1. Trang chủ
  2. » Tất cả

SỔ NHẬT KÝ VÀ PHIẾU GHI ĐIỂM THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN ĐA KHOA GÒ VẤP

90 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ nhật ký và phiếu ghi điểm thực tập tốt nghiệp bệnh viện đa khoa gò vấp
Tác giả Trần Thị Mai Hương
Người hướng dẫn Th.S. Ngô Ngọc Anh Thư, DS. CKI. Phạm Văn Hiền, Th.S. DS. Trần Thị Xuân Mai
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Dược
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không những thế, mà Bệnh viện còn là nơi thực hiện tốt các quy định về quản lý và bảo quản thuốc để thuốc đảm bảo chất lượng đến tay người bệnh.. - Là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng t

Trang 1

Sinh viên thực tập: Trần Thị Mai Hương MSSV: 1411529381

Lớp: 14DDS08 Khóa: 2014-2019 Giáo viên hướng dẫn: Th.S DS Ngô Ngọc Anh Thư Cán bộ hướng dẫn: DS CKI Phạm Văn Hiền

Th.S DS Trần Thị Xuân Mai

Tp Hồ Chí Minh, năm 2019

Trang 2

2

Trang 3

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

BỆNH VIỆN ĐA KHOA GÒ VẤP

Trang 4

Đồng thời, trong thời gian em thực tập đã và được tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân và có xem qua các toa thuốc về tình trạng bệnh Vì thế, thân là một người Dược

sĩ em sẽ làm theo lời thề Hypocrate luôn tôn trọng và giữ kín những thông tin liên quan của bệnh nhân

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu không thực hiện đúng như trên

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Ký tên

Trần Thị Mai Hương

Trang 5

Trong thời gian thực tập, mặc dù chỉ vỏn vẹn có ba tuần tại Bệnh viện đa khoa

Gò Vấp, nhƣng đó là khoảng thời gian mà em vô cùng quý trọng Nhờ thực tập tại đây,

mà em biết đƣợc cách sắp xếp thuốc thế nào cho hợp lý và khoa học, không những thế

mà em còn học đƣợc cách bảo quản thuốc nhƣ thế nào để thuốc đảm bảo chất lƣợng tốt, cách phân chia và quản lý các kho thuốc, cách tƣ vấn và cấp phát thuốc trong bệnh viện Và em xin đƣợc gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các Anh/Chị ở Bệnh viện, DS CKI Phạm Văn Hiền và ThS DS Trần Thị Xuân Mai đã không ngại khó khăn luôn tận tình chỉ dạy những kiến thức thực tế và vô cùng bổ ích cho một đứa sinh viên còn non nớt nhƣ em

Do thời gian thực tập quá ngắn ngủi, kèm theo vốn kiến thức của bản thân còn hạn chế nên trong quá trình thực tập và làm báo cáo khó tránh khỏi nhiều sai sót Em rất mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn và ý kiến đóng góp chân thành từ các Thầy/Cô để em

có thể học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm hơn

Lời sau cùng, em xin chúc DS CKI Phạm Văn Hiền, ThS DS Trần Thị Xuân Mai, các Anh/Chị tại Bệnh viện ,Cô Th.S Ngô Ngọc Anh Thƣ và cùng quý Thầy/Cô dồi dào sức khoẻ và đạt đƣợc nhiều thành công tốt đẹp trong sự nghiệp cao quý

Trang 6

iv

NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

  

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019 Người Hướng Dẫn

Trang 7

v

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

  

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Giáo Viên Hướng Dẫn

Trang 8

vi

MỤC LỤC

LỜI CAM KẾT ii

LỜI CẢM ƠN iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN v

LỜI MỞ ĐẦU ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU x

DANH MỤC HÌNH ẢNH xi

DANH MỤC BẢNG xi

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1

1.1 TÊN ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA CHỈ THỰC TẬP: 1

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN: 3

1.2.1 Cơ cấu tổ chức: 3

1.2.2 Chức năng: 3

1.2.3 Nhiệm vụ: 4

1.3 NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN TRONG KHOA DƯỢC: 5

1.3.1 Trưởng khoa Dược: 5

1.3.2 Nghiệp vụ Dược: 5

1.3.3 Kho và cấp phát thuốc: 6

1.3.4 Thống kê Dược: 6

1.3.5 Dược lâm sàng, thông tin thuốc: 7

PHẦN 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP 8

2.1 HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN GIỚI THIỆU THUỐC TRONG BỆNH VIỆN, HỘI ĐỒNG VÀ ĐIỀU TRỊ 8

2.1.1 Cách tổ chức và hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện: 8

2.1.2 Tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị: 9

2.1.2.1 Chức năng: 9

2.1.2.2 Nhiệm vụ: 9

2.1.2.3 Tổ chức: 10

Trang 9

vii

2.1.2.4 Hoạt động: 10

2.2 KHO THUỐC TRONG BỆNH VIỆN THEO HƯỚNG DẪN GSP : 11

2.2.1 Ý nghĩa của việc thực hiện GSP: 11

2.2.2 Yêu cầu, nội dung hoạt động của kho thuốc đạt GSP: 11

2.2.2.1 Nhân sự: 11

2.2.2.2 Nhà xưởng, trang thiết bị: 12

2.2.2.3 Bảo quản thuốc: 14

2.2.2.4 Nhập hàng: 18

2.2.2.5 Cấp phát: 19

2.2.2.6 Hồ sơ tài liệu: 19

2.2.2.7 Thuốc trả về, thuốc bị thu hồi: 19

2.2.2.8 Tự thanh tra: 20

2.2.3 Tổ chức hoạt động bảo quản thuốc tại kho thuốc bệnh viện: 20

2.2.3.1 Kho chẵn: 20

2.2.3.2 Kho nội trú: 27

2.2.3.3 Kho ngoại trú: 30

2.3 SẮP XẾP, PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN THUỐC TẠI KHO CỦA KHO DƯỢC BỆNH VIỆN: 33

2.3.1Hoạt động sắp xếp thuốc, y cụ trong các kho: 33

2.3.2Theo dõi và bảo đảm chất lượng thuốc trong quá trình bảo quản tại kho: 44

2.4 CUNG ỨNG VÀ CẤP PHÁT THUỐC TRONG BỆNH VIỆN: 46

2.4.1 Quy trình cung ứng thuốc cho bệnh viện: 46

2.4.1.1 Lập bản dự trù mua thuốc: 46

2.4.1.2 Thực hiện đấu thầu mua thuốc tại bệnh viện: 47

2.4.1.3 Cung ứng: 49

2.4.1.4 Sử dụng: 49

2.4.2 Xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện: 49

2.4.3 Cách tổ chức cấp phát thuốc đến tay người bệnh: 59

2.4.3.1 Tổ chức cấp phát thuốc tại kho chẵn: 59

2.4.3.2 Tổ chức cấp phát thuốc tại khoa ngoại trú: 60

2.4.3.2 Tổ chức cấp phát thuốc tại kho ngoại nội trú: 61

Trang 10

viii

2.5 NGHIỆP VỤ DƢỢC BỆNH VIỆN: 63

2.5.1 Các văn bản pháp lý hiện hành và việc triển khai thực hiện trong khoa ……dƣợc và các khoa phòng chuyên môn: 63

2.5.2 Các quy trình thao tác chuẩn trong khoa Dƣợc: 64

2.5.3 Phần mền quản lý khoa Dƣợc: 74

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

3.1 NHẬN XÉT VỀ NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG, KINH NGHIỆM THỰC TIỄN ĐÃ THỰC TẬP: 75

3.2 KẾT QUẢ CÔNG VIỆC ĐÃ ĐÓNG GÓP CHO CƠ SỞ THỰC TẬP: 75 3.3 KIẾN NGHỊ NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI GẶP PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP: 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 11

Hiện nay, đối với các ngành về sức khoẻ, thì hai ngành đóng vai trò quan trọng nhất và không thể tách rời nhau là ngành Y và Dược Ngành Y vừa sử dụng kĩ thuật y học vừa sử dụng thuốc để dùng vào mục đích điều trị và bảo vệ sức khoẻ con người, nhưng sử dụng thuốc để điều trị là chủ yếu nhất Còn ngành Dược thì cung ứng thuốc cho ngành Y để phục vụ trong việc điều trị và bảo vệ sức khoẻ Do đó, ngành Dược có vai trò rất quan trọng trong việc chăm sóc sức khoẻ và điều trị bệnh

Để việc cung ứng thuốc trong ngành Dược được đáp ứng hiệu quả tốt và giúp thuốc tiếp cận rộng rãi tới tay người bệnh hơn thì Bệnh viện là nơi khám chữa bệnh và cung cấp thuốc chủ yếu tốt nhất cho người bệnh Không những thế, mà Bệnh viện còn là nơi thực hiện tốt các quy định về quản lý và bảo quản thuốc để thuốc đảm bảo chất lượng đến tay người bệnh Vì vậy, Bệnh viện luôn đóng một vai trò rất quan trọng giúp ngành Dược phát triển hơn và còn là nơi trung gian đáng tin cậy để giúp các nhà sản xuất cung cấp thuốc đến người dùng Thời gian 05 năm, tôi được học tập tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành, nhờ sự giúp đỡ của Nhà trường và sự giảng dạy tận tình của các Thầy/Cô mà tôi

đã được trải qua đợt thực tập thực tế ở Bệnh viện Thời gian thực tập tại Bệnh viện đa khoa Gò Vấp giúp tôi hiểu được nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện và vai trò của người Dược sĩ bệnh viện và khiến tôi cảm thấy rất hãnh diện khi là một Dược sĩ trong tương lai với sứ mệnh vô cùng quan trọng đó là bảo vệ sức khoẻ con người

Chính vì thế, thông qua bài báo cáo này, tôi muốn trình bày những kiến thức hiểu biết và kết quả khi thực tập thực tế tại Bênh viện đa khoa Gò vấp mà tôi đã tích góp được

Trang 12

x

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

- GSP (Good Storage Practices): “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

- S.O.P (Standard operating procedure): Quy trình thao tác chuẩn

- FEFO (First Exriped/ First Out): Thuốc hết hạn trước xuất trước

- FIFO (First In/ First Out): Thuốc nhập trước xuất trước

- ThS, DSĐH, DSTH, CK: Thạc sĩ, Dược sĩ đại học, Dược sĩ trung học, Chuyên khoa

- HĐT & ĐT: Hội đồng thuốc và điều trị

- ADR (Adverse Drug Reaction): “Phản ứng có hại của thuốc”

- BHYT: Bảo hiểm y tế

- ĐVT: Đơn vị tính

- STT : Số thứ tự

Trang 13

xi

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1: Bệnh viện đa khoa Gò Vấp 1

Hình 1 2: Logo bệnh viện 2

Hình 1 3: Các số điện thoại đuuờng dây nóng của bệnh viện 2

Hình 1 4: Giờ làm việc của bệnh viện 2

Hình 1 5: Sơ đồ tổ chức của khoa Dược bệnh viện 3

Hình 2 1: Hoạt động thông tin thuốc của bệnh viện 9

Hình 2 2: Sơ đồ kho chẵn 1 23

Hình 2 3: Sơ đồ kho chẵn 2 24

Hình 2 4: Sơ đồ kho chẵn 3 25

Hình 2 5: Sơ đồ khoa chẵn 4 26

Hình 2 6: Sơ đồ kho nội trú 29

Hình 2 7: Sơ đồ kho ngoại trú 32

Hình 2 8: Các nguyên tắc được thực hiện trong kho thuốc 34

Hình 2 9: Tủ, giá, kệ đựng thuốc và vật tư y tế trong kho 34

Hình 2 10: Các thiết bị theo dõi và bảo quản thuốc trong kho 45

Hình 2 11: Quy trình cung ứng thuốc trong bệnh viện 46

Hình 2 12: Các bước đấu thầu 47

Hình 2 13: Các bước xây dựng danh mục thuốc 49

Hình 2 14: Các giai đoạn cấp thuốc đến tay người bệnh 59

Hình 2 15: Các bước cấp phát thuốc tại kho ngoại trú 60

Hình 2 16: Các bước cấp phát thuốc tại kho nội trú 61

Hình 2 17: Phần mền quản lý khoa Dược 74

Trang 14

xii

DANH MỤC BẢNG

BẢNG 2 1: ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN ĐƯỢC GHI TRÊN NHÃN THUỐC 16

BẢNG 2 2: SẮP XẾP THUỐC THEO NHÓM DƯƠC LÝ 35

BẢNG 2 3: DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU 50

BẢNG 2 4: DANH MỤC THUỐC HƯỚNG THẦN 56

BẢNG 2 5: DANH MỤC THUỐC GÂY NGHIỆN 57

BẢNG 2 6: DANH MỤC HOÁ CHẤT 57

BẢNG 2 7: DANH MỤC VẬT TƯ Y TẾ 58

BẢNG 2 8: DANH MỤC CÁC QUY TRÌNH THAO TÁC CHUẨN TRONG KHOA DƯỢC 64

Trang 15

1

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 TÊN ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA CHỈ THỰC TẬP:

- Tên đơn vị: Bệnh Viện đa khoa Gò Vấp

- Địa chỉ đơn vị: 641 Quang Trung, phường 11, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh

- Bệnh viện đa khoa Gò Vấp được thành lập vào tháng 8 năm 1978 trên cơ sở của

An dưỡng viện toạ lạc tại số 212 Lê Đức Thọ, phường 15, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh Nhận thấy được sự xuống cấp, thì lãnh đạo của Bệnh viện đã đề xuất xây dựng cơ sở 2 Đến ngày 01.02.2013 dự án xây dựng cơ sở 2 Bệnh viện đa khoa Gò Vấp được Sở Xây dựng thành phố phê duyệt bằng quyết định số 05/QĐ-SXD-TĐDA Sau 20 tháng thi công, đến ngày 05.12.2016 thì cơ sở 2 Bệnh viện đa khoa Gò Vấp được chính thức đưa vào hoạt động

- Bệnh viện đa khoa Gò Vấp được xây dựng trên khuôn viên diện tích 13.340

m2, trong đó diện tích sàn xây dựng hơn 26.700 m2 gồm khu công trình chính 7 tầng có đầy đủ các chuyên khoa với 300 giường nội trú

Hình 1 1: Bệnh viện đa khoa Gò Vấp

Trang 16

2

Hình 1 2: Logo bệnh viện

 Thông tin liên hệ và địa chỉ email của Bệnh viện:

- Email: bv.govap@gmail.com

Hình 1 3: Các số điện thoại đuuờng dây nóng của bệnh viện

 Giờ làm việc của Bệnh viện:

Hình 1 4: Giờ làm việc của bệnh viện

Trang 17

+ Dƣợc lâm sàng, thông tin thuốc;

+ Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện

- Hiện nay, Khoa Dƣợc tại Bệnh viện đa khoa Gò Vấp chƣa triển khai bộ phận Pha chế thuốc, kiểm nghiệm, kiểm soát chất lƣợng thuốc

Hình 1 5: Sơ đồ tổ chức của khoa Dƣợc bệnh viện

Trang 18

4

1.2.3 Nhiệm vụ:

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng nhu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm hoạ)

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi yêu cầu

- Đầu mối tổ chức, triển khi hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

- Bảo quản thuốc đúng nguyên tắc “Thực hiện tốt bảo quản thuốc”(GSP)

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình đề kháng kháng sinh trong bệnh viện

- Tham gia chỉ đạo tuyến

- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở y tế chưa có phòng Vật tư – Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ

Trang 19

5

1.3 NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN TRONG KHOA DƯỢC:

1.3.1 Trưởng khoa Dược:

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung của Trưởng khoa trong bệnh viện

- Tổ chức hoạt động của khoa theo Thông tư 22/2011/TT-BYT

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc bệnh viện về mọi hoạt động của khoa và công tác chuyên môn về dược tại các khoa lâm sàng, nhà thuốc trong bệnh viện

- Là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thuốc và điều trị, tham mưu cho Giám đốc bệnh viện, Chủ tịch Hội đồng thuốc và điều trị về lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện; làm đầu mối trong công tác đấu thầu thuốc; kiểm tra, giám sát việc kê đơn,

sử dụng thuốc nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng thuốc và nâng cao chất lượng điều trị

- Căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh viện, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cung ứng, bảo quản và sử dụng thuốc, hóa chất

- Tổ chức thực hiện việc nhập, xuất, thống kê, kiểm kê, báo cáo; phối hợp với phòng Tài chính - kế toán thanh quyết toán; theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc đảm bảo chính xác, theo đúng các quy định hiện hành

- Theo dõi, kiểm tra việc bảo quản thuốc; nhập, xuất thuốc, hóa chất đảm bảo chất lượng theo đúng quy định hiện hành

- Thông tin, tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế

- Chịu trách nhiệm tham gia hội chẩn hoặc phân công dược s trong khoa tham gia hội chẩn khi có yêu cầu của Lãnh đạo bệnh viện

- Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện

- Tham gia nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đào tạo chuyên môn dược cho đồng nghiệp và cán bộ tuyến dưới

