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư

tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội

Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên bài viết của em không tránhkhỏi những sai sót, vì vậy em mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy, cô để em cóthể hoàn thiện được chuyên đề tốt nghiệp của mình

Qua đây, em cũng xin chân thành cảm ơn Th.s Lương Hương Giang và các cán

bộ phòng quản lý rủi ro Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Namchi nhánh Hà Nội đã tận tình giúp đỡ em thực hiện chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM1.1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

Ngân hàng đầu tư và phát triển (ĐT&PT) Việt Nam tiền thân là Ngân hàng kiếnthiết Việt được thành lập vào ngày 26/4/1957 trực thuộc bộ Tài chính theo nghị địnhsố117/TTG của Thủ tướng Chính phủ

Ngày 27/5/1957, Chi hàng kiến thiết Hà Nội (tiền thân của Ngân hàng ĐT&PTThành phố Hà Nội ngày nay) nằm trong hệ thống Ngân hàng kiến thiết Việt Nam đượcthành lập Nhiệm vụ của ngân hàng là nhận vốn từ Ngân sách Nhà nước để tiến hànhcấp phát và cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản

Năm 1982, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đổi tên là Ngân hàng Đầu tư và Xâydựng Viêt Nam tách khỏi Bộ Tài Chính trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chihàng Kiến thiết Hà Nội đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Hà Nội thuộc hệthống Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam

Tháng 5/1990, Hội đồng Nhà nước ban hành 2 Pháp lệnh về Ngân hàng:

- Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính

Theo quy định của pháp lệnh, Việt Nam chỉ được thành lập Ngân hàng ĐT&PTquốc doanh

Ngày 26/11/1990, Ngân hàng ĐT&XD Việt Nam đổi tên thành Ngân hàngĐT&PT Việt Nam theo quyết định số 401 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và có trụ sởđóng tại 194 Trần Quang Khải - Hà Nội với số vốn điều lệ 1100 tỷ đồng và có các Chinhánh trực thuộc tại tỉnh, Thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương Theo đó, Ngânhàng ĐT&XD Hà Nội đổi tên thành Ngân hàng ĐT&PT Thành phố Hà Nội

Từ khi thành lập cho đến năm 1995, chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội trải qua

3 giai đọan phát triển:

+ Giai đọan 1957-1960: phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranhchống Pháp và kế hoạch 5 năm lần thứ nhất

+ Giai đọan 1965-1975: phục vụ chống chiến tranh phá hoại của giặc Mĩ leo thang

ra đánh phá Miền Bắc và đấu tranh giải phóng Miền Nam thống nhất toàn quốc

+ Giai đọan 1975-1995: phục vụ công cuộc phục hồi, phát triển kinh tế trong cảnước

Trang 9

Chuyển thành Ngân hàng TMCP từ 01/05/2012

1.1.2 Giới thiệu về BIDV chi nhánh Hà Nội

- Tên gọi: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển chi nhánh Hà Nội

- Trụ sở: 4B Lê Thánh Tông, phường Phan Chu Chinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Hoạt động chính:

+ Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức thuộcmọi thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức

+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

+ Đại lý ủy thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của chínhphủ, các nước và các tổ chức tài chính tín dụng nước ngoài đối với các doanhnghiệp hoạt động tại Việt Nam

+ Đầu tư dưới hình thức hùn vốn liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế, tổchức tín dụng trong và ngoài nước

+ Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước qua mạng vitính và thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán toàn cầu SWIFT

+ Đại lý thanh toán các loại thẻ tín dụng quốc tế: Visa, Mastercard, JCB card, cungcấp séc du lịch, ATM

+ Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ : Thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếu thanhtoán, chi trả kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà

+ Kinh doanh ngoại tệ

+ Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh

+ Thực hiện các dịch vụ về tư vấn đầu tư

Trang 10

1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của BIDV chi nhánh Hà Nội

1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV chi nhánh Hà Nội

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp

Đề xuất kế hoạch, chính sách: Xây dựng và tham mưu cho Giám đốc chi nhánhtriển khai các kế hoạch ngân sách, các chỉ tiêu tài chính và thương mại, cân đối lãi lỗtrong quan hệ với các khách hàng

BAN GIÁM ĐỐC

Khối khách

hàng

Khối tác nghiệp Khối hỗ trợ Khối quản lý rủi ro

Khối trực thuộc

Phòng giao dịchkhách hàng doanhnghiệp

Phòng dịch vụvà quản lý kho quỹ

Phòng giao dịchkhách hàng cá nhân

Phòng kế hoạchtổng hợp

Văn phòng

Phòng tổ chứcnhân sự

Phòng tàichính

kế toán

Phòng quản lý rủi ro

Phòng giao dịch

LêDuẩn

Phòng giao dịchTrường Chinh

Phòng giao dịch Phương Liên

Phòng giao dịch TuệTĩnh

Phòng giao dịch Hai Bà TrưngPhòng giao dịch

LýThái TổQuỹ tiết kiệm Đồng Xuân

Trang 11

Thiết lập, duy trì phát triển mối quan hệ với khách hàng: Duy trì, phục vụ đối vớikhách hàng hiện tại đồng thời thiết lập mối liên hệ với các khách hàng tiềm năng trong thịtrường mục tiêu để mở rộng khách hàng.

Tiếp thị, bán các sản phẩm cho khách hàng: Trực tiếp thực hiện việc tiếp thị,quản lý, chăm sóc, duy trì và phát triển quan hệ của Chi nhánh với các khách hàng

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban giám đốc

Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân

Đề xuất kế hoạch chính sách: Xây dựng và tham mưu cho Giám đốc chi nhánhtriển khai các kế hoạch ngân sách, các chỉ tiêu tài chính và thương mại trong quan hệvới các khách hàng

Thiết lập, duy trì phát triển mối quan hệ với khách hàng: Duy trì, phục vụ đối vớikhách hàng hiện tại đồng thời thiết lập mối liên hệ với các khách hàng tiềm năng trong thịtrường mục tiêu để mở rộng khách hàng

Tiếp thị, bán các sản phẩm cho khách hàng: Trực tiếp thực hiện việc tiếp thị, tiếpnhận, hướng dẫn khách hàng, duy trì và phát triển quan hệ của Chi nhánh với các kháchhàng

Phòng Quản lý rủi ro

Thực hiện rà soát, đánh giá và thẩm định rủi ro tín dụng đối với khách hàng

Đầu mối tham mưu, đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng những văn bảnhướng dẫn công tác QLRR, xây dựng chương trình và các giải pháp thực hiện nhằmnâng cao chất lượng công tác QLRR theo quy định, quy trình của Nhà nước và BIDV vềcông tác QLRR

Trang 12

Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, tiếp thị giới thiệu sảnphẩm dịch vụ ngân hàng; tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ, tiếpthu, đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.

