1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa thuần pb10

34 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa thuần pb10
Người hướng dẫn TS. Phạm Thành
Trường học Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Lâm Nghiệp Miền Núi Phía Bắc
Chuyên ngành Nguyên Lý Chọn Lọc Và Lai Tạo Giống Cây Trồng
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 7,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Miền núi phía Bắc là vùng khó khăn nhất của Việt Nam, phát triển kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, trong đó cây lúa đóng vai trò chính. Trong những năm gần đây, năng suất và sản lượng lúa toàn vùng đã tăng lên đáng kể nhờ sự phát triển của các giống lúa lai được đưa vào sản xuất. Tuy nhiên, qua một số năm gieo cấy giống lúa lai cũng bộc lộ những hạn chế nhất định trong sản xuất nông nghiệp của các tỉnh miền núi phía Bắc: đòi hỏi đầu tư cao, chất lượng gạo thấp, không chủ động giống, giá giống cao, chưa phù hợp với tập quán canh tác của người dân địa phương. Trong khi đó giống lúa thuần lại giải quyết được khá triệt để những hạn chế của giống lúa lai, như người dân có thể tự duy trì nguồn giống từ 23 năm, chủ động giống và giá thành lúa thuần thấp.

Trang 1

Học phần: NGUYÊN LÝ CHỌN LỌC VÀ LAI TẠO GIỐNG CÂY

TRỒNG

Giảng viên: TS Phạm Thành

Học viên:

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHỌN TẠO GIỐNG LÚA THUẦN PB10

Trang 3

I Đặt vấn đề

• Miền núi phía Bắc là vùng khó khăn nhất của Việt Nam, phát triển kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, trong đó cây lúa đóng vai trò chính Trong những năm gần đây, năng suất và sản lượng lúa toàn vùng đã tăng lên đáng kể nhờ sự phát triển của các giống lúa lai được đưa vào sản xuất Tuy nhiên, qua một số năm gieo cấy giống lúa lai cũng bộc lộ những hạn chế nhất định trong sản xuất nông nghiệp của các tỉnh miền núi phía Bắc: đòi hỏi đầu tư cao, chất lượng gạo thấp, không chủ động giống, giá giống cao, chưa phù hợp với tập quán canh tác của người dân địa phương Trong khi đó giống lúa thuần lại giải quyết được khá triệt để những hạn chế của giống lúa lai, như người dân có thể tự duy trì nguồn giống từ 2-3 năm, chủ động giống

và giá thành lúa thuần thấp

Trang 4

• Bên cạnh đó, diện tích gieo cấy 3 vụ trong năm của nhiều vùng trong những năm qua không ngừng tăng lên, để đảm bảo gieo cấy được 3 vụ, rất cần có những giống lúa có năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn Mặt khác những giống lúa thuần có chất lượng cao cho tiêu dùng và sản xuất gạo hàng hóa cũng là những đòi hỏi cần thiết Xuất phát từ những yêu cầu đó Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc đã tiến hành chọn tạo giống lúa theo hướng này Qua thời gian nghiên cứu chọn tạo, đã xác định được giống lúa thuần PB10 với những ưu điểm: thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng thích ứng rộng với các tiểu vùng sinh thái khác nhau của vùng miền núi phía Bắc, có khả năng đáp ứng được các yêu cầu trên của sản xuất

Trang 5

II Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Vật liệu nghiên cứu

• Vật liệu ban đầu cho chọn tạo: Giống lúa N46 và BT13

• Giống đối chứng cho các khảo nghiệm: Bắc thơm 7, Hương thơm số 1, Khang Dân 18

• Giống đối chứng cho đánh giá tính chống chịu sâu bệnh: B40, Tẻ ép,

TN 1, Ptb33

Trang 6

Giống lúa N46 là giống chất lượng, phù

hợp với cơ cấu 3 vụ Giống có thời gian

sinh trưởng ngắn, dạng cây gọn, cứng lá,

cứng cây, chống đổ tốt, thích hợp chân

vàn, vàn thấp, chịu thâm canh, thích ứng

rộng, năng suất cao Gạo trong, cơm có

mùi thơm nhẹ Được giá

BT13 là giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, khả năng thích ứng rộng với các tiểu vùng sinh thái khác nhau của vùng miền núi phía Bắc Giống lúa BT13 có thời gian sinh trưởng: vụ xuân 115 – 120 ngày; vụ mùa 100 – 105 ngày, độ thoát cổ bông trung bình, lá đòng to dài, đứng góc, kiểu cây gọn, kiểu hạt thon dài, gạo trong, tỷ lệ dài/rộng = 3,4 Theo dõi mức độ nhiễm sâu bệnh của giống BT13 cho thấy đây là giống có mức độ nhiễm thấp.