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc bệnh viện giao

1.3.2 Nghiệp vụ Dược:

- Thực hiện công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa Dược, các khoa lâm sàng và Nhà thuốc trong bệnh viện

Trang 20

6

- Cập nhật thường xuyên các văn bản quy định về quản lý chuyên môn, tham mưu cho Trưởng khoa trình Giám đốc bệnh viện kế hoạch phổ biến, triển khai thực hiện các quy định này tại các khoa trong bệnh viện

- Đảm nhiệm việc cung ứng thuốc

- Định kỳ kiểm tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược

- Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại các khoa lâm sàng

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao

- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao

-Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công

- Thực hiện báo cáo công tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất, vật

tư y tế tiêu hao trong bệnh viện định kỳ hàng năm gửi về Sở Y tế, Bộ Y tế (Cục Quản

lý khám, chữa bệnh; Vụ Y Dược cổ truyền đối với các bệnh viện Y học cổ truyền) vào

Trang 21

7

trước ngày 15/10 hàng năm (số liệu 1 năm được tính từ 01/10 đến hết ngày 30/9 của năm kế tiếp) và báo cáo đột xuất khi được yêu cầu

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao

1.3.5 Dược lâm sàng, thông tin thuốc:

- Chịu trách nhiệm về thông tin thuốc trong bệnh viện, triển khai mạng lưới theo dõi, giám sát, báo cáo tác dụng không mong muốc của thuốc và công tác cảnh giác dược

- Tư vấn về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị, cán bộ

- Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược yêu cầu

- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công

Trang 22

8

PHẦN 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP

2.1 HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN GIỚI THIỆU THUỐC TRONG BỆNH VIỆN, HỘI ĐỒNG VÀ ĐIỀU TRỊ

2.1.1 Cách tổ chức và hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện:

- Tổ chức đơn vị thông tin thuốc để phổ biến, theo dõi, tuyên truyền sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả

- Thông tin về thuốc: tên thuốc, hoạt chất, liều dùng, liều độc, quá liều; hiệu chỉnh liều cho các đối tượng người bệnh đặc biệt; chỉ định, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn của thuốc, tương tác thuốc, tương hợp, tương kỵ của thuốc; lựa chọn thuốc trong điều trị; sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai/cho con bú, các lưu ý khi

sử dụng thuốc

- Thông báo kịp thời những thông tin về thuốc mới: tên thuốc, thành phần; tác dụng dược lý, tác dụng không mong muốn, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng đến các khoa lâm sàng

- Tư vấn cho Hội đồng thuốc và điều trị trong việc lựa chọn thuốc đưa vào Danh mục thuốc dùng trong bệnh viện, trong việc xây dựng tiêu chí lựa chọn thuốc trong đấu thầu

- Tư vấn về sử dụng thuốc cho bác sĩ kê đơn lựa chọn thuốc trong điều trị

- Hướng dẫn về sử dụng thuốc cho điều dưỡng, người bệnh nhằm tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; hướng dẫn cách dùng, đường dùng, khoảng cách dùng, thời điểm dùng thuốc; hướng dẫn, theo dõi, giám sát điều trị

- Tham gia phổ biến, cập nhật các kiến thức chuyên môn liên quan đến thuốc và

sử dụng thuốc cho cán bộ y tế

- Tham gia công tác cảnh giác dược; theo dõi, tập hợp các báo cáo về tác dụng không mong muốn của thuốc trong đơn vị và báo cáo về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc Đề xuất biện pháp giải quyết

và kiến nghị về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn

- Xây dựng hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc bệnh viện

- Xây dựng các tiêu chí lựa chọn thuốc, hoá chất cung cấp cho Hội đồng thuốc và điều trị và Hội đồng đấu thầu để lựa chọn thuốc, hóa chất sử dụng trong bệnh viện

Trang 23

9

- Kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong bệnh viện

- Đánh giá sử dụng thuốc về chỉ định (sự phù hợp với hướng dẫn điều trị, với danh mục thuốc bệnh viện), chống chỉ định, liều dùng, tương tác thuốc thông qua việc duyệt thuốc cho các khoa lâm sàng và tham gia phân tích sử dụng thuốc trong các trường hợp lâm sàng và đánh giá quá trình sử dụng thuốc

- Kiểm soát việc sử dụng hoá chất tại các khoa, phòng

- Mỗi quý Bệnh viện xây dựng bản tin thông tin thuốc một lần (nguồn từ thông tin về các phản ứng ADR, BHYT thông báo trên giao ban, mail của bác sĩ), xây dựng bản tương tác thuốc, cảnh báo thuốc trên phần mềm

Hình 2 1: Hoạt động thông tin thuốc của bệnh viện

2.1.2 Tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị:

2.1.2.1 Chức năng:

- Hội đồng có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

- Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện

- Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện

- Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị

- Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc

Trang 24

10

- Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị

- Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc

- Tham gia đấu thầu thuốc, thông qua danh mục đấu thầu

- Hội đồng xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động và nội dung họp định

kỳ trong 1 năm

- Phó Chủ tịch kiêm ủy viên thường trực Hội đồng chịu trách nhiệm tổng hợp tài liệu liên quan về thuốc cho các buổi họp của Hội đồng Tài liệu phải được gửi trước cho các ủy viên Hội đồng để nghiên cứu trước khi họp

Trang 25

11

- Hội đồng thảo luận, phân tích và đề xuất ý kiến, ghi biên bản và trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

- Hội đồng thực hiện sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ 6 và 12 tháng

2.2 KHO THUỐC TRONG BỆNH VIỆN THEO HƯỚNG DẪN GSP :

2.2.1 Ý nghĩa của việc thực hiện GSP:

- Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc là bộ nguyên tắc, tiêu

chuẩn về bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhằm bảo đảm và duy trì một cách tốt nhất sự an toàn và chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc thông qua việc kiểm soát đầy đủ trong suốt quá trình bảo quản

2.2.2 Yêu cầu, nội dung hoạt động của kho thuốc đạt GSP:

2.2.2.1 Nhân sự:

 Trình độ, kinh nghiệm:

- Cơ sở bảo quản phải có đủ nhân viên với trình độ phù hợp để thực hiện các hoạt động liên quan đến xuất nhập, bảo quản, bốc xếp, vận chuyển, vệ sinh, bảo trì và các hoạt động khác nhằm đảm bảo chất lượng thuốc

- Đối với thuốc không phải kiểm soát đặc biệt:

+ Có trình độ, hiểu biết cần thiết về dược, về nghiệp vụ bảo quản (phương pháp bảo quản, quản lý sổ sách, theo dõi xuất nhập, chất lượng thuốc,…)

+ Có trình độ tối thiểu là Dược sĩ trung học

- Đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt:

+ Có trình độ Dược sĩ đại học trở lên đối với thủ kho thuốc gây nghiện, nếu không có Dược sĩ đại học thì là Dược sĩ trung học được Trưởng khoa uỷ quyền

+ Có trình độ Dược sĩ trung cấp trở lên đối với thủ kho thuốc hướng thần, thuốc tiền chất

- Phải có bản mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm có liên quan cho từng cá nhân, được người đứng đầu cơ sở phê duyệt Việc giao trách nhiệm cho nhân sự phải đảm bảo tránh quá tải trong công việc và phù hợp với năng lực chuyên môn Cá nhân phải hiểu, nắm rõ nhiệm vụ và trách nhiệm được giao

Trang 26

12

 Đào tạo:

- Tất cả nhân viên được đào tạo, cập nhật về thực hành tốt bảo quản thuốc, các quy định luật pháp, các quy trình thực hiện và quy định về an toàn phù hợp với vị trí công việc

- Tất cả nhân viên được đào tạo và tuân thủ quy định giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân

- Nhân viên tham gia vào các hoạt động tiếp nhận, bảo quản, đóng gói, đóng gói lại thuốc, kiểm soát đặc biệt; thuốc có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc

tế bào…); thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm

có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) phải được đào tạo cụ thể cho hoạt động này

 Yêu cầu khác:

- Nhân viên và cán bộ làm việc trong kho được kiểm tra sức khỏe định kỳ theo quy định của pháp luật Người mắc các bệnh về đường hô hấp, hoặc có vết thương hở không được làm việc trong khu vực bảo quản có trực tiếp xử lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc có bao bì hở

- Nhân viên làm việc trong khu vực bảo quản được trang bị và mặc trang phục bảo hộ phù hợp với hoạt động tại kho Nhân viên xử lý thuốc có tính chất độc hại được trang bị trang phục bảo hộ cần thiết để đảm bảo an toàn, tránh gây hại cho người thực hiện

2.2.2.2 Nhà xưởng, trang thiết bị:

- Kho chẵn và kho nội trú được xây dựng ở tầng 7, còn kho ngoại trú được xây dựng ở sảnh và tầng triệt của Bệnh viện, là nơi cao ráo, an toàn, có hệ thống cống rãnh thoát nước, đảm bảo thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt

- Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì một cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể có, như: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm; chất thải và mùi; các động vật, sâu bọ, côn trùng và không ảnh hưởng tới chất lượng thuốc

 Trần, tường, mái nhà kho được thiết kế, xây dựng sao cho đảm bảo sự thông thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt

Trang 27

13

 Nền kho đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và được xử lý thích hợp để đảm bảo tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, đảm bảo hoạt động của nhân viên làm việc trong kho Không được có các khe, vết nứt gãy, là nơi tích lu bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng

- Kho bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bố trí các khu vực cho các hoạt động sau:

 Tiếp nhận, kiểm nhập thuốc, vệ sinh và làm sạch bao bì;

 Kiểm tra, kiểm soát chất lượng thuốc để nhập kho;

 Bảo quản thuốc;

 Bảo quản thuốc yêu cầu các điều kiện bảo quản đặc biệt;

 Bảo quản thuốc phải kiểm soát đặc biệt hoặc phải bảo quản riêng biệt;

 Biệt trữ hàng chờ xử lý (hàng trả về, hàng thu hồi, hàng bị nghi ngờ là hàng giả, hàng nghi ngờ về chất lượng, …)

 Biệt trữ thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị loại trước khi xử lý hủy bỏ;

 Đóng gói và dán nhãn bao bì khi cấp phát thuốc;

 Xuất kho;

 Bảo quản bao bì đóng gói;

 Bảo quản các thiết bị, dụng cụ phục vụ bốc, xếp, di chuyển;

 Thay trang phục, bảo quản bảo hộ lao động, văn phòng kho

- Các khu vực của kho có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu vực, phải có diện tích và thể tích phù hợp, đủ không gian để cho phép việc phân loại, sắp xếp hàng hóa theo các chủng loại thuốc khác nhau; phân cách theo từng loại và từng lô thuốc, đảm bảo không khí được lưu thông đều

- Các khu vực bảo quản được thiết kế hoặc điều chỉnh để bảo đảm các điều kiện bảo quản theo yêu cầu và dễ vệ sinh, làm sạch

- Trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản (ví dụ: quạt thông gió, điều hòa không khí, nhiệt kế, xe nâng, xe đẩy, ẩm kế, phòng lạnh, tủ lạnh, chỉ thị nhiệt độ vaccin, chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag), ) Các thiết bị phải được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hoạt động ổn định, chính xác Các thiết bị đo phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật

về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo

Trang 28

14

- Phải có các phương tiện phát hiện và cảnh báo tự động (như chuông, đèn và/hoặc tin nhắn, ) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản, đặc biệt đối với các thuốc có yêu cầu đặc biệt về điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm)

- Kho phải được chiếu đủ sáng, cho phép tiến hành một cách chính xác và an toàn tất cả các hoạt động trong khu vực kho

- Có đủ các trang bị, giá, kệ để xếp hàng Khoảng cách giữa các giá kệ, giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra đối chiếu và xếp, dỡ hàng hóa Các hệ thống giá kệ, pallet được duy trì ở tình trạng sạch sẽ và được bảo trì định kỳ

- Có máy tính kết nối internet và thực hiện quản lý hoạt động bảo quản thuốc bằng phần mềm vi tính Có cơ chế kết nối thông tin từ hoạt động nhập, xuất; thông tin

về chất lượng thuốc từ nhà sản xuất và khách hàng, cũng như việc chuyển giao thông tin cho cơ quan quản lý liên quan khi được yêu cầu

- Có đủ các trang thiết bị phòng chữa cháy, bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng chống cháy nổ như: hệ thống phòng chữa cháy tự động, các bình khí chữa cháy,

hệ thống nước và vòi nước chữa cháy

- Các khu vực bảo quản phải khô ráo, sạch sẽ và không có rác, sâu bọ tích tụ; phải tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh sáng mạnh

- Nơi rửa tay, phòng vệ sinh được thông gió tốt và bố trí phù hợp (cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc)

- Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép

- Cung cấp đầy đủ ánh sáng cho các khu vực bảo quản để có thể thực hiện tất cả các hoạt động một cách chính xác và an toàn Không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc

2.2.2.3 Bảo quản thuốc:

- Thuốc được bảo quản trong điều kiện đảm bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy định của pháp luật Các lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc được nhập và cấp phát theo nguyên tắc “Hết hạn trước xuất trước” (FEFO- First Expires First Out) hoặc nguyên tắc “Nhập trước xuất trước (FIFO- First In First Out)

Trang 29

15

- Thuốc được sắp xếp trên giá, kệ, tấm kê panel và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn nhà Các bao, thùng thuốc xếp chồng lên nhau nhưng phải đảm bảo không có nguy cơ đổ vỡ, gây hại tới bao bì, thùng thuốc bên dưới

- Bao bì thuốc được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản Không sử dụng bao bì đóng gói của loại này cho loại khác

- Các khu vực giao, nhận hàng đảm bảo bảo vệ thuốc tránh khỏi tác động trực tiếp của thời tiết Các khu vực tiếp nhận được thiết kế và trang bị để có thể cho phép làm sạch các kiện hàng đến, nếu cần, trước khi đưa vào bảo quản

- Có biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc được kiểm soát đặc biệt quy định tại Nghị định 54/2017/NĐ-CP, Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, Thông

tư 20/2017/TT-BYT và quy định sau:

 Khu vực bảo quản thuốc kiểm soát đặc biệt phải có biển thể hiện rõ từng loại thuốc kiểm soát đặc biệt tương ứng

 Thuốc độc phải được bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ trong quá trình vận chuyển

- Việc bảo quản thuốc có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…); thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) ở các khu vực riêng biệt, có các biện pháp bảo đảm an toàn và an ninh theo đúng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật liên quan

- Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có mùi cần được bảo quản trong bao bì kín, tại khu vực riêng, tránh để mùi hấp thụ vào các thuốc khác

- Các thuốc nhạy cảm với ánh sáng phải được bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, trong buồng kín hoặc trong phòng tối

- Các thuốc dễ bay hơi và các thuốc nhạy cảm với độ ẩm phải được bảo quản tại kho lạnh, bao bì đóng kín

- Một số loại vắc xin dễ hỏng do đông băng (như VGB, DPT, DT, Td, uốn ván, DPT-VGB-Hib, Thương hàn, Tả…) phải đặc biệt được chú ý trong quá trình sắp xếp, bảo quản Các vắc xin này không được sắp xếp sát vách tủ lạnh, đáy tủ lạnh hoặc gần giàn lạnh nơi phát ra luồng khí lạnh trong kho lạnh/buồng lạnh; phải để ở phía trên của

tủ (đối với tủ lạnh cửa mở phía trên) hoặc ở giá giữa (đối với tủ lạnh cửa mở trước)

Trang 30

đó Phải có các quy trình bằng văn bản để xử lý các trường hợp này

 Điều kiện bảo quản:

- Các điều kiện bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải tuân thủ theo đúng thông tin trên nhãn đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy định

- Bảo quản điều kiện thường: Bảo quản trong môi trường khô (độ ẩm  75%), ở nhiệt độ từ 15-30°C Trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tại một số thời điểm trong ngày, nhiệt độ có thể trên 30°C nhưng  32°C và độ ẩm  80% Phải thoáng khí, tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh sáng mạnh Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản thì bảo quản ở điều kiện thường

- Điều kiện bảo quản đặc biệt: Bao gồm các trường hợp có yêu cầu bảo quản khác với bảo quản ở điều kiện thường

- Các điều kiện bảo quản cụ thể được ghi trên nhãn thuốc:

BẢNG 2 1: ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN ĐƯỢC GHI TRÊN NHÃN THUỐC Thông tin trên nhãn Yêu cầu về điều kiện bảo quản

“Không bảo quản quá 30 °C” từ +2 °C đến +30 °C

“Không bảo quản quá 25 °C” từ +2 °C đến +25 °C

“Không bảo quản quá 15 °C” từ +2 °C đến +15 °C

“Không bảo quản quá 8 °C” từ +2 °C đến +8 °C

“Không bảo quản dưới 8 °C” từ +8 °C đến +25 °C

“Bảo quản lạnh” từ +2 °C đến +8 °C

“Bảo quản mát” từ +8 °C đến +15 °C

“Khô”, “Tránh ẩm” Không quá 75% độ ẩm tương đối trong điều

kiện bảo quản thường; hoặc với điều kiện được chứa trong bao bì chống thấm đến tận tay người bệnh

