Để thực hiện được điều đó cần phải có những phương pháp nghiên cứu phù hợp, cụ thể như sau: Đề tài sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp như báo cáo từ các phòng ban, đội ngũ nhân
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2Giải pháp phát triển và hoàn thiện chiến lược giá công ty cổ phần tập đoàn Hoa Sen
Khoa: Quản Trị Kinh Doanh Chuyên ngành: Marketing
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày, tháng, năm 2022
Trang 3để có thể hướng dẫn, theo dõi và trau dồi những kinh nghiệm quý báu, tận tình chỉ bảo
em trong suốt quá trình thực tập Ở thời điểm hiện tại, em đã học hỏi được nhiều kiến thức chuyên ngành cùng với các anh chị ở đây Đó sẽ là những kinh nghiệm, hành trang quý báu của bản thân để em có thể làm tốt các công việc ở tương lai
Một lần nữa em xin cảm ơn tất cả mọi người đã luôn đồng hành, giúp đỡ em trong suốt kỳ thực tập Em rất vui và chúc mọi người nhiều sức khỏe, nhiều thành công trong cuộc sống
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên đề này
em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ
cô cũng như quý công ty
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY THỰC TẬP
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày, tháng, năm
Xác nhận của cơ quan Xác nhận của người hướng dẫn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
LỜI CAM ĐOAN
Với đề tài “ Giải pháp phát triển và hoàn thiện chiến lược giá công ty Tôn Hoa Sen” , tôi xin cam đoan mọi tư liệu có trong bài báo cáo là thành quả sau thời gian 3 tháng thực tập và khai thác tại công ty Hoa Sen Các số liệu này hoàn toàn chính xác và không hề có sự gian lận, sao chép Trường hợp nếu có vấn đề sai lệch hoặc không đúng sự thật, tôi xin nhận trách nhiệm và chấp nhận mọi quyết định từ phía Hội đồng
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:MỞ ĐẦU 9
1.1 Lý do chọn đề tài 9
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 9
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
1.4 Phương pháp nghiên cứu 10
1.5 Mô Tả vị trí thực tập: Thực tập sinh kinh doanh tại công ty tôn Hoa Sen 10
1.6 Kết cấu của báo cáo: 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11
2.1 Khái niệm 11
2.1.1 Khái niệm lý thuyết giá 11
2.1.2 Khái niệm chiến lược giá 11
2.2 Lý thuyết về xây dựng chiến lược giá 13
2.2.1 Môi trường bên trong: 14
2.2.2 Môi trường bên ngoài: 14
2.3 Vai trò chính giá với ngành xây dựng: 15
CHƯƠNG 3:GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN 17 3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Tôn Hoa Sen 17
3.1.1 Lịch sử hình thành: 17
3.1.2 Quá trình phát triển: 18
3.2 Các lĩnh vực ngành nghề kinh doanh : 19
3.3 Các sản phẩm công ty 20
3.3.1 Tôn Hoa Sen: 20
3.3.2 Thép dày mạ 22
3.3.3 Ống Kẽm Hoa Sen: 25
3.3.4: Ống nhựa Hoa Sen 26
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 32
4.1.1 Những ưu điểm: 32
4.1.2 Những điểm hạn chế: 33
4.2 Đánh giá môi trường bên trong 33
4.3 Ma trận Swot 34
CHƯƠNG 5:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 37
5.1 Phương hướng phát triển của công ty 37
Trang 85.2 Giải pháp Swot 37
5.2.1 Chiến lƣợc kết hợp điểm mạnh và cơ hội 37
5.2.3 Chiến lƣợc kết hợp điểm yếu và cơ hội 38
5.2.4 Chiến lƣợc kết hợp điểm yếu và thách thức 38
5.3 Kết luận 38
Trang 9CHƯƠNG 1:MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, với xu thế toàn cầu hoá và sự chuyển đổi của nền kinh tế thị trường cùng với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, đã làm mức độ cạnh tranh kinh doanh ngày càng cao Lợi nhuận của doanh nghiệp chỉ có được khi làm hài lòng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng Ngoài ra xây dựng được một chiến lược giá chi tiết cụ thể là một bước vô cùng quang trọng đẩy mạnh doanh thu và phát triển thương hiệu lớn mạnh Điều này cho thấy vai trò quan trọng của việc xây dựng chiến lược giá trong kinh doanh
là như như thế nào
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen trải qua hơn hai mươi hai năm xây dựng và phát triển, công ty đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong sự nghiệp phát triển của mình Song, trong tình hình cạnh tranh gay gắt của thị trường kinh tế như hiện nay, hầu hết các công ty đều gặp phải không ít khó khăn Một trong những khó khăn đó liên quan đến đến việc xây dựng chiến lược giá phù hợp với doanh nghiệp, đặc biệt chúng ta vừa trải qua một cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu ( hệ lụy còn lại sau đại dịch covid 19) Công ty đứng trước những cơ hội và thách thức, để đưa ra một chiến dịch tốt nhất, phù hợp nhất cho bối cảnh kinh tế lúc bấy giờ
Nhận thấy việc xây dựng chiến lược giá phù hợp cho công ty tôn Hoa Sen là hoàn toàn cần thiết và mang tính thực tế, khả thi cao, đồng thời nó còn là tâm điểm đang được cộng đồng quan tâm thời điểm hiện tại Đấy cũng là lí do em chọn chủ đề “ Giải pháp hoàn thiện chiến lược giá Tôn Hoa Sen”
Em hi vọng đề tài này có thể giúp em kết hợp được giữa kiến thức đã học với thực tiễn công việc để nâng cao kỹ năng, kiến thức chuyên ngành trên con đường phát triển sự nghiệp trong tương lai
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Đánh giá hiện trạng chiến lược giá tại Công ty Tôn Hoa Sen từ đó chỉ ra
những ưu nhược điểm nhằm đề xuất giải pháp phát triển và hoàn thiện chiến lược giá tại công ty cổ phần tập đoàn Hoa Sen
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng chiến lược giá được xây dựng tại công ty Tôn Hoa Sen Đồng
thời tìm ra nguyên nhân dẫn đến mặc hạn chế trong chiến lược
Trang 10- Đề xuất giải pháp phù hợp nhằm phát triển và hoàn thiện chiến lược giá tại công ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng: Chiến lược giá
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi chính sách giá tại Công ty Tôn Hoa Sen
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trên tinh thần đạt được mục tiêu nghiên cứu về việc hiểu rõ và đưa ra được những vấn
đề khách quan nhất cần được hoàn thiện và phát triển chiến lược giá tại công ty Hoa Sen, nhằm phản ánh đúng thực trạng và đưa ra được ý kiến chất lượng hướng đến sự phát triển toàn vẹn nhất Để thực hiện được điều đó cần phải có những phương pháp nghiên cứu phù hợp, cụ thể như sau:
Đề tài sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp như báo cáo từ các phòng ban, đội ngũ nhân sự trong công ty, kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian nghiên cứu, sau đó phân tích các dữ liệu thứ cấp này như doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến năm 2022 đã đạt được để đưa ra cái nhìn tổng quát
về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong phạm vi thời gian trên
Bên cạnh đó, bài báo cáo còn kết hợp với phương pháp nghiên cứu thực nghiệm qua việc quan sát và thực hành trực tiếp tại công ty
Các phương pháp sẽ được kết hợp một cách nhịp nhàng và phù hợp với từng thời điểm
để đưa ra được những nội dung phong phú và sát với thực tế nhất Từ đó giúp hiểu sâu vấn đề và đưa ra được những giải pháp phù hợp trong từng trường hợp cụ thể
1.5 Mô Tả vị trí thực tập
Thực tập sinh kinh doanh tại công ty tôn Hoa Sen
Công việc cụ thể sau:
● Được đào tạo theo một lộ trình cụ thể, được cam kết sau khi hoàn thành thực tập sẽ có thể làm việc được ở vị trí tương đương
● Theo dõi danh sách sản phẩm, cũng như báo giá sản phẩm cho khách hàng
● Được đào tạo theo một lộ trình cụ thể, được cam kết sau khi hoàn thành thực tập sẽ có thể làm việc được ở vị trí tương đương
Trang 11● Hỗ trợ các bộ phận khác và làm theo yêu cầu của người hướng dẫn trực tiếp.1.6
1.6 Kết cấu của báo cáo
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm
2.1.1 Khái niệm lý thuyết giá
Được hiểu cơ bản là giá trị số tiền phải chi trả cho một sản phẩm nào đó khi bạn có nhu cầu sử dụng giá trị của nó Giá được biết đến từ nhiều định nghĩa nhiều tên gọi khác nhau Nhưng được gọi tên chung là liên quan đến lượng đơn vị tiền tệ dùng để mua hoặc bán của hầu hết sản phẩm vật chất Nhưng đối với các dịch vụ thì tên gọi của giá được biến tướng thành nhiều dạng, chẳng hạn, học phí - giá của các khóa học, cước - giá của dịch vụ vận chuyển, giá của thông tin, Có một số góc độ tiếp cận về giá cả chúng ta cần quan tâm
Trao đổi qua giá là trao đổi giá trị của sản phẩm hoặc những thứ đem trao đổi Vì vậy, khi thực hiện trao đổi qua giá, cần phải đánh giá được giá trị của các thứ đem trao đổi Nếu tiêu chuẩn của giá trị là lợi ích kinh tế thì sự chấp nhận một mức giá phụ thuộc rất lớn cần được xét vào lợi ích mà các thành viên tham gia trao đổi đánh giá về mức giá
đó
● Với người mua: “Giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để được quyền sở hữu, sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đó” Với người bán: “Giá cả của một hàng hóa, dịch vụ là khoản thu nhập người bán nhận được nhờ việc tiêu thụ sản phẩm đó”
● Theo quan điểm marketing, giá cả của một sản phẩm là món tiền mà người bán trù tính có thể nhận được từ người mua để đổi lại cho người mua quyền sở hữu hoặc sử dụng sản phẩm
2.1.2 Khái niệm chiến lược giá
- Chiến lược giá là gì:
Trong marketing có rất nhiều chiến lược được đặt ra, chiến lược giá là một trong những thành tố quan trọng của một doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp sẽ phù một với một loại chiến lược khác nhau, tùy vào quy
mô, loại hình kinh doanh của doanh nghiệp đó
Các loại chiến lược giá doanh nghiệp thường áp dụng:
Trang 12- Chiến lược giá hớt váng: Chiến lược này được áp dụng đối với các sản phẩm vừa được tung ra thị trường, doanh nghiệp sẽ định một mức giá cao nhất để có thể tối đa hóa lợi nhuận một phân khúc khách hàng sẵn sàng chi tiền để được
Doanh nghiệp sẵn sàng chịu mức lỗ ở thời gian đầu, dần về sau sẽ quay về mức giá giúp doanh nghiệp có lãi
- Chiến lược giá theo sản phẩm:
- sản phẩm phụ thêm: có chức năng tương tự được bán cho cùng một nhóm người tiêu dùng Khi định giá các dòng sản phẩm, các công ty phải xem xét sự khác biệt về chi phí, nhận thức của khách hàng về đặc điểm của từng sản phẩm
và giá của các sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt giữa các mức giá Người mua thường lựa chọn sản phẩm hoàn hảo hơn khi mức giá chênh lệch giữa hai mức giá của hai sản phẩm liền kề không lớn Doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận nếu biết cách định giá theo từng tầng khiến khách hàng mua sản phẩm với các mức giá và chi phí khác nhau
- Định giá sản phẩm kèm theo: Có một số sản phẩm chính được bán kèm theo sản phẩm phụ trợ Thật phức tạp khi cho rằng có sự khác biệt giữa sản phẩm
sơ cấp và thứ cấp Điều này là do công ty đang đối phó với các đối thủ cạnh tranh đưa ra mức giá thấp hơn cho khách hàng của họ bằng cách chỉ định giá cho các sản phẩm cuối cùng của các sản phẩm phụ được yêu cầu Nếu bạn sử dụng sản phẩm
thì phải đi kèm với các sản phẩm khác (sản phẩm bắt buộc) Ví dụ như phim máy ảnh, lưỡi bàn cạo, v.v Các nhà sản xuất sản phẩm hàng đầu có thể chiếm tháp sản phẩm của họ và bán sản phẩm họ cần với giá cao hơn để thu lợi nhuận Và ngược lại Mục tiêu mà các công ty muốn đạt được là đạt được lợi tức đầu tư tốt nhất trong toàn bộ danh mục sản phẩm của họ Người tiêu dùng trả cho nhà cung cấp một phần giá chỉ để có quyền sử dụng sản phẩm ở mức thấp nhất Phần thứ hai của giá phải được người dùng trả cho người tiêu dùng trên mức tối thiểu
- Định giá trọn gói:
Trong phương pháp định giá này, thay vì thu thập từng sản phẩm riêng lẻ, người đàn ông bán l các mảnh sản phẩm kim loại để làm cho chúng “ hở” hoặc 'tôi' Tổng giá trị mua hàng theo phương thức bán hàng tăng trong
– Định giá theo nguyên tắc địa lý:
Trang 13Người bán nên xem xét chi phí vận chuyển khi bán cho người mua ở các khu vực địa lý khác nhau
Các chiến lược định giá khả thi:
● Người bán thanh toán mọi chi phí vận chuyển
● Người mua thanh toán mọi chi phí vận chuyển
● Chi phí vận chuyển được chia sẻ giữa người bán và người mua Việc lựa chọn chiến lược ảnh hưởng đến phạm vi địa lý của thị trường Tên công ty, vị trí nhà máy, vị trí vùng nguyên liệu, khả năng cạnh tranh trên các khu vực thị trường khác nhau
Chấp nhận tại Cơ sở sản xuất
Người bán báo giá cho Người mua tại cơ sở của Người bán và Người mua phải trả thêm phí vận chuyển để giao sản phẩm đến địa điểm của Người mua Điều này có nghĩa là người bán không trả chi phí vận chuyển và chỉ cần chất hàng hóa lên phương tiện vận tải của người mua
Trong chiến lược này, người bán luôn kiếm được số tiền như nhau bằng cách bán cho
khách hàng ở các vị trí địa lý khác nhau Tuy nhiên, phương pháp định giá này hạn chế khả năng thâm nhập vào các khu vực thị trường cách xa người bán Nếu người mua chịu chi phí vận chuyển, nhiều khả năng họ sẽ mua từ các nhà cung cấp gần đó và chia tất cả các khu vực thị trường thành các khu vực địa
lý để thiết lập doanh số giống nhau Giá dành cho một vị trí địa lý trong cùng một khu vực và các vị trí khác nhau ở các khu vực khác nhau có giá bán khác nhau
Người bán này đã tính sẵn chi phí vận chuyển đến từng trung tâm khu vực và
từ đó tính giá bán cho khu vực đó Rất dễ làm sai lệch phép tính cho các cửa hàng khác nhau, vì nhân viên bán hàng chỉ cần tra cứu bảng giá cho từng khu vực thay vì tính toán chi tiết cho từng cửa hàng riêng lẻ Tuy nhiên,
khách hàng ở hai bên biên giới khu vực sẽ không tìm đến hội chợ
- Cùng Giá Vận Chuyển (Shared Freight)
Giá tính cho người mua là như nhau cho dù điểm bán xa hay gần nơi sản xuất Chiến lược định giá này đôi khi được gọi là "định giá tem"
Phương pháp định giá này thường được sử dụng khi chi phí vận chuyển chiếm một phần nhỏ trong tổng chi phí của người bán và người bán muốn sử dụng dịch vụ vận chuyển "miễn phí" như một dịch vụ bổ sung để cải thiện khả năng vận chuyển
( tài liệu tham khảo: Nguyễn Đình Kim, bài giảng Marketing Căn Bản)
2.2 Lý thuyết về xây dựng chiến lƣợc giá
Trang 142.2.1 Môi trường bên trong
Phân tích môi trường bên trong nhằm nhận diện đúng những điểm mạnh, điểm yếu, trên cơ sở đó xác định chính xác các yếu tố thành công cốt lõi, những lợi thế cạnh tranh của tổ chức Bối cảnh để phân tích điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức chính là chuỗi giá trị của nó; Đồng thời phải phân tích các chức năng hỗ trợ: quản trị, nhân sự, tài chính, marketing, hệ thống thông tin, hoạt động nghiên cứu, phát triển, quản trị rủi ro Trên cơ sở xác định được những điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức lập ma trận IFE Cần lưu ý rằng: điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức được xác định dựa trên cơ sở so sánh với các đối thủ cạnh tranh, việc phân tích môi trường bên trong sẽ trở nên vô nghĩa, nếu thiếu sự so sánh một cách khoa học
2.2.2 Môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài được chia thành hai loại:
Môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị, chính phủ, luật pháp, văn hóa xã hội, nhân khẩu học, địa lý, công nghệ, thông tin
• Môi trường vi mô/cạnh tranh: nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế
• Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài để xác định các cơ hội và mối đe dọa đối với tổ chức Xem xét môi trường bên ngoài là một trong những điều kiện tiên quyết để đảm bảo sự thành công của chiến lược Do môi trường bên ngoài thay đổi thường xuyên nên việc phân tích môi trường bên ngoài cần được thực hiện thường xuyên
O- Opportunities
Những yếu tố bên ngoài
có lợi hay cơ hội cạnh tranh cho công ty Những yếu tố thường được đề cập đến là: xu hướng thị trường, phát triển công nghệ, đối thủ đang gặp vấn đề,
T- Threats
Những yếu tố bất lợi bên ngoài gây hại đến sự phát triển của công ty, doanh nghiệp Những yếu tố thường đề cập: dịch bệnh, thiên tai, biến động thị trường,
S- Strengths
Những điểm mạnh, nổi
trội của một doanh nghiệp
SO (chiến lược mạnh - cơ hội)
Phát triển những điểm mạnh bên trong để đón
ST ( Chiến lược mạnh - thách thức)
Sử dụng các điểm mạnh của điểm mạnh doanh
Trang 15hay tổ chức, là một lợi thế
để cạnh tranh với đối thủ
Những điểm mạnh này
được thể hiện từ nguồn lực
bên trong của một doanh
mạnh, công nghệ tân
tiến,
nhận những cơ hội bên ngoài Muốn phát triển điểm mạnh, bạn cần phải lựa chọn hợp lý những yếu
tố cơ hội, và đưa ra chiến lược cụ thể phát triển công
ty
nghiệp để né tránh hay giảm thiểu những thiệt hại
do ảnh hưởng của các mối
đe dọa từ bên ngoài Điều này không có nghĩa một tổ chức luôn hùng mạnh Vẫn tồn tại rủi ro khi chúng ta không kết hợp nhịp nhàng giữa các yếu
có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội này Vì thế những yếu tố cần được phối hợp với nhau
WT ( chiến lược điểm - thách thức)
Những chiến lược WT là những chiến lược phòng thủ, khắc phục những yếu
tố bên trong né tránh những thách thức bên ngoài Một tổ chức phải đối đầu với vô số những mối đe dọa bên ngoài, trong khi bên trong tồn tại không ít điểm yếu có thể
sẽ lâm vào tình trạng sưpj
đổ Vì thế doanh nghiệp
để tồn tại, cần liên kết, hạn hạn chế chỉ tiêu và hạn chế đến mức tối thiểu
Phân tích ma trận SWOT của Công ty Tôn Hoa Sen
2.3 Vai trò chính giá với ngành xây dựng
Chính sách có vai trò rất quan trọng trong một chiến lược kinh doanh đặc trong marketing mix nó là thành tố cấu thành nên chiến lược 4P ( gồm Price, Product, Place, Promotion.)
Trang 16Song song đó, đối với ngành xây dựng cũng thế, có một chính sách giá càng chặt chẽ càng chi tiết thì chiến lược kinh doanh càng dễ thực hiện và khả thi hơn
Tôn hoa Sen cũng thế, công ty rất tập trung vào giá cả của sản phẩm mình Mặc dùng tung ra thị trường với mức đối thủ cạnh tranh trên thị trường nhưng Tôn Hoa Sen vẫn chiếm một vị trí đáng kể trong lòng của khách hàng Vì sản phẩm của công ty, đa phần
tự chế xuất, từ khâu nhập nguyên liệu, chế tạo, thành phẩm, cuối cùng đưa đến hệ thống phân phối, đại lý, sỉ lẻ, một vòng hệ thống hoàn toàn khép kín => Đảm bảo được chất lượng sản phẩm là tốt nhất khi đến tay khách hàng sử dụng Chính vì lẽ đó
mà Tôn Hoa Sen đã có được một tệp lớn khách hàng cố định và đầy tiềm năng Được thể hiện qua những con số:
(ĐTCK) CTCP Tập đoàn Hoa Sen (HSG - sàn HOSE) vừa công bố ước kết quả kinh doanh hợp nhất quý II niên độ tài chính (NĐTC) 2019 - 2020 (từ 30/9/2019 đến 30/9/2020) với sản lượng tiêu thụ ước đạt 338.674 nghìn tấn, doanh thu ước đạt 22905
tỷ đồng, giảm nhẹ lần lượt 8,6% và 16,3% so với cùng kỳ
Năm 2020- 2021 tổng doanh thu mà tôn Hoa Sen nhận được đó là 13690 và 2022 là
Trang 17Từ số liệu cho thấy tỉ số doanh thu giữa năm 2020/2021 và 2021/2022 phần trăm doanh thu tăng lần lượt là 167.311 % và 80.84% Với con số tăng trưởng như thế này được xem là mức tăng trưởng như thế cũng được xem là khá ổn, do đại dịch covid đã
để lại hậu quả nặng nề cho kinh tế thế giới, không riêng gì Tập Đoàn Hoa Sen bị giảm sút doanh thu, nhưng mức giảm sút không chênh lệch nhiều, vẫn vượt hơn con số 50% Tóm lại thông qua số liệu thống kê cho thấy Tôn Hoa Sen đang kiểm soát tốt tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
CHƯƠNG 3:GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Tôn Hoa Sen
3.1.1 Lịch sử hình thành:
● Tên đầy đủ: Công ty cổ phần tập đoàn Hoa Sen (tên tiếng anh: Hoa Sen Group)
● Công ty được thành lập: 08/08/2001 với số vốn điều lệ ban đầu là 30 tỷ đồng
● Hiện nay, công ty đã nâng số vốn điều lệ lên :4.446.252.130.000 đồng
● Địa chỉ trụ sở chính: Số , Đại Lộ Thống Nhất, khu công nghiệp sóng thần II, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
● Địa chỉ : Quốc lộ 1K, Đông Hòa, Dĩ An, Bình Dương
● Sản phẩm được tin dùng tại hơn 70 quốc gia và khu vực trên thế giới
● Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất và kinh doanh thép chuyên dụng
● Logo công ty:
Trang 18Hình 1.1.1: Logo công ty cổ phần tập đoàn Hoa Sen
Nguồn: Website: http://hoasengroup.vn
Bắc-● Đưa vào sản xuất dây chuyền Tôn mạ màu I, (08/08/2004)
● Đưa vào hoạt động sản xuất dây chuyền Tôn mạ kẽm I, công suất 50.000 tấn/năm tại KCN Sóng Thần 2 tỉnh Bình Dương vào năm 2005
● Khánh thành và đưa vào hoạt động dây chuyền mạ công nghệ NOF (19/03/2005)
● Thành lập Công ty cổ phần Tôn Hoa Sen (Tháng 11/2006)
● Nâng công suất 2 dây chuyền sản xuất Tôn mạ kẽm lên 100.000 tấn/năm Song song đó khánh thành nhà máy thép cán nguội Hoa Sen với công suất thiết kế 180.000 tấn/năm
● Đổi tên thành Công ty cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (Tháng 12/2007)
● Cổ phiếu của Hoa Sen được chính thức niêm yết trên sàn giao dịch chứng (05/12/2008)
● Tăng số vốn điều lệ từ 570,39 tỷ đồng lên 1.007,91 tỷ đồng (2009-2010)
● Trong năm 2010 – 2011: Doanh thu xuất khẩu đạt 101 triệu USD
● Từ 2011 – 2019: Nhận hàng loạt các giải thưởng lớn về chất lượng, dịch vụ thương hiệu
Tầm nhìn và sứ mệnh công ty:
● Tầm nhìn:
Trở thành Tập đoàn kinh doanh hàng đầu Việt Nam và khu vực Đặc biệt, thông qua chiến lược phát triển bền vững dựa trên tập hợp các lợi thế cạnh tranh cốt lõi song hành với mục tiêu đóng góp phát triển cộng đồng, bảo vệ môi
Trang 19trường và đạt được giá trị cao nhất cho cổ đông, tập trung vào doanh số bán
hàng người lao động, người tiêu dùng và xã hội
● Sứ mệnh: Cung cấp
sản phẩm và dịch vụ mang thương hiệu Hoa Sen, đảm bảo chất lượng quốc tế, giá cả hợp lý, mẫu mã đa dạng, thân thiện với môi trường, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, góp phần kiến thiết đất nước và đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng Khẳng định vị thế và sứ mệnh của doanh nghiệp Việt Nam năng động, sáng tạo, tiên phong trong kinh doanh và hoạt động cộng đồng, không ngừng đổi mới và phát triển để khẳng định vị thế trên trường quốc tế Tôn Hoa Sen luôn là thương hiệu hàng đầu Việt Nam được xây dựng dựa trên những triết lý kinh doanh sau:
Chất lượng sản phẩm là trọng tâm - lợi ích khách hàng là then chốt - thu nhập nhân viên là trách nhiệm - chia sẻ cộng đồng là nghĩa vụ
● Sản xuất các loại vật liệu xây dựng
● Dịch vụ cho thuê kho và vận tải hàng hóa
● Sản xuất thép cán nguội dạng cuộn
● Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
Một số sản phẩm bán chạy ở tôn Hoa Sen:
● Tôn Hoa Sen: Tôn lạnh; Hoa Sen Gold; Tôn lạnh màu; Tôn kẽm; Tôn kẽm màu; Tôn vân gỗ
● Thép dày mạ: Xà gồ C; xà gồ Z; cán sóng đổ sàn; cắt tấm (phẳng)
● Ống kẽm Hoa Sen: Ống kẽm mạ; ống kẽm nhúng nóng
● Ống nhựa Hoa Sen: Ống nhựa UPVC; ống nhựa HDPE; ống nhựa PP-R; ống nhựa PP-R 2 lớp chống tia UV…
Trang 203.3 Các sản phẩm công ty
3.3.1 Tôn Hoa Sen:
- Tôn lạnh và tôn lạnh màu
Tôn lạnh Hoa Sen được sản xuất trên dây chuyền công nghệ NOF (Lò đốt không oxy) Dựa theo tiêu chuẩn:
* TC Mỹ: ASTM A792/A792M
* TC Úc: AS 1397
* TC Châu Âu: EN 10346
Hình Tôn lạnh nhiều màu tại công ty Tôn Hoa Sen
- Hoa Sen Gold
Sản phẩm tôn lạnh màu HOA SEN GOLD là dòng sản phẩm cao cấp, chất
lượng cao của Tập đoàn Hoa Sen Sản phẩm HOA SEN GOLD được phủ lớp mạ hợp kim nhôm-kẽm và lớp sơn cao cấp nên có độ bền vượt trội, khả năng chống hóa chất, chống chịu thời tiết ưu việt, sử dụng lâu dài