HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH SINH VIÊN: LÊ THỊ NGỌC GIÀU CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Tên đề tài: Tác động của hạnh phúc thương hiệu đến sự sẵn sàng trả giá cao cho thương hi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
SINH VIÊN: LÊ THỊ NGỌC GIÀU
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: Tác động của hạnh phúc thương hiệu đến sự sẵn sàng trả giá cao cho thương hiệu thông qua truyền bá thương hiệu, tình yêu thương hiệu và niềm tin sản phẩm: Nghiên cứu thực nghiệm với sinh viên dùng điện thoại thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
SINH VIÊN: LÊ THỊ NGỌC GIÀU
MSSV: 1954012073
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: Tác động của hạnh phúc thương hiệu đến sự sẵn sàng trả giá cao cho thương hiệu thông qua truyền bá thương hiệu, tình yêu thương hiệu và niềm tin sản phẩm: Nghiên cứu thực nghiệm với sinh viên dùng điện thoại thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh
Ngành: Quản trị kinh doanh
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Ngọc Đan Thanh
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Kính thưa Quý thầy/cô sau thời gian 12 tuần thực tập, nhóm tác giả đã học tập tìm
và thực hiện nghiên cứu đề tài, để hôm nay đã hoàn thành được bài báo cáo thực tập Kết quả này là cả một quá trình làm việc nghiêm túc của cả nhóm tác giả trong thời gian qua
Nhóm tác giả, xin cảm ơn Khoa Quản trị kinh doanh đã tạo nền tảng kiến thức và điều kiện thuận lợi để nhóm tác giả có thể hoàn thiện bài nghiên cứu này Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành báo cáo thực tập, nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Giảng viên hướng dẫn trực tiếp Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Đan Thanh, đã dành thời gian đồng hành và hỗ trợ nhóm tác giả trong xuyên suốt thời gian qua Đồng thời, cung cấp cho nhóm tác giả rất nhiều kiến thức quý giá và quan trọng, giúp nhóm tác giả ứng dụng và hoàn thiện tốt hơn bài nghiên cứu Bên cạnh đó, nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn đến hơn cá nhân đã tham gia khảo sát, giúp nhóm đủ dữ kiện để hoàn thành và đưa ra kết luận quan trọng cho các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu Xin chân thành gửi lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe, thành công đến Quý thầy, cô cùng toàn thể các cá nhân đã hỗ trợ nhóm tác giả hoàn thành nghiên cứu
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 5
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu 5
1.3.2 Dữ liệu nghiên cứu 6
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 7
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 7
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 7
1.5 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 7
1.5.1 Đóng góp về mặt học thuật 7
1.5.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 8
1.6 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU 10
2.1 CÁC KHÁI NIỆM NỀN TẢNG NGHIÊN CỨU 10
2.1.1 Hạnh phúc thương hiệu 10
2.1.2 Truyền bá thương hiệu 10
2.1.3 Tình yêu thương hiệu 11
2.1.4 Niềm tin sản phẩm 11
2.1.5 Sự sẵn lòng trả giá cao 12
2.2 LÝ THUYẾT NỀN CỦA NGHIÊN CỨU 12
2.3 LƯỢC KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN (TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC) 13
2.4 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 28
2.4.1 Phát biểu các giả thuyết nghiên cứu 28
2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 32
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 34
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 34
3.1.3 Xây dựng và điều chỉnh thang đo 35
3.1.5 Phương pháp thu thập dữ liệu 42
3.1.6 Thu thập dữ liệu 43
3.1.7 Xử lý dữ liệu 44
3.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 46
Trang 53.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 48 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Số liệu Tên hình và đô thị Số trang
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang 8MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ cái viết tắt/
ký hiệu
Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt
Trải nghiệm sự hài lòng
Brand
Uy tín đại chúng của một thương hiệu
Premium
Xu hướng trả giá cao
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với sức ép cạnh tranh ngày càng cao giữa các thương hiệu, khách hàng ngày càng được trao quyền nhiều hơn và có thể tùy chọn các thương hiệu khác nhau (Broniarczyk & Griffin, 2014; Camacho và cộng sự, 2014) Vấn đề đặt ra thương hiệu làm gì để có thể được khách hàng lựa chọn?
Một số tài liệu cho rằng thông qua tiêu dùng, nhà tiếp thị có thể ảnh hưởng đến hạnh phúc của người tiêu dùng (Costley và cộng sự, 2007; Headey và cộng sự, 2008)
Điều này có thể được hiểu một cách đơn giản rằng: Người tiêu dùng chi tiền của họ cho sản phẩm vì họ mong đợi và nhận lại một cái gì đó (đáp ứng nhu cầu, sự hài lòng, ) Cảm giác trải nghiệm được xem là phần thưởng quan trọng của việc tiêu dùng (Csikszentmihalyi, 2000) Khi mọi người say mê mua sắm theo trải nghiệm, họ cảm thấy hạnh phúc hơn so với mua sắm vật chất (Van Boven, 2005; Nicolao và cộng sự, 2009; Van Boven và Gilovich, 2003; Bhattacharjee và Mogilner, 2014; Csikszentmihalyi, 1999; Dunn và cộng sự, 2011) Do đó, có thể khẳng định rằng các hoạt động tiếp thị (Desmeules, 2002), mua và sử dụng sản phẩm (Chancellor và Lyubomirsky, 2011; Goldsmith, 2016) gắn liền với việc mang lại hạnh phúc cho một cá nhân
Cấu trúc tiếp thị mới của hạnh phúc thương hiệu là một lĩnh vực nghiên cứu