“Tránh ánh sáng” Bảo quản trong bao bì tránh ánh sáng đến

tận tay người bệnh

Trang 31

17

- Các điều kiện bảo quản được kiểm tra vào những thời điểm phù hợp đã định trước (tối thiểu 2 lần/trong ngày) Kết quả kiểm tra phải được ghi ch p và lưu hồ sơ

Hồ sơ ghi ch p số liệu theo dõi về điều kiện bảo quản có sẵn để tra cứu

- Thiết bị theo dõi điều kiện bảo quản khi bảo quản và trong quá trình vận chuyển phải được đặt ở những khu vực/vị trí có khả năng dao động nhiều nhất được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho

- Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất được bảo quản trong tủ riêng biệt

- Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất được bảo quản trong tủ riêng biệt

- Thuốc độc, thuốc trong Danh mục thuốc bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực được bảo quản ở khu vực riệng biệt, không để cùng thuốc khác, được bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ thuốc độc trong quá trình cấp phát

- Thuốc yêu cầu điều kiện bảo quản có kiểm soát về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, phải bảo quản trong kho lạnh hoặc tủ lạch có thể tích phù hợp, nhiệt độ đồng nhất và

có ít 1 thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động

- Việc đánh giá độ đồng đều trong kho phải được tiến hành theo nguyên tắc được ghi tại Hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới về đánh giá độ đồng đều nhiệt độ của kho bảo quản Kết quả đáng giá độ đồng đều nhiệt độ phải cho thấy sự đồng nhất về nhiệt độ trong toàn bộ kho bảo quản

 Nhãn và bao bì:

- Thuốc phải được bảo quản trong bao bì thích hợp không gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng của thuốc; đồng thời có khả năng bảo vệ thuốc khỏi các ảnh hưởng của môi trường, bao gồm cả việc chống nhiễm khuẩn

 Kiểm soát và luân chuyển hàng:

- Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc trong kho theo cách so sánh thuốc hiện còn và lượng thuốc còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc Việc đối chiếu phải được tiến hành khi mỗi lô thuốc được sử dụng hết

- Tất cả các sai lệch, thất thoát khi đối chiếu số lượng thuốc lưu kho được điều tra theo quy trình cụ thể để xác định nguyên nhân (do nhầm lẫn, do xuất nhập chưa

Trang 32

- Các thùng thuốc đã đƣợc sử dụng một phần cần đƣợc đóng kín lại một cách an toàn để tránh việc rơi vãi hoặc nhiễm bẩn trong thời gian bảo quản sau này

 Kiểm soát hàng hết hạn dùng:

- Tất cả thuốc đƣợc kiểm tra định kỳ về hạn dùng

- Tiến hành các biện pháp đề phòng việc cấp phát thuốc đã hết hạn dùng

2.2.2.4 Nhập hàng:

- Khi nhận thuốc mỗi chuyến hàng cần đƣợc kiểm tra so với lệnh/đơn mua hàng, phải xác nhận tình trạng vật lý của từng thùng hàng, ví dụ: thông tin trên nhãn, số lô, loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc và số lƣợng

- Mỗi chuyến hàng phải đƣợc kiểm tra về tính đồng nhất (về cảm quan) của các thùng thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo từng lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc

- Mỗi thùng thuốc phải đƣợc kiểm tra cẩn thận về khả năng bị nhiễm bẩn, tạp nhiễm, nhầm lẫn, bị can thiệp, bị hƣ hỏng và phải thực hiện việc cách ly để tiếp tục điều tra nếu có nghi ngờ về các khả năng này Thủ kho phải thông báo ngay và kiểm tra chất lƣợng để xem x t, đánh giá Các hành động này phải đƣợc ghi chép lại

-Tất cả các thùng thuốc bị hƣ hại, mất dấu niêm phong hoặc bị nghi ngờ có tạp nhiễm thì không đƣợc nhập kho, và nếu không đƣợc huỷ bỏ ngay thì phải đƣợc bảo quản ở khu vực biệt trữ riêng, không đƣợc bán, hoặc để lẫn với các thuốc khác

- Thuốc đƣợc duy trì tình trạng cách ly cho đến khi có quyết định chính thức về việc chấp nhận hay loại bỏ

- Có các quy định và biện pháp đảm bảo thuốc bị loại bỏ không đƣợc đƣa ra sử dụng Các sản phẩm này phải đƣợc bảo quản tách biệt khỏi các thuốc khác trong khi chờ hủy hoặc gửi trả nhà cung cấp

Trang 33

2.2.2.6 Hồ sơ tài liệu:

- Có các quy trình thao tác chuẩn bằng văn bản và hộ sơ ghi ch p đối với tất cả các hoạt động của kho

- Các tài liệu quy trình có nội dụng rõ ràng, rành mạch, dễ hiểu, dễ thực hiện, được phê duyệt bởi người có thẩm quyền và thường xuyên rà soát, cập nhật

- Các hồ sơ, sổ sách được lưu giữ để phục vụ việc tra cứu thuận lợi, có biện pháp đảm bảo số liệu không bị sử dụng, tiêu huỷ, gây hư hỏng và mất mát, sửa chữa bất hợp pháp

- Tuân thủ quy định pháp luật về thời gian bảo quản hồ sơ, được lưu trữ tối thiểu thêm 01 năm kể từ thời điểm hết hạn của lô thuốc

- Hồ sơ thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất; thuốc dạng phối hợp

có chứa dược chất gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất; thuốc độc, thuốc trong danh mục bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực theo đúng quy định tại các văn bản quy định có liên quan