Phòng Dịch vụ & Quản lý Kho quỹ

Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ (tiền mặt,

hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, chứng từ có giá, vàng, bạc đá quý; các tài sản do kháchhàng gửi giữ hộ, )

Tham mưu giúp Ban giám đốc Chi nhánh trong việc hoạnh định và tổ chức thựchiện kế hoạch, giải pháp phát triển kinh doanh thẻ trên cơ sở định hướng của Hội sởchính và phạm vi hoạt động của Chi nhánh

Tổ chức hoạt động kinh doanh Thẻ tại Chi nhánh phù hợp với các kế hoạch, giảipháp kinh doanh đã đề ra và các quy định của BIDV

Phòng Tài chính - Kế toán

Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổnghợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản (giá trị), vốn, quỹ của Chi nhánhtheo đúng quy định của nhà nước và Ngân hàng

Phòng Tổ chức - nhân sự

Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động

Đầu mối đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về xây dựng và thực hiện kếhoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp với hoạt động và điều kiện cụ thể của chinhánh

Tham gia ý kiến về kế hoạch phát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mở rộngmạng lưới, phát triển các kênh phân phối sản phẩm và trực tiếp hoàn tất thủ tục mở Qũytiết kiệm/Điểm giao dịch/Phòng giao dịch/Chi nhánh mới

Quản lý (sắp xếp, lưu trữ, bảo mật) hồ sơ cán bộ; quản lý thông tin (lưu trữ, bảomật, cung cấp ) và lập báo cáo liên quan đến nhiệm vụ của Phòng theo quy định

Trang 13

lao động của cán bộ công nhân viên; trực tiếp quản lý, mua sắm, bảo quản tài sản đảmbảo sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm theo quy định.

Các phòng giao dịch

Thực hiên các chức năng như một ngân hàng thu nhỏ

Thực hiên các chức năng như một ngân hàng thu nhỏ nhưng không thực hiện cácnghiệp vụ liên quan đến hoạt động tín dụng

1.2.3 Cơ cấu nhân sự

Tính đến thời điểm 31/12/2013, chi nhánh có 200 cán bộ công nhân viên, trong đó:

Độ tuổi trung bình: 33

+ Tuổi bình quân nam: 35

Tuổi bình quân nữ: 30

- Cơ cấu trình độ chuyên môn và giới tính được thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng1.1: Cơ cấu về trình độ và giới tính của cán bộ công nhân viên chi nhánh Hà Nội tại thời điểm 31/12/2013

Số lượng ( người) Tỷ lệ (%) Phân theo trình độ

Trang 14

1.3 Khái quát tình hình hoạt độngvà kết quả kinh doanh của BIDV chi nhánh

Hà Nội giai đoạn 2011-2013

1.3.1 Hoạt động huy vốn

Hoạt động huy động vốn của chi nhánh đã có những bước phát triển rất tốt, làmột trong những chi nhánh có tốc độ tăng trưởng vốn huy động cao trong hệ thống củaBIDV Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 số vốn huy động qua các năm liêntục tăng: năm 2011 tổng số vốn huy động là 4,049,288 triệu đồng Năm 2012 số vốnhuy động đạt 4,456,987 triệu đồng Đến năm 2013 chi nhánh đã huy động được5,112,780 triệu đồng Dù bị ảnh hưởng của môi trường kinh tế trong và ngoài nướcnhưng chi nhánh vẫn có được những kết quả khả quan như vây là do đã quán triệtnghiêm túc chỉ đạo của Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP ĐT&PT VN cũng như chủđộng lường được những khó khăn trong quá trình thực thi và triển khai nhiệm vụ đượcgiao, chi nhánh Hà Nội đã có những bước đi và giải pháp triển khai đúng đắn, luôn tậptrung đẩy mạnh công tác huy động vốn

Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn tại BIDV chi nhánh Hà Nội giai đoạn

3.Phân theo đối tượng huy động

(Nguồn: Phòng Quản lý rủi ro – chi nhánh Hà Nội)

Trang 15

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy được tình hình huy động vốn của BIDV chinhánh Hà Nội về cơ bản là tăng đều qua các năm, giai đoạn 2011-2011 tăng nhanhhơn, tăng 1093.076 tỷ đồng tương ứng 11,23% Năm 2013 vốn huy động được tại chinhánh là 11169.370 tỷ, tăng 14,7% so với năm 2011.

1.3.2 Hoạt động tín dụng

Có thể nói hoạt động tín dụng được đánh giá là hoạt động mang lại nhiều lợinhuận cho chi nhánh Tín dụng phát triển theo đúng định hướng của Ngân hàng TMCPĐT&PT Việt Nam, tập trung phục vụ khối DN ngoài quốc doanh, DN vừa và nhỏ

Bảng 1.3: Cơ cấu tín dụng tại ngân hàng BIDV – chi nhánh Hà Nội giai

đoạn 2011 – 2013

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Số tiền Số tiền % tăng so với

% tăng

so với 2012 Tổng nguồn

Tiền gửi của Tổ

Trang 16

Bảng số liệu cho ta thấy được dư nợ tín dụng của chi nhánh BIDV Hà Nội tăngrất nhanh trong giai đoạn 2011-2013, tăng tuyệt đối 1063.492 tỷ đồng, gấp 1,26 lầncùng kỳ năm 2011.

