Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng có TSĐB dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định, tuy thờithời gian không dài nhưng đã giúp em hoàn thành đề tài “Phân tích tình hình cho vaytiêu dùng có TSĐB tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định” Qua đó, vậndụng những lý thuyết đã học để áp dụng vào nghiệp vụ tín dụng nói riêng và tình hìnhhoạt động của Ngân hàng nói chung Điều này sẽ giúp em rất nhiều trong việc học tậpsắp tới và cho công việc sau này
Để hoàn thành được đề tài này, ngoài bản thân nỗ lực, cố gắng, còn có sự độngviên, giúp đỡ của quý thầy cô và toàn thể nhân viên trong PGD Trương Định – Chinhánh TP HCM
Trước hết em xin chân cảm ơn các quý thầy cô trường Đại Học Ngân Hàng TP HồChí Minh nói chung và các quý thầy cô khoa Thị trường chứng khoán nói riêng đã tậntình dạy dỗ và hướng dẫn em trong suốt bốn năm học vừa qua Đồng thời, để có thểhoàn thành đề tài báo cáo thực tập này em cũng đặc biệt cảm ơn thầy Trần Tuấn Vinh,giảng viên khoa Thị trường chứng khoán
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Ngân hàng TMCP Đại Á và toàn thể các anhchị công tác tại phòng giao dịch Trương Định lời cảm ơn chân thành vì đã tạo mọiđiều kiện tốt nhất để giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại ngân hàng
Với kiến thức còn hạn hẹp, trình độ lí luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạnchế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đónggóp của quý thầy cô và các anh, chị trong ngân hàng để đề tài được hoàn thiện và đầy
đủ hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Văn Ngọc Sang
Trang 2NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 3
TP HCM, ngày……tháng……năm……
ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHẤM BÀI
Trang 5
TP HCM, ngày……tháng……năm……
Chữ ký giáo viên
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 9mô nền kinh tế.
Bên cạnh các Ngân hàng thương mại quốc doanh thì các NH TMCP cũng đẩymạnh công tác tiếp thị, cạnh tranh gay gắt thông qua chính sách kế hoạch thôngthoáng hơn, giảm phí, thủ tục đơn giản, đôi khi xác lập nhu cầu vốn cao hơn nhu cầu
cá nhân… Bởi ngoài mục tiêu thu hút lượng khách hàng, khuyến khích khách hàng cũnâng cao vượt bậc, còn tìm kiếm lợi nhuận trong thời gian nhanh nhất, và quan trọnghơn đó là biện pháp giải quyết tình trạng ứ đọng nguồn vốn huy động Với định hướngtrở thành ngân hàng bán lẻ - đa năng – hiện đại Ngân hàng TMCP Đại Á đặc biệt chútrọng đến việc hỗ trợ vốn cho việc đầu tư máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, xâydựng cơ sở hạ tầng để mở rộng hoạt động kinh doanh, phục vụ tốt hơn cho cuộc sốngngười dân Do đó, công tác tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất, đónggóp nhiều nhất vào thu nhập của ngân hàng Thông qua hoạt động cho vay, Ngân hàng
sẽ gián tiếp kích thích đẩy mạnh đàu tư, góp phần nâng cao đời sống người dân địaphương và tăng trưởng nền kinh tế đất nước
Chính vì vậy, đề tài “Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng có TSĐB dành chokhách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định” đã được lựa
Trang 10chọn nhằm mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản đảmbảo, từ đó đưa ra các kiến nghị và đề xuất để phát triển rộng.
Mục tiêu nghiên cứu:
Trong tất cả các hoạt động của ngân hàng, hoạt động cho vay là hoạt động có thểxem là chủ yếu nhất và cũng gặp nhiều rủi ro nhất, đòi hỏi Ngân hàng phải thận trọngtrong việc quản lý Do đó, việc phân tích và đánh giá hoạt động cho vay của ngânhàng là rất cần thiết Đề tài tập trung phân tích và đánh giá những vấn đề cốt lõi vớihoạt động tiêu dùng, phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân, cụ thể
là phân tích doanh số, thu nợ, tình hình dư nợ và nợ quá hạn Từ đó, đề xuất một sốgiải pháp nhằm đem lại kết quả tốt hơn trong hoạt động tín dụng
Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành tốt đề tài, trên cơ sỏ dựa trên các kiến thức tiếp thu được tại trường.Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng một số phương pháp sau:
Thu nhập số liệu thực tế tại ngân hàng
Quan sát hoạt động tín dụng tại ngân hàng, tham khảo ý kiến cán bộ tín dụng, đọctài liệu, các quy trình làm việc tại Ngân hàng
Tham khảo sách báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế, internet…
Phương pháp phân tích số tuyệt đối, tương đối, so sánh đối chiếu số liệu qua cácnăm để phân tích, đánh giá
Phạm vi nghiên cứu:
Do giới hạn về thời gian, kiến thức thực tế và khả năng hiện có còn hạn chế nên đềtài nghiên cứu ở một phạm vi nhất định Chỉ lấy số liệu phản ánh về tình hình hoạtđộng tín dụng qua 2 năm gần đây và định hướng phát triển của Ngân hàng năm 2013
Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kếtcấu thành 3 chương:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO THỰC TẬP
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG CÓ TSĐB DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM GIẢI QUYẾT, MỞ RỘNG NGHIỆP VỤ
Trang 121 TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO THỰC TẬP
1.1Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đại Á
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Đại Á
Ngân hàng TMCP Đại Á (DaiABank) được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày30/7/1993, là ngân hàng cổ phần đầu tiên hoạt động tại địa bàn tỉnh Đồng Nai
Khởi đầu chỉ là Ngân hàng TMCP nông thôn hoạt động tại tỉnh Đồng Nai với 1 tỷVNĐ vốn điều lệ, đến nay DaiABank đã trải qua hơn 18 năm phát triển vượt bậc Vốn điều lệ hiện nay: 3.100 tỷ VNĐ
Mạng lưới hoạt động: 64 điểm giao dịch gồm sở giao dịch, chi nhánh, phòng giaodịch, quỹ tiết kiệm trên cả nước (tính đến tháng 6/2012)
Hội sở: 56-58 Cách Mạng Tháng Tám, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa,tỉnh Ðồng Nai
Điện thoại: 061.3846831 Fax: 061.3840159
Email: info@daiabank.com.vn
Website: www.daiabank.com.vn
1.1.2 Quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Á
Ngày 30/07/1993, Thành lập Ngân hàng TMCP Đại Á tại Đồng Nai, với vốn điều
lệ ban đầu 1 tỷ VNĐ
Năm 2001, tăng vốn điều lệ lên 8 tỷ VNĐ, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân Quang
Vinh vào DaiABank
Năm 2002, tăng vốn điều lệ 16 tỷ VNĐ, với mạng lưới hoạt động 01 hội sở chính,
04 chi nhánh tại Thành phố Biên Hòa và Thị xã Long Khánh
Năm 2003, tăng vốn điều lệ lên 25 tỷ VNĐ, với sự tham gia của 70 cổ đông trong
đó có 02 cổ đông pháp nhân là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánhĐồng Nai và Tổng công ty Tín Nghĩa
Tháng 3, khai trương PGD Tam Phước tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
Trang 13DaiABank đạt được thành công trong lĩnh vực tài trợ vốn cho các hộ dân doanh(sản xuất, thương mại, dịch vụ, nông nghiệp), doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt chovay tiêu dùng, xây dựng nhà ở và sửa chữa nhà ở.