- Có sử dụng máy tính kết nối internet và thực hiện quản lý thuốc bằng phần mềm

2.2.2.7 Thuốc trả về, thuốc bị thu hồi:

- Thuốc trả về được bảo quản tại khu riêng và dán nhãn để phân biệt Chỉ được cấp phát quay trở lại sau khi được xem x t, đánh giá về chất lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng

- Thuốc trả về sau khi được đánh giá là không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng phải được xử lý theo quy định

- Thuốc bị thu hồi theo thông báo của cơ quan quản lý, nhà sản xuất, nhà cung cấp phải ngừng cấp phát, cách ly và bảo quản ở khu vực biệt trữ, có dán nhãn phân

Trang 34

2.2.3 Tổ chức hoạt động bảo quản thuốc tại kho thuốc bệnh viện:

2.2.3.1 Kho chẵn:

- Thủ kho: DS Trịnh Thị Thu Hương

 Hoạt động bảo quản thuốc tại kho:

- Vị trí kho và trang thiết bị:

+ Kho chẵn có 04 kho được xây dựng tại tầng 7, nơi cao ráo, an toàn, sạch sẽ, tránh được sự ô nhiễm không khí bên ngoài

+ Trần, tường và mái kho được thiết kế chắc chắn, chống lại ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, lũ lụt, đảm bảo sự thông thoáng, chống ẩm mốc, nấm Tránh được ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc làm giảm tuổi thọ và chất lượng của thuốc

+ Được trang bị và bố trí các giá, kệ, pallet để xếp hàng Còn có các thiết bị bảo quản thuốc như: máy điều hoà, nhiệt kế, tủ mát, tủ lạnh giúp thuốc đạt được chất lượng tốt

+ Có trang thiết bị phòng chữa cháy nổ

- Nhập hàng:

+ Khi người đại diện của nhà cung cấp đến giao hàng tại kho chẵn thì thủ kho hoặc nhân viên được thủ kho giao trách nhiệm kiểm nhập hàng trước khi ký nhận hàng

+ Nội dung kiểm nhập:

Trang 35

21

 Đối chiếu giữa hoá đơn với thực tế và các chi tiết của từng mặt hàng như: tên thuốc, tên hoá chất, nồng độ (hàm lượng), đơn vị tính, quy cách đóng gói, số lượng, số lô, đơn giá, hạn dùng, hãng sản xuất, nước sản xuất;

 Kiểm tra chất lượng thuốc bằng cảm quan

 Lập biên bản khi hàng bị hư hao, thừa, thiếu và thông báo cho cơ sở cung cấp để bổ sung, giải quyết;

 Khi nhận hàng thì kiểm tra điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt hoặc theo yêu cầu trên nhãn;

 Thuốc có yêu cầu kiểm soát đặc biệt như thuốc gây nghiện, hướng thần, tiền chất thì làm biên bản kiểm nhập riêng

+ Khi kiểm nhập xong, thì lô thuốc mới nhập được xếp theo nguyên tắc 3 dễ (dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra) Sắp xếp thuốc sao cho tên và nhãn thuốc quay ra ngoài thuận theo tầm nhìn để dễ nhìn thấy, xếp thuốc theo nhóm dược lý Xếp lô thuốc cũ ở ngoài (bên trên) còn lô thuốc mới thì để ở trong (bên dưới)

- Xuất hàng:

+ Thuốc trong kho chẵn được xuất cho 02 kho lẻ là kho ngoại trú và kho nội trú + Xuất thuốc được tuân thủ theo nguyên tắc FIFO (Nhập trước - xuất trước) và FEFO (Gần hết hạn dùng nhất - xuất trước)

+ Thủ kho hoặc nhân viên được giao trách nhiệm soạn đúng thuốc, đúng hàm lượng, nồng độ, dạng bào chế và đủ số lượng để xuất cho kho lẻ

+ Viết phiếu lãnh thuốc có đủ chữ ký của người nhận và người giao thuốc

- Theo dõi số lượng, chất lượng thuốc:

+ Kiểm soát chất lượng cảm quan thuốc định kỳ và đột xuất tại kho

+ Thường kiểm tra, thống kê số lượng thuốc có trong kho để tránh hư hao, thiếu hụt, mất mát,…

- Bảo quản thuốc:

Trang 37

23

Hình 2 2: Sơ đồ kho chẵn 1

Trang 38

24

Hình 2 3: Sơ đồ kho chẵn 2

Trang 39

25

Hình 2 4: Sơ đồ kho chẵn 3

Trang 40

26

Hình 2 5: Sơ đồ khoa chẵn 4

Ngày đăng: 28/03/2023, 07:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Thông tƣ 06/2017/TT-BYT Ban hành danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 06/2017/TT-BYT Ban hành danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2017
3. Thông tƣ 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017 quy định chi tiết một số điều Luật dƣợc và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017 quy định chi tiết một số điều Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2017
4. Thông tƣ 21/2013/TT-BYT quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2013
5. Thông tƣ 22/2011/TT-BYT quy định tổ chức hoạt động của khoa Dƣợc bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 22/2011/TT-BYT quy định tổ chức hoạt động của khoa Dược bệnh viện
Nhà XB: Ministry of Health (Vietnam)
Năm: 2011
6. Thông tƣ 30/2018/TT-BYT ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dƣợc, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 30/2018/TT-BYT ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2018
7. Thông thƣ 36/2018TT-BYT quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 36/2018TT-BYT quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Tác giả: Bộ Y tế (Việt Nam)
Nhà XB: Bộ Y tế (Việt Nam)
Năm: 2018
8. Thông tƣ 52/2017/TT-BYT quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dƣợc, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tƣ 52/2017/TT-BYT quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dƣợc, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú
Năm: 2017

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w