1.3.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010-2013

Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Hà Nội giai đoạn

(Nguồn: BCKD BIDV chi nhánh Hà Nội các năm 2011,2012,2013)

Tính đến thời điểm 31/12/2013 tổng tài sản của BIDV chi nhánh Hà Nội đạt11929.438 tỷ đồng Có được kết quả trên là do chi nhánh đã xác định đúng hướng đitrong thời kỳ kinh tế khó khăn Xác định được tầm quan trọng của công tác huy độngvốn, chi nhánh đã đẩy mạnh hoạt động huy động để tạo nền vốn vững chắc bằng cácbiện pháp mở rộng các điểm giao dịch; luôn theo sát diễn biến lãi suất trên thị trườngđịa bàn để có chính sách lãi suất phù hợp; nâng cao tác phong giao tiếp phục vụ kháchhàng của cán bộ nhân viên, quảng bá cho khách hàng các sản phẩm tiện ích gửi mộtnơi , rút nhiều nơi, đa dạng hoá sản phẩm huy động vốn cũng như tạo tính hấp dẫn chocác sản phẩm này Nguồn vốn huy động của chi nhánh không những đã đáp ứng nhucầu tín dụng cho các đối tượng khách hàng mà còn đúng góp hỗ trợ công tác nguồnvốn chung cho toàn ngành

Lợi nhuận trước thuế tăng liên tục qua các năm, đặc biệt năm 2013 đạt 275.679

tỷ đồng tăng 75.274 tỷ đồng so với năm 2011 tương ứng 37,6% Có được kết quả trên

là nhờ cán bộ công nhân viên của BIDV chi nhánh Hà Nội đã đẩy mạnh hoạt độngphát huy thế mạnh của mình như uy tín, mạng lưới rộng, thái độ phục vụ khách hàngnhiệt tình, cơ sở vật chất hiện đại, BIDV chi nhánh Hà Nội ngày càng thu hút nhiềukhách hàng đến giao dịch, kết quả nguồn vốn luôn tăng trưởng ổn định

Trang 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI BIDV CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-

20132.1.Đặc điểm của dự án đầu tư vay vốn tại BIDV chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011-2013

- Mục đích vay vốn: Các dự án đầu tư vay vốn tại BIDV chi nhánh Hà Nội giai

đoạn 2011-2013 với mục đích là đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất như dâychuyền sản xuất bánh kẹo, thức ăn và đầu tư vào các dự án bất động sản Tuy nhiênchiếm phần lớn trong tổng số vẫn là các dự án bất động sản như các dự án xây dựngchung cư, văn phòng làm việc, hay các tòa nhà hỗn hợp và biệt thự

- Các dự án vay vốn đòi hỏi vốn lớn: Các dự án bất động sản thường có quy mô

vốn lớn có khi lên đến hàng nghìn tỷ đồng như dự án HUD tower trên đường Lê VănLương (chủ đầu tư là Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị - HUD) vốn đầu tư

là 1346 tỷ đồng, dự án Handico tại Mễ Trì Hạ, Từ Liêm (chủ đầu tư là Tổng công tyđầu tư và phát triển nhà ở Hà Nội) vốn đầu tư là 1278 tỷ đồng

- Thời gian vay nợ thường từ 3-5 năm: Các dự án bất động sản thường có thời

gian thực hiện lâu dài nên thời gian vay vốn thường kéo dài từ 3-5 năm, thời gian ânhạn thường là 1 năm Thời gian cho vay cụ thể của từng dự án thì phụ thuộc vào đặcđiểm của từng dự án và giá trị tài sản đảm bảo của dự án Các dự án vốn lớn hàngnghìn tỷ đồng như dự án HUD tower hay dự án Handico hay dự án trung tâm thươngmại và nhà ở xây lắp điện đều có thời gian vay vốn là 5 năm vì thời gian để hoàn thànhcác dự án này ít nhất là 3 năm

- Chủ đầu tư của dự án: Các công ty đứng ra xin vay vốn của các dự án bất

động sản chủ yếu là các công ty TNHH có tiềm năng phát triển Các công ty nàythường là các tập đoàn lớn của Việt Nam trong lĩnh vực bất động sản Ví dụ như tổngcông ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội, tổng công ty đầu tư và phát triển nhà và đô thịHUD

- Các dự án thường được thực hiện ở Hà Nội: Các dự án như HUD tower,

Handico, Bình Minh 5,… đều được thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội Các dự

án này tận dụng được sức hút về mọi mặt của thành phố Hà Nội như: dân cư đông đúc,

cơ sở hạ tầng tương đối tốt, cơ hội việc làm cao giúp tạo nên sự thành công của dự án

2.2 Căn cứ pháp lý thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại BIDV chi nhánh Hà Nội

2.2.1 Văn bản pháp lý do Nhà nước ban hành

- Luật các tổ chức tín dụng năm 2010

Trang 18

- Thông tư số 04/2003/TT-BKH ngày 17/6/2003, hướng dẫn về thẩm tra, thẩmđịnh dự án đầu tư, sửa đổi, bổ sung một số điểm về Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư, Báocáo đầu tư và tổng mức đầu tư.

- Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : Hướng dẫnthực hiện một số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm

2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợpđồng BT

- Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá

- Quyết định 15/2006 QĐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp

- Thông 45/2003 TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu haotài sản cố định

2.2.1 Văn bản pháp lý do BIDV ban hành

- Quyết định 1321/QĐ- HĐQT về ban hành quy chế giảm , miễn lãi và phí bảolãnh ngày 8/8/2013

- Quyết định số 379/ QĐ-QLTD về trình tự thủ tục, thẩm quyền cấp tín dung đốivới khách hàng là doanh nghiệp ngày 24/1/2013

- Quy định số 588/ QĐ- HĐQT ngày 25-4-2013 quy định về ban hành chế bảolãnh đối với khách hàng

- Quyết đinh số 4788/ QĐ- QLTD ngày 9/8/2013 sửa đổi bổ sung một số điềucủa quyết đinh 379 về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng đối với khách hàngDN

- Quy đinh số 6480/ QĐ- PTSP quy định về cho vay vốn phục vụ công tác thicông ngày 11/11/2009

- Quyết định số 166/2005/ QĐ-HĐQT về việc ban hành chính sách QLRR tíndụng

- Công văn số 602/ CV-QLTD2 ngày 17/2/2012 về việc rà soát ho vay xây lắp

và các dự án có vốn đâu tư từ Ngân sách nhà nước và TPCP

Trang 19

2.3 Công tác tổ chức thẩm định

2.3.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư

Sơ đồ 2.1: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại BIDV chi nhánh Hà Nội

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ khách hàng, lập báo cáo đề xuất tín dụng

Cán bộ phòng QHKH 1 tiếp xúc khách hàng, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốnlập báo cáo đề xuất tín dụng và phê duyệt báo cáo đề xuất tín dụng