và thực hành đầy hứa hẹn; do nó có thể trở thành thước đo đánh giá thương hiệu và mục tiêu chiến lược thương hiệu hiệu quả để phân biệt thương hiệu với thương hiệu khác trong tương lai (Schnebelen & Bruhn, 2018) Một khách hàng hạnh phúc có thể không chỉ có xu hướng đánh giá mọi thứ xung quanh một cách tích cực mà suy nghĩ tích cực và có tâm trạng tích cực cũng có thể tác động có lợi đến trải nghiệm trong tương lai (Peters et al., 2010) Do đó, hạnh phúc thương hiệu có liên quan lớn đến các hành vi (ý định (tái) mua cao hơn, sẵn sàng trả giá cao hơn, truyền miệng cao hơn, hành vi truyền bá phúc âm mạnh mẽ hơn và xu hướng tha thứ mạnh mẽ hơn) – không phụ thuộc vào ngành (Schnebelen & Bruhn, 2018) Vì vậy, cấu trúc hạnh phúc đã thu hút sự quan tâm lớn của các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tâm lý học và tiếp thị (Barbosa, 2017) Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu tại Việt Nam, đặc biệt là về hạnh phúc thương hiệu
Trang 10Các chuyên gia tại IDC dự đoán rằng mức tăng trưởng của thị trường Việt Nam sẽ cao nhất trong những nước ở khu vực ASEAN vào năm 2022, nguyên nhân
là do nhu cầu sử dụng smartphone tăng nhanh, bên cạnh đó là việc chuyển đổi từ điện thoại 2G/3G sang các dòng máy hỗ trợ mạng 4G/5G (IDC, 2022) Báo cáo mới nhất từ công ty nghiên cứu thị trường IDC, lượng điện thoại thông minh bán ra tại Việt Nam trong năm 2021 đã tăng 11,9%, lên mức 15,9 triệu thiết bị và dự kiến số lượng điện thoại thông minh 5G được xuất xưởng dự kiến sẽ tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm ngoái (IDC, 2021) Trong khi quý 1/2021, (Canalys, 2021), top 5 thị phần tại Việt Nam với thứ tự: Samsung, Oppo, Xiaomi, Vsmart và Vivo Và vào quý 2/2021, Samsung vẫn dẫn đầu với 19%, Xiaomi lần đầu tiên đứng ở vị trí thứ hai, với 17% thị phần Apple đứng thứ ba, với 14%, trong khi Vivo và Oppo duy trì
đà tăng trưởng mạnh mẽ trong top 5 Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan (2021), nhập khẩu điện thoại của cả nước đạt 21,43 tỷ USD, tăng 28,77% so với cùng kỳ năm 2020 và chiếm trên 6,45% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước Bên cạnh đó, theo Counterpoint Research (2022), thị phần của Apple tại Việt Nam đã tăng từ dưới 2% trong quý I/2020 lên 9,8% trong quý I/2022 Riêng trong quý II năm nay, Apple có mức tăng trưởng lớn nhất ở mức 11,5% so với cùng kỳ năm ngoái, cho thấy sự yêu thích của người dùng Việt Nam với các thiết bị cao cấp, giá cao Những số liệu trên cho thấy, thị trường điện thoại thông minh có nhiều sự biến chuyển trong các năm gần đây, và đang trên đà tăng trưởng, trở nên sôi động, tạo ra sức cạnh tranh đầy hấp dẫn tại thị trường Việt Nam trong năm 2022 và những năm sau
Trong bối cảnh có sự cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu điện thoại, một hình thức tiếp thị mới, tập trung vào trải nghiệm khách hàng về mặt cảm xúc, mang đến cảm giác thỏa mãn hài lòng cho khách hàng tạo nên sự khác biệt giữa thương hiệu, nhằm thu hút và giữ chân khách hàng Tập trung kích thích những cảm xúc của khách hàng, hình thành nên sự gắn kết thương hiệu với khách hàng, làm nâng cao chất lượng mối quan hệ giữa thương hiệu và khách hàng Từ đó dẫn đến những hành vi mang lợi ích nhất định cho thương hiệu như các hành vi (ý định (tái) mua cao hơn, sẵn sàng trả giá cao hơn, truyền bá truyền miệng cao hơn
Trang 11Về mặt học thuật, sự gia tăng đáng kể trong nghiên cứu về mối quan hệ của người tiêu dùng với thương hiệu đã xảy ra trong ba thập kỷ qua (Aaker et al 2004; Fournier 1998; Hollebeek 2014) Nghiên cứu về tiếp thị thực tiễn cũng đã được thực hiện bằng cách chú ý đến các cách khác nhau để xây dựng mối quan hệ giữa thương hiệu và người tiêu dùng (Shokri & Alavi 2019; Sichtmann et al 2019; Verma 2021) Theo Gomez-Suarez và cộng sự (2017), mối quan hệ này là cần thiết vì nó cho phép người tiêu dùng để lựa chọn các nhãn hiệu có khả năng thỏa mãn nhu cầu của
họ Ngày càng có nhiều thông tin về việc mua và tiêu dùng hàng hóa được thảo luận như một cách quan trọng và hiệu quả để đạt được hạnh phúc (Mogilner, Aaker, & Kamvar, 2012; Nicolao, Irwin, & Goodman, 2009) Tuy nhiên, hạnh phúc thương hiệu vẫn còn mới và ít được khám phá (Schnebelen và Bruhn, 2018) Hầu hết các nghiên cứu đã đo lường tác động của tiêu dùng tuyệt đối đến hạnh phúc (Headey và cộng sự, 2008; Noll và Weick, 2015; Stanca Vesenhoven, 2015; Zhang và Xiong, 2015), trong khi một số nghiên cứu đo lường tác động của tiêu dùng tương đối đối với hạnh phúc (Fafchamps và Shilpi, 2008; Wang và cộng sự, 2019) Theo Wang et
al (2019), tiêu dùng phản ánh hành vi chi tiêu của một cá nhân và phản ánh trực tiếp việc mua hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể có cải thiện hạnh phúc của họ hay không Các nhà nghiên cứu đã tập trung vào việc tiêu dùng nói chung hoặc tiêu dùng một loại sản phẩm cụ thể (ô tô, điện thoại, v.v.), trong khi họ hiếm khi chỉ ra mối quan hệ tương quan giữa việc tiêu dùng một thương hiệu cụ thể và mức độ hạnh phúc Bên cạnh đó, các tài liệu còn có thấy mối liên hệ giữa hạnh phúc thương hiệu và tình yêu thương hiệu là: hạnh phúc được tạo ra bởi các thương hiệu là một phần quan trọng của tình yêu đối với thương hiệu (Babin và cộng sự, 1994; Batra và cộng sự, 2012) Và tình yêu thương hiệu cũng là một khía cạnh quan trọng của chất lượng mối quan hệ thương hiệu (Hudson và cộng sự, 2016) Để thành lập một mối quan hệ với một thương hiệu cụ thể, niềm tin là điều cần thiết, sự thiếu vắng niềm tin gây ra sự thất bại trong quá trình người tiêu dùng hình thành cam kết đối với một thương hiệu Một sự tin tưởng sẽ khiến họ sẵn sàng trung thành cao hơn và có nhiều đảm bảo hơn để trả một mức giá cao hơn như cũng như mua các tiện ích mở rộng của sản phẩm Ngoài ra, một người tiêu dùng tin tưởng vào một thương hiệu là cũng hết lòng sẵn sàng chia sẻ một số thông tin về thị hiếu, sở thích của mình và hành vi
Trang 12(Chaudhuri và Holbrook, 2001) Một số tài liệu nghiên cứu về khung đánh giá, tiền
tố hậu tố về hạnh phúc thương hiệu (Schnebelen &Bruhn, 2017; 2018) nhưng vẫn chưa có nghiên cứu nào làm rõ hạnh phúc thương hiệu trong quan hệ thương hiệu
Vì vậy, nhận thức được tính cấp thiết từ lý thuyết lẫn thực tiễn, nhóm tác giả
đã chọn đề tài “Tác động của hạnh phúc thương hiệu đến sự sẵn sàng trả giá cao cho thương hiệu thông qua truyền bá thương hiệu, tình yêu thương hiệu và niềm tin sản phẩm: Nghiên cứu thực nghiệm với sinh viên dùng điện thoại thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh” để thực hiện nghiên cứu khoa học
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Như các đề cập trên, mục tiêu tổng quát nghiên cứu nhằm tìm ra tác động của
“Hạnh phúc thương hiệu đến sự sẵn sàng trả giá cao cho thương hiệu, thông qua truyền bá thương hiệu, tình yêu thương hiệu và niềm tin sản phẩm”, từ đó giúp các doanh nghiệp Việt Nam có các giải pháp phù hợp cho những chiến lược xây dựng
và quản lý thương hiệu, gia tăng giá trị thương hiệu Vì vậy, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Đánh giá vai trò trung gian của tình yêu thương hiệu tác động đến mối quan hệ giữa hạnh phúc thương hiệu và sự sẵn sàng trả tiền cao hơn đối với thương hiệu
- Đánh giá vai trò trung gian của truyền bá thương hiệu tác động đến mối quan hệ giữa hạnh phúc thương hiệu và sự sẵn sàng trả tiền cao hơn đối với thương hiệu
- Đo lường vai trò điều tiết của niềm tin sản phẩm tác động đến mối quan hệ giữa hạnh phúc thương hiệu và truyền bá thương hiệu; mối quan hệ giữa hạnh phúc thương hiệu và tình yêu thương hiệu
- Đề xuất một số kiến nghị dựa trên kết quả nghiên cứu nhằm giúp các doanh nghiệp xây dựng chiến lược thương hiệu hiệu quả
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Giới thiệu các mô hình lý thuyết nền tảng về hạnh phúc thương hiệu, truyền bá thương hiệu, tình yêu thương hiệu và niềm tin sản phẩm và sự sẵn sàng trả giá cao hơn đối với thương hiệu điện thoại di động
- Xây dựng mô hình nghiên cứu hạnh phúc thương hiệu tác động đến sự sẵn sàng trả giá cao, thông qua truyền bá thương hiệu, tình yêu thương hiệu và niềm tin sản
Trang 13phẩm đối với thương hiệu điện thoại di động của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thiết lập thang đo phù hợp cho tác động hạnh phúc thương hiệu đến sự sẵn sàng trả giá cao, hông qua truyền bá thương hiệu, tình yêu thương hiệu và niềm tin sản phẩm đối với thương hiệu điện thoại di động của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Tiến hành điều tra, khảo sát đối tượng sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh để kiểm chứng tác động của hạnh phúc thương hiệu đến sự sẵn sàng trả giá cao hơn đối với thương hiệu điện thoại di động của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Đóng góp ý kiến cho các doanh nghiệp Việt Nam nhằm gia tăng hiệu quả trong quá trình xây dựng thương hiệu
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Từ những nghiên cứu trước đã có ở trên thế giới và Việt Nam về tác động của tác động của hạnh phúc thương hiệu đến việc sẵn sàng trả giá cao và từ mục tiêu nghiên cứu đề ra, bài nghiên cứu sẽ trả lời những vấn đề sau:
- Tình yêu thương hiệu tác động như thế nào đến sự sẵn sàng trả giá cao cho thương hiệu điện thoại di động của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh?
- Mức độ ảnh hưởng của niềm tin sản phẩm đến mối quan hệ giữa hạnh phúc thương hiệu và truyền bá thương hiệu; tình yêu thương hiệu cho thương hiệu điện thoại di động của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh?
- Truyền bá thương hiệu có thúc đẩy tác động của hạnh phúc thương hiệu đến sự sẵn sàng trả giá cao cho thương hiệu điện thoại di động của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh?
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được kết quả nghiên cứu tốt nhất, nhóm tác giả đã sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng trong đó:
Phương pháp nghiên cứu định tính: Được thực hiện bằng cách tìm kiếm và
sàng lọc các nghiên cứu trước đây, qua đó xác định sự tác động hạnh phúc thương hiệu đến sự sẵn lòng trả giá cao của khách hàng thông qua vai trò trung gian của
Trang 14Sử dụng phương pháp tổng hợp, diễn dịch để xây dựng nên mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo về các tác động của hạnh phúc thương hiệu đến sự sẵn lòng trả giá cao của khách hàng Sau đó phương pháp thảo luận nhóm được nhóm tác giả lựa chọn để tiến hành kiểm tra tính thực tế bảng thang đo được nhóm xây dựng ở trên Nhóm thảo luận gồm 10 đối tượng là sinh viên đã và đang sử dụng điện thoại thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh Sau khi thảo luận nhóm kết thúc, kết quả thu được sẽ là cơ sở vững chắc và thực tế để nhóm nghiên cứu tiến hành điều chỉnh thang đo cho phù hợp hơn.
Phương pháp nghiên cứu định lượng (n=270): Bảng câu hỏi được gửi theo
hai hình thức trực tuyến và trực tiếp Bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến được gửi thông qua Facebook trên các hội, nhóm cho bạn bè, người quen và những sinh viên đã từng sử dụng điện thoại thông minh Ngoài ra nhóm nghiên cứu còn thu thập số liệu với hình thức trực tiếp bằng phiếu khảo sát giấy tại các cửa hàng bán điện thoại thông minh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để tăng biên độ tiếp cận mẫu mà nhóm nghiên cứu hướng tới Sau đó, nhóm nghiên cứu sử dụng mô hình đo lường và mô hình cấu trúc tuyến tính thông qua phần PLS-SEM để đánh giá các thang đo và khắc phục những hạn chế của mô hình cấu trúc hiệp phương sai (ví dụ LISREL và AMOS), nó có thể xử lý số liệu kể cả khi có vấn đề về đa cộng tuyến hay số liệu phân phối không chuẩn (Ormrod và Henneberg, 2010) Kỹ thuật PLS Bootstrapping được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
1.3.2 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu nghiên cứu trong đề tài này được thu thập bằng hai nguồn chính, đó
là dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua sự tìm kiếm, tham khảo và tổng hợp
các thông tin liên quan đến hạnh phúc thương hiệu, tình yêu thương hiệu, truyền bá thương hiệu, niềm tin sản phẩm và sự sẵn sàng trả giá cao tại các tạp chí uy tín trên các diễn đàn khoa học như Scopus, Google Scholar, Science Directs,
Dữ liệu sơ cấp được nhóm tác giả thu thập bằng bảng câu hỏi khảo sát, đây
