1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NHÀ THUỐC THANH TÚ 4

89 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Nhà Thuốc Thanh Tú 4
Tác giả Trần Văn Tân
Người hướng dẫn ThS.DS. Ngô Ngọc Anh Thư, DS. Nguyễn Huỳnh Xuân Đào
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Dược
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP (13)
    • 1.1 Tên đơn vị và địa chỉ thực tập (13)
    • 1.2 Nhiệm vụ và quy mô tổ chức (14)
      • 1.2.1 Nhiệm vụ nhà thuốc (14)
      • 1.2.2 Quy mô tổ chức (14)
    • 1.3 Nhận xét chung về tổ chức vận hành nhà thuốc (17)
  • CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP (18)
    • 2.1 Tổ chức hoạt động nhà thuốc (18)
      • 2.1.1 Quy mô hoạt động (18)
      • 2.1.2 Loại hình kinh doanh (18)
      • 2.1.3 Tổ chức nhân sự (18)
      • 2.1.4 Cách bố trí và trƣng bày trong nhà thuốc (20)
    • 2.2 Việc sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc (22)
      • 2.2.1 Nguyên tắc sắp xếp, phân loại thuốc (22)
      • 2.2.2 Cách thức theo dõi số lƣợng, chất lƣợng và bảo quản thuốc (22)
      • 2.2.3 Vai trò và hiệu quả của phần mềm quản lý Nhà thuốc (24)
      • 2.2.4 Danh mục các nhóm thuốc kinh doanh tại Nhà thuốc (25)
    • 2.3 Thực hiện GPP tại Nhà thuốc (54)
      • 2.3.1 Nội dung nhà thuốc đã thực hiện so với bảng kiểm GPP của Bộ Y tế (54)
      • 2.3.2 Các loại hồ sơ sổ sách SOP tại Nhà thuốc (60)
        • 2.3.2.1 Danh mục SOP tại Nhà thuốc (0)
    • 2.4 Tình hình bán và nhập thuốc (61)
      • 2.4.1 Tình hình nhập thuốc (61)
      • 2.4.2 Các nhóm thuốc đƣợc bán nhiều tại Nhà thuốc (63)
      • 2.4.3 Bán thuốc theo đơn (63)
      • 2.4.4 Bán thuốc không kê đơn tại Nhà thuốc (64)
    • 2.5 Hướng dẫn sử dụng thuốc (66)
      • 2.5.1 Hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc cho khách hàng (66)
      • 2.5.2 Thông tin giới thiệu thuốc và quảng cáo thuốc (66)
      • 2.5.3 Phân tích đơn (68)
      • 2.5.4 Nhận xét về việc bán và sử dụng đảm bảo an toàn, hợp lý tại Nhà thuốc (87)
  • CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN (88)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (89)

Nội dung

Nhà thuốc đã tạo điều kiện để em được học tập kỹ hơn về các kỹ năng cơ bản khi làm việc ở hiệu thuốc, các thông tin về thuốc và cách sắp xếp, phân loại, tình hình mua bán tại Nhà thuốc..

Trang 1

Tp,Hồ Chí Minh, năm 2020

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NHÀ THUỐC THANH T

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây bài báo cáo thực tập của em dưới sự hướng dẫn của DS.Nguyễn Huỳnh Xuân Đào tại nhà thuốc Thanh Tú và GV phụ trách Ngô Ngọc Anh Thư của trường Đại Học Nguyễn Tất Thành Nội dung trong báo cáo do chính em tự tìm hiểu, ghi chép, thu thập thực tế trong quá trình đi thực tập ở nhà thuốc Thanh Tú, không sao chép bất kì tài liệu báo cáo thực tập khác Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về bài báo cáo này

Tp,Hồ Chí Minh, ngày 01, tháng 08, năm 2020

Người viết cam đoan

Trần Văn Tân

Trang 4

iii

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy

cô của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, đặc biệt là các thầy cô ở khoa Dược của trường đã tạo điều kiện cho chúng em được đi thực tập Và em cũng xin chân thành cảm ơn cô Ngô Ngọc Anh Thư đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành khóa thực tập

Để có được bài báo cáo thực tập này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Nhà thuốc Thanh Tú, đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo Nhà thuốc đã tạo điều kiện để em được học tập kỹ hơn về các kỹ năng cơ bản khi làm việc ở hiệu thuốc, các thông tin về thuốc và cách sắp xếp, phân loại, tình hình mua bán tại Nhà thuốc

Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm báo cáo, khó tránh khỏi những sai sót, rất mong các thầy/cô bỏ qua Đồng thời do kinh nghiệm đi thực tập vẫn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy/cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp

Em xin chân thành cám ơn nhà trường, thầy/cô và Nhà thuốc Thanh Tú đã tạo điều kiện cho em được thực tập và hoàn thành tốt khóa học này