- Cán bộ QHKH 1 có nhiệm vụ tiếp thị: cán bộ ngân hàng tiếp xúc khách hàng,nắm bắt được nhu cầu vay vốn của khách hàng Trên cơ sở nhu cầu vay vốn của kháchhàng, cán bộ QHKH hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ tín dụng

- Cán bộ QHKH phân tích và đánh giá và lập báo cáo đề xuất tín dụng căn cứ vào

hồ sơ vay vốn

- Phê duyệt báo cáo đề xuất tín dụng

- Lãnh đạo phòng QHKH 1 hay Lãnh đạo phòng tài trợ dự án thực hiện xem xétlại các nội dung của báo cáo đề xuất tín dụng và đưa ra những ý kiến về báo cáo đề

Yêu cầu bổ sung

đề xuất tín dụng và phê duyệt

đề xuất tín dụng

Lập tờ trình thẩm định hồ

sơ dự án

Cán bộ phòng quản lý rủi ro thẩm định rủi ro đề xuất tín dụng

Ban tín dụng hoặc hội

đồng tín dụng ra quyết

định cho vay vốn

Hoàn tất hồ

sơ dự

án và giải ngân vốn

Hồ sơ chưa đầy

đủ, hợp lí

Không đạt

Đạt yêu cầu

Trưởng phòng tín dụng đánh giá, xem xét lại hồ sơ, nêu ý kiến đề xuất

Trang 20

Bước 2: Thẩm định rủi ro.

- Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ phòng QLRR tiếp nhận báo cáo đề xuất tín dụng, hồ

sơ tín dụng từ Phòng QHKH 1 và phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh

- Thẩm định rủi ro: Cán bộ QLRR thực hiện công tác thẩm định rủi ro đối với

các đề xuất cấp tín dụng sau đó cán bộ QLRR lập báo cáo thẩm định rủi ro kèm theo

hồ sơ tín dụng trình lên cấp lãnh đạo phòng QLRR Tiếp đó, lãnh đạo phòng QLRRthực hiện công tác kiểm tra lại nội dung của báo cáo thẩm định rủi ro và đưa ra ý kiếncủa mình sau đó trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt rủi ro

Bước 3: Phê duyệt cấp tín dụng.

- Trong các trường hợp cấp tín dụng sau đây không phải trải qua thẩm định rủiro:

+ Khoản tín dụng mà Phó trưởng phòng QHKH 1 cấp có thẩm quyền ký phêduyệt đồng ý cấp tín dụng trên báo cáo đề xuất tín dụng

+ Ở phòng giao dịch: Đối với những khoản tín dụng thuộc thẩm quyền cho phépcủa lãnh đạo phòng giao dịch Dựa trên báo cáo đề xuất tín dụng, nếu lãnh đạo phònggiao dịch xem xét và thấy phù hợp sẽ kí quyết định cấp tín dụng

Các trường hợp cấp tín dụng phải qua thẩm định rủi ro

+ Các khoản tín dụng cần sự phê duyệt rủi ro của Trưởng phòng hay phó trưởngphòng QLRR tín dụng: Khoản tín dụng được xem là đủ điều kiện để nhận được phêduyệt cấp tín dụng khi nó có đủ chữ ký phê duyệt của Phó trưởng phòng QHKH 1 trênbáo cáo đề xuất tín dụng và chữ kí của Trưởng phòng hay Phó trưởng phòng QLRR tíndụng trên báo cáo thẩm định rủi ro

- Đối với các khoản tín dụng cần sự phê duyệt rủi ro của hội đồng tín dụng chinhánh thì cán bộ QLRR cần tập hợp hồ sơ và sao chép để gửi cho các thành viên củaHội đồng tín dụng

Bước 4: Hoàn thành thủ tục để cho khách hàng vay vốn

2.3.2 Công tác tổ chức nhân sự thẩm định dự án đầu tư

- Tại phòng QHKH 1

Thành lập tổ thẩm định gồm 5-7 người bao gồm: phó phòng QHKH 1 và 4-6chuyên viên phòng QHKH 1, nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ khách hàng, lập báo cáo đềxuất tín dụng và thẩm định tính đầy đủ hợp lệ của hồ sơ khách hàng và hồ sơ dự án,phê duyệt báo cáo đề xuất tín dụng chuyển sang phòng QLRR

Trang 21

- Tại phòng QLRR

Thành lập tổ thẩm định gồm 5-6 người gồm: phó phòng QLRR và 4-5 chuyênviên phòng QLRR, nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ từ phòng QHKH 1, tiến hành thẩm định

dự án, lập báo cáo rủi ro

- Thành lập hội đồng thẩm định quyết định cho vay vốn

Thành lập hội đồng thẩm định với tổng số thành viên hội đồng cấp tín dụng: gồm

8 -10 đồng chí gồm Giám đốc/Phó giám đốc của chi nhánh và các cán bộ từ phòngQHKH và phòng QLRR

2.3.3 Thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định và thời gian thẩm định cho vay đầu

đề xuất TD

BộphậnQLRR

Cấp có thẩmquyền phêduyệt rủi ro

Bộ phậnQTTD

Cấp có thẩmquyền phêduyệt đềxuất TD

BộphậnQLRR

Cấp có thẩmquyền phêduyệt rủi ro

Hội đồngtín dụng

Bộ phậnQTTD

Trang 22

22 10 2 5 2 2 1

2.4 Nội dung thẩm định hồ sơ dự án vay vốn

2.4.1 Thẩm định khách hàng vay vốn

Căn cứ đánh giá khách hàng vay vốn:

Thông tin khảo sát về khách hàng dựa vào hồ sơ khách hàng, bản tự giới thiệu của DN,báo cáo hoạt đông sản xuất kinh doanh của khách hàng qua các năm và thông tin khảosát về khách hàng qua các phương tiện thông tin như báo, mạng,…

Nội dung đánh giá khách hàng vay vốn:

2.4.1.1 Đánh giá tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng

Đánh giá lịch sử hoạt động của khách hàng

- Lịch sử công ty

- Những thay đổi về vốn góp

- Những thay đổi trong cơ chế quản lý

- Những thay đổi về công nghệ thiết bị

- Những thay đổi về sản phẩm

- Lịch sử về các quá trình liên kết, hợp tác, giải thể

- Loại hình kinh doanh của công ty hiện nay

- Khía cạnh chính trị và xã hội đằng sau các hoạt động kinh doanh

- Điều kiện địa lý( địa lý kinh tế)