là một cơ chế thu thập dữ liệu sơ cấp hiệu quả khi các nhà nghiên cứu chưa xác định chính xác những gì cần thực hiện và làm thế nào để đo lường các biến trong nghiên cứu (Cavana và cộng sự, 2001) Ngoài ra sử dụng bảng câu hỏi khảo sát còn giúp
Trang 15nhóm nghiên cứu có thể thu thập được dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu với số lượng mẫu đại diện nhất định trong khoảng thời gian ngắn và ít tốn chi phí
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các tác động của hạnh phúc thương hiệu đến sự sẵn
sàng trả giá cao cho thương hiệu điện thoại di động tại Thành phố Hồ Chí Minh.Đối tượng khảo sát: Sinh viên dùng điện thoại di động tại thành phố Hồ Chí Minh từ
18 - 22 tuổi Việc lựa chọn đối tượng nghiên cứu ở độ tuổi trên là vì: theo báo cáo mới nhất (We are social, 2022), đề cập đến hồ sơ nhân khẩu đối tượng quảng cáo của Meta, nhóm từ 18 - 24 tuổi chiếm 13,4% Đây là một trong hai nhóm tuổi Meta tập trung truyền tải các thông điệp tiếp thị nhiều nhất Điều này cho thấy rằng, đây là nhóm tuổi được xem là khách hàng tiềm năng của các hoạt động tiếp thị Nghiên cứu
về đối tượng trong nhóm tuổi từ 18 - 22 nhằm đóng góp các chiến lược sản phẩm phù hợp cho các nhà tiếp thị về thương hiệu điện thoại thông minh Chính vì thế, nghiên cứu tập trung khảo sát nhóm đối tượng này
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu tập trung vào xác định sự tác động của hạnh phúc
thương hiệu đến sự sẵn sàng trả giá cao cho thương hiệu thông qua truyền bá
thương hiệu, tình yêu thương hiệu và niềm tin sản phẩm: Nghiên cứu thực nghiệm với sinh viên dùng điện thoại thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Về không gian: Do hạn chế về điều kiện nghiên cứu, các phiếu khảo sát chỉ
tập trung vào nhóm khách hàng có độ tuổi từ 18 - 22 tuổi đã và đang sử dụng điện thoại thông minh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Về thời gian: Dữ liệu sơ cấp của đề tài được nhóm thu thập thông qua bảng
câu hỏi khảo sát với đối tượng sinh viên đã và đang sử dụng điện thoại thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh trong 1 tháng từ 15/11/2022 đến 15/12/2022
1.5 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu kỳ vọng kết quả sẽ mang đến những đóng góp về mặt học thuật cũng như thực tiễn, bao gồm:
1.5.1 Đóng góp về mặt học thuật
Nghiên cứu có đóng góp quan trọng trong việc xây dựng và kiểm định mô hình mới trong lĩnh vực nghiên cứu về sự sẵn lòng trả giá cao cho sản phẩm điện
Trang 16thoại thông minh, tiếp cận đối tượng là sinh viên ở Việt Nam Bên cạnh việc kế thừa
mô hình về hạnh phúc thương hiệu của Schnebelen và Bruhn (2018) qua quá trình nghiên cứu và khám phá, đề tài đã bổ sung thêm các yếu tố như: truyền bá thương hiệu, tình yêu thương hiệu (Gumparthi & Patra, 2020); niềm tin sản phẩm (Mansoor
Những bổ sung này là cách tiếp cận mới mà nhóm nghiên thực hiện, hình thành nên
mô hình mới và kiểm định thang đo của chúng trong môi trường thực tiễn tại Việt Nam
Nghiên cứu đã kiểm tra được sự ảnh hưởng của hạnh phúc thương hiệu có tác động tích cực đến sự sẵn lòng trả giá cao của sinh viên cho dòng sản phẩm điện thoại thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh, bên cạnh đó nghiên cứu cũng làm rõ được vai trò trung gian của tình yêu thương hiệu và truyền bá thương hiệu có tác động tích cực đến sự sẵn lòng trả giá cao của sinh viên Nghiên cứu còn kiểm định được vai trò điều tiết của niềm tin sản phẩm tác động đến tình yêu thương, truyền bá thương hiệu ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả giá cao Ngoài ra, đề tài còn đóng góp vào cơ sở lý luận về hạnh phúc thương hiệu, tình yêu thương hiệu, truyền bá thương hiệu, niềm tin sản phẩm và sự sẵn lòng trả giá cao; đây là một hướng nghiên cứu mới tại môi trường ở Việt Nam về sự hạnh phúc thương hiệu và tác động của hạnh phúc thương hiệu đến sự sẵn lòng trả giá cao, do đó nó có thể trở thành một định hướng mới, là cơ sở lý luận cho những nghiên cứu tiếp theo
1.5.2 Đóng góp về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu này giúp cho nhà quản trị có góc nhìn mới hơn về hành
vi của khách hàng, nhờ tác động của hạnh phúc từ thương hiệu dẫn đến hành vi sẵn lòng trả giá cao cho dòng sản phẩm điện thoại thông minh, cụ thể đối tượng ở nghiên cứu này là tập trung vào sinh viên đang học tập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu tập trung vào khám phá những yếu tố về sự hạnh phúc của khách hàng sẽ làm cho họ có niềm tin để truyền bá sản phẩm hay có tình yêu đối với sản phẩm và từ đó họ sẵn sàng chi trả cao hơn để có thể sở hữu sản phẩm Từ đó, các nhà quản trị có những chính sách hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ hậu mãi tốt hơn
để có thể thỏa mãn được cảm xúc khách hàng, qua đó doanh nghiệp có thể bán hàng hiệu quả hơn
Trang 171.6 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Nội dung đề tài nghiên cứu “Tác động của hạnh phúc thương hiệu đến sự sẵn sàng trả giá cao cho thương hiệu thông qua truyền bá thương hiệu, tình yêu thương hiệu và niềm tin sản phẩm: Nghiên cứu thực nghiệm với sinh viên dùng điện thoại thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh”
Chương 01: Giới thiệu nghiên cứu
Trình bày tổng quan về nghiên cứu bao gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, bố cục đề tài
Chương 02: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Trình bày cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu, các mô hình đã nghiên cứu trước đây của các tác giả khác trên thế giới và Việt Nam làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất của mình và phát triển các giả thuyết nghiên cứu
Chương 03: Thiết kế nghiên cứu
Trình bày tổng quan về quy trình nghiên cứu đối với vấn đề cần nghiên cứu Bên cạnh đó, mô tả chi tiết các phương pháp nghiên cứu, thiết kế thang đo cho bảng câu hỏi và mã hóa thang đo để phục vụ cho việc xử lý số liệu Nội dung chương này cũng đề cập đến phương pháp chọn mẫu, xác định mẫu, công cụ thu thập dữ liệu, quá trình thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi
Chương 04:
Kết quả nghiên cứu Chương này trình bày việc phân tích, xử lý các dữ liệu
đã thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát bằng phần mềm SPSS, SmartPLS Nội dung bao gồm diễn giải các kết quả phân tích số liệu đã thu được từ cuộc khảo sát bao gồm kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo, kết quả thống kê mô tả mẫu khảo sát, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy
Chương 05:
Kết luận và hàm ý của nghiên cứu Từ các kết quả nghiên cứu, đưa ra một số kết luận, nêu lên điểm hạn chế của đề tài Đồng thời đề xuất một số hàm ý quản trị cho các DN cũng như trình bày hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 18CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BỐI CẢNH
2.1.2 Truyền bá thương hiệu
Truyền bá thương hiệu là hành động truyền bá những ý kiến tích cực về một thương hiệu và thuyết phục người khác gắn bó với thương hiệu đó (Matzler, Pichler,
& Hemetsberger, 2007) Schnebelen và Bruhn (2018) cũng chỉ ra rằng, truyền bá thương hiệu là một hành vi tập trung vào cảm xúc, dựa vào đó người tiêu dùng cố gắng thuyết phục người khác sử dụng thương hiệu yêu thích của họ Truyền bá
Trang 19thương hiệu còn là một hình thức truyền miệng cực đoan vì nó chỉ nói về thương hiệu yêu thích của một cá nhân (Becerra & Badri narayanan, 2013; Matzler và cộng
sự, 2007) Truyền bá thương hiệu là hành vi mạnh mẽ, bao gồm các hành động cho một thương hiệu như thường xuyên mua thương hiệu, thuyết phục những người không sử dụng về một thương hiệu bằng cách tầm thường hóa các thương hiệu của đối thủ cạnh tranh và hầu hết hành động nổi bật là phân tán các lượt giới thiệu thương hiệu tích cực (Becerra và Badrinarayanan, 2013) Trải nghiệm hạnh phúc của thương hiệu thúc đẩy người tiêu dùng tham gia vào việc truyền miệng, truyền
bá Do đó, có thể khẳng định rằng truyền bá thương hiệu là một chiến lược đối phó tập trung vào cảm xúc, thúc đẩy người tiêu dùng thuyết phục người khác trở thành người dùng thương hiệu theo lựa chọn của họ (Schnebelen và Bruhn, 2018)
2.1.3 Tình yêu thương hiệu
Tình yêu thương hiệu được định nghĩa là cảm xúc gắn bó nồng nàn mà người tiêu dùng hài lòng dành cho một thương hiệu cụ thể (Carroll & Ahuvia, 2006) Tình yêu thương hiệu tập trung vào tình cảm hơn là sự hài lòng, là hệ quả khi duy trì mối quan hệ lâu dài với một thương hiệu (Carroll và Ahuvia, 2006) Tình yêu thương hiệu cũng là một khía cạnh quan trọng của chất lượng mối quan hệ thương hiệu (Hudson và cộng sự, 2016) Tình yêu thương hiệu cũng như một cấu trúc mô tả cảm xúc yêu mến của một nhóm người tiêu dùng khi họ hài lòng Cảm xúc tích cực của người tiêu dùng đối với thương hiệu ảnh hưởng đến đánh giá và phản ứng cảm xúc (Batra, Ahuvia & Bagozzi, 2012) Schmid và Huber (2019) khẳng định rằng tình yêu thương hiệu là kết nối mạnh mẽ giữa người tiêu dùng và thương hiệu Ngoài ra nghiên cứu của Langner, Schmidt và Fischer (2015), cho thấy rằng tình yêu giữa các cá nhân khác với tình yêu thương hiệu như sau: tình yêu thương hiệu bắt nguồn
từ lợi ích về sản phẩm chất lượng Tình yêu thương hiệu bao gồm tình cảm, nhận thức, và các hiệu ứng hành vi của người tiêu dùng (Batra và cộng sự, 2012) Hơn nữa, tình yêu thương hiệu có thể dẫn đến kết quả tích cực, là mối quan hệ yêu thích thương hiệu có thể kéo dài hàng thập kỷ (Batra và cộng sự, 2012; Fournier, 1998)
2.1.4 Niềm tin sản phẩm
Mô hình Bloch’s (1995) chỉ định cách một sản phẩm mới hình thành, xét về hình thức bên ngoài của nó và các yếu tố thiết kế bên trong, làm gia tăng nhận thức
Trang 20của người tiêu dùng (tức là niềm tin vào sản phẩm, phân loại) và phản ứng tình cảm (tức là thái độ tích cực / tiêu cực), từ đó ảnh hưởng đến ý định hành vi và lựa chọn sản phẩm của họ Các nguồn thông tin khác nhau như quảng cáo, tiếp xúc sản phẩm,
sử dụng sản phẩm, phương tiện truyền thông xã hội, truyền miệng, hình thành niềm tin về sản phẩm của người tiêu dùng (Carter & Maher, 2014) Các tài liệu cho thấy rằng lựa chọn mua của người tiêu dùng bị ảnh hưởng tích cực bởi chất lượng
và tính năng liên quan đến sản phẩm (Aiello và cộng sự, 2009; Salazar-Ordonez và cộng sự, 2018)
2.1.5 Sự sẵn lòng trả giá cao
Netemeyer và cộng sự (2004) đã định nghĩa mức độ sẵn sàng trả giá cao là số tiền người tiêu dùng sẵn sàng trả để mua một nhãn hiệu mà họ thích so với nhãn hiệu tương tự / nhỏ hơn Tương tự như vậy với (Rio, Vazquez và Iglesias, 2001) nghiên cứu mối quan hệ giữa sự đảm bảo của một thương hiệu và sự sẵn lòng trả giá cao đã chỉ ra rằng nhận thức càng tích cực về sản phẩm được đảm bảo thì người tiêu dùng càng sẵn sàng trả giá cao hơn Theo quan điểm của (Kalra và Goodstein, 1998) chỉ ra rằng tính độc đáo của thương hiệu là tiền đề trực tiếp thể hiện tiềm năng của
sự sẵn sàng trả giá cao cho một thương hiệu và sự sẵn sàng trả giá cao là tiền đề trực tiếp tiềm năng của hành vi mua thương hiệu Sự sẵn sàng trả giá cao là những yếu tố
dự đoán mạnh nhất về ý định mua hàng và hành vi mua hàng trong khuôn khổ của Keller
2.2 LÝ THUYẾT NỀN CỦA NGHIÊN CỨU
Thuyết hành động hợp lý (TRA) được Ajzen và Fishbein xây dựng từ năm
1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian Mô hình TRA (1975) gần như là xuất phát điểm của các lý thuyết về thái độ, góp phần trong việc nghiên cứu thái độ
và hành vi, cho thấy ý định hành vi là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Ngoài ra, để đi sâu hơn về các yếu tố góp phần ảnh hưởng đến ý định hành vi thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của người tiêu dùng
Thái độ đối với một hành động là một cá nhân cảm thấy như thế nào khi thực hiện một hành vi cụ thể Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của sản phẩm/dịch vụ Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những