Năm 2004, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai hợp
đồng liên kết hỗ trợ DaiABank trong lĩnh vực: phát triển dịch vụ, công nghệ thông tin,nâng cao nghiệp vụ, cấp tín dụng
Tháng 5, tham gia dự án Tài chính Nông thôn II do Hiệp hội Phát triển Quốc tế(IDA) tài trợ Tăng vốn điều lệ lên 42 tỷ VNĐ với số cổ đông sở hữu vốn là 73
Tháng 10, khai trương chi nhánh Trảng Bom tại huyện Trảng Bom
Năm 2006, ngày 31/12, tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ VNĐ với mạng lưới hoạt động
gồm Hội sở chính, 05 chi nhánh và 01 phòng giao dịch
Năm 2007, DaiABank thực hiện thành công chuyển đổi mô hình hoạt động và
chính thức được Ngân hàng Nhà nước cho phép chuyển đổi sang mô hình Ngân hàngTMCP đô thị theo Quyết định số 2402/QĐ-NHNN ngày 10/11/2007
Hệ thống mạng lưới hoạt động phát triển mạnh mẽ, phát triển thêm 04 PGD tạiĐồng Nai
Năm 2008,ngày 26/02, Chi nhánh TP Hồ Chí Minh, đơn vị ngoại tỉnh đầu tiên sau
khi thực hiện chuyển đổi mô hình chính thức đi vào hoạt động
Ngày 19/4, thẻ ghi nợ nội địa - ATM “Chìa khóa đa năng” chính thức được pháthành
Ngày 02/10, khai trương chi nhánh Hà Nội – chi nhánh đầu tiên của DaiABank tạikhu vực phía Bắc
Cuối năm 2008, DaiABank đạt 21 điểm giao dịch trên toàn quốc
Năm 2009, Quý I, DaiABank tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ VNĐ.
Ngày 13/4, phát triển tiện ích “Gửi tiền bằng phong bì qua máy ATM” trên toàn hệthống
Ngày 07/8, Chi nhánh Bình Dương khai trương hoạt động tại 553 Đại Lộ BìnhDương - P.Hiệp Thành - TX Thủ Dầu Một - Bình Dương
Đến cuối năm 2009, mạng lưới hoạt động đã lên 35 điểm giao dịch trên cả nước
Năm 2010, ngày 16/01, khai trương Sở Giao dịch Đồng Nai tại 56 - 58 CMT8,
Biên Hòa, Đồng Nai, chính thức tách chức năng kinh doanh ra khỏi Hội sở
Trang 14Ngày 29/4, khai trương Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu tại: 63 Lê Hồng Phong,thành phố Vũng Tàu.
Tháng 12, tăng vốn điều lệ lên 3.100 tỷ VNĐ
Kết thúc năm 2011, DaiABank có tổng số 51 điểm giao dịch trên cả nước
Năm 2011, ngày 28/4, tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông nhiệm kỳ 2011
-2015
Ngày 18/7, khai trương Chi nhánh Hàng Xanh – Chi nhánh thứ 2 của DaiABank tạiTP.HCM
Ngày 30/7, chính thức công bố, ra mắt hệ thống nhận diện thương hiệu mới
Ngày 16/9, khai trương Chi nhánh Hải Phòng – Chi nhánh thứ 2 của DaiABank tạikhu vực phía Bắc
Tính đến tháng 12, DaiABank có 62 điểm giao dịch trên toàn quốc và đang tiếnhành triển khai ISO 9001:2008 nhằm thực hiện các quy trình sản phẩm dịch vụ chấtlượng hơn để ngày càng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Năm 2012, ngày 07/02, khai trương CN Nghệ An, chi nhánh đầu tiên của
DaiABank tại khu vực Bắc Trung Bộ
Ngày 16/02, khai trương CN Thăng Long, đây là chi nhánh thứ hai của DaiABanktại khu vực Hà Nội
Ngày 29/03, chính thức di dời CN Hà Nội sang địa điểm mới: Tòa nhà TT Hội nghịCông đoàn, 01 Yết Kiêu, P.Trần Hưng Đạo, Q Hoàn Kiếm, Hà Nội
1.1.3 Sứ mệnh - Tấm nhìn - Giá trị cốt lõi
1.1.3.1 Sứ mệnh
Mang lại lợi ích cao nhất cho DaiABank, cổ đông và xã hội
Tham gia đóng góp vào sự lớn mạnh, an toàn của hệ thống Ngân hàng thương mạiViệt Nam
Là người bạn đồng hành, là điểm tựa thành công của khách hàng, đáp ứng đầy đủnhu cầu vốn hợp lý Vì sự phát triển, vì niềm tin của khách hàng và Ngân hàng
Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho CBNV, cộng tác viên, và toàn thể khách hàng, Đốitác của DaiABank
1.1.3.2 Tầm nhìn chiến lược
Đại Á Ngân hàng hướng đến mục tiêu:
Trang 15Trở thành 1 trong 20 Ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam.