Đánh giá về tư cách và năng lực pháp lý

- Tư cách pháp nhân, năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự củakhách hàng vay vốn

- Điều lệ quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn có thể hiển rõ về phương thức

Trang 23

- Quy mô hoạt động của DN

- Số lượng lao động, trình độ lao động, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp

- Tuổi trung bình, thời gian công tác trung bình, mức thu nhập trung bình

- Chính sách và kết quả tuyển dụng

- Chính sách tăng lương, thưởng

- Hiệu quả sản xuất: doanh thu, lợi nhuận trên đầu người, hiệu quả của giá trị giatăng

- Trình độ kỹ thuật, trình độ học vấn, kinh nghiệm và lĩnh vực của các kỹ sưchính trong DN

- Tình hình đầu tư vào các công tác nghiên cứu và phát triển về doanh số và thiết

bị, phát triển các sản phẩm mới, kiểu dáng, mẫu mã, hợp tác công nghệ

2.4.1.3 Quản trị điều hành của ban lãnh đạo

- Danh sách ban lãnh đạo, tuổi, sức khỏe, thời gian đã đảm nhiệm chức vụ

- Trình độ chuyên môn

- Kinh nghiệm, cách thức quản lý,đạo đức của người lãnh đạo cao nhất và banđiều hành

- Khả năng nắm bắt thị trường

- Uy tín của lãnh đạo trong và ngoài DN

- Đoàn kết trong lãnh đạo và trong DN

- Người ra quyết định thực sự của DN

- Những biến động về nhân sự lãnh đạo của công ty

- Khả năng nắm bắt thị trường và thích ứng hội nhập thị trường

- Khả năng ra các quyết định dựa vào các thông tin tài chính của ban quản lý

2.4.1.4 Đánh giá phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

2.4.1.4.1 Thông tin chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động: kiểm tra sự phù hợp về ngànhnghề ghi trong đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại và phù hợp với

dự án, phương án dự kiến vay vốn

Trang 24

- Xem xét sự phù hợp của ngành nghề kinh doanh/ phương hướng hoạt động củakhách hàng với chiến lược của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam / của chi nhánhlưu

- Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của DN: cơ cấu về doanh thu lợi nhuận theotừng loại sản phẩm

- Vị thế và danh tiếng của khách hàng trên thị trường: vị thế, thị phần của từnglọai sản phẩm trên thị trường khả năng cạnh tranh, các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trênthị trường

- Chiến lược kinh doanh trong thời gian tới

- Chính sách khách hàng

- Các khách hàng, đối tác quan hệ giao dịch có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của DN (liên quan đến các sản phẩm đầu vào, đầu ra hoặc các mốiliên hệ về vốn)

2.4.1.4.2 Tình hình sản xuất kinh doanh

Căn cứ đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng:

- Tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật đối với lĩnh vực đầu tư của dự án

- Yêu cầu về thiết bị, công nghệ của dự án

- Tiêu chuẩn định mức nguyên vật liệu đối với sản phẩm của dự án

- Quy định của chính phủ về chính sách xuất nhập khẩu

- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được kiểm toán độc lập trong 3 năm gầnnhất

- Thông tin thực tế thu thập được về khách hàng

Nội dung đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng:

Đánh giá năng lực sản xuất

- Xem xét đánh giá thực trạng của máy móc thiết bị, nhà xưởng và công nghệ sảnxuất hiện tại

- Những thay đổi về khả năng sản xuất và tỷ lệ sử dụng thiết bị

- Những thay đổi của đơn đặt hàng và số lượng đơn đặt hàng của từng sản phẩm

và của các khách hàng chính, số lượng/ phần trăm giá trị chưa thực hiện được

- Những thay đổi về tỷ lệ phế phẩm

- Những thay đổi về đầu ra sản phẩm

- Những thay đổi về thành phẩn sản phẩm

Trang 25

- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi (như tăng, giảm cầu, số lượng hàng tồnkho, những thay đổi về giá)

- Những thay đổi về hiệu quả sản xuất: những thay đổi về chi phí sản xuất, số giờlao động, các kết quả và các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi này

- Những thay đổi về chi phí sản xuất so sánh với đối thủ cạnh tranh

- Quản lý hàng tồn kho: những thay đổi số lượng hàng tồn kho, cách quản lý

- Công suất hoạt động

- Chất lượng sản phẩm

Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào

- Danh sách nguyên vật liệu chính, tình hình cung cấp sử dụng và những thay đổi

về giá mua của nguyên vật liệu

- Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào do doanh nghiệp tự, phương thức mua, điềukiện trả chậm, các chính sách ưu đãi

- Số lượng, tên các nhà cung cấp các nguyên liệu chính, hàng hóa chủ yếu vàmức độ tập trung, phụ thuộc vào nhà cung cấp

- Quản lý chi phí: biến động về tổng chi phí cũng như các yếu tố ảnh hưởng đếngiá thành sản phẩm

Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối

- Tổ chức hoạt động bán hàng: mạng lưới hệ thống phân phối

- Số lượng, tên các nhà tiêu thụ, phân phối chính và mức độ tập trung, phụ thuộcvào nhà phân phối, tiêu thụ sản phẩm

- Doanh thu trực tiếp, gián tiếp: loại hình bán hàng có doanh thu gián tiếp( thôngqua các đại lý phân phối tại địa phương, địa lý bán buôn, bán lẻ, các công ty thươngmại)

- Tình hình và khả năng trả nợ của các khách hàng chính trong ngành

- Chính sách bán hàng: chính sách khuếch trương đối với việc tăng sản phẩmhoặc khi xuất hiện sản phẩm mới, chính sách giảm giá (bao gồm các yếu tố như hoahồng, chi phí vận chuyển, chiết khấu, lãi suất, phương thức thanh toán: trả ngay, trảchậm)

Sản lượng và doanh thu

Trang 26

- Những thay đổi về sản lượng sản xuất và doanh thu các loại sản phẩm theo cácnăm về số lượng và giá trị

- Những thay đổi về doanh thu với từng khách hàng và sản phẩm

- Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi này (tăng giảm nhu cầu, trình độ sảnxuất, chất lượng sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh…)

Tình hình sản xuất

- Những thay đổi về số lượng xuất khẩu khách hàng theo từng nước, vùng vàtừng sản phẩm

- Tỷ lệ xuất khẩu trên tổng doanh thu

- Môi trường kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi về xuất nhậpkhẩu

