1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã hội ở việt nam

465 2,2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã hội ở Việt Nam
Người hướng dẫn Trần Thục
Trường học Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
Chuyên ngành Khoa học Môi trường và Khí tượng Thuỷ văn
Thể loại Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 465
Dung lượng 6,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.08/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.08/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ VÀ THÍCH NGHI, PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN

BỀN VỮNG KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

MÃ SỐ ĐỀ TÀI: KC.08.13/06-10

Cơ quan chủ trì đề tài: Viện KH Khí tượng Thủy văn và Môi trường Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Văn Thắng

Hà Nội – 2010

Trang 2

Hà Nội, ngày …… tháng … năm 2010

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện

tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã- hội ở Việt Nam”

Mã số đề tài: KC.08.13/06-10

Thuộc: Chương trình Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, Mã số: KC.08

2 Chủ nhiệm đề tài:

Họ và tên: Nguyễn Văn Thắng

Năm sinh: 1962 Nam/Nữ: Nam

Học hàm, học vị: Tiến Sĩ

Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính

Chức vụ: Phó Viện trưởng, Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi Trường, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Khí tượng - Khí hậu

Điện thoại: 04 38359415 Nhà riêng: 04 37666059 Mobile: 0903475488

Fax: : (04) 38355993 E-mail: nvthang@vkttv.edu.vn

Tên cơ quan đang công tác: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

Trang 3

Địa chỉ cơ quan: 23/62 Đường Nguyễn Chí Thanh- Quận Đống Đa - Hà Nội Địa chỉ nhà riêng: 31C, 103/1194, Đường Láng, Đống Đa, Hà Nội

3 Tổ chức chủ trì đề tài:

Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

Điện thoại: (84-4) 37731410 Fax: (84-4) 38355993

E-mail: vkttv@monre.gov.vn

Website: http://www.imh.ac.vn

Địa chỉ: 23/62 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Họ và tên thủ trưởng cơ quan: Trần Thục

Số tài khoản: 301.01.010.1 Ngân hàng Nhà nước Đống Đa

Tên cơ quan chủ quản đề tài: BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện đề tài:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 11 năm 2010

- Thực tế thực hiện: từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 11 năm 2010

Trang 4

Theo kế hoạch Thực tế đạt được

Thời gian (Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Ghi chú

(Số đề nghị quyết toán)

c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:

Đối với đề tài:

Tổng SN

KH

Nguồn khác

Trang 5

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài:

(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn,

phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn

bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)

Số

TT

Số, thời gian ban

hành văn bản Tên văn bản Ghi chú

4 Hà Nội, ngày 26

tháng 06 năm 2007

Văn bản xác nhận sự đồng ý của tổ chức đăng ký phối hợp nghiên cứu

5 Hà Nội, ngày 08

tháng 11 năm 2007

Biên bản thẩm định dề tài dự án cấp Nhà nước

Trang 6

4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài:

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

Bộ TN MT

Đánh giá tác động của BĐKH đến một số lĩnh vực

Giải pháp chiến lược thích ứng với BĐKH

Tác động của BĐKH đến một số lĩnh vực

Giải pháp chiến lược thích ứng với BĐKH

Vận hành, mô hình, đánh giá

mô hình; xử lý các sản phẩm

mô hình

Phần mềm xử

lý số liệu đầu vào, sản phẩm mô hình…

- Lý do thay đổi (nếu có):

Trang 7

5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài:

(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú

1 TS Nguyễn

Văn Thắng

TS Nguyễn Văn Thắng

Phương pháp, Xây dựng kịch bản

Phương pháp, kịch bản

2 ThS Phạm

Thị Thanh

Hương

ThS Phạm Thị Thanh Hương

Phương pháp, Biểu hiện, tác động của BĐKH

Phương pháp, Biểu hiện, tác động của BĐKH

Phương pháp, Biểu hiện, tác động của BĐKH đến TNN

Phương pháp, Biểu hiện, tác động của BĐKH

Phương pháp, Biểu hiện, tác động của BĐKH

5 KS Lê

Nguyên

Tường

KS Lê Nguyên Tường

Tác động của BĐKH đến

NN, giải pháp chiến lược cho

NN

Tác động của BĐKH đến

NN, giải pháp chiến lược cho

NN

Trang 8

6 TS Hoàng

Đức Cường

TS Hoàng Đức Cường

Phương pháp, Xây dựng kịch bản

Phương pháp, Xây dựng kịch bản

7 KS Phùng

Tửu Bôi

PGS TS

Nguyễn Chu Hồi

Biểu hiện, tác động của BĐKH đến thủy sản

Biểu hiện, tác động của BĐKH đến thủy sản

8 KS Ngô Sĩ

Giai

KS Ngô Sĩ Giai

Tác động của BĐKH đến

NN, giải pháp chiến lược cho

NN

Tác động của BĐKH đến

NN, giải pháp chiến lược cho

NN

9 TS Nguyễn

Bá Ân

TS Lương Tuấn Anh

Phương pháp, Biểu hiện, tác động của BĐKH đến các khu vực

Phương pháp, Biểu hiện, tác động của BĐKH đến các khu vực

10 TS Dương

Ngọc Thí

ThS Ngô Tiền Giang

Phương pháp, Biểu hiện, tác động của BĐKH đến NN

Phương pháp, Biểu hiện, tác động của BĐKH đến NN

- Lý do thay đổi ( nếu có):

Trang 9

1 Học tập, trao đổi kinh

nghiệm với TT Hadley, UK

về mô hình PRECIS,

Thời gian: 7 ngày

Kinh phí: 113,00 tr

Số lượng người tham gia: 3

Học tập, trao đổi kinh nghiệm với TT Hadley, UK

về mô hình PRECIS, Thời gian: 7 ngày Kinh phí: 113,00 tr

Số lượng người tham gia: 3

Đoàn ra

2 Trao đổi kinh nghiệm,

chuyển giao kết quả với TT

Hadley, UK về mô hình

PRECIS,

Thời gian: 7 ngày

Kinh phí: 13,20 tr

Số lượng người tham gia: 2

Trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao kết quả với TT Hadley, UK về mô hình PRECIS,

Thời gian: 7 ngày Kinh phí: 13,20 tr

Số lượng người tham gia: 2

Đoàn vào

- Lý do thay đổi (nếu có):

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

1 Hội thảo phân công công

việc năm thứ nhất; năm

Trang 10

2 Hội thảo giữa năm thứ nhất

năm 2008; 9,9 tr, tại Viện

KH KTTVMT

Hội thảo giữa năm thứ nhất Năm 2008; 9,9 tr, tại Viện KH KTTVMT

3 Hội thảo sơ kết kết quả thực

hiện đề tài năm thứ nhất và

phân công công việc năm thứ

2 năm 2009; 9,9tr, tại Viện

KH KTTVMT

Hội thảo sơ kết kết quả thực hiện

đề tài năm thứ nhất và phân công công việc năm thứ 2 năm 2009; 9,9tr, tại Viện KH KTTVMT

4 Hội thảo sơ kết kết quả thực

hiện đề tài năm thứ hai và

phân công công việc năm thứ

ba năm 2009; 9,4tr, tại Viện

KH KTTVMT

Hội thảo sơ kết kết quả thực hiện

đề tài năm thứ hai và phân công công việc năm thứ ba năm 2009; 9,4tr, tại Viện KH KTTVMT

5 Hội thảo chuẩn bị báo cáo

tổng kết đề tài, năm 2009;

10,4tr, tại Viện KH

KTTVMT

Hội thảo chuẩn bị báo cáo tổng kết

đề tài, năm 2009; 10,4tr, tại Viện

KH KTTVMT

6 Hội thảo báo cáo kết quả

nghiên cứu của đề tài trước

nghiệm thu ở cấp cơ sở, năm

2009; 7,4tr, tại Viện KH

KTTVMT

Hội thảo báo cáo kết quả nghiên cứu của đề tài trước nghiệm thu ở cấp cơ sở, năm 2009; 7,4tr, tại Viện KH KTTVMT

- Lý do thay đổi (nếu có):

Trang 11

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)

Thời gian (Bắt đầu, kết thúc

yếu) Theo kế

hoạch

Thực tế đạt được

Người,

cơ quan thực hiện

1 Nội dung 1: Nghiên cứu

12/2008

12/2008

12/2007-Viện KHKTTVMT

3 Nội dung 3: Nghiên cứu

phương pháp và đánh giá

tác động của biến đổi khí

hậu đến tài nguyên thiên

nhiên và các ngành kinh

tế -xã hội quan trọng

6/2010

6/2010

1/2009-Viện KHKTTVMT, Trường ĐHKHTN, ĐHQG, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam

Trang 12

4 Nội dung 4: Nghiên cứu

phương pháp và xây

dựng các giải pháp chiến

lược ứng phó với BĐKH

6/2010

6/2010

1/2009-Viện KHKTTVMT, Tổng cục Biển và HảiViệt Nam, Bộ TN

5 Nội dung 5: Xây dựng

các sản phẩm mẫu và

chuyển giao kết quả

nghiên cứu

9/2010

6/2010

1/2009-Viện KHKTTVMT

- Lý do thay đổi (nếu có):

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

Đưa ra các phương pháp để nghiên cứu BĐKH, đánh giá tác động, xây dựng kịch bản và xây dựng giải pháp chiến lược thích ứng với BĐKH ở Việt Nam

Trang 13

Có đủ yếu tố cơ bản, số trạm và các dung lượng các chuỗi số liệu đạt tối đa, phần mềm quản lý thích hợp,

dễ sử dụng, có thể thể hiện bằng phần mềm thông tin địa

xu thế của từng yếu

tố cơ bản

Phản ánh đầy đủ tính chất và đặc trưng biến đổi khí hậu ở Việt Nam, định hướng và định lượng xu thế của từng yếu tố cơ bản

4 Kịch bản biến đổi

khí hậu ở Việt Nam

thời kì 2010-2100

Có kịch bản cho nhiệt độ, lượng mưa, nước biển dâng cho

8 vùng địa lý-khí hậu, các đảo và dải ven biển

Có kịch bản cho nhiệt độ, lượng mưa, nước biển dâng cho 8 vùng địa lý-khí hậu, các đảo và dải ven biển

Trang 14

5 Báo cáo đánh giá

Xác định được phương pháp thích hợp và đánh giá được tác động biến đổi khí hậu theo phương pháp đã xây dựng

Xác định được phương pháp đánh giá kỹ thuật, kinh

tế, môi trường của các giải pháp

Các giải pháp lựa chọn có hiệu quả,

có tính khả thi và bền vững và giúp ích cho các nhà hoạch định chính sách

7 Bộ Bản đồ về

BĐKH ở Việt Nam

của các yếu tố nhiệt

độ, lượng mưa, bão,

hạn hán,

Gồm 30 bản đồ màu A3 và hiển thị bằng công nghệ GIS

Gồm 36 bản đồ màu A3 và hiển thị bằng công nghệ GIS

8 Báo cáo khoa học

Trang 15

pháp đã được kiểm

chứng, các kết quả

rõ ràng, dễ sử dụng

và có tính thực tiễn cao

phương pháp đã được kiểm chứng, các kết quả rõ ràng, dễ sử dụng

và có tính thực tiễn cao

sử dụng

Phần mền đảm bảo nội dung phổ biến kiến thức cho đông đảo công chúng, dễ

sử dụng

10 Đĩa CD (Video clip

về BĐKH ở Việt

Nam)

Bộ đĩa CD chứa đầy

đủ các thông tin liên quan đến BĐKH đã công bố trong đề tài,

có hướng dẫn sử dụng

Bộ đĩa CD chứa đầy đủ các thông tin liên quan đến BĐKH đã công bố trong đề tài, có hướng dẫn sử dụng

- Lý do thay đổi (nếu có):

Trang 16

Số lượng, nơi công bố

(Tạp chí, nhà xuất

Đúng yêu cầu

Đúng

yêu cầu

10 bài Báo ND, AJEDM, Tạp chí KTTV, TNMT, Hoạt động

KH phát triển bền vững, Báo cáo của

Trang 17

Cấp đào tạo, Chuyên

ngành đào tạo Theo kế

hoạch

Thực tế đạt được

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

1 chưa TN

- Lý do thay đổi (nếu có):

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

2

3

- Lý do thay đổi (nếu có):

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế

Số

TT

Tên kết quả

đã được ứng dụng

Thời gian Địa điểm

(Ghi rõ tên, địa chỉ nơi ứng dụng)

Kết quả

sơ bộ

Trang 18

Tài liệu khoa học

3 Báo cáo tại các Hội

thảo quốc gia và quốc

Copenhagen

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

- Cung cấp phương pháp nghiên cứu tương đối đầy đủ, phù hợp với nhiều đối tượng về biến đổi khí hậu ở Việt Nam;

- Cung cấp bộ tư liệu và báo cáo khoa học chính thống của Việt Nam về biến đổi khí hậu;

Trang 19

- Cung cấp các kịch bản cập nhật về BĐKH ở Việt Nam;

- Cung cấp cho các cơ quan khoa học và quản lý các thông tin về biến đổi khí hậu của thế giới, các tư liệu và đặc trưng về biến đổi khí hậu của Việt Nam - một trong những quốc gia có khả năng chịu những tổn thất nặng nề do BĐKH gây ra

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu biến đổi khí hậu, đề ra các giải pháp chiến lược để giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH cho các lĩnh vực kinh tế-xã hội quan trọng và các giải pháp chiến lược thích nghi với BĐKH cho các vùng địa lý-khí hậu Đây là cơ sở để xây dựng các chính sách kinh tế-xã hội

và môi trường; xây dựng các quy hoạch, kế hoạch dài hạn về kinh tế-xã hội và môi trường có khả năng thích ứng cao với khí hậu trong hoàn cảnh BĐKH Giúp các ngành, các địa phương lồng ghép các kế hoạch và giải pháp thích ứng và giảm nhẹ BĐKH vào các kế hoạch phát triển khác về kinh tế-xã hội

của các ngành và các địa phương

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài:

Số

TT

Nội dung Thời

gian thực hiện

Ghi chú

(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)

I Báo cáo định kỳ

Lần 1: Các công việc đã thực hiện, sản phẩm

hoàn thành, sản phẩm trung gian, tiến độ, tình

hình sử dụng kinh phí

5/2008 CN ĐT

Lần 2: Các công việc đã thực hiện, sản phẩm

hoàn thành, sản phẩm trung gian, tiến độ tình

5/2009 CN ĐT

Trang 20

Lần 2: Sản phẩm hoàn thành, sản phẩm trung

gian, tiến độ, tình hình sử dụng kinh phí

8/2009 nt

Lần 3: Sản phẩm hoàn thành (các chuyên đề,

các sản phẩm của đề tài, báo cáo tổng kết đề

tài), tiến độ, tình hình sử dụng kinh phí

7/2010 nt

của hội đồng: Đạt

Trang 21

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH VÀ THÀNH TỰU NGHIÊN

1.1 Các Công trình và thành tựu nghiên cứu biến đổi khí hậu trên

1.2 Các Công trình và thành tựu nghiên cứu biến đổi khí hậu ở Việt

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU 68

2.1 Phương pháp nghiên cứu 68

2.2 Số liệu 86 Chương 3 BIỂU HIỆN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM 97

3.1 Biến đổi của một số yếu tố hoàn lưu khí quyển 97

3.2 Biến đổi của các yếu tố khí hậu cơ bản 115

3.3 Biến đổi của mực nước biển 165

Chương 4 KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG 172

4.1 Kịch bản nhiệt độ, lượng mưa xây dựng được theo phần mềm

4.2 Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu bằng phương pháp động lực

(mô hình Precis) cho các khu vực của Việt Nam 186

4.3 Ước lượng mực nước biển dâng cho Việt Nam theo kịch bản

mực nước biển dâng của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu 192

Trang 22

4.4 Kịch bản biến đổi khí hậu mực nước biển dâng cho Việt Nam

Chương 5 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN ĐIỀU KIỆN

5.1 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến điều kiện và tài

5.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên đất 233

5.3 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước 242

Chương 6 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CÁC LĨNH VỰC KINH

TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC KHU VỰC ĐỊA LÝ KHÍ HẬU 276

6.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực kinh tế xã hội 281

6.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến các khu vực địa lý – khí hậu 297

7.2 Giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu trong các lĩnh vực 323

7.3 Giải pháp chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam 331

7.4 Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở các khu vực địa lý khí

Trang 23

CO2 Đi ô xít Cacbon

CP Công ước Copenhagen

Ctbd Cao áp Thái Bình Dương

CTTT Công trình và thành tựu

ĐBBB Đồng bằng Bắc Bộ

ĐBSH Đồng bằng sông Hồng

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

ĐN-BĐ Đà Nẵng – Bình Định

GEF Quỹ môi trường toàn cầu

GWP Tiềm năng nóng lên toàn cầu FAR Báo cáo đánh giá thứ 1 của IPCC

Trang 24

FRL Front lạnh

IPCC Ban Liên Chính phủ về BĐKH

KH&TNKHVN Khí hậu và Tài nguyên khí hậu Việt Nam

Trang 25

LHQ về biến đổi khí hậu TTKTTVQG Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia

UNDP Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc

UNEP Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc

UNFCCC Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu VKHKTTTMT Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

WB Ngân hàng Thế giới

WMO Tổ chức Khí tượng Thế giới

XTNĐ Xoáy thuận nhiệt đới

XTNĐBĐ Xoáy thuận nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông

XTNĐVN Xoáy thuận nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam

Trang 26

DANH MỤC CÁC BẢNG 25

Bảng 1.1 Nồng độ KNK theo các kịch bản (phần triệu) 48 Bảng 1.2 Mức tăng nhiệt độ theo các kịch bản (0C) 50 Bảng 1.3 Mực nước biển dâng theo các kịch bản (m) 51

Bảng 1.4 Mức tăng nhiệt độ so với 1990 hoặc thời kỳ 1980 – 1999

Bảng 2.2 Mẫu các đặc trưng tháng và năm của yếu tố khí hậu trên

file

94

Bảng 2.3 Mẫu các đặc trưng ngày của yếu tố khí hậu trên file 95

Bảng 3.1 Một số đặc trưng về biến đổi của chỉ số hoàn lưu 102

Bảng 3.2 Một số đặc trưng về biến đổi của tần số XTNĐBĐ 105

Bảng 3.3 Một số đặc trưng về biến đổi của tần số XTNĐVN trong

các thời kỳ hay thập kỷ

110

Bảng 3.4 Tần suất tháng bắt đầu, cao điểm, kết thúc mùa bão (%)

và mùa bão trung bình cho các nửa thập kỷ hay thời kỳ

111

Bảng 3.5 Tỷ trọng tần số XTNĐ trên đoạn bờ biển trong các nửa

thập kỷ (%)

112

Bảng 3.6 Một số đặc trưng về biến đổi của tần số FRL 114

Bảng 3.7 Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S0C) và biến suất

(Sr%) trên các vùng khí hậu

117

Bảng 3.8a Nhiệt độ trung bình các nửa thập kỷ tháng I 119

Trang 27

Bảng 3.8b Nhiệt độ trung bình các nửa thập kỷ tháng VII 120

Bảng 3.8c Nhiệt độ trung bình năm các nửa thập kỷ 122

Bảng 3.9a Kết quả kiểm nghiệm xu thế của các chuỗi nhiệt độ

trung bình năm

127

Bảng 3.9b Tốc độ xu thế của nhiệt độ thời kỳ 1960-07 (0C/thập kỷ) 129

Bảng 3.10 Mức tăng nhiệt độ trong khoảng 50 năm qua (0C) 130 Bảng 3.11 Chênh lệch nhiệt độ giữa thời kỳ gần đây (1991- 2007)

Bảng 3.13 Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S, mm) và biến

suất (Sr %) lượng mưa trên các vùng khí hậu

Bảng 3.16a Tần suất tháng bắt đầu mùa mưa trong các thời kỳ (%) 145

Bảng 3.16b Tần suất tháng cao điểm mùa mưa trong các thời kỳ (%) 146

Bảng 3.16c Tần suất tháng kết thúc mùa mưa trong các thời kỳ (%) 147

Bảng 3.17 Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S%) và biến suất

(Sr%) của độ ẩm tương đối trên các vùng

Trang 28

Bảng 3.20 Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S mm) và biến

suất (Sr %) lượng bốc hơi trên các vùng

160

Bảng 3.21a Kết quả kiểm nghiệm xu thế của lượng bốc hơi năm 161

Bảng 3.21b Tốc độ xu thế của lượng bốc hơi thời kỳ 1960 – 2007 162

Bảng 3.22 Chênh lệch giữa thời kỳ 1961–1990 với thời kỳ

1991-2007 về lượng bốc hơi (mm)

164

Bảng 3.23 Một số đặc trưng về biến đổi của mực nước biển 168

Bảng 3.24 Tốc độ xu thế của mực nước biển 169 Bảng 3.25 So sánh mực nước biển trung bình giữa các thời kỳ (cm) 169

Bảng 4.1 Các mô hình kép khí quyển – đại dương (AOGCM)

hoặc mô hình khí hậu toàn cầu (GCM) được sử dụng trong SCENGEN phiên bản 5.3

179

Bảng 4.2 Mức tăng nhiệt độ trung bình (0C) vào năm 2050 và

2100 so với thời kỳ 1980 – 1999 cho các khu vực của Việt Nam ứng với kịch bản phát thải cao (A2), trung bình (B2) và thấp (B1)

183

Bảng 4.3 Mức thay đổi tỷ lệ (%) lượng mưa vào năm 2050 và

2100 so với thời kỳ 1980 – 1999 cho các khu vực của Việt Nam ứng với kịch bản phát thải cao (A2), trung bình (B2) và thấp (B1)

185

Bảng 4.4 Một số yếu tố đầu ra của mô hình PRECIS 186

Bảng 4.5 Nhiệt độ không khí trung bình năm các thập kỷ thời kỳ

Trang 29

Bảng 4.8 Ước lượng các thành phần tạo nên mực nước biển dâng

Bảng 4.11 So sánh mực nước biển dâng vào cuối thế kỷ 21 giữa

các báo cáo của IPCC (m)

200

Bảng 4.12 Mực nước biển dâng trong các mốc chính của thế kỷ 21

theo các báo cáo của IPCC (cm)

201

Bảng 4.13 Ước lượng mực nước biển dâng ở Việt Nam trong thế

kỷ 21 theo các kịch bản báo cáo của IPCC (cm)

sắp tới

231

Trang 30

Bảng 5.7 Ước lượng tần số một số yếu tố hoàn lưu trong các thập

kỷ sắp tới

233

Bảng 5.8 Diện tích bị ngập và dân số bị ảnh hưởng do nước biển

dâng trên lãnh thổ Việt Nam và hai đồng bằng chính

236

Bảng 5.9 Diện tích ngập và số dân bị ảnh hưởng của nước biển

dâng theo kịch bản trung bình (a: diện tích ngập; b: tỷ lệ diện tích)

240

Bảng 5.10 Một số đặc trưng của các lưu vực sông chính 243

Bảng 5.11 Danh sách các trạm khí tượng thủy văn phục vụ tính

Trang 31

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 30

Hình 2.1 Hình 2.1: Nội dung và đối tượng của nghiên cứu biến đổi

khí hậu

68

Hình 3.1 Bản đồ khí áp mực biển trung bình năm và các tháng I,

IV, VII, X, thời kỳ 1960-2007 và 1991-2007

101 Hình 3.2 Tần số XTNĐBĐ, XTNĐVN, tháng, năm trung bình các

thập kỷ và trên các đoạn bờ biển hai thời kỳ 1961-1990

và 1991-2005

113

Hình 4.1 Các họ kịch bản phát thải (AR4/IPCC) 177

Hình 4.3 Phát thải CO2, nồng độ CO2, sự thay đổi của nhiệt độ

toàn cầu (°C) và mực nước biển (cm) so với năm 1990 đối với kịch bản phát thải cao A2

180

Hình 4.4 Phân bố toàn cầu mức tăng nhiệt độ trung bình năm vào

2050 so với năