1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên Cứu Áp Dụng Tiêu Chuẩn Iso 4500-2018 Vào Công Tác Quản Lý An Toàn Vệ Sinh Lao Động Cho Công Ty Thuốc Lá Thăng Long.pdf

138 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn iso 45001:2018 vào công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động cho công ty thuốc lá thăng long
Tác giả Đàm Đức Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Hồng Minh
Trường học Trường Đại Học Công Đoàn
Chuyên ngành Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN TRƢỜNG ĐẠI HỌC C NG ĐO N Đ M ĐỨC ANH NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 45001 2018 VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG CHO CÔNG TY THUỐC LÁ THĂNG LONG LUẬN VĂN THẠC[.]

Trang 1

Đ M ĐỨC ANH

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN

ISO 45001:2018 VÀO CÔNG TÁC

QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG CHO CÔNG TY THUỐC LÁ

Trang 2

chuẩn ISO 45001:2018 vào công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động cho Công

ty Thuốc lá Thăng Long” là công trình nghiên cứu độc lập do tác giả thực hiện

dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Hồng Minh Luận văn chưa được công bố

trong bất cứ công trình nghiên cứu nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sỹ

Tác giả luận văn

Đàm Đức Anh

Trang 3

Đại học Công đoàn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Hồng Minh Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy hướng dẫn của tôi là PGS.TS Phạm Hồng Minh, người Thầy trực tiếp dẫn dắt, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Sau đại học và các Thầy, Cô của Khoa Quản

lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp – Trường Đại học Công đoàn đã hỗ trợ tôi trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn Dưới sự hỗ trợ tận tâm của Lãnh đạo, các Phòng, Ban đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian qua Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, tất cả các Anh/Chị và Quý đồng nghiệp tại Công ty Thuốc lá Thăng Long nơi tôi công tác và thực hiện các nội dung nghiên cứu Tôi xin ghi nhớ sự quan tâm chỉ bảo của tất cả các Thầy, Cô, các Anh Chị và mọi người

Cuối cùng, tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn tới gia đình, những người luôn luôn yêu thương, tin tưởng, cổ vũ và động viên tôi trong quá trình học tập

Trân trọng!

Trang 4

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng, hình, sơ đồ

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu 5

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG 7

1.1 Tổng quan về công tác an toàn vệ sinh lao động trên thế giới 8

1.1.1 Tiêu chuẩn tham vấn quốc tế ISO 45001 về An toàn và sức khỏe nghề nghiệp 8

Nguồn: Tác giả xây dựng 13

1.1.2 Hệ thống an toàn sức khỏe nghề nghiệp của Cộng hoà Liên Bang Đức (OSH) 13 1.1.3 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của Hoa Kỳ 17

1.1.4 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của Anh 20

1.1.5 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của Nhật Bản 22

1.1.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về tiêu chuẩn ISO 45001:2018 23

1.1.7 Tình hình nghiên cứu tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Việt Nam 23

1.2 Tổng quan công tác an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam 25

1.2.1 Chủ trương và chính sách của Nhà nước về công tác an toàn vệ sinh lao động 25

1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động 27

1.2.3 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của Việt Nam 28

1.2.4 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam hiện nay 29

1.3 Tổng quan công tác an toàn vệ sinh lao động ngành thuốc lá Việt Nam 32

Trang 5

tác an toàn vệ sinh lao động trong ngành Thuốc lá 32

1.4 Lợi ích khi áp dụng hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động theo ISO 45001:2018 33

Tiểu kết chương 1 35

Chương 2 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ THĂNG LONG 36

2.1 Quy trình sản xuất thuốc lá điếu 37

2.2 Hiện trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Thuốc lá Thăng Long 42

2.2.1 Cam kết của lãnh đạo công ty 42

2.2.2 Tổ chức bộ máy thực hiện 42

2.2.3 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện 45

2.2.4 Đánh giá và cải tiến thực hiện 53

2.2.5 Tình hình thực hiện quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động tại Công ty Thuốc lá Thăng Long 54

2.3 Đánh giá công tác quản lý An toàn vệ sinh lao động tại Công ty Thuốc lá Thăng Long 56

2.3.1 Kết quả đạt được 56

2.3.2 Tồn tại, hạn chế 57

Tiểu kết chương 2 59

Chương 3 NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018 VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ THĂNG LONG 62

3.1 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 62

3.1.1 Điểm mới trong tiêu chuẩn ISO 45001:2018 62

3.1.2 So sánh tiêu chuẩn ISO 45001:2018 với OHSAS 18001 64

3.2 Quy trình xây dựng hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động theo ISO 45001:2018 65

Trang 6

3.3.2 Bối cảnh của Công ty Thuốc Lá Thăng Long 66

3.4 Sự lãnh đạo và sự tham gia của người lao động 69

3.4.1 Sự lãnh đạo và cam kết 69

3.4.2 Ban hành các Chính sách về An toàn vệ sinh lao động 70

3.4.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức 73

3.4.4 Sự tham gia và tham vấn của người lao động 74

3.5 Hoạch định 75

3.6 Đánh giá cơ hội an toàn vệ sinh lao động và các cơ hội khác 102

3.6.1 Đánh giá cơ hội an toàn vệ sinh lao động và các cơ hội khác 102

3.6.2 Xác định yêu cầu pháp lý và yêu cầu khác 103

3.6.3 Mục tiêu An toàn vệ sinh lao động và hoạch định để đạt được mục tiêu 104

3.6.4 Hỗ trợ 106

3.6.5 Thực hiện 109

3.6.6 Đánh giá kết quả hoạt động 113

3.6.7 Cải tiến 119

3.7 Đánh giá khả năng áp dụng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp ISO 45001:2018 tại công ty 121

Tiểu kết chương 3 125

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 126

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 128

Trang 7

ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động

ATVSV An toàn vệ sinh viên

BHLĐ Bảo hộ lao động

BNN Bệnh nghề nghiệp

BVMT Bảo vệ môi trường

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CTHĐ Chủ tịch Hội đồng An toàn vệ sinh lao động Công ty Công ty Thuốc lá Thăng Long

ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

ILO Tổ chức Lao động Quốc tế

HĐATVSLĐ Hội đồng An toàn vệ sinh lao động

Trang 8

45001:2018 9

Bảng 1.2 Những thay đổi của ISO 45001 so với OSHAS 18001 12

Bảng 1.3 Thống kê tình hình tai nạn lao động cả nước năm 2016 - 2020 31

Bảng 1.4 Phân loại sức khỏe người lao động tại Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam 33 Bảng 2.1 Danh sách Hội đồng An toàn vệ sinh lao động 44

Bảng 2.2 Kế hoạch An toàn vệ sinh lao động Qúy IV Năm 2021 45

Bảng 2.3 Danh sách lực lượng phòng cháy chữa cháy tại chỗ 48

Bảng 2.4 Danh mục phân bổ phương tiện phòng cháy chữa cháy 2020 48

Bảng 2.5 Bảng phân loại sức khỏe cán bộ công nhân viên Công ty Thuốc lá Thăng Long 49

Bảng 2.6 Đối tượng tham gia đào tạo, huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động 50

Bảng 2.7 Thống kê tình hình tai nạn, sự cố tại Công ty Thuốc lá Thăng Long từ năm 2016 đến 2021 51

Bảng 2.8 Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường dập bụi khí thải lò hơi năm 202052 Bảng 2.9 Kế hoạch giám sát, quan trắc môi trường 52

Bảng 2.10 Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường sau hệ thống dập bụi khí thải lò hơi năm 2021 53

Bảng 2.10 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát 55

Bảng 3.1 Các điểm mới trong tiêu chuẩn ISO 45001 63

Bảng 3.2 Nhu cầu mong đợi của các bên liên quan 68

Bảng 3.3 Chính sách an toàn vệ sinh lao động của Công ty Thuốc lá Thăng Long 71 Bảng 3.4 Hình thức phổ biến Chính sách an toàn vệ sinh lao động của Công ty 72

Bảng 3.5 Tần suất xảy ra (F) 79

Bảng 3.6 Tần suất xảy ra sự cố (P) 79

Bảng 3.7 Bảng mức độ nghiêm trọng 79

Bảng 3.8 Bảng đối chiếu hậu quả xảy ra theo tần suất 80

Bảng 3.9 Đánh giá rủi ro tại Công ty Thuốc lá Thăng Long 82

Bảng 3.10 Các cơ hội cải thiện an toàn vệ sinh lao động và hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động 102

Bảng 3.11 Đánh giá khả năng áp dụng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp ISO 45001: 2018 tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thuốc lá Thăng Long 121

Trang 9

Biểu đồ 1.1 Thống kê tình hình tai nạn lao động cả nước năm 2016-2020 30

Hình Hình 1.1 Hệ thống An toàn vệ sinh lao động ANSI Z10 của Hoa Kỳ 20

Hình 2.1 Công nhân đang hiệu chỉnh dây chuyền vấn điếu Protos 80C tại Phân xưởng Cuốn điếu – Đóng bao 38

Hình 2.2 Công nhân vận hành dây chuyền vấn điếu Protos 80 tại Phân xưởng Cuốn điếu – Đóng Bao 39

Hình 2.3 Dây chuyền Đóng bao Fock tại Phân xưởng Cuốn điếu – Đóng bao 39

Hình 3.1 Những điểm tiến bộ hơn so với OHSAS 18001:2007 65

Hình 3.2 Các vấn đề bên ngoài ảnh hưởng đến Công ty 67

Hình 3.3 Các vấn đề bên trong của Công ty 67

Sơ đồ Sơ đồ 1.1 Quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động 26

Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá điếu 40

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thuốc lá Thăng Long 41

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với tư tưởng, đạo đức của chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện trước hết ở lòng nhân ái cao cả, sự quan tâm và tình thương yêu sâu sắc đối với giai cấp công nhân

và nhân dân lao động, những người đang ngày đêm lao động vì sự nghiệp xây dựng đất nước nói chung và vì đời sống hạnh phúc của mỗi gia đình nói riêng Bác luôn coi giai cấp công nhân và nhân dân lao động là vốn quý nhất của xã hội và luôn

nhắc nhở chúng ta "Thi đua làm nhiều, nhanh, tốt, rẻ, phải đi đôi với đảm bảo an

toàn lao động, phải biết quý trọng con người Đồng thời phải chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, công nhân" Những điều mà Chủ tịch Hồ Chí Minh

kính yêu nói về ATVSLĐ trong những năm cách đây hơn nửa thế kỷ, những quan điểm cơ bản, hết sức sâu sắc của tư tưởng nhân văn, đạo đức Hồ Chí Minh về ATVSLĐ không chỉ là những cơ sở lý luận và thực tiễn cho Đảng và Nhà nước ta chỉ đạo công tác ATVSLĐ trong những năm qua mà còn có ý nghĩa thời sự, phù hợp với chiến lược toàn cầu về ATVSLĐ mà tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra

tại Hội nghị lao động quốc tế tháng 6/2003 Với khái niệm Văn hoá an toàn, mà nội

dung cơ bản là đề cập đến ý nghĩa nhân đạo, thái độ, quan niệm, cách ứng xử đối với công tác ATVSLĐ được đưa ra tại Hội nghị lao động quốc tế, về thực chất rất phù hợp với những nội dung cơ bản của tư tưởng nhăn văn, đạo đức Hồ Chí Minh trong công tác ATVSLĐ Với sự nỗ lực phấn đấu của các ngành, các cấp, các địa phương, cơ sở, của mọi tổ chức, cá nhân, đặc biệt là của người sử dụng lao động (NSDLĐ) và NLĐ, công tác ATVSLĐ của nước ta thời gian qua đã đạt những kết quả đáng ghi nhận Điều kiện lao động trong nhiều ngành sản xuất từng bước được cải thiện, TNLĐ và BNN được hạn chế Công tác quản lý Nhà nước cũng như hoạt động của phong trào quần chúng về ATVSLĐ có nhiều hiệu quả thiết thực, thúc đẩy công tác ATVSLĐ nước ta có bước phát triển mới

Tuy nhiên, từ thực tiễn hoạt động ATVSLĐ thời gian qua, chúng ta cũng thấy bộc lộ không ít những tồn tại, thiếu sót mà chủ yếu là ĐKLV trong một số cơ sở sản xuất, nhất là trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn xấu, thậm chí có nơi còn khắc nghiệt, tình hình TNLĐ, BNN vẫn còn nghiêm trọng, có nơi, có lúc còn có chiều hướng gia tăng; nhiều vụ TNLĐ nghiêm trọng làm chết và bị thương nhiều người có lúc còn xảy ra dồn dập Nhiều qui định của pháp luật, các tiêu chuẩn, nội

Trang 11

qui, biện pháp về ATVSLĐ chưa được NSDLĐ và NLĐ thực hiện nghiêm chỉnh, thậm chí còn có trường hợp để xẩy ra vi phạm nghiêm trọng

Nguyên nhân của tình hình trên có nhiều, song chủ yếu nhất là do nhận thức, hiểu biết về ATVSLĐ của một số cấp, một số ngành, của người quản lý, nhất là của NSDLĐ và NLĐ còn yếu, ý thức chấp hành pháp luật về ATVSLĐ còn kém Điều

đó cho thấy chúng ta chưa thấm nhuần đầy đủ và làm theo lời dạy của Bác Hồ về ATVSLĐ

Trong giai đoạn mới, khi đất nước ta đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều ngành sản xuất ngày càng phát triển, nhiều doanh nghiệp mới ra đời, số lao động trong các cơ sở sản xuất ngày càng tăng, thì nếu chúng ta không lường trước tình hình để có biện pháp tăng cường hơn nữa công tác ATVSLĐ, chắc chắn TNLĐ, BNN sẽ còn tăng lên nữa Công ty Thuốc lá Thăng Long tiền thân là nhà máy Thuốc lá Thăng Long được thành lập từ năm 1957 đã vinh dự nhiều lần được Bác tới thăm Tuy ra đời trong gian khó, nhưng Nhà máy Thuốc lá Thăng Long đã nhanh chóng tự khẳng định được mình và phát triển mạnh mẽ Từ năm 1960 đến năm 1964, với những thành tựu của mình, Công ty Thuốc lá Thăng Long được Nhà nước tặng thưởng 3 Huân chương Lao động (2 Huân chương Lao động hạng 2 và 1 Huân chương Lao động hạng 3) Chính vì những thành tích đó, Nhà máy Thuốc lá Thăng Long đã vinh dự được Bác Hồ về thăm 3 lần, Người còn nhắc nhở “Nhiệm vụ trước mắt của cán bộ và công nhân là phải đoàn kết chặt chẽ, đoàn kết với các chuyên gia, đoàn kết với đồng bào địa phương, phải mở rộng phong trào thi đua giữa các cá nhân và các bộ phận sản xuất, phải giữ vững kỷ luật lao động Các Đảng viên, Đoàn viên thanh niên lao động, cán bộ phải gương mẫu về mọi mặt, phải lãnh đạo cho tốt phong trào sản xuất” Lời dặn của Người mãi đồng hành cùng những giai đoạn phát triển của Tổng công ty sau này

Tới nay trải qua 64 năm xây dựng và phát triển, các thế hệ cán bộ, công nhân viên Công ty đã nối tiếp nhau xây dựng nên truyền thống quý báu, học tập và làm việc theo tư tưởng, đạo đức và phong cách của Chủ tịch Hồ Chí Minh, từ đó đã có những đóng góp có ý nghĩa lớn lao cho ngành Công nghiệp Thuốc lá Việt Nam Công ty Thuốc Lá Thăng Long đã áp dụng thành công Tiêu chuẩn ISO 9001:2015, ISO 17025 và có mong muốn thiết lập Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 để

Trang 12

triển khai duy trì hệ thống OH&S nhằm cải thiện sức khỏe và an toàn lao động, loại

bỏ các nguy cơ và giảm thiểu rủi ro OH&S, chứng minh sự tuân thủ với các khách

hàng và nhà cung cấp khó tính trên thế giới Do đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Nghiên

cứu áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động cho Công ty Thuốc Lá Thăng Long” làm luận văn Thạc sĩ chuyên ngành

Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp

2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

*Ý nghĩa khoa học của đề tài

oHướng nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào công tác quản lý

an toàn vệ sinh lao động cho Công ty Thuốc lá Thăng Long góp phần làm rõ các vấn đề trong công tác quản lý về ATVSLĐ cho ngành công nghiệp thuốc lá Trên

cơ sở đó, tìm giải pháp ngăn ngừa các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và cải thiện ĐKLV trong ngành công nghiệp thuốc lá nói riêng và ngành công nghiệp thực phẩm nói chung

oNội dung nghiên cứu của Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo để tiếp tục đi sâu vào nghiên cứu công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động dưới tình hình hội nhập kinh tế quốc tế

* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

 Hướng nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào công tác quản

lý an toàn vệ sinh lao động cho Công ty Thuốc lá Thăng Long góp phần nâng cao hiệu quả, cải thiện điều kiện lao động cho cán bộ, công nhân viên làm việc trong ngành thuốc lá

 Đem lại những lợi ích to lớn đối với doanh nghiệp khi các nước trên thế giới

có nhu cầu, đòi hỏi ngày càng cao về tiêu chí chất lượng và điều kiện làm việc của những thị trường khó tính như Châu Âu, Mỹ

 Công tác quản lý ATVSLĐ cũng như hoạt động của phong trào quần chúng

về ATVSLĐ có nhiều hiệu quả thiết thực, thúc đẩy công tác ATVSLĐ nước ta có bước phát triển mới

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục tiêu

Mục tiêu chung: Nâng cao công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công

ty Thuốc Lá Thăng Long

Trang 13

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung tổng quan của tiêu chuẩn ISO 45001:2018

- Đánh giá được thực trạng ATVSLĐ của Công ty Thuốc lá Thăng Long

- Đánh giá được công tác quản lý ATVSLĐ hiện nay tại Công ty Thuốc lá Thăng Long

- Phân tích về việc áp dụng các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Thuốc lá Thăng Long

- Đưa ra được các giải pháp áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Thuốc lá Thăng Long

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

- Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018

- Công ty Thuốc lá Thăng Long

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty Thuốc lá Thăng Long

Về thời gian: Đề tài được thực hiện và hoàn thiện trong năm 2021, các giải pháp

đề xuất trong đề tài có có thể được áp dụng thực tế từ năm 2023 đến năm 2025

Về nội dung: Đề xuất giải pháp áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động

5 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp hồi cứu số liệu: Nghiên cứu số liệu của ngành Thuốc lá và của Công ty Thuốc lá Thăng Long trong 3 năm 2018, 2019 và 2020 về số lượng lao động, tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe lao động, tình hình tai nạn lao động,… do Bộ Công Thương, Bộ Lao động – Thương

Trang 14

binh và Xã hội, Tổng cục Thống kê cung cấp và các báo cáo tổng hợp của Công ty Thuốc lá Thăng long

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu có sẵn, tham khảo các báo cáo, tài liệu liên quan đến công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động trong nghành công nghiệp thực phẩm và các tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Việt Nam và trên thế giới

