1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NHÀ THUỐC THANH TÚ

73 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp nhà thuốc Thanh Tú
Tác giả Trương Quế Anh
Người hướng dẫn DS. Nguyễn Huỳnh Xuõn Đào, ThS. Ngụ Ngọc Anh Thư
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Dược
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Trong thời gian 3 tuần thực tập ở nhà thuốc Thanh Tú, với các kiến thức cơ bản được học trong nhà trường và trải nghiệm thực tế khi đi thực tập tại đây, em xin cam đoan đã

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

Giảng viên hướng dẫn tại cơ sở: DS Nguyễn Huỳnh Xuân Đào

Giảng viên hướng dẫn tại trường: ThS Ngô Ngọc Anh Thư

TP Hồ Chí Minh năm 2020

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NHÀ THUỐC THANH TÚ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Trong thời gian 3 tuần thực tập ở nhà thuốc Thanh Tú, với các kiến thức cơ bản được học trong nhà trường và trải nghiệm thực tế khi đi thực tập tại đây, em xin cam đoan đã hoàn thành bài báo cáo thực tập bằng chính khả năng của mình, không sao chép bất kì ai

Báo cáo thực tập này là những gì đã được Nhà thuốc thông qua và cho phép Trong thời gian thực tập tại Nhà thuốc do đặc thù của ngành y dược nên cần tiếp xúc với bệnh nhân, em xin cam đoan sẽ không tiết lộ về các thông tin của bệnh nhân cho bất kì ai Ngoài ra, trong bài báo cáo có sử dụng một số nguồn tài liệu tham khảo đã được trích dẫn nguồn và chú thích rõ ràng Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước

bộ môn, khoa và nhà trường về sự cam đoan này

Trong quá trình làm báo cáo có nhiều thiếu sót, mong các thầy cô góp ý để em có thêm kinh nghiệm và hoàn thiện bản thân mình hơn

TP Hồ Chí Minh, ngày……tháng…… năm …

Sinh viên Trương Quế Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy

cô của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, đặc biệt là các thầy cô ở khoa Dược của trường đã tạo điều kiện cho chúng em được đi thực tập Và em cũng xin chân thành cảm ơn cô Ngô Ngọc Anh Thư đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành khóa thực tập

Để có được bài báo cáo thực tập này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Nhà thuốc Thanh Tú, đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo Nhà thuốc Thanh Tú đã tạo điều kiện để em được học tập kỹ hơn về các kỹ năng cơ bản khi làm việc ở hiệu thuốc, các thông tin về thuốc và cách sắp xếp, phân loại, tình hình mua bán tại hiệu thuốc

Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm báo cáo, khó tránh khỏi những sai sót, rất mong các thầy, các cô bỏ qua Đồng thời do kinh nghiệm đi thực tập vẫn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy, cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp

Em xin kính chúc quý thầy/cô và anh/chị dồi dào sức khỏe và thành công tốt đẹp trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

TP Hồ Chí Minh, ngày……tháng…… năm … Giảng viên hướng dẫn

Ds.Ths.Ngô Ngọc Anh Thư

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

TP Hồ Chí Minh, ngày……tháng…… năm …

Cán bộ hướng dẫn

DS.Nguyễn Huỳnh Xuân Đào

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

ã hội ngày càng phát triển chính vì vậy đòi hỏi sinh viên khi ra trường ngoài việc nắm chắc lý thuyết thì quan trọng hơn là phải biết áp dụng vào thực tế nên học đi đôi với hành là rất quan trọng Đặc biệt đối với ngành Dược là một ngành liên quan trực tiếp tới sức khỏe con người

Thuốc là một sản phẩm cần thiết ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Một người dược sĩ biết cách bán thuốc, biết cách phối hợp và biết cách tư vấn sử dụng thuốc cho bệnh nhân thì sẽ hoàn thành trách nhiệm của người Dược sĩ Có thể nói vai trò của Dược sĩ trong nhà thuốc rất quan trọng, quyết định sinh mệnh của con người

