Số lượng loài, chỉ số đa dạng sinh học loài H’ và mật độ tại các khu vực nghiên cứu quanh đảo Phú Quốc...58 Bảng 3.. Số lượng loài, chỉ số đa dạng loài H’, mật độ và sinh lượng rong biển
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.09/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
TÊN ĐỀ TÀI
“ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ”
Mã số: KC.09.04/06-10
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Hải sản
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Đỗ Văn Khương
8466
HẢI PHÒNG - 2010
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.09/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài
PGS.TS Đỗ Văn Khương Phạm Huy Sơn
Ban chủ nhiệm Chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
HẢI PHÒNG - 2010
Trang 3i
DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA ĐỀ TÀI
1 Chủ nhiệm đề tài:
PGS TS Đỗ Văn Khương Viện Nghiên cứu Hải sản
2 Thư ký khoa học đề tài:
18 PGS.TS Nguyễn Chu Hồi Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản
Trang 420 Ths Phùng Giang Hải nt
21 TS Đỗ Công Thung Viện Tài nguyên và Môi trường biển
26 TS Trần Thanh Lan Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga
32 TS Nguyễn Văn Long Viện Hải dương học Nha Trang
33 KS Nguyễn Hồng Cường Ban quản lý Khu bảo tồn biển Phú Quốc
35 KS Hoàng Đình Liên Sở NN và PTNT tỉnh Quảng Trị
36 KS Nguyễn Hữu Uông Chi Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi
thuỷ sản Hải Phòng
Trang 5iii
Môc lôc
1.1 Tình hình nghiên cứu và thiết lập KBTB trên thế giới 2 1.2 Tình hình nghiên cứu và thiết lập KBTB ở Việt Nam 4
1.3.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường tại 4 khu bảo tồn biển 6
1.3.2 Đa dạng sinh học và các hệ sinh thái tại 4 khu bảo tồn biển 8
1.3 3 Điều kiện kinh tế - xã hội tại 4 khu bảo tồn biển 10
2.3.3 Phương pháp điều tra môi trường, thực vật phù du và trứng cá cá con 18
Trang 62.3.3.1 Thu và phân tích các yếu tố môi trường 18
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu đánh giá đa dạng sinh học 22
2.3.4.1 Phương pháp điều tra phân tích nhóm động vật đáy cỡ lớn 22
2.3.4.3 Phương pháp điều tra phân tích nhóm cá rạn san hô 24 2.3.4.4 Phương pháp điều tra phân tích nhóm rong - cỏ biển 26 2.3.4.5 Phương pháp điều tra phân tích nhóm thực vật ngập mặn 27
2.3.5 Phương pháp nghiên cứu đánh giá điều kiện kinh tế-xã hội 27
2.3.5.2 Phương pháp phỏng vấn sử dụng phiếu điều tra 28
3.1 C¬ së khoa häc cho viÖc thiÕt lËp vµ qu¶n lý 4 khu BTB 29 3.1.1 Hiện trạng điều kiện tự nhiên và môi trường tại 4 khu bảo tồn biển 29
3.1.2 Hiện trạng đa dạng sinh học, nguồn lợi sinh vật tại 4 khu bảo tồn biển 56
Trang 73.1.3 Cỏc hệ sinh thỏi biển và vai trũ đối với việc thiết lập cỏc KBTB 140
3.1.4 Đặc điểm kinh tế - xó hội tại 4 khu bảo tồn biển 154
3.1.4.1 Đặc điểm kinh tế - xó hội huyện đảo Phỳ Quốc 154 3.1.4.2 Đặc điểm kinh tế - xó hội trong khu bảo tồn biển Cụn Đảo 170 3.1.4.3 Đặc điểm kinh tế-xó hội khu bảo tồn biển Cồn Cỏ 181 3.1.4.4 Đặc điểm kinh tế - xó hội huyện đảo Bạch Long Vĩ 189
3.2 NHữNG THáCH THứC chủ yếu ĐốI VớI MÔI TRƯờNG, NGUồN
LợI Và ĐA DạNG SINH Học tại 4 khu bảo tồn biển
204
3.2.1 Những thách thức đối với môi trường, nguồn lợi và ĐDSH tại Phú Quốc 204 3.2.2 Những thách thức đối với môi trường, nguồn lợi và ĐDSH tại Côn Đảo 205 3.2.3 Những thách thức đối với môi trường, nguồn lợi và ĐDSH tại Cồn Cỏ 206 3.2.4 Thách thức đối với môi trường, nguồn lợi và ĐDSH tại Bạch Long Vĩ 207 CHƯƠNG 4: Đề XUấT QUi HOạCH, Kế HOạCH và giảI pháp QUảN Lý
4 KHU BảO TồN BIểN
208
4.1 đề xuất Qui hoạch và kế hoạch quản lý KHU BảO TồN
BIểN Phú Quốc
208
4.1.2 Mục tiờu, phạm vi bảo tồn và phõn vựng chức năng KBTB Phỳ Quốc 214
Trang 84.1.3 Đề xuất kế hoạch quản lý và cơ chế tài chớnh cho KBTB Phỳ Quốc 224 4.1.4 Đỏnh giỏ hiệu quả sau khi thiết lập và quản lý KBTB Phỳ Quốc 232
4.2 Đề xuất Qui hoạch và kế hoạch quản lý KHU BảO TồN
BIểN Côn đảo
237
4.2.2 Mục tiờu, phạm vi bảo tồn và phõn vựng chức năng KBTB Cụn Đảo 243 4.2.3 Đề xuất kế hoạch quản lý và cơ chế tài chớnh cho KBTB Cụn Đảo 255 4.2.4 Đỏnh giỏ hiệu quả sau khi thiết lập và quản lý KBTB Cụn Đảo 262
4.3 đề xuất Qui hoạch và kế hoạch quản lý KHU BảO TồN
BIểN cồn cỏ
267
4.3.2 Mục tiờu, phạm vi bảo tồn và phõn vựng chức năng KBTB Cồn Cỏ 272 4.3.3 Đề xuất kế hoạch quản lý và cơ chế tài chớnh cho KBTB Cồn Cỏ 285 4.3.4 Đỏnh giỏ hiệu quả sau khi thiết lập và quản lý KBTB Cồn Cỏ 291
4.4 đề xuất Qui hoạch và kế hoạch quản lý KHU BảO TồN
BIểN bạch long vĩ
296
4.4.1 Cỏc căn cứ đề xuất qui hoạch KBTB Bạch Long Vĩ 296 4.4.2 Mục tiờu, phạm vi bảo tồn và phõn vựng chức năng KBTB Bạch Long Vĩ 302 4.4.3 Đề xuất kế hoạch quản lý và cơ chế tài chớnh cho KBTB Bạch Long Vĩ 311 4.4.4 Đỏnh giỏ hiệu quả sau khi thiết lập và quản lý KBTB Bạch Long Vĩ 317
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải
UBND Uỷ ban Nhân dân
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
RQtt Chỉ số tai biến môi trường tổng thể
RQ Chỉ số tai biến môi trường
WWF Quỹ Sinh Vật Hoang Dã Thế Giới
UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
GEF Quỹ môi trường toàn cầu
Trang 10Danh môc c¸c b¶ng
Bảng 2 1 Giới hạn cho phép, ngưỡng các thông số để đánh giá tổng thể chất lượng
môi trường nước biển tại các khu bảo tồn 20
Bảng 2 2 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng rạn san hô (Gomez và Alcala, 1984) 23
Bảng 3 1 Các thông số chất lượng nước tầng mặt tại vùng biển Phú Quốc 40
Bảng 3 2 Các thông số chất lượng nước tầng đáy tại vùng biển Phú Quốc 41
Bảng 3 3 Kết quả thống kê các thông số chất lượng nước theo các khu vực tại Phú Quốc 43
Bảng 3 4 Hàm lượng các thông số kim loại nặng tại vùng biển Phú Quốc 44
Bảng 3 5 Hàm lượng các muối dinh dưỡng vô cơ hoà tan, xyanua, dầu và kim loại nặng xung quanh đảo Cồn Cỏ 51
Bảng 3 6 Giá trị các thông số môi trường cơ bản nước biển quanh đảo Bạch Long Vĩ .52
Bảng 3 7 Hàm lượng trung bình kim loại trong nước biển ven đảo Bạch Long Vĩ 53
Bảng 3 8 Hàm lượng dầu mỡ, Xyanua trong nước biển khu vực ven đảo Bạch Long Vĩ 54
Bảng 3 9 Số lượng chi, loài nhóm thực vật phù du tại vùng biển Phú Quốc 56
Bảng 3 10 So sánh thành phần loài TVPD đảo Phú Quốc với một số vùng biển khác .57
Bảng 3 11 Số lượng loài, chỉ số đa dạng sinh học loài (H’) và mật độ tại các khu vực nghiên cứu quanh đảo Phú Quốc 58
Bảng 3 12 Số lượng loài, chỉ số đa dạng loài (H’) và mật độ TVPD tại Côn Đảo 59
Bảng 3 13 Số lượng loài, chỉ số đa dạng loài (H’) và mật độ thực vật phù du tại Cồn Cỏ 60
Bảng 3 14 Số lượng loài, chỉ số đa dạng (H’) và mật độ TVPD tại Bạch Long Vĩ 61
Bảng 3 15 Số lượng loài, chỉ số đa dạng loài (H’) và mật độ động vật phù du tại các khu vực nghiên cứu quanh đảo Phú Quốc 63
Bảng 3 16 Cấu trúc các bậc taxon trong quần xã ĐVPD tại Côn Đảo 65
Bảng 3 17 Số lượng loài, chỉ số đa dạng loài (H’) và mật độ ĐVPD tại Côn Đảo 66
Bảng 3 18 Số lượng loài, chỉ số đa dạng loài (H’) và mật độ động vật phù du tại các khu vực nghiên cứu quanh đảo Cồn Cỏ 68
Bảng 3 19 Số lượng giống, loài động vật phù du và chỉ số đa dạng (H’) tại các khu vực nghiên cứu quanh đảo Bạch Long Vĩ 69
Bảng 3 20 Mật độ TC-CC và tỷ lệ thành phần TC-CC của các họ cá tại Phú Quốc 70
Trang 11ix
Bảng 3 21 Mật độ và tỷ lệ (%) về mật độ của số họ cá trong các mẫu trứng cá-cá con
ở vùng biển Côn Đảo (2007-2008) 72Bảng 3 22 Mật độ và tỷ lệ thành phần loài trứng cá-cá con của các họ cá ở Cồn Cỏ74Bảng 3 23 Mật độ trung bình TC-CC/1000m3 của một số họ cá chính tại Bạch Long
Vĩ 76Bảng 3 24 Số lượng loài, chỉ số đa dạng loài (H’), mật độ và sinh lượng rong biển tại các khu vực nghiên cứu quanh đảo Phú Quốc 80Bảng 3 25 Số lượng loài, chỉ số đa dạng loài (H’) và sinh lượng rong biển tại các khu vực nghiên cứu ở Côn Đảo 82Bảng 3 26 Trữ lượng tươi tự nhiên tức thời của một số chi rong biển tại một số khu
vực Côn Đảo (tháng 6/2007 và tháng 6/2008) 83Bảng 3 27 Số lượng loài, chỉ số đa dạng loài (H’) và sinh lượng rong biển ở các khu
vực nghiên cứu quanh Cồn Cỏ 85Bảng 3 28 Số lượng loài, chỉ số đa dạng loài (H’) và sinh lượng rong biển ở các khu
vực nghiên cứu ở Bạch Long Vĩ 87Bảng 3 29 Mật độ, sinh lượng phần trên mặt đất (lá, thân đứng) và độ phủ trung bình của các loài cỏ biển ưu thế ở đảo Phú Quốc 88Bảng 3 30 Thành phần loài và vùng phân bố của cỏ biển tại Côn Đảo (2007-2008) 90Bảng 3 31 Mật độ, sinh lượng và độ phủ cỏ biển tại các khu vực nghiên cứu ở Côn
Đảo 91Bảng 3 32 Thành phần loài động vật đáy phân bố ở vùng biển đảo Phú Quốc 92Bảng 3 33 Số loài, mật độ (cá thể/m2) và sinh lượng (g/m2) của 3 ngành động vật đáy chủ yếu phân bố trên rạn san hô tại các khu vực nghiên cứu ở Phú Quốc 93Bảng 3 34 Số lượng loài, mật độ (cá thể/m2) và sinh lượng (g/m2) của 3 nhóm động
vật đáy chủ yếu trong thảm cỏ biển tại các khu vực nghiên cứu ở Phú Quốc 94Bảng 3 35 Danh sách các loài động vật đáy có giá trị kinh tế và quý hiếm ở Phú Quốc 95Bảng 3 36 Thành phần loài động vật đáy phân bố ở vùng biển Côn Đảo 97Bảng 3 37 Số lượng loài, chỉ số đa dạng loài (H’) và mật độ động vật đáy tại các khu vực nghiên cứu ở Côn Đảo 98Bảng 3 38 Các loài giáp xác (Crustacea) có giá trị kinh tế phân bố ở vùng biển Côn
