Luận văn : Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế kỹ thuật đến tăng năng suất lao động ở Công ty dệt Minh Khai
Trang 1Vai trò của các điều kiện thiên nhiên đối với NSLĐ là khách quan vàkhông thể phủ nhận Thời tiết và khí hậu của các nớc nhiệt đới và các nớc ôn
đới và hàn đới; do đó ở các nớc khác nhau có những thuận lợi và khó khănkhác nhau trong sản xuất Tuy nhiên thời tiết, khí hậu khí hậuắc nghiệt đã tác
động không nhỏ đến sản xuất, đến NSLĐ Trong nông nghiệp, độ phì nhiêucủa đất, của rừng, của biển khác nhau đã đa lại sự chênh lệch của cây trồng,năng xuất đánh bắt cá, năng xuất tăng trởng và khai thác rừng rõ rệt Trongcông nghiệp khai khai thác mỏ, các vấn đề nh hàm lợng của quặng, độ nôngsâu của các vỉa than, vỉa quặng, trữ lợng của các mỏ đều tác động đến khaithác, do đó đến NSLĐ Con ngời đã có nhiều hoạt động nhằm hạn chế cáctác động có hại của thiên nhiên đến sản xuất và đạt đợc kết qủa rõ rệt trong
dự báo thời tiết, trong diệt trừ côn trùng phá hoại mùa màngv.v.Tuy nhiên,vẫn cha khắc phục đợc hết Vì thế yếu tố thiên nhiên vẫn là yếu tố quantrọng, cần phải đặc biệt tính đến trong các nghành nh nông nghiệp, khai thác
và đánh bắt hải sản, trồng rừng, khai thác mỏ và một phần nào cả trongnghành xây dựng
2 ảnh hởng của yếu tố con ngời:
Con ngời luôn giữ vai trò chủ đạo trong sản xuất, điều đó là không thểphủ nhận Sản xuất muốn phát triển đòi hỏi phải có sự nỗ lực rất lớn của conngời Máy móc là do con ngời tạo ra, ngời ta lại dùng nó để sản xuất Vì vậytrực tiếp hay gián tiếp con ngời đều tham gia vào sản xuất Để nâng caoNSLĐ cần nâng cao trình độ văn hoá chuyên môn cho ngời lao động đây làyếu tố không thể thiếu Khi khoa học kỹ thuật phát triển nhanh, sự sáng tạo
và đa vào sản xuất các loại công cụ ngày càng hiện đại, đòi hỏi những ngờilao động có trình độ chuyên môn tơng ứng Nếu thiếu không thể điều khiển
đợc máy móc không thể nắm bắt đợc công nghệ hiện đại
Nâng cao trình độ quản lý con ngời, trình độ lành nghề của ngời lao
động là điều cần thiết để nâng cao năng xuất lao động Kỹ thuật bậc cao đòihỏi sự phân công, hợp tác lao động, sự phân bố hợp lý sức lao động đòi hỏi
sự đa dạng với trình độ cao của con ngời lao động, khả năng tự quản lý, t duycủa mỗi ngời
Bên cạnh đó yếu tố phong tục tập quán trong lao động là không thểthiếu ở mỗi quốc gia, mỗi địa phơng có cách thức sản xuất khác nhau đó cóthể là chân tay, thủ công, máy móc, tất cả những đặc tính đó tạo nên sự riêng
Trang 2biệt giữa các vùng, nó ảnh hởng tới năng xuất lao động của vùng, của quốcgia đó.
3 ảnh hởng của yếu tố khoa học kỹ thuật
Cùng với sự tiến bộ của loài ngời khoa học kỹ thuật ngày càng pháttriển Vai trò của khoa học kỹ thuật đợc đặt lên hàng đầu ở mỗi quốc gia.Một quốc gia đợc coi là hùng mạnh khi và chỉ khi quốc gia đó có một nềnkhoa học thực sự phát triển
Năng xuất lao động sẽ chỉ tăng nhanh trong một nền đại công nghiệp
đảm bảo Vì vậy, phải đặc biệt chú trọng đến sự phát triển của khoa học kỹthuật công nghệ Đó là yếu tố mạnh nhất làm tăng năng xuất lao động
Trình độ kỹ thuật của sản xuất đợc biểu hiện thông qua tính năng củacông cụ sản xuất, trình độ sáng chế và sử dụng các đối tợng lao động, cácquá trình công nghệ sản xuất Tính năng của các sản xuất là mực thớc quantrọng nhất để đo trình độ kỹ thuật sản xuất Ngày nay, ai cũng thừa nhận,máy móc hiện đại là yếu tố mạnh mẽ nhất làm tăng năng xuất lao động Thậtvây, sự phát triển của lực lợng sản xuất xã hội thờng bắt đầu từ sự thay đổi
và phát triển của công cụ sản xuất, lấy máy móc thay thế cho lao động thủcông, lấy máy móc hiện đại thay thế cho máy cũ
Nâng cao trình độ sáng chế và sử dụng các đối tơng lao động biểu hiện
ở chỗ, ứng dụng rộng rãi các nguyên vật liệu mới, có những tính năng caohơn, giá rẻ hơn thay cho các nguyên vật liệu cũ
Một nguyên nhân làm cho năng xuất lao động xã hội ở Việt Nam cònthấp là do: trình độ ứng dụng khoa học,kỹ thuật vào sản xuất còn thấp ; lao
