Chính vì lẽ đó, kế toán luônluôn thay đổi và hoàn thiện mình trong tình hình thực tại, phù hợp với các chuẩnmực đã quy định, cung cấp các thông tin trung thực, có giá trị pháp lý và độ t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
-
-BÁO CÁO DỰ ÁN
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Prime Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn : TS Đặng Văn Lương
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế phát triển nền kinh tế toàn cầu hoá đã và đang ảnh hưởng rất lớn đếnnền kinh tế của các quốc gia, đặc biệt nền kinh tế của các nước đang phát triển Vìvậy, mức độ ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới đến Việt Nam là rất đáng kể, nó đã
mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức đối với các doanhnghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp lớn hay nhỏ dù hoạt động ở các lĩnh vực khácnhau luôn có một mục tiêu rõ ràng đó là tối đa hoá lợi nhuận Vì thế công tác kếtoán xác định kết quả kinh doanh được xem là mối quan tâm hàng đầu của mọidoanh nghiệp Nó phản ánh được quá trình hoạt động của mỗi công ty, cung cấpcho các nhà quản trị những số liệu quan trọng về doanh thu và việc sử dụng chi phítrong kỳ Đồng thời cung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệptrong việc tạo ra các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai.Ngược lại, việc phản ánh sai thực trạng của doanh nghiệp sẽ gây ra rất nhiều khókhăn và ảnh hưởng không tốt đến các quyết định của doanh nghiệp
Kế toán luôn là một công cụ vô cùng đắc lực trong công tác quản lý các hoạtđộng của doanh nghiệp Thông qua các số liệu kế toán cung cấp, Giám đốc và cácnhà quản lý có thể nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty để kịp thời đưa racác quyết định trong công tác điều hành và quản lý Chính vì lẽ đó, kế toán luônluôn thay đổi và hoàn thiện mình trong tình hình thực tại, phù hợp với các chuẩnmực đã quy định, cung cấp các thông tin trung thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậycao về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lập báo cáo tài chính đúng Điềunày không những đảm bảo cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường đầy biếnđộng mà còn cho phép doanh nghiệp đạt được những mục tiêu kinh tế đã đề ra.Chính vì hiểu rõ những quy luật trên, Công ty cổ phần Prime Việt Nam luônchú trọng, theo dõi doanh thu, chi phí cũng như kết quả hoạt động kinh doanh để từ
đó đưa ra những phương án kịp thời và chính xác giúp công ty ngày càng phát triểnhơn Nhận thức được tầm quan trọng này, trong thời gian thực tập tại công ty cổphần Prime Việt Nam cũng như được tiếp thu những bài học trên giảng đường và sựchỉ bảo tận tình từ Tiến sĩ Đặng Văn Lương, nhóm chúng em đã có cái nhìn
Trang 4rõ nét về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và hoàn thành tốt bài báocáo tốt nghiệp này Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của bản báocáo gồm 3 chương:
Phần 1 : Tổng quan và đặc điểm tổ chức công tác kế toán, phân tích tại
Công ty cổ phần Prime Việt Nam
Phần 2 : Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Prime Việt Nam
Phần 3 : Đánh giá thực trạng tại Công ty cổ phần Prime Việt Nam
Phần 4 : Định hướng đề tài luận văn tốt nghiệp
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập tổng hợp này, nhóm chúng em xinbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Đặng Văn Lương - người đã trực tiếp hướngdẫn và giúp đỡ tận tình từ khi chúng em bắt đầu lên ý tưởng, cho đến lúc xâydựng và hoàn thành xong bản báo cáo thực tập này
Chúng em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Kế toán - Kiểm toán,Trường Đại học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những nămtháng bọn em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học khôngchỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu bài báo cáo mà còn là hành trang quíbáu để nhóm chúng em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban củaCông ty cổ phần Prime Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìmhiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Cuối cùng chúng em xin cảm ơn các chị ở phòng kế toán của Công ty cổphần Prime Việt Nam đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để nhóm emhoàn thành tốt bài báo cáo thực tập tổng hợp lần này
Trong suốt thời gian thực tập vừa qua, chúng em biết mình còn nhiều thiếusót vì vậy mong thầy cô cũng như công ty bỏ qua và thông cảm cho nhóm bọnem
Kính chúc Công ty cổ phần Prime Việt Nam luôn vững bước trên con đườngphát triển và ngày càng mở rộng quy mô, nâng cao uy tín, vị thế trên thị trường
Trang 623 BH&CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 7PHẦN 1: TỔNG QUAN VÀ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VIỆT
NAM
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp:
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME VIỆT NAM
Tên tiếng anh: PRIME VIETNAM JOINT STOCK COMPANY
Số lượng nhân lực : 50 công nhân viên
Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Prime là một trong những tập đoàn hàng đầu cung cấp sản phẩm và dịch vụtrong lĩnh vực vật liệu xây dựng, Prime mang đến cho khách hàng nhiều ý tưởngphong phú hiện diện trong các sản phẩm gạch ốp lát, ngói và bình nước nóng; tất cảđều là sản phẩm được ứng dụng công nghệ tiên tiến nổi trội và thiết kế theo xuhướng mới nhất
Công ty cổ phần Prime Việt Nam là một trong những công ty thành viênđứng đầu thuộc tập đoàn Prime Group Công ty được thành lập theo giấy chứng
Trang 8nhận đăng ký kinh doanh số 0106832431 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 23/04/2005 với số vốn điều lệ ban đầu là 25 tỷ đồng.