 Phương pháp điều tra xã hội học: Luận văn thu thập thông tin qua sử dụng phương pháp điều tra xã hội học, thống kê và phân tích các mẫu phiếu khảo sát Mẫu được chọn để điều tra xã hội học với số mẫu điều tra trực tiếp là 120 mẫu, trong đó 4% số phiếu phát cho các cán bộ làm công tác chuyên trách về an toàn vệ sinh lao động tại Công ty, 86% số phiếu phát cho người lao động và an toàn vệ sinh viên tại các công trình của Công ty Thuốc lá Thăng Long đang triển khai sản xuất Tác giả phát ra phiếu điều tra, trực tiếp hướng dẫn người được phát phiếu và thu lại

về đủ phiếu điều tra Toàn bộ phiếu đều được ghi đầy đủ thông tin khảo sát

 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Tác giả tiến hành thu thập

và nghiên cứu các tài liệu về hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất thuốc lá điếu hiện nay, tài liệu về các hệ thống quản lý và cách áp dụng, các tài liệu về tiêu chuẩn ISO 45001:2018 Sau khi thu thập phân tích các tài liệu, tiến hành đúc rút ra kinh nghiệm và đưa ra giải pháp cho vấn đề nghiên cứu

6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành thực phẩm đã có một số nghiên cứu về công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bên cạnh đó cũng có nhiều nghiên cứu về việc áp dụng một hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động cụ thể như OSHAS 18001, ILO-OHS 2001, ISO 45001:2018,… với đối tượng nghiên cứu nằm trong hoặc liên quan đến ngành thực phẩm nói chung và ngành thuốc lá nói riêng Đây là luận văn đầu tiên đưa ra đề xuất nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Thuốc lá Thăng Long, nhằm tổ chức bộ máy hoạt động công tác ATVSLĐ hiệu quả, cải tiến liên tục góp phần cải thiện điều kiện lao động, lấy phòng ngừa tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp là chính; Từ đó nâng cao được năng suất và giảm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Trang 15

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương :

Chương 1: Tổng quan công tác an toàn vệ sinh lao động

Chương 2: Hiện trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công

ty Thuốc lá Thăng Long

Chương 3: Nghiên cứu và áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 vào công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Thuốc lá Thăng Long

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ C NG TÁC AN TO N VỆ SINH LAO ĐỘNG

Hiến chương của ILO đặt ra các nguyên tắc để bảo vệ người lao động khỏi bệnh tật và chấn thương phát sinh từ việc làm của họ Trên cơ sở đó, ILO xây dựng các tiêu chuẩn về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp nhằm cung cấp các công cụ cần thiết cho chính phủ các nước thành viên, người sử dụng lao động và người lao động

để đảm bảo cho sự an toàn tối đa trong công việc Năm 2003, ILO đã thông qua một chiến lược toàn cầu để cải thiện an toàn lao động và sức khỏe trong đó bao gồm việc giới thiệu các tiêu chuẩn an toàn và sức khỏe văn hóa phòng ngừa, thúc đẩy và phát triển các công cụ có liên quan, hỗ trợ kỹ thuật

Trong chiến lược toàn cầu của mình, bên cạnh công ước khung 155 về an toàn

và sức khỏe nơi làm việc, ILO còn khuyến nghị theo 12 công ước, như công ước về

An toàn trong XD, về An toàn trong khai thác mỏ, an toàn trong sử dụng amiang,… ILO còn đưa ra một bộ “Qui tắc thực hành” (Code of Practice) đặt ra những hướng dẫn thiết thực cho các cơ quan QLNN, người sử dụng lao động, đại diện người lao động trên cơ sở đó xây dựng những qui định riêng để quản lý ATVSLĐ tại cơ sở của mình Ví dụ như Quy tắc thực hành hướng dẫn về an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc ở một số ngành kinh tế (xây dựng, các mỏ lộ thiên, mỏ than, các ngành công nghiệp sắt thép, kim loại màu các ngành công nghiệp, nông nghiệp, đóng tàu

và sửa chữa tàu, lâm nghiệp,…), về bảo vệ công nhân đối với nguy hiểm nhất định (bức xạ, laser, đơn vị hiển thị hình ảnh, hóa chất, amiang, chất khí,…) với các biện pháp nhất định (hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp; hướng dẫn giám sát sức khỏe của người lao động; ghi chép, báo cáo tai nạn lao động và bệnh tật,…) Trên cơ sở đó, ILO đã thông qua hơn 40 tiêu chuẩn cụ thể đối phó với an toàn lao động và sức khỏe, cũng như hơn 40 Quy tắc thực hành Gần một nửa số công cụ của ILO để giải quyết trực tiếp hoặc gián tiếp với các vấn đề AT & SKNN

Những tiêu chuẩn ILO xây dựng là để định hướng cho các nước, nhất là các nước đang phát triển dựa vào đó xây dựng tiêu chuẩn cho nước mình Trong các điều khoản của tổ chức lao động quốc tế cũng thể hiện rõ quan điểm, sự quan tâm sâu sắc đối với công tác an toàn vệ sinh lao động của thế giới nói chung và các nước nói riêng nhằm hoàn thiện những tồn tại, thiếu sót về ATVSLĐ

Trang 17

1.1 Tổng quan về công tác an toàn vệ sinh lao động trên thế giới

1.1.1 Tiêu chuẩn tham vấn quốc tế ISO 45001 về An toàn và sức khỏe nghề nghiệp

ISO 45001 đang là một tiêu chuẩn quốc tế về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp Hơn 70 quốc gia đã tham gia trực tiếp vào việc xây dựng tài liệu quan trọng này, do Ủy

ban dự án ISO/PC 283 “Sức khỏe nghề nghiệp và các hệ thống quản lý an toàn” chủ

trì, với Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) là thư ký ủy ban

ISO 45001 là một cấu trúc tiêu chuẩn quản lý cao cấp dựa trên việc tích hợp của các hệ thống tiêu chuẩn quản lý, tương thích với các phiên bản mới của tiêu chuẩn ISO 9001 “Hệ thống quản lý chất lượng” và tiêu chuẩn ISO 14001 “Hệ thống quản lý môi trường” ISO 45001 sử dụng một mô hình đơn giản Plan-Do-Check- Act (PDCA), nhằm cung cấp một khung kế hoạch đảm bảo ATVSLĐ cho các tổ chức, DN để có thể xây dựng một kế hoạch chi tiết cho đơn vị mình nhằm giảm thiểu nguy cơ rủi ro gây hại Các biện pháp này phải giải quyết mối lo ngại rằng có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe lâu dài và sự vắng mặt từ công việc, cũng như những người làm phát sinh tai nạn

Hiện nay, tiêu chuẩn OHSAS 18001 đang bị thu hồi và các công ty được chứng nhận theo tiêu chuẩn OHSAS 18001 sẽ có thời gian ba năm để thực hiện việc chuyển đổi sang tiêu chuẩn mới

Tiêu chuẩn ISO 45001 là tiêu chuẩn quản lý sức khoẻ và an toàn trong công việc, với sự cải tiến liên tục trong tổ chức Tiêu chuẩn mới này là cơ hội cho các công ty sắp xếp chiến lược sản xuất với Hệ thống quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp Ngoài

ra, ý nghĩa được nhấn mạnh của ISO 45001 là việc nâng cao hiệu suất lao động khi thực hiện an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp

Mục tiêu của ISO 45001

Cải tiến hoạt động bảo vệ sức khỏe & an toàn nghề nghiệp là trọng tâm của quá trình chuyển tiếp sang Tiêu chuẩn ISO 45001, từ đó theo đuổi các mục tiêu sau đây:

• Cung cấp và hoàn thiện một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh cho nhân viên và các cá nhân chuyên trách khác

• Lập hồ sơ cho một hệ thống quản lý sức khỏe & an toàn nghề nghiệp cho nhân viên và các bên hữu quan khác

• Liên tục hoàn thiện các tổ chức thông qua mô hình PDCA

Trang 18

• Bao hàm tổng thể các rủi ro về sức khỏe & an toàn nghề nghiệp

• Quản lý sức khỏe và an toàn nghề nghiệp hiệu quả và thành công hơn

• Quản lý sức khỏe và an toàn nghề nghiệp là yếu tố chiến lược và trách nhiệm của doanh nghiệp

• Động viên nhân viên thông qua hoạt động tham gia và phản hồi thông tin

• Tạo điều kiện lập hồ sơ đạo đức doanh nghiệp: an toàn và đáng tin cậy để thể hiện trước các khách hàng, nhà cung ứng, các cơ quan hữu quan và nhà đầu tư dưới hình thức chứng nhận theo tiêu chuẩn

Một số lợi ích đạt được khi thực hiện ISO 45001 là:

• Giảm thiểu tỷ lệ thương tích, bệnh tật và tử vong có liên quan đến công việc

• Loại bỏ những rủi ro có liên quan đến sức khoẻ và an toàn trong công việc

• Cải thiện hiệu suất và hiệu quả của an toàn và vệ sinh lao động

• Thể hiện trách nhiệm của công ty và tuân thủ các yêu cầu của chuỗi cung ứng

• Bảo vệ uy tín thương hiệu

• Khuyến khích và thu hút người lao động thông qua tham vấn và tham gia

• Nâng cao nhận thức về sức khoẻ và an toàn trong công việc

So sánh tiêu chuẩn ISO 45001 và OHSAS 18001

Bảng 1.1 So sánh các điều khoản giữa tiêu chuẩn ISO 18001:2007

với ISO 45001:2018

1 Phạm vi 1 Phạm vi

2 Viện dẫn tài liệu 2 Viện dẫn tài liệu

3 Thuật ngữ và định nghĩa 3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Bối cảnh của tổ chức

4.1 Hiểu về tổ chức và bối cảnh của tổ chức

4.2 Tìm hiểu về nhu cầu và mong đợi của

người lao động và các bên liên quan

4.3 Xác định phạm vi của hệ thống OH&S 4 Các yêu cầu của hệ thống quản lý

OH&S 4.4 Hệ thống quản lý OH&S Các yêu cầu chung

5 Lãnh đạo và sự tham gia của NLĐ

5.1 Lãnh đạo và cam kết

5.2 Chính sách OH&S 4.2 Chính sách OH&S

Trang 19

ISO 45001 OHSAS 18001:2007

5.3 Vai trò tổ chức, trách nhiệm, trách

nhiệm giải trình và quyền hạn

4.2.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm

và quyền hạn 5.4 Sự tham gia và tham vấn 4.2.2 Sự tham gia và tham khảo

ý kiến

6 Hoạch định 4.3 Hoạch định

6.1 Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội

6.1.1 Khái quát

6.1.2 Nhận diện/xác định mối nguy và đánh

giá rủi ro OH&S

6.1.2.1 Xác định mối nguy

6.1.2.2 Đánh giá các rủi ro về OH&S và các

rủi ro khác của hệ thống quản lý

OH&S

4.3.1 Xác định mối nguy, đánh giá

rủi ro, xác lập sự kiểm soát

6.1.2.3 Xác định cơ hội OH&S và các cơ

6.2 Mục tiêu về OH&S và lập kế hoạch để đạt

7.1 Nguồn lực 4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm,

trách nhiệm giải quyết và quyền hạn

7.2 Năng lực

7.3 Nhận thức

4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức

7.4 Thông tin và trao đổi thông tin

4.4.3 Trao đổi thông tin, tham gia và tham vấn

4.4.3.1 Trao đổi thông tin 7.5 Thông tin dạng văn bản

7.5.1 Khái quát

7.5.2 Xây dựng và cập nhật

7.5.3 Kiểm soát tài liệu

4.4.4 Tài liệu 4.4.5 Kiểm soát tài liệu 4.5.4 Kiểm soát hồ sơ

Trang 20

8.1.2 Hệ thống phân cấp kiểm soát

8.2 Quản lý sự thay đổi

8.3 Thuê ngoài

8.4 Mua sắm

8.5 Nhà thầu

4.3.1 Xác định mối nguy, đánh giá

rủi ro, xác lập sự kiểm soát 4.4.6 Kiểm soát vận hành

8.6 Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình

huống khẩn cấp

4.4.7 Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó

với tình huống khẩn cấp

9 Đánh giá kết quả thực hiện

9.1 Giám sát, đo lường, phân tích và

đánh giá

9.1.1 Khái quát

4.5 Kiểm tra 4.5.1 Đo lường và giám sát thực hiện

9.1.2 Đánh giá sự tuân thủ các yêu cầu pháp

lý và các yêu cầu khác

4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ

9.2 Đánh giá nội bộ

9.2.1 Mục đích của đánh giá nội bộ

9.2.2 Quá trình đánh giá nội bộ

4.5.3.1 Điều tra tai nạn/sự cố 4.5.3.2 Sự không phù hợp, hành

động ngăn ngừa và khắc phục

10.2 Cải tiến liên tục

10.2.1 Mục tiêu

10.2.2 Quá trình cải tiến liên tục

4.1 Các yêu cầu chung 4.2 Chính sách OH&S 4.6 Lãnh đạo xem xét

Nguồn:[ TÜV]

Trang 21

Bảng 1.2 Những thay đổi của ISO 45001 so với OSHAS 18001

1 Phạm vi Phạm vi

• Giảm thiểu tối đa rủi ro đồng thời tạo điều kiện để hoàn thiện công tác bảo vệ sức khỏe & an toàn nghề nghiệp

• Xem xét bối cảnh doanh nghiệp với những kỳ vọng của nhân viên và các bên liên quan

• Bao gồm các chương trình an sinh cho đội ngũ nhân viên

3 Thuật ngữ Thuật ngữ • Các định nghĩa mới và thay đổi so với

Bối cảnh • Các yêu cầu quy định mới và sự tập

trung cao hơn dành cho đội ngũ nhân viên và các bên hữu quan

Các bên hữu quan

Các rủi ro/cơ hội

• Tập trung cao hơn và công nhận các rủi ro

Hoạch định thay đổi

7 Hỗ trợ

Thông tin và Liên hệ thông tin

• Nâng cao các yêu cầu quy định đối với chủ đề “nhận thức”

• Bổ sung hoạt động “liên hệ thông tin với bên ngoài” và điều chỉnh “các thông tin được lập hồ sơ”

Trang 22

STT CHƯƠNG CHỦ ĐỀ THAY ĐỔI

9 Đánh giá

hiệu quả

Các chỉ số hiệu quả thực hiện • Các yêu cầu quy định về rủi ro và chỉ số

hiệu quả thực hiện mới và các điểm tập trung mở rộng

Đánh giá công tác quản lý

10 Cải tiến

Các trường hợp không tuân thủ

• Mở rộng nội dung mô tả quy trình để quản lý các tình huống

• Các nội dung mô tả rõ ràng về các biện pháp phòng ngừa không còn cần thiết nữa

Các biện pháp khắc phục

Nguồn: Tác giả xây dựng

1.1.2 Hệ thống an toàn sức khỏe nghề nghiệp của Cộng hoà Liên Bang Đức (OSH)

Năm 1974, Quốc hội Đức thông qua Luật Lao động mới và văn bản dưới luật

là Pháp lệnh về An toàn, sức khỏe nghề nghiệp Đến năm 1996 pháp lệnh này được sửa thành Luật Môi trường làm việc (Arbeitsschutzgesetz) Đi cùng với nó là các qui định về phòng chống tai nạn, xác định các yêu cầu an toàn đặc biệt của thiết bị điện, bình áp lực, thiết bị khí, trang thiết bị bảo hộ cá nhân, máy móc thiết bị, chống cháy nổ, thang máy, bao bì, bình phun với yêu cầu bắt buộc tuân thủ như là quy chuẩn kỹ thuật

Khung pháp lý về ATSKNN của Đức được đặc trưng bởi việc ảnh hưởng tới các chỉ thị của châu Âu Các chỉ thị này được thực hiện ở cấp quốc gia Các quy định và hành động quốc gia của Đức được cụ thể hoá bằng các quy định về phòng ngừa tai nạn của các tổ chức bảo hiểm tai nạn Các quy tắc và tiêu chuẩn kỹ thuật bổ sung cho các quy định quốc gia trên cơ sở tự nguyện

Hệ thống ATSKNN của Đức (OSH) bao gồm nhiều bên liên quan: Trong khi Nhà nước Liên bang (Bund) và đặc biệt là Bộ Lao động và Xã hội Liên bang ban hành các đạo luật về ATVSLĐ và hành động ở cấp quốc gia, các bang (Länder hoặc Bundesländer) giữ việc thi hành các luật này dưới sự giám sát của liên bang

Hướng dẫn 89/391/EEC của Cộng đồng kinh tế Châu Âu về việc áp dụng các biện pháp khuyến khích cải tiến về an toàn và sức khoẻ của người lao động tại nơi làm việc chủ yếu được chuyển đổi theo Đạo luật An toàn và sức khỏe

Trang 23

nghề nghiệp của Đức (Arbeitsschutzgesetz, ArbSchG) Đó chính là các nguyên tắc cơ bản về ATSKNN cho người sử dụng lao động và người lao động

Các luật và quy định quan trọng khác trong hệ thống luật, đạo luật (dưới luật)

và các qui định về an toàn và sức khoẻ tại nơi làm việc gồm:

- Luật hóa chất;

- Luật về ATVSLĐ cho lao động trẻ tuổi;

- Luật bảo vệ bà mẹ nuôi con;

- Đạo luật an toàn sản phẩm;

- Đạo luật thời gian làm việc;

- Đạo luật khai thác khoáng sản liên bang;

- Đạo luật về ATSKNN nơi làm việc;

- Đạo luật về an toàn sản xuất;

- Đạo luật về các chất nguy hại;

- Đạo luật về bệnh nghề nghiệp;

- Đạo luật về an toàn và bảo vệ sức khoẻ trong công việc liên quan đến các cơ

sở sinh học;

- Đạo luật an toàn trong xây dựng công trình

Dưới các đạo luật có các tiêu chuẩn và các chế định (qui định bắt buộc, giống như qui chuẩn kỹ thuật) Báo cáo hàng năm về an toàn và sức khoẻ tại nơi làm việc cung cấp cho cộng đồng cái nhìn tổng quan về các luật và quy định về ATVSLĐ Luật pháp và các quy định cũng có trên mạng của Bộ Tư pháp và Bảo vệ Người tiêu dùng Liên bang

Bên canh đó, các tổ chức bảo hiểm tai nạn xã hội – trên cơ sở pháp định của quyển VII của Bộ luật Xã hội Đức – ban hành các quy định về ngăn ngừa tai nạn Các quy định này liên quan đến lĩnh vực và nó cụ thể hoá các luật và các quy định

về ATVSLĐ nói chung

Các quy tắc kỹ thuật (Technische Regeln) và các quy tắc khác là các khuyến nghị nhằm giải thích thêm cho luật và cho các quy định Chúng phản ánh tình trạng công nghệ, an toàn và vệ sinh lao động cũng như các kiến thức xác định khác liên quan đến các hoạt động trong một lĩnh vực cụ thể (ví dụ các chất độc hại) Các quy tắc này không có tính pháp lý, nhưng nếu người dùng (người sử dụng lao động) thực hiện theo các quy tắc này, họ sẽ hoàn thành các nghĩa vụ pháp lý của họ Các ủy ban

Trang 24

đặc biệt (bao gồm các chuyên gia ATVSLĐ) xây dựng 6 nhóm quy tắc kỹ thuật trong các lĩnh vực khác nhau:

- Các quy tắc kỹ thuật đối với các chất nguy hại

- Các quy tắc kỹ thuật cho các tác nhân sinh học

- Các quy tắc kỹ thuật về an toàn vận hành

- Các quy tắc kỹ thuật cho ATSKNN tại nơi làm việc

- Các quy tắc kỹ thuật cho việc điều chỉnh tiếng ồn và rung động

- Các quy tắc về chăm sóc sức khoẻ nghề nghiệp

Các tiêu chuẩn và các quy định dưới luật khác là những cơ hội để cụ thể hóa luật về ATVSLÐ

Một trong những yếu tố cốt lõi của Chiến lược an toàn lao động và Chiến lược chung của Đức (GDA) là thiết lập một bộ Tiêu chuẩn và quy định ATSKNN minh bạch, phù hợp và dễ sử dụng GDA được xây dựng vào tháng 11 năm 2008 do thay đổi Đạo luật An toàn nghề nghiệp và Sách VII của Bộ luật Xã hội Đức GDA được

sự hỗ trợ của Chính phủ Đức (Bộ lao động và Xúc tiến Liên bang, BMAS), 16 bang

và các tổ chức bảo hiểm tai nạn

Các mục tiêu chung của GDA: Mục tiêu chung của GDA là duy trì, cải thiện

và thúc đẩy sự an toàn và sức khoẻ của người lao động thông qua việc thực hiện có hiệu quả và có hệ thống ATSKNN, bao gồm các biện pháp khuyến khích sức khoẻ tại nơi làm việc (WHP) Ngoài ra, cần phải tăng cường nhận thức về an toàn và sức khoẻ trong người sử dụng lao động và người lao động bằng GDA Giảm tai nạn lao động và bệnh tật liên quan đến công việc giúp tiết kiệm tiền ở mức kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô ATVSLĐ có mục đích thúc đẩy những thay đổi tích cực, không để cản trở chúng Trong bối cảnh đó, Chiến lược chung về ATVSLÐ của Đức đóng góp vào:

- Duy trì và tăng cường khả năng sử dụng, bao gồm cả thúc đẩy học tập suốt đời

- Hỗ trợ các mục tiêu y tế nói chung

- Giảm các hệ thống bảo hiểm xã hội và tăng khả năng cạnh tranh của các công ty

GDA có các yếu tố cốt lõi sau:

- Phát triển của các mục tiêu chung trong lĩnh vực ATVSLÐ

Trang 25

- Xây dựng các lĩnh vực hoạt động chung và các chương trình công tác và việc thực hiện theo các nguyên tắc nhất quán

- Đánh giá các mục tiêu, các lĩnh vực hoạt động chung và các chương trình làm việc;

- Cải thiện sự hợp tác và điều phối các hoạt động của các bên liên quan đến ATVSLĐ (Bảo hiểm Liên bang, Bảo hiểm Bang và Xã hội)

- Thiết lập một bộ Tiêu chuẩn và quy định ATSKNN minh bạch, phù hợp và

dễ sử dụng

Trên cơ sở các mục tiêu chung và các yếu tố cốt lõi, GDA đã thiết lập các mục tiêu chung cho giai đoạn này Từ năm 2013 đến 2018, chính phủ Đức, các bang trong liên bang và các tổ chức bảo hiểm tai nạn công cộng (trong khuôn khổ của GDA) sẽ tập trung các hoạt động phòng ngừa của họ vào việc đạt được ba mục tiêu chung về an toàn và vệ sinh lao động Mục tiêu GDA từ năm 2013 – 2018 (Chương trình làm việc 2013 – 2018):

- Cải thiện trong việc tổ chức an toàn và vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp (ORGA) thông qua các tiêu chuẩn và các qui định về ATSKNN;

- Giảm các nguy cơ sức khoẻ liên quan đến công việc và rối loạn cơ xương (MSD);

- Bảo vệ và tăng cường sức khoẻ trong trường hợp tăng tải trọng tâm lý trong công việc (PSYCH)

Mục tiêu “Cải thiện trong việc tổ chức an toàn và vệ sinh lao động của doanh nghiệp” tập trung đặc biệt vào việc lồng ghép an toàn và sức khoẻ vào các quy trình

và các bộ phận điều hành cũng như cải thiện việc thực hiện đánh giá rủi ro Một trong những công việc hỗ trợ thiết yếu cho doanh nghiệp làm tốt công tác ATSKNN là xây dựng các tiêu chuẩn, qui định về ATSKNN phù hợp

Các hoạt động đầu mối trong lĩnh vực nguy cơ sức khoẻ liên quan đến công việc và rối loạn cơ xương khớp tập trung vào việc thiết kế lành mạnh các hoạt động liên quan đến tình huống lao động đơn điệu và ít vận động và các hoạt động có mức

độ căng cơ thể cao

Việc đạt được mục tiêu “Bảo vệ và tăng cường sức khoẻ trong trường hợp tăng tải trọng tâm lý trong công việc” ban đầu sẽ liên quan đến các hoạt động và công cụ phát triển cho phép xác định và đánh giá sớm các mối nguy về sức khoẻ

Trang 26

Hơn nữa, các biện pháp phòng ngừa liên quan đến tổ chức làm việc cũng như việc thúc đẩy sức khoẻ và kỹ năng sẽ được xây dựng và thực hiện để giảm tải về tinh thần liên quan đến công việc

Các tiêu chuẩn ATSKNN do Viện Tiêu chuẩn Đức (DIN) xây dựng Viện Tiêu chuẩn là cơ quan tiêu chuẩn của Đức Viện Tiêu chuẩn Đức là một tổ chức phi lợi nhuận đã được chính phủ Đức công nhận Viện Tiêu chuẩn Đức đại diện cho lợi ích của Đức trong các tổ chức tiêu chuẩn châu Âu và quốc tế Nhiệm vụ chính của Viện

là làm việc chặt chẽ với các bên liên quan (ngành, chính phủ, hiệp hội) để xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế dựa trên sự đồng thuận đáp ứng được các yêu cầu của thị trường

Hiện nay, nước Đức có 42 nhóm các chế định kỹ thuật (Các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc) được hiểu là quy chuẩn – (Verordnung), như: Qui định về bệnh nghề nghiệp (Berufskrankheiten verordnung), mô tả trách nhiệm trong thông báo, đánh giá và bồi thường cho bệnh nghề nghiệp (cho đến nay, Đức có 78 bệnh nghề nghiệp được nhà nước bảo hiểm với 6 nhóm bệnh); Qui định về an toàn công nghiệp với các quy định kỹ thuật cho sức khỏe và an toàn công nghiệp và đặt ra những điều kiện tiên quyết đối với máy móc, thiết bị để sử dụng đưa vào hoạt động; Quy định

kỹ thuật về sức khỏe và an toàn trong các hoạt động liên quan đến vật liệu sinh học; Qui định về chống ồn cho thiết bị, máy móc; Qui định về việc sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân; Qui định về phòng chống tác hại của bức xạ (Bức xạ ion hóa, điện từ trường,…)

1.1.3 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của Hoa Kỳ

Hoa Kỳ là một quốc gia phát triển rất lớn mạnh về mặt kinh tế, chính trị cũng như có một sự quan tâm nhất định đến vấn đề an toàn, vệ sinh lao động, đến sức khỏe của người lao động Tuy nhiên, hàng năm tại Hoa Kỳ vẫn xảy ra những thiệt hại nhất định về người và tài sản liên quan đến các tai nạn tại nơi làm việc “Cụ thể, mỗi năm có gần 5.000 lao động chết vì tai nạn ở nơi làm việc, có khoảng 6 triệu người lao động ở cả trong và ngoài nước bị tai nạn (từ thương tích nhẹ tới nặng không gây tử vong) với chi phí hàng năm cho bảo hiểm tai nạn thương tích của các doanh nghiệp Hoa Kỳ là trên 125 tỷ đô la” [20]

Đạo luật liên quan đến An toàn vệ sinh lao động tại Hoa Kỳ được thông qua nhằm mục đích đảm bảo an toàn, sức khỏe cho người lao động tại nơi làm việc Các

Trang 27

doanh nghiệp Hoa Kỳ cần đảm bảo sức khỏe, sự an toàn cho người lao động, như hạn chế các yếu tố nguy hiểm, độc hại tại nơi làm việc, cải thiện điều kiện lao động

“Ngoài ra, năm 1970, Cơ quan An toàn sức khỏe nghề nghiệp (OSHA) tại Hoa

Kỳ đã được thành lập” [16] Nhiệm vụ chính của cơ quan này là ban hành và thực thi các tiêu chuẩn cho việc đảm bảo sức khỏe cũng như cho sự an toàn của người lao động tại nơi làm việc Cơ quan này trực thuộc Bộ Lao động Hoa Kỳ, chịu trách nhiệm giám sát việc quản lý Đạo luật và thực thi các tiêu chuẩn trên quốc gia này

Để cung cấp các kiến thức và nghiên cứu về các vấn đề sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc cho Cơ quan An toàn và sức khỏe nghề nghiệp cũng như cho doanh nghiệp và người lao động, Quốc hội cũng đã thành lập ra Viện quốc gia về An toàn

và sức khỏe nghề nghiệp (gọi tắt là OSHA)