Đảo 99Bảng 3 39 Các loài thân mềm (Mollusca) có giá trị kinh tế ở vùng biển Côn Đảo 100Bảng 3.40 Các loài da gai (Echinodermata) có giá trị kinh tế vùng biển quần đảo Côn Đảo (2007-2008) 102Bảng 3 41 Số lượng loài của 3 ngành động vật đáy cỡ lớn ở đảo Cồn Cỏ 103
Trang 12Bảng 3 42 Số lượng loài và chỉ số đa dạng loài (H’) động vật đáy tại các khu vực nghiên cứu quanh đảo Cồn Cỏ 104Bảng 3 43 Mật độ (cá thể/m2) và sinh lượng (g/m2) động vật đáy tại các khu vực nghiên cứu quanh đảo Cồn Cỏ 105Bảng 3 44 Danh sách các loài động vật đáy có giá trị kinh tế cao ở vùng biển Cồn Cỏ 106Bảng 3 45 Danh sách các loài động vật đáy có nguy cơ tuyệt chủng lớn (VU) và rất lớn (EN) ở đảo Cồn Cỏ 106Bảng 3 46 Thành phần loài động vật đáy phân bố ở vùng biển Bạch Long Vĩ 107Bảng 3 47 Mật độ và sinh vật lượng động vật đáy tại Bạch Long Vĩ 108Bảng 3 48 Danh mục loài động vật đáy có nguy cơ bị đe doạ vùng biển Bạch Long Vĩ 110Bảng 3 49 Thành phần giống, loài san hô cứng phân bố ở vùng biển Phú Quốc 110Bảng 3 50 Danh sách các loài san hô cứng có nguy cơ tuyệt chủng lớn (VU) và rất lớn (EN) ở đảo Phú Quốc 111Bảng 3 51 Số lượng loài, chỉ số đa dạng loài (H’) san hô cứng tại các khu vực nghiên cứu quanh đảo Phú Quốc 112Bảng 3 52 Biến động độ phủ san hô sống tại vùng biển Phú Quốc theo các mốc thời gian 114Bảng 3 53 Danh sách các loài san hô cứng có nguy cơ tuyệt chủng lớn (VU) và rất lớn (EN) ở đảo Côn Đảo 115Bảng 3 54 Số lượng loài và chỉ số đa dạng loài (H’) san hô cứng tại Côn Đảo 116Bảng 3 55 Danh sách các loài san hô cứng có nguy cơ tuyệt chủng lớn (VU) và rất lớn (EN) ở đảo Cồn Cỏ 118Bảng 3 56 Số lượng giống, loài san hô cứng và chỉ số đa dạng loài (H’) tại các khu vực nghiên cứu quanh đảo Cồn Cỏ 118Bảng 3 57 Độ phủ san hô cứng sống (%) tại các khu vực nghiên cứu quanh đảo Cồn Cỏ 119Bảng 3 58 Số lượng giống, loài và tỷ lệ thành phần loài của các họ san hô cứng phân
bố tại đảo Bạch Long Vĩ 120Bảng 3 59 Số lượng giống, loài san hô cứng và chỉ số đa dạng (H’) tại Bạch Long Vĩ 120Bảng 3 60 Các loài san hô cứng có nguy cơ tuyệt chủng ở vùng biển Bạch Long Vĩ 121Bảng 3 61 Độ phủ san hô cứng sống tại các khu vực xung quanh đảo Bạch Long Vĩ 122Bảng 3 62 Số lượng họ, giống, loài và chỉ số đa dạng sinh học loài (H’) cá rạn san hô tại các khu vực nghiên cứu ở Phú Quốc 124
Trang 13xi
Bảng 3 63 Khối lượng trung bình (kg/400m2) và trữ lượng (tấn) cá rạn san hô tại các
khu vực nghiên cứu ở Phú Quốc 126
Bảng 3 64 Chỉ số đa dạng sinh học loài (H') nhóm cá rạn san hô vùng biển Côn Đảo .128
Bảng 3 65 Mật độ cá rạn theo các nhóm kích thước tại Côn Đảo 130
Bảng 3 66 Khối lượng trung bình và trữ lượng cá rạn tại các khu vực ở Côn Đảo 131
Bảng 3 67 Các loài cá rạn san hô có nguy cơ tuyệt chủng lớn (VU) ở đảo Cồn Cỏ.132 Bảng 3 68 Số lượng giống, loài cá rạn san hô và chỉ số đa dạng loài (H’) tại các khu vực nghiên cứu quanh đảo Cồn Cỏ 133
Bảng 3 69 Mật độ cá rạn san hô theo các nhóm kích thước tại Cồn Cỏ 134
Bảng 3 70 Khối lượng trung bình, trữ lượng cá rạn san hô vùng biển Cồn Cỏ và một số vùng biển khác ở Việt Nam 136
Bảng 3 71 Số lượng giống, loài cá rạn và chỉ số H’ vùng nước quanh đảo Bạch Long Vĩ 137
Bảng 3 72 Mật độ cá rạn san hô theo các nhóm kích thước ở vùng biển Bạch Long Vĩ .138
Bảng 3 73 Khối lượng trung bình, trữ lượng cá rạn san hô vùng biển Bạch Long Vĩ và một số vùng biển khác ở Việt Nam 140
Bảng 3 74 Hiện trạng hệ sinh thái rạn san hô tại 4 khu bảo tồn biển 141
Bảng 3 75 Nguồn lợi động vật đáy trong hệ sinh thái rạn san hô tại 4 KBTB 141
Bảng 3 76 Hiện trạng nguồn lợi cá rạn san hô tại 4 khu bảo tồn biển 142
Bảng 3 77 Danh sách các loài cá rạn và động vật đáy có nguy cơ bị đe doạ tuyệt chủng cần được bảo vệ tại 4 khu bảo tồn biển trọng điểm 143
Bảng 3 78 Hiện trạng hệ sinh thái rừng ngập mặn tại 4 khu bảo tồn biển 146
Bảng 3 79 Hiện trạng rong biển tại 4 khu bảo tồn biển 147
Bảng 3.80 Hiện trạng thảm cỏ biển tại 4 khu bảo tồn biển 148
Bảng 3 81 Thông tin dân số huyện đảo Phú Quốc năm 2007 154
Bảng 3 82 Danh mục các dự án đầu tư đang và sẽ thực hiện ở Bạch Long Vĩ 193
Bảng 4 1 Bảng đánh giá tiềm năng bảo tồn vùng biển Phú Quốc (theo IUCN, 1991) .213
Bảng 4 2 Bảng toạ độ phân vùng chức năng Khu bảo tồn biển Phú Quốc 218
Bảng 4 3 Tỉ lệ thành phần loài sinh vật và diện tích rạn của vùng bảo vệ nghiêm ngặt .219
Bảng 4 4 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ Ban quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc 223
Bảng 4 5 Các sinh cảnh và loài xác định cần được bảo vệ trong Khu bảo tồn 225
Bảng 4 6 Hiện trạng của các đối tượng tài nguyên mục tiêu 227
Trang 14Bảng 4 7 Hiệu quả về bảo tồn đa dạng sinh học khu bảo tồn biển Phú Quốc 233
Bảng 4 8 Hiệu quả về kinh tế, xã hội khu bảo tồn biển Côn Đảo 235
Bảng 4 9 Bảng đánh giá tiềm năng bảo tồn vùng biển Côn Đảo (theo IUCN, 1991) .241
Bảng 4 10 Bảng toạ độ ranh giới vùng lõi Khu bảo tồn biển Côn Đảo 248
Bảng 4 11 Đặc điểm cở bản của vùng lõi Khu bảo tồn biển Côn Đảo 249
Bảng 4 12 Bảng toạ độ ranh giới vùng đệm Khu bảo tồn biển Côn Đảo 250
Bảng 4 13 Đặc điểm của các vùng đệm Khu bảo tồn biển Côn Đảo 251
Bảng 4 14 Bảng toạ độ ranh giới vùng phát triển Khu bảo tồn biển Côn Đảo 253
Bảng 4 15 Các đối tượng mục tiêu phân bố ở vùng biển Côn Đảo cần ưu tiên bảo tồn .256
Bảng 4 16 Hiện trạng của các đối tượng tài nguyên mục tiêu 257
Bảng 4 17 Hiệu quả về bảo tồn đa dạng sinh học khu bảo tồn biển Côn Đảo 263
Bảng 4 18 Hiệu quả về kinh tế, xã hội khu bảo tồn biển Côn Đảo 265
Bảng 4 19 Bảng đánh giá tiềm năng bảo tồn vùng biển Cồn Cỏ (theo IUCN, 1991) .271
Bảng 4 20 Bảng toạ độ rạn giới các vùng chức năng Khu bảo tồn biển Cồn Cỏ 280
Bảng 4 21 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ Ban quản lý khu bảo tồn biển Cồn Cỏ 284
Bảng 4 22 Các đối tượng mục tiêu phân bố ở vùng biển Cồn Cỏ cần ưu tiên bảo tồn .285
Bảng 4 23 Hiện trạng của các đối tượng tài nguyên mục tiêu 286
Bảng 4 24 Hiệu quả về bảo tồn đa dạng sinh học khu bảo tồn biển Cồn Cỏ 292
Bảng 4 25 Hiệu quả về kinh tế, xã hội khu bảo tồn biển Cồn Cỏ 294
Bảng 4 26 Bảng đánh giá tiềm năng bảo tồn vùng biển Bạch Long (theo IUCN, 1991) .301
Bảng 4 27 Bảng toạ độ phân vùng chức năng Khu bảo tồn biển Bạch Long Vĩ 306
Bảng 4 28 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ Ban quản lý khu bảo tồn biển Bạch Long Vĩ .310
Bảng 4 29 Danh sách các đối tượng mục tiêu phân bố ở vùng biển Bạch Long Vĩ cần ưu tiên bảo tồn 312
Bảng 4 30 Hiện trạng của các đối tượng tài nguyên mục tiêu 313
Bảng 4 31 Hiệu quả về bảo tồn đa dạng sinh học khu bảo tồn biển Bạch Long Vĩ 318
Bảng 4 32 Hiệu quả về kinh tế, xã hội khu bảo tồn biển Bạch Long Vĩ 320
Trang 15xiii
Danh môc c¸c h×nh
Hình 2 1 Vị trí các trạm điều tra, nghiên cứu tại vùng biển Phú Quốc 14
Hình 2 2 Vị trí các trạm điều tra, nghiên cứu tại vùng biển Côn Đảo 15
Hình 2 3 Vị trí các trạm điều tra, nghiên cứu tại vùng biển Cồn Cỏ……… 15
Hình 2 4 Vị trí các trạm điều tra, nghiên cứu tại vùng biển BLV 16
Hình 2.5 Sơ đồ ghi chép số liệu trên dây mặt cắt khảo sát 24
Hình 3 1 Biến thiên các thông số môi trường tại Phú Quốc 43
Hình 3 2 Nhiệt độ (toC), độ muối (S‰) trung bình theo tháng khu vực đảo Cồn Cỏ.48 Hình 3 3 Tỷ lệ phần trăm giữa các lớp vi tảo ở vùng nước ven bờ đảo Phú Quốc 56
Hình 3 4 Cấu trúc các bậc taxon trong quần xã ĐVPD tại đảo Phú Quốc 62
Hình 3 5 Phân bố mật độ TC-CC, ATT-TC ở vùng biển Phú Quốc 71
Hình 3 6 Phân bố mật độ TC-CC và ATT-TC ở vùng biển Côn Đảo 73
Hình 3 7 Phân bố mật độ TC-CC và ATT-TC ở vùng biển Cồn Cỏ 75
Hình 3 8 Phân bố mật độ TC-CC và ATT-TC ở vùng biển Bạch Long Vĩ 77
Hình 3 9 Tỷ lệ thành phần loài (%) của các họ rong biển xung quanh đảo Bạch Long Vĩ 86
Hình 3.10 Phân bố số lượng loài động vật đáy tại Bạch Long Vĩ 108
Hình 3 11 Độ phủ san hô sống, san hô chết tại các khu vực nghiên cứu 113
Hình 3 12 Thành phần loài san hô cứng ở vùng biển Côn Đảo 114
Hình 3 13 Độ phủ san hô cứng tại Côn Đảo 117
Hình 3 14 Tỉ lệ thành phần loài (%) của các họ san hô cứng vùng biển đảo Cồn Cỏ .117
Hình 3 15 Số lượng họ, giống và loài cá rạn san hô tại Phú Quốc 123
Hình 3 16 Mật độ cá rạn san hô (cá thể/400m2) tại Phú Quốc 124
Hình 3 17 Mật độ nhóm cá rạn kinh tế (cá thể/400m2) tại Phú Quốc 125
Hình 3 18 Số lượng giống và loài cá RSH ở vùng biển Côn Đảo 127
Hình 3 19 Phân bố số lượng loài cá rạn san hô ở các khu vực khảo sát tại Côn Đảo .128
Hình 3 20 Mật độ cá rạn san hô tại các khu vực nghiên cứu ở Côn Đảo 129
Hình 3 21 Tỷ lệ thành phần loài (%) của các họ cá rạn xung quanh đảo Cồn Cỏ 132
Hình 3 22 Mật độ trung bình cá rạn san hô (cá thể/400m2) theo mùa tại Cồn Cỏ 134
Trang 16Hình 3 23 Khối lượng trung bình cá rạn san hô (kg/400m2 rạn) theo mùa tại Cồn Cỏ
135
Hình 3 24 Tỷ lệ (%) số lượng loài của các họ cá rạn xung quanh đảo Bạch Long Vĩ .137
Hình 3 25 Mật độ cá rạn (cá thể/400m2) theo mùa tại Bạch Long Vĩ 138
Hình 3 26 Khối lượng cá rạn (kg/400m2) theo mùa tại đảo Bạch Long Vĩ 139
Hình 3 27 Bản đồ phân bố các hệ sinh thái tự nhiên ở Phú Quốc 150
Hình 3 28 Bản đồ phân bố các hệ sinh thái tự nhiên ở Côn Đảo 151
Hình 3 29 Bản đồ phân bố các hệ sinh thái tự nhiên ở Cồn Cỏ 152
Hình 3 30 Bản đồ phân bố các hệ sinh thái tự nhiên ở Bạch Long Vĩ 153
Hình 3 31 Bản đồ hiện trạng kinh tế - xã hội Khu bảo tồn biển Phú Quốc 164
Hình 3 32 Bản đồ hiện trạng kinh tế - xã hội Khu bảo tồn biển Côn Đảo 180
