1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 9

29 185 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 111,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 9

Trang 1

UBND Ủy ban nhân dân

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Agribank – CN9 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh 9

IPCAS Interbank Payment and Customer Accounting SystemHệ thống thanh toán và kế toán khách hàng

Danh mục bảng biểu, sơ đồ:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Agribank – CN9 3

Sơ đồ 2.1: Quy trình thẩm định trước khi cho vay tại Agribank – CN9 14

Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm tra kiểm soát trong khi cho vay 15

Sơ đồ 2.2: Kiểm tra, giám sát, thu hồi, xử lý nợ sau khi cho vay 15Bảng 3.1: Dư nợ cho vay thời điểm cuối 3 năm gần nhất của cáckhoản cho vay theo diện hổ trợ, cho vay phát triển nông nghiệp,nông thôn và tổng dư nợ cho vay của Agribank – CN9 27

Trang 2

Hình 3.1: Công văn của UBND Quận 9 gửi Agribank – CN9 “Danhsách hổ trợ lãi suất theo quyết định 13” Hổ trợ lãi suất tháng11/2013 .29

Trang 3

Chương 1: Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Chi nhánh 9

1.1Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam

1.1.1 Lịch sử hình thành của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam

 Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam

 Tên đầy đủ bằng tiếng Anh : Vietnam Bank for Agriculture andRural Development

 Tên viết tắt : Agribank

 Logo:

Ý nghĩa của logo: Bông lúa hình chữ S biểu tượng cho nền nôngnghiệp của Việt Nam Chữ viết VBARD là chữ viết tắt của têntiếng Anh của ngân hàng: Vietnam Bank for Agriculture andRural Development Câu khẩu hiệu có ý nghĩa NHNNo&PTNT

VN hoạt động với mục đích mang phồn thịnh đến với kháchhàng

 Website : www.agribank.com.vn

 Vốn điều lệ ( đến tháng 3/2010) : 21,000,000,000,000 đồng

 Trụ sở chính: 18 Trần Hữu Dực, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội

Năm 1988, Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Việt Nam thành lậptheo nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Bộ trưởng (nay làChính Phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh

Trang 4

Ngày 14/11/1990, chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Thủ tướngChính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nôngnghiệp Việt Nam (NHNNo VN) thay thế Ngân hàng Nông nghiệp ViệtNam.

Ngày 01/03/1991 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số18/ NHQĐ thành lập Văn phòng đại diện Ngân hàng Nông nghiệp tạithành phố Hồ Chí Minh vào ngày 24/06/1994

Ngày 30/07/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHNo, Thống đốc Ngânhàng Nhà nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý củaNgân hàng Nông nghiệp Việt Nam

Ngày 07/03/1994 theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chínhphủ, NHNNoVN hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước với

cơ cấu tổ chức bao gồn Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, bộ máygiúp việc bao gồm bộ máy kiểm soát nội bộ, các đơn vị hoạch toánphụ thuộc, hoạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp phân biệt rõ chứcnăng quản lý và điều hành, Chủ tịch Hộc đồng Quản trị không kiêmTổng Giám đốc

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ- NNNH đổitên Nhân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT VN)

NHNo&PTNT VN hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanhnghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tíndụng và chịu sự quản lý trực tiếp của NHNN Việt Nam và hệ thốnghiện tại bao gồm:

- 149 chi nhánh cấp 1 và hơn 2000 phòng giao dịch trải dài từthành thị đến nông thôn;

Trang 5

- 03 văn phòng đại diện, một ở khu vực Miền Trung, một ở khuvực Miền Nam và một ở PhnomPenh_Campuchia

- 01 sở giao dịch; 01 sở quản lý kinh doanh vốn và ngoại tệ

- 05 trung tâm gồm: Trung tâm công nghê thông tin, Trung tâmđào tạo, Trung tâm thẻ, Trung tâm thanh toán, Trung tâmphòng ngừa và xử lý rủi ro