Vì vậy khi tốt nghiệp ra trường chúng ta phải trải qua những đợt thực tập tại các cơ sở khác nhau để trau dồi kinh nghiệm tư vấn sử dụng thuốc hiệu quả cho người bệnh Qua thời gian thực tập 3 tuần tại Nhà thuốc Thanh Tú mà nhà trường đã phân công, em đã được học hỏi và hiểu biết thêm những kiến thức về trình độ chuyên môn của người Dược sĩ, hiểu và nắm rõ cách sắp xếp và phân bố thuốc tại nhà thuốc, những nhóm thuốc cần phải kiểm soát đặc biệt ( nhóm kháng sinh quinolon, các thuốc phối hợp dược chất gây nghiện- hướng tâm thần, ) Giúp em nâng cao được khả năng tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hiệu quả Nắm được các quy định và nguyên tắc chuẩn trong ngành Dược

Thông qua bài báo cáo này, em muốn trình bày những hiểu biết, kết quả mà em học tập được trong suốt quá trình thực tập thực tế tại nhà thuốc Với kiến thức còn hạn chế, có sai sót mong Thầy/cô thông cảm bỏ qua

Em xin chân thành cảm ơn !

X

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iv

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP v

LỜI MỞ ĐẦU vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH ix

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THUỐC 1

1.1 TÊN VÀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1

1.2 QUY MÔ TỔ CHỨC - NHIỆM VỤ 2

1.2.1 Nhiệm vụ của nhà thuốc 2

1.2.2 Quy mô tổ chức 2

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 8

2.1 TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THUỐC 8

2.1.1 Quy mô hoạt động 8

2.1.2 Loại hình kinh doanh 8

2.1.3 Tổ chức nhân sự 8

2.1.4 Nhận xét chung về cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc 8

2.2 SẮP XẾP, PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN TẠI NHÀ THUỐC 9

2.2.1 Sắp xếp, phân loại ở nhà thuốc 9

2.2.2 Kiểm soát chất lượng thuốc 10

2.2.3 Theo dõi điều kiện bảo quản 11

2.2.4 Vai trò và hiệu quả của phần mềm quản lí nhà thuốc 12

2.2.5 Danh mục các nhóm thuốc trong nhà thuốc 14

2.3 VIỆC THỰC HIỆN GPP TẠI NHÀ THUỐC 32

2.3.1 So sánh nhận xét những nội dung nhà thuốc đã thực hiện được so với bảng kiểm GPP của Bộ Y tế 33

2.3.2 Các loại sổ sách, các loại S.O.P có tại nhà thuốc và việc triển khai thực hiện trong thực tế 38

2.4 TÌNH HÌNH BÁN, NHẬP THUỐC 39

2.4.1 Mô tả cách nhập thuốc 39

2.4.2 Nhận xét 41

Trang 9

2.5.2 Mô tả việc hướng dẫn hoặc tư vấn sử dụng thuốc cho khách hàng 42

2.5.3 Phân tích đơn 45

2.5.4 Nhận xét 58

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

3.1 KẾT LUẬN 59

3.2 KIẾN NGHỊ 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Nhà thuốc Thanh Tú 1

Hình 1.2 Chứng chỉ hành nghề Dược 3

Hình 1.3 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Dược 4

Hình 1.4 Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 5

Hình 1.5 Giấy chứng nhận đạt chuẩn GPP 6

Hình 2.1 Sơ đồ nhà thuốc 10

Hình 2.2 Nhiệt ẩm kế và máy lạnh 12

Hình 2.3 Phần mềm quản lý nhà thuốc 13

Hình 2.4 Một số loại sổ ở nhà thuốc 38

Hình 2.5 Một số hình thức quảng cáo tại nhà thuốc 42

Hình 2.6 Đơn số 1 45

Hình 2.7 Đơn số 2 46

Hình 2.8 Đơn số 3 47

Hình 2.9 Đơn số 4 48

Hình 2.10 Đơn số 5 49

Hình 2.11 Đơn số 6 50

Hình 2.12 Đơn số 7 52

Hình 2.13 Đơn số 8 54

Hình 2.14 Đơn số 9 55

Hình 2.15 Đơn số 10 56

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Yêu cầu bảo quản và cách thức sắp xếp 9