động thủ công còn nhiều
Cơ sở vật chất- kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân có ý nghĩa rất lớn
đối với phát triển sản xuất và tăng năng xuất lao động Cơ sở vật chất- kỹthuật đó biểu hiện thông qua các nghành năng lợng, cơ khí, luyện kim, hoáhọc, giao thông vận tải và hệ thống thông tin, liên lạc Đó là yếu tố gắn với
sự phát triển các t liệu sản xuất mà bất kỳ một nớc nào muốn phát triển kinh
tế, muốn tăng nhanh năng xuất lao động xã hội đều phải đặc biệt quan tâm
2
Trang 3Phần 2 Thực trạng ảnh hởng của các yếu tố kinh tế kỹ thuật đến tăng NSLĐ ở công ty dệt Minh Khai
Trụ sở chính : số 243 đờng Minh Khai- Quận Hai Bà Trng- Hà Nội
Là một đơn vị lớn của nghành công nghiệp Hà Nội, công ty dệt MinhKhai (tên trớc đây khi thành lập là nhà máy dệt khăn mặt khăn tay)
Công ty đợc khởi công xây dựng từ cuối những năm 1960, đầu nhữngnăm 1970 Đây là thời kỳ cuộc chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở Miền Bắc
đang ở giai đoạn ác liệt nhất Vì vậy,việc xây dựng công ty có những thờigian gián đoạn và phải đi sơ tán trên nhiều địa điểm khác nhau
Năm 1974, công ty cơ bản đợc xây dựng xong và đợc chính thức thànhlập theo quyết địng của Uỷ ban nhân dân thành phố Cũng năm đó công tybắt đầu đi vào sản xuất thử Từ năm 1975 công ty chính thức nhận kế hoạchcủa nhà nớc giao
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty ban đầu là: sản xuất khăn mặt bông,khăn tắm, khăn tay phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa
Số thiết bị ban đầu chỉ có 260 máy dệt thoi của Trung Quốc
Tài sản cố định khi thành lập chỉ có gần 3 triệu đồng
Trang 4Trong thời gian đầu mới thành lập cà đi vào hoạt động sản xuất công
ty gặp rất nhiều khó khăn do nhà xởng xây dựng cha hoàn chỉnh, thiết bị doTrung quốc viện trợ về lắp đặt không đồng bộ Khâu dây truyền sản xuấtkhông hoạt động đợc phải chuyển sang làm theo phơng pháp thủ công Làdoanh nghiệp đầu tiên của miền Bắc sản xuất mặt hàng khăn bông nên nhiềuthông số kỹ thuật không có sẵn mà phải vừa làm vừa mò mẫm tìm tòi Độingũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề thiếu nhiều
Những năm đầu công ty mới đa đợc hơn 100 máy dệt vào hoạt độngsản xuất Số cán bộ công nhân viên có 415 ngời
Năm 1975, năm đầu tiên đi vào hoạt động công ty mới chỉ đạt đợc:
- Giá trị tổng sản lợng ≈ 2,5 triệu đồng
- Sản phẩm chủ yếu ≈ 2 triệu khăn các loại
Những năm tiếp theo công ty đi dần vào ổn định, hoàn thiện nhà xởng,hiệu chỉnh lại máy móc thiết bị, đào tạo thêm lao động để tăng năng lực sảnxuất
Từ những năm 1981 đến 1989 là hời kỳ phát triển ổn định với tốc độcao của công ty.Những năm này công ty đợc Thành phố đầu t thêm cho mộtdây truyền dệt kim đan dọc để dệt các loại vải tuyn, valide và dèm Nh vậy
về sản xuất công ty đã đợc giao cùng một lúc quản lý và triển khai thực hiệnhai quy trình công nghệ dệt khác nhau là dệt thoi và dệt kim Công ty đã đầu
t chiều sâu đồng bộ hoá dây truyền sản xuất Bằng mọi biện pháp kinh tế kỹthuật đa dần toàn bộ những thiết bị ở khâu đầu nh nồi hơi, nồi nấu cao áp,máy nhuộm, máy sấy sợi đi vào hoạt động phục vụ cho sản xuất, chấm dứttình trạng khâu đầu phải làm thủ công và đi thuê ngoài
Về sản xuất cũng trong thời kỳ này để giải quyết những khó khăn vềvấn đề cung cấp nguyên liệu và thị trờng, chủ động sản xuất kinh doanh,công ty đã chuyển hớng sản xuất để xuất khẩu (cả hai thị trờng Xã hội chủnghĩa và T bản chủ nghĩa) là chủ yếu
Năm 1981, thông qua TEXTIMEX công ty đã ký hợp đồng xuất khẩudài hạn sang Cộng hoà dân chủ Đức và Liên Xô (cũ)
Năm 1983, công ty bắt đầu sản xuất khăn ăn xuất khẩu cho thị trờngNhật bản với sự giúp đỡ của UNIMEX Hà nội và đã chiêmé lĩnh thị phầnngày một lớn Từ năm 1988 đến nayct đợc nhà nớc cho phép thực hiện xuất
4
Trang 5khẩu trực tiếp, và là doanh nghiệp đầu tiên ở miền Bắc đợc nhà nớc cho phéplàm thí điểm về xuất nhập khẩu trực tiếp sang thị trờng nớc ngoài.