Hình 3 33 Bản đồ hiện trạng kinh tế- xã hội huyện đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị 185
Hình 3 34 Bản đồ quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội đảo Cồn Cỏ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 (Nguồn: UBND huyện đảo Cồn Cỏ) 188
Hình 3 35 Bản đồ hiện trạng kinh tế-xã hội huyện đảo Bạch Long Vĩ, Hải Phòng 195
Hình 3 36 Bản đồ quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội đảo Bạch Long Vĩ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 (Nguồn: UBND huyện đảo Bạch Long Vĩ) 203
Hình 4 1 Bản đồ phân vùng chức năng Khu bảo tồn biển Phú Quốc 217
Hình 4 2 Sơ đồ đề xuất về cơ cấu Ban quản lý của Khu Bảo tồn biển Phú Quốc 222
Hình 4 3 Bản đồ phân vùng chức năng Khu bảo tồn biển Côn Đảo 247
Hình 4 4 Bản đồ phân vùng chức năng khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ 276
Hình 4 5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức BQL KBTB đảo Cồn Cỏ 283
Hình 4 6 Bản đồ phân vùng chức năng khu bảo tồn Bạch Long Vĩ 305
Hình 4 7 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban quản lý khu bảo tồn Bạch Long Vĩ 310
Trang 171
Mở ĐầU
Trên thế giới, thế kỷ XXI được coi là thế kỷ của nền kinh tế biển Các quốc gia
có biển trên thế giới đã và đang xúc tiến xây dựng chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học, cũng như các kế hoạch hành động khai thác biển, ven biển và hải đảo một cách hợp lý Trong nhiều năm qua, nhiều nước đã tích cực đẩy mạnh mở cửa ra phía biển và có sự
ưu tiên trong đầu tư nghiên cứu bảo tồn biển, có những kế hoạch cụ thể trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội vùng duyên hải và các đảo ven bờ biển Đặc biệt đã hình thành các khu bảo tồn biển (MPAs) hoạt động có hiệu quả và có tính khả thi cao, đã qui hoạch và phân thành các vùng bảo tồn các hệ sinh thái và đa dạng sinh học biển, các khu kinh tế mở, các đặc khu phát triển kinh tế Những khu vực này đã và đang phát huy được vai trò và hiệu quả kinh tế rất lớn phục vụ phát triển kinh tế-xã hội và sử dụng bền vững tài nguyên biển
Tại Việt Nam, vấn đề thiết lập các khu bảo tồn biển (MPAs) đã được đề cập từ những năm 1980 trong khuôn khổ của Chương trình Khoa học và Công nghệ biển cấp Nhà nước Đến năm 1998-1999, mạng lưới 15 khu bảo tồn biển được đề xuất trình Chính phủ phê duyệt Trong số 15 khu bảo tồn biển dự kiến, 4 khu bảo tồn được coi là
trọng điểm và cần ưu tiên thiết lập là Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Côn Đảo và Phú Quốc
Mặc dù đã có khá nhiều công trình nghiên cứu tại 4 khu bảo tồn biển này, tuy nhiên, cho đến nay vẫn còn thiếu những thông tin cần thiết phục vụ cho việc thiết lập và quản
lý 4 khu bảo tồn biển này Các nghiên cứu mới chủ yếu tập trung đánh giá về tính đa dạng sinh học, nguồn lợi, kiểm kê các hệ sinh thái biển mà chưa quan tâm nhiều đến các phương diện kinh tế-xã hội, đánh giá tác động của các hoạt động khai thác đến tự nhiên, môi trường và các hệ sinh thái Hầu hết các nghiên cứu này chủ yếu là nhỏ lẻ và thiếu đồng bộ do khó khăn về thời gian, kinh phí, thiết bị chuyên môn nên chưa đủ cơ
sở khoa học cho việc xây dựng và lập kế hoạch quản lý tài nguyên tại các khu bảo tồn biển Mặt khác, các nguồn số liệu điều tra nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn 1990-
1996, nên hiện trạng tài nguyên sinh vật và môi trường có thể có nhiều biến động do phát triển kinh tế-xã hội-văn hoá, ô nhiễm môi trường, khai thác quá mức và việc quản
lý tài nguyên biển còn nhiều bất cập Xuất phát từ những lý do trên và nhu cầu thực tế phát triển kinh tế-xã hội-văn hoá tại các huyện đảo, đồng thời cung cấp đủ cơ sở khoa học cho việc xây dựng, quy hoạch và lập kế hoạch quản lý các khu bảo tồn biển, việc
thực hiện đề tài “Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế x∙ hội các khu bảo tồn biển
trọng điểm phục vụ cho xây dựng và quản lý” là hết sức cần thiết
Đề tài đã giải quyết được 3 mục tiêu chính là: (1) Bổ sung và cập nhật được các thông tin về điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế- xã hội của các khu bảo tồn biển
ưu tiên: Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Côn Đảo, Phú Quốc; (2) Đánh giá đặc điểm cộng đồng các khu bảo tồn biển ưu tiên; (3) Đề xuất định hướng xây dựng và quản lý các khu bảo tồn biển - phục vụ cho “chiến lược phát triển bền vững” Đây là 4 khu bảo tồn biển trọng điểm được lựa chọn trong mạng lưới 15 khu bảo tồn biển Việt Nam và đại diện cho 3 vùng Bắc, Trung, Nam của nước ta Việc qui hoạch, thiết lập và xây dựng kế hoạch quản lý 4 khu bảo tồn biển trọng điểm này sẽ là những mô hình ứng dụng triển khai và tiền đề rất cần thiết cho việc thiết lập và quản lý các khu bảo tồn biển còn lại thuộc hệ thống mạng lưới các khu bảo tồn biển Việt Nam trong tương lai Với sự quan tâm của Nhà nước và hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và tận tâm của các nhà khoa học,
hy vọng rằng việc thiết lập và quản lý các khu bảo tồn biển sẽ đi đến thành công trong tương lai gần
Trang 18CH¦¥NG 1 TæNG QUAN T×NH H×NH NGHI£N CøU
1.1 Tình hình nghiên cứu và thiết lập KBTB trên thế giới
Trong những năm gần đây, các quốc gia có biển trên thế giới đã và đang xúc tiến xây dựng chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học, cũng như các kế hoạch hành động khai thác biển, ven biển và hải đảo một cách hợp lý Trung Quốc là một trong những điển hình, trong nhiều năm qua Trung Quốc đã tích cực đẩy mạnh mở cửa ra phía biển
và có sự ưu tiên trong đầu tư nghiên cứu bảo tồn biển, đã có những kế hoạch cụ thể trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội vùng duyên hải và các đảo ven bờ biển Thực
tế cho thấy họ đã đạt được khá nhiều những thành tựu trong lĩnh vực khai thác và sử dụng tài nguyên biển, đảo phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế-xã hội chung của đất nước Đặc biệt đã hình thành các khu bảo tồn biển (MPAs) hoạt động có hiệu quả
và có tính khả thi cao, đã qui hoạch và phân thành các vùng bảo tồn các hệ sinh thái và
đa dạng sinh học biển, các khu kinh tế mở, các đặc khu phát triển kinh tế Những khu vực này đã và đang phát huy được vai trò và hiệu quả kinh tế rất lớn phục vụ phát triển kinh tế-xã hội và sử dụng bền vững tài nguyên biển của đất nước
Các quốc gia có biển, đảo khác trong khu vực như Thái Lan, Philippin, Inđônêxia, Malaysia cũng đang tăng cường sức mạnh kinh tế trên biển Họ đang nỗ lực khai thác những ưu thế vượt trội về vận tải hàng hoá bằng đường biển với chi phí
rẻ hơn nhiều lần so với các phương tiện giao thông vận tải khác, cũng như đang có những chiến lược, kế hoạch và quan tâm đặc biệt trong khai thác tài nguyên biển, đảo nói chung phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Có thể thấy rằng do có những ưu thế đặc biệt về tài nguyên biển, các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển đa dạng các ngành sản xuất, kinh tế, hệ thống các đảo ven bờ biển của các quốc gia có biển hiện đang được quan tâm và đầu tư khá mạnh mẽ cho nhiều mục đích khác nhau Ở nhiều nước việc thiết lập, qui hoạch và quản lý mạng lưới các khu bảo tồn biển tại các đảo (MPAs Network) đã đạt được những thành tựu đáng kể và đưa đến những hiệu quả góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội, bảo tồn và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên biển, đảo
Trước thực trạng toàn cầu về những đe doạ đối với tài nguyên biển và ven biển như ô nhiễm môi trường, hoạt động tàu thuyền, sự cố dầu tràn, đánh bắt quá mức, khai thác bằng phương pháp huỷ diệt đã làm suy giảm khoảng 58 % rạn san hô toàn cầu,trong đó có tới 27 % ở mức rủi ro cao và rất cao, tính đa dạng sinh học ngày càng
bị giảm sút nghiêm trọng Riêng khu vực ASEAN các con số tương ứng là 80 % và 55% Các thảm cỏ biển cũng đang bị phá huỷ từ 30 - 60 % (Nguyễn Chu Hồi, 2002) Nguồn lợi hải sản ven bờ của hầu hết các nước trong khu vực đang có nguy cơ bị cạn kiệt Các loài quý hiếm như cá heo, rùa biển, rắn biển, cá song, cá thu v.v cũng đang
có nguy cơ bị đe doạ Vì vậy, việc hình thành các khu bảo tồn biển trở thành vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu Bảo tồn là sự quản lý, sự sử dụng của con người về sinh quyển, nó có thể thu hoạch được lợi nhuận bền vững rất lớn cho thế hệ hiện tại trong
Trang 193
khi vẫn duy trì tiềm năng để đáp ứng những yêu cầu và nguyện vọng của thế hệ tương lai Do đó bảo tồn là hướng tích cực bao gồm việc bảo vệ, duy trì, sử dụng bền vững tài nguyên biển, phục hồi và cải thiện môi trường tự nhiên”(IUCN, 1991)
Trong chiến lược bảo tồn tài nguyên thiên nhiên của thế giới (IUCN, 1991) đã nhấn mạnh “con người tồn tại như một phần của tự nhiên, nếu không bảo tồn tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên thì sẽ không có tương lai” Chiến lược đã khẳng định rằng
“bảo tồn không thể thành công nếu không có những kế hoạch quản lý, qui hoạch cụ thể
và phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng sống xung quanh và trong khu bảo tồn” Nội dung của chiến lược còn nhấn mạnh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa bảo tồn và phát triển, chiến lược bảo tồn còn đưa ra một khái niệm đó là “Sự phát triển bền vững” Trong đó, chiến lược bảo tồn thế giới đã nhấn mạnh vào 3 mục tiêu chính sau (IUCN 1991): (1) Duy trì những tiến trình sinh thái quan trọng; (2) bảo vệ đa dạng nguồn gen
và (3) sử dụng bền vững loài và các hệ sinh thái Trên thực tế, nhiều nước trong khu vực Châu á cũng đã có nhiều hoạt động nghiên cứu nhằm bảo tồn nguồn lợi biển của nước mình
* Tình hình xây dựng các khu bảo tồn biển trên thế giới và trong khu vực:
Trên thế giới, nhu cầu xây dựng các khu bảo tồn biển (KBTB) đã được đặt ra ngay từ đầu những năm 1960 Yêu cầu bảo vệ vùng biển và vùng ven bờ biển đã được đưa ra xem xét tại Hội nghị quốc tế về Vườn Quốc gia năm 1962 Sự hình thành ý tưởng về phạm vi vùng biển thuộc quyền tài phán Quốc gia từ 3 hải lý tới 200 hải lý với sự ra đời của Luật biển 1982, việc thiết lập các KBTB đã có đủ cơ sở pháp lý mở
ra cả ngoài lãnh hải các nước Năm 1975, IUCN đã tổ chức Hội nghị về các KBTB ở Tokyo và kêu gọi thành lập hệ thống các khu bảo tồn biển cho các hệ sinh thái biển trên toàn thế giới Năm 1983, trong Hội nghị lần thứ nhất tại Minsk (Liên Xô cũ) về các khu dự trữ thiên nhiên đã đưa ra quan niệm về khu dự trữ thiên nhiên biển đa chức năng Có thể coi đây là một tiến bộ lớn đối với các quan niệm về các khu bảo tồn biển Tính đến năm 1970 đã có 118 KBTB ở 27 nước trên thế giới Đến năm 1985 đã
có 470 KBTB ở 69 nước và 298 KBTB đang được đề nghị thành lập Cho đến nay, trên toàn thế giới đã thống kê được trên 1310 KBTB, phân bố trong 18 vùng địa sinh vật biển, trong đó Việt Nam nằm ở vùng biển Đông á (vùng số 13) Trong số 1310 KBTB đã được thống kê, có khoảng 640 KBTB được xác định là ưu tiên quốc gia về mặt bảo tồn đa dạng sinh học, 155 KBTB được xác định là có giá trị ưu tiên khu vực Nếu so sánh với bảo tồn thiên nhiên trên đất liền thì vấn đề bảo tồn biển còn rất chậm Hơn nữa, diện tích biển gấp khoảng 2,5 lần tổng diện tích đất liền của thế giới, nhưng cho đến nay mới chỉ khoảng 1 % diện tích biển là các khu bảo tồn biển được thiết lập
Về diện tích, khu bảo tồn biển lớn nhất thế giới là Công viên biển Greet Barrier Reef ở
úc (34,4 triệu ha), còn nhỏ nhất là các khu dự trữ san hô đỏ (Red Coral) ở Monaco và một khu Doctor’s Gully Úc (khoảng 1 ha) Tại khu vực biển Đông Nam Á (Brunei, Campuchia, Indonesia, Malaysia, Philipin, Singapore, Thailan) đã có khoảng gần 100
Trang 20khu bảo tồn biển được thiết lập, hoạt động theo qui hoạch và quản lý tài nguyên biển
có hiệu quả
Như vậy, những hoạt động nêu trên đã khái quát được những kinh nghiệm của thế giới và khu vực trong thời gian qua, đã chứng tỏ được tính hiệu quả, thực tiễn và khả thi trong việc thiết lập, qui hoạch và quản lý các khu bảo tồn biển nhằm: bảo tồn các hệ sinh thái, bảo tồn các loài quí hiếm đặc hữu, phát triển sinh kế thay thế, thúc đẩy phát triển kinh tế-văn hoá-xã hội và sử dụng bền vững tài nguyên biển và hải đảo Tuy nhiên, khi áp dụng việc thiết lập và quản lý các khu bảo tồn biển còn phải dựa trên điều kiện cụ thể về yếu tố tự nhiên, môi trường, kinh tế-xã hội và văn hoá riêng, đặc trưng của mỗi nước và khu vực
1.2 Tình hình nghiên cứu và thiết lập KBTB ở Việt Nam
Tính đa dạng sinh học và nguồn lợi hải sản biển Việt Nam đã và đang chịu những tác động có hại Vì vậy, vấn đề bảo tồn thiên nhiên và sử dụng lâu bền tài nguyên biển đang được các nhà quản lý, khoa học và cộng đồng quan tâm Hướng dẫn khai thác hợp lý nguồn lợi sinh vật biển đã được đề cập trong “Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản” được Thủ tướng Chính Phủ ban hành năm 1987 Trong
đó, mùa vụ, kích thước đánh bắt của nhiều loài cá, tôm hùm, hải sâm, ngọc trai đã được qui định, các kiểu khai thác hủy diệt như đánh cá bằng chất nổ, chất độc phải chịu nhiều hình phạt nghiêm khắc Luật Bảo vệ Môi trường đặc biệt nhấn mạnh đến việc bảo tồn các hệ sinh thái và nghiêm cấm các hoạt động gây ảnh hưởng xấu đến môi trường Trên thực tế, các luật lệ vẫn có hiệu lực thấp và tài nguyên biển vẫn đang ngày càng suy giảm nghiêm trọng, các hệ sinh thái ven bờ vẫn đang tiếp tục bị hủy diệt
Trước tình hình đó, việc thiết lập các khu bảo tồn biển bao gồm các hệ sinh thái tiêu biểu với tính đa dạng sinh học cao là hết sức cần thiết nhằm duy trì các quần thể sinh vật, nguồn lợi và bảo vệ các hệ sinh thái Trong những năm gần đây, bảo tồn thiên nhiên biển ở Việt Nam đã được các cơ quan quản lý, các viện nghiên cứu khoa học và nhiều tổ chức quốc tế quan tâm Một trong những trọng tâm nghiên cứu hiện nay là thiết lập, qui hoạch chi tiết và xây dựng kế hoạch quản lý các khu bảo tồn biển
* Hoạt động nghiên cứu, thiết lập các khu bảo tồn biển ở Việt Nam:
Vấn đề thiết lập các khu bảo tồn biển (MPAs) đã được đề cập từ những năm
1980 trong khuôn khổ của Chương trình biển cấp Nhà nước với các đề xuất hình thành các khu MPAs ở Côn Đảo, Cát Bà và Sinh Tồn Trong thời kỳ 1992-1994, với sự hỗ trợ của WWF và Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Viện Hải dương học đã tiến hành các nghiên cứu về tính đa dạng sinh học, hiện trạng sử dụng nguồn lợi và tiềm năng bảo tồn thiên nhiên ở một số vùng và đề xuất 7 khu vực ưu tiên
để thiết lập MPA Đó là Cát Bà (Hải Phòng), Bạch Long Vĩ (Hải Phòng), Cồn Cỏ (Quảng Trị), Cù Lao Chàm (Quảng Nam), Hòn Mun (Nha Trang), Côn Đảo (Bà Rịa-
Trang 215
Vũng Tàu) và Phú Quốc (Kiên Giang) Tất cả các khu vực đề xuất đều lấy rạn san hô làm trọng tâm vì tầm quan trọng của chúng về tài nguyên và môi trường Bên cạnh đó, nhiều khu rừng ngập mặn đã được qui hoạch trong hệ thống bảo tồn rừng thuộc sự quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Với sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế, nhiều lớp đào tạo về MPA đã được tiến hành INTROMAC (Australia) hỗ trợ tổ chức 3 khóa ở Hải Phòng, Nha Trang Một số nhà khoa học được CIDA (Canada) tài trợ dự các hội thảo về đánh giá ĐDSH và thiết lập MPA ở trong và ngoài nước Trong khuôn khổ “sáng kiến Quốc tế về rạn san hô”, đại diện của Cục Môi trường và Viện Hải dương học đã tham gia thảo luận về chiến lược bảo tồn rạn san hô ở Đông Nam Á Nhìn chung, hoạt động thiết lập MPA đã được khởi xướng và nhận được sự hỗ trợ quốc tế Tuy nhiên, sự triển khai thiếu đồng bộ giữa cơ quan cấp tỉnh và trung ương, vì vậy, MPA chưa tập trung được trí tuệ và tài chính cho mục tiêu chung
Bộ KHCN&MT và Phân viện Hải dương học tại Hải Phòng (1998-99) đã nghiên cứu cơ sở khoa học qui hoạch hệ thống KBTB Việt Nam với một danh mục 15 KBTB Cho đến năm 1999, hệ thống gồm 15 khu bảo tồn biển này đã được đề nghị và trình chính Phủ phê duyệt Cùng thời gian này, WWF và Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) cũng đưa ra một kế hoạch các khu bảo tồn biển và ven biển Việt Nam Kế thừa các kết quả nghiên cứu trên, Bộ Thuỷ sản (2006) đã tiếp tục cập nhật thông tin kinh tế-
xã hội và những thay đổi về quản lí ở 15 địa điểm đề xuất (chủ yếu bằng cách đánh giá nhanh) để rà soát lại qui hoạch và xây dựng qui chế quản lí các KBTB ở cấp quốc gia
Với sự tài trợ của Danida, WB-GEF và IUCN, dự án KBTB thí điểm Hòn Mun (2001-2005) đã tiến hành đánh giá ĐDSH phục vụ lập kế hoạch quản lí khu bảo tồn này Sự đầu tư vào khu bảo tồn biển Hòn Mun, Khánh Hoà (nay là khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang) là một mô hình triển khai thử nghiệm Sau 5 năm hoạt động, khu bảo tồn Hòn Mun đã được các chuyên gia của Bộ Thuỷ sản, chính phủ Đan Mạch, Ngân Hàng thế giới, WWF và IUCN đánh giá là một mô hình khá thành công và đạt được những hiệu quả tốt về bảo tồn biển, đây là một minh chứng khả thi cho việc thiết lập
và quản lý các khu bảo tồn biển
Đến năm 2003-2004, Viện Nghiên cứu hải sản phối hợp với Phân viện Hải dương học tại Hải phòng tiến hành khảo sát, nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học cho việc qui hoạch và quản lý hai KBTB Cát Bà và Cô Tô Nội dung chủ yếu là khảo sát
đa dạng sinh học (ĐDSH), rạn san hô, thảm rong cỏ biển, HST rừng ngập mặn và hệ sinh thái vùng triều Có thể nói, đã có một số đề tài/dự án và chương trình khảo sát trong nước và hợp tác quốc tế liên quan đến đánh giá ĐDSH và tiềm năng bảo tồn biển phục vụ cho việc thiết lập và quản lí các khu bảo tồn biển Tuy nhiên, việc điều tra theo đúng nghĩa phục vụ thiết lập và quản lí KBTB còn rất ít hoặc chưa có hệ thống, nên việc sử dụng các thông tin này còn gặp nhiều khó khăn
Trang 22Như vậy, vấn đề bảo tồn thiờn nhiờn, đặc biệt là cỏc khu bảo tồn biển đó rất được quan tõm Tuy nhiờn, cho đến năm 2007 hệ thống MPA vẫn chưa được hỡnh thành, cỏc hoạt động bảo tồn biển mới mang tớnh chất địa phương, chưa cú hệ thống, chưa cú kế hoạch/qui chế quản lý cụ thể và cũn rất nhiều vấn đề liờn quan cần đưa vào chương trỡnh hành động của kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam Ngoài ra,
ở Việt Nam vẫn chưa cú điều khoản nào trong luật phỏp dành riờng cho cỏc khu bảo tồn biển, ngay cả khi chỳng là một bộ phận của những khu bảo tồn trờn đất liền đó được thành lập như Vườn quốc gia Cỏt Bà và Cự Lao Chàm (1986) hay Cụn Đảo (1984), di sản thiờn nhiờn Vịnh Hạ Long - UNESCO (1994) Đặc biệt, việc qui hoạch
và xõy dựng kế hoạch quản lý cỏc khu bảo tồn biển là cụng việc cũn đang ở giai đoạn khởi đầu đối với nước ta núi chung và Ngành Thủy sản núi riờng
1.3 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu tại 4 khu bảo tồn biển
1.3 1 Điều kiện tự nhiờn và mụi trường tại 4 khu bảo tồn biển
1.3.1.1 Phỳ Quốc:
Đảo Phỳ Quốc nằm ở phớa Tõy Nam Việt Nam thuộc vịnh Thỏi Lan, nằm trong ụ toạ độ trải dài từ 9o45’-10o30’ vĩ độ Bắc và 103o55- 104o05’ kinh độ Đụng, cỏch thành phố Rạch Giỏ 120km Phỳ Quốc bao gồm 18 hũn đảo lớn nhỏ, cú diện tớch lớn nhất (593 km2) trong hệ thống đảo của nước ta, trong đú đảo Phỳ Quốc chiếm 561,65 km2, quần đảo An Thới 5km2 Khớ hậu chia hai mựa rừ rệt, mựa khụ bắt đầu từ thỏng 11 õm lịch đến thỏng 4 õm lịch năm sau và mựa mưa bắt đầu từ thỏng 5 õm lịch đến thỏng 10
õm lịch Chế độ giú biển đảo Phỳ Quốc rất phức tạp, bao gồm cả giú mựa và giú brise (giú đất và giú biển) Tuy nhiờn tốc độ giú khụng lớn, với cường độ cao tuyệt đối là 4,8m/s và thấp tuyệt đối là 2,8m/s, trung bỡnh của cỏc thỏng trong năm là 2,91m/s Chế độ nhiệt vựng biển này nhiệt độ tương đối điều hoà, ấm về mựa đụng, mỏt
về mựa hố, biến độ nhiệt trung bỡnh trong năm nhỏ (khoảng 3,0oC) Lượng mưa bỡnh quõn năm lớn, khoảng 3.037mm và được phõn bố theo mựa rừ rệt Mựa mưa từ thỏng 4 đến thỏng 10, chiếm 90% lượng mưa cả năm Ở Phỳ Quốc rất hiếm khi cú bóo, nhưng khi cú bóo hậu quả thường để lại rất nghiờm trọng Giụng, tố là cỏc hiện tượng thường xuyờn xảy ra ở đõy Phỳ Quốc cú chế độ nhật triều khụng đều, biờn độ dao động thấp (từ 0,7-1,2m) đi dần về hướng cửa vịnh Thỏi Lan Do ảnh hưởng của giú mựa, hoàn lưu nước quanh khu vực đảo Phỳ Quốc hỡnh thành 2 hệ thống dũng chảy cơ bản: Hệ thống dũng chảy giú mựa Đụng Bắc cú vận tốc khoảng 25-30cm/s và hệ thống dũng chảy giú mựa Tõy Nam cú vận tốc 20-30cm/s
1.3.1.2 Côn Đảo:
- Côn đảo là một quần đảo nằm xa đất liền, là một trong những khu vực có tầm quan trọng và được xác định là một trong những khu bảo tồn trọng điểm của cả nước Quần đảo Côn Đảo là một huyện đảo thuộc tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu bao gồm 14 hòn
đảo lớn nhỏ, với diện tích khoảng 100km2 Quần đảo nằm trong toạ độ 8037’- 8048’ độ
vĩ Bắc, 106032-106045’ độ kinh Đông, cách Vũng Tàu khoảng 200km về phía Nam và
Trang 237
cách bờ biển tỉnh Sóc Trăng khoảng 75km về phía Đông Nam Trong đó, Côn Sơn là hòn đảo lớn nhất với diện tích là 58km2, còn lại là các đảo nhỏ nằm rải rác xung quanh (Lăng Văn Kẻn, 1997; Hồ Thanh Hải, 2001)
- Nhìn chung, môi trường tại Côn Đảo khá ổn định theo mùa và theo các tháng
trong năm, chưa có biểu hiện bị ô nhiễm Nhiệt độ nước ở khu vực Côn Đảo khá ôn hoà, biên độ dao động nhiệt thấp, trung bình năm là 28,20C, nhiệt độ cao tuyệt đối là 32,80C và thấp tuyệt đối là 22,40C Điều này cho thấy khí hậu ở khu vực này khá thuận lợi cho sự phát triển và sinh sản của một số nhóm loài sinh vật biển Do Côn Đảo ở xa
đất liền, nên độ muối trung bình trong năm khá cao và tương đối ổn định theo mùa và theo các tháng trong năm Hàm lượng Ôxy hoà tan (DO) thường cao và đạt trạng thái bão hoà (Nguyễn Dương Thạo, 2006) Trị số pH nước biển tương đối ổn định, dao
động trong khoảng 7,9 - 8,2 tầng mặt và 8,00 - 8,10 tại tầng đáy
1.3.1.3 Cồn Cỏ:
Từ năm 1996-1997, Cục Mụi trường thuộc Bộ Khoa học Cụng nghệ & Mụi trường đó thành lập hệ thống cỏc trạm quan trắc, phõn tớch mụi trường biển, trong đú
cú trạm quan trắc ở Cồn Cỏ (Phạm Văn Ninh và ctv, 1999) Năm 1999, trong khuụn
khổ đề tài “Nghiờn cứu, xõy dựng cơ sở khoa học cho việc quy hoạch cỏc KBTB Việt Nam’’, điều kiện tự nhiờn và mụi trường đảo Cồn Cỏ đó được nghiờn cứu (Nguyễn
Huy Yết, 1999) Năm 2003- 2004, trong nghiờn cứu của Đoàn Văn Bộ và ctv (2003)
về hiện trạng cỏc yếu tố húa học- mụi trường nước biển Vịnh Bắc Bộ, vựng nước quanh đảo Cồn Cỏ được xem là một trạm thu mẫu trong hệ thống cỏc trạm quan trắc
(Đoàn Văn Bộ và ctv, 2005) Từ năm 2005-2007, đề tài cấp Bộ “Cỏ rạn-dốc thềm lục địa”, đó triển khai được 4 chuyến khảo sỏt, một trong những nội dung nghiờn cứu
chớnh là đỏnh giỏ đặc điểm điều kiện mụi trường và hải dương học (Đỗ Văn Khương
và ctv, 2008)
Nghiờn cứu của Lờ Tiến Dũng và ctv (2006) cho biết: đảo cú hỡnh trũn gồm hai đỉnh: đỉnh phớa bắc cao 63 m (điểm cao 63), đỉnh phớa nam cao 37 m (điểm cao 37) và cỏc dải địa hỡnh chuyển tiếp bao quanh thấp dần về phớa biển Toàn bộ đảo được cấu tạo bởi cỏc đỏ bazan Một phần nhỏ ven rỡa đảo bị phủ bởi tớch tụ san hụ dạng lớp dầy 1-10 m (Lờ Tiến Dũng và ctv, 2006)
1.3.1.4 Bạch Long Vĩ:
• Nghiờn cứu về địa hỡnh, thổ nhưỡng: Một số nghiờn cứu điển hỡnh như Trần
Đỡnh Lõn và ctv (1996), Nguyễn Chu Hồi và ctv (1996), Quang Trung và ctv (1997 và Nguyễn Hữu Cự (2006) Nhỡn chung, cỏc tỏc giả đều nhận định: địa hỡnh Bạch Long
Vĩ khỏ phẳng, đặc điểm địa hỡnh chia làm 3 nhúm: nhúm địa hỡnh nguồn gốc biển, nhúm địa hỡnh nguồn gốc giú và nhúm địa hỡnh nguồn gốc búc mũn - tớch tụ
• Nghiờn cứu về điều kiện khớ tượng thuỷ văn, mụi trường nước: Nhỡn chung, cú
ớt cụng trỡnh nghiờn cứu về nội dung này Cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu thường khụng tổng thể, chỉ nghiờn cứu một số cỏc thụng số cơ bản về điều kiện khớ tượng thuỷ văn
Trang 24và mụi trường nước Nghiờn cứu gần đõy được thực hiện bởi đề tài “Cỏ rạn-dốc thềm lục địa” (2005-2007) đó đưa ra được một số kết quả khỏ cơ bản về điều kiện mụi trường nước: Hàm lượng muối dinh dưỡng mựa mưa thường cao hơn mựa khụ, chỉ số RQtt của đảo cũng khỏ lớn, điều này đồng nghĩa với ỏp lực mụi trường và nguy cơ tiềm ẩn ụ nhiễm mụi trường là khỏ lớn
1.3.2 Đa dạng sinh học và các hệ sinh thái tại 4 khu bảo tồn biển
1.3.2.1 Phú Quốc:
Đõy là một khu vực cú những nơi sinh cư của sinh vật cũn trong trạng thỏi tốt đa dạng sinh học tương đối cao Theo Nguyễn Hữu Phụng và Nguyễn Văn Long (1996), khoảng 135 loài cỏ rạn san hụ, thuộc 60 giống của 27 họ đó được ghi nhận ở Phỳ Quốc
với Họ Labridae (28 loài) and họ Pomacentridae (24 loài) là hai họ cỏ điển hỡnh nhất
trong cỏc rạn san hụ của vựng biển Phỳ Quốc Một số loài cú giỏ trị thương mại thuộc
họ Serranidae (14 loài), Scaridae (13 loài), Lutjanidae (5 loài), Nemipteridae (5 loài)
và Siganidae (5 loài) cũng thường xuất hiện ở những rạn san hụ trong vựng này
Một danh sỏch 32 loài thuộc 23 giống của 15 họ da gai đó được ghi nhận tại cỏc đợt khảo sỏt do Việt Nam và Liờn Xụ cũ thực hiện vào năm 1985 (Đào Tấn Hổ, 1992)
Trong đú, họ Holothuriidae là loài cú mức độ phong phỳ cao nhất (7 loài) Loài sao biển gai Acanthaster planci khụng được tỡm thấy ở cỏc mặt cắt tại 6 điểm trong những
điều tra gần đõy vào năm 2002 Tuy nhiờn, loài này đó được tỡm thấy ở một số vựng rạn tại Hũn Vong và Hũn Dõm
Tham khảo và so sỏnh cỏc tài liệu điều tra trước đõy của Phạm Hoàng Hộ, 1985
Cho đến nay đó phỏt hiện 113 loài thuộc 4 ngành rong biển (Cyanophyta, Rhodophyta, Phaeophyta và Chlorophyta), 63 giống và 34 họ ở 11 thảm cỏ biển Phỳ Quốc Ngành rong đỏ Rhodophyta cú số loài nhiều nhất: 66 loài, chiếm 58,42% tổng số loài Ngành rong lam Cyanophyta cú số loài ớt nhất với 9 loài (7.96 %) Bờn cạnh đú, diện tớch cỏc
rạn san hụ trong khu bảo tồn biển khụng lớn nhưng chỳng phõn bố đều khắp cỏc hũn đảo và cũn trong trạng thỏi tương đối tốt Trong số những rạn san hụ của vựng này, nhiều rạn cú mức độ đa dạng sinh học và cấu trỳc tuyệt vời, vớ dụ như những rạn ở Hũn Múng Tay và Hũn Gầm Ghỡ Khu vực cỏ biển Đụng Bắc đảo Phỳ Quốc phong phỳ về thành phần loài vừa là nơi cư trỳ vừa là nguồn thức ăn của loài Bũ biển quớ hiếm
1.3.2.2 Côn Đảo:
Vùng biển Côn Đảo rất phong phú và đa dạng về thành phần loài Đã thống kê
đ−ợc tổng số 1.493 loài sinh vật biển, trong đó có 44 loài là nguồn gien quý cần đ−ợc bảo vệ (Sách đỏ Việt Nam), bao gồm: 2 loài rong, 2 loài thực vật ngập mặn, 3 loài san hô, 12 loài thân mềm, 1 loài giáp xác, 4 loài da gai, 7 loài cá, 7 loài bò sát, 5 loài chim
và 1 loài thú (MPA Network in Vietnam., 2007) Vùng biển Côn Đảo còn có đầy đủ các kiểu hệ sinh thái (HST) điển hình của vùng biển nhiệt đới nh−: HST rạn san hô, HST rừng ngập mặn, HST rong – cỏ biển, HST vùng triều
Trang 259
San hô vùng biển Côn Đảo phân bố ở hầu hết các vùng nước ven đảo (ở độ sâu
từ 5 – 30 m nước, tổng diện tích khoảng 1.000 ha) Khu hệ san hô Côn Đảo phong phú
và đa dạng vào loại nhất, nhì của Việt Nam (Lăng Văn Kẻn, 1997)
Hệ sinh thái cỏ biển ở Côn Đảo có vai trò đặc biệt quan trọng, là nguồn thức ăn
chính của loài Dugong dugon phân bố trong vùng biển này Tổng diện tích cỏ biển ở
Côn Đảo khoảng 600 ha, chủ yếu phân bố từ vùng trung triều đến độ sâu khoảng 13m (chủ yếu từ 0,5-4m) tại các vịnh tương đối yên sóng, nền đáy cát mịn có phủ lớp bùn mỏng hoặc nền đáy cát pha vụn san hô tạo thành các bãi rộng từ 400-800m như bãi
1.3.2.3 Cồn Cỏ:
Nghiờn cứu về thành phần loài san hụ được đề cập từ năm 1993 trong đề tài KT.03.08 Năm 1996-1997, Viện Địa lý Hà Nội và Phõn Viện Hải dương học Hải Phũng đó tổ chức 3 chuyến khảo sỏt thực địa về san hụ cứng Nguyễn Huy Yết (1999)
đó nghiờn cứu và xỏc định được 104 loài san hụ cứng Gần đõy, năm 2000 Nguyễn Huy Yết đó đưa ra danh mục đầy đủ nhất gồm 114 loài san hụ cứng
Nghiờn cứu về độ phủ san hụ sống được nhiều tỏc giả quan tõm trong những năm gần đõy Tuy nhiờn, tuỳ theo từng mục tiờu và nội dung nghiờn cứu mà cỏc trạm nghiờn cứu khỏc nhau nờn kết quả thường khụng đại diện cho cả đảo Độ phủ san hụ sống trung bỡnh là 16,92%
Rạn san hụ Cồn Cỏ thuộc kiểu rạn viền bờ khụng điển hỡnh, chỉ cú 3 đới cấu trỳc là phỏt triển rừ Mỗi đới cấu trỳc cú thành phần loài sinh vật đặc trưng (Nguyễn Huy Yết, 2000) Nghiờn cứu gần đõy nhất về cấu trỳc rạn, phõn bố và diện tớch rạn được thực hiện bởi đề tài “Cỏ rạn-dốc thềm lục địa” (Đỗ Văn Khương và ctv, 2008)
Hệ sinh thỏi bói triều đỏ cuội - sỏi: Một số thụng tin ghi nhận về HST này chỉ
được đề cập rất ngắn gọn và tản mạn trong một số ớt bỏo cỏo trước đõy Tổng hợp từ cỏc nghiờn cứu này: tổng diện tớch HST bói triều đỏ cuội-sỏi xung quanh đảo ước tớnh diện tớch khoảng 28,2 ha phõn bố chủ yếu ở phớa Đụng Nam và phớa Nam của đảo ĐDSH nghốo nàn, cú 9 loài rong biển, 46 loài động vật đỏy (giun nhiều tơ, thõn mềm, giỏp xỏc )
Hệ sinh thỏi bói triều: Tổng hợp từ rất ớt bỏo cỏo nghiờn cứu trước đõy, Lưu
Xuõn Hoà (2007) cho biết: HST bói triều cú diện tớch khụng đỏng kể, khoảng 20 ha phõn bố ở phớa Đụng và Tõy Nam đảo Khu hệ ĐVĐ nghốo nàn, khoảng từ 15-20 loài giỏp xỏc và nhuyễn thể sinh sống (như cũng, cỏy, ốc mượn hồn, ốc ) Hệ thực vật chủ
Trang 26yếu là các loài rong biển phân bố như ngành rong nâu Phaeophyta, ngành rong đỏ
Rhodophyta và ngành rong lục Chlorophyta
1.3.2.4 B¹ch Long VÜ:
- Hệ sinh thái rạn san hô:
• Hình thái và cấu trúc rạn: Rất ít nghiên cứu về hình thái và cấu trúc RSH ở
Bạch Long Vĩ Hai công trình nghiên cứu tiêu biểu nhất là của Nguyễn Huy Yết
(2000) và Đỗ Văn Khương (2008) Theo 2 tác giả này, các RSH Bạch Long Vĩ có kiểu
rạn viền bờ không điển hình với 3 đới rạn có cấu trúc rõ ràng nhất là đới mặt phẳng
rạn, đới dốc rạn và đới chân rạn Mỗi đới cấu trúc có một số đặc trưng về thành phần
loài sinh vật
• Phương diện phân loại học và phân bố của san hô trên rạn: Đã có nhiều công
trình nghiên cứu đề cập tới và ngày càng hoàn thiện dần theo thời gian bởi sự cải tiến
về phương pháp và công cụ thực hiện Theo Lăng Văn Kẻn (1996) có tổng số 95 loài
san hô cứng Năm 1999, Nguyễn Văn Tiến và Lăng Văn Kẻn phân tích các kết quả
khảo sát năm 1993 và 1995 cho rằng có 94 loài san hô cứng Năm 2000, Nguyễn Huy
Yết đã xác định có 99 loài san hô cứng thuộc 32 giống và 13 họ Gần đây nhất, từ năm
2005-2007, kết hợp kết quả đề tài với kết quả tổng hợp khác, đề tài “Cá rạn-dốc thềm
lục địa” xác định được 104 loài san hô cứng phân bố xung quanh đảo Bạch Long Vĩ
• Diện tích rạn san hô: Từ năm 1993-1995, Nguyễn Văn Tiến và Lăng Văn Kẻn
bằng cách ước lượng chiều dài và chiều rộng rồi quy ra diện tích rạn là 5km2 Nghiên
cứu bài bản nhất được thực hiện bởi đề tài “Cá rạn-dốc thềm lục địa” từ năm
2005-2007, kết hợp phương pháp cổ điển Manta Tow và phương pháp hiện đại nhất là giải
đoán ảnh vệ tinh, đề tài đã ước tính tổng diện tích rạn san hô ở Bạch Long Vĩ là
15,8km2
• Sinh vật sống trong rạn: Có nhiều nghiên cứu về sinh vật sống trong rạn
nhưng phần lớn các nghiên cứu này mới tập trung xác định về thành phần loài Chưa
có các nghiên cứu chuyên sâu đánh giá về mật độ, trữ lượng và các mối quan hệ giữa
các thành phần sinh vật rạn cũng như vai trò của chúng trong hệ sinh thái
- Hệ sinh thái thảm cỏ biển: Hầu như không có nghiên cứu về hệ sinh thái thảm cỏ
biển Bạch Long Vĩ, ngoại trừ ghi nhận của Nguyễn Văn Tiến và Đặng Ngọc Thanh
(2003) về loài cỏ biển Haplophila decipiens phân bố tới độ sâu 28m nơi có nền đáy cát
bùn và điều kiện nước rất trong và ổn định độ mặn Cần có các khảo sát xác minh lại
phạm vi phân bố và mức độ phong phú của loài cỏ biển này ở Bạch Long Vĩ
- Đa dạng sinh vật vùng triều: Đã có nhiều nghiên cứu về vùng triều hoặc liên quan
đến các bãi triều được thực hiện, nhưng là các nghiên cứu rời rạc, ít có tính đồng bộ
Các nghiên cứu đi sâu về một đối tượng nhỏ và tập trung đánh giá về thành phần loài
Nghiên cứu về các mối quan hệ sinh học, biến động và tiềm năng phát triển của sinh
vật hầu như chưa có
Trang 2711
Cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu tiờu biểu liệt kờ theo thời gian bao gồm Đàm Đức
Tiến (1997), Lờ Đỡnh Cờ (1998), Hồ Thanh Hải và Nguyễn Xuõn Dục (1998), Nguyễn Văn Tiến và Lăng Văn Kẻn (1999) Nhỡn chung, kết quả nghiờn cứu của cỏc tỏc giả đó chứng minh được sự phong phỳ của sinh vật vựng triều ở Bạch Long Vĩ là sự tập hợp hầu hết cỏc đại diện thuộc cỏc ngành sinh vật xuất hiện ở vựng nước xa bờ và ven biển Tuy nhiờn, cỏc nghiờn cứu thường tập trung phõn tớch về thành phần loài và phõn
bố của chỳng trờn vựng triều, rất ớt nghiờn cứu đỏnh giỏ về mật độ, trữ lượng
1.3.3 Điều kiện kinh tế - x∙ hội tại 4 khu bảo tồn biển
1.3.3.1 Phú Quốc:
Kinh tế Phỳ Quốc phỏt triển rất chậm trong thời kỳ 1996 – 2000, nhưng khụi phục rất nhanh trong thời kỳ 2001 – 2008 nhờ chớnh sỏch mở cửa thu hỳt đầu tư phỏt triển mạnh du lịch và dịch vụ, kộo theo cỏc ngành khỏc phỏt triển, trong đú cú nhiều ngành chuyển dịch theo hướng phụ thuộc ngày càng nhiều hơn với ngành kinh tế chủ đạo là du lịch – dịch vụ GDP/đầu người tăng bỡnh quõn 8,8%/năm nờn đến năm 2005
đó đạt gần 520 USD (theo giỏ trị so sỏnh năm 1994)
• Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm trong thời kỳ
1996-2000, nhưng chuyển dịch nhanh theo chiều hướng tớch cực trong thời kỳ
2001-2008 và cũn cú triển vọng tăng tốc trong tương lai Tỷ trọng khu vực Nụng- Lõm- Ngư nghiệp giảm liờn tục từ 55,0% năm 1995 xuống cũn 37,4% năm 2004, tương ứng tỉ trọng Cụng nghiệp – Xõy dựng cơ bản giảm từ 33,7% xuống 30,0% và dịch vụ tăng rất nhanh từ 11,3% lờn 32,6%
1.3.3.2 Côn Đảo:
Theo số liệu thống kê đến năm 2006, dân số ở Côn Đảo là 5.610 người, với trên 1,348 hộ gia đình sinh sống và làm ăn trên đảo, dự kiến đến năm 2020 thì dân số trên
đảo đạt khoảng 50 nghìn người (BC của huyện Côn Đảo)
Cơ cấu lao động gồm: hành chính sự nghiệp (564 lao động), công nghiệp (309 lao động), nông nghiệp (177 lao động), thuỷ - hải sản (104 lao động), thương mại, dịch
vụ (413 lao động), nghề khác (trên 358 lao động) (theo thống kê của huyện Côn Đảo, 2003)
Đời sống tinh thần trên đảo cũng rất được quan tâm chú trọng như xây dựng trung tâm văn hóa để phục vụ bà con trên đảo, góp phần giải quyết điểm vui chơi văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao cho thanh thiếu niên trên địa bàn huyện Bên cạnh đó, đảo đã có đài phát thanh và truyền hình là trung tâm cung cấp thông tin và các hoạt
động văn hoá trong huyện và cả nước, đồng thời nâng cao văn hoá - tinh thần của người dân Trên đảo hiện nay đã có 3 trường có cơ sở vật chất đầy đủ bao gồm trường mầm non, Trường tiểu học Cao Văn Ngọc, Trường cấp 2 & 3 Võ Thị Sáu Trên đảo có một trạm y tế quân dân y kết hợp với đầy dủ trang thiết bị chăm sóc sức khoẻ cho toàn
bộ quân dân trên đảo
Trang 28Côn Đảo có điều kiện sống và mức hưởng thụ văn hóa của người dân cao Do vậy, đây là điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng và thiết lập khu bảo tồn biển trên đảo Tuy nhiên, những thuận lợi trên cũng ẩn chứa những nguy cơ gây xâm hại
đến các tài nguyên biển đảo, làm suy thoái nguồn tài nguyên và các giá trị khoa học cần phải phát huy và bảo tồn nguồn lợi Do vậy, cần có những đánh giá các tác động
đến nguồn tài nguyên trên đảo để có thể có những giải pháp hữu hiệu, giảm tối đa những tác động xấu tới các giá trị cần bảo tồn, xây dựng cơ sở khoa học cho việc thiết lập khu bảo tồn biển
Cơ sở hạ tầng từng bước được đầu tư: nhà văn hoá Huyện, Khách sạn du lịch Công đoàn, bệnh viện quân dân y, sân bay Cỏ ống, xây dựng đường xá, công sở Huyện
ủy, UBND Huyện … các công trình đa phần đã được đưa vào sử dụng hoặc trong giai
đoạn hoàn thiện Ngoài ra còn có các hộ nhân dân đã đầu tư xây dựng nhà ở góp phần làm cho bộ mặt địa phương ngày càng khang trang Thông tin liên lạc hiện nay trên
đảo đã phát triển rất mạnh về điện thoại và internet nhằm rút ngắn khoảng cách đảo và
đất liền giúp cho người dân an tâm sinh sống và làm ăn kinh tế trên đảo
Ngoài ra, Côn Đảo có những tiềm năng lớn về bến cảng và phát triển du lịch
sinh thái, với số lượng tàu cập cảng Bến Đầm ngày càng tăng, năm 2005 có 3.758 lượt tàu cập cảng, năm 2006 có 4.297 lượt tàu cập cảng và cũng có nhiều mối đe doạ trong quá trình phát triển Đây cũng là một trong những nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
1.3.3.3 Cồn Cỏ:
Nghiờn cứu về KT-XH ở Cồn Cỏ nhỡn chung chưa được triển khai nhiều và mới chỉ được thực hiện trong những năm gần đõy Tổng hợp cỏc nghiờn cứu này cho thấy: dõn số trờn đảo rất ớt, chủ yếu là bộ đội và cỏn bộ huyện, đời sống của quõn dõn trờn đảo cũn nhiều khú khăn, cơ sở hạ tầng, điện nước cũn rất sơ sài và hạn chế, điều này gõy cản trở cụng tỏc di dõn ra đảo để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao cho đảo (Lờ Đức An và ctv, 1998; Nguyễn Huy Yết, 1996, 1998, 1999) Tiềm năng khai thỏc trờn đảo cũn nhiều nhưng chưa được phỏt huy và khai thỏc cú hiệu quả Tuy nhiờn, theo kế hoạch phỏt triển của đảo, thỡ kinh tế-xó hội của đảo sẽ được phỏt triển nhanh chúng trong những năm tới (Bộ Thuỷ sản, 2003)
1.3.3.4 Bạch Long Vĩ:
Nghiờn cứu, thống kờ về tỡnh hỡnh kinh tế-xó hội ở đảo Bạch Long Vĩ được thực hiện bởi tỏc giả của cỏc cơ quan nghiờn cứu trong nước và của cỏc phũng ban chức năng địa phương Cỏc kết quả nghiờn cứu thường rất tản mạn, khụng đồng bộ Nhỡn chung, cỏc nghiờn cứu này đều cú nhận định chung là điều kiện cơ sở vật chất, y
tế, giỏo dục, giao thụng, điện nước ở Bạch Long Vĩ cũn nhiều khú khăn, thiếu thốn