- 08 Công ty trực thuộc gồm: Công ty cho thuê tài chính I, Công

ty cho thuê tài chính II, Công ty TMCP Chứng Khoán, Công ty inthương mại và dịch vụ ngân hàng, Công ty KD Mỹ nghệ Vàngbạc Đá quý, Công ty Vàng bạc đá quý Tp HCM, Công ty Du lịchThương Mại Agri, Công ty KD lương thực và đầu tư phát triển

- 01 Ngân hàng liên doanh: Ngân hàng liên doanh Việt _Thái(Vinasiam)

Ngày 30/01/2011, Ngân hàng Nhà nước đã có Quyết định số 214/QĐ- NHNN chuyển đổi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên(TNHH MTV) do Nhà nước làm chủ sở hữu

1.2Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam - Chi nhánh 9

1.2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt Nam – Chi nhánh 9

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số:0100686174-107

- Trụ sở: 48 Lê Văn Việt, Phường Hiệp Phú, Quận 9, TP HCM

Trang 6

1.2.2 Lịch sử hình thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt Nam – Chi nhánh 9

Quận 9 là một quận ngoại ô nằm ở phía đông của Thành phố

Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố khoảng 7km theo đường Xa

Lộ Hà Nội Được thành lập tháng 4/1997 theo Nghị định số 03-CP củaThủ Tướng Chính Phủ với diện tích 11.401 ha, trong đó tổng diện tíchđất nông nghiệp chiếm 6.500 ha, tổng dân số 148.582 người Vớiđịnh hướng phát triển chung của Thành phố, quận 9 mang tiềmnăng kinh tế cũng như xã hội Phát triển nổi bật là Khu Công NghệCao đã tạo ra nhiều công ăn việc làm cho nhiều người dân nơi đây,bên cạnh đó là một hành lang công nghiệp nối khu công nghiệp BiênHòa thành một trung tâm công nghiệp lớn nhất của tam giác pháttriển kinh tế: TP.HCM – ĐỒNG NAI – BÀ RỊA-VŨNG TÀU Mặc dù có sựphát triển nhưng vẫn chưa ổn định do quận đang trong quá trình đôthị hóa, nhiều doanh nghiệp còn khó khăn về vốn đầu tư đổi mớicông nghệ và tiếp cận thị trường, thu nhập của người lao động chưa

ổn định Bên cạnh đó sự phát triển của các ngân hàng và tổ chức tíndụng còn hạn chế, chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu vốn cho sảnxuất kinh doanh, chưa khai thác hết tiền năng và nguồn lực của địaphương

Xuất phát từ nguyên nhân nói trên và nhằm đáp ứng sự pháttriển kinh tế xã hội, Tổng Giám Đốc Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát

Trang 7

Triển Nông Thôn ký quyết định số 391/QĐ-NHNNo-02 về việc thànhlập chi nhánh NHNNo & PTNT Quận 9 vào ngày 08/07/1998 Trụ sởđược đạt tại số A3-Chợ Tăng Nhơn Phú – đường Võ Văn Ngân, Quận

9, Tp.HCM vào tháng 1 năm 1999 chính thức đi vào hoạt động kinhdoanh

Ngày 16/10/1998 ông Nguyễn Thiện Quân được bổ nhiệm làmGiám Đốc NHNNo&PTNT Quận 9 theo quyết định số 84-VPDD-TCCB-

DT Ngày 14/01/2001 Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị NHNNo & PTNTViệt Nam ra quyết định số 08/QĐ-HĐQT-TCCB về việc chuyển chinhánh trực thuộc NHNNo & PTNT quận 9 lên Chi nhánh trực thuộcNHNNo & PTNT Việt Nam với tên gọi mới là Agribank chi nhánh 9, trụ

sở đặt tại 48 Lê Văn Việt, Phường Hiệp Phú, Quận 9

Ngày 05/01/2012 ông Nguyễn Thiện Quân được bổ nhiệm lạilàm Giám Đốc NHNNo&PTNT Quận 9 theo quyết định số 06-QĐ-HĐTV-TCCB