Em xin kính chúc quý thầy/cô và anh/chị dồi dào sức khỏe và thành công tốt đẹp trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển chính vì vậy đòi hỏi sinh viên khi ra trường ngoài việc nắm chắc lý thuyết thì quan trọng hơn là phải biết áp dụng vào thực tế nên học đi đôi với hành là rất quan trọng Đặc biệt đối với nghành Dược là một nghành liên quan trực tiếp tới sức khỏe con người

Thuốc là một sản phẩm cần thiết ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Một người dược sĩ biết cách bán thuốc, biết cách phối hợp và biết cách tư vấn sử dụng thuốc cho bệnh nhân thì sẽ hoàn thành trách nhiệm của người Dược sĩ Có thể nói vai trò của Dược sĩ trong nhà thuốc rất quan trọng, quyết định sinh mệnh của con người

Vì vậy khi tốt nghiệp ra trường chúng ta phải trải qua những đợt thực tập tại các cơ sở khác nhau để trau dồi kinh nghiệm tư vấn sử dụng thuốc hiệu quả cho người bệnh

Qua thời gian thực tập 3 tuần tại Nhà thuốc Thanh Tú mà nhà trường đã phân công, em đã được học hỏi và hiểu biết thêm những kiến thức về trình độ chuyên môn của người Dược sĩ, hiểu và nắm rõ cách sắp xếp và phân bố thuốc tại nhà thuốc, những nhóm thuốc cần phải kiểm soát đặc biệt ( nhóm kháng sinh quinolon, các thuốc phối hợp dược chất gây nghiện- hướng tâm thần, ) Giúp em nâng cao được khả năng tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hiệu quả Nắm được các quy định và nguyên tắc chuẩn trong ngành Dược

Thông qua bài báo cáo này, em muốn trình bày những hiểu biết, kết quả mà em học tập được trong suốt quá trình thực tập thực tế tại nhà thuốc Với kiến thức còn hạn chế, có sai sót mong Thầy/cô thông cảm bỏ qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

v

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp,Hồ Chí Minh, ngày ,tháng ,năm 2020

Giáo viên hướng dẫn

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Tp, Hồ Chí Minh, ngày , tháng , năm 2020

Trang 8

vii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

LỜI MỞ ĐẦU iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN v

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP vi

MỤC LỤC vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC HÌNH xi

CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1

1.1 Tên đơn vị và địa chỉ thực tập 1

1.2 Nhiệm vụ và quy mô tổ chức 2

1.2.1 Nhiệm vụ nhà thuốc 2

1.2.2 Quy mô tổ chức 2

1.3 Nhận xét chung về tổ chức vận hành nhà thuốc 5

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 6

2.1 Tổ chức hoạt động nhà thuốc 6

2.1.1 Quy mô hoạt động 6

2.1.2 Loại hình kinh doanh 6

2.1.3 Tổ chức nhân sự 6

2.1.4 Cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc 8

2.2 Việc sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc 10

2.2.1 Nguyên tắc sắp xếp, phân loại thuốc 10

2.2.2 Cách thức theo dõi số lượng, chất lượng và bảo quản thuốc 10

2.2.3 Vai trò và hiệu quả của phần mềm quản lý Nhà thuốc 12

Trang 9

2.2.4 Danh mục các nhóm thuốc kinh doanh tại Nhà thuốc 13

2.3 Thực hiện GPP tại Nhà thuốc 42

2.3.1 Nội dung nhà thuốc đã thực hiện so với bảng kiểm GPP của Bộ Y tế 42

2.3.2 Các loại hồ sơ sổ sách SOP tại Nhà thuốc 48

Hồ sơ – sổ sách có ở Nhà thuốc 48

2.3.2.1 Danh mục SOP tại Nhà thuốc 49

2.3.2.2 2.4 Tình hình bán và nhập thuốc 49

2.4.1 Tình hình nhập thuốc 49

2.4.2 Các nhóm thuốc được bán nhiều tại Nhà thuốc 51

2.4.3 Bán thuốc theo đơn 51

2.4.4 Bán thuốc không kê đơn tại Nhà thuốc 52

2.5 Hướng dẫn sử dụng thuốc 54

2.5.1 Hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc cho khách hàng 54

2.5.2 Thông tin giới thiệu thuốc và quảng cáo thuốc 54

2.5.3 Phân tích đơn 56

2.5.4 Nhận xét về việc bán và sử dụng đảm bảo an toàn, hợp lý tại Nhà thuốc 75

CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 10

ix

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- ACEi: Ức chế men chuyển

- ADR: Tương tác thuốc

- ARB: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II

- AUC: Diện tích dưới đường cong

- AVK: Thuốc chống đông máu đường uống

- FEFO: First expired, first out – Hết hạn trước, xuất trước

- FIFO: First in, first out – Nhập trước, xuất trước

- G6PD: Glucose-6-phosphate dehydrogenase

- GABA: Gamma-Aminobutyric acid

- GN: Generic

- GPP: Good Pharmacy Practices – Thực hành tốt nhà thuốc

- H2RA: Thuốc kháng histamin H2

- SOP: Standard Operating Procedure – Hệ thống quy trình thao tác chuẩn

- TKTW: Thần kinh trung ương

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Cách thức sắp xếp thuốc 10

Bảng 2.2: Dạ dày 14

Bảng 2.3: Tiêu chảy 17

Bảng 2.4: Táo bón 18

Bảng 2.5: Tim mạch-Huyết áp-Đau thắt ngực 18

Bảng 2.6: Đái tháo đường 20

Bảng 2.7: Lipid huyết 21

Bảng 2.8: Ho- long đờm 22

Bảng 2.9: Hen 23

Bảng 2.10: Thuốc bổ-khoáng chất 25

Bảng 2.11: Dị ứng 26

Bảng 2.12: Gout 27

Bảng 2.13: Giảm đau- hạ sốt 28

Bảng 2.14: Kháng sinh 29

Bảng 2.15: NSAIDs 34

Bảng 2.16: Bướu cổ 35

Bảng 2.17: Ngừa thai 36

Bảng 2.18: Giun, Sán 38

Bảng 2.19: Quản lý đặc biệt 38

Bảng 2.20: Kháng nấm 40

Bảng 2.21: Rối loạn tiền đình 40

Bảng 2.22: Bảng kiểm GPP của Bộ Y tế so với Nhà thuốc Thanh Tú 42

Trang 12

xi

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Nhà thuốc Thanh Tú 1

Hình 1.2: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dƣợc 3

Hình 1.3: Giấy chứng nhận đạt thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc 3

Hình 1.4: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 4

Hình 1.5: Chứng chỉ hành nghề dƣợc 4

Hình 2.1: Bản vẽ bố trí các khu vực của nhà thuốc Thanh Tú 9

Hình 2.2: Phần mềm quản lý Nhà thuốc 13

Hình 2.3 Quảng cáo tại Nhà thuốc 55

Hình 2.4: Đơn số 1 56

Hình 2.5: Đơn số 2 58

Hình 2.6: Đơn số 3 60

Hình 2.7: Đơn số 4 62

Hình 2.8: Đơn số 5 64

Hình 2.9: Đơn số 6 66

Hình 2.10: Đơn số 7 68

Hình 2.11: Đơn số 8 70

Hình 2.12: Đơn số 9 72

Hình 2.13: Đơn số 10 74

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 Tên đơn vị và địa chỉ thực tập

Tên nhà thuốc: Nhà thuốc Thanh Tú

Địa chỉ: 87 Huỳnh Văn Bánh, Phường 17, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh

Hình 1.1: Nhà thuốc Thanh Tú

Trang 14

- Quản lí việc bán lẻ thuốc đối với thuốc kê đơn hoặc không kê đơn

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt nhà thuốc”

- Quản lí hoạt động nhà thuốc theo đúng quy định

1.2.2 Quy mô tổ chức

 Diện tích nhà thuốc: 11m2

 Cơ sở vật chất: tủ kính, máy tính, tủ có ngăn kéo chuyên biệt, máy điều hòa, quạt, đèn, nhiệt ẩm kế, cân, bồn rửa tay

 Quy mô kinh doanh: Hộ kinh doanh có điều kiện

 Thuế: Thuế khoán

 Nhân sự:

- Dƣợc sĩ phụ trách: DS Nguyễn Hoàng Long

- Tổng số cán bộ nhân viên: 03

- DSĐH.Nguyễn Hoàng Long

- DSĐH.Nguyễn Huỳnh Xuân Đào

- DSCĐ.Nguyễn Trang Mỹ Phụng

Trang 15

Hình 1.2: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dƣợc

Hình 1.3: Giấy chứng nhận đạt thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc

Trang 16

4 Hình 1.4: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Hình 1.5: Chứng chỉ hành nghề dƣợc

Trang 17

1.3 Nhận xét chung về tổ chức vận hành nhà thuốc

- Thời gian hoạt động đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong khu vực

- Nhà thuốc nằm ở vị trí riêng biệt, an toàn và sạch sẽ

- Nhà thuốc được xây dựng kiên cố, có trần nhà chống bụi và sàn được lót gạch

- Môi trường thoáng mát, vị trí dễ nhìn thấy, có đầy đủ ánh sáng và đảm bảo được

nhiệt độ phù hợp để bảo quản thuốc

- Thuốc được sắp xếp theo từng nhóm dược lí, triệu chứng phù hợp, thuận tiện

cho việc sử dụng

- Thuốc được trình bày trong tủ, có ngăn kéo và được chia theo khu vực chuyên

biệt đối với thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vật tư y tế, thực phẩm chức năng, thuốc đông dược, mỹ phẩm,…

- Bố trí thuốc trong tủ kính ngăn nắp, sắp xếp gọn gàng với tên thuốc hướng ra

ngoài, cùng hoạt chất xếp gần nhau theo nguyên tắc FIFO-FEFO

- Có máy vi tính với phần mềm quản lí thuốc phù hợp với điều kiện và quy mô

hoạt động của nhà thuốc

Trang 18

2.1.2 Loại hình kinh doanh

Hình thức kinh doanh: Hộ kinh doanh có điều kiện

2.1.3 Tổ chức nhân sự

 Người phụ trách quản lí chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ thuốc

 Trình độ chuyên môn:có trình độ Dược sĩ Đại học trở lên

- Năng lực:

 Đủ năng lực hành vi dân sự

 Không kiêm nghiệm chức danh quản lý tại các nơi khác

- Kinh nghiệm:

 Có kinh nghiệm trong quản lý

 Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm trrong công tác chuyên môn nghành dược

 Trách nhiệm và quyền hạn:

Trang 19

- Trách nhiệm: chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Nhà thuốc theo chức năng ngành nghề đã đăng ký

- Quyền hạn: có quyền quyết định tất cả các vấn đề của Nhà thuốc

 Mô tả công việc:

- Xây dựng cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Nhà thuốc

- Điều hành hoạt động của Nhà thuốc, quyết định các vấn đề liên quan tới công việc kinh doanh hằng ngày của Nhà thuốc

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Nhà thuốc

- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Nhà thuốc

- Tổ chức thực hiện, kiểm tra, phê duyệt việc biên soạn tất cả các tài liệu liên quan đến hệ thống Chất lượng, Bản mô tả công việc, Quy trình thao tác chuẩn, các Biểu mẩu chuyên môn của Nhà thuốc

- Tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo, Nội dung đào tạo, Kiểm tra đào tạo về GPP cho toàn thể nhân viên Nhà thuốc

- Tổ chức thực hiện và giám sát việc áp dụng nguyên tắc Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc

- Trực tiếp giải quyết các khiếu nại liên quan đến chất lượng sản phẩm

- Chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện và giám sát công tác thu hồi thuốc

- Chịu trách nhiệm trong xử lý sản phẩm bị loại bỏ, bị trả về, thuốc giả

- Quản lý và thường xuyên kiểm kê (3 tháng/lần) tài sản, hàng hóa (thuốc) có tại Nhà thuốc

- Quản lý việc cung ứng thuốc (gọi hàng) phục vụ cho việc kinh doanh, đảm bảo các mục tiêu: đủ, kịp thời, chất lượng tốt và giá cả hợp lý

- Tư vấn sử dụng thuốc cho tất cả các đối tượng khách hàng có nhu cầu

- Theo dõi và thông báo cho cơ quan y tế về các tác dụng không mong muốn của thuốc

- Phải có mặt trong toàn bộ thời gian hoạt động của cơ sở, trường hợp người quản lý chuyên môn vắng mặt phải ủy quyền bằng văn bản cho người có

Trang 20

8

- Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp để chịu trách nhiệm chuyên môn theo quy định

 Nhân viên tại nhà thuốc:

• Có chứng chỉ hành nghề Dược theo quy định hiện hành

• Có kinh nghiệm chuyên môn về Dược

• Có thái độ hòa nhã, vui vẻ, lịch sự với người mua, bệnh nhân

• Trang phục áo blouse trắng, đeo biển hiệu ghi rõ chức danh

• Nhân viên đảm bảo sức khỏe, không mắc các bệnh truyền nhiễm

• Giải thích, cung cấp thông tin và đưa ra lời khuyên về cách sử dụng thuốc một cách rõ ràng nhằm đảm bảo người bệnh dùng đúng thuốc hợp lý, an toàn

• Tham gia các lớp đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật y tế

• Thực hiện đúng các quy chế dược, tự nguyện tuân thủ đạo đức hành nghề dược

2.1.4 Cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc

 Địa điểm cố định, bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm

Khu vực hoạt động của nhà thuốc tách biệt với các hoạt động khác Được xây

dựng chắc chắn, có trần chống bụi, tường và nền nhà dễ làm vệ sinh, đủ ánh sáng cho các hoạt động và tránh nhầm lẫn, thuốc không bị tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời

 Có vòi nước để làm sạch tay cho nhân viên nhà thuốc và người mua

 Đối với thuốc kê đơn được sắp xếp tại khu vực riêng có ghi rõ “Thuốc kê đơn” hoặc trong cùng một khu vực với thuốc kê đơn Tương tự với các nhóm thuốc khác đều được ghi rõ từng nhóm

Thuốc được sắp xếp trên kệ tủ theo các nhóm tác dụng dược lý và được sắp xếp

theo nguyên tắc FIFO-FEFO

Trang 21

 Các sổ sách giấy tờ, tài liệu chuyên môn đƣợc bảo quản cẩn thận

Các loại giấy tờ quảng cáo, giới thiệu thuốc, bảng báo giá đƣợc sắp xếp gọn

gàng

 Các văn phòng phẩm phục vụ cho việc ghi chép trong lúc bán thuốc đƣợc để đúng nơi quy định

SƠ ĐỒ NHÀ THUỐC THANH TÚ

Hình 2.1: Bản vẽ bố trí các khu vực của nhà thuốc Thanh Tú

Trang 22

10

2.2 Việc sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc

2.2.1 Nguyên tắc sắp xếp, phân loại thuốc

- Yêu cầu của nhà sản xuất: ghi trên bao bì của sản phẩm

- Sắp xếp theo nguyên tắc FIFO (thuốc nhập trước cấp phát trước) và FEFO (thuốc hết hạn trước cấp phát trước)

*Cách thức sắp xếp thuốc:

Bảng 2.1: Cách thức sắp xếp thuốc

Yêu cầu bảo quản Cách thức sắp xếp

Tránh ánh sáng Để trong chỗ tối

Dẽ bay hơi, dễ mốc mọt, dễ phân hủy Để nơi thoáng, mát

Dễ cháy, có mùi Để tách riêng, tránh xa nguồn nhiệt,

Thuốc kê đơn Để trong khu vực thuốc kê đơn Xếp theo

nhóm tác dụng dược lý, dạng bào chế Thuốc không kê đơn Để trong khu vực thuốc không kê đơn

Xếp theo nhóm tác dụng dược lý, dạng bào chế

Sản phẩm không phải là thuốc Để ngoài khu vực bảo quản thuốc Sắp

xếp riêng biệt: dụng cụ y tế, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng

2.2.2 Cách thức theo dõi số lượng, chất lượng và bảo quản thuốc

 Kiểm soát chất lượng thuốc:

 Nguyên tắc:

- Thuốc trước khi nhập về nhà thuốc (gồm mua và hàng trả về): phải được kiểm soát 100%, tránh nhập hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ

Trang 23

- Thuốc lưu tại nhà thuốc: định kỳ kiểm soát tối thiểu 1 lần/quý Tránh để có hàng bị biến đổi chất lượng, hết hạn sử dụng

 Cách thức tiến hành:

- Kiểm tra tính hợp pháp, nguồn gốc, xuất xứ của thuốc:

 Hóa đơn, chứng từ đầy đủ, hợp pháp theo đúng các quy chế, quy định hiện hành

- Kiểm tra cảm quan chất lượng thuốc:

 Kiểm tra bao bì: phải còn nguyên vẹn, không móp méo, bẩn, rách

 Kiểm tra hạn sử dụng, số kiểm soát, ngày sản xuất

 Kiểm tra sự thống nhất giữa bao bì ngoài và các bao bì bên trong, bao bì trực tiếp

 Kiểm tra chất lượng cảm quan và ghi sổ theo dõi

 So sánh với các mô tả về cảm quan của nhà sản xuất (nếu có)

 Nhãn: đủ, đúng quy chế Hình ảnh, chữ/số in trên nhãn rõ ràng, không mờ, nhòe, tránh hàng giả, hàng nhái

- Nếu thuốc không đạt yêu cầu:

 Phải để ở khu vực riêng, gắn nhãn hàng chờ xử lý

 Khẩn trương báo cho Dược sĩ phụ trách nhà thuốc và bộ phận nhập hàng để kịp thời trả hoặc đổi cho nhà cung cấp

- Kiểm tra điều kiện bảo quản của từng loại thuốc:

 Kiểm tra về các yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất ghi trên nhãn

- Nhập vào dữ liệu máy vi tính những thông tin cần thiết

 Đối với thuốc tồn tại nhà thuốc: Ghi “Sô kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”: mô tả chất lượng cảm quan chi tiết

 Cột “Ghi chú”: ghi những thông tin cần lưu ý về thuốc, bao gồm cả điều kiện bảo quản đặc biệt: hoặc khi thuốc có hạn sử dụng ngắn

 Theo dõi điều kiện bảo quản:

Trang 24

12

- Thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi

 Thực hiện

- Thiết lập thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi với tần suất ghi 02 lần trong 01 giờ

và dữ liệu phải đảm bảo được cập nhập liên tục vào hệ thống máy tính Nhà thuốc định kỳ mỗi ngày

- Đọc số liệu nhiệt độ, độ ẩm trên Nhiệt - ẩm kế vào 9h và 15h mỗi ngày

- Ghi số liệu đọc được vào sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm

- Ký, ghi họ, tên người thực hiện

- Trường hợp nhiệt độ hay độ ẩm vượt quá giới hạn quy định:

 Người thực hiện phải báo cáo với Dược sĩ để xử lý

 Sau khi điều chỉnh phải ghi lại kết quả đã điều chỉnh vào cột ghi chú

 Ký, ghi rõ họ tên người đã điều chỉnh

- Trường hợp thiết bị hỏng, hết pin:

 Báo ngay cho Dược sĩ phụ trách nhà thuốc biết để có phương hướng giải quyết

 Ghi chú thích cụ thể vào sổ ghi chú trong cột theo dõi

2.2.3 Vai trò và hiệu quả của phần mềm quản lý Nhà thuốc

 Vai trò:

Quản lí chặt chẽ kho sản xuất, hạn dùng

Quản lí chi tiết khách hàng, nhà cung cấp, công ty dược phẩm

Quản lí thu chi kế toán

Quản lí hóa đơn bán sĩ, bán lẻ theo giá vốn

Theo dõi chi tiết tình hình thuốc: nhập, xuất, tồn kho, hạn sử dụng Báo cáo theo ngày/tháng/năm, kho hàng, chi nhánh, số lô, hạn dùng, nhà sản xuất, tên thuốc, nơi đặt thuốc, tồn kho tối thiểu, khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên,… Quản lí theo nhóm thuốc, phân nhóm thuốc

Quản lí nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng bảo quản thuốc

Quản lí giá bán theo % giá nhập

Giá thuốc được cập nhật thường xuyên và linh hoạt theo giá cả thị trường Khi thay đổi giá thuốc, phần mềm sẽ ghi nhận và tự cập nhật thay đổi giá bán Hỗ trợ người dùng giá bán hợp lí

Trang 25

 Hiệu quả:

Nhập xuất dữ liệu nhanh chống và chính xác

Thiết lập, tìm kiếm danh mục thuốc dễ dàng

Quản lí công nợ của nhà cung cấp rõ ràng

Ít tốn thời gian quản lí

Giám sát bán hàng của nhân viên: nắm bắt số liệu bán hàng nhanh chóng, chính xác, kiểm soát cải tiến đơn bán cho nhân viên, giảm nhầm lẫn, sai sót

Hình 2.2: Phần mềm quản lý Nhà thuốc

2.2.4 Danh mục các nhóm thuốc kinh doanh tại Nhà thuốc

Theo thông tư 02/2018/TT-BYT, nhà thuốc Thanh Tú gồm các nhóm thuốc; được phân loại và sắp xếp thuốc theo kê đơn và không kê đơn Sau đó các thuốc được chia theo triệu chứng lâm sàng Cụ thể như sau:

- Điều trị loét dạ dày-tá tràng

- Thuốc điều trị táo bón

- Thuốc điều trị tiêu chảy

- Thuốc giảm đau – hạ sốt

- Thuốc NSAIDs

- Kháng nấm

- Thuốc đái tháo đường

Trang 26

14

- Thuốc tim mạch- huyết áp- đau thắt ngực

- Thuốc trị hen phế quản

- Thuốc hạ lipd huyết

- Thuốc kháng dị ứng

- Các loại Vitamin và khoáng chất

- Thuốc điều trị Gout

- Nhóm thuốc kháng sinh

- Thuốc tránh thai

- Thuốc điều trị bướu cổ

- Thuốc điều trị rối loạn tiền đình

- Thuốc quản lý đặc biệt

Ngoài ra, nhà thuốc Thanh Tú còn có các nhóm thuốc phụ khác như sau:

Hoạt chất

Biệt dược - Hình ảnh Tác dụng

phụ

Chống chỉ định

Tương tác thuốc Chống co thắt cơ

Quá mẫn

Phụ nữ

có thai

Dùng chung levodopa: drotaverine làm giảm tác dụng chống Parkinson, tăng run rẩy,

co cứng cơ

Trang 27

Kháng dopamine:

Domperidon

MONTILIUM-M Kháng

androgen (vú to ở nam, rối loạn kinh nguyệt, chảy sữa)

Hội chứng ngoại thấp

Người bị xuất huyết tiêu hóa, viêm tắc ruột, người bệnh Parkinson

-Dùng sau ăn Thuốc ức chế CYP3A4: tăng nồng độ domperidone trong huyết tương

Mẫn cảm

Suy thận

-Không được uống cùng lúc với các thuốc antacid khác (uống cách nhau 30 phút) -Giảm hấp thu các thuốc cimetidine, ciprofloxacin, digoxin, tetracyclin,… (uống cách nhau 2 giờ)

Trang 28

vị kim loại, tiêu chảy, táo bón

Giảm phospho huyết

Mẫn cảm Suy thận (không dùng kéo dài)

-Giảm hấp thu thuốc dùng chung uống cách xa nhau

Quá mẫn Phụ nữ

có thai

-Giảm hấp thu các thuốc: ketoconazole, muối sắt, ampicillin -Sucralfat: làm giảm hấp thu thuốc này

Trang 29

Dị ứng

Mẫn cảm -Tránh dùng thức ăn

hoặc dịch khác có điện giải như nước hoa quả hoặc thức ăn

có muối cho tới khi ngưng điều trị

bí tiểu, táo bón

Tiêu chảy

do nhiễm khuẩn, lỵ, viêm đại tràng

-Nhóm thuốc ức chế TKTW,

phenothiazin, chống trầm cảm loại 3 vòng: gây tăng ADR của loperamid

Hấp phụ:

-Diosmectite

SMECTA Táo bón Mẫn cảm -Không nên dùng

cùng lúc với các thuốc khác

Trang 30

18

3) Táo bón

Bảng 2.4: Táo bón Nhóm

Xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy

Tắt ruột

Phụ nữ có thai

và cho con bú

-Tránh phối hợp với amiodaron, erythromycin,… làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh, giảm kali huyết Nhuận

Glycerin:

kích ứng tại niêm mạc trực tràng

Viêm đại tràng mạn tính Xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột

Mẫn cảm

-Không dùng chung với thuốc nhuận tràng khác

4) Tim mạch – Huyết áp – Đau thắt ngực

Bảng 2.5: Tim mạch-Huyết áp-Đau thắt ngực Nhóm dƣợc

Suy tim Hen suyễn Phụ nữ có thai

Hội

-Giảm hấp thu: Nhôm,

cholestyramine, cholesterol -Giảm nồng độ: phenytoin, rifamicin,

Trang 31

chứng Raynaud

phenobarbital, hút thuốc

đỏ bừng mặt,phù mắt

cá chân,hạ huyết áp

Suy tim, Phụ nữ có thai

-Chẹn beta: có thể gây hạ huyết áp quá mức

-Kháng histamin+cimetidine: tăng tác dụng

H2-Nifedipin -Giảm nồng độ: Theophyllin, quinidin

Ho khan, tăng kali huyết, giãn mạch,giảm

độ lọc cầu thận

PNCT, tăng kali huyết, tiền sử phù mạch, hẹp động mạch thận hai bên

-Giảm tác dụng

hạ huyết áp: kháng viêm không

steroid,các chất cường giao cảm -Tăng độc tính của Lithin

Tăng kali huyết,giãn mạch, giảm

độ lọc cầu thận

Mẫn cảm, phụ nữ có thai và cho con

bú, tắt mật, suy gan nặng

-Tăng kali huyết NSAIDs,

Corticosteroid (tác dụng toàn thân): làm giảm tác dụng của ARB

-Tăng nồng độ Digoxin

Trang 32

Gout, não gan ,phụ

nữ có thai, người mất nước nặng

-Giảm K+ : tăng độc tính digitalis,quinin NSAIDs: giảm hiệu lực lợi tiểu

-Lithium: tăng độc tính lithium

5) Đái tháo đường

Bảng 2.6: Đái tháo đường Nhóm dược

Nhiễm acid lactic

Rối loạn tiêu hóa

Rối loạn vị giác

Mẫn cảm Suy gan, thận

Nhiễm toan ceton

Tiền hôn

mê đái tháo đường

Chất cản quang chứa iod, rượu

và chế phẩm chứa cồn Thận trọng kết hợp: Glucocorticoids, chẹn beta 2, ACEI, lợi tiểu

Biguanid +

sulfonylurea:

Glibenclamid

+ Metformin

HASANBEST Chán ăn, buồn

nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng, ban, mày đay, giảm nồng độ vitamin B12

Suy gan, thận Đái tháo đường thai kỳ, đái tháo đường type 1

-Giảm tác dụng :dùng chung với thuốc tăng glucose huyết -Tăng tác dụng: dùng chung với furosemide -Tác dụng hạ glucose huyết

Trang 33

giảm: phối hợp với thuốc lợi tiểu, cường giao cảm, hormn giáp trạng

Mẫn cảm với thành phần của thuốc

Đái tháo đường type 1

-Ít gây tương tác với các cơ chất P-gp

6) Lipid huyết Bảng 2.7: Lipid huyết Nhóm dược

lý - Hoạt

chất

Biệt dược - Hình ảnh Tác

dụng phụ

Chống chỉ định

Rối loạn tiêu hóa

Tăng men gan,suy gan

Tiêu cơ vân

Mẫn cảm Viêm gan Phụ nữ

có thai và cho con

-Fibrat, cyclosporin, erythromycin, kentoconazol, fluconazole: viêm

cơ, tiêu cơ vân (trừ Fluvastatin)

-Nhựa gắn acid mật: giảm khả dụng sinh học của statin uống cách xa nhau

Trang 34

Tiêu cơ vân

Suy thận,suy gan nặng, bệnh túi/sỏi mật Phụ

nữ có thai

-Tăng nồng độ statin

-Tăng tác dụng thuốc chống đông -Tăng độc tính cyclosporin/thận( tăng nguy cơ tổn thương cơ) Ezetimibe+

Viêm gan

Mẫn cảm Suy gan Phụ nữ

có thai

Dùng chung chất ức chế mạnh CYP3A4

-Thuốc hạ lipid huyết, colchicine, niacin: có thể gây bệnh cơ

-Không khuyến cáo dùng chung với fibrat

7) Ho – Long đờm Bảng 2.8: Ho- long đờm Nhóm dược lý -

Hoạt chất

Biệt dược - Hình ảnh Tác dụng

phụ

Chống chỉ định

Tương tác thuốc

Trẻ em Phụ nữ

có thái

và cho con bú Quá mẫn

-Tránh dùng với thuốc IMAO, thuốc

ức chế thần kinh trung ương, quinidin

Trang 35

Mẫn cảm Loét dạ dày Phụ nữ

có thai

và cho con bú

-Kháng sinh: tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi

8) Hen

Bảng 2.9: Hen Nhóm dƣợc lý

- Hoạt chất

Biệt dƣợc - Hình ảnh Tác dụng

phụ

Chống chỉ định

Mẫn cảm Cơn hen cấp

-Thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi phối hợp tác nhân cảm ứng

CYP3A4 (nhƣ phenytoin, phenobarbital, rifampicin)

Trang 36

Mẫn cảm, loét dạ dày, động kinh, co giật

-Erythromycin, ciprofloxacin, ofloxacin, chẹn beta(không chọn lọc),DHP,

cimetidine: tăng nống độ

theophyllin

-Phenobarbital, phenytoin, rifampicin, ketoconazole, barbiturate, sulfinpyrazon,: giảm nồng độ theophylin

Loạn nhịp tim Kích ứng miệng hầu

Tiền sử quá mẫn với thành phần thuốc

-Tránh dùng đồng thời: Ritonavir, thuốc ức chế beta -Thận trọng kết hợp: Thuốc ức chế mạnh CYP3A4

Trang 37

9) Các loại Vitamin và khoáng chất:

Bảng 2.10: Thuốc bổ-khoáng chất Nhóm dược

Dị ứng với thành phần của thuốc

VITAMIN PP Tim đập

nhanh hoặc nhịp không đều

-Khó thở -Rối loạn tiêu hóa -Dị ứng da

Quá mẫn với nicotinamid

-Bệnh gan nặng

-Loét dạ dày tiến triển

-Xuất huyết động mạch

-Hạ huyết áp nặng

-Tăng lượng canxi trong máu -Buồn nôn -Bệnh tiêu chảy

Người tăng canxi huyết/

canxi niệu -Có tiền sử mắc bệnh sỏi thận

-Rối loạn tuyến cận giáp -U ác tính phá hủy xương -Suy tim, suy

Trang 38

26

thận

CALCIUM SANDOZ

Nổi mề đay, ngứa

Khó thở

-Sưng lưỡi, họng hoặc vùng mặt

-Buồn nôn

và nôn

-Tiêu chảy

-Canxi huyết và canxi niệu

bị rối loạn

Các trường hợp quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc

-Tăng canxi (Ca) huyết:

Lượng canxi trong máu cao hơn bình thường

-Tăng canxi (Ca) niệu

-Sỏi canxi niệu

-Vitamin D -Các loại thuốc kháng sinh nhóm tetracycline -Thuốc lợi tiểu

thiazide -Các loại thuốc điều trị các vấn

đề tim mạch như

glycoside tim, digoxin 10) Dị ứng

Bảng 2.11: Dị ứng Nhóm dược lý -

Hoạt chất

Biệt dược - Hình ảnh Tác dụng

phụ

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần của thuốc

Phụ nữ

có thai &

cho con

-Fexofenadin:uống cách 2 giờ với thuốc kháng acid có chứa Al &

Mg

-Độ thanh thải Cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng

Trang 39

đỏ và Hội chứng Steven-Johnson

Phụ nữ cho con

bú, trẻ em

-Tăng nồng độ theophylline, warfarin -Tăng tác dụng gây acid niệu của probenecid -Tăng nguy cơ suy tủy khi dùng chung với

cyclophosphamide Colchicine COLCHICINE Rối loạn

tiêu hóa, suy tủy

Suy gan thận Bệnh dạ dày-ruột nặng Quá mẫn

-Tăng độc tính: ciclosporin Giảm hấp thu vitamin B12 -Tăng đáp ứng với các thuốc giống thần kinh giao cảm

và thuốc ức chế thần kinh

NSAIDs AGIETOXIB Đau

bụng, táo bón, đầy hơi, phù nề,chóng

Quá mẫn, hen

Loét dạ dày-tá tràng

Suy gan nặng, suy thận

Thuốc uống kháng đông, rifampicin, ethinyloestradiol, thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển

Trang 40

28

mặt, nhức đầu

Viêm ruột

Phụ nữ có thai

và cho con bú Trẻ < 16 tuổi

(ACEi), aspirin, cyclosporin, lithi, methotrexat, tacrolimus

12) Giảm đau, hạ sốt

Bảng 2.13: Giảm đau- hạ sốt Nhóm dược lý -

-Paracetamol

PARACETAMOL CHOAY

Rối loạn tiêu hóa

Độc gan Hoại tử tế bào gan

Suy gan Nghiện rượu Thiếu G6PD

-Dùng kéo dài: tăng tác dụng chống đông máu của warfarin và các loại coumarin Dẫn xuất Anilin+

Sốt, mỏi mệt;

chướng bụng, buồn nôn, nôn;

nhức đầu, chóng mặt, bồn chồn; mẫn ngứa, ngoại ban

Suy gan Nghiện rượu Thiếu G6PD Quá mẫn

-Tăng:

Lithium, tác dụng warfarin -NSAID, thuốc chống đông, huyết khối: tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày ruột

Ngày đăng: 28/03/2023, 07:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w