Nhà thuốc đã tạo điều kiện để em được học tập kỹ hơn về các kỹ năng cơ bản khi làm việc ở hiệu thuốc, các thông tin về thuốc và cách sắp xếp, phân loại, tình hình mua bán tại Nhà thuốc..
Trang 1Tp,Hồ Chí Minh, năm 2020
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ THUỐC THANH T
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây bài báo cáo thực tập của em dưới sự hướng dẫn của DS.Nguyễn Huỳnh Xuân Đào tại nhà thuốc Thanh Tú và GV phụ trách Ngô Ngọc Anh Thư của trường Đại Học Nguyễn Tất Thành Nội dung trong báo cáo do chính em tự tìm hiểu, ghi chép, thu thập thực tế trong quá trình đi thực tập ở nhà thuốc Thanh Tú, không sao chép bất kì tài liệu báo cáo thực tập khác Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về bài báo cáo này
Tp,Hồ Chí Minh, ngày 01, tháng 08, năm 2020
Người viết cam đoan
Trần Văn Tân
Trang 4iii
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy
cô của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, đặc biệt là các thầy cô ở khoa Dược của trường đã tạo điều kiện cho chúng em được đi thực tập Và em cũng xin chân thành cảm ơn cô Ngô Ngọc Anh Thư đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành khóa thực tập
Để có được bài báo cáo thực tập này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Nhà thuốc Thanh Tú, đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo Nhà thuốc đã tạo điều kiện để em được học tập kỹ hơn về các kỹ năng cơ bản khi làm việc ở hiệu thuốc, các thông tin về thuốc và cách sắp xếp, phân loại, tình hình mua bán tại Nhà thuốc
Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm báo cáo, khó tránh khỏi những sai sót, rất mong các thầy/cô bỏ qua Đồng thời do kinh nghiệm đi thực tập vẫn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy/cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp
Em xin chân thành cám ơn nhà trường, thầy/cô và Nhà thuốc Thanh Tú đã tạo điều kiện cho em được thực tập và hoàn thành tốt khóa học này
Em xin kính chúc quý thầy/cô và anh/chị dồi dào sức khỏe và thành công tốt đẹp trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển chính vì vậy đòi hỏi sinh viên khi ra trường ngoài việc nắm chắc lý thuyết thì quan trọng hơn là phải biết áp dụng vào thực tế nên học đi đôi với hành là rất quan trọng Đặc biệt đối với nghành Dược là một nghành liên quan trực tiếp tới sức khỏe con người
Thuốc là một sản phẩm cần thiết ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Một người dược sĩ biết cách bán thuốc, biết cách phối hợp và biết cách tư vấn sử dụng thuốc cho bệnh nhân thì sẽ hoàn thành trách nhiệm của người Dược sĩ Có thể nói vai trò của Dược sĩ trong nhà thuốc rất quan trọng, quyết định sinh mệnh của con người
Vì vậy khi tốt nghiệp ra trường chúng ta phải trải qua những đợt thực tập tại các cơ sở khác nhau để trau dồi kinh nghiệm tư vấn sử dụng thuốc hiệu quả cho người bệnh
Qua thời gian thực tập 3 tuần tại Nhà thuốc Thanh Tú mà nhà trường đã phân công, em đã được học hỏi và hiểu biết thêm những kiến thức về trình độ chuyên môn của người Dược sĩ, hiểu và nắm rõ cách sắp xếp và phân bố thuốc tại nhà thuốc, những nhóm thuốc cần phải kiểm soát đặc biệt ( nhóm kháng sinh quinolon, các thuốc phối hợp dược chất gây nghiện- hướng tâm thần, ) Giúp em nâng cao được khả năng tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hiệu quả Nắm được các quy định và nguyên tắc chuẩn trong ngành Dược