Các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc Agribank Chinhánh 9:

 Phòng giao dịch Bình Thái:

Số 41 Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Long B, quận 9, TP.HCM

 Phòng giao dịch Long Trường:

Số 126 Nguyễn Duy Trinh, P Long Trường, Q.9, TP.HCM

 Phòng giao dịch Sư Phạm Kỹ Thuật:

Số 358 Võ Văn Ngân, P Linh Chiểu, Q Thủ Đức, Tp.HCM

 Phòng giao dịch Tây Hòa:

Số 60 Tây Hòa, P Phước Long A, Q.9, TP.HCM

 Phòng giao dịch Phong Phú:

Số 443 Đỗ Xuân Hợp, P Phước Long B, Q.9, TP.HCM

Trang 8

 Phòng giao dịch Phước Long:

Số 20 Tăng Nhơn Phú, P Phước Long B, Q.9, TP.HCM

 Chi nhánh Mỹ Thành:

Số 639 Lê Văn Việt, P Tân Phú, Q.9, TP.HCM

1.2.3 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 9

Trang 9

1.2.4 Lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 9

a Nghiệp vụ huy động vốn

 Nhận tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và các ngoại tệkhông kì hạn, có kì hạn

 Nhận tiền gửi thanh toán

 Nhận tiền gửi bằng vàng của các tổ chức, cá nhân thuộc mọithành phần kinh tế trong và ngoài nước

4 P HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

5 P ĐIỆN TOÁN VÀ DỊCH VỤ THẺ

Trang 10

 Cho vay trung, dàu hạn để đầu tư xây dựng, mua sắm máy

móc thiết bị, đổi mới công nghệ

 Cho vay tiêu dung phục vụ đời sống

 Cho vay đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn

 Cho vay tiêu dung để xây dựng, sửa chữa nhà

c Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng

d Nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu

e Dịch vụ thanh toán quốc tế như phát hành thẻ thanh toán quốc

tế Visa Mastercard, séc du lịch, kiều hối

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

2011/

2010

2012/ 2011

TG dân cư 2527 77% 2594 86% 3622 87%

TG các tổ chức kinh tế 738 23% 412 14% 557 13%

Tổng nguồn vốn 3265 100% 3006 100% 4179 100% -7% 14%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết 2010 – 2012 của NHNo&PTNT 9)

Nhìn chung tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT 9 là khả quan

Sốtiền

Tỷtrọng

Sốtiền

Tỷtrọng

2011/

2010

2012/2011

Trang 11

1.2.4.3 Hoạt động khác

1.2.4.4 Tình hình lợi nhuận

1.2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 9 trong giaiđoạn vừa qua

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của hoạt động ngân hàng, dưới tác động chínhsách thắt chặt tiền tệ của NHNN, hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT CN9vẫn giữ được đà phát triển ổn định và bền vững

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Tổng chi (chưa lương) 356 470 535

Chênh lệch thu chi chưa lương 85 120 65

Tỷ trọng thu ngoài tín dụng/tổng

thu nhập ròng 11.00% 10.00% 8%

Doanh số thu dịch vụ 14,4 17,1 12

(Nguồn: Báo cáo tổng kết 2010 – 2012 của NHNo&PTNT 9)

Năm 2011, mặc dù tình hình nền kinh tế còn nhiều khó khăn, phứctạp song bằng các biện pháp ứng phó kịp thời, hiệu quả nên mứcchênh lệch thu chi chưa lương của năm 2011 đạt 120 tỷ đồng tăng

% so với năm 2010, cho thấy một sự nỗ lực phấn đấu vượt bậc củaNHNo&PTNT CN9 Năm 2012 chênh lệch thu chi chưa lương chỉ còn

65 tỷ đồng, giảm 55 tỷ đồng so với năm 2011 tương ứng tốc độ % dochi nhánh còn dư tiền gửi tiết kiệm bậc thang (1,000 tỷ đồng) đã huyđộng với lãi suất 12%/năm cao hơn phí thừa vốn trụ sở chính trả chochi nhánh, điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến thu nhập của chinhánh Ngoài ra còn do tỷ lệ thu dịch vụ đạt chưa cao và biến động

về chia tách (tách PGD Ông Tạ), sát nhập (chi nhánh Mỹ Thành) tạiđơn vị nên cũng ảnh hưởng đến thu nhập của chi nhánh

Ngoài ra, NHNo&PTNT CN9 cũng thực hiện đầy đủ các khoản đónggóp theo quy định, góp phần cùng với toàn hệ thống trong việc tạo

ra lợi nhuận, trích lập các quỹ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuếcho nhà nước.

Trang 12

1.2.6 Định hướng hoạt động trong thời gian tới của Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 9

Mục tiêu của chi nhánh trong năm 2014:

- Nguồn vốn tăng trưởng từ 8 đến 10% so với năm 2013

- Dư nợ cho vay nền kinh tế tăng trưởng 8% so năm 2013

Tỷ trọng cho vay trung, dài hạn từ 40% đến 45%/tổng dư nợ

- Nợ xấu dưới 5%

- Tỷ trọng thu ngoài tín dụng chiếm trên 10% /thu nhập ròng

- Quỹ thu nhập đảm bảo lương cơ bản + lương kinh doanh

2 Các giải pháp chính:

- Tiếp tục công tác huy động vốn

- Tập trung nâng cao chất lượng tín dụng, theo dõi, quản lý chặtchẽ các khoản vay và đôn đốc thu nợ Phân tích nợ tiềm ẩn rủi ro,

nợ xấu tại chi nhánh theo chỉ đạo của Agribank và có đề xuất giảipháp kịp thời

- Đầu tư tín dụng theo hướng: chọn lọc, ưu tiên vốn cho vay phục

vụ sản xuất, nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, cho vay doanhnghiệp nhỏ và vừa

- Giữ vững và thiết lập mối quan hệ tốt với khách hàng (nhất làkhách hàng truyền thống, khách hàng tiềm năng) để huy độngvốn nhàn rỗi, cho vay và phát triển dịch vụ Ngân Hàng

- Đào tạo, phân công, bố trí cán bộ phù hợp, đáp ứng yêu cầucông việc trong xu thế phát triển và hội nhập

- Sử dụng tốt công cụ kiểm tra kiểm soát nhằm ngăn chặn và xử

lý kịp thời các sai phạm, lệch lạc trong công tác điều hành và tácnghiệp đảm bảo bộ máy luôn vận hành tốt, an toàn và hiệu quả

- Phát huy tác dụng của phong trào thi đua khen thưởng nhằmđộng viên, khuyến khích các cá nhân, tập thể làm tốt

- Phối hợp chặt chẽ Đảng bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên và Chi

Trang 13

hội Cựu chiến binh Công đoàn phải phát huy vai trò là chỗ dựavững chắc của người lao động.

Chương 2: Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 9

2.1 Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 9

2.1.1 Cơ sở pháp lý của hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 9

Bên cạnh các văn bản pháp lý theo thông lệ quốc tế, hoạt động bảolãnh ngân hàng của các NHTM ở Việt Nam được điều chỉnh bởi cácquy định trong Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Các tổ chứctín dụng và được cụ thể hóa trong Quy chế Bảo lãnh ngân hàng.NHNo&PTNT cũng tuân theo các quy định này

a Bộ Luật Dân sự

Bộ luật Dân sự ngày 14/06/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006, là

bộ luật dân sự hiện hành điều chinh các quan hệ dân sự, trong đó cóbảo lãnh Trong bộ luật này, từ Điều 361 đến 371 quy định các vấn

đề liên quan đến bảo lãnh, như: khái niệm, hình thức bảo lãnh, phạm

vi bảo lãnh, quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh, việchủy bỏ, chấm dứt bảo lãnh Đây là văn bản pháp luật hiện hànhquy định các vấn đề chung nhất về bảo lãnh Các vấn đề về bảo lãnhngân hàng nếu chưa được quy định tại văn bản pháp luật nào khácthì sẽ được điều chỉnh theo luật này

b Luật Thương mại

Luật Thương mại ngày 14/06/2005 hiệu lực từ 01/01/2006 có một sốquy định liên quan đến bảo lãnh Các loại bảo lãnh được đề cập đến

là bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng Tuy nhiên, các

Trang 14

quy định này chỉ sơ lược về các loại bảo lãnh này như là biện phápbảo đảm dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng và không quy định

cụ thể

c Luật các TCTD

Luật các tổ chức tín dụng 2010 (luật số 47/2010/QH12) là văn bảnpháp lý hiện hiện hành điều chỉnh các hoạt động của TCTD Đây làluật chuyên ngành, quy định các vấn đề liên quan đến hoạt độngcủa tổ chức tín dụng, trong đó có bảo lãnh ngân hàng Luật này quyđịnh khá cụ thể về khái niệm, quyền và nghĩa vụ của ngân hàng bảolãnh

d Quy chế bảo lãnh

Các quy định của pháp luật về bảo lãnh ngân hàng được cụ thểtrong quy chế bảo lãnh ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Namban hành Hiện nay, quy chế đang được áp dụng là Quy chế Bảolãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/06/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam gồm 4 chương với 32 điều Đây là văn bản pháp luật quy địnhmột cách cụ thể nhất bảo lãnh ngân hàng hiện nay

2.1.2 Các sản phẩm bảo lãnh của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 9

Các sản phẩm bảo lãnh của Agribank CN 9 cung cấp cho kháchhàng:

- Bảo lãnh thanh toán

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

- Bảo lãnh dự thầu

- Bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng

- Bảo lãnh bảo hành

Trang 15

- Các loại hình bảo lãnh khác không trái với pháp luật.

2.1.3 Quy trình quản lý hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 9

Hoạt động bảo lãnh của NHNo&PTNT VN được thực hiện tại các chinhánh trên toàn quốc và được phối hợp, quản lý chung cho toàn hệthống thông qua một phần mềm tin học chuyên dụng IPCAS có chứcnăng hổ trợ và quản lý việc phát hành cam kết bảo lãnh TạiAgribank CN 9, nghiệp vụ bảo lãnh được thực hiện bởi cán bộ tíndụng

Tháng 5 năm 2007 NHNo&PTNT VN đã ban hành “Quy định bảo lãnhngân hàng trong hệ thống NHNo&PTNT VN”, trong đó quy định rõcác đối tượng được bảo lãnh, đối tượng không được bảo lãnh, cũngnhư quy trình thực hiện bảo lãnh tại các chi nhánh Và hoạt độngbảo lãnh tại Agribank CN 9 cũng tuân theo chuẩn mực ấy Nhìnchung có 3 bước cơ bản khi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh:

- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, gồm:

 Giấy đề nghị bảo lãnh

 Các tài liệu liên quan: hợp đồng mua bán, hợp đồng thi công

 Chứng minh khả năng tài chính để đảm bảo các nghĩa vụ liênquan (gồm: số dư tài khoản, tài sản khác)

- Bước 2: Phát hành cam kết bảo lãnh: Ngân hàng sau khi xem xétdựa vào các quyết định sẽ phát hành bảo lãnh bao gồm:

 Hợp đồng cấp bảo lãnh

 Chứng thư bảo lãnh

Sau đó, nhân viên tín dụng sẽ tiến hành hạch toán theo dõi

- Bước 3: Xử lý sau khi phát hành cam kết bảo lãnh

 Hạch toán theo dõi

Ngày đăng: 19/04/2014, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu - Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 9
Bảng bi ểu (Trang 10)
Bảng 2.2 Tỷ trọng các loại bảo lãnh 2010 -2012 - Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 9
Bảng 2.2 Tỷ trọng các loại bảo lãnh 2010 -2012 (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w