Trang 21thuộc tính mang lại các ích lợi cần thiết và có mức độ quan trọng khác nhau Nếu biết trọng số của các thuộc tính đó thì có thể dự đoán gần kết quả lựa chọn của
người tiêu dùng
Yếu tố chuẩn chủ quan được đo lường thông qua những người có liên quan đến người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…); những người này ảnh hướng đến việc thích hay không thích họ mua Mức độ tác động của các yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc: (1) mức độ ủng hộ/ phản đối đối với việc mua của người tiêu dùng và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng của những người có liên quan đến xu hướng hành vi của người tiêu dùng và động cơ thúc đẩy người tiêu dùng làm theo những người có liên quan là hai yếu tố cơ bản đến đánh giá chuẩn chủ quan Mức độ thân thiết của những người có liên quan càng mạnh đối với người tiêu dùng thì sự ảnh hưởng càng lớn tới quyết định chọn mua của họ Niềm tin của người tiêu dùng vào những người có liên quan càng lớn thì xu hướng chọn mua của họ cũng bị ảnh hưởng lớn Ý định mua của người tiêu dùng sẽ
bị tác động bởi những người này với những mức độ ảnh hưởng mạnh yếu khác nhau
2.3 LƯỢC KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
(TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC)
Các nghiên cứu sau này được thực hiện trên nhiều khía cạnh và góc độ khác nhau nhưng chung quy lại thì tất cả đều đưa ra được những tác động của hạnh phúc thương hiệu đến sự sẵn sàng trả giá cao cho thương hiệu thông qua truyền bá thương hiệu, tình yêu thương hiệu và niềm tin sản phẩm Cần có một cái nhìn tổng quát về các nghiên cứu trước đi kèm với cơ sở lý luận đã nêu ở trên để nghiên cứu này có thể đề xuất một mô hình nghiên cứu mới hợp lý và phù hợp hơn với bối cảnh
và đối tượng nghiên cứu hiện tại
Nghiên cứu của Mahnaz Mansoor, Justin Paul (2022)
Nghiên cứu của Mahnaz Mansoor, Justin Paul (2022) về thương hiệu uy
tín, hạnh phúc thương hiệu và truyền bá thương hiệu đến người tiêu dùng
Các tác giả đã dựa vào lý thuyết Masstige, nghiên cứu này xem xét tác động trực tiếp và gián tiếp của Uy tín đại chúng của một thương hiệu (MPB), Nhận thức
về thương hiệu (BP) và Sẵn sàng trả giá cao (PPP) đối với Truyền bá thương hiệu
Trang 22(BE) thông qua Hạnh phúc thương hiệu (BH) ) làm biến trung gian Ngoài ra, vai trò kiểm duyệt của Trải nghiệm tự hài lòng (SPE) giữa thương hiệu đại chúng và Hạnh phúc thương hiệu và hiệu ứng tương tác của Niềm tin sản phẩm (PB) với BH
để kiểm tra tác động của nó đối với BE đã được đánh giá Nghiên cứu thực hiện qua
2 hình thức trực tiếp và trực tuyến: trực tuyến thông qua khảo sát Google tại khu vực Nam Á về các thương hiệu mỹ phẩm trên các nền tảng online đã thu về 876 phản hồi chất lượng nhất Dữ liệu trực tiếp thu thập từ người tiêu dùng đến mua sắm tại các trung tâm thương mại, các tác giả đã thu thập thành công 835 câu trả lời từ tất cả các địa điểm được chọn Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng niềm tin tích cực
về sản phẩm đóng vai trò như một chất xúc tác để truyền từ niềm vui thương hiệu của người tiêu dùng đến sự truyền bá thương hiệu của họ Bên cạnh đó, nghiên cứu chỉ ra rằng hạnh phúc thương hiệu dẫn đến những kết quả tích cực như truyền miệng tích cực và truyền bá thương hiệu Thương hiệu hạnh phúc có sự tương tác với Niềm tin sản phẩm (PB), khi Hạnh phúc thương hiệu của người tiêu dùng kết hợp cùng niềm tin của họ vào tính ưu việt của sản phẩm (chất lượng và hiệu suất) sẽ giúp thúc đẩy người tiêu dùng truyền bá (BE) cho những người khác mua / sử dụng các thương hiệu đó mạnh mẽ hơn
Nghiên cứu của Xingyang Lv, Ailing Wu (2021)
Nghiên cứu của Xingyang Lv, Ailing Wu (2021) là một nghiên cứu thực
nghiệm về vai trò của những trải nghiệm giác quan đặc biệt trong việc hình thành tình yêu thương hiệu của một điểm đến
Nghiên cứu này phát hiện vai trò của trải nghiệm cảm giác và hạnh phúc trong quá trình hình thành tình yêu thương hiệu Điều tra sự đóng góp của những trải nghiệm giác quan tích cực phi thường đối với sự phát triển của sự yêu thích thương hiệu địa điểm Nghiên cứu thu hút 486 khách du lịch tham gia giai đoạn đầu tiên của nghiên cứu này tại địa phương và cuối cùng 312 người trả lời đã hoàn thành cuộc khảo sát liên tiếp, với tỷ lệ phản hồi hiệu quả là 64,2% Nghiên cứu đã áp dụng phương pháp phân tích theo chiều dọc hiếm khi được sử dụng trong các nghiên cứu trước đây để điều tra sự hình thành của tình yêu đối với thương hiệu địa điểm theo thời gian Bằng cách thu thập dữ liệu theo chiều dọc về hạnh phúc, các tác giả đã xem xét tầm quan trọng của hạnh phúc lâu dài bắt nguồn từ những trải nghiệm giác
Trang 23quan phi thường đối với sự phát triển tình yêu Phát hiện của các tác giả cho thấy rằng sự yêu thích thương hiệu điểm đến được thiết lập mạnh mẽ bởi những trải nghiệm giác quan phi thường Đối với những khách du lịch yêu thích một thương hiệu điểm đến, khách du lịch không chỉ sẵn sàng quay trở lại mà còn truyền miệng tích cực về một thương hiệu được yêu thích, điều này sẽ mang lại lợi ích to lớn cho thương hiệu của một điểm đến
Nghiên cứu của Elaine Wallace, Pedro Torres, Mário Augusto, Maryana Stefuryn (2021)
Nghiên cứu của Elaine Wallace, Pedro Torres, Mário Augusto, Maryana Stefuryn (2021) các tác giả đã đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi: Các mối quan hệ
thương hiệu trên phương tiện truyền thông xã hội có thúc đẩy người tiêu dùng trẻ không? Người tiêu dùng trẻ có cùng tạo ra giá trị và sẵn sàng trả giá cao không? Và vai trò của tình yêu thương hiệu