Trong 5 năm từ 2009 – 2014, phấn đấu trở thành 1 trong 10 Ngân hàng hàng đầu vềcông nghệ, dịch vụ
1.1.3.3 Giá trị cốt lõi
1.1.4 Thành tích và hoạt động cộng đồng
Năm 2006, bằng khen vì “Đã có nhiều thành tích trong công tác từ năm 2001 đến
năm 2005, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc” doThủ tướng Chính phủ trao tặng
Năm 2007, huân chương Lao động hạng Ba vì “Đã có thành tích xuất sắc trong
công tác từ năm 2002 đến năm 2006, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xãhội và bảo vệ Tổ quốc” do Chủ tịch nước trao tặng
Bằng khen “Đạt danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc” tỉnh Đồng Nai năm 2006” do
Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai trao tặng
Năm 2008, bằng khen vì “Đã có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các biện
pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triểnsản xuất, đảm bảo an sinh xã hội” do Thống đốc NHNN trao tặng
Giấy khen vì “Đã có thành tích thực hiện tốt chính sách thuế năm 2007” do Tổngcục trưởng Tổng cục thuế trao tặng
Tham gia hỗ trợ chương trình “Vì trái tim trẻ thơ năm 2008” do Hội đồng bảo trợquỹ trẻ em tỉnh Đồng Nai tổ chức
Trang 16Năm 2009, bằng khen “Đã có thành tích thực hiện tốt chính sách thuế năm 2008”
do Bộ trưởng Bộ tài chính trao tặng
Tham gia đóng góp xây dựng “Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Đồng Nai” do Sở Lao động– Thương binh và Xã hội Đồng Nai & Đài PTTH Đồng Nai phối hợp tổ chức
Năm 2010, bằng khen “Đã có thành tích xuất sắc trong cuộc vận động “Ngày vì
người nghèo” giai đoạn 2000 - 2010” do Ủy ban Nhân dân Tỉnh Đồng Nai trao tặng
Năm 2011, ủng hộ chương trình “Miền Nam nhớ mãi ơn Người” gây quỹ “Nghĩa
tình đồng đội” do Ban liên lạc cựu tù chính trị tỉnh Đồng Nai tổ chức
1.1.5 Tổ chức bộ máy
Hội đồng Quản trị
Ông Quách Văn Đức–Chủ tịch HĐQT
Ông Quách Văn Đức được Đại hội đồng Cổ đông thường niên 2008 của Ngân hàngTMCP Đại Á bầu vào Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ 2006-2010 và đảm nhận chức vụChủ tịch Hội đồng Quản trị Trong Đại hội đồng Cổ đông nhiệm kỳ 2011 – 2015, ôngĐức tiếp tục được bầu vào Hội đồng Quản trị và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng Quảntrị Ông Quách Văn Đức sinh năm 1959 Ông có hơn 22 năm kinh nghiệm trong lĩnh
Trang 17vực hoạt động kinh doanh, quản trị doanh nghiệp cấp cao Ông là Thạc sĩ Kinh tế Quản trị Kinh doanh.
-Ông Quách Văn Đức đã đảm nhiệm nhiều vị trí công tác trọng yếu trong Tổng công
ty Tín Nghĩa Hiện nay ông là Tổng Giám đốc kiêm Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổngcông ty Tổng Công ty Tín Nghĩa là một trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.Ông Lê Hữu Tịnh –Phó chủ tịch thường trực HĐQT:
Ông Lê Hữu Tịnh sinh năm 1965; là thành viên Hội đồng Quản trị DaiABank cácnhiệm kỳ 2001-2005; 2006-2010 Ông tiếp tục được Đại hội đồng Cổ đông DaiABanknhiệm kỳ 2011-2015 bầu vào Hội đồng Quản trị Hiện ông Tịnh là Phó Chủ tịchThường trực Hội đồng Quản trị DaiABank Ông Lê Hữu Tịnh là một trong nhữngthành viên đại diện cổ đông Tổng Công ty Tín Nghĩa tham gia quản trị tại DaiABank.Ông là Tiến sỹ Kinh tế và đã có nhiều năm là lãnh đạo cao cấp tại Tổng công ty TínNghĩa
Ông Nguyễn Văn Minh –Phó chủ tịch HĐQT:
Ông Nguyễn Văn Minh sinh năm 1956, ông được Đại hội đồng Cổ đông DaiABanknhiệm kỳ 2011-2015 bầu vào Hội đồng Quản trị Trước đó, ông được Đại hội đồng cổđông thường niên 2008 bầu bổ sung làm thành viên Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ2006-2010 Ông Minh là thành đại diện Tổng công ty Xổ Số Kiến Thiết Đồng Naitham gia quản trị DaiABank từ năm 2009 Ông có học vị là cử nhân Ngân sách –Trường Đại học Tài chính Hiện ông đang giữ chức vụ Tổng Giám đốc công ty xổ Sốkiến thiết Đồng Nai
Ông Đặng Anh Mai –Thành viên HĐQT:
Ông Đặng Anh Mai sinh năm 1966 Ông Anh Mai được Đại hội đồng Cổ đôngthường niên 2008 bầu bổ sung làm Thành viên Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ 2006-
2010 Ông Đặng Anh Mai tiếp tục được Đại hội đồng Cổ đông DaiABank nhiệm kỳ2011-2015 bầu vào Hội đồng Quản trị Ông Mai là thành viên đại diện cổ đông ngânhàng TMCP Á Châu tham gia vào quản trị DaiABank Ông Đặng Anh Mai có nhiềunăm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính Ngân hàng Ông có học vị Thạc sĩ Tài chínhQuốc tế được đào tạo tại Hoa Kỳ
Ông Từ Tiến Phát - Ủy viên thường trực HĐQT:
Ông Từ Tiến Phát sinh năm 1974 Ông Phát được Đại hội đồng Cổ đông DaiABanknhiệm kỳ 2011- 2015 bầu làm Thành viên Hội đồng Quản trị Ông Từ Tiến Phát hiệngiữ chức vụ Ủy viên Thường trực Hội đồng Quản trị tại Đại Á Ông là Thành viên đạidiện cổ đông ngân hàng TMCP Á Châu tham gia vào quản trị DaiABank Ông TừTiến Phát có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Ông có học
vị Thạc sĩ kinh tế ngành Tài chính Ngân hàng
Ban kiểm soát
THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Trưởng ban kiểm soát: Ông Nguyễn Xuân Khánh
Kiểm soát viên chuyên trách: Ông Mai Trọng Luận
Trang 18Kiểm soát viên không chuyên trách: Ông Nguyễn Văn Hòa.