Bớc vào thời kỳ những năm 1990 nền kinh tế nớc ta chuyển sang thựchiện cơ chế quản lý mới theo tinh thần Nghị quyết Đại hội VI và Đại hội VIIcủa Đảng Tình hình chính trị ở các nớc Xã hội chủ nghĩa cũng biến độngnhiều, Chủ nghĩa xã hội ở Liên xô và Đông Âu xụp đổ, các quan hệ bạn hàngcủa công ty với các nớc này cũng không còn, công ty mất đi một thị trờngquan trọng và truyền thống
Thêm vào đó vốn phục vụ cho sản xuất thiếu nghiêm trọng, máy mócthiết bị đầu t ở giai đoạn trớc đã cũ và lạc hậu không đáp ứng cho nhu cầusản xuất mới Đội ngũ lao động của công ty quá đông vốn quen với cơ chếbao cấp cũ nay chuyển sang cơ chế mới không dễ dàng thích nghi
Trong hơn 30 năm xây dựng và phát triển của công ty, có thể nói đây
là thời kỳ mà công ty gặp phải những khó khăn lớn nhất, những thử tháchkhắc nghiệt nhất Với tình hình nh vậy, đợc sự quan tâm lãnh đạo của cấptrên, sự giúp đỡ hỗ trợ của các đơn vị bạn, toàn thể công ty đã phát huy tinhthần năng động sáng tạo tập trung sức tháo gỡ những khó khăn, giải quyết từnhững vấn đề quan trọng nhất về thị trờng, về vốn và về tổ chức lại sản xuất,lựa chọn lại đội ngũ lao động Nhờ đó, công ty đã từng bớc thích nghi với cơchế thị trờng, ổn định và phát triển sản xuất theo hớng xuất khẩu là chính,hoàn thành các nghĩa vụ với nhà nớc, bảo toàn và phát triển đợc vốn cho sảnxuất kinh doanh, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên
Nhìn lại quá trình hơn 30 năm xây dựng và phát triển của công ty, tuy
có lúc thăng trầm xong đó chỉ là những bớc nhất định trong một tiến trìnhphát triển và đổi mới đi lên Điều đó đợc chứng minh bằng kết quả sản xuất ởnhững thời điểm cụ thể dới đây:
- Giá trị tổng sản lơng năm 1975, năm đầu đi vào sản xuất theo kếhoạch, công ty chỉ mới đạt gần 2,5 triệu đồng, đến năm 1990 đã đạt hơn 9,1
tỷ đồng
- Sản phẩm chủ yếu, năm đầu đat gần 2 triệu sản phẩm khăn các loạicho nhu cầu nội địa, đến năm 1995 đã có sản phẩm xuất khẩu (85% sảnphẩm khăn) và sản xuất thêm màn tuyn
- Doanh thu năm 1975 mới đạt 3,5 triệu đồng, năm 1990 đạt 13,5 tỷ
đồng và năm 1997 đạt 54,6 tỷ đồng
Trang 6- Kim nghạch xuất khẩu, năm 1990 đạt 1.635.666 USD, năm 1997 đã
đạt 3.588.397 USD
- Nộp ngân sách, năm đầu tiên nộp gần 68.000 đồng, năm 1990 nộp525,9 triệu đồng, đến năm 1997 nộp 1,534,8 triệu đồng
Công tác khoa học kỹ thuật đợc đặc biệt chú ý và đợc coi là biện pháphàng đàu để thúc đẩy sản xuất phát triển.Trong hơn 30 năm công ty đã chếthử đợc hơn 300 mẫu sản phẩm và đã đa vào sản xuất khoảng 100 mẫu đợckhách hàng chấp nhận
Bớc sang năm 1998, do ảnh hởng của tình hình chung của khu vựccũng nh trên thế giới, công ty dệt Minh Khai đứng trớc thử thách lớn về tàichính và thị trờng tiêu thụ sản phẩm Thị trờng chủ yếu của công ty là Nhậtbản Với tình hình tài chính hiện nay của Nhật bản, đồng Yên mất giá nhiều
so với đồng Đôla Mỹ, do đó hạn chế việc nhập khẩu và ngời dân Nhật buộcphải cắt giảm chi phí Các khách hàng tại Nhật liên tiếp yêu cầu giảm giá và
số lợng đặt hàng cũng giảm đi, điều đó ảnh hởng lớn đến tình hình sản xuấtkinh doanh của công ty dệt Minh Khai Trớc tình hình đó, công ty đã cốgắng bằng mọi biện pháp giảm chi phí đầu vào, tổ chức lại sản xuất, nângcao năng xuất chất lợng sản phẩm Qua đó công ty đã có thể giữ đợc thị phầntại Nhật trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt, đồng thời có những bớc chuẩn bịmọi điều kiện và khả năng để mở rộng thị trờng sang khu vực Tây Âu