- Phương thức xuất khẩu (trực tiếp hoặc qua ủy thác)

- Những thay đổi về giá xuất khẩu, so sánh với giá trong nước

- Phương pháp, các điều kiện thanh toán, sự hỗ trợ từ chính phủ, cạnh tranh quốc

tế, những thay đổi các chi phí về thuế quan của các nước nhập khẩu, chính sách xuấtkhẩu và các dự báo tương lai

2.4.1.5 Phân tích hoạt động và triển vọng của khách hàng

Tập trung phân tích ngắn gọn điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức( phântích SWOT) đối với khách hàng trên các mặt như sau:

Trang 27

- Nguồn nhân lực

 Kênh phân phối

- Loại và cơ cấu kênh phân phối

- Phương thức giao dịch, điều kiện thanh toán

Từ những phân tích trên, cán bộ quan hệ khách hàng đánh giá ngắn gọn về triển vọngphát triển của khách hàng trong ngắn hạn, dài hạn

2.4.1.6 Phân tích tình hình quan hệ với ngân hàng

- Phân tích quá trình giao dịch của khách hàng với BIDV trong tất cả các loại sảnphẩm trong kỳ vừa qua (mức độ sử dụng HMTD, số dư hiện tại, số dư và doanh sốbình quân so với HMTD…)

Bảng 2.1: Phân tích quá trình giao dịch của khách hàng

dịch vụ Hạn mức được cấp Doanh số trong kỳ Số dư bình quân

trong kỳ

Số dư tại thời điểm

Trang 28

Trên cơ sở số liệu giao dịch của khách hàng trong kỳ vừa qua, cán bộ QHKHtính toán lợi nhuận của BIDV thu được với khách hàng như sau:

Trang 29

Bảng 2.2: Bảng tính toán lợi nhuận thu BIDV thu được với khách hàng

phẩm, dịch vụ

Lãi, phí đã thu trong kỳ

Chi phí đầu vào phân

bổ theo sản phẩm Dự phòng

rủi ro

đã trích trong kỳ

Lợi nhuận thu được theo sản phẩm

vốn lưu động

Lãi thu được

Chi phí vốn và chi phí hoạt động được phân bổ

X

án Lãi thu được

Chi phí vốn và chi phí hoạt động được phân bổ

tư tiền gửi

Lãi phải trả cho khách hàng và chi phí hoạt động được phân bổ

kỳ hạn

Lãi thu được từ đầu

tư tiền gửi

Lãi phải trả cho khách hàng và chi phí hoạt động được phân bổ

Trang 30

- Đánh giá tiềm năng, cơ hội trong thời gian tới trong quan hệ với khách hàng, kể

cả khả năng bán chéo sản phẩm đối với khách hàng

- Những điểm cơ bản trong kế hoạch quan hệ với khách hàng (về sản phẩm, kênhphân phối và chính sách khách nếu có) Trên cơ sở thông tin do khách hàng cung cấp,CBTD xác định các sản phẩm dịch vụ khách hàng sử dụng trong năm trước, trong đó

tỷ trọng do BIDV cung cấp, từ đó tính toán xác định mục tiêu vê doanh số với mỗi sảnphẩm BIDV sẽ cung cấp cho khách hàng trong năm sau

Bảng 2.3: Các sản phẩm dịch vụ khách hàng sử dụng trong năm trước

dịch vụ

Doanh số phát sinh trong năm trước

Kế hoạch năm nay

Mục tiêu của BIDV

Tổng số

Trong đó tại BIDV

1 Cho vay vốn lưu

Trang 31

2.4.1.7 Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng

2.4.1.7.1 Kiểm tra tính khớp đúng, hợp lý của báo cáo tài chính

Đối với những câu hỏi không thể trả lời “Có” hoặc “Không” thì cán bộ QHKHcần ghi chú vào phần “thông tin bổ sung” rồi ghi chi tiết xuống phần dưới của bảngnày để tổng hợp báo cáo thẩm định khách hàng

Đối với những câu hỏi có thể trả lời “Có” hoặc “Không”, nếu cần phải bổ sungthông tin cán bộ QHKH ghi chú vào phần “Thông tin bổ sung” rồi ghi chi tiết xuốngphần dưới của bảng này đề tổng hợp báo cáo thẩm định khách hàng

Bảng 2.4: Phân tích tính hợp lý của báo cáo tài chính

tin bổ sung

Có không

1 Báo cáo tài chính có đầy đủ hay không (bảng cân đối kế

toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo

tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ)?

2 Báo cáo tài chính đã được kiểm toán chưa? (không bao

gồm kiểm toán độc lập)

3 Trong các khoản phải thu, liệu có những khoản phải thu

khó đòi được tính vào các khoản phải thu?

Nếu có, ghi nhận tại cột “thông tin bổ sung” giá trị của

khoản khó đòi, tỷ trọng nợ khó đòi trong các khoản phải

thu?

4 Trong bảng cân đối kế toán có những khoản thanh

toán/những khoản phải thu chờ xử lý có giá trị lớn?

Trên 100 triệu

Trên 500 triệu

Trên 1 tỷ

Trang 32

Trên 10 tỷ

Trên 100 tỷ

5 Việc hạch toán hàng tồn kho (nguyên tắc hạch toán,

phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, phương

pháp hạch toán hàng tồn kho, phương pháp lập dự

phòng giảm giá hàng tồn kho) có phù hợp với: quy định

của pháp luật và chuẩn mực kế toán về hạch toán hàng

tồn kho

6 Trong tổng giá trị hàng tồn kho, liệu có hàng hỏng/

hàng không thể sử dụng cũng được tính gộp

Nếu có, ghi nhận tại cột “ Thông tin bổ sung” giá trị của

khoản nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, bán thành

phẩm, thành phẩm, hàng hóa bị hỏng được tính gộp vào

hàng tồn kho

7 Việc xác định Nguyên giá tài sản cố định và trích Khấu

hao tài sản cố định có phù hợp với : quy định của pháp

luật và chuẩn mực kế toán về ghi nhận và phương pháp

trích khấu hao của tài sản cố định

8 Việc xác định Giá trị bất động sản đầu tư và trích khấu

hao bất động sản đầu tư có phù hợp với: quy định của

pháp luật và chuẩn mực kế toán về ghi nhận và phương

pháp trích khấu hao của bất động sản đầu tư

9 Việc xác định giá trị các khoản đầu tư tài chính( ngắn

hạn& dài hạn) và trích Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn

hạn, dài hạn có phù hợp với: quy định của pháp luật và

chuẩn mực kế toán về ghi nhận và phương pháp trích dự

phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn

10 Trong các khoản đầu tư tài chính vào các DN khác( đơn

vị thành viên và đơn vị bên ngoài) có khoản đầu tư nào

thua lỗ không?