và lạc hậu Tuy nhiờn, trong những năm gần đõy nhằm định hướng phỏt triển Bạch Long Vĩ thành Trung tõm dịch vụ hậu cần nghề cỏ trọng điểm cho cỏc tỉnh Bắc Bộ, phục vụ an ninh-quốc phũng và phỏt triển kinh tế-xó hội, điều kiện kinh tế của địa phương trong những năm gần đõy đó được cải tiến rừ rệt và ngày càng phỏt triển
Trang 292.1.2 Thời gian nghiên cứu: 36 tháng (từ tháng 5/2007 đến tháng 5/2010)
Trong hai năm 2007 và 2008, đề tài đã thực hiện 4 chuyến điều tra (bổ sung) tổng thể về đa dạng sinh học và nguồn lợi thuỷ sinh vật tại 4 đảo Phú Quốc, Côn Đảo, Cồn Cỏ và Bạch Long Vĩ Trong đó 2 chuyến đại diện mùa gió Đông Bắc và 2 chuyến đại diện mùa gió Tây Nam
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu, phân tích bao gồm các hoạt động kinh tế- xã hội liên quan đến quy hoạch và quản lý khu bảo tồn biển và các nhóm sinh vật, các hệ sinh thái phân bố tại 4 đảo Phú Quốc, Côn Đảo, Cồn Cỏ và Bạch Long Vĩ, bao gồm: (1) Hệ sinh thái rạn san hô bao gồm: thành phần loài san hô, độ phủ các hợp phần đáy, cấu trúc của hệ sinh thái và phân bố; (2) Động vật đáy cỡ lớn: Xác định đa dạng thành phần loài và phân bố của chúng tại khu vực nghiên cứu; (3) Hệ sinh thái Rong - cỏ biển: Xác đinh da dạng thành phần loài, xác định vùng phân bố và sinh lượng; (4) Hệ sinh thái rừng ngập mặn: Xác định thành phần loài, phân bố; (5) Thực vật phù du, động vật phù du, trứng cá – cá con; (6) Các yếu tố môi trường nước biển quanh đảo bao gồm: Các thông số khí tượng thuỷ văn: Nhiệt độ không khí, sóng, gió, dòng chảy Các thông số môi trường nước biển gồm: Nhiệt độ nước, độ muối, DO, pH, độ đục (độ trong), một số muối dinh dưỡng vô cơ hoà tan (N-NO2-, N-NO3-, N-NH4+, P-PO43-), dầu, CN-, kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Fe) và hàm lượng Xyanua trong nước v.v; (7) Các hoạt động kinh tế- xã hội, cơ cấu kinh tế và ngành nghề của cộng đồng người dân địa phương liên quan đến khai thác và sử dụng nguồn lợi hải sản, môi trường biển và
đa dạng sinh học
2.2 Tài liệu và thiết bị sử dụng
2.2.1 Tài liệu sử dụng trong báo cáo
Báo cáo tổng kết được xây dựng trên cơ sở từ hai nguồn tài liệu chính, bao gồm các tập kết quả phân tích và các báo cáo chuyên đề của tập thể các thành viên tham gia thực hiện đề tài từ 5/2007 đến 5/2010 và các tài liệu thứ cấp từ các công trình nghiên cứu khác có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài để phân tích, so sánh với những kết quả nghiên cứu mới, bổ sung của đề tài
2.2.2 Các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu:
Sử dụng các thiết bị chuyên dụng trong nghiên cứu, điều tra, thu mẫu đa dạng sinh học, môi trường, sinh vật phù du, trứng cá-cá con : Thiết bị lặn (SCUBA), xuồng cao su (kéo Mata-tow), GPS, máy đo độ sâu, máy quay phim, chụp ảnh dưới nước, thiết bị thu mẫu môi trường, lưới SVPD, lưới thu TC-CC
Trang 3014 Hình 2 1 Vị trí các trạm điều tra, nghiên cứu tại vùng biển Phú Quốc
Trang 3115 Hình 2 2 Vị trí các trạm điều tra, nghiên cứu tại vùng biển Côn Đảo
Trang 3216 Hình 2 3 Vị trí các trạm điều tra, nghiên cứu tại vùng biển Cồn Cỏ Hình 2 4 Vị trí các trạm điều tra, nghiên cứu tại vùng biển BLV
Trang 33Các giải pháp tiếp cận cần phải phù hợp với mục tiêu đặt ra của đề tài, nhu cầu thực tiễn của địa phương, hiện trạng năng lực, trình độ quản lý của các bên liên quan, có quan tâm đến lợi ích cộng đồng và quốc gia nhằm phù hợp với chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển của đất nước
- Để có được kết quả nghiên cứu đầy đủ cần kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có trước đây, lập kế hoạch nghiên cứu, phúc tra theo yêu cầu, mục tiêu của đề tài
- Phân tích các số liệu thu thập được theo phương pháp phân tích hệ thống và đánh giá tổng hợp Phân tích các hợp phần đa dạng riêng rẽ trong mối tương quan với tổng các hợp phần của khu vực
- Kết hợp chặt chẽ giữa các phương pháp điều tra truyền thống, chuyên ngành với các phương pháp điều tra đánh giá nhanh về môi trường để xác định tiềm năng đa dạng
sinh học và nguồn lợi sinh vật phục vụ cho việc tiến hành đề tài theo các tiêu chí của các
Tổ chức quốc tế như IUCN, WWF, UNEP, GEF.v.v
2.3.2 Thiết kế điều tra
Việc thiết kế lựa chọn vị trí các trạm vị điều tra, khảo sát ngoài thực địa được thực hiện dựa trên cơ sở sau:
- Sử dụng phương pháp kéo Manta-tow để khảo sát sơ bộ khu vực nghiên cứu trong các hệ sinh thái san hô, rong cỏ biển, và tiến hành khảo sát diện rộng hệ sinh thái vùng triều và rừng ngập mặn và vùng biển bao quanh;
- Xác định vị trí các mặt cắt đại diện (dựa trên các nguồn thông tin từ những nghiên cứu trước và kết quả khảo sát sơ bộ của đề tài) để tiến hành khảo sát thu thập số liệu (các mặt cắt khảo sát đại diện cho các hệ sinh thái, mỗi vùng đảo và cho toàn vùng biển nghiên cứu) Tính đại diện thể hiện về mặt vị trí, độ phủ, phân bố của rạn san hô, rong - cỏ biển, vùng đa dạng sinh học v.v;
Trang 34- Tiến hành khảo sát chi tiết thu thập số liệu đánh giá nguồn lợi, đa dạng sinh học các nhóm sinh vật trên các mặt cắt, khu vực đại diện nhằm thu thập các thông tin theo nội dung nghiên cứu của đề tài Tọa độ, vị trí các mặt cắt tại mỗi khu vực khảo sát được xác định bằng máy định vị vệ tinh GPS và cố định đảm bảo tính lặp lại theo không gian và thời gian trong suốt quá trình nghiên cứu của đề tài
2.3.3 Phương pháp điều tra môi trường, thực vật phù du và trứng cá cá con
2.3.3.1 Thu và phân tích các yếu tố môi trường
Tiến hành thu mẫu, quan trắc và phân tích mẫu môi trường nước trên hệ thống các điểm quan trắc đại diện cho tính toán xác định chất lượng môi trường theo Quy định về phương pháp quan trắc và phân tích môi trường của Cục Bảo vệ Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường (2002) và Quy định điều tra tổng hợp biển của Ủy ban Khoa học &
Kỹ thuật Nhà nước (1981)
• Điều tra, quan trắc ngoài thực địa:
Tiến hành QT&PT và thu mẫu môi trường nước, trên hệ thống các trạm vị quan trắc đại diện đảm bảo đủ độ tin cậy cho tính toán xác định chất lượng môi trường Sử dụng các phương pháp QT&PT, thu và bảo quản mẫu môi trường theo Quy định của Cục Bảo vệ Môi trường (2002), các tiêu chuẩn Việt Nam và tài liệu Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, 19th ed Washington của APHA - AWWA - WPCF 1995
- Các thông số môi trường nền: Nhiệt độ (ToC), độ muối (S‰), ôxy hoà tan (DO),
pH được xác định trên máy TOA 22A, WTW LF 197
- Độ đục được xác định bằng phương pháp đo quang trên Turbi 2100P (Mỹ)
• Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
Tiến hành phân tích các thông số môi trường nước theo các tài liệu hướng dẫn: sổ tay hướng dẫn quan trắc phân tích môi trường (Cục bảo vệ Môi trường 2002), các tiêu chuẩn Việt Nam và tài liệu Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, 19th ed Washington của APHA - AWWA – WPCF (1995)
- Hàm lượng Nitrit (NO2-): Xác định bằng phương pháp trắc quang theo Griss – Hosway theo TCVN 4561-1988
- Nitrat (NO3-): Xác định bằng phương pháp trắc quang sau khi khử đến Nitrit bằng cột Cadmi mạ đồng theo APHA 4500 NO3 - E, trang 4-87 ÷ 4-90
- Photphat (PO43-): Xác định bằng phương pháp trắc quang với thuốc thử amoni molipdat và chất khử là thiếc II clorua theo APHA 4500 PO4 - P, trang 4-87 ÷ 4-90
Trang 35- Xyanua (CN-): Phân tích bằng phương pháp trắc quang (so màu) với thuốc thử pyridin barbituric sau khi xử lý mẫu (theo Standard Method for the Examination of water and Wastewater, 1995, USA)
- Hàm lượng dầu trong nước được xác định bằng phổ hồng ngoại theo APHA 5520
C, trang 5 - 33
• Xử lý số liệu và đánh giá chất lượng môi trường:
- Xử lý, tính toán phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê, trình tiện ích của Excel Pivottable để xử lý tính toán kết quả Sử dụng các phần mềm như Surfer 32, MapInfor 7.0, Vertical 2.0 và trình tiện ích của Excel để phân tích số liệu và biểu diễn các dạng phân bố giá trị của các thông số theo không gian, thời gian nghiên cứu
- Đánh giá chất lượng môi trường: Sử dụng giới hạn cho phép (GHCP) theo Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) số QCVN 10:2008 đối với mục đích nuôi trồng thuỷ sản, bảo tồn thuỷ sinh, tiêu chuẩn ASEAN (chỉ sử dụng đối với những thông số trong QCVN chưa
có qui định) để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường
- Sử dụng chỉ số RQ (Risk Quotient) và RQ tổng thể (RQtt) để đánh giá tổng thể chất lượng môi trường ở các khu vực nghiên cứu, được tính theo công thức:
Chỉ số RQ = Giá trị đo được/Giá trị giới hạn cho phép
Trong đó: RQ áp dụng tính cho từng thông số hoặc nhóm thông số
- Nếu RQ < 0,25: Rất an toàn về mặt môi trường
- Nếu 0,25 < RQ < 0,75 : An toàn về mặt môi trường
- Nếu 0,75 < RQ < 1 : Nguy cơ tai biến môi trường
- Nếu RQ > 1 : ảnh hưởng tai biến môi trường
1 )
- Do sự thiếu đồng bộ của hệ thống QCVN nên chỉ số RQ và RQtt chỉ được tính cho một số thông số môi trường theo các GHCP sau:
Trang 36Bảng 2 1 Giới hạn cho phép, ngưỡng các thông số để đánh giá tổng thể chất lượng môi
trường nước biển tại các khu bảo tồn
GHCP Việt Nam Thông số
2.3.3.2 Thu thập và phân tích mẫu sinh vật phù du
Thu mẫu sinh vật phù du dựa vào quy phạm điều tra tổng hợp của Uỷ ban Khoa
học và Kỹ thuật Nhà nước (1981) và Sournia (1978) bao gồm:
• Thực vật phù du: Mẫu định tính được thu bằng lưới TVPD có kích thước mắt
lưới 20 micron, kéo lưới thẳng đứng từ đáy lên mặt nhiều lần Mẫu định lượng thu 1 lít