Trang 7

2.2 Phương pháp nghiên cứu

• Sử dụng phương pháp lai tạo và chọn lọc phả hệ trong quá trình tạo và phân lập dòng thuần

• Khảo nghiêm Quốc gia: theo quy phạm khảo nghiệm VCU giống lúa 10TCN 590-2004

• Khảo nghiệm tác giả và khảo nghiệm sản xuất: Bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, với 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm 20m2/ô

• Đánh giá tính chống chịu sâu bệnh

Trang 9

Đối với bệnh đạo ôn (đánh giá đối với các thí nghiệm trong nhà lưới)

Cấp Triệu chứng

0 Không thấy vết bệnh xuất hiện trên lá

1 Vết bệnh màu nâu hình kim châm hay lớn hơn, vết bệnh chưa xuất hiện bào tử.

3 Vết bệnh nhỏ tròn hơi dài, đường kính 1-2mm, vết hoại sinh ở giữa có sinh bào tử,

đường viền xung quanh vết bệnh có màu nâu hoặc vàng rõ rệt.

5 Vết bệnh điển hình có hình elip, rộng 1-2mm có viền xung quanh màu nâu rõ rệt.

7 Vết bệnh điển hình lớn hơn hình thoi có viền vàng hoặc màu nâu tím.

9 Trên lá có rất nhiều các vết bệnh liên kết với nhau thành từng đám có màu nâu ngà

hay hay xám hoặc phớt xanh, viền vết bệnh không còn nhìn rõ.

Trang 10

• Đối với bệnh bạc lá lúa (đánh giá dành cho các thí nghiệm lây nhiễm nhân tạo trong nhà lưới)

Cấp bệnh % diện tích lá bị bệnh Mức độ chống chịu Ký hiệu

Trang 11

• Lây nhiễm và đánh giá theo hệ thống đánh giá chuẩn của IRRI dành cho các thí nghiệm lây nhiễm ngoài đồng ruộng

Cấp bệnh % diện tích lá bị bệnh Mức độ chống chịu Ký hiệu

Trang 12

III Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Quá trình chọn lọc giống PB10

• Giống lúa PB10 được lai tạo từ tổ hợp N46 và BT13 vụ xuân năm 2008 Từ

vụ mùa năm 2008 được PGS TS Nguyễn Thanh Tuyền và các cán bộ của

Bộ môn Cây lương thực và Cây thực phẩm - Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc chọn lọc theo các mục tiêu: Thời gian sinh trưởng ngắn, thấp cây, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận khá

• Quy trình chọn tạo giống lúa thuần PB10:Slide 13

Trang 14

3.2 Đặc điểm nông sinh học giống PB10

Trang 15

3.3 Kết quả khảo nghiệm

• Năm 2013, tiến hành khảo nghiệm tác giả giống lúa PB10 tại khu ruộng thí nghiệm Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc, kết quả đạt được:

• Khả năng chống chịu sâu bệnh trên đồng ruộng: khả năng chống chịu của PB10 với các loại sâu bệnh hại chính trên đồng ruộng biến động từ nhẹ (điểm 0-1) với rầy nâu, sâu đục thân, khô vằn và bệnh bạc lá, nhiễm trung bình điểm

3 với sâu cuốn lá

Trang 16

BỆNH ĐỐM VẰN

RUỘNG BỊ CHÁY DO RẦY NÂU

Trang 17

• Giống PB10 có thời gian sinh trưởng ngắn (122 ngày vụ Xuân và 100 ngày vụ mùa), chín sớm hơn hai giống đối chứng từ 4-5 ngày vụ Xuân và từ 12-15 ngày vụ mùa Bông hữu hiệu/m2, không cao hơn giống đối chứng Tuy nhiên với xu thế chuyển từ cây lúa có kiểu hình cũ (nhiều bông/khóm và ít hạt/bông) sang kiểu hình mới NPT (New plant Type) (số bông/khóm hợp lý và số hạt/bông nhiều) PB10 cho số hạt/bông khá cao đạt 175 - 206 hạt/bông, cao hơn giống đối chứng từ 4 - 57 hạt/bông

• Tỷ lệ hạt lép PB10 ở mức trung bình khoảng 15,8 - 16,2 %, kiểu hạt thon dài với khối lượng 1000 hạt từ 23 - 24g

• PB10 cho năng suất thực thu cao hơn Bắc thơm 7 từ 15 - 21 tạ/ha, tương đương với 30 - 43,8%, cao hơn Khang dân 18 từ 10 - 13 tạ/ha, tương đương với 16,9 - 25,0% ở mức độ tin cậy 95%

Trang 18

3.4 Kết quả đánh giá phản ứng của giống PB10 với sâu bệnh hại

Trang 19

Từ các bảng trên cho thấy giống PB10 nhiễm nhẹ với rầy nâu và qua theo dõi mức độ nhiễm đạo ôn trên đồng ruộng tại Nam Định và trong nhà lưới Viện Bảo vệ Thực vật cho thấy giống lúa PB10 nhiễm bệnh nhẹ với bệnh đạo ôn đạt cấp 4 và nhiễm nhẹ với bệnh bạc lá đạt cấp hại 5,4

Trang 20

3.5 Kết quả khảo nghiệm sản xuất

• Vụ Xuân năm 2014, 2015, tiến hành khảo nghiệm sản xuất giống lúa PB10 tại các tỉnh Yên Bái, Phú Thọ và Điện Biên, kết quả đạt được:

• Tình hình sâu bệnh hại: nhìn chung lúa PB10 bị hại nhẹ bởi sâu đục thân và sâu cuốn lá nhỏ (điểm 0-1 và 1-3) ở giai đoạn đẻ nhánh rộ Bệnh kho vằn xuất hiện ở giai đoạn lúa đứng cái – làm đòng (điểm 0-1

và 1) So với khảo nghiệm tác giả, bệnh bạc lá gây hại lúa (điểm 1-3) trên cả 3 điểm khảo nghiệm sản xuất ở giai đoạn lúa và chắc

• Thời gian sinh trưởng: cả 3 điểm khảo nghiệm sản xuất, giống lúa PB10 đều có thời gian sinh trưởng <130 ngày trong vụ Xuân

Trang 22

3.6 Kết quả khảo nghiệm Quốc gia

• Năm 2013, giống lúa PB10 khảo nghiệm Quốc gia tại 8 tỉnh, kết quả đạt được:

Trang 23

• Thời gian sinh trưởng: kết quả khảo nghiệm Quốc gia tại các vùng sinh thái khác nhau cho thấy, giống lúa PB10 là giống lúa ngắn ngày (vụ mùa 105 ngày), có thể gieo cấy trà mùa sớm hoặc mùa chính vụ để tăng thêm cây màu vụ đông trên các diện tích chủ động tưới tiêu.

• Độ dài giai đoạn trổ, độ thoát cổ bông, độ cứng cây, độ tàn lá và độ rụng hạt của giống PB10 được đánh giá tương đương với 2 giống đối chứng Hương thơm số 1 và Bắc thơm số 7

• Sức sống của mạ: giống PB10 được đánh giá có sức sống hơn hẳn 2 giống lúa đối chứng, đạt điểm 1 trong 2/3 vụ khảo nghiệm Độ thoát cổ bông và độ cứng cây đều được đánh giá tốt (điểm 1) Độ dài giai đoạn trổ, độ tàn lá và

độ rụng hạt ở mức trung bình (điểm 5)

Trang 24

HƯƠNG THƠM SỐ 1

Trang 26

• Các yếu tố cấu thành năng suất: vụ Xuân và vụ mùa năm 2013, mặc dù lúa PB10 có số bông/khóm thấp hơn 2 giống đối chứng 0,1-0,8 bông/khóm trong vụ Xuân và thấp hơn 0,4 bông/khóm trong vụ mùa Nhưng lúa PB10 có số hạt/khóm vượt hơn hẳn 2 giống đối chứng 24-

136 hạt/khóm trong vụ Xuân, đây là yếu tố quan trọng giúp lúa PB10 cho năng suất thực thu tại các vùng khảo nghiệm Quốc gia vượt hơn

so với giống đối chứng Hương thơm số 1 và Bắc thơm 7

Trang 28

• Đánh giá về tình hình nhiễm sâu bệnh: Giống lúa PB10 bị nhiễm một số loại sâu bệnh như sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy nâu, bệnh khô vằn và bệnh đạo

ôn, mức độ nhiễm nhẹ, tương đương với giống đối chứng Hương thơm số 1

và Bắc thơm 7

• Như vậy, qua 2 vụ khảo nghiệm tại các vùng sinh thái khác nhau, giống PB10 đều cho độ thuần ổn định, năng suất cao và ít biến động ở các vụ khảo nghiệm, được Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống, Sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia đánh giá giống lúa có triển vọng qua 2 vụ khảo nghiệm

• Năng suất thực thu: vụ Xuân năng suất trung bình của lúa PB10 tại 8 điểm khảo nghiệm đạt 58,94 tạ/ha, vượt hơn giống đối chứng Hương thơm số 1 là 3,4 tạ/ha và giống Bắc thơm 7 là 9,4 tạ/ha Vụ mùa, năng suất trung bình lúa PB10 đạt 45,92 tạ/ha, vượt hơn giống đối chứng Bắc thơm 7 là 5,4 tạ/ha và tương đương với Hương thơm 1 Tại điểm khảo nghiệm Thái Bình và Hà Tĩnh, lúa PB10 cho năng suất >65 tạ/ha trong vụ Xuân 2013

Trang 32

IV KẾT LUẬN

Giống lúa thuần PB10 được lai tạo từ tổ hợp lai N46 và BT13, qua chọn lọc phả hệ từ năm 2008 – 2010 Đây là giống lúa có đặc điểm tốt: thời gian sinh trưởng ngắn, thấp cây, năng suất cao, chất lượng tốt PB10 có khả năng chống chịu tốt với một số sâu bệnh hại chính trên đồng ruộng: đục thân, rầy nâu, đạo ôn, bạc lá

Trang 33

Tài liệu tham khảo

• Lưu Ngọc Quyến, Lê Quốc Doanh & cs., Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc, Báo cáo kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa thuần PB10, Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ hai

Ngày đăng: 28/03/2023, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w