Trang 33

Nếu có, ghi nhận tại cột “Thông tin bổ sung” giá trị thua

lỗ và mức trích dự phòng giảm giá của khoản thua lỗ là

bao nhiêu

11 Việc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay có

phù hợp với: quy định của pháp luật và chuẩn mức kế

toán về chi phí đi vay

12 Có các khoản chi phí đi vay chưa hợp lý/ hợp lệ được

hạch toán vào tài khoản “ Chi phí đi vay” hay không?

Nếu có, ghi nhận tại cột “Thông tin bổ sung” giá trị của

khoản chi phí đi vay chưa hợp lý, hợp lệ đó Tỷ lệ đó

trong tổng chi phí đi vay là bao nhiêu?

13 Ban giám đốc DN có các khoản vay hay trách nhiệm nợ

nào đối với DN hay không

Nếu có, ghi nhận tại cột “Thông tin bổ sung” giá trị của

khoản vay ( giá trị khoản nợ) của Ban giám đốc đối với

DN

14 Việc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác( chi

phí trả trước và chi phí khác) có phù hợp với: quy định

của pháp luật và chuẩn mực kế toán về hạch toán chi

phí khác

15 Việc ghi nhận các khoản phải trả có phù hợp với : quy

định của pháp luật và chuẩn mực kế toán hạch toán các

khoản phải trả

16 Trong các khoản nợ phải trả có khoản nợ vay nào từ các

tổ chức tín dụng không?

Nếu có, ghi nhận tại cột “Thông tin bổ sung” tổng số dư

nợ gốc vay tại các tổ chức tín dụng, tỷ lệ dư nợ gốc tại

các tổ chức tín dụng trên tổng nợ phải trả”

DN đã dùng những tài sản nào, giá trị bao nhiêu để đảm

bảo cho các khoản nợ phải trả, nếu có hãy ghi nhận tại

Trang 34

cột “Thông tin bổ sung” Trường hợp thông tin quá dài,

hãy ghi nhận tại một trang đính kèm

17 Việc ghi nhận các khoản dự phòng phải trả có phù hợp

với: quy định của pháp luật và chuẩn mực kế toán về

hạch toán dự phòng các khoản phải trả

18 Vốn điều lệ của DN đã được góp đủ không? Có đầy đủ

các biên bản góp vốn điều lệ của các chủ sở hữu DN?

Việc ghi nhận vốn chủ sỡ hữu có phù hợp với: quy định

của pháp luật và chuẩn mực kế toán về hạch toán vốn

chủ sở hữu?

Nếu chưa góp đủ, ghi nhận tại cột “Thông tin bổ sung”

số tiền chưa góp đủ vốn điều lệ theo ĐKKD, tỷ trọng

chưa góp trên tổng vốn điều lệ, thời hạn cuối cùng phải

góp đủ vốn điều lệ

19 Việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái có phù hợp

với: quy định của pháp luật và chuẩn mực kế toán về

hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái

20 Liệu doanh thu thuần đã được loại bỏ các khoản: chiết

khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng

bán, hàng bán bị trả lại?

21 Việc ghi nhận các khoản doanh thu ( từ hoạt động

SXKD, tài chính) có phù hợp với: quy định của pháp

luật và chuẩn mực kế toán về hạch toán doanh thu

22 Việc ghi nhận và phân bổ chi phí để xác định giá vốn

hàng hóa có phù hợp với: quy định của pháp luật và

chuẩn mực kế toán về hạch toán giá vốn hàng hóa

23 Việc ghi nhận và phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp

có phù hợp với: quy định của pháp luật và chuẩn mực

Trang 35

kế toán về hạch toán chi phí quản lý DN

24 Việc ghi nhận và phân bổ chi phí bán hàng của DN có

phù hợp với: quy định của pháp luật và chuẩn mực kế

toán về hạch toán chi phí bán hàng

25 Việc ghi nhận và phân bổ lợi nhuận của DN có phù hợp

với: quy định của pháp luật và chuẩn mực kế toán về

hạch toán và phân bổ thu nhập

26 So với kỳ báo cáo trước, DN có những khoản lỗ bất

thường hay không?

Nếu có, ghi nhận tại cột “Thông tin bổ sung” giá trị

khoản lỗ bất thường và làm rõ nguyên nhân

2.4.1.7.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính khách hàng

Phân tích tài chính là việc xác định những điểm mạnh và những điểm yếu hiệntại của DN qua việc tính toán và phân tích những chỉ tiêu khác nhau sử dụng những sốliệu từ các báo cáo tài chính CBTD tìm ra được các mối liên hệ giữa các tỷ số tínhtoán được để có thể đưa ra những kết luận chính xác về khách hàng Hoàn toàn không

có 1 chuẩn mực nào cho phần phân tích theo từng tỷ số Một hoặc một số chỉ số là tốtcũng chưa thể kết luận là công ty đang trong tình trạng tốt Do đó các mối quan hệgiữa các tỷ số là mục đích cuối cùng của phân tích tài chính của khách hàng

Phân tích tài chính DN vay vốn căn cứ vào báo cáo tài chính gần nhất, bao gồm:Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo, tài chính (bắtbuộc), bổ sung báo cáo lưu chuyển tiền tệ (nếu có) và một số nguồn thông tin khácnhư: số lượng lao động, bảng thanh toán lương/ nhân công

Trang 36

Bảng 2.5: Phân tích tài chính DN vay vốn

Đây là khoảng thời gian chiếmdụng vốn vay của DN Thời giancàng dài thì khả năng trả nợ vốnvay đúng hạn đối với ngân hàngcàng tốt và ngược lại

II Chỉ tiêu hoạt động

A Nhóm chỉ tiêu tài chính theo Định hạng tín

dụng nội bộ

5 Vòng quay vốn

lưu động = Doanh thu thuần/ Tàisản ngắn hạn bình quân Chỉ tiêu này cho biết hiếu suất sửdụng tài sản lưu động của DN, cụ

thể là cứ 1 đơn vị tài sản lưuđộng sử dụng trong kì tạo ra baonhiêu đơn vị doanh thu thuần

Trang 37

6 Vòng quay hàng

tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân Chỉ tiêu này cho biết hàng tồnkho quay được bao nhiêu vòng

trong 1 chu kỳ kinh doanh để tạo

ra doanh thu

7 Vòng quay các

khoản phải thu = Doanh thu thuần/ Cáckhoản phải thu bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong mộtkỳ kinh doanh, để đạt được doanh

thu thì DN phải thu bao nhiêuvòng

Chỉ tiêu này cho biết doanh thucủa DN tăng/giảm so với kỳtrước như thế nào Nó phản ánhtốc độ tăng thị phần của DN

III Chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu TS,NV

vốn CSH chiếm bao nhiêu %

Trang 38

Tài sản tại-Tổng tài sản kỳ

trước)/Tổng tài sản kỳtrước *100%

về quy mô của DN

Chỉ tiêu này đánh giá khả năngtrả nợ gốc trung và dài hạn của

DN trong năm tiếp theo

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vịdoanh thu huần thu được tỏng kỳtạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

từ hoạt động kinh doanh

18 Lợi nhuận sau

19 Lợi nhuận sau

thuế/Tổng tài sản

bình quân(ROA)

=Lợi nhuận sauthuế/Tổng tài sản bìnhquân

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồngtài sản bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế Chỉ tiêu này càngcao thể hiện hiệu quả sử dụngtổng tài sản của DN càng cao

20 EBIT/Chi phí lãi =(Lợi nhuận trước Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử

Trang 39

vay thuế+Chi phí lãi vay)/Chi

phí lãi vay dụng đòn cân nợ của doanhnghiệp, cứ 1 đơn vị chi phí lãi

vay bỏ ra trong kỳ tạo ra baonhiêu đơn vị lợi nhuận trước thuế

Đây là chỉ tiêu phản ánh sự giatăng/ suy giảm thu nhập của DN

Nó phản ánh hiệu quả kinh doanhcủa DN kỳ này so với kỳ trước,qua đó phản ánh tổng thể tàichính của DN là tốt lên hay xấuđi

V Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động

Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

sử dụng lao động của DN, nóphản ánh giá trị mới tạo thêm củamỗi lao động trong doanh nghiệp

là cao hay thấp chỉ tiêu này càngcao, tức là hiệu quả lao động tỏngdoanh nghiệp càng cao và ngượclại

23 Hệ số chi phí lao

động =Chi phí lao động/ (Lợinhuận từ hoạt động+Chi

phí lao động+Thuế&cáckhoản phí, lệ phí+Khấuhao TSCĐ)

Đây là chỉ tiêu phản ánh chi phícho lao động trên tổng giá trị mớitạo thêm của DN chỉ tiêu nàyphản ánh hiệu quả khai thác laođộng của DN

Trang 40

2.4.2.1 Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư theo quy định của BIDV

- Nhằm đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của dự án đầu

tư, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc quyết định chovay hoặc từ chối cho vay dự án đầu tư

- Làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho chủ đầu tư, tạo điều kiện để đảm bảo hiệuquả cho vay, thu được nợ gốc và lãi đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro

- Làm cơ sở để xác định giá trị cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giảingân, mức độ thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay, tạo tiền đề cho khách hàng hoạtđộng có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân hàng

2.4.2.2 Căn cứ đánh giá dự án đầu tư

- Hồ sơ dự án đầu tư đề nghị vay vốn của khách hàng

- Thông tin, tài liệu, các chính sách có liên quan đến dự án đầu tư thông qua cácnguồn:

+ Đi thực tế để tìm hiểu giá cả, tình hình cung-cầu chung của thị trường đối vớisản phẩm của dự án

+ Tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, các nguyên nhiên vật liệu đầu vào, cácnhà tiêu thụ sản phẩm tương tự như của dự án để đánh giá giá cả, tình hình thị trườngđầu vào-đầu ra của dự án

+ Tìn hiểu từ các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, mạng internet…) từcác cơ quan quả lý Nhà nước, quản lý DN,…

+ Tìm hiểu thông qua các báo cáo, nghiên cứu, hội thảo chuyên đề về ngành nghề+ Tìm hiểu các dự án đầu tư cùng loại

+ Tình trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình công nghệ hiện cócủa khách hàng

+ Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

+ Địa điểm hạ tầng cơ sở nơi sẽ thực hiện đầu tư dự án, đánh giá phân tích nhữngthuận lợi, khó khăn, khả năng đảm bảo nguồn vốn và tiến độ thực hiện so với dự kiếnđầu tư dự án mới

+ Đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay bổ sung ngoài tài sản hình thành từ dự án (nếu có)

2.4.2.3 Nội dung đánh giá dự án đầu tư

a Phân tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án

- Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm

Dựa vào quy hoạch phát triển ngành trên toàn quốc hoặc từng khu vực, địa bàn và các

số liệu, thông tin dự báo về tình hình sản xuất kinh doanh, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm

Ngày đăng: 28/03/2023, 10:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình môn lập dự án đầu tư – Nhà xuất bản trường ĐH Kinh tế Quốc dân- Xuất bản vào năm 2008 của PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình môn lập dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
2. Giáo trình Kinh tế đầu tư – Nhà xuât bản trường ĐH Kinh tế Quốc dân – Xuất bản năm 2008 của PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt – PGS.TS. Từ Quang Phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, PGS.TS. Từ Quang Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
3. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2010, 2011,2012,2013 của Ngân hàng TMCP BIDV- chi nhánh Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2010, 2011,2012,2013 của Ngân hàng TMCP BIDV- chi nhánh Hà Nội
4. Các văn bản pháp luật của Chính phủ & Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp luật của Chính phủ & Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
5. Các quyết định được ban hành bởi Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quyết định được ban hành bởi Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
9. Sổ tay tín dụng, tài liệu lưu hành nội bộ NH ĐT&PT Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay tín dụng
6. Website của Hiêp Hội Ngân Hàng Việt Nam: http://www.vnba.org.vn Link
7. Báo cáo nghiên cứu thị trường Bât động sản của công ty tư vấn CBRE Việt Nam 8. Luận văn tốt nghiêp của các khóa của bộ môn Kinh tế đầu tư Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w