Bảng 2.2 Nhóm thuốc loét dạ dày – tá tràng 15

Bảng 2.3 Nhóm thuốc trị đái tháo đường 16

Bảng 2.4 Nhóm thuốc kháng sinh 17

Bảng 2.5 Nhóm thuốc trị tiêu chảy 19

Bảng 2.6 Nhóm thuốc trị táo bón 19

Bảng 2.7 Nhóm thuốc trị lipid huyết 20

Bảng 2.8 Nhóm thuốc dị ứng 21

Bảng 2.9 Nhóm thuốc trị giun sán 21

Bảng 2.10 Nhóm thuốc trị suy giáp – cường giáp 22

Bảng 2.11 Nhóm thuốc giảm đau – hạ sốt – kháng viêm 23

Bảng 2.12 Nhóm thuốc trị huyết áp – tim mạch – đau thắt ngực 25

Bảng 2.13 Nhóm thuốc trị ho – long đàm 26

Bảng 2.14 Nhóm thuốc trị hen 28

Bảng 2.15 Nhóm thuốc trị GOUT 28

Bảng 2.16 Nhóm thuốc trị trĩ 29

Bảng 2 17 Nhóm thuốc kháng nấm 29

Bảng 2.18 Nhóm thuốc kháng virus 30

Bảng 2.19 Nhóm thuốc nội tiết 30

Bảng 2.20 Nhóm vitamin và khoáng chất 31

Bảng 2.21 Một số quy trình SOP tại nhà thuốc 39

Bảng 2.22 Phân tích đơn số 1 45

Bảng 2 23 Phân tích đơn số 2 46

Trang 12

Bảng 2.24 Phân tích đơn số 3 47

Bảng 2 25 Phân tích đơn số 4 48

Bảng 2.26 Phân tích đơn số 5 49

Bảng 2 27 Phân tích đơn số 6 51

Bảng 2.28 Phân tích đơn số 7 53

Bảng 2 29 Phân tích đơn số 8 54

Bảng 2.30 Phân tích đơn số 9 55

Bảng 2 31 Phân tích đơn số 10 57

Trang 13

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

GPP: Good Pharmacy Practices (“Thực Hành tốt nhà thuốc”)

FIFO-FEFO: First In First Out - First Expired First Out (Nhập trước xuất trước – Hết hạn trước xuất trước)

ĐTĐ: bệnh Đái Tháo Đường

BN: bệnh nhân

PNCT- CCB: Phụ nữ có thai – Cho con bú

TDP: tác dụng phụ

THA: bệnh Tăng Huyết Áp

RLTH: Rối loạn tiêu hóa

CYP3A4: Cytochrome P450 3A4

SOP: Standard Operating Procedures (Quy trình thao tác chuẩn)

HDSD: Hướng dẫn sử dụng

ADR: Adverse Drug Reaction (Phản ứng có hại của thuốc)

VAT: Value Added Tax ( Thuế Giá Trị Gia Tăng)

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THUỐC

1.1 TÊN VÀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

- Đơn vị thực tập: NHÀ THUỐC THANH TÚ

- Địa chỉ: 87 Huỳnh Văn Bánh, phường 17, quận Phú Nhuận, Tp HCM

Hình 1.1 Nhà thuốc Thanh Tú

Trang 15

1.2 QUY MÔ TỔ CHỨC - NHIỆM VỤ

1.2.1 Nhiệm vụ của nhà thuốc

 Tư vấn sử dụng thuốc cho khách hàng đến mua tại Nhà thuốc

 Lập kế hoạch cung ứng thuốc đảm bảo số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị bệnh

 Quản lý, theo dõi việc bán lẻ thuốc theo nhu cầu điều trị bệnh và các nhu cầu khác

 Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP)

 Quản lý hoạt động Nhà thuốc theo đúng quy định

 Kết hợp thuốc hợp lí, an toàn, chất lượng, giá cả ổn định đối với việc bán lẻ

 Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

 Thực hiện công tác tư vấn sử dụng thuốc, tham gia cảnh giác dược

1.2.2 Quy mô tổ chức

- Dược sĩ phụ trách: DSĐH Nguyễn Hoàng Long

- Tổng số cán bộ nhân viên tại nhà thuốc:

 DSĐH Nguyễn Hoàng Long

 DSĐH Nguyễn Huỳnh Xuân Đào

 Ds Nguyễn Trang Mỹ Phụng

Trang 16

 Hồ sơ gồm:

Chứng chỉ hành nghề dược

Số hiệu: 4499/CCHN-D-SYT-HCM cấp ngày 10 tháng 06 năm 2019

Hình 1.2 Chứng chỉ hành nghề Dược

Trang 17

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược

- Số hiệu: 6968/ĐKKDD-HCM

- Nơi cấp: Giám đốc Sở Y Tế Tp.Hồ Chí Minh cấp

- Ngày cấp: 05/9/2019

- Thời hạn hiệu lực: Giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày 05/9/2019

Hình 1.3 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Dược

Trang 18

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Số: 41P8020661 đăng ký lần đầu, ngày 19 tháng 07 năm 2019 do Ủy Ban Nhân

Dân quận Phú Nhuận cấp

Hình 1.4 Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Trang 19

Giấy chứng nhận đạt chuẩn GPP:

Giấy chứng nhận đạt thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc GOOD PHARMACY

PRACTICES (GPP) Số 2816 do SYT TPHCM cấp ngày 05/9/2019

Hình 1.5 Giấy chứng nhận đạt chuẩn GPP

Trang 20

1.3 NHẬN XÉT CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ VẬN HÀNH NHÀ THUỐC

 Thời gian hoạt động từ 7h đến 22h00, từ thứ 2 đến chủ nhật đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong khu vực

 Nhà thuốc nằm ở mặt tiền, đông dân cư

 Môi trường thoáng mát, vị trí dễ nhìn thấy, nằm cách xa khu vực ô nhiễm, có đầy đủ ánh sáng và thoáng mát đảm bảo được nhiệt độ phù hợp để bảo quản thuốc

 Thuốc được sắp xếp theo từng nhóm dược lí, công dụng điều trị riêng biệt tránh bị nhầm lẫn

 Nhà thuốc có cân sức khỏe,đồng hồ treo tường, khay thuốc, kéo cắt thuốc, cây bấm + ghim + bọc đựng thuốc 1 liều / 3 liều + dây thun nhỏ

 Nhà thuốc có trang bị máy lạnh, ẩm kế, máy đo huyết áp, máy tính, internet nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động của nhà thuốc

 Nhà thuốc nhập thuốc từ nhiều công ty, xí nghiệp có uy tín, chất lượng tốt

 Thuốc được trình bày trong tủ kính, có ngăn kéo có khóa và được chia theo khu vực chuyên biệt đối với thuốc kê đơn, không kê đơn, vật tư y tế, thực phẩm chức năng, thuốc đông dược,…

 Bố trí thuốc trong tủ kính ngăn nắp, sắp xếp gọn gàng với tên thuốc hướng ra ngoài, cùng hoạt chất xếp gần nhau theo nguyên tắc 3 dễ, 5 chống và nguyên tắc FIFO-FEFO

Trang 21

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP

2.1 TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THUỐC

2.1.1 Quy mô hoạt động

 Phạm vi hoạt động: được bán lẻ thuốc thành phẩm

2.1.2 Loại hình kinh doanh

- Hình thức kinh doanh: Nhà thuốc Tư nhân

- Có đủ sức khỏe, không bị mắc bệnh truyền nhiễm

- Không đang trong thời gian bị kỉ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn Y, Dược

2.1.4 Nhận xét chung về cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc

- Thuốc ở nhà thuốc được xếp một cách ngăn nắp có trật tự dễ quản lý, dễ thấy,

dễ lấy và kiểm tra

- Các thuốc kê đơn được trình bày và bảo quản tại khu vực riêng có ghi rõ

“Thuốc kê đơn” hoặc trong cùng một khu vực phải để riêng các thuốc bán theo đơn Việc sắp xếp đảm bảo thuận lợi và không gây nhầm lẫn