2 Đặc điểm về kinh tế kỹ thuật:
a Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng sản phẩm của công ty:
Từ ngày thành lập đến nay, công ty tiến hành sản xuất kinh doanh qua haithời kỳ phát triển với hai cơ chế quản lý khác nhau về chất: Cơ chế kế hoạchhóa tập trung, và cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Nhng dù ở thời
kỳ nào, cơ chế nào thì công ty vẫn hoạt động sản xuất kinh doanh các sảnphẩm nghành dệt theo đúng nghành nghề đã đăng ký và mục đích thành lậpcông ty Điều đó thể hiện qua những sản phẩm chủ yếu của công ty hiện nay
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng công ty luônluôn quan tâm đến việc giữ vững và mở rộng thị trờng hiện có đồng thời có ýthức tìm kiếm và thâm nhập thị trờng mới Đây là yếu tố quyết định sự sốngcòn của công ty
Sản phẩm của công ty có hai loại:
- Khăn bông các loại
- Vải màn tuyn
6
Trang 7Với sản phẩm khăn bông:
Công ty sản xuất từ nguyên liệu sợi bông 100% nên có độ thấm nớc,
độ mềm mại cao, phù hợp với yêu cầu sử dụng của ngời tiêu dùng Các loạikhăn cụ thể nh sau:
- Khăn ăn dùng trong các nhà hàng, và gia đình Đối với loại khăndùng cho nhà hàng, công ty bán cho các cơ sở cung cấp khăn cho nhà hànglàm khăn ớt, loại khăn này chủ yếu là xuất khẩu sang thị trờng Nhật bản, chỉ
có một phần rát ít tiêu thụ trong nớc
- Khăn rửa mặt công ty có các mã khăn phục vụ cho nhu cầu tiêudùng trong nớc nhng chủ yếu tiêu thụ thông qua các nàh buôn và các siêuthị
- Khăn tắm chủ yếu sản xuất cho nhu cầu xuất khẩu ra thị trờng nớcngoài Hiện nay xu hớng sử dụng khăn tắm trong nớc cũng tăng lên, công ty
đã có xu hớng nghiên cứu mặt hàng khăn tắm phù hợp với nhu cầu trong nớc
và phục vụ cho nhu cầu quảng cáo, khuyến mại các sản phẩm khác nh: nớcgội đầu, sứ vệ sinh, dụng cụ thể thao
- Bộ khăn dùng cho khách sạn bao gồm: khăn tắm, khăn mặt, khăntay, thảm chùi chân và áo choàng tắm công ty có hợp đồng cung cấp chogần 100 khách sạn tại Nhật bản thông qua công ty thơng mại Nhật bảnASAHI Ngoài ra các khách sạn trong nớc nhất là các khách sạn liên doanhvới nớc ngoài tại các thành phố Hà nội, Hải Phòng, Quảng Ninh cũng đặthàng tại công ty
- Các loại vải nnỏi vòng sử dụng để may lót và may mũ giầy phục vụcho các xơ sở may xuất khẩu nh: Giầy Ngọc Hà, May X40
Với sản phẩm vải màn tuyn:
Công ty sản xuất từ nguyên liệu 100% sợi PETEX đảm bảo cho màntuyn có độ bền cao và chống đợc oxy hoá gây vàng cho màn Công ty chủyếu bán vải làm nguyên liệu cho các cơ sở may màn bán ra thị trờng Công
ty cũng có may một số màn bán tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm và theo yêucầu đặt hàng của khách hàng Ngoài ra công ty cũng ký các hợp đồng xuấtmàn tuyn cho các nớc Châu Phi theo chơng trình phòng chống sốt rét củaliên hiệp quốc
Trang 8Trong những năm gần đây sản phẩm của công ty sản xuất ra có chất ợng luôn đạt ở mức độ cao, kim ngạch xuất khẩu do đó tăng lên làm cho hiệuquả hoạt động SXKD của công ty luôn tăng trởng với tốc độ cao Cụ thể :
l-Sản phẩm loại 1 chiếm 87% sản phẩm xuất ra
Sản phẩm loại 2 chiếm 9% sản phẩm xuất ra
Sản phẩm loại 3 chiếm 4% sản phẩm xuất ra
Nh trên đã thị trình bày chúng ta thấy cơ hội phát triển sản xuất của công
ty dệt Minh Khai khá tiềm tàng, đó là khả năng thực tế đối với quá trình sảnxuất kinh doanh của công ty
b.Đặc điểm về cơ cấu sản xuất:
Xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và tình hình thực tế củadoanh nghiệp, cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty dệt Minh Khai đợc tổchức theo sơ đồ sau:
Phân xởngtẩy nhuộn
Phân xởnghoàn thành
Trang 9Phân xởng dệt kim:
Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn chuẩn bị các bôbin sợi mắc lên máy
để dệt thành vải tuyn mộc theo qui trình công nghệ sản xuất vải màn tuyn
Phân xởng tẩy nhuộm:
Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn nấu, tẩy,nhuộm, sấy khô và địnhhình các loại khăn, sợi và vải màn tuyn theo qui trình công nghệ sản xuất cácmặt hàng khăn bông, vải tuyn
Phân xởng hoàn thành:
Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn cắt, may, kiểm đóng gói, đóngkiện các sản phẩm khăn bông và cắt kiểm các loại vải tuyn, vải nổi vòng theoqui trình công nghệ sản xuất các mặt hàng
Công ty dệt Minh Khai đang sử dụng 3 qui trình công nghệ chính để sản xuấtcác sản phẩm, đó là:
Qui trình công nghệ sản xuất khăn sử lý trớc:
Sợi mộc đợc đa vào sản xuất ở phân xởng tấy nhuộm dới dạn quả sợi.Qua máy đáng ống xốp tạo thành ống sợi xốp trớc khi đa vào máy nhuộmbobin ở máy nhuộm bobin sợi đợc qua các công đoạn nấu, tẩy, nhuộm đồngthời (nếu mặt hàng yêu cầu phải nhuộm màu) Sau đó sợi đợc chuyển sangmáy sấy sợi bobin trớc khi đánh ống lại thành ống sợi cứng để xuất xởngsang phân xởng dệt
Tại phân xởng dệt thoi sợi đã đợc xử lý đợc phân thành 2 loại sợingang và sợi dọc theo yêu cầu mặt hàng Sợi ngang đợc chuyển sang máy
đánh suốt Sợi dọc đợc chuyển sang máy mức tạo thành trục mắc trớc khi đavào máy hồ dồn (tăng cờng lực cho sợi) tạo thành trục dệt Trục dệt và suốtngang đợc đa vào máy dệt thoi, dệt thành khăn bông bán thành phẩm Trớckhi xuất xởng sang phân xởng hoàn thành, khăn bông bán thành phẩm đợckiểm tra sơ bộ để xác định chất lợng cho phân xởng dệt thoi
Tại phân xởng hoàn thành, khăn bán thành phẩm đợc cắt, may, kiểmthành phẩm để phân loại thành phẩm, thứ phẩm trớc khi đóng gói, đóng kiện
và nhập kho thành phẩm
Trang 10Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất khăn xử lý trớc
Quy trình công nghệ sản xuất khăn mộc sử lý sau:
Sợi mộc đợc đa vào phân xởng dệt thoi dới dạng sợi quả Qua máy
đánh ống, đánh ống lại để loại tạp chất, tăng chất lợng sợi Sau đó đợc phânthành sợi dọc và sợi ngang theo yêu cầu của mặt hàng Sợi dọc qua máy mắctạo thành trục mắc trớc khi chuyển sang máy hò dồn Tại máy hồ dồn, sợi đ-
ợc tạo thành trục hồ Sợi ngang qua máy đánh suốt tạo thành suốt dệt Trục
10
Sợi mộc quả
Đánh ống xốpNấuTẩyNhuộm (nếu cần thiết)
May
Kiểm thành phần
Đóng gói
Đóng kiệnNhập kho thành phẩm
Trang 11hồ và suốt dệt đợc đa vào máy dệt thoi để dệt thành khăn mộc Khăn mộc
đ-ợc kiểm trớc khi xuất xởng sang phân xởng tẩy nhuộm
Tại phân xởng tẩy nhuộm, khăn đợc qua các công đoạn nấu trên nồinấu, tẩy trên máy tẩy nhuộm BC3, nhuộm trên máy nhuộm cao cấp (nếu cầnthiết) Trớc khi xuất xởng sang phân xởng hoàn thành khăn đã tẩy nhuộm đ-
ợc đa qua máy sấy rung hoặc sấy văng tuỳ theo yêu cầu thiết kế mặt hàng
Tại phân xởng hoàn thành khăn bán thành phẩm đợc qua các công
đoạn cắt, may, kiểm thành phẩm để phân loại thành phẩm, thứ phẩm, phếphẩm Sau đó khăn khăn đợc đa sang đóng gói, đóng kiện
(Thể hiện trên sơ đồ trang sau)
Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất khăn sử lý sau:
Trang 12Qui trình công nghệ sản xuất màn tuyn:
Sợi đợc da vào máy mắc ở dsạng quả sợi, để mắc thành bobin trớc khi đa lênmáy dệt kim, tạo vòng thành vải dệt kim mộc trên máy dệt kim Trớc khixuất xởng sang phân xởng tẩy nhuộm vải mộc đợc kiểm tra trên máy đo vàkiểm