Ban Tổng giám đốc
Tổng giám đốc: Ông Lê Huy Dũng
Phó Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Ngọc Khánh
Phó Tổng giám đốc: Ông Quách Công Phong
Phó Tổng giám đốc: Ông Vũ Mạnh Tiến
Phó Tổng giám đốc: Ông Lý Việt Hưng
1.1.6 Đối tác chiến lược
Tín Nghĩa
Ngân Hàng Á Châu ACB
Xổ Số Kiến Thiết Đồng Nai
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)
1.1.7 Công ty con và liên kết
Công ty cổ phần đầu tư Đại Á
•Trụ sở chính: 152 Cách Mạng Tháng Tám, Phường Quyết Thắng, Biên Hòa, ĐồngNai
•Văn phòng giao dịch: Lầu 3, 1015 Trần Hưng Đạo, Phường 5, Quận 5, TP HCM
•Điện thoại: 08.54050970/ 08.54050969 - Fax: 08.54050971
Hoàn thiện công trình xây dựng; Phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng; Xây dựng côngtrình kỹ thuật dân dụng khác; Lắp đặt hệ thống điện; Lắp đặt hệ thống xây dựng khác.Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống (trừ hạtđiều, bông vải và động vật hoang dã) Bán buôn tổng hợp bán buôn vật liệu, thiết bịlắp đặt khác trong xây dựng (không chứa hàng tại trụ sở)
Hòa nhập cùng xu thế hội nhập, toàn cầu hóa của kinh tế thế giới và theo kịp đàphát triển kinh tế của Việt Nam, bên cạnh đó, Công ty nhận thức được nhu cầu củamọi người về một môi trường sống tiện nghi ngày càng cao, vì thế,Công ty Cổ phần
Trang 19Đầu tư Đại Á đã xác định lĩnh vực hoạt động chủ yếu là bất động sản nhằm mang lạicho mọi người những giá trị và lợi ích tốt nhất Với slogan: “DICC – niềm tin vàthành công”, chúng tôi xác định niềm tin của mọi người luôn song hành cùng vớithành công của công ty.
Công ty cổ phần địa ốc Đại Á
•Tiếng Anh: DAI A LAND CORPORATION Tên viết tắt: DAI A LAND CORP
•Địa chỉ: Tầng 8, số 1015 Trần Hưng Đạo, Phường 5, Quận 5, TP.HCM
•Điện thoại: 08 54050 299 - Fax: 08 54050 288
•Email: info@daialand.com - Website: www.daialand.com
•Vốn điều lệ: 30.000.000.000đ (Ba mươi tỷ đồng)
Ngành nghề kinh doanh:
Kinh doanh bất động sản, dịch vụ định giá, môi giới, sàn giao dịch bất động sản
Tư vấn bất động sản.Đấu giá bất động sản, quản lý bất động sản
Mua bán vật tư thiết bị phục vụ công trình xây dựng, hàng trang trí nội ngọai thất.Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông Lắp đặt hệ thống điện, hệthống cấp thoát nước
Thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu dân cư Đại lýdịch vụ bưu chính, viễn thông (trừ kinh doanh dịch vụ truy nhập, truy cập internet)
Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại Tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyênnghiệp (không hoạt động tại trụ sở).Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình; thiết
kế kiến trúc công trình dân dụng/công nghiệp; thiết kế nội - ngoại thất công trình; thiết
kế quy hoạch chi tiết khu dân cư có quy mô đến 50 ha
Với đội ngũ nhân sự trẻ trung, năng động, được đào tạo tốt và phong cách làm việcchuyên nghiệp, Công ty CP Địa ốc Đại Á mong muốn sẽ đem đến những sản phẩm,dịch vụ bất động sản có chất lượng tốt nhất, góp phần thúc đẩy sự phát triển minhbạch, bền vững của thị trường bất động sản Việt Nam, phục vụ mọi nhu cầu của quýkhách hàng
Công ty TNHH MTV quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Đại Á
•Trụ sở chính: 152 Cách Mạng Tháng Tám, Phường Quyết Thắng, Biên Hòa, ĐồngNai
•Điện thoại: 061.3943934- 0613.943936 - Fax: 061.3943934
Trang 20chức bán công khai trên thị trường, bán qua trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, báncho công ty mua bán nợ của nhà nước theo cơ chế mua, bán nợ Cơ cấu lại nợ tồnđọng Xử lý tài sản đảm bảo nợ vay thực hiện các hoạt động khác theo uỷ quyền củaNgân hàng TMCP Đại Á theo quy định của pháp luật Mua bán nợ tồn đọng của các tổchức tín dụng khác, của các công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của Ngân hàngthương mại khác theo quy định của pháp luật.
Ban Tổng Giám Đốc
Tổng Giám Đốc - Ông Nguyễn Văn Hanh - Phó Tổng Giám Đốc DaiABank
Ông Hanh tốt nghiệp Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội (nay là Học viện Tàichính); Cử nhân Luật Đại học Luật TP.Hồ Chí Minh; Thạc sỹ Luật Đại học Monash,Melburne, Australia Ông Hanh có nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong ngành tàichính - Ngân hàng
Phó Tổng Giám Đốc - Ông Vũ Thanh Hải
Ông Hải hiện đang là Cử nhân Luật, Cử nhân Kinh tế, Cử nhân chính trị Ông Hảicũng đã có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Luật và Tài chính - Ngân hàng
1.2 Giới thiệu về nghiệp vụ
1.2.1 Cơ sở lý luận về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
1.2.1.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng ngân hàng
Nền sản xuất hàng hóa phát triển dẫn đến sự xuất hiện những mâu thuẫn vốn cótrong quá trình tuần hoàn của tiền tệ Mâu thuẫn đó là việc tại một thời điểm có một sốchủ thể tạm thời thừa vốn nhưng một số chủ thể khác lại tạm thời thiếu vốn Đồng thờichủ thể thừa vốn vẫn muốn kiểm lợi nhuận từ nguồn vốn nhàn rỗi này, và chủ thểthiếu vốn có nhu cầu cần vốn để tiếp tục sản xuất kinh doanh, hay kiếm lợi nhuậnnhiều hơn từ nguồn vốn giới hạn của mình Khi đó, sự ra đời của tín dụng, được hiểu
là “quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặchiện vật) từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng trên cơ sở phải có sự hoàn trả mộtlượng giá trị lớn hơn ban đầu”, có thể giải quyết được mâu thuẫn này
Tín dụng ngày càng phát triển, kéo theo đó là sự mở rộng và phát triển của quan hệtín dụng, với sự tham gia của nhiều chủ thể đa dạng như cá nhân, doanh nghiệp, ngânhàng, chính quyền trung ương và chính quyền địa phương Vì thế, hình thức tín dụngcũng phong phú hơn, bao gồm tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhànước…, trong đó, hình thức tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng
Xét tín dụng là một chức năng cơ bản của ngân hàng, tín dụng ngân hàng được hiểunhư sau:
“Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngânhàng và các định chế tài chính khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản chobên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có tráchnhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.”Như vậy, theo định nghĩa trên, tín dụng ngân hàng có đặc trưng cơ bản sau:
Trang 21Thứ nhất, tín dụng ngân hàng có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn và tài sản
từ người sở hữu sang người sử dụng Trong quan hệ tín dụng, có sự tách bạch nhau vềquyền sở hữu và quyền sử dụng Bên cho vay có quyền sở hữu tài sản đối với bên vay,
vì vậy họ có quyền kiểm soát tài sản để đảm bảo bên đi vay sử dụng vốn vay đúngmục đích, sử dụng tài sản cho vay theo những điều kiện mà hai bên đã nêu ra tronghợp đồng tín dụng…Và bên đi vay có quyền sử dụng vốn vay nhằm mục đích vay vốncủa mình nhưng phải đảm bảo tính hợp pháp theo đúng thỏa thuận với bên cho vay
Thứ hai, tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho
vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản) Trong những năm 1960 trở vềtrước, hoạt động tín dụng của ngân hàng chỉ có cho vay bằng tiền Xuất phát từ tínhđặc thù đó mà nhiều lúc thuật ngữ tín dụng và cho vay được coi là đồng nghĩa vớinhau Từ những năm 1970, cho thuê vận hành và cho thuê tài chính đã được ngânhàng hoặc các định chế tài chính khác cung cấp cho khách hàng Hiện nay theo quyđịnh của pháp luật, nghiệp vụ cho thuê tài chính đã được tách khỏi hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, chỉ có công ty cho thuê tài chính được cung cấp sản phẩm chothuê tài chính
Thứ ba, sự chuyển nhượng trong quan hệ tín dụng không phải là vô hạn, mà theo
nguyên tắc hoàn trả theo thời gian như trong hợp đồng thỏa thuận giữa khách hàng vàngân hàng Việc hoàn trả vốn vay phải được thực hiện theo đúng như thời hạn cho vay
đã thỏa thuận trong hợp đồng Nếu thời gian trả nợ bị kéo dài đơn phương từ phíakhách hàng do năng lực trả nợ sút kém hay không còn thiện chí trả nợ , thì sẽ ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do đó, các ngân hàng luôn đưa rađiều khoản cũng như quy trình tín dụng chặt chẽ nhằm đảm bảo việc trả nợ đúng hạncủa khách hàng
Thứ tư, giá trị hoàn trả tín dụng luôn lơn hơn giá trị ban đầu Giá trị hoàn trả bao
gồm cả vốn gốc, lãi và phí tín dụng Phần chênh lệch là thu nhập cho ngân hàng, là cáigiá mà người đi vay phải trả để chiếm dụng vốn trong một khoản thời gian nhất định.Đây chính là cơ sở đảm bảo ngân hàng bảo toàn nguồn vốn ban đầu, cũng như giatăng giá trị để phát triển Một khi giá trị hoàn trả không bao gồm đủ các thành phầnnày, tức là bên cho vay đang rơi vào tình trạng hoạt động kém hiệu quả, có nguy cơphá sản do không thu hồi được nợ hay hoạt động không có lời
Để giá trị thu về lớn hơn giá trị ban đầu, điều quan trọng là phải xác định lãi suấtthực dương Cụ thể, lãi suất thực là thu nhập ngân hàng thực sự thu được từ khoản cấptín dụng, lãi suất này đã tính đến tỷ lệ lạm phát Lãi suất danh nghĩa là lãi suất đượcngân hàng công bố, chưa tính đến tác động của lạm phát Nói rõ hơn, khi cho vay, lãisuất được ghi trên hợp đồng chỉ là lãi suất danh nghĩa còn tổng chi phí khách hàngthực sự trả cho khoản vay mới là lãi suất thực
Nếu lãi suất thực thấp hơn lãi suất danh nghĩa, nghĩa là, khoản lãi ngân hàng nhậnđược từ việc cho vay không đủ bù cho sự mất giá của đồng tiền do lạm phát Lãi suấtthực càng thấp thì ngân hàng càng bất lợi Lãi suất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tốkhác ngoài tỷ lệ lạm phát dự tính, như cung, cầu quỹ cho vay, tỷ suất lợi nhuận bình
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát
Trang 22quân của nền kinh tế trên trong một số trường hợp cụ thể, lãi suất danh nghĩa có thểthấp hơn lạm phát, nghĩa là lãi suất thực âm, nhưng ngoại lệ này chỉ tồn tại trong mộtgiai đoạn ngắn Nếu tình trạng lãi suất thực âm kéo dài, ngân hàng không thể huyđộng tiền gửi do bản thân người gửi tiền sẽ không gửi tiền, vì sau thời gian gửi, số lãi
họ nhận được không đủ bù cho sự tăng giá do lạm phát, và ngân hàng cũng không thểcho khách hàng vay tiền vì càng cho vay càng lỗ
Để đảm bảo hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi, trong nghiệp vụ tín dụng phải cân nhắchai yếu tố căn bản sau:
dễ xảy ra
Lãi suất tín dụng cần có sự hài hòa giữa hai mục tiêu: lợi nhuận cho ngân hàng vàđược nền kinh tế chấp nhận Một khách hàng cần có vốn để bổ sung, duy trì hoạt độngkinh doanh, nhưng nếu chi phí đi vay còn cao hơn lợi nhuận anh ta thu về thì chắcchắn anh ta sẽ không chọn giải pháp vay ngân hàng Nói rộng hơn, một mặt, lãi suấttín dụng phải đủ bù đắp cho chi phí huy động vốn của ngân hàng; bù đắp rủi ro tíndụng; những khoản không sinh lãi phải bù cho ngân hàng như trích dự phòng rủi ro tíndụng, dự trữ bắt buộc; phần lợi nhuận cho ngân hàng, mặt khác, lãi suất tín dụng cũngphải thấp hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế
Thứ năm, trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết
hoàn trả vô điều kiện Sự chuyển nhượng phải dựa trên cơ sở pháp lý như hợp đồngtín dụng, phụ lục hợp đồng…Trong đó khách hàng cam kết với ngân hàng hoàn trảđên khi đến hạn thanh toán, và sự hoàn trả là vô điều kiện Đây chính là những ràngbuộc pháp lý mà khách hàng phải tuân thủ trong quá trình sử dụng tín dụng của ngânhàng
Trang 23Tín dụng sản xuất kinh doanh: ngân hàng tài trợ vốn cho các chủ thể trong nền
kinh tế nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở tất cả các ngành như côngnghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, bưu điện, dịch vụ…Trướcđây, mảng tín dụng sản xuất kinh doanh chiếm một tỷ lệ lớn trong danh mục cho vaycủa ngân hàng, vì quy mô khoản vay lớn, ngân hàng kiếm được thu nhập nhiều Tuynhiên, gần đây dưới sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế khiến cho hoạt động củadoanh nghiệp khó khăn hơn, cạnh tranh giữa các ngân hàng trong hoạt động cấp tíndụng cho mục đích sản xuất kinh doanh cũng khốc liệt hơn, làm cho khả năng sinh lời
từ tín dụng sản xuất kinh doanh giảm xuống, do đó, hướng đi mới cho các ngân hàngvài năm trở lại đây là tín dụng tiêu dùng
Tín dụng tiêu dùng: ngân hàng tài trợ vốn cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân hộ
gia đình như mua sắm vật dụng đắt tiền, trang trải các chi phí phục vụ đời sống, chovay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng….Tín dụng tiêu dùngđang có tốc độ phát triển mạnh mẽ, trở thành mảnh đất tiểm năng của các ngân hàng,
vì vậy các ngân hàng đua nhau đưa ra các sản phẩm tín dụng tiêu dùng gắn chặt vớitừng nhu cầu khách hàng, tìm cách thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng Cạnh tranhtrên lĩnh vực này hứa hẹn nhiều sự sôi động, nhờ đó khách hàng có nhiều cơ hội lựachọn sản phẩm phù hợp nhu cầu cũng như khả năng tài chính của mình
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhậnvốn vay cho đến khi thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận tronghợp đồng tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng Thời hạn tín dụng được chia thànhngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn dưới 12 tháng, mục đích thưởng tài trợ cho việc
đầu tư vào tài sản ngắn hạn hoặc nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
Tín dụng trung hạn: nếu ở Việt Nam thì có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng,
còn đối với các nước trên thế giới thời hạn có thẻ từ 12 tháng đến trên 60 tháng Mụcđích cấp tín dụng để đầu tư mua sắm tài sản dài hạn, cải tiến hoặc đổi mới thiết bịcông nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng dự án có quy mô nhỏ, nhanh thuhồi vốn
Tín dụng dài hạn: có thời hạn ở Việt Nam trên 60 tháng, mục đích là để tài trợ cho
các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng, các xí nghiệp mới
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Mức độ tín nhiệm đối của ngân hàng với khách hàng để đánh giá lòng tin của ngânhàng về việc hoàn trả nợ vay đầy đủ và đúng hạn của khách hàng Sự tín nhiệmthường phải được xây dựng trong một khoản thời gian tương đối dài, trên cơ sở uy tín,khả năng tài chính và lịch sử quan hệ với ngân hàng của người đi vay Tùy thuộc vàomức độ tín nhiệm mà ngân hàng cấp tín dụng có bảo đảm hay không có bảo đảm
Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng được ngân hàng thương mại (NHTM) cung
ứng có thể thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Tài sản bảo đảm trở thànhnguồn thu nợ thứ 2 của ngân hàng, bổ sung nguồn trả nợ thứ nhất là hiệu quả kinhdoanh hoặc thu nhập của người đi vay Tuy nhiên, nếu chỉ căn cứ vào giá trị tài sản
Trang 24đảm bảo để cấp tín dụng, thì ngân hàng có thể vấp phải những hạn chế như ngân hàng
có thể ở trong tư thế tích lũy khách hàng xấu, bỏ qua khách hàng tốt, bản thân tài sảnđảm bảo cũng tồn tại rủi ro, chi phí phát mãi tài sản đảm bảo đôi khi rất tốn kém, phần
nợ thu được thậm chí thấp hơn chi phí ngân hàng thanh lý tài sản đảm bảo và ngânhàng khó mở rộng dư nợ tín dụng vì hạn chế giá trị tài sản đảm bảo
Tín dụng không bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp cầm cố hoặc
bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa trên uy tín, tín nhiệm của bản thân khách hàng.Loại này thường sử dụng cho khách hàng quen thuộc, uy tín cao với khả năng tàichính mạnh
Căn cứ vào hình thái vốn tín dụng
Hình thái vốn tín dụng thể hiện hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị tín dụng.Khác với việc cấp tín dụng luôn dưới dạng tiền mặt của các tổ chức tín dụng phi ngânhàng, vốn tín dụng từ ngân hàng có hình thái đa dạng, bằng tiền (tiền mặt, chuyểnkhoản), tài sản thực hoặc chữ ký
Tín dụng bằng tiền: là loại cho vay mà hình thức vốn tín dụng được ngân hàng
cung cấp bằng tiền Đây là hình thức cho vay chủ yếu của các ngân hàng và việc chovay được thực hiện bằng các nghiệp vụ tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng trả góp,tín dụng thời vụ…
Tín dụng bằng tài sản: loại cho vay này thường dưới hình thức ngân hàng cho vay
bằng tài trợ thuê mua Theo phương thức này, NHTM hoặc công ty cho thuê tài chínhcủa NHTM cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê vàngười đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả nợ gốc và lãi khi đến hạn
Tín dụng bằng chữ ký: là những cam kết thanh toán có điều kiện của ngân hàng
cung cấp cho khách hàng của mình Theo đó, bằng uy tín của mình, ngân hàng camkết bảo đảm về khả năng thanh toán của khách hàng đối với các đối tác, giúp kháchhàng thuận lợi trong việc giao dịch với đối tác của mình
Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
Phương thức hoàn trả nợ vay là cách thức người đi vay thanh toán các khoản gốc,lãi cho ngân hàng Tùy thuộc điều kiện, khả năng hoàn cảnh của người vay mà giữangân hàng và khách hàng sẽ thỏa thuận, điều chỉnh phườn thức hoàn trả thích hợp.Tín dụng trả góp: trong hợp đồng tín dụng, ngân hàng và khách hàng thỏa thuậnthời gian trả nợ định kỳ của khách hàng Định kỳ khách hàng hoàn trả một phần vốngốc, hoặc một phần lãi, hoặc một phần vốn gốc và lãi
Tín dụng phi trả góp: khách hàng phải hoàn trả toàn bộ vốn và lãi một lần khi đáo
hạn Hình thức này thường áp dụng trong cho vay với những khoản vay nhỏ và có thờihạn ngắn
Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là hình thức tín dụng mà ngân hàng sẽ tiến hành
thu nợ trên cơ sở khả năng của người đi vay và khoảng thời gian thu nợ còn nằm trongthời hạn hợp đồng đã thỏa thuận
Căn cứ vào tính chất hoàn trả
Trang 25Tính chất hoàn trả thể hiện đối tượng ngân hàng tiến hành thu nợ khi khoản vayđến hạn thanh toán, có thể là hoàn trả trực tiếp hay gián tiếp.
Tín dụng hoàn trả trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu
đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
Tín dụng hoàn trả gián tiếp: ngân hàng không trực tiếp thu nợ từ khách hàng mà
gián tiếp thông qua người thụ lệnh của người đi vay Đây là trường hợp ngân hàngmua lại các giấy nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán, khi đó ngân hàngtrờ thành người đi vay thứ hai Khi đến hạn thanh toán, ngân hàng (người đi vay thứhai) không thu nợ từ bên đã bán giấy nợ cho mình (đóng vai trò là người cho vay thứnhất) mà thu nợ từ người thụ lệnh của người cho vay thứ nhất
1.2.2 Cơ sở lý luận cho vay tiêu dùng (CVTD)
1.2.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Một khảo sát của tập đoàn tư vấn The Boston Consulting Group (BCG) cho thấymặc dù CVTD chỉ chiếm 30%-50% tổng dư nợ nhưng tạo ta trên 60% lợi nhuận củacác NHTM hàng đầu châu Á Nhận thấy được nguồn lợi ích lớn từ CVTD, trongnhững năm trở lại đây, các ngân hàng xác định một trong những hinh thức quan trọngnhằm đẩy mạnh tình hình hoạt động kinh doanh là chú trọng vào thị trường CVTD.Gần đây, xu hướng tiêu dùng trước, trả sau tăng nhanh nhất là ở các thành phố lớnnhư Hà Nội, TP HCM Chính vì thế, các sản phẩm tín dụng bán lẻ của các ngân hàngđược triển khai trong thời gian gần đây dù còn mới mẻ nhưng đểu được khách hàngrất quan tâm và thu được không ít thành công Đây chính là cơ sở để các ngân hàngngày càng tự tin đẩy mạnh mảng kinh doanh này Và CVTD được định nghĩa như sau:
“Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu củangười tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính quantrọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ….Bêncạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch…cũng có thể được tàitrợ bởi cho vay tiêu dùng.”