Thông qua bài báo cáo này, em muốn trình bày những hiểu biết, kết quả mà em học tập được trong suốt quá trình thực tập thực tế tại nhà thuốc Với kiến thức còn hạn chế, có sai sót mong Thầy/cô thông cảm bỏ qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp,Hồ Chí Minh, ngày ,tháng ,năm 2020
Giáo viên hướng dẫn
Trang 7NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tp, Hồ Chí Minh, ngày , tháng , năm 2020
Trang 8vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
LỜI MỞ ĐẦU iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN v
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH xi
CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1
1.1 Tên đơn vị và địa chỉ thực tập 1
1.2 Nhiệm vụ và quy mô tổ chức 2
1.2.1 Nhiệm vụ nhà thuốc 2
1.2.2 Quy mô tổ chức 2
1.3 Nhận xét chung về tổ chức vận hành nhà thuốc 5
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 6
2.1 Tổ chức hoạt động nhà thuốc 6
2.1.1 Quy mô hoạt động 6
2.1.2 Loại hình kinh doanh 6
2.1.3 Tổ chức nhân sự 6
2.1.4 Cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc 8
2.2 Việc sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc 10
2.2.1 Nguyên tắc sắp xếp, phân loại thuốc 10
2.2.2 Cách thức theo dõi số lượng, chất lượng và bảo quản thuốc 10
2.2.3 Vai trò và hiệu quả của phần mềm quản lý Nhà thuốc 12
Trang 92.2.4 Danh mục các nhóm thuốc kinh doanh tại Nhà thuốc 13
2.3 Thực hiện GPP tại Nhà thuốc 42
2.3.1 Nội dung nhà thuốc đã thực hiện so với bảng kiểm GPP của Bộ Y tế 42
2.3.2 Các loại hồ sơ sổ sách SOP tại Nhà thuốc 48
Hồ sơ – sổ sách có ở Nhà thuốc 48
2.3.2.1 Danh mục SOP tại Nhà thuốc 49
2.3.2.2 2.4 Tình hình bán và nhập thuốc 49
2.4.1 Tình hình nhập thuốc 49
2.4.2 Các nhóm thuốc được bán nhiều tại Nhà thuốc 51
2.4.3 Bán thuốc theo đơn 51
2.4.4 Bán thuốc không kê đơn tại Nhà thuốc 52
2.5 Hướng dẫn sử dụng thuốc 54
2.5.1 Hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc cho khách hàng 54
2.5.2 Thông tin giới thiệu thuốc và quảng cáo thuốc 54
2.5.3 Phân tích đơn 56
2.5.4 Nhận xét về việc bán và sử dụng đảm bảo an toàn, hợp lý tại Nhà thuốc 75
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 10ix
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- ACEi: Ức chế men chuyển
- ADR: Tương tác thuốc
- ARB: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II
- AUC: Diện tích dưới đường cong
- AVK: Thuốc chống đông máu đường uống
- FEFO: First expired, first out – Hết hạn trước, xuất trước
- FIFO: First in, first out – Nhập trước, xuất trước
- G6PD: Glucose-6-phosphate dehydrogenase
- GABA: Gamma-Aminobutyric acid
- GN: Generic
- GPP: Good Pharmacy Practices – Thực hành tốt nhà thuốc
- H2RA: Thuốc kháng histamin H2
- SOP: Standard Operating Procedure – Hệ thống quy trình thao tác chuẩn
- TKTW: Thần kinh trung ương
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cách thức sắp xếp thuốc 10
Bảng 2.2: Dạ dày 14
Bảng 2.3: Tiêu chảy 17
Bảng 2.4: Táo bón 18
Bảng 2.5: Tim mạch-Huyết áp-Đau thắt ngực 18
Bảng 2.6: Đái tháo đường 20
Bảng 2.7: Lipid huyết 21
Bảng 2.8: Ho- long đờm 22
Bảng 2.9: Hen 23
Bảng 2.10: Thuốc bổ-khoáng chất 25
Bảng 2.11: Dị ứng 26
Bảng 2.12: Gout 27
Bảng 2.13: Giảm đau- hạ sốt 28
Bảng 2.14: Kháng sinh 29
Bảng 2.15: NSAIDs 34
Bảng 2.16: Bướu cổ 35
Bảng 2.17: Ngừa thai 36
Bảng 2.18: Giun, Sán 38
Bảng 2.19: Quản lý đặc biệt 38
Bảng 2.20: Kháng nấm 40
Bảng 2.21: Rối loạn tiền đình 40
Bảng 2.22: Bảng kiểm GPP của Bộ Y tế so với Nhà thuốc Thanh Tú 42
Trang 12xi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Nhà thuốc Thanh Tú 1
Hình 1.2: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dƣợc 3
Hình 1.3: Giấy chứng nhận đạt thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc 3
Hình 1.4: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 4
Hình 1.5: Chứng chỉ hành nghề dƣợc 4
Hình 2.1: Bản vẽ bố trí các khu vực của nhà thuốc Thanh Tú 9
Hình 2.2: Phần mềm quản lý Nhà thuốc 13
Hình 2.3 Quảng cáo tại Nhà thuốc 55
Hình 2.4: Đơn số 1 56
Hình 2.5: Đơn số 2 58
Hình 2.6: Đơn số 3 60
Hình 2.7: Đơn số 4 62
Hình 2.8: Đơn số 5 64
Hình 2.9: Đơn số 6 66
Hình 2.10: Đơn số 7 68
Hình 2.11: Đơn số 8 70
Hình 2.12: Đơn số 9 72
Hình 2.13: Đơn số 10 74
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 Tên đơn vị và địa chỉ thực tập
Tên nhà thuốc: Nhà thuốc Thanh Tú
Địa chỉ: 87 Huỳnh Văn Bánh, Phường 17, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh
Hình 1.1: Nhà thuốc Thanh Tú
Trang 14- Quản lí việc bán lẻ thuốc đối với thuốc kê đơn hoặc không kê đơn
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt nhà thuốc”
- Quản lí hoạt động nhà thuốc theo đúng quy định
1.2.2 Quy mô tổ chức
Diện tích nhà thuốc: 11m2
Cơ sở vật chất: tủ kính, máy tính, tủ có ngăn kéo chuyên biệt, máy điều hòa, quạt, đèn, nhiệt ẩm kế, cân, bồn rửa tay
Quy mô kinh doanh: Hộ kinh doanh có điều kiện
Thuế: Thuế khoán
Nhân sự:
- Dƣợc sĩ phụ trách: DS Nguyễn Hoàng Long
- Tổng số cán bộ nhân viên: 03
- DSĐH.Nguyễn Hoàng Long
- DSĐH.Nguyễn Huỳnh Xuân Đào
- DSCĐ.Nguyễn Trang Mỹ Phụng
Trang 15Hình 1.2: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dƣợc
Hình 1.3: Giấy chứng nhận đạt thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc
Trang 164 Hình 1.4: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Hình 1.5: Chứng chỉ hành nghề dƣợc
Trang 171.3 Nhận xét chung về tổ chức vận hành nhà thuốc
- Thời gian hoạt động đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong khu vực
- Nhà thuốc nằm ở vị trí riêng biệt, an toàn và sạch sẽ
- Nhà thuốc được xây dựng kiên cố, có trần nhà chống bụi và sàn được lót gạch
- Môi trường thoáng mát, vị trí dễ nhìn thấy, có đầy đủ ánh sáng và đảm bảo được
nhiệt độ phù hợp để bảo quản thuốc
- Thuốc được sắp xếp theo từng nhóm dược lí, triệu chứng phù hợp, thuận tiện
cho việc sử dụng
- Thuốc được trình bày trong tủ, có ngăn kéo và được chia theo khu vực chuyên
biệt đối với thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vật tư y tế, thực phẩm chức năng, thuốc đông dược, mỹ phẩm,…
- Bố trí thuốc trong tủ kính ngăn nắp, sắp xếp gọn gàng với tên thuốc hướng ra
ngoài, cùng hoạt chất xếp gần nhau theo nguyên tắc FIFO-FEFO
- Có máy vi tính với phần mềm quản lí thuốc phù hợp với điều kiện và quy mô
hoạt động của nhà thuốc
Trang 182.1.2 Loại hình kinh doanh
Hình thức kinh doanh: Hộ kinh doanh có điều kiện
2.1.3 Tổ chức nhân sự
Người phụ trách quản lí chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ thuốc
Trình độ chuyên môn:có trình độ Dược sĩ Đại học trở lên
- Năng lực:
Đủ năng lực hành vi dân sự
Không kiêm nghiệm chức danh quản lý tại các nơi khác
- Kinh nghiệm:
Có kinh nghiệm trong quản lý
Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm trrong công tác chuyên môn nghành dược
Trách nhiệm và quyền hạn:
Trang 19- Trách nhiệm: chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Nhà thuốc theo chức năng ngành nghề đã đăng ký
- Quyền hạn: có quyền quyết định tất cả các vấn đề của Nhà thuốc
Mô tả công việc:
- Xây dựng cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Nhà thuốc
- Điều hành hoạt động của Nhà thuốc, quyết định các vấn đề liên quan tới công việc kinh doanh hằng ngày của Nhà thuốc
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Nhà thuốc
- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Nhà thuốc
- Tổ chức thực hiện, kiểm tra, phê duyệt việc biên soạn tất cả các tài liệu liên quan đến hệ thống Chất lượng, Bản mô tả công việc, Quy trình thao tác chuẩn, các Biểu mẩu chuyên môn của Nhà thuốc
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo, Nội dung đào tạo, Kiểm tra đào tạo về GPP cho toàn thể nhân viên Nhà thuốc
- Tổ chức thực hiện và giám sát việc áp dụng nguyên tắc Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc
- Trực tiếp giải quyết các khiếu nại liên quan đến chất lượng sản phẩm
- Chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện và giám sát công tác thu hồi thuốc
- Chịu trách nhiệm trong xử lý sản phẩm bị loại bỏ, bị trả về, thuốc giả
- Quản lý và thường xuyên kiểm kê (3 tháng/lần) tài sản, hàng hóa (thuốc) có tại Nhà thuốc
- Quản lý việc cung ứng thuốc (gọi hàng) phục vụ cho việc kinh doanh, đảm bảo các mục tiêu: đủ, kịp thời, chất lượng tốt và giá cả hợp lý
- Tư vấn sử dụng thuốc cho tất cả các đối tượng khách hàng có nhu cầu
- Theo dõi và thông báo cho cơ quan y tế về các tác dụng không mong muốn của thuốc
- Phải có mặt trong toàn bộ thời gian hoạt động của cơ sở, trường hợp người quản lý chuyên môn vắng mặt phải ủy quyền bằng văn bản cho người có
Trang 208
- Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp để chịu trách nhiệm chuyên môn theo quy định
Nhân viên tại nhà thuốc:
• Có chứng chỉ hành nghề Dược theo quy định hiện hành
• Có kinh nghiệm chuyên môn về Dược
• Có thái độ hòa nhã, vui vẻ, lịch sự với người mua, bệnh nhân
• Trang phục áo blouse trắng, đeo biển hiệu ghi rõ chức danh
• Nhân viên đảm bảo sức khỏe, không mắc các bệnh truyền nhiễm
• Giải thích, cung cấp thông tin và đưa ra lời khuyên về cách sử dụng thuốc một cách rõ ràng nhằm đảm bảo người bệnh dùng đúng thuốc hợp lý, an toàn
• Tham gia các lớp đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật y tế
• Thực hiện đúng các quy chế dược, tự nguyện tuân thủ đạo đức hành nghề dược
2.1.4 Cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc
Địa điểm cố định, bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm
Khu vực hoạt động của nhà thuốc tách biệt với các hoạt động khác Được xây
dựng chắc chắn, có trần chống bụi, tường và nền nhà dễ làm vệ sinh, đủ ánh sáng cho các hoạt động và tránh nhầm lẫn, thuốc không bị tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời
Có vòi nước để làm sạch tay cho nhân viên nhà thuốc và người mua
Đối với thuốc kê đơn được sắp xếp tại khu vực riêng có ghi rõ “Thuốc kê đơn” hoặc trong cùng một khu vực với thuốc kê đơn Tương tự với các nhóm thuốc khác đều được ghi rõ từng nhóm
Thuốc được sắp xếp trên kệ tủ theo các nhóm tác dụng dược lý và được sắp xếp
theo nguyên tắc FIFO-FEFO
Trang 21 Các sổ sách giấy tờ, tài liệu chuyên môn đƣợc bảo quản cẩn thận
Các loại giấy tờ quảng cáo, giới thiệu thuốc, bảng báo giá đƣợc sắp xếp gọn
gàng
Các văn phòng phẩm phục vụ cho việc ghi chép trong lúc bán thuốc đƣợc để đúng nơi quy định
SƠ ĐỒ NHÀ THUỐC THANH TÚ
Hình 2.1: Bản vẽ bố trí các khu vực của nhà thuốc Thanh Tú
Trang 2210
2.2 Việc sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc
2.2.1 Nguyên tắc sắp xếp, phân loại thuốc
- Yêu cầu của nhà sản xuất: ghi trên bao bì của sản phẩm
- Sắp xếp theo nguyên tắc FIFO (thuốc nhập trước cấp phát trước) và FEFO (thuốc hết hạn trước cấp phát trước)
*Cách thức sắp xếp thuốc:
Bảng 2.1: Cách thức sắp xếp thuốc
Yêu cầu bảo quản Cách thức sắp xếp
Tránh ánh sáng Để trong chỗ tối
Dẽ bay hơi, dễ mốc mọt, dễ phân hủy Để nơi thoáng, mát
Dễ cháy, có mùi Để tách riêng, tránh xa nguồn nhiệt,
Thuốc kê đơn Để trong khu vực thuốc kê đơn Xếp theo
nhóm tác dụng dược lý, dạng bào chế Thuốc không kê đơn Để trong khu vực thuốc không kê đơn
Xếp theo nhóm tác dụng dược lý, dạng bào chế
Sản phẩm không phải là thuốc Để ngoài khu vực bảo quản thuốc Sắp
xếp riêng biệt: dụng cụ y tế, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng
2.2.2 Cách thức theo dõi số lượng, chất lượng và bảo quản thuốc
Kiểm soát chất lượng thuốc:
Nguyên tắc:
- Thuốc trước khi nhập về nhà thuốc (gồm mua và hàng trả về): phải được kiểm soát 100%, tránh nhập hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ
Trang 23- Thuốc lưu tại nhà thuốc: định kỳ kiểm soát tối thiểu 1 lần/quý Tránh để có hàng bị biến đổi chất lượng, hết hạn sử dụng
Cách thức tiến hành:
- Kiểm tra tính hợp pháp, nguồn gốc, xuất xứ của thuốc:
Hóa đơn, chứng từ đầy đủ, hợp pháp theo đúng các quy chế, quy định hiện hành
- Kiểm tra cảm quan chất lượng thuốc:
Kiểm tra bao bì: phải còn nguyên vẹn, không móp méo, bẩn, rách
Kiểm tra hạn sử dụng, số kiểm soát, ngày sản xuất
Kiểm tra sự thống nhất giữa bao bì ngoài và các bao bì bên trong, bao bì trực tiếp
Kiểm tra chất lượng cảm quan và ghi sổ theo dõi
So sánh với các mô tả về cảm quan của nhà sản xuất (nếu có)
Nhãn: đủ, đúng quy chế Hình ảnh, chữ/số in trên nhãn rõ ràng, không mờ, nhòe, tránh hàng giả, hàng nhái
- Nếu thuốc không đạt yêu cầu:
Phải để ở khu vực riêng, gắn nhãn hàng chờ xử lý
Khẩn trương báo cho Dược sĩ phụ trách nhà thuốc và bộ phận nhập hàng để kịp thời trả hoặc đổi cho nhà cung cấp
- Kiểm tra điều kiện bảo quản của từng loại thuốc:
Kiểm tra về các yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất ghi trên nhãn
- Nhập vào dữ liệu máy vi tính những thông tin cần thiết
Đối với thuốc tồn tại nhà thuốc: Ghi “Sô kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”: mô tả chất lượng cảm quan chi tiết
Cột “Ghi chú”: ghi những thông tin cần lưu ý về thuốc, bao gồm cả điều kiện bảo quản đặc biệt: hoặc khi thuốc có hạn sử dụng ngắn
Theo dõi điều kiện bảo quản:
Trang 2412
- Thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi
Thực hiện
- Thiết lập thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi với tần suất ghi 02 lần trong 01 giờ
và dữ liệu phải đảm bảo được cập nhập liên tục vào hệ thống máy tính Nhà thuốc định kỳ mỗi ngày
- Đọc số liệu nhiệt độ, độ ẩm trên Nhiệt - ẩm kế vào 9h và 15h mỗi ngày
- Ghi số liệu đọc được vào sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm
- Ký, ghi họ, tên người thực hiện
- Trường hợp nhiệt độ hay độ ẩm vượt quá giới hạn quy định:
Người thực hiện phải báo cáo với Dược sĩ để xử lý
Sau khi điều chỉnh phải ghi lại kết quả đã điều chỉnh vào cột ghi chú
Ký, ghi rõ họ tên người đã điều chỉnh
- Trường hợp thiết bị hỏng, hết pin:
Báo ngay cho Dược sĩ phụ trách nhà thuốc biết để có phương hướng giải quyết
Ghi chú thích cụ thể vào sổ ghi chú trong cột theo dõi
2.2.3 Vai trò và hiệu quả của phần mềm quản lý Nhà thuốc
Vai trò:
Quản lí chặt chẽ kho sản xuất, hạn dùng
Quản lí chi tiết khách hàng, nhà cung cấp, công ty dược phẩm
Quản lí thu chi kế toán
Quản lí hóa đơn bán sĩ, bán lẻ theo giá vốn
Theo dõi chi tiết tình hình thuốc: nhập, xuất, tồn kho, hạn sử dụng Báo cáo theo ngày/tháng/năm, kho hàng, chi nhánh, số lô, hạn dùng, nhà sản xuất, tên thuốc, nơi đặt thuốc, tồn kho tối thiểu, khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên,… Quản lí theo nhóm thuốc, phân nhóm thuốc
Quản lí nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng bảo quản thuốc
Quản lí giá bán theo % giá nhập
Giá thuốc được cập nhật thường xuyên và linh hoạt theo giá cả thị trường Khi thay đổi giá thuốc, phần mềm sẽ ghi nhận và tự cập nhật thay đổi giá bán Hỗ trợ người dùng giá bán hợp lí
Trang 25 Hiệu quả:
Nhập xuất dữ liệu nhanh chống và chính xác
Thiết lập, tìm kiếm danh mục thuốc dễ dàng
Quản lí công nợ của nhà cung cấp rõ ràng
Ít tốn thời gian quản lí
Giám sát bán hàng của nhân viên: nắm bắt số liệu bán hàng nhanh chóng, chính xác, kiểm soát cải tiến đơn bán cho nhân viên, giảm nhầm lẫn, sai sót
Hình 2.2: Phần mềm quản lý Nhà thuốc
2.2.4 Danh mục các nhóm thuốc kinh doanh tại Nhà thuốc
Theo thông tư 02/2018/TT-BYT, nhà thuốc Thanh Tú gồm các nhóm thuốc; được phân loại và sắp xếp thuốc theo kê đơn và không kê đơn Sau đó các thuốc được chia theo triệu chứng lâm sàng Cụ thể như sau:
- Điều trị loét dạ dày-tá tràng
- Thuốc điều trị táo bón
- Thuốc điều trị tiêu chảy
- Thuốc giảm đau – hạ sốt
- Thuốc NSAIDs
- Kháng nấm
- Thuốc đái tháo đường
Trang 2614
- Thuốc tim mạch- huyết áp- đau thắt ngực
- Thuốc trị hen phế quản
- Thuốc hạ lipd huyết
- Thuốc kháng dị ứng
- Các loại Vitamin và khoáng chất
- Thuốc điều trị Gout
- Nhóm thuốc kháng sinh
- Thuốc tránh thai
- Thuốc điều trị bướu cổ
- Thuốc điều trị rối loạn tiền đình
- Thuốc quản lý đặc biệt
Ngoài ra, nhà thuốc Thanh Tú còn có các nhóm thuốc phụ khác như sau:
Hoạt chất
Biệt dược - Hình ảnh Tác dụng
phụ
Chống chỉ định
Tương tác thuốc Chống co thắt cơ
Quá mẫn
Phụ nữ
có thai
Dùng chung levodopa: drotaverine làm giảm tác dụng chống Parkinson, tăng run rẩy,
co cứng cơ
Trang 27Kháng dopamine:
Domperidon
MONTILIUM-M Kháng
androgen (vú to ở nam, rối loạn kinh nguyệt, chảy sữa)
Hội chứng ngoại thấp
Người bị xuất huyết tiêu hóa, viêm tắc ruột, người bệnh Parkinson
-Dùng sau ăn Thuốc ức chế CYP3A4: tăng nồng độ domperidone trong huyết tương
Mẫn cảm
Suy thận
-Không được uống cùng lúc với các thuốc antacid khác (uống cách nhau 30 phút) -Giảm hấp thu các thuốc cimetidine, ciprofloxacin, digoxin, tetracyclin,… (uống cách nhau 2 giờ)
Trang 28vị kim loại, tiêu chảy, táo bón
Giảm phospho huyết
Mẫn cảm Suy thận (không dùng kéo dài)
-Giảm hấp thu thuốc dùng chung uống cách xa nhau
Quá mẫn Phụ nữ
có thai
-Giảm hấp thu các thuốc: ketoconazole, muối sắt, ampicillin -Sucralfat: làm giảm hấp thu thuốc này
Trang 29Dị ứng
Mẫn cảm -Tránh dùng thức ăn
hoặc dịch khác có điện giải như nước hoa quả hoặc thức ăn
có muối cho tới khi ngưng điều trị
bí tiểu, táo bón
Tiêu chảy
do nhiễm khuẩn, lỵ, viêm đại tràng
-Nhóm thuốc ức chế TKTW,
phenothiazin, chống trầm cảm loại 3 vòng: gây tăng ADR của loperamid
Hấp phụ:
-Diosmectite
SMECTA Táo bón Mẫn cảm -Không nên dùng
cùng lúc với các thuốc khác
Trang 3018
3) Táo bón
Bảng 2.4: Táo bón Nhóm
Xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy
Tắt ruột
Phụ nữ có thai
và cho con bú
-Tránh phối hợp với amiodaron, erythromycin,… làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh, giảm kali huyết Nhuận
Glycerin:
kích ứng tại niêm mạc trực tràng
Viêm đại tràng mạn tính Xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột
Mẫn cảm
-Không dùng chung với thuốc nhuận tràng khác
4) Tim mạch – Huyết áp – Đau thắt ngực
Bảng 2.5: Tim mạch-Huyết áp-Đau thắt ngực Nhóm dƣợc
Suy tim Hen suyễn Phụ nữ có thai
Hội
-Giảm hấp thu: Nhôm,
cholestyramine, cholesterol -Giảm nồng độ: phenytoin, rifamicin,
Trang 31chứng Raynaud
phenobarbital, hút thuốc
đỏ bừng mặt,phù mắt
cá chân,hạ huyết áp
Suy tim, Phụ nữ có thai
-Chẹn beta: có thể gây hạ huyết áp quá mức
-Kháng histamin+cimetidine: tăng tác dụng
H2-Nifedipin -Giảm nồng độ: Theophyllin, quinidin
Ho khan, tăng kali huyết, giãn mạch,giảm
độ lọc cầu thận
PNCT, tăng kali huyết, tiền sử phù mạch, hẹp động mạch thận hai bên
-Giảm tác dụng
hạ huyết áp: kháng viêm không
steroid,các chất cường giao cảm -Tăng độc tính của Lithin
Tăng kali huyết,giãn mạch, giảm
độ lọc cầu thận
Mẫn cảm, phụ nữ có thai và cho con
bú, tắt mật, suy gan nặng
-Tăng kali huyết NSAIDs,
Corticosteroid (tác dụng toàn thân): làm giảm tác dụng của ARB
-Tăng nồng độ Digoxin
Trang 32Gout, não gan ,phụ
nữ có thai, người mất nước nặng
-Giảm K+ : tăng độc tính digitalis,quinin NSAIDs: giảm hiệu lực lợi tiểu
-Lithium: tăng độc tính lithium
5) Đái tháo đường
Bảng 2.6: Đái tháo đường Nhóm dược
Nhiễm acid lactic
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn vị giác
Mẫn cảm Suy gan, thận
Nhiễm toan ceton
Tiền hôn
mê đái tháo đường
Chất cản quang chứa iod, rượu
và chế phẩm chứa cồn Thận trọng kết hợp: Glucocorticoids, chẹn beta 2, ACEI, lợi tiểu
Biguanid +
sulfonylurea:
Glibenclamid
+ Metformin
HASANBEST Chán ăn, buồn
nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng, ban, mày đay, giảm nồng độ vitamin B12
Suy gan, thận Đái tháo đường thai kỳ, đái tháo đường type 1
-Giảm tác dụng :dùng chung với thuốc tăng glucose huyết -Tăng tác dụng: dùng chung với furosemide -Tác dụng hạ glucose huyết
Trang 33giảm: phối hợp với thuốc lợi tiểu, cường giao cảm, hormn giáp trạng
Mẫn cảm với thành phần của thuốc
Đái tháo đường type 1
-Ít gây tương tác với các cơ chất P-gp
6) Lipid huyết Bảng 2.7: Lipid huyết Nhóm dược
lý - Hoạt
chất
Biệt dược - Hình ảnh Tác
dụng phụ
Chống chỉ định
Rối loạn tiêu hóa
Tăng men gan,suy gan
Tiêu cơ vân
Mẫn cảm Viêm gan Phụ nữ
có thai và cho con
bú
-Fibrat, cyclosporin, erythromycin, kentoconazol, fluconazole: viêm
cơ, tiêu cơ vân (trừ Fluvastatin)
-Nhựa gắn acid mật: giảm khả dụng sinh học của statin uống cách xa nhau
Trang 34Tiêu cơ vân
Suy thận,suy gan nặng, bệnh túi/sỏi mật Phụ
nữ có thai
-Tăng nồng độ statin
-Tăng tác dụng thuốc chống đông -Tăng độc tính cyclosporin/thận( tăng nguy cơ tổn thương cơ) Ezetimibe+
Viêm gan
Mẫn cảm Suy gan Phụ nữ
có thai
Dùng chung chất ức chế mạnh CYP3A4
-Thuốc hạ lipid huyết, colchicine, niacin: có thể gây bệnh cơ
-Không khuyến cáo dùng chung với fibrat
7) Ho – Long đờm Bảng 2.8: Ho- long đờm Nhóm dược lý -
Hoạt chất
Biệt dược - Hình ảnh Tác dụng
phụ
Chống chỉ định
Tương tác thuốc
Trẻ em Phụ nữ
có thái
và cho con bú Quá mẫn
-Tránh dùng với thuốc IMAO, thuốc
ức chế thần kinh trung ương, quinidin
Trang 35Mẫn cảm Loét dạ dày Phụ nữ
có thai
và cho con bú
-Kháng sinh: tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi
8) Hen
Bảng 2.9: Hen Nhóm dƣợc lý
- Hoạt chất
Biệt dƣợc - Hình ảnh Tác dụng
phụ
Chống chỉ định
Mẫn cảm Cơn hen cấp
-Thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi phối hợp tác nhân cảm ứng
CYP3A4 (nhƣ phenytoin, phenobarbital, rifampicin)
Trang 36Mẫn cảm, loét dạ dày, động kinh, co giật
-Erythromycin, ciprofloxacin, ofloxacin, chẹn beta(không chọn lọc),DHP,
cimetidine: tăng nống độ
theophyllin
-Phenobarbital, phenytoin, rifampicin, ketoconazole, barbiturate, sulfinpyrazon,: giảm nồng độ theophylin
Loạn nhịp tim Kích ứng miệng hầu
Tiền sử quá mẫn với thành phần thuốc
-Tránh dùng đồng thời: Ritonavir, thuốc ức chế beta -Thận trọng kết hợp: Thuốc ức chế mạnh CYP3A4
Trang 379) Các loại Vitamin và khoáng chất:
Bảng 2.10: Thuốc bổ-khoáng chất Nhóm dược
Dị ứng với thành phần của thuốc
VITAMIN PP Tim đập
nhanh hoặc nhịp không đều
-Khó thở -Rối loạn tiêu hóa -Dị ứng da
Quá mẫn với nicotinamid
-Bệnh gan nặng
-Loét dạ dày tiến triển
-Xuất huyết động mạch
-Hạ huyết áp nặng
-Tăng lượng canxi trong máu -Buồn nôn -Bệnh tiêu chảy
Người tăng canxi huyết/
canxi niệu -Có tiền sử mắc bệnh sỏi thận
-Rối loạn tuyến cận giáp -U ác tính phá hủy xương -Suy tim, suy
Trang 3826
thận
CALCIUM SANDOZ
Nổi mề đay, ngứa
Khó thở
-Sưng lưỡi, họng hoặc vùng mặt
-Buồn nôn
và nôn
-Tiêu chảy
-Canxi huyết và canxi niệu
bị rối loạn
Các trường hợp quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc
-Tăng canxi (Ca) huyết:
Lượng canxi trong máu cao hơn bình thường
-Tăng canxi (Ca) niệu
-Sỏi canxi niệu
-Vitamin D -Các loại thuốc kháng sinh nhóm tetracycline -Thuốc lợi tiểu
thiazide -Các loại thuốc điều trị các vấn
đề tim mạch như
glycoside tim, digoxin 10) Dị ứng
Bảng 2.11: Dị ứng Nhóm dược lý -
Hoạt chất
Biệt dược - Hình ảnh Tác dụng
phụ
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần của thuốc
Phụ nữ
có thai &
cho con
-Fexofenadin:uống cách 2 giờ với thuốc kháng acid có chứa Al &
Mg
-Độ thanh thải Cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng
Trang 39đỏ và Hội chứng Steven-Johnson
Phụ nữ cho con
bú, trẻ em
-Tăng nồng độ theophylline, warfarin -Tăng tác dụng gây acid niệu của probenecid -Tăng nguy cơ suy tủy khi dùng chung với
cyclophosphamide Colchicine COLCHICINE Rối loạn
tiêu hóa, suy tủy
Suy gan thận Bệnh dạ dày-ruột nặng Quá mẫn
-Tăng độc tính: ciclosporin Giảm hấp thu vitamin B12 -Tăng đáp ứng với các thuốc giống thần kinh giao cảm
và thuốc ức chế thần kinh
NSAIDs AGIETOXIB Đau
bụng, táo bón, đầy hơi, phù nề,chóng
Quá mẫn, hen
Loét dạ dày-tá tràng
Suy gan nặng, suy thận
Thuốc uống kháng đông, rifampicin, ethinyloestradiol, thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển
Trang 4028
mặt, nhức đầu
Viêm ruột
Phụ nữ có thai
và cho con bú Trẻ < 16 tuổi
(ACEi), aspirin, cyclosporin, lithi, methotrexat, tacrolimus
12) Giảm đau, hạ sốt
Bảng 2.13: Giảm đau- hạ sốt Nhóm dược lý -
-Paracetamol
PARACETAMOL CHOAY
Rối loạn tiêu hóa
Độc gan Hoại tử tế bào gan
Suy gan Nghiện rượu Thiếu G6PD
-Dùng kéo dài: tăng tác dụng chống đông máu của warfarin và các loại coumarin Dẫn xuất Anilin+
Sốt, mỏi mệt;
chướng bụng, buồn nôn, nôn;
nhức đầu, chóng mặt, bồn chồn; mẫn ngứa, ngoại ban
Suy gan Nghiện rượu Thiếu G6PD Quá mẫn
-Tăng:
Lithium, tác dụng warfarin -NSAID, thuốc chống đông, huyết khối: tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày ruột