nước tầng mặt Các mẫu định tính và định lượng được cố định ngay tại hiện trường bằng
dung dịch Lugol với nồng độ khoảng 3 ml Lugol trên 1 lít nước mẫu Mẫu được bảo quản
trong điều kiện thường và đem phân tích trong phòng thí nghiệm
Tại phòng thí nghiệm, mẫu được cô lại với thể tích 10ml sau đó phân tích thành
phần loài và đếm mật độ tế bào dưới kính hiển vi Nikon có độ phóng đại từ 100- 400 lần
trong buồng đếm Sedwick - Rafter Xác định tên khoa học của loài bằng phương pháp đối
chiếu so sánh hình ảnh trên cơ sở tham khảo một số tài liệu phân loại của Trương Ngọc
An (1993); Dương Đức Tiến (1996, 1997), Kim Đức Tường (1965) và Tomas (1996)
• Động vật phù du: Mẫu định tính được thu bằng lưới thu động vật phù du chuyên
dụng với kích thước mắt lưới 200µm có gắn lưu tốc kế để xác định lượng nước đi qua
Trang 3721
miệng lưới Kéo lưới chậm từ đáy lên mặt rồi cho mẫu vào lọ và cố định bằng formaldehyde (HCHO) với tỷ lệ 4% dung tích nước mẫu Mẫu thu được gắn miệng cẩn thận và bảo quản trong điều kiện thường đem phân tích trong phòng thí nghiệm
Tại phòng thí nghiệm, mẫu được làm sạch rác bẩn, quản thuỷ mẫu (Siphonophora) sau đó để lắng và cô đặc đến một thể tích xác định Lượng mẫu này sẽ dùng để phân tích
số lượng và thành phần nhóm/loài dưới kính hiển vi huỳnh quang Nikon N600, với độ phóng đại từ 100 - 1000 lần và kính hiển vi soi nổi SMZ 1000 Xác định tên loài bằng phương pháp đối chiếu so sánh hình ảnh có tham khảo tài liệu phân loại của Shirota A (1966), Đặng Ngọc Thanh (1980), Nguyễn Văn Khôi (1994), Nguyễn Văn Khôi (2001), Chen Qing Chao (1980)
2.3.3.3 Thu thập và phân tích mẫu trứng cá cá con
+ Lưới kéo tầng mặt (tm): Miệng lưới hình chữ nhật, chiều dài là 0,8m, chiều rộng
là 0,4m Diện tích miệng lưới là 0,32m2 Lưới được may bằng vải lưới chuyên dùng, có kích thước mắt lưới là 450 micromete Lưới được thiết kế theo kiểu hình chóp nón Chiều dài tính từ miệng lưới đến ống đáy là 1,8m Khi tiến hành thu mẫu, lưới được buộc cố định vào mạn tàu và cách mạn tàu là 30m; cho tàu chạy từ từ theo hướng ngược sóng với tốc độ là 2 hải lí/giờ; thời gian vớt mẫu tính từ khi tàu bắt đầu chạy cho đến khi lưới được kéo lên khỏi mặt nước là 4 phút
+ Lưới kéo thẳng đứng (tđ): Miệng lưới hình tròn, đường kính 0,5m, diện tích miệng lưới là 0,2 m2 Vải lưới và thiết kế lưới gần giống như lưới kéo tầng mặt Khi thu mẫu, lưới được thả xuống theo phương thẳng đứng, sao cho miệng lưới cách đáy khoảng 2,5 mét và kéo từ từ lên trên mặt nước
+ Đối với cả hai loại lưới, số lượng nước được lọc qua lưới ở mỗi lần kéo lưới được tính toán bằng máy đo lượng nước gắn ở miệng lưới (Flowmeter) Mẫu vật thu được, đựng trong lọ nhựa có dung tích là 500 - 1000 ml và được bảo quản trong dung dịch foocmaline nồng độ từ 5 - 7% và được vận chuyển về Phòng thí nghiệm Viện Nghiên cứu Hải sản - Hải Phòng để phân tích và chỉnh lý
+ Xác định thành phần trứng cá cá con và xử lý số liệu: Trước khi tiến hành phân loại, trứng cá và cá con được nhặt ra khỏi phù du sinh vật và rác bẩn khác Thông thường
ở mỗi lọ mẫu, tiến hành nhặt và kiểm tra trứng cá và cá con hai lần, do hai người khác nhau để tránh làm thất thoát số lượng Số lượng trứng cá và cá con ở mỗi trạm nghiên cứu cũng như ở từng họ cá đã xác định, được tính toán trên cùng một khối lượng nước biển là 100m3 Trứng cá và cá con được quan sát để phân loại đều thực hiện dưới kính hiển vi soi nổi có micromete để đo kích thước của trứng cá và cá con Sử dụng các mô tả và khoá phân loại của Leis (1991) phân loại
Trang 382.3.4 Phương pháp nghiên cứu đánh giá đa dạng sinh học
2.3.4.1 Phương pháp điều tra phân tích nhóm động vật đáy cỡ lớn
• Nội dung khảo sát:
- Thu thập mẫu ở các phần bãi cát, vùng triều, đáy mềm, đáy cứng, các bãi hải sản
có giá trị phục vụ cho đời sống dân sinh trên đảo
- Tổ chức lặn sâu thu mẫu trên các rạn san hô, thảm cỏ biển
- Chụp ảnh các cảnh quan, môi trường tiêu biểu của khu vực quanh đảo
- Tổ chức các khảo sát đánh giá nhanh về hiện trạng khai thác và sử dụng
• Phương pháp thu mẫu và trang thiết bị phục vụ cho thu mẫu ngoài thực địa
- Thu mẫu vùng dưới triều theo “Quy phạm tạm thời điều tra tổng hợp biển, năm 1981” và một số phương pháp chuyên dụng như phương pháp điều tra nguồn lợi biển nhiệt đới của English (1997) Đặc biệt đã sử dụng phương pháp lặn sâu để nghiên cứu thành phần loài và phân bố động vật đáy trên các rạn san hô
- Mẫu sinh vật vùng triều: thu theo phương pháp mặt cắt và ô định lượng (theo ô 1/16 m2), mỗi mặt cắt thu 3 điểm (cao triều, trung triều, thấp triều), trên mỗi điểm thu 3 mẫu đại diện
• Phân tích và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm
Mẫu sinh vật được bảo quản trong các dung dịch cố định mẫu và phân tích đến taxon bậc loài, đếm số lượng, cân trọng lượng của từng cá thể, kết quả phân tích được cập nhật dưới dạng bảng sau:
- Bảng thống kê thành phần loài;
- Bảng thống kê sinh vật lượng;
- Bảng phân bố nguồn lợi: dựa vào tần số xuất hiện và sinh vật lượng;
- Sinh vật lượng được tính theo công thức: W = B x S
Trong đó: W - Sinh vật lượng,
B - khối lượng trung bình trên một đơn vị diện tích,
S - diện tích thu mẫu
- Các phương pháp xử lý của từng chuyên ngành cũng được sử dụng như phương pháp GIS dùng để vẽ bản đồ, các phần mềm hỗ trợ của máy vi tính như Excel, đồ hoạ
Trang 3923
2.3.4.2 Phương pháp điều tra phân tích rạn san hô
• Phương pháp phân loại san hô cứng:
Khảo sát, nghiên cứu thành phần loài san hô cứng bằng phương pháp lặn quan sát
trực tiếp với thiết bị lặn SCUBA Phân loại san hô cứng ngoài thực địa dựa vào màu sắc,
hình thái tập đoàn theo tài liệu hướng của Julian Sprung (1999); Veron (2000)
Đối với những loài hiếm, ít gặp không thể phân loại ngay ngoài thực địa tiến hành
thu mẫu, bảo quản và mang về phòng thí nghiệm Mẫu san hô sau đó được phân loại dựa
vào hình thái, cấu trúc bộ xương theo tài liệu hướng dẫn của Veron (2000)
• Phương pháp xác định độ phủ san hô:
Khảo sát mặt cắt đại diện, xác định độ phủ san hô bằng phương pháp kiểm tra rạn
Reefcheck (English, 1997) Sử dụng phương pháp lặn sâu với thiết bị SCUBA, độ phủ san
hô và các hợp phần đáy được ghi nhận ở từng điểm cách nhau 0,5 m dọc theo các dây mặt
cắt dài 100m được rải song song với phía bờ đảo Ngoài ra, các thông tin liên quan đến
san hô và hệ sinh thái rạn san hô cũng được ghi nhận theo các mặt cắt và cả phía ngoài
các mặt cắt (Nguyễn Huy Yết, Nguyễn Chu Hồi và ctv, 1999)
Đánh giá chất lượng rạn san hô theo độ phủ san hô cứng: được áp dụng theo thang
phân loại 4 bậc của Gomez và Alcala (1984) đã được UNESCO công nhận (bảng 2.2)
Bảng 2 2 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng rạn san hô (Gomez và Alcala, 1984)
1 Rạn rất tốt 75-100%
2 Rạn tốt 50-74,9%
• Nghiên cứu, phân tích cấu trúc hình thái rạn san hô:
Để xác định kiểu rạn, sự phân đới và các dạng sống chủ yếu của san hô trên mỗi
đới, sử dụng các thiết bị lặn sâu SCUBA Trong quá trình lặn quan sát các thông số cần
thiết như độ dốc, độ ghồ ghề, các dạng sống chính của san hô cứng, độ sâu của mỗi đới,
độ phủ san hô sống tại các đới và các đặc điểm sinh vật sống, cấu trúc nền đáy khác được
ước lượng, xác định Người quan sát ghi chép tất cả các thông số đó vào bảng nhựa và sau
đó được ghi chép vào mẫu thu thập số liệu
Việc nhận biết, xác định các đới cấu trúc rạn dựa theo tài liệu hướng dẫn của Dr
DBW (2008) trên trang Website: http://ozreef.org/library/articles/zonation.html và tài liệu
của Nguyễn Huy Yết và ctv (1999)
Trang 402.3.4.3 Phương pháp điều tra phân tích nhóm cá rạn san hô
• Phương pháp khảo sát cá rạn san hô
Khảo sát, nghiên cứu nguồn lợi cá rạn san hô bằng phương pháp lặn quan sát trực tiếp có sử dụng thiết bị SCUBA và được thực hiện theo qui trình hướng dẫn của English
& Baker (1994)
Các thông tin ghi nhận trong quá trình khảo sát trên các mặt cắt đại diện (dài 100m, được rải song song với đới bờ (hình 2.5) bao gồm: thành phần loài, ước tính kích thước cá thể, đếm số lượng cá thể, cấu trúc quần xã, đặc điểm sinh thái và phân bố của cá rạn san hô
Hình 2.5 Sơ đồ ghi chép số liệu trên dây mặt cắt khảo sát Các thông tin về cá rạn san hô được ghi nhận trong mỗi mặt cắt (400 m2) và theo các đới rạn san hô từ bờ ra phía ngoài chân rạn Ngoài ra, kết hợp với máy quay phim và chụp ảnh dưới nước để kiểm tra và phân tích các nguồn số liệu thu thập ngoài thực địa Thu mẫu cá rạn san hô sống: sử dụng lưới rê, vợt, câu tay để bắt mẫu trực tiếp trong vùng rạn san hô Ngoài ra, có thể thu thập thêm mẫu vật từ ngư dân địa phương
• Phương pháp phân loại cá rạn san hô
Ngoài hiện trường: Phân loại những loài cá rạn san hô phổ biến thường gặp trực tiếp dưới nước bằng phương pháp hình thái so sánh, theo mô tả của Allen (2003), Lieske (2001) và Michael (1998) Các kết quả nghiên cứu ngoài hiện trường được kiểm tra và phân tích lại dựa trên ảnh chụp và quay phim trực tiếp dưới nước
Trong phòng thí nghiệm: Những loài cá rạn san hô chưa phân loại được ngay tại hiện trường được chụp ảnh, thu mẫu hoặc quay phim để phân tích trong phòng thí nghiệm
Tài liệu sử dụng và tra khóa phân loại cá rạn san hô: khoá phân loại của FAO (2001), khoá phân loại cá vùng biển Nhật Bản của Nakabo (2002), Allen (2003), Lieske, Myers (2001), Michael (1998), Fish Base (Froese & Pauly, 2004)