Thẩm quyền của Viện quốc gia về An toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Hoa

Kỳ là tiến hành các cuộc kiểm tra tại nơi làm việc, đưa ra các thông báo vi phạm và lệnh giảm nhẹ, phạt tiền, bàn hành ra các tiêu chuẩn mới, thậm trí có thể đình chỉ hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm hay yêu cầu người sử dụng lao động phải thực thi các biện pháp đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động tại nơi làm việc

Tại Hoa Kỳ, đạo luật an toàn sức khỏe nghề nghiệp yêu cầu người sử dụng lao động phải cung cấp “Một nơi làm việc không có nguy cơ, hoặc có khả năng gây

tử vong hoặc gây tổn hại nghiêm trọng cho nhân viên của mình” Yêu cầu này cho thấy, tại nơi làm việc, chủ sử dụng lao động phải đưa ra được các đối sách, biện pháp phòng ngừa cũng như khắc phục các yếu tố nguy hiểm, có hại có thể xuất hiện tại nơi làm việc, từ đó bảo vệ được sự an toàn cho người lao động, tránh được các tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Tuy nhiên, có những tiêu chuẩn cụ thể cần phải được đáp ứng, một trong số đó là các mối nguy hiểm cần phải được khắc phục Nhưng đạo luật an toàn sức khỏe nghề nghiệp đã chỉ ra rằng không phải tất cả các mối nguy đều có thể khắc phục được

Các tiêu chuẩn này không đưa ra yêu cầu người sử dụng lao động phải tiến hành đánh giá rủi ro mặc dù đã được cơ quan an toàn sức khỏe nghề nghiệp (OSHA) đề xuất Đây là một hạn chế lớn của công tác quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Hoa Kỳ

Trang 28

Ngân sách không đủ, giới hạn về quyền lực khiến cho cơ quan an toàn sức khỏe nghề nghiệp chưa phát huy hết chức năng nhiệm vụ của mình Nhân lực thanh tra còn ít, cơ sở làm việc còn thiếu thốn Đa số các tiêu chuẩn mà cơ quan này ban hành ra còn lạc hậu, chưa phù hợp với thực tế do thiếu các nguồn lực để xây dựng lên một bộ tiêu chuẩn hoàn thiện Thực tế là dù không vi phạm các điều khoản trong tiêu chuẩn đề ra, nhưng vẫn xảy ra các tai nạn, thậm trí là tử vong tại nơi làm việc

Vì vậy mà cơ quan an toàn sức khỏe nghề nghiệp (OSHA) của Hoa Kỳ cần thay đổi

về số lượng và chất lượng các tiêu chuẩn hiện hành Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sức khỏe nghề nghiệp của Hoa Kỳ chủ yếu do các Hiệp hội của các ngành nghề biên soạn, vì vậy các nhóm tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn sức khỏe nghề nghiệp sẽ

ở các ngành nghề khác nhau

Cơ quan an toàn sức khỏe nghề nghiệp OSHA có thể bắt đầu tiến hành xây dựng mới, sửa chữa các tiêu chuẩn liên quan đến an toàn vệ sinh lao động theo chuyên môn, sang kiến riêng của mình hoặc tham khảo các kiến nghị từ các bên liên quan như:

- Bộ trưởng bộ Y tế và con người (HHS)

- Chính quyền các bang và địa phương

- Tổ chức đại diện cho người sử dụng lao động, người lao động và bất kỳ các bên liên quan khác

- Các tổ chức liên quan khác (khi nhận được yêu cầu thay đổi từ 1 trong 4 tổ chức trên

Tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ về hệ thống quản lý An toàn vệ sinh lao động ANSI Z10 được xây dựng trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa Hội vệ sinh công nghiệp Hoa Kỳ và Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ Tiêu chuẩn này được ban hành năm 2005

“Tiêu chuẩn Z10 của Hoa Kỳ sử dụng chu trình quản lý PDCA (Plan – Do – Check – Act), bao gồm 05 thành phần chính:

Trang 29

Hình 1.1 Hệ thống An toàn vệ sinh lao động ANSI Z10 của Hoa Kỳ

Nguồn: Giáo trình Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động

- Sự quản lý của lãnh đạo và sự tham gia của người lao động (Management Leadership and Employee participation)

- Hoạch định (Planning)

- Thực hiện và vận hành (Implementation and Operation)

- Đánh giá và hành động khắc phục (Evaluation and corrective action)

- Xem xét của lãnh đạo (Management review)”

Việc áp dụng tiêu chuẩn này sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng thực thi các yêu cầu của luật pháp, các cơ quan liên quan dễ dàng kiểm tra, đánh giá tính phù hợp của các doanh nghiệp Tuy nhiên, tiêu chuẩn này còn 1 số hạn chế như chưa hướng tới sự tham gia của người lao động, còn chưa đưa ra các biện pháp để giải quyết triệt để các rủi ro

1.1.4 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của Anh

Vương Quốc Anh là một quốc gia có truyền thống và thế mạnh liên quan đến

an toàn, vệ sinh lao động Biểu hiện như, hàng loạt các tiêu chuẩn liên quan đến an toàn, sức khỏe nghề nghiệp được xây dựng và ban hành ra tại Anh, cũng như được

áp dụng trên nhiều quốc gia

Tại Anh, vào năm 1974 hệ thống pháp luật về an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc được ra đời và có nhiều sự thay đổi vào năm 2008 Bộ luật này ra đời cung cấp một nền tảng, khuôn khổ pháp lý thống nhất cho một hệ thống quy định về an toàn,

vệ sinh lao động Cơ quan quản lý Sức khỏe và an toàn và các cơ quan thực thi khác

Trang 30

(như chính quyền địa phương có trách nhiệm thực thi đạo luật này cùng các tiêu chuẩn về an toàn sức khỏe nghề nghiệp

Đạo luật này đưa ra các vấn đề mà các quy định, tiêu chuẩn phải đi vào cụ thể Các quy định, tiêu chuẩn được sử dụng để bổ sung chi tiết cho các nhiệm vụ chính trong đạo luật

Các quy tắc và tiêu chuẩn liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp sẽ

do Bộ Y tế và An toàn chịu trách nhiệm ban hành Các quy tắc và tiêu chuẩn được ban hành ra sẽ đưa ra các hướng dẫn thực tế về các điều khoản trong luật An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc hoặc các yêu cầu của thực tế sản xuất Các quy định và tiêu chuẩn này không được coi là luật nhưng vẫn cần phải tuân thủ Trong trường hợp các doanh nghiệp không tuân thủ theo các điều khoản trong các quy định và tiêu chuẩn này thì có thể sẽ bị xử phạt

Luật về an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc năm 1974 của Anh dựa trên nguyên tắc là những người tạo ra rủi ro cho người lao động hoặc những người khác (nhà thầu, khách hàng…) trong quá trình thực hiện công việc có trách nhiệm phải đưa ra các biện pháp để kiểm soát các rủi ro đó Luật này quy định trách nhiệm cụ thể cho người sử dụng lao động, người lao động hay những bên liên quan khác như nhà thiết kế, nhà sản xuất, nơi cung cấp nguyên vật liệu, nhà nhập khẩu…

Nội dung chính của luật này là người sử dụng lao động có trách nhiệm về mặt pháp luật đối với sức khỏe và sự an toàn của người lao động của doanh nghiệp mình trong quá trình làm việc, tại nơi làm việc cũng như những người có thể bị ảnh hưởng và chịu rủi ro tại doanh nghiệp Người lao động được quyền yêu cầu được đảm bảo cho sự an toàn và sức khỏe cho họ theo như những quy định và tiêu chuẩn hiện hành

Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) là tổ chức chịu trách nhiệm xây dựng các tiêu chuẩn, bao gồm các tiêu chuẩn liên quan đến an toàn sức khỏe nghề nghiệp

Đây là một điểm mạnh của hệ thống an toàn vệ sinh lao động tại Anh, khi có một

tổ chức rất mạnh, đủ năng lực để xây dựng các tiêu chuẩn hoàn thiện

Năm 2004, Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) đã biên soạn và ban hành Hệ thống quản lý An toàn vệ sinh lao động BS 8800: 2004 Phiên bản đầu tiên của tiêu chuẩn này đã ra đời năm 1996, và được bổ sung, chỉnh sửa vào năm 2004

Trang 31

“Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động theo tiêu chuẩn BS 8800: 2004 bao gồm 7 thành phần:

- Xem xét ban đầu (Initial Review)

- Chính sách (policy)

- Tổ chức bộ máy (Organazing)

- Hoạch định và thực hiện (Planning and Implementing)

- Đo lường kết quả hoạt động (Measuring performance)

- Kiểm toán (Audit)

- Xem xét kết quả hoạt động (Performance review)”

Nguồn:[Giáo trình hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động]

Có thể thấy, tiêu chuẩn này khá đầy đủ và phù hợp với các doanh nghiệp Tuy nhiên, áp dụng hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động theo tiêu chuẩn này vẫn còn một số hạn chế như: liên quan đến hoạt động đo lường, tiêu chuẩn chưa đưa

ra yêu cầu phải phân tích kết quả đo lường, điều này sẽ dẫn đến kết quả, số liệu thu thập được sẽ chưa được sử dụng một cách hiệu quả để nâng cao hệ thống