Trang 22

- Thuốc được sắp xếp trên các kệ tủ theo nhóm dược lý

- Trong từng nhóm dược lý thì thuốc được sắp xếp theo A, B, C của tên thuốc

- Trong từng tên thuốc xếp theo nguyên tắc FEFO

- Có những loại thuốc chung một lô nhưng nhập nhiều đợt, xếp theo nguyên tắc FIFO

2.2 SẮP XẾP, PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN TẠI NHÀ THUỐC

2.2.1 Sắp xếp, phân loại ở nhà thuốc

- Yêu cầu của nhà sản xuất: ghi trên bao bì sản phẩm

- Sắp xếp theo nguyên tắc FIFO – FEFO

Dễ bay hơi, dễ mối mọt, dễ phân hủy Để nơi thoáng mát

Dễ cháy, có mùi Để tách riêng, tránh xa nguồn nhiệt,

nguồn điện và các mặt hàng khác Các thuốc khác không có yêu cầu bảo

quản đặc biệt

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, kệ, tủ; không để trên mặt đất, giáp tường; tránh mưa hắt, ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp

theo nhóm tác dụng dược lý, theo dạng bào chế, hay A, B, C

Thuốc không kê đơn Để trong khu vực thuốc không kê đơn

Xếp theo nhóm tác dụng dược lý, theo dạng bào chế, hay A, B, C

Sản phẩm không là thuốc Để ngoài khu vực bảo quản thuốc Sắp

xếp riêng biệt: dụng cụ y tế, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm

Bảng 2.1 Yêu cầu bảo quản và cách thức sắp xếp

Trang 23

Hình 2.1 Sơ đồ nhà thuốc 2.2.2 Kiểm soát chất lượng thuốc

 Nguyên tắc

- Thuốc trước khi nhập vào nhà thuốc (Gồm mua và hàng trả về): Phải được kiểm soát 100%, tránh nhập hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ

- Thuốc lưu hành tại nhà thuốc: Định kỳ kiểm soát tối thiểu 1 lần/ quý, tránh để

có hàng bị biến đổi chất lượng, hết hạn sử dụng

 Cách thức tiến hành

- Kiểm tra tính hợp pháp, nguồn gốc, xuất xứ của thuốc:

Trang 24

- Hóa đơn, chứng từ đầy đủ, hợp pháp theo đúng các quy chế, quy định hiện hành

- Kiểm tra cảm quan chất lượng thuốc:

- Kiểm tra bao bì: Phải còn nguyên vẹn, không móp méo, rách, bẩn

- Kiểm tra hạn sử dụng, số kiểm soát, ngày sản xuất

- Kiểm tra sự thống nhất giữa bao bì ngoài, các bao bì bên trong, bao bì trực tiếp

- Kiểm tra chất lượng cảm quan và ghi sổ theo dõi

- So sánh với các mô tả về cảm quan của nhà sản xuất (nếu có)

- Nhãn: đủ, đúng quy chế Hình ảnh, chữ/số in trên nhãn rõ ràng, không mờ, nhòe, tránh hàng giả, hàng nhái

- Nếu thuốc không đạt yêu cầu:

 Phải để ở khu vực riêng, gắn nhãn chờ xử lý

 Khẩn trương báo cho Dược sĩ phụ trách nhà thuốc và bộ phận nhập hàng để kịp thời trả hoặc đổi cho nhà cung cấp

- Kiểm tra điều kiện bảo quản của từng loại thuốc:

 Kiểm tra các yêu cầu bảo quản của nhà thuốc ghi trên nhãn

 Nhập dữ liệu máy tính những thông tin cần thiết

2.2.3 Theo dõi điều kiện bảo quản

 Quy ước

- Độ ẩm: không quá 75%

- Nhiệt độ: không quá 30°C

 Thiết bị:

- Nhiệt kế, ẩm kế (hiệu chuẩn)

- Thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi

 Thực hiện

- Thiết lập thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi với tần suất ghi 02 lần trong một giờ

và dữ liệu phải đảm bảo được cập nhật liên tục vào hệ thống máy tính nhà thuốc định kì mỗi ngày

- Đọc số liệu nhiệt độ, độ ẩm trên Nhiệt - ẩm kế vào 9h và 15h mỗi ngày

Trang 25

 Người thực hiện phải báo cáo với Dược sĩ để xử lý

 Sau khi điều chỉnh phải ghi lại kết quả

- Ký, ghi rõ họ tên người điều chỉnh

- Trường hợp thiết bị hỏng, hết pin:

 Báo ngay cho Dược sĩ phụ trách nhà thuốc biết để có phương hướng giải quyết

 Ghi chú cụ thể vào cột ghi chú trong sổ theo dõi

Hình 2.2 Nhiệt ẩm kế và máy lạnh 2.2.4 Vai trò và hiệu quả của phần mềm quản lí nhà thuốc

 Quản lý các loại thuốc, nguồn gốc sản xuất, hạn sử dụng, thành phần…

 Quản lý thu chi của nhà thuốc

 Quản lý công nợ

 Quản lý các chỉ số theo dõi như : nhiệt độ, độ ẩm, tác dụng phụ của thuốc

 Quản lý hóa đơn nhập xuất hàng, hàng tồn kho

 Quản lý danh mục nhà cung cấp, khách hàng, hàng hóa

 Báo cáo thống kê

Trang 26

 Liên thông cơ sở dữ liệu quốc gia

 Dashboard thông tin quản lý tổng hợp : bảng, biểu đồ

Hình 2.3 Phần mềm quản lý nhà thuốc

Trang 27

2.2.5 Danh mục các nhóm thuốc trong nhà thuốc

NHÓM THUỐC LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG

Tương Tác Thuốc

Suy thận, THA, Tránh

sử dụng lâu dài

Dùng chung quinidin tăng nồng

độ quinidin

PNCT, CCB Suy thận Suy gan

Giảm hấp thu

Ketoconazol

Suy thận nặng

Giảm hấp thu atacid

PNCT, CCB Quá mẫn

Ức chế enzym gan

Trang 28

RLTH Hội chứng Stevens - Johnson

Mẫn cảm Loạn nhịp tim

CCB Quá mẫn

HA thấp

Ảnh hưởng khả năng hoạt động thuốc khác

Xuất huyết tiêu hóa Tắc ruột

Tăng nồng độ khi sử dụng với levodopa

Bảng 2.2 Nhóm thuốc loét dạ dày – tá tràng

Trang 29

NHÓM THUỐC TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Stt Nhóm Dược Lý-Biệt

Dược (Hoạt chất)

Hình Đại Diện

Tác Dụng Phụ

Chống Chỉ Định

Tương Tác Thuốc

Hạ đường huyết

ĐTĐ type 1

BN suy gan

BN suy thận PNCT,C

CB

Cạnh tranh

vị trí gắn với protein huyết tương làm tăng tác dụng của thuốc khác

RLTH Nhiễm acid lactic Miệng

vị kim loại

Quá mẫn

BN suy gan

Dị hóa cấp tính PNCT,C

CB

Thuốc cản quang chứa iod

Cần thận trọng khi sử dụng:lợi tiểu,

Sung viêm ruột Nghẽn ruột Loét ruột

Làm thay đổi hoạt động của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ xuất hiện các TDP có hại

Bảng 2.3 Nhóm thuốc trị đái tháo đường

Trang 30

Chống Chỉ Định

Tương Tác Thuốc

dị ứng

Tiền sử dị ứng

2 Macrolid:

ERYTHROMYCIN,

AZITHROMICIN, ERTTHROMYCIN

Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy

Suy gan nặng

Ức chế men gan

Mẫn cảm, viêm đại tràng, suy gan thận

Tăng cường tác dụng

ức chế thần kinh cơ

5 Phenicol:

CLORAMPHENICOL

CLORAMPHENICOL

Rối loạn tiêu hóa, nhiễm nấm candida,

dị ứng

Phụ nữ có thai và cho con

bú, trẻ <

6 tháng tuổi, suy gan thận

Trang 31

NHÓM THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY Stt Nhóm Dược Lý-

Biệt Dược (Hoạt

chất)

Hình Đại Diện Tác

Dụng Phụ

Chống Chỉ Định

Tương Tác Thuốc

Quá mẫn với các thành phần của thuốc

Làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc đang dùng

Có thể gắn vào thuốc khác làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc

Đau bụng Táo bón

RLTH

Không dùng chung phenothiazine, thuốc chầm cảm 3 vòng…

Đau dạ dày và ruột Đầy hơi

Làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc đang dùng

phenoxymethy

l penicilin,

Trang 32

6

Bổ sung kẽm

FARZINCOL 10MG

RLTH Kích ứng dạ dày

LDDTT phát triển

và nôn ói cấp tính

Khi dung chung thuốc

có chứa canxi, sắt… làm giảm sự hấp thu của kẽm

Bảng 2.5 Nhóm thuốc trị tiêu chảy NHÓM THUỐC TRỊ TÁO BÓN Stt Nhóm Dược

Lý-Biệt Dược

(Hoạt chất)

Hình Đại Diện Tác

Dụng Phụ

Chống Chỉ Định

Tương Tác Thuốc

Quá mẫn với các thành phần của thuốc

Làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác đang dùng

Làm thay đổi khả năng hoạt động của

Trang 33

NHÓM THUỐC TRỊ LIPID HUYẾT Stt Nhóm Dược Lý-

Biệt Dược (Hoạt

chất)

Hình Đại Diện Tác Dụng

Phụ

Chống Chỉ Định

Tương Tác Thuốc

Quá mẫn với các thành phần của thuốc

Suy gan PNCT

Làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các TDP

RLTH Táo bón

Quá mẫn với các thành phần của thuốc

Bảng 2.7 Nhóm thuốc trị lipid huyết

Trang 34

NHÓM THUỐC DỊ ỨNG Stt Nhóm Dược Lý-Biệt

Dược (Hoạt chất)

Hình Đại Diện

Tác Dụng Phụ

Chống Chỉ Định

Tương Tác Thuốc

Quá mẫn các thành phần thuốc

Tăng nồng độ khi dùng chung:

Ketoconazole, cimetidine…

Cảm ứng enzyme gan

Bảng 2.8 Nhóm thuốc dị ứng NHÓM THUỐC TRỊ GIUN SÁN Stt Nhóm Dược

Lý-Biệt Dược

(Hoạt chất)

Hình Đại Diện Tác

Dụng Phụ

Chống Chỉ Định

Tương Tác Thuốc

Tiêu chảy

Đau bụng

Trẻ em

< 1 tuổi

PNCT

Sử dung chung cimetidine gây

ức chế chuyển hóa

Sử dụng rượu trong

Niclosamid tương tác với rượu làm cho

sự hấp thu

Trang 35

NHÓM THUỐC TRỊ SUY GIÁP - CƯỜNG GIÁP Stt Nhóm Dược Lý -

Biệt Dược (Hoạt

chất)

Hình Đại Diện Tác Dụng

Phụ

Chống Chỉ Định

Tương Tác Thuốc

mồ hôi, đánh trống ngực…

Nhồi máu

cơ tim cấp Suy thượng thận

Giảm tác dụng thuốc ĐTĐ Dùng chung thuốc chứa nhôm, sắt, canxi làm giảm tác dụng của levothyroxin

Rối loạn công thức máu, viêm gan

Tránh sử dụng chung thuốc chống đông tăng tác dụng chống đông gây chảy máu

Bảng 2.10 Nhóm thuốc trị suy giáp – cường giáp

Trang 36

NHÓM THUỐC GIẢM ĐAU - HẠ SỐT - KHÁNG VIÊM

Chống Chỉ Định

Tương Tác Thuốc

RLTH Đau dạ dày

Suy gan Thiếu men G6PD Mẫn cảm

Tăng tác dụng chống đông máu của warfarin và các loại coumarin khác

Loét dạ dày tá tràng cấp Suy gan Suy thận Mẫn cảm

Tránh sử dụng chung:

Acebutolol, Atenolol, timolol

Đau ngực Khó thở Nhức đầu Buồn nôn Mẫn cảm

Loét dạ dày tiến triển Hen phế quản

Tránh sử dụng chung:

Ketorolac,cyclosporine…

Tăng nồng độ Digoxin Dùng chung methotrexate tăng độc tính

dạng enzym:

Thay đổi sắc tố da,

Quá mẫn

Ngày đăng: 28/03/2023, 07:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w