Tại phân xởng tẩy nhuộm vải mộc đợc nhuộm trên máy cao áp ( tuỳtheo yêu cầu thiết kế) Sau đó đợc đa sang máy văng sấy để định hình vải,cũng trên máy văng vải đợc lơ tạo độ trắng
Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất màn tuyn:
12
Sấy Cắt dọc
May dọc Cắt ngang May ngang Kiểm thành phẩm
Đóng gói
Đóng kiện
Sợi PETEXMắc trụcDệt kim
Kiểm mộcNhuộm (nếu có)Sờy văng định hìnhCắt màn
Trang 13Tuỳ theo tình hình cụ thể, công ty thờng xuyên cải tiến tổ chức sảnxuất, bố trí hợp lý các tổ sản xuất các phân xởng và các bộ phận phục vụ hợp
lý bảo đảm dây truyền sản xuất hoạt động cân đối nhịp nhàng và liên tục
Cơ cấu tổ chức sản xuất trên đã giúp cho công ty có điều kiện chuyênmôn hoá và hiệp tác hoá giữa các bộ phận một cách có hiệu quả, đồng thờitạo ra khả năng tự chủ trong quản lý sản xuất kinh doanh, nhằm tăng năngxuất lao động, hạ giá thành đơn vị sản phẩm, khuyến khích nâng cao chất l-ợng sản phẩm, tăng doanh thu và doanh lợi cho công ty
b- Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:
Là một doanh nghiệp nhà nớc, công ty dệt Minh Khai tổ chức bộ máyquản lý theo 1 cấp đứng đầu là ban giám đốc chỉ đạo trực tiếp đến từng đơn
vị thành viên Giúp việc cho giám đốc có các phòng ban nghiệp vụ Toàn bộ
bộ máy hành chính quản lý của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ trang sau:
MayKiểm thành phần
Đóng gói
Đóng kiện
Trang 14PXtÈy nhuém PXdÖt thoi PXdÖt kim Pxhoµn thµnh
Trang 15+ Chỉ đạo sản xuất theo kế hoạch
+ Chỉ đạo kế hoạch tác nghiệp tại các phân xởng
- Phó giám đốc kỹ thuật:
+ Quản lý kỹ thuật, chất lợng sản phẩm
+ Quản lý nguồn cung cấp: điện, nớc, than phục vụ cho sản xuất
+ Chỉ đạo việc xây dựng các đinh mức vật t
+ Quản lý việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
c-2- Phòng tổ chức - Bảo vệ:
Chức năng:
- Giúp giám đốc xây dựng mô hình tổ chức sản xuất và quản lý trong công
ty Quản lý chất lợng và số lợng cán bộ công nhân viên Xắp xếp đào tạo độingũ cán bộ công nhân viên trong công ty nhằm đáp ứng yêu cầu của nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của nhà nớc
đối với ngời lao động
- Xây dựng, quản lý quĩ tiền lơng và các định mức lao động
- Giúp giám đốc chỉ đạo công tác bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn nội
bộ, bảo vệ tốt sản xuất, thực hiệnn tốt công tác quân sự địa phơng trong côngty
Nhiệm vụ :
-Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty, quản lý phân xởng.-Xây dựng quy chees hoạt động, chức năng nhiệm vụ của các phòng banphân xởng, bổ nhiệm cho các đơn vị trong từng giai đoạn
-Giúp Đảng uỷ, giám đốc thực hiện công tác đào tạo, bồi dỡng nhận xét cán
bộ hàng năm
-Xây dựng định mức lao động, định biên cán bộ quản lý
-Làm thờng trực các hội đồng tuyển dụng, nâng lơng, khen thởng, kỷ luật ởcông ty
-Nghiên cứu đề xuất và tổ chức thực hiện các phơng pháp, hình thức trả lơng,thởng, phụ cấp thích hợp cho từng giai đoạn theo chính sách qui định, kiểmtra việc thực hiện phân phối tiền lơng của các đơn vị, thực hiện hạch toán nội
bộ trên cơ sở chính sách nhà nớc
-Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đột xuất theo yêu cầu của cấp trên
-Tổ chức thực hiện các kế hoạch, phơng án biện pháp bảo vệ, xây dựng công
ty an toàn Đôn đốc, kiểm tra chấp hành kỷ luật, nội qui trong công ty
-Lập kế hoạch tuyển quân và huấn luyện tự vệ hàng năm
Trang 16và đa công nghệ mới vào sản xuất.
- Quản lý các máy móc thiết bị trong toàn công ty
- Tổ chức quản lý và kiểm tra chất lợng các nguyên liệ chính, phụtùng chi tiết máy móc, bán thành phẩm các công đoạn và thành phẩm
Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới, cải tiến mẫu mã sản phẩm, tổchức sản xuất các mặt hàng, theo dõi ổn định và bàn giao cho phân xởng tổchức sản xuất đại trà
- Phối hợp với phòng kế hoạch thị trờng tham gia các hội chợ đểquảng cáo và giới thiệu sản phẩm
- Xây dựng và quản lý việc thực hiện qui trình công nghệ các mặthàng
- Xây dựng và hiệu chỉnh định mức tiêu hao vật t, có báo cáo tổnghợp việc thực hiện định mức toàn công ty
- Xây dựng kế hoạhc sửa chữa máy móc thiết bị, tham gia giải quyếtcác sự cố kỹ thuật vợt quá khả năng của phân xởng Quản lý toàn bộ thiết bị
điện tròn trạm hạ thế
- Phối hợp với phòng tổ chức việc bổ túc nâng cao tay nghề công nhân
và việc định mức lao động có căn cứ kỹ thuật
- Xác định chất lợng và báo cáo tổng hợp chất lợng toàn công ty Giảiquyết các khiếu nại về chất lợng sản phẩm
- Lập đơn hàng, nhập thiết bị và phụ tùng thay thế hàng năm
- Xây dựng kế hoạch tiến bộ kỹ thuật hàng năm Nghiên cứu các
ph-ơng án đầu t mới máy móc thiết bị bổ xung và mở rộng sản xuất Xây dựng
đề cơng hợp tác khoa học kỹ thuật với nớc ngoài
- Xây dựng qui trình kỹ thuật an toàn và nội qui bảo hiểm lao độngtrong công ty, hớng dẫn và giám sát thực hiện tại các phân xởng
16
Trang 17- Tổ chức sản xuất một số chủng loại phụ tùng dự phòng Sửa chữaphục hồi các chi tiết máy h hỏng đột xuất và định kỳ cho toàn bộ các đơn vịtrong công ty.
c-4- Phòng kế hoạch thị trờng:
Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ tham mu cho giám đốc trong công tác xây dựng
và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất, xuất nhập khẩu, kỹ thuật, tài chínhtrong công ty
- Giúp giám đốc thực hiện các nhiệm vụ phục vụ yêu cầu kinh tế đốingoại của công ty
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch cung ứng vật t nguyên nhiên liệuphục vụ yêu cầu sản xuất
- Tổ chức việc thực hiện tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất ra,
đảm bảo quay vòng vốn nhanh
Nhiệm vụ :
- Xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, kế hoạch sản xuất, kếhoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch giá thành sản phẩm (của các phân xởngtrong công ty )
- Phối hợp và đôn đốc các phòng nghiệp vụ có liên quan đè xây dựng
và tỏng hợp thành kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính thống nhất toàncông ty
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và điều kiện thực
tế lập kế hoạch từng quí, tháng cho các phân xởng và tổ chức kiểm tra tinnhfhình thực hiện kế hoạch đảm bảo cho sản xuất đợc tiến hành cân đối nhịpnhàng trong toàn công ty
- Tổ chức thực hiện công tác thống kê tổng hợp, làm báo cáo định kỳ
và đột xuất
- Xây dựng và triển khai kế hoạch nghiên cứu khảo sát thị trờng và
đề xuất với giám đốc các giải pháp cụ thể trong kinh tế đối ngoại trên cơ sởnắm vững thông tin thơng mại và tuân thủ các qui định hiện hành của nhà n-
ớc về công tác xuất nhập khẩu
Trang 18- Phối với các phòng ban có liên quan, tổng hợp và lên kế hoạchnhập kế hoạch trình giám đốc duyệt và đăng ký hạn ngạch với Thành phố và
- Xây dựng kế hoạch cung cấp và dự trù nguyên nhiên vật liệu phục
vụ cho sản xuất và sửa chữa lớn
- Ký kết và giám sát thực hiện các hợp đồng mua bán vật t, hợp đồnggia công thuê ngoài
- Quản lý toàn bộ hệ thống kho tàng, cấp phát vật t theo định mức,
kế toán theo dõi xuất nhập, quản lý hồ sơ sổ sách, bảo quản sắp xếp hợp lývật t và thành phần nhập kho
c-5- Phòng tài vụ:
Chức năng:
Phòng tài vụ có chức năng giúp giám đốc về lĩnh vực thống kê, kế toán tàichính, đồng thời có trách nhiệm trớc nhà nớc theo dõi kiểm tra giám sát tìnhhình thực hiện kế hoạch thu chi tiền và hạch toán kinh tế nhằm giảm chi phí,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nhiệm vụ :
- Lập và thực hiện các kế hoạch về kế toán, thống kê và tài chính
- Theo dõi kịp thời liên tục và có hệ thống các số liệu về số lợng tàisản tiền vốn, quĩ công ty
- Tính toán các khoản chi phí để lập biểu giá thực hiện Tính lỗ lãicác khoản thanh toán với ngân sách theo chế độ kế toán thống kê và thôngtin kinh tế
- Phân tích hoạt động kế toán từng kỳ
18
Trang 19- Lập kế hoạch giao dịch với ngân hàng để cung ứng tiền lơng, tiềnthởng, bảo hiểm xã hội từng kỳ Chi thu tiền mặt, chi thu tài chính và hạchtoán kinh tế.