1.2.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Hàng loạt ngân hàng ra đời trong thời gian qua khiến tình hình cạnh tranh ngàycàng gay gắt hơn bao giờ hết Để có thể tồn tại và phát triển, các ngân hàng phảikhông ngừng thiết kế sản phẩm mới, nắm bắt nhanh chóng xu hướng khách hàng,nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như cung cách phục vụ nhằm thu hút khách hàngmới và giữ chân khách hàng cũ Muốn làm được những điều này phải hiểu đặc điểmcủa CVTD.CVTD có những đặc điểm sau:
Một là, quy mô của từng khoản vay thường nhỏ, nhưng số lượng các món vay
nhiều So với cho vay sản xuất kinh doanh thì món vay cho tiêu dùng là khá nhỏ bé.Tuy nhiên với dân số đông đúc và tất cả đều có nhu cầu tiêu dùng, thì số lượng cácmón vay sẽ là một con số khổng lồ Và đặc điểm này cũng là nguyên nhân giải thích
vì sao các ngân hàng không ngần ngại mở rộng mạng lưới hoạt động khắp cả nước
Trang 26Hai là, chất lượng các thông tin tài chính không cao Bởi vì, trong cho vay doanh
nghiệp, thông tin ngân hàng có được thường đến từ các báo cáo tài chính (báo cáo kếtquả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáotài chính) của doanh nghiệp Tuy nhiên, với CVTD, thông tin thường mang tính riêng
tư và hầu như ngân hàng phải thu thập thông tin một cách gián tiếp Nguồn thông tinthu thập từ khách hàng cá nhân chủ yếu thông qua phỏng vấn, những điều khách hàngkhai trong Giấy đề nghị vay vốn, hay thông qua người tham chiếu thông tin mà kháchhàng hay cho biết Những thông tin do chính khách hàng cung cấp, nhất là với thôngtin khá nhạy cảm như nguồn thu thập, chất lượng các thông tin tài chính thường khôngcao, ngân hàng rất khó biết được thu nhập thực chất của khách hàng, vì với kháchhàng cá nhân, thu nhập không chỉ từ lương mà còn từ nhiều nguồn phụ khác như làmthêm, cho thuê tài sản, hưởng lãi tiền gửi tiết kiệm…
Ba là, lãi suất khoản vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất các khoản vay thương
mại Trong cho vay thì vấn đề chất lượng thu thập thông tin có vai rất quan trọng, ảnhhưởng đến việc quyết định cho vay cũng như khả năng thu hồi nợ Nhưng do chấtlượng thông tin không cao dẫn đến CVTD thường có rủi ro cao hơn so với các loại tíndụng trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp vì vậy lãi suất của CVTD cũngthường cao hơn so với lãi suất của các loại tín dụng trong lĩnh vực này, sao cho có thể
bù đắp chi phí, hạn chế một phần rủi ro Ngoài ra, với các CVTD, quy mô món vaynhỏ nhưng số lượng khách hàng quá nhiều đòi hỏi ngân hàng phải tổ chức mạng lướiphân phối rộng khắp, chi phí quản lý của ngân hàng với một món vay tiêu dùng khácao tương đương với chi phí cho doanh nghiệp vay mộn món lớn để sản xuất kinhdoanh, làm chi phí cho vay cao là nhân tố góp phần đẩy lãi suất lên cao
Bốn là, quy mô của CVTD phụ thuộc vào diễn biến chu kỳ kinh tế Khả năng chi
tiêu của người dân phụ thuộc vào thu nhập mà họ nhận được Và thu nhập thườngtăng giảm theo chu kỳ kinh tế.Khi kinh tế phát triển, thu nhập cao, người dân thường
có cái nhìn lạc quan về tương lai thì sẽ có tâm lý chi tiêu rộng rãi hơn Ngược lại, nềnkinh tế bước vào suy thoái, đối mặt với tình trạng thất nghiệp họ sẽ thắt chặt tiêu dùnghơn Xu hướng lúc đó thường là tích lũy và mua sắm nhu yếu phẩm cần thiết, nhữngchi phí cho du lịch, mua sắm nội thất, mua hay sửa nhà…sẽ tạm thời chững lại
Năm là, thu nhập và trình độ học vấn của người đi vay tác động đến nhu cầu
CVTD Những người có học vấn cao, địa vị trong xã hội thường sẵn sàng chi mộtkhoản tiền cho những vật dụng đắt tiền như một sự thể hiện đẳng cấp Ngoài ra, nhữngngười có trình độ học vấn cao và mức thu nhập khá thường sử dụng sản phẩm CVTDnhiều hơn, do họ tin tưởng vào khả năng trả nợ của bản thân
Sáu là, nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào
quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những người này.Thu nhập là nguồn trả nợ chính bên cạnh những nguồn khác như đóng góp của ngườithân trong gia đình; tiền được cho, biếu…Thu nhập cao hay thấp phụ thuộc vào tínhchất công việc là lao động đơn giản hay phức tạp cũng như thời gian công việc hiệntại Điều này góp phần làm cho CVTD chứa đựng nhiều rủi ro, vì nếu người đi vaygặp biến cố không mong muốn, công việc bị ảnh hưởng nghiêm trọng thì ngân hànggần như chắc chắn trở ngại trong công tác thu hồi nợ