Nghiên cứu điều tra trực tuyến gắn kết thương hiệu, niềm tin thương hiệu và nhận dạng thương hiệu của người tiêu dùng như tiền đề của thương hiệu tình yêu, giữa những người tiêu dùng thế hệ Y và Z Cuộc khảo sát phục vụ cho bài nghiên cứu nhắm mục tiêu cụ thể là người dùng mạng xã hội (Gen Y và Z), và đã được gửi qua một liên kết được cung cấp trên Facebook và Instagram Những người tham gia được yêu cầu trả lời khảo sát nếu họ theo dõi một thương hiệu trên mạng xã hội cuộc khảo sát đã nhận về 332 câu trả lời được xem là hợp lệ Nghiên cứu cho thấy vai trò của tình yêu thương hiệu làm trung gian trong mối quan hệ giữa sự tham gia của thương hiệu trực tuyến và nhận diện thương hiệu của người tiêu dùng khi người tiêu dùng có sự tin tưởng thương hiệu thì họ dễ dàng hình thành ý định tạo ra nội dung tích cực trên cộng đồng trực tuyến, sẵn sàng trả giá cao hơn và những mối quan hệ này được nâng cao hơn khi thương hiệu được yêu thích Qua đó nghiên cứu khẳng định rằng, tình yêu thương hiệu có tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến việc tạo ra nội dung giá trị trên cộng đồng trực tuyến và sẵn sàng trả một mức giá cao hơn khi mua sản phẩm
Nghiên cứu của Nguyễn Lan Huệ (2021)
Nghiên cứu của Nguyễn Lan Huệ (2021) Tình yêu thương hiệu và những
tác động đến hành vi truyền miệng điện tự trên mạng xã hội trực tuyến tại Việt Nam
Trang 24Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình yêu thương hiệu như
sự xác thực của thương hiệu, sự chứng thực của người nổi tiếng, tình yêu thương hiệu, sự hài lòng, sự gắn kết và đặc điểm thông tin đến hành vi truyền miệng điện tử trên mạng xã hội tại Việt Nam Sàng lọc còn lại 326 mẫu hợp lệ, sử dụng phần mềm SPSS và SmartPLS để phân tích, đánh giá mô hình nghiên cứu Các yếu tố như tình yêu thương hiệu, sự hài lòng và sự gắn kết có tác động tích cực đến truyền miệng điện tử
Nghiên cứu của Vivek Pani Gumparthi, Sabyasachi Patra (2020)
Nghiên cứu của Vivek Pani Gumparthi, Sabyasachi Patra (2020) đề cập
đến việc đánh giá hệ thống tài liệu nghiên cứu về Tình yêu thương hiệu
Tình yêu thương hiệu là một hiện tượng được trải nghiệm bởi một nhóm người tiêu dùng hài lòng Thông qua tổng quan tài liệu có hệ thống này, nhóm tác giả xem xét toàn diện 76 bài báo liên quan đến văn học tình yêu thương hiệu Về cơ bản, tình yêu thương hiệu có thể được coi là một công cụ tiếp thị hiệu quả, trên các sản phẩm và dịch vụ, giúp tạo điều kiện mua hàng lặp lại và truyền miệng tích cực, điều này cuối cùng có thể dẫn đến tăng doanh thu và lợi nhuận cho các đơn vị kinh doanh Nghiên cứu đã chứng minh rằng việc xây dựng tình yêu thương hiệu có vai quan trọng đối với các học giả và doanh nghiệp vì một nhóm khách hàng hài lòng trở thành khách hàng trung thành, do đó giảm một số chi phí cho một số hoạt động tiếp thị của doanh nghiệp Ngoài ra, bài nghiên cứu cũng chỉ ra rằng khi khách hàng hình thành nên tình yêu đối với thương hiệu, sẽ có xu hướng sẵn sàng bỏ ra số tiền cao hơn để sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
Nghiên cứu của Stefanie Schnebelen, Manfred Bruhn (2018)
Nghiên cứu của Stefanie Schnebelen, Manfred Bruhn (2018) nghiên cứu
về khung đánh giá các yếu tố quyết định và hệ quả của hạnh phúc thương hiệu
Các tác giả đã phát triển một khung đánh giá về các yếu tố quyết định và hệ quả của hạnh phúc thương hiệu và kiểm chứng nó bằng thực nghiệm trong bốn lĩnh vực công nghiệp Sức mạnh hành vi của hạnh phúc thương hiệu tập trung vào yếu tố:
ý định (tái) mua hàng và trả giá cao, truyền miệng, truyền bá thương hiệu và sự tha thứ cho thương hiệu Nghiên cứu đã thu về 2147 người tham gia nghiên cứu, những người tham gia trải rộng ở 4 ngành công nghiệp sau: quần áo, mỹ phẩm, cửa hàng
Trang 25tạp hóa và điện tử Các tác giả nhận thấy rằng người tiêu dùng hạnh phúc tham gia vào hành vi ủng hộ thương hiệu, điều này trước tiên được phản ánh trong ý định mua lại thương hiệu cao hơn và sẵn sàng trả giá cao hơn Và các trải nghiệm về sự hài lòng của thương hiệu khiến người tiêu dùng tham gia vào hoạt động truyền miệng, truyền bá thương hiệu cho những người tiêu dùng khác và sẵn sàng tha thứ cho thương hiệu hơn
Nghiên cứu của Nguyễn Minh Triết và Trịnh Diệu Hiền (2017)
Nghiên cứu của Nguyễn Minh Triết và Trịnh Diệu Hiền (2017) Các yếu tố
ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả thêm cho sản phẩm rau an toàn của người tiêu dùng tại TP Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả thêm cho sản phẩm rau an toàn của người tiêu dùng tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Số liệu trong nghiên cứu được thu thập từ phỏng vấn trực tiếp 142 người dân trên địa bàn Nghiên cứu sử dụng các chỉ số như đánh giá độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy bội được sử dụng để phân tích số liệu Kết quả nghiên cứu cho thấy, sự sẵn lòng chi trả thêm của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng tích cực bởi 5 yếu tố, theo thứ tự tầm quan trọng là sự quan tâm đến môi trường, thái độ đối với sản phẩm, chất lượng sản phẩm, sự quan tâm đến sức khỏe
và sự tin tưởng
Bảng 2.1 Tóm tắt lược khảo sát nghiên cứu trước
Nguồn Mục đích Mô
hình/Phương pháp nghiên cứu được sử dụng
Các biến nghiên cứu
Phát hiện, đóng góp
Mô hình cho
sự phấn khích
và niềm vui khi sử dụng một sản phẩm
Uy tín đại chúng của một thương hiệu (MPB), Nhận thức về thương
Mô tả tầm quan trọng của các thương hiệu, phát hiện thương hiệu
Trang 26Nguồn Mục đích Mô
hình/Phương pháp nghiên cứu được sử dụng
Các biến nghiên cứu
Phát hiện, đóng góp
mô hình
Hơn nữa, còn kiểm tra vai trò điều tiết của Trải nghiệm làm hài lòng bản thân ảnh hưởng đến thương hiệu đại chúng và tình yêu thương hiệu
hơn là chỉ có
nó (Moeller và Witt-kowski, 2010)
Phương pháp nghiên cứu:
+ Định tính:
phỏng vấn chuyên gia+ Định lượng:
thu thập bảng câu hỏi khảo sát
hiệu (BP), Xu hướng chi trả cao hơn (PPP), Truyền bá thương hiệu (BE), Thương hiệu Hạnh phúc (BH), Trải nghiệm làm hài lòng bản thân (SPE), Niềm tin sản phẩm (PB)
đại chúng trong việc tạo
ra hạnh phúc giữa những người tiêu dùng và biến
họ thành những người truyền bá thương hiệu Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng niềm tin sản phẩm tích cực đóng vai trò như một chất xúc tác để truyền niềm vui thương hiệu của người tiêu dùng đến
sự truyền bá thương hiệu của họ
Trang 27Nguồn Mục đích Mô
hình/Phương pháp nghiên cứu được sử dụng
Các biến nghiên cứu