1.1.5 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của Nhật Bản

Tại Nhật Bản, đối với các doanh nghiệp khi đi vào hoạt động thì yêu cầu người

sử dụng lao động phải đưa ra các biện pháp để người lao động hạn chế tiếp xúc với các bệnh truyền nhiễm Năm 1947, Luật Tiêu chuẩn Lao động được ban hành, trong đó có các điều khoản liên quan đến vấn đề an toàn, vệ sinh lao động Điều đó cho thấy, ngay

từ rất sớm, tại Nhật Bản, các vấn đề liên quan đến sức khỏe nghề nghiệp, đánh giá mối nguy hiểm đã được quan tâm

Hiện nay, Nhật Bản có 3 luật quy định liên quan đến an toàn vệ sinh lao động, bao gồm: Luật an toàn và sức khỏe công nghiệp, Luật tổ chức phòng chống tai nạn công nghiệp và Luật đo đạc môi trường làm việc

Các cơ quan quản lý vấn đề liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Nhật Bản biên soạn ra các Pháp lệnh (tương đương với quy chuẩn), đó cũng chính

là 10 nhóm quy chuẩn: Pháp lệnh an toàn và sức khỏe công nghiệp, Pháp lệnh an toàn của nồi hơi và bình chịu áp lực, Pháp lệnh an toàn của cần cẩu và thiết bị tương

tự khác, Pháp lệnh Phòng chống dung môi hữu cơ độc hại; Pháp lệnh phòng chống ngộ độc chì, Pháp lệnh phòng chống nguy hại do các chất hóa học, Pháp lệnh an

Trang 32

toàn và sức khỏe của việc dưới áp lực cao, Pháp lệnh phòng chống bức xạ ion hóa nguy hiểm, Pháp lệnh về tiêu chuẩn sức khỏe trong văn phòng

Dưới pháp lệnh là các hướng dẫn thực hiện như: Hướng dẫn về an toàn lao động và hệ thống quản lý y tế, Hướng dẫn đánh giá rủi ro, Hướng dẫn đánh giá rủi

ro về hóa chất… Ngoài ra còn một loạt các tiêu chuẩn khác được ban hành như: tiêu chuẩn Đo lường môi trường làm việc, Tiêu chuẩn đánh giá môi trường làm việc… Các pháp lệnh của Nhật Bản ban hành khá chi tiết cho các công việc, ngành nghề, tuy nhiên vẫn còn nhiều công việc có tính chất nguy hiểm, có hại khác chưa được xây dựng pháp lệnh Vì vậy mà tháng 4 năm 2006, khi Luật An toàn và sức khỏe công nghiệp sửa đổi năm 2005 có hiệu lực, Nhật Bản đã yêu cầu các tổ chức,

cơ quan có trách nhiệm xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá rủi ro tại nơi làm việc cho các ngành sản xuất khác nhau

1.1.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về tiêu chuẩn ISO 45001:2018

Tiêu chuẩn ISO 45001: 2018 là một tiêu chuẩn mới, do đó việc nghiên cứu liên quan đến tiêu chuẩn đang được đẩy mạnh và áp dụng rộng rãi Các nghiên cứu chủ yếu từ các tác giả thuộc các viện nghiên cứu như: Viện nghiên cứu Khoa học

Kỹ thuật Bảo hộ Lao động -Tổng Liên Đoàn Lao động Việt Nam và một số trung tâm kiểm định độc lập về ATVSLĐ như Cục kiểm định ATVSLĐ…Nhưng tất cả mới dừng lại ở hướng dẫn, đối chiếu so sánh với các tiêu chuẩn cũ OHSAS: 2007

1.1.7 Tình hình nghiên cứu tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Việt Nam

Hiện nay, công tác an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam ngày càng được nâng cao Doanh nghiệp đang dần chú trọng hơn vào việc đảm bảo sự an toàn, nâng cao sức khỏe, điều kiện làm việc cho người lao động Người lao động Việt Nam hiện nay cũng đã dần biết tự bảo vệ mình, nhận thức được quyền lợi của mình về an toàn, vệ sinh lao động nhiều hơn Vì vậy việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp đang là giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động được nhiều doanh nghiệp lựa chọn

Đã có nhiều công ty tại Việt Nam triển khai áp dụng tiêu chuẩn này như: Công

ty TNHH Điện Tử Samsung Vina, công ty Cổ phần LDT, Công ty cổ phần phân bón Dầu Khí Cà Mau … Tuy nhiên hiện nay các công ty đã triển khai áp dụng được tiêu chuẩn này vào hệ thống quản lý OH&S đa số là các công ty có quy mô vừa đến lớn

Trang 33

Những thuận lợi khi triển khai áp dụng là các doanh nghiệp có được sự hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp sau khi cam kết tham gia dự án đều nhận thức rõ tầm quan trọng của an toàn sức khỏe nghề nghiệp, rất quyết tâm và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện hệ thống, hoàn thiện bộ phận An toàn/Ban An toàn đã thực hiện các chức năng theo quy định của pháp luật, xác định trách nhiệm và quyền hạn có liên quan, bố trí sắp xếp cán bộ nhân viên chuyên trách hoặc chịu trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động, cung cấp các trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác an toàn vệ sinh lao động, các văn bản pháp luật về ATVSLĐ cơ bản được doanh nghiệp tuân thủ… Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp

đã có nền tảng quản lý các hoạt động thông qua các tiêu chuẩn như ISO 9001, ISO

14001, OHSAS 18001, 5S và lực lượng chuyên gia đào tạo, hướng dẫn có kiến thức

và kinh nghiệm về hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp

Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng và áp dụng các doanh nghiệp cũng gặp một số khó khăn như: Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng hệ thống; Phân công nhân sự chưa đảm bảo về số lượng và năng lực theo yêu cầu; Nhận thức của người lao động về an toàn vệ sinh lao động chưa đầy đủ và đồng bộ; Nhân viên chuyên trách an toàn vệ sinh lao động tại doanh nghiệp còn kiêm nhiệm nhiều việc khác; Chi phí đầu tư để cải tiến tốt hơn công tác

an toàn vệ sinh lao động còn hạn chế; Việc tự kiểm tra định kỳ về an toàn vệ sinh lao động chưa được thực hiện đầy đủ; Cập nhật và duy trì kiến thức về văn bản pháp luật về an toàn vệ sinh lao động chưa được thường xuyên; Tiêu chuẩn mới ban hành nên việc hiểu và thực hiện các yêu cầu còn gặp nhiều khó khăn…

Do nhiều lý do khách quan từ thực tế của doanh nghiệp, thời gian triển khai dự

án còn hạn chế, chưa đồng bộ giữa các doanh nghiệp, một số doanh nghiệp mới bắt đầu áp dụng nên việc áp dụng ISO 45001 ban đầu đã mang lại hiệu quả cho các doanh nghiệp mà trước đây doanh nghiệp chưa có hoặc có nhưng chưa đầy đủ:

- Hiệu quả về khoa học và công nghệ: Doanh nghiệp đã chứng tỏ được khả năng quản lý các rủi ro, cơ hội và cải tiến kết quả thực hiện về an toàn sức khỏe nghề nghiệp, ngăn ngừa thương tật và đau ốm liên quan tới công việc và cung cấp nơi làm việc an toàn và đảm bảo sức khỏe Điều quan trọng là loại bỏ mối nguy và giảm thiểu các rủi ro an toàn sức khỏe nghề nghiệp bằng việc thực hiện các biện pháp bảo vệ và phòng ngừa có hiệu lực Doanh nghiệp đảm bảo việc thực hiện và

Trang 34

giám sát an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo đúng yêu cầu của luật định, chế định về

an toàn vệ sinh lao động, nhất là các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn vệ sinh lao động tương ứng Thông qua đó, doanh nghiệp chủ động đáp ứng các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác, phòng tránh các rủi ro về pháp lý và các khiếu nại về an toàn vệ sinh lao động góp phần phát triển bền vững và yên tâm sản xuất kinh doanh để phát triển

và nâng cao hiệu quả

- Hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường: Doanh nghiệp nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầu luật định và các yêu cầu khác về quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp;Yên tâm sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng đối phó về quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp; Giảm thiểu tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các rủi ro, giảm chi phí hành chính, bị xử phạt về an toàn, vệ sinh lao động…; Giảm chi phí tổng thể của sự cố; Giảm thời gian chết và chi phí gián đoạn hoạt động; Giảm chi phí bảo hiểm; Giảm sự vắng mặt và tỉ lệ luân chuyển lao động Góp phần vào sự phát triển bền vững, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng của doanh nghiệp

1.2 Tổng quan công tác an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam

1.2.1 Chủ trương và chính sách của Nhà nước về công tác an toàn vệ sinh lao động

Chính sách lớn về công tác ATVSLĐ của Việt Nam được thể hiện qua chỉ thị

số 29-CT/TW của Ban Bí Thư TW Đảng về đẩy mạnh công tác an toàn vệ sinh lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; Cũng như Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 bao gồm cả các đối tượng không có quan hệ lao động, lấy phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp làm chủ đạo; Quan tâm cải thiện điều kiện lao động góp phần giảm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Theo điều 82, Luật An toàn vệ sinh lao động 2015, quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động bao gồm 8 nội dung:

“1 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng, ban hành hoặc công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động theo thẩm quyền được phân công quản lý

2 Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

Trang 35

3 Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xây dựng chương trình, hồ sơ quốc gia an toàn, vệ sinh lao động

4 Quản lý tổ chức và hoạt động của tổ chức dịch vụ trong lĩnh vực an toàn,

vệ sinh lao động

5 Tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động

6 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật

về an toàn, vệ sinh lao động

7 Bồi dưỡng, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động

8 Hợp tác quốc tế về an toàn, vệ sinh lao động

Sơ đồ 1.1 Quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động

Nguồn: Giáo trình Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động

Sở dĩ có sự quan tâm nêu trên của Nhà nước đối với an toàn lao động, vệ sinh lao động là vì:

+ Thứ nhất, Nhà nước là một trong ba chủ thể của quan hệ lao động;

+ Thứ hai, Nhà nước đóng vai trò là chủ sử dụng lao động lớn nhất;

+ Thứ ba, Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ người lao động - nguồn tài nguyên nhân lực, loại tài nguyên quan trọng nhất cho sự phát triển xã hội, đồng thời người lao động còn là chủ thể của xã hội mà Nhà nước là người đại diện cho họ;

Trang 36

+ Thứ tư, việc quan tâm bảo vệ người lao động thông qua chính sách, pháp luật về an toàn và vệ sinh lao động là chức năng của Nhà nước, giúp Nhà nước và

xã hội phòng tránh những rủi ro đối với con người và tăng chi phí xã hội

Bên cạnh việc trực tiếp thực hiện các hoạt động đầu tư cho công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động, Nhà nước còn khuyến khích các tổ chức, cá nhân tổ chức các dịch vụ trong lĩnh vực này Đó chính là chính sách xã hội hóa các hoạt động bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, từ đó thu hút mọi nguồn lực xã hội đầu tư, phát triển cho công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động, một lĩnh vực

mà trong các giai đoạn trước đây hầu như do Nhà nước nắm giữ, đầu tư bảo đảm vừa tạo thêm gánh nặng cho Nhà nước, vừa không phát huy tổng lực sự tham gia của xã hội vào một công tác có ý nghĩa nhân văn và khoa học này

Như vậy, mô hình quản lý trên thể hiện rõ sự phân cấp trong quản lý ATVSLĐ

rõ rệt Bộ lao động thương binh và xã hôi là cơ quan được chính phủ giao Quản lý nhà nước về ATVSLĐ, được giao quản lý chuyên ngành như Bộ Y tế, Bộ Công an,

Bộ Công thương,…); UBND cấp tỉnh QLNN về ATVSLĐ trên địa bàn địa phương của mình

1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động

Nhà nước ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về ATVSLĐ; xây dựng, ban hành hoặc công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATVSLĐ, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về ATVSLĐ theo thẩm quyền được phân công quản lý

- Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về ATVSLĐ

- Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về TNLĐ, BNN; xây dựng chương

trình, hồ sơ quốc gia ATVSLĐ

- Quản lý tổ chức và hoạt động của tổ chức dịch vụ trong lĩnh vực ATVSLĐ

- Tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về

Trang 37

1.2.3 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của Việt Nam

Trong thời gian qua, công tác quản lý ATVSLĐ ở nước ta đã đạt được kết quả nhất định, điều này được thể hiện ở Nhà nước ta đang dần hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý công tác ATVSLĐ Cụ thể là, ngày 25/6/2015 Quốc hội khóa 13 đã ban hành Luật An toàn, Vệ sinh lao động, nội dung Luật có viết: “đảm bảo an toàn vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác

an toàn, vệ sinh lao động và quản lý Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động” Tiếp đến là các tài liệu hướng dẫn như nghị định, thông tư….thực hiện, đồng thời nêu ra yêu cầu tương ứng với đặc thù của mỗi ngành nghề

Công tác ATVSLĐ ở nước ta đã và áp dụng mô hình QLNN, cụ thể là: Nhà nước trực tiếp quản lý các Bộ, ngành (như Bộ LĐTBXH, Bộ Công an, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Công thương…) Các Bộ quản lý các địa phương và các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất

Nguồn lực phục vụ cho công tác ATVSLĐ được cơ cấu từ chính quyền đến các nhà máy, xí nghiệp Hàng năm, thông thường vào tháng 5, Nhà nước có phát động Tháng hành động về ATVSLĐ, trong đó Trưởng ban chỉ đạo là Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Nội dung triển khai Tháng hành động ATVSLĐ là gồm có tuyên truyền và kiểm tra công tác ATVSLĐ, diễn ra trên phạm

vi toàn quốc Thông tin ATVSLĐ được tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến NLĐ, nhắc nhở thường xuyên người sử dụng lao động và NLĐ giúp cải thiện hiệu quả triển khai công tác ATVSLĐ

Sau khi Quốc hội ban hành Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH 13

và Chính phủ ban hành các nghị định 44, 39, 36,… đã tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm các quy định, biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trong quá trình lao động; khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường trong quá trình lao động; nhằm giảm thiểu các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại Ngày càng cải thiện điều kiện cho người lao động

Công tác ATVSLĐ tại các đơn vị được nâng cao rõ rệt được kể đến như:

Trang 38

Hàng năm công tác huấn luyện ATVSLĐ được đưa vào kế hoạch hàng năm như huấn luyện lao động mới, huấn luyện định kỳ hàng năm Tại các cơ quan, xí nghiệp nhà máy đã được tổ chức mạng lưới ATVSV và tuyên truyền thiết thực nhằm nâng cao vai trò, nghĩa vụ và quyền hạn của mạng lưới ATVSV từ đó trực tiếp truyền đạt những kiến thức tới người lao động trong quá trình lao động

- NSDLĐ đã quan tâm chăm lo tới NLĐ như huấn luyện, tuyên truyền, trang

cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cá nhân giảm nguy cơ tiếp xúc trực tiếp với các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc từ đó ngăn ngừa được tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

- Sức khỏe NLĐ được chăm lo, cải thiện tốt giúp nâng cao đáng kể chất lượng

và năng suất lao động so với trước đây

- Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động tại việt

nam hiện nay đã góp phần giảm thiểu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bên cạnh

đó còn giúp nâng cao năng suất như châm ngôn của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói về công tác BHLĐ những năm 50 – 60 của thế kỷ 20: “Nhiều nơi thiếu giáo dục công nhân về kỷ luật lao động, về ý thức làm chủ và về BHLĐ, điều đó rất đáng tiếc Chúng ta phải chú trọng con người, nhất là công nhân, vì công nhân là vốn quý nhất của xã hội Chúng ta cần phải hết sức bảo vệ, không để xảy ra TNLĐ”

1.2.4 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam hiện nay

Như vậy chính phủ và các bộ ban ngành đã ban hành nhiều văn bản quy định

và hướng dẫn Luật ATVSLĐ nhằm nâng cao công tác ATVSLĐ trên cả nước, với nội dung chính như: Chính sách, tiêu chuẩn quy chuẩn; chế độ đảm bảo cho NLĐ được làm việc trong điều kiện an toàn như trang thiết bị bảo hộ cá nhân, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, nhằm phòng ngừa tai nạn lao động là chính, chính sách bảo hiểm tai nạn lao động mở rộng đối tượng sang lao động không có hợp đồng lao động

Mặc dù công tác quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam hiện nay cơ bản đã đầy đủ nhưng về tính thực thi chấp hành các cơ chế, chính sách trong công tác an toàn vệ sinh lao động tại các địa phương, đơn vị cơ sở còn chưa cao do nguồn nhân lực chất lượng cao về ngành ATVSLĐ tại các địa phương chưa

có nhiều, dẫn tới buông lỏng quản lý trong công tác thanh kiểm tra và xử lý vi phạm

Trang 39

về công tác ATVSLĐ còn ít; Các doanh nghiệp, cơ sở vừa và nhỏ còn chưa quan tâm đầu tư đúng mức cho công tác ATVSLĐ, nhiều doanh nghiệp sử dụng công nghệ, máy móc thiết bị cũ kỹ tiềm ẩn nhiều nguy cơ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho người lao động Về NLĐ, còn thiếu kiến thức về ATVSLĐ các biện pháp phòng, chống tai nạn lao động tại nơi làm việc; chưa tự giác tuân thủ thực hiện các quy định, biện pháp phòng chống tai nạn, bệnh nghề nghiệp Cần nâng cao vai trò,

sự tham gia của tổ chức công đoàn đặc biệt với nòng cốt là mạng lưới ATVSV sẽ tuyên truyền, hướng dẫn trực tiếp nhằm nâng cao nhận thức của NLĐ

Tình hình TNLĐ trong các năm từ 2016 đến 2020 được thống kê tại Bảng 1.3 Theo thông báo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động, trong 05 năm qua từ 2016 đến 2020 thì năm 2017 số vụ tai nạn lao động ở mức cao nhất Tình hình tai nạn lao động giữa các năm 2016 đến 2020 nhìn chung không có biến động nhiều, tuy nhiên năm 2018 tỷ lệ số người tử vong do TNLĐ tăng đột biến là 29.43% so với năm 2017, song tỷ lệ này đã nhanh chóng giảm 1.93% vào năm 2019, tới năm 2020 tỷ lệ số người tử vong lại có dấu hiệu tăng lên 8.36% so với năm 2019

Năm 2020 tỷ lệ số vụ có 2 người bị nạn trở lên có chiều hướng giảm 37.82% so với năm 2019 Bảng thống kê cũng cho thấy năm 2018 và 2019 số nạn nhân nữ có xu hướng gia tăng đáng kể, đặc biệt là năm 2019 với 2.535 người

Biểu đồ 1.1 Thống kê tình hình tai nạn lao động cả nước năm 2016-2020

Nguồn: Bộ lao động thương binh và xã hội

Trang 40

Tăng (+) / giảm(-) (%)

Số lƣợng

Tăng (+) / giảm(-) (%)

Số lƣợng

Tăng (+) / giảm(-) (%)

Số lƣợng

Tăng (+) / giảm(-) (%)

Số lƣợng

Tăng (+) / giảm(-) (%)

Ngày đăng: 28/03/2023, 08:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w