Cho đến thời điểm hiện tại, công ty cổ phần Prime Việt Nam luôn đặt ranhững mục tiêu rõ ràng Công ty luôn mong muốn tiếp tục phát triển sản phẩmmới, nguồn lực nhân sự và sản xuất để có thể trở thành một trong những doanhnghiệp hàng đầu cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực vật liệu xây dựng,một doanh nghiệp kiểu mẫu trong quản trị minh bạch và phát triển bền vững Vớiphương châm kinh doanh đặt khách hàng là trung tâm, giải quyết các vấn đề củakhách hàng cũng chính là giải quyết vấn đề của nhà sản xuất, công ty cổ phầnPrime Việt Nam sẵn sàng lắng nghe các yêu cầu cũng như luôn cập nhật kiếnthức về xu hướng thị hiếu người tiêu dùng nhằm mang lại những sản phẩm tốtnhất đến cho khách hàng
Ngành nghề kinh doanh:
Công ty cổ phần Prime Việt Nam chuyên sản xuất và gạch ốp lát cũng nhưcác sản phẩm gốm sứ trong ngành xây dựng theo yêu cầu của khách hàng Đồngthời là đơn vị bán buôn bán lẻ gạch men sứ như: gạch Ceramic, gạch Porcelain,gạch Cotto, gạch ốp tường, gạch lát nền hay các loại ngói Prime, các thiết vệsinh Công ty cũng đảm nhận khâu bán lẻ vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng ở cáctrung tâm thương mại, siêu thị
Bên cạnh đó, công ty cổ phần Prime Việt Nam còn là đơn vị kinh doanh vậntải hàng hóa, đại lý xe ô tô và xe vận tải
Tư vấn thiết kế, tư vấn mua sắm vật tư, thiết bị ngành xây dựng cho nhà ở
và các công trình dân dụng Tư vấn, lập và quản lý dự án đầu tư xây dựng
Đơn vị sản xuất, phân phối, truyền tải và lắp đặt hệ thống điện
1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty:
- Công ty Cổ phần Prime Việt Nam là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân Địa bàn hoạt động của công ty chủ yếu ở Hà Nội
Trang 9- Là công ty con của tập đoàn Prime Việt Nam chuyên cung cấp và kinhdoanh sản phẩm ngói lợp chất lượng cao, được sản xuất trên dây chuyềncông nghệ hiện đại, đảm bảo chất lượng và mẫu mã, đáp ứng tối đa nhucầu sử dụng ngói lợp trong mỗi công trình.
Nhiệm vụ của công ty cổ phần Prime Việt Nam:
Công ty có nhiệm vụ chính là xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạchkinh doanh đã được ban lãnh đạo đề ra Ngoài ra, công ty còn phải đầu tư định kỳvào các dây chuyền máy móc hiện đại và lĩnh vực công nghệ để tạo ra các sảnphẩm chất lượng quốc tế và sản xuất ra dòng gạch có kích thước lớn hơn Luôn
cố gắng tổ chức hoạt động kinh doanh thường xuyên, liên tục, thúc đẩy năng suấtlao động và tạo mọi quyền lợi công bằng cho công nhân viên để có thể góp phần
ổn định xã hội
Công ty có nhiệm vụ phải chấp hành nghiêm chỉnh xã chế độ tài chính kếtoán do nhà nước ban hành thông qua việc thực hiện nộp thuế đúng thời hạn,hoàn thành trách nhiệm làm nghĩa vụ với Nhà nước Lựa chọn thực hành tiếtkiệm năng lượng để thể hiện sự quan tâm tới môi trường sống xung quanh nơisản xuất
Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Prime Việt Nam:
Công ty cổ phần Prime Việt Nam được xây dựng với một tổ chức cơ cấutheo luật doanh nghiệp Công ty cổ phần gồm:
- Hội đồng quản trị
- Ban giám đốc: 1 giám đốc; 1 phó giám đốc
- Các phòng ban:
+ Phòng tổ chức hành chính: 1 trưởng phòng; 2 nhân viên
+ Phòng kinh doanh: 1 trưởng phòng; 4 nhân viên
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật: 1 trưởng phòng; 4 nhân viên
Trang 10+ Phòng kế toán tài chính: 1 kế toán trưởng; 2 kế toán viên.
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty cổ phần Prime Việt Nam
Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, cơ cấu tổ chức
như trên cho thấy rằng các phòng ban hoạt động và có quyền hạn riêng nhưng tất
cả đều có mối quan hệ liên kết để phục vụ lẫn nhau nhằm đảm bảo chức năng
quản lý được linh hoạt thông suốt Đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên có
trình độ chuyên môn được đào tạo và trau dồi kinh nghiệm khá vững chắc
Hội đồng quản trị: bao gồm tất cả các thành viên có quyền hành cao nhất
công ty, là cơ quan quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền
lợi của Công ty phù hợp với luật pháp
Phòng kế hoạch kỹ thuật
Phòng kế toán tài chính
Các phân xưởng sản xuất
Trang 11 Giám đốc: là người điều hành đại diện pháp nhân của công ty vàchịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanhtrong Công ty Giám đốc cũng là người chỉ đạo mọi hoạt động và cóquyền quyết định cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty theo nguyên tắctinh giảm gọn nhẹ và có hiệu quả.
Phó giám đốc: là người tham mưu, hỗ trợ điều hành cùng giám đốctrong việc tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty cũng như thaymặt xử lý các công việc được ủy quyền và đưa ra các quyết định thaygiám đốc
Các phòng ban trong công ty:
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kinh doanh
Phòng kế hoạch kỹ thuật
Phòng kế toán tài chính
Các phân xưởng sản xuất
1.1.3 Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
Prime Việt Nam:
Dưới sự lãnh đạp của hội đồng quản trị, ban giám đốc cùng với sự
nỗ lực hết mình của toàn bộ công nhân viên, công ty đã có những bước đivững chắc và luôn có chiều hướng kinh doanh đúng đắn Từ đó, công ty
đã mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo ra doanh thu và lợi nhuận ngày mộttăng
Bảng 1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Prime Việt
Nam năm 2020-2021
Đơn vị: triệu đồng
Trang 12Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
Trang 131 Doanh thu bán hàng và cung
(Nguồn: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Prime Việt Nam
năm 2020-2021)
Từ bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, ta có thể thấy doanh thu
và lợi nhuận của năm 2021 so với năm 2020 có sự chuyển biến tốt Đó là vì công
ty đã có những kế hoạch cụ thể trong công tác tổ chức kinh doanh
1.2 Tổ chức công tác kế toán, phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ
phần Prime Việt Nam:
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
a) Tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong
tổ chức công tác quản lý ở doanh nghiệp Công ty Cổ phần Prime Việt Nam ápdụng mô hình kế toán tập trung theo chế độ mới để phù hợp với điều kiện kinhdoanh của Công ty nên các công việc từ việc phân loại chứng từ, định khoản đếnviệc lập báo cáo đều được thực hiện tại phòng kế toán
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Prime Việt Nam:
Trang 14Kế toán trưởng: là người trực tiếp phụ trách công việc chỉ đạo, điều hành
về tài chính, tổ chức hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ, quy định củaNhà nước, của ngành về công tác kế toán, tham gia ký kết và kiểm tra các hợpđồng kinh tế, tổ chức thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế của công
ty
Kế toán thuế: hạch toán và lên tờ khai thuế phải nộp; thuế GTGT; thuế
thu nhập doanh nghiệp; thuế, phí, lệ phí khác; thu thập đầy đủ các bằng chứnghợp pháp, hợp lệ để làm căn cứ tính toán, đối chiếu, kiếm tra, …
Kế toán kho: Theo dõi tình hinh xuất, nhập hàng hóa, tập hợp chi phí
-tính giá thành sản phẩm Nhập hàng, xuất hàng theo đúng quy trình, đảm bảo tồnkho về mặt số lượng để đáp ứng cho các bộ phận liên quan
Thủ quỹ: Quản lý toàn bộ quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, chịu trách
nhiệm lưu trữ và kiểm kê chứng từ thu chi tiền Thủ quỹ có nhiệm vụ thực hiệnviệc kiểm tra vòng cuối cùng về tính hợp pháp và hợp lý, các vấn đề và các bênliên quan của chứng từ trước khi xuất, nhập tiền khỏi quỹ Là người kiểm soátcác hoạt động thu chi nếu có phát sinh
b) Chính sách kế toán được áp dụng tài công ty
Trang 15Công ty áp dụng chế độ kế toán: theo thông tư 133/2014/TT – BTC của BộTài chính ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp
và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan do Bộ tài chính ban hành
Kỳ kế toán: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm dương lịch
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: là tâp trung
Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VNĐ)
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giágốc Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho cuối
kỳ được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:
Nguyên tắc xác nhận nguyên giá TSCĐ: Nguyên giá của TSCĐ được xác định
là toàn bộ chi phí mà đơn vụ bỏ ra để có đưuọc tài sản đó tính đến thời điểm đưatài sản vào trạng thái sẳn sàng sử dụng
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được thực hiện theo phươngpháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính và nguyên giácủa tài sản
Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Công ty lập báo cáo lưu chuyểntiền tệ theo phương pháp trực tiếp
Ghi nhận doanh thu và chi phí: Công ty ghi nhận doanh thu và chi phí
dựa theo cơ sở kế toán dồn tích
Trang 16 Phần mềm kế toán sử dụng: Misa
Hình thức kế toán công ty áp dụng: hình thức Nhật ký chung
c) Tổ chức vận dụng hệ thống thông tin kế toán:
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung tại doanhnghiệp:
Bước 1: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toánphù hợp
Bước 2: Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cânđối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái
và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng đểlập các Báo cáo tài chính
- Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảngcân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh
Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
Trang 17 Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán được ápdụng thống nhất đối với các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tếtheo thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính.Căn cứ vào quy mô và nội dung nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị mình mà kếtoán đã xây dựng được danh mục tài khoản cụ thể và chi tiết các tài khoảntheo đối tượng hạch toán để đáp ứng như cầu thông tin và quản lý tàichính.
Những tài khoản sử dụng chủ yếu tại Công ty Cổ phần Prime Việt Nam:
- TK 111: tiền mặt (TK 1111: Tiền Việt Nam; TK 1112: tiền ngoại tệ); TK112: tiền gửi ngân hàng; TK 131: phải thu của khách hàng; TK 133: thuếGTGT được khấu trừ (TK 1331: thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá,dịch vụ.); TK 138: khoản phải thu khác; TK 152: nguyên liệu, vật liệu; TK153: công cụ, dụng cụ; TK 154: chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK156: hàng hoá
- TK 211 – Tài sản cố định hữu hình; TK 214 – Hao mòn tài sản cố định;
TK 242 – Chi phí trả trước
- TK 331 – Phải trả người bán; TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhànước; TK 334 – Phải trả người lao động; TK 336 – Phải trả nội bộ; TK341
– Vay và nợ thuê tài chính
Trang 18- TK 411: Vốn đầu tư chủ sở hữu; TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phânphối (TK 4211: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước, TK 4212:Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay).
- TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 6274: nếu TSCĐ cho việc đo đạc tạo ra doanh thu; TK 6424: nếuTSCĐ dùng cho bộ phận quản lý; TK 621: chi phí NVL trực tiếp ( TK
622 – Chi phí nhân công trực tiếp; TK 6271 – Chi phí sản xuất chung)
Sổ kế toán: Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toánchi tiết để xử lý thông tin từ các chứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việclập các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị cũng như phục vụ cho việckiểm tra, kiểm soát
- Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ kếtoán sau:
Sổ Nhật ký chung
Sổ Cái
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Các bảng biểu trên BCTC
Trình tự ghi theo hình thức Nhật ký chung được thực hiện như sau:
- Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán phản ánh vào
số Nhật ký chung đồng thời những nghiệp vụ kiên quan đến đối tương cầnhạch toán chi tiết thì ghi vào số thẻ kế toán chi tiết có liên qua Định kỳ, từ sổNhật ký chung ghi các nghiệp vụ kinh tế vào Sổ cái Cuối kỳ, căn cứ vào sốliệu kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết đối chiếu bảng tổng hợpchi tiết với Sổ cái Sau khi khớp số liệu giữa 2 bảng tiến hành lập báo cáo tàichính
- Sổ kế toán sử dụng cho việc xác định KQKD tại công ty Cổ phần PrimeViệt Nam bao gồm: Sổ cái các TK 111,TK 112,TK 131, TK 156,TK 133, TK
211, TK 214, TK 642, TK 331, TK 334, TK 411, TK 421, TK338, TK 911…
Trang 19- Bộ phận kế toán Công ty sử dụng phần mềm kế toán Misa để ghi sổ kế toán.
1.2.2 Tổ chức công tác phân tích báo cáo tài chính:
a Các chỉ tiêu phân tích BCTC tại đơn vị
Có 3 chỉ tiêu mà Công ty Cổ phần Prime Việt nam thường dùng để phản ánh vấn
đề cốt lõi của tính hiệu quả tài chính của công ty bao gồm:
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): Là chỉ số cho biết mỗi đồng đầu
tư vào tài sản sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay,phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản = Tổngtài sản bìnhquân Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Là chỉ số cho biết mỗi đồng doanhthu thuần thực hiện trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế,giúp phản ánh năng lực tạo sản phẩm có chi phí thấp hoặc giá bán cao củadoanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế Doanhthuthuần
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Là chỉ số cho biết mỗi đồngđầu tư của vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập, giúp đánh giá khả năng dảm bảo lợi nhuận cho đối tác góp vốn
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = vốn chủ sở hữu bìnhquân Lợi nhuận sau thuế
Trang 20 Vòng quay tổng tài sản: Là chỉ số cho biết mỗi đồng đầu tư vào tổng tàisản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu, phản ánh khả năng tạo ra doanhthu từ việc đầu tư vào tổng tài sản của doanh nghiệp.
Vòng quay tổng tài sản = Tổngtài sản trungbình Doanhthuthuần
Vòng quay hàng tồn kho: Là chỉ số thể hiện trong 1 kỳ hàng tồn kho quayđược mấy vòng, phản ánh hiệu quả của hoạt động quản trị hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho = Hàngtồn kho bìnhquân Gía vốn hàng bán
Kỳ thu tiền bình quân: Là chỉ số thể hiện khoảng thời gian thu về các khoản
nợ phải thu của khách hàng nợ doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả hoạt động quản lý các khoản nợ phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Nợ phải thu khách hàng bìnhquân X thời giankỳ phântích
doanh thuthuần
b Công bố BCTC đánh giá phân tích
- Dựa trên thông tư 133, Công ty Cổ phần Prime Việt Nam sẽ công bố báocáo tài chính theo hệ thống các báo cáo sau: báo cáo về hoạt động kinhdoanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo về tình hình tài chính, bảng cânđối kế toán, bản thuyết minh về báo cáo tài chính Công tác công bố vềđánh giá phân tích báo cáo tài chính công ty thực hiện chưa nhiều, chủyếu là trong các báo cáo về hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytrong năm Theo quy định, BCTC được sử dụng trong nội bộ công ty,chủ yếu được thực hiện phân tích để ban giám đốc có thể nhận thức đượctình hình của công ty để có những biện pháp can thiệp kịp thời nhằm cảithiện tình hình hoạt động của công ty Và công ty sẽ hoàn thiện báo cáotài chính và nộp cho các cơ quan có liên quan
Trang 21- Nội dung công bố báo cáo tài chính đánh giá sẽ được phân tích, trình bày
và đánh giá đầy đủ, toàn diện ở phần 2: Dự án thực tập
Trang 22PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN PRIME VIỆT NAM
2.1 Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn trong kinh doanh;
2.1.1 Phân tích tình hình huy động vốn trong kinh doanh:
Để thấy được tình hình huy động và sử dụng vốn trong kinh doanh của công ty,
bài báo cáo sử dụng số liệu trên bảng báo cáo tài chính lập bảng tính toán về cơ
cấu nguồn vốn như sau:
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn Công ty Cổ phần Prime Việt Nam
%
Số tiền
Tỷ trọ ng
11.884.583.32 3
90, 6
7.811.693.02 3
191, 8
13.113.026.04 2
100, 0
7.745.957.10 8
144,3 2
Trang 23- Trong năm 2020-2021, ta thấy nguồn vốn của công ty tăng mạnh Năm
2021 tổng nguồn vốn so với năm 2020 tăng 7.745.957.108 đồng tươngứng với tỷ trọng 144,32% Trong đó, nợ phải trả tăng 7.811.693.023tương đương 191,8%, tỷ trọng nợ phải trả tăng lên đến 90,6% Vốn chủ
sở hữu giảm 66.755.915 đồng, tốc độ giảm là 5,1%
- Qua số liệu phân tích của công ty từ năm 2020 đến năm 2021, Công ty đã
có nhiều nỗ lực trong việc huy động vốn để mở rộng kinh doanh, thể hiện
ở việc nguồn vốn của Công ty tăng qua các năm Tuy nhiên tỷ lệ nợ phảitrả của công ty luôn chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn thể hiện Công
ty đang vay của nhiều tổ chức, cá nhân để phục vụ cho hoạt động củamình nhiều hơn số vốn hiện có Cũng có nghĩa rằng Công ty đang gặp khókhăn, vay nợ nhiều nguy cơ bị rủi ro, siết nợ bất cứ lúc nào và cũng khótrong việc đầu tư tiếp tục cho sản xuất, kinh doanh kiếm lợi nhuận Tuynhiên nếu so sánh với các doanh nghiệp kinh doanh khác thì tỷ trọng này
là bình thường
2.1.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn trong kinh doanh:
Bên cạnh việc tổ chức, huy động vốn cho hoạt động kinh doanh, cácdoanh nghiệp còn phải sử dụng số vốn đã huy động một cách hợp lý, cóhiệu quả Sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả không những giúp doanh nghiệptiết kiệm được chi phí huy động vốn mà quan trọng hơn còn giúp cácdoanh nghiệp tiết kiệm được số vốn đã huy động Điều đó đồng nghĩa vớiviệc tăng lượng vốn huy động vào kinh doanh Với cùng một lượng vốn
đã huy động, nếu biết sử dụng hợp lý, doanh nghiệp sẽ có điều kiện đầu tư
cả chiều rộng và chiều sâu cho kinh doanh Sử dụng hợp lý, có hiệu quả sốvốn đã huy động được đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh hay bộ phận tài sảnnào Vì thế, phân tích tình hình sử dụng vốn bao giờ cũng được thể hiệntrước hết bằng cách phân tích cơ cấu tài sản Qua phân tích cơ cấu tài sản,các nhà quản trị sẽ nắm được tình hình sử dụng số vốn đã huy động, biếtđược việc sử dụng số vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh
Trang 24và có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp haykhông.
Trang 25Báo cáo đã tiến hành phân tích cơ cấu tài sản, số liệu được thể hiện tại
%
Số tiền
Tỷ trọ ng
%
CL
+/-Tỷ trọ ng
% A.Tài
sản ngắn
hạn
5.111.104.16 4
95,2 3
12.294.676.24 8
93,7 6
7.183.572.08 4
Trang 26(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần Prime Việt Nam)
Từ bảng phân tích số liệu tài sản của Công ty cổ phần cổ phần Prime Việt
Nam giai đoạn từ năm 2020 đến 2021, công ty nhận định:
- Quy mô tài sản tăng dần qua các năm cụ thể, năm 2021 là
13,113,026,042 đồng còn năm 2020 giảm là 5,367,068,934 đồng cho thấy
xu hướng mở rộng kinh doanh và ngày càng phát triển của công ty
- Tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản của công ty
tuy nhiên tỷ trọng này đã giảm dần qua các năm Đến năm 2021, TSNH chỉ
chiếm 93,76% trong tổng TS
- HTK chiếm tỷ trọng lớn trong TSNH Năm 2021, tỷ trọng HTK trong
TSNH 86,1% Số lượng hàng tồn kho quá cao là do ngoài việc hàng hóa dự
trữ lâu sẽ hư hỏng, hao hụt chất lượng gây khó khăn trong cạnh tranh với
các đối thủ
Trang 27trên thị trường thì một số chi phí như chi phí tồn trữ, chi phí cho sự phốihợp sản xuất, chi phí về chất lượng… sẽ đội lên cao.
- Biến động tài sản dài hạn chủ yếu do biến động của các khoản phải thu dàihạn và tài sản dài hạn khác Hai khoản mục này chiếm phần lớn tỷ trọngtrong tài sản dài hạn Năm 2021, các khoản phải thu dài hạn giảm54,999,192 đồng tương ứng với mức giảm 1,08%, chiếm 0,04% trongTSDH Tài sản dài hạn khác tăng đến 813,348,974 đồng, chiếm tỷ trọng6,2% trong 2 năm 2020- 2021 Còn các khoản tài sản cố định, TS dở dangdài hạn và các khoản đầu tư tài chính dài hạn thì không phát sinh
- Cơ cấu tài sản của công ty cổ phần Prime Việt Nam như vậy là hợp lý vàphù hợp với đặc điểm của công ty thương mại
2.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn:
Bảng 2.3: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của Công ty
Cổ phần Prime Việt Nam giai đoạn 2020 - 2021
Trang 28Hệ số tổng quát (Htq) 1,24 1,1 -0,14 88,7
Nhận xét:
- Hệ số tự tài trợ phản ánh năng lực tự chủ tài chính của doanh nghiệp Năm
2021 có giảm 0,102 lần so với năm 2020 cho thấy năng lực độc lập về tàichính của công ty giảm sau 1 năm
- Trong giai đoạn 2020 - 2021, Hệ số tài trợ thường xuyên của công ty lớnhơn 1 cho thấy doanh nghiệp luôn dư thừa nguồn vốn dài hạn tài trợ chotài sản dài hạn, sự an toàn về nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp tránh đượcrủi ro thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ổn định ở mức 1,1-1,3 cho thấydoanh nghiệp có thể đáp ứng thanh toán được các khoản nợ đến hạn vớilượng tài sản mà công ty đang sở hữu Điều này còn thể hiện đòn bẩy tàichính tốt và hiệu quả sử dụng vốn cao
- Hê số tài sản so với vốn chủ sở hữu: tăng 5,57 lần so với năm trước tươngứng với tăng tỷ trọng 2,1% Từ đó, có thể thấy rằng Công ty cần huy độngnhiều nguồn vốn từ bên ngoài
- Hệ số nợ so với tài sản: hệ số cả 2 năm gần bằng nhau cho thấy Công tyvay với mức độ vừa phải, Công ty Cổ phần Prime Việt Nam có khả năng
tự chủ về tài chính tốt, ở hệ số này Công ty đã khai thác đòn bẩy tài chínhkhá tốt, biết cách huy động vốn bằng hình thức cho vay
2.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán:
2.2.1 Phân tích tình hình công nợ:
a Phân tích cơ cấu và sự biến động công nợ phải thu: Tình hình công nợ
phải thu của công ty được thể hiện qua bảng phân tích sau:
Bảng 2.4: Phân tích tình hình công nợ phải thu của Công ty năm 2020-2021
Đơn vị tính: VNĐ
Trang 29Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ trọ ng
%
Số tiền
Tỷ trọ ng
20,6
Trang 30- Khoản phải thu khách hàng (nợ phải thu ngắn hạn): cho thấy chưa thực sự
hiệu quả, đây là khoản có giá trị lớn nhất trong tất cả các khoản phải thu của
doanh nghiệp, tuy nhiên con số này giảm 18.855.684 đồng năm 2020 so với
2021 cho thấy Công ty đã cố gắng thực hiện tốt về khoản này
- Các khoản phải trả trước cho người bán tăng 4.237.506 đồng tương ứng tăng
11,4% năm 2020 so với năm 2021
- Về nợ phải thu dài hạn: Công ty trong năm 2020 – 2021 giảm 25.058.748
đồng tương ứng với giảm tỷ trọng 43,2% Nợ phải trả thu dài hạn của Công
ty Cổ phần Prime Việt Nam chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng khoản phải
thu và thấp hơn so với khoản phải thu ngắn hạn nên dẫn đến tỷ trọng của
Công ty âm
b Phân tích cơ cấu và sự biến động nợ phải trả:
Bảng 2.5: Phân tích tình hình công nợ phải thu của Công ty năm 2020-2021
%
Số tiền
Tỷ trọ ng
Trang 31- Nợ ngắn hạn thể hiện tình hình nợ lần của đơn vị trong thời gian ngắn Có thể
thấy số nợ ngắn hạn của Công ty Cổ phần Prime Việt Nam tăng cao cụ thể:
giai đoạn 2020 - 2021 tăng 111.822.694 triệu đồng tương ứng với tỷ trọng
19,4% Điều này có thể sẽ làm biến đổi tỷ số thanh toán nhanh và khiến các
nhà đầu tư đánh giá thấp khả năng chi trả của đơn vị đó và tiềm ẩn những rủi
ro cho doanh nghiệp
- Tương tự như nợ ngắn hạn thì nợ phải trả dài hạn tang 8.068.398 triệu đồng
vào năm 2021 tương ứng với tăng 2,8% về tỷ trọng
- Công nợ phải trả của Công ty giai đoạn 2020 – 2021 có sự thay đổi với xu
hướng tăng Năm 2020, tổng công nợ phải trả của Công ty đạt 863.096.087
triệu đồng, chỉ tiêu này đã tăng đến 982.987.179 triệu đồng vào năm 2021
Nguyên nhân là do doanh thu năm 2021 có sự tăng mạnh, do đó nhu cầu đầu
vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng tăng thêm
tương ứng
2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán
Bảng 2.6: Bảng phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Prime
Việt Nam giai đoạn 2020 – 2021
Đơn vị tính: triệu đồng
Trang 32Hệ số khả năng thanh toán tức thời: phản ánh một đồng nợ phải trả được
đảm bảo rằng bao nhiêu đồng tài sản Năm 2021 so với năm 2020 tăng nhẹ chỉ0.64 lần Nhìn chung, trong năm 2020 đến 2021 cho thấy hệ số đều nhỏ hơn 2phản ánh thanh toán của Công ty rất tốt, tuy nhiên doanh nhiệp cần phải lưu đến
ý hiệu quả sự dụng vốn của doanh nghiệp và đòn bảy tài chính Tuy nhiên, cácchủ nợ sẽ yên tâm khi cho doanh nghiệp vay nợ
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Hệ số thanh toán hiện hành thể
hiện khả năng đảm bảo chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn củacông ty Trong khoản thời gian phân tích 2020 - 2021, nhìn chung hệ số thểhiện khả năng thanh toán hiện hành của công ty đều rất cao cụ thể là lớn hơn 1
Trang 33Điều này cho thấy khả năng thanh toán của Công ty rất tốt, Công ty đủ khả năngthanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn và không có rủi ro về tính thanh khoản.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Hệ số thanh toán nhanh thể hiện khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty từ các tài sản ngắn hạn có khả năngchuyển đổi thành tiền nhanh Hệ số thanh toán nhanh của Công ty năm 2021 sovới 2020 là giảm 0,52 lần Có thể thấy rằng hàng tồn kho đóng góp tỷ lệ khôngnhỏ trong tài sản ngắn hạn của công ty Nhìn chung giai đoạn 2020 – 2021 củaCông ty cổ phần Prime Việt Nam đều nhỏ hơn 02 cho thấy tính thanh khoản củadoanh nghiệp thấp, gặp khó khăn trong vấn đề chi trả
2.3 Phân tích biến động của dòng tiền:
Công ty cổ phần Prime Việt Nam lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theophương pháp gián tiếp Nhóm tiến hành phân tích dòng tiền của từng hoạt độngtrong giai đoạn 2020 – 2021 như sau:
Bảng 2.7: Báo cáo tổng hợp dòng tiền của Công ty cổ phần Prime Việt Nam
Trang 342 Tiền chi trả cho
người cung cấp hàng
hóa và dịch vụ
4.463.571.933
11.745.472.215
7.281.900.282
-163
3 Tiền chi trả cho
-5 Tiền chi nộp thuế
-6 Tiền thu khác từ
hoạt động kinh doanh 2.487.623.854 7.621.859.662 5.134.235.808 206
7 Tiền chi khác cho
hoạt động kinh doanh -4.142.345.514 -1.452.067.238 2.690.278.276 -65
Lưu chuyển tiền thuần
từ hoạt động kinh
doanh
233.450.542 410.315.093 176.864.551 76
II Lưu chuyển tiền
từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua
sắm, xây dựng TSCĐ
và các tài sản dài hạn
khác
-3.Tiền chi cho vay,
mua các công cụ nợ của
đơn vị khác
-4.Tiền thu hồi cho
vay, bán lại các công cụ
nợ của đơn vị khác
Trang 35-5 Tiền chi đầu tư
góp vốn vào đơn vị
khác
-6 Tiền thu hồi đầu
tư góp vốn vào đơn vị
khác
-7.Tiền thu lãi cho vay,
cổ tức và lợi nhuận được
chia
-Lưu chuyển tiền thuần
-III Lưu chuyển tiền
Trang 36 Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên cho thấy, lưu chuyển tiền thuần trong kỳ của công ty có
sự biến động qua các năm Lưu chuyển tiền thuần năm 2020 là 233,450,542 đồngđến năm 2021 chỉ tiêu này tăng 176,864,551 đồng, tương ứng với mức tăng 76%.Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ năm 2021 dương cho thấy dòng tiền thu vàonhiều hơn tổng dòng tiền đã chi ra, thể hiện quy mô vốn bằng tiền của doanhnghiệp đang tăng dần
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2020-2021 có xuhướng tăng Chỉ tiêu này đạt 410,315,093 đồng vào năm 2021, tăng 176,864,551đồng so với năm 2020 Điều này thể hiện hoạt động kinh doanh tạo nên sự giatăng tiền mặt cho công ty, đó là kênh tạo ra sự tăng trưởng vốn bằng tiền an toàn
Tóm lại dòng tiền của công ty khá ổn định, lãnh đạo công ty cần tận dụng tốt
để có thể đầu tư mang lại hiệu quả cao nhất cho chủ sở hữu công ty
2.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh:
2.4.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.8: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Prime
Trang 371 Doanh thu
BH&CCD
V
5.463.113.695
5.695.976.360
232.862.665
(327.963.686)
(50,64)
Trang 38Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: tăng 4,26% từ5,463,113,695 đồng năm 2020 lên 5.695,976,360 đồng năm 2021 Nguyên nhâncủa sự tăng này là do doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công tytăng từ mức 5,463,113,695 đồng đến 5,695,976,360 đồng tương ứng với tăng4,26%.
Lợi nhuận gộp về BH&CCDV của Công ty Cổ phần Prime Việt Nam năm
2020 là 701,695,045 đồng giảm còn 578,424,930 đồng trong năm 2020 Nguyênnhân là do giá hàng hóa và việc hoãn bán sản phẩn, do đó lợi nhuận gộp củaCông ty đã giảm 17,57%
Chi phí quản lý doanh nghiệp: năm 2020 đạt 647,685,831 đồng tuy nhiêncon số này vào năm 2021 đã giảm hơn 1/2 chỉ còn 319,722,145 đồng, giảm tươngứng với 50,65% cho thấy công ty đã giảm được những chi phí không cần thiết,giải quyết được những lỗ hổng trong khâu quản lý
Chi phí tài chính: của công ty năm 2020 là 30,032,729 đồng vào năm 2021đạt đến 93,168,848 đồng tức là tăng 63,136,119 đồng tương ứng với tăng 110%
so với năm 2020 điều này có nghĩa là công ty có dấu hiệu kinh doanh khônghiệu quả, có khả năng lỗ nặng, khả năng kiểm soát các khoản chi phí của công ty
là rất kém
Các chỉ tiêu như thu nhập khác, chi phí khác, Tổng LNKT sau thuế, trướcthuế trong giai đoạn 2020-2021 đều giảm Cụ thể, thu nhập khác giảm từ 22,946xuống chỉ còn 2,306 tức là giảm 20,640 tương ứng với 371,52% giảm 89,95%.Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế giảm đều giảm từ 24,210,520 đồngxuống chỉ còn âm 65,735,915 đồng
2.4.2 Phân tích hiệu quả của chi phí:
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty Cổ phần Prime Viêt Nam
giai đoạn 2020-2021
Đơn vị tính: VNĐ
Trang 392020 2021 +/- %
1 Doanh thu thuần 5.463.113.69
5
5.695.976.360
(Nguồn: Báo cáo KQKD của công ty)
Căn cứ vào bảng 2.9 ta thấy:
Trong 2 năm, năm 2020 là năm có tỷ suất giá vốn hàng bán thấp hơn năm
2021, chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán của năm
2020 là tốt hơn Năm 2021, tỷ suất giá vốn hàng bán lên đến 89,85% cho thấyviệc quản lý các loại chi phí trong giá vốn chưa thực sự hiệu quả Đặc biệt làtrong tình hình dịch bệnh giá các yếu tố đầu vào như xăng, dầu, bê tông khôngngừng tăng
Trang 40do đó việc kiểm soát chi phí chịu tác động lớn của các yếu tố khách quan từ thị trường dẫn đến tỷ suất giá vốn/doanh thu thuần tăng cao như trên.
Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cổ phần Prime Việt Namnăm 2020 - 2021 lần lượt là 11,86% và 5,61% Có thể thấy tỷ suất chi phí quản lýdoanh nghiệp giảm dần trong giai đoạn này Nguyên nhân là do doanh nghiệp đãloại bỏ những chi phí quản lý không cần thiết như tinh giản quy trình quản lý,khắc phục những tồn tại trong khâu quản lý
Các tỷ suất liên quan đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Primetrong giai đoạn 2020-2021 tương đương nhau nhưng ở mức âm khá thấp Tỷ suất
LN thuần từ HĐKD, Tỷ suất LN trước thuế, Tỷ suất LN sau thuế năm 2021 đềulà
-1,154% cho thấy trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay thì các chỉ tiêu của công ty thể hiện rằng kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Prime không tốt
Tỷ suất LN trước thuế bằng tỷ suất LN sau thuế là do LNKT trước thuếbằng LNKT sau thuế Điều này là do Công ty không phát sinh chi phí thuếTNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hiện hành
2.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản:
Hiệu suất hoạt động đề cập đến các chỉ tiêu vòng quay tài sản của doanhnghiệp, các chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp quay đượccàng nhiều vòng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao
Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Prime Việt Nam giai