Phát hiện, đóng góp
sự đóng góp của những trải nghiệm cảm giác tích cực đặc biệt đối với
sự phát triển của tình yêu thương hiệu Xem xét vai trò của dài hạn hạnh phúc trong phát triển tình yêu thương hiệu đích
Phân tích hồi quy tuyến tính
Phương pháp nghiên cứu:
định lượng thu thập bảng khảo sát
Destination brand love (DBL), Trải nghiệm cảm giác đặc biệt (ESEs), Hạnh phúc hiện tại, Hạnh phúc hồi tưởng,
Nghiên cứu Kết quả cho thấy rằng hạnh phúc nhất thời và hạnh phúc hồi tưởng đóng vai trò trung gian nối tiếp giữa ảnh hưởng của những trải nghiệm cảm giác phi thường đối với đích đến thương hiệu
Elaine Wallace, Nghiên cứu Mô hình Các biến chính: Các phát hiện
Trang 28Nguồn Mục đích Mô
hình/Phương pháp nghiên cứu được sử dụng
Các biến nghiên cứu
Phát hiện, đóng góp
sự gắn bó với thương hiệu, sự tin tưởng thương hiệu
và nhận diện thương hiệu thế hệ
Y và Z
Khám phá vai trò của tình yêu thương hiệu trong dự đoán ý định của người tiêu dùng trong việc đồng tạo ra giá trị và sẵn sàng trả một mức giá cao cho
phương trình cấu trúc
Lý thuyết quan
hệ thương hiệu
và người tiêu dùng,
Phương pháp định lượng thu thập dữ liệu
Tương tác thương hiệu trực tuyến của người dùng, Tình yêu thương hiệu, Ý định đồng tạo
ra giá trị thương hiệu, Sự sẵn sàng trả giá cao, Niềm tin
thương hiệu, Nhận diện thương hiệu của người tiêu dùng trực tuyến
hướng dẫn cho các nhà quản
lý tìm cách xây dựng thương hiệu mối quan
hệ bạn bè với người tiêu dùng trẻ thông qua mạng xã hội Nghiên cứu xác định vai trò quan trọng của tình yêu thương hiệu trong thúc đẩy mối quan
hệ với các thương hiệu
mà người tiêu dùng trẻ theo dõi trên mạng
xã hội
Trang 29Nguồn Mục đích Mô
hình/Phương pháp nghiên cứu được sử dụng
Các biến nghiên cứu
Phát hiện, đóng góp
các thương hiệu
Nghiên cứu của
tử trên mạng xã
Phương pháp nghiên cứu định lượng bằng bảng câu hỏi
Tính xác thực thương hiệu
Sự chứng thực của người nổi tiếng
Tình yêu thương hiệu
Sự gắn kếtĐặc điểm thông tin
Sự hài lòng
Kết quả nghiên cứu đã giúp cho các doanh nghiệp có chính sách và biện pháp phù hợp để tăng tình cảm yêu mến của khách hàng dành cho thương hiệu và
từ đó có những chiến lược nhằm gia tăng những truyền miệng tích cực
về thương hiệu trên các trang mạng xã hội ở Việt Nam
Trang 30Nguồn Mục đích Mô
hình/Phương pháp nghiên cứu được sử dụng
Các biến nghiên cứu
Phát hiện, đóng góp
hội tại Việt Nam
và tổng hợp các nghiên cứu có liên quan phù hợp với cấu trúc tình yêu thương
Mô hình quan
hệ thương hiệu dịch vụ Lý thuyết tam giác tình yêu
Phương pháp luận, phân tích định lượng, định tính
Khoái lạc và tượng trưng lợi ích; Sự hài lòng của người tiêu dùng, Nhận thức về chất lượng cao;
Hình ảnh thương hiệu;
Trải nghiệm thương hiệu;
Yêu thương hiệu; Mức độ trung thành thương hiệu;
Truyền miệng tích cực; Chống lại thông tin tiêu cực; Xu hướng trả giá cao hơn; Tương tác khách hàng
Việc xây dựng thàng hài lòng Nghiên cứu cho thấy rằng, sau khi yêu thích thương hiệu khách hàng có thể chấp nhận trả giá sản phẩm cao hơn.Tình yêu thương hiệu có thể được xem như một công cụ tiếp thị hiệu quả, trên các sản phẩm và dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua hàng lại
Trang 31Nguồn Mục đích Mô
hình/Phương pháp nghiên cứu được sử dụng
Các biến nghiên cứu
Phát hiện, đóng góp
miệng tích cực, cuối cùng có thể dẫn đến tăng doanh số
và lợi nhuận cho doanh nghiệp
và hậu quả của mức độ hạnh phúc thương hiệu
Lý thuyết thẩm định
Phương pháp nghiên cứu gồm định tính
và định lượng
Mối quan hệ thương hiệu chất lượng;
Mức độ liên quan đến thương hiệu (Tham gia);
Mức độ phù hợp với mục tiêu của thương hiệu; Sự tương đồng của thương hiệu thực tế; Sự tự tin về thương hiệu lý tưởng;
Khung đánh giá của hạnh phúc thương hiệu hỗ trợ cho tầm quan trọng hành vi của hạnh phúc thương hiệu Các tác giả thấy rằng người tiêu dùng hài lòng t ham gia vào hành vi ủng hộ thương hiệu, điều này trước
Trang 32Nguồn Mục đích Mô
hình/Phương pháp nghiên cứu được sử dụng
Các biến nghiên cứu
Phát hiện, đóng góp
Sự dễ chịu;
Công bằng; Sự chắc chắn; Sự hài lòng về thương hiệu; Ý định mua lại;
Giá cao; Truyền miệng tích cực, Truyền bá thương hiệu, Tha thứ cho thương hiệu
tiên được phản ánh trong ý định (tái) mua thương hiệu cao hơn và sẵn sàng trả giá cao hơn
Nghiên cứu của
Phương pháp nghiên định tính kết hợp định lượng
Quan tâm sức khỏe
Thái độRủi ro cảm nhận Chất lượng sản phẩm
Sự tin tưởngQuan tâm môi trường
Sự sẵn lòng chi
Nghiên cứu cho thấy, sự sẵn lòng chi trả thêm cho rau
an toàn của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng tích cực bởi 5 yếu tố, theo thứ tự tầm quan trọng là
Trang 33Nguồn Mục đích Mô
hình/Phương pháp nghiên cứu được sử dụng
Các biến nghiên cứu
Phát hiện, đóng góp
Cao Lanh, Tỉnh
Đồng Tháp
tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
trả thêm sự quan tâm
đến môi trường, thái độ đối với sản phẩm, chất lượng sản phẩm, sự quan tâm đến sức khỏe và sự tin tưởng
Đánh giá các công trình nghiên cứu trước đây:
Nghiên cứu của Mahnaz Mansoor, Justin Paul (2022): Nghiên cứu hiện
tại có những hạn chế mà các nghiên cứu trong tương lai nên xem xét Thứ nhất, nghiên cứu hiện tại được thực hiện giữa những người tiêu dùng của tất cả các thương hiệu mỹ phẩm và quần áo hiện có ở Nam Á mà không có bất kỳ sự phân biệt nào về thương hiệu nước ngoài hay địa phương Thứ hai, có nhiều thương hiệu mỹ phẩm và quần áo nước ngoài ở tiểu lục địa, bao gồm cả Ấn Độ và Pakistan, nơi mà mọi người thích mua/sử dụng hơn các thương hiệu địa phương Bên cạnh đó, nghiên cứu đề xuất rằng các nghiên cứu trong tương lai có thể khám phá mối liên hệ giữa thương hiệu đại chúng với tình yêu thương hiệu là một cấu trúc quan trọng trong quản lý thương hiệu để đạt được lợi thế cạnh tranh
Nghiên cứu của Xingyang Lv, Ailing Wu (2021), cho thấy một số điểm
còn hạn chế như sau: Thứ nhất, vì đối tượng khảo sát chủ yếu theo đuổi những trải nghiệm khoái lạc và thú vị thông qua du lịch, nên nghiên cứu này chỉ xem xét ảnh