- Quyết toán tài chính và lập báo cáo hàng tháng, kỳ theo qui định
- Đề xuất với giám đốc các biện pháp tài chính để đạt đợc hiệu quảsản xuất kinh doanh cao
c-6- Phòng hành chính - y tế:
Chức năng:
Phòng hành chính –y tế có chức năng giúp giám đốc trong công việchàng ngày, quản lý điều hành mọi công việc thuộc phạm vi hành chính tổnghợp, giao dịch văn th, truyền đạt chỉ thị của giám đốc đến các phòng banphân xởng Quản lý tài sản hành chính, cung cấp văn phòng phẩm cho vănphòng công ty
Thực hiện công tác khám chữa bệnh tại chỗ, chăm lo điều trị phục hồi vàtăng cờng sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệm chung côngtác vệ sinh an toàn công ty, thực hiện tốt phong trào vệ sinh công nghiệp và
- Quản lý hồ sơ sức khoẻ và hồ sơ bệnh nghề nghiệp toàn công ty
c-7- Chức năng nhiệm vụ của các phân xởng sản xuất:
Chức năng:
Trang 20Phân xởng sản xuất là một đơn vị hành chính, sản xuất có nhiệm vụtiến hành sản xuất mọt loại sản phẩm (hoặc bộ phận sản phẩm ) hay là hoànthành một giai đoạn trong qúa trình sản xuất Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạchcủa công ty giao cho phân xởng, phân xởng tiến hành mọi hoạt động trên cơ
sở hạch toán kinh tế nội bộ phân xởng đảm bảo hiệu quả
- Xử lý các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong sản xuất của phân xởng
- Quản lý toàn bộ máy móc trong phân xởng, xây dựng kế hoạch vàthực hiện lịch xích, báo cáo phòng kỹ thuật biết để phối hợp kiểm tra
- Theo dõi và kế hoạchắc phục kịp thời các hiện tợng sản phẩmhỏng, hoặc kém phẩm chất Theo dõi chất lợng sản phẩm trong sản xuất vàchịu trách nhiệm toàn bộ về chất lợng sản phẩm của phân xởng
- Sắp xếp bố trí hợp lý công nhân và cán bộ kỹ thuật trên dây truyềnsản xuất đảm bảo sử dụng hợp lý nhất khả năng chuyên môn và tay nghề củangời lao động
- Tổ chức hạch toán nội bộ phân xởng và tự chịu trách nhiệm toàndiện về kết quả sản xuất của phân xởng
- Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân tại phân xởng,hoặc đề xuất với phòng tổ chức lao động kế hoạch đào tạo nâng bậc côngnhân
- Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh chế độ an toàn lao động, bảo hộlao động và phòng cháy chữa cháy tại phân xởng
- Nghiên cứu đề xuất và thực hiện các biện pháp tiêu hao vật t trongsản xuất
Tóm lại các phòng ban đều có nhiệm vụ quyền hạn cụ thể, mỗi đơn vị
là một bộ phận cấu thành lên bộ máy quản lý thống nhất trong toàn công ty.Cơ cấu tổ chức của công ty đợc tổ chức tơng đối gọn nhẹ, có mói quan hệ
20
Trang 21chặt chẽ, tuy nhiên công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty cha tổ chức thànhmột bộ phận quản lý, chịu trách nhiệm rõ ràng, mà chỉ mới ở tình trạngchung chung trong phòng kế hoạch thị trờng Do vậy làm hạn chế đến chất l-ợng tiêu thụ sản phẩm của công ty.
c- Đặc điểm về máy móc thiết bị:
Từ khi mới thành lập, năm 1975, công ty dệt Minh Khai chỉ có 260máy dệt thoi khổ hẹp do Trung quốc viện trợ, đến nay công ty đã từng bớc
đầu t cả về chiều sâu và chiều rộng và đã có một hệ thống thiết bị tơng đốihoàn chỉnh để có thể sản xuất các loại mặt hàng phục vụ cho nhu cầu của thịtrờng, cả sản phẩm cao cấp cũng nh sản phẩm trung bình cho xuất khẩu vànội địa
Danh mục toàn bộ thiết bị
TT Tên thiết bị Số l-ợng Nhãn hiệu Nớc sản xuất
1 Máy dệt thoi cũ 200 Trung Quốc
2 Máy dệt thoi mới 56 Trung Quốc
3 Máy dệt ATM 20 Liên Xô
4 Máy dệt VAMATEX 16 ITALIA
11 Máy đánh ống 1 Trung Quốc
13 Máy văng sấy định hình 1 6593 Đức
15 Máy sấy thùng quay 1 Đài Loan
17 Máy BC3 3 BC3 Ba Lan
18 Nồi nấu áp lực 3 Trung Quốc
19 Máy giặt xoắn 1 Trung Quốc
20 Máy giặt bằng 1 Trung Quốc
21 Máy vắt ly tâm 3 Trung Quốc
22 Máy đánh ống xốp 2 Đức
23 Máy sấy nhanh 1 Đức
24 Máy nhuộm thí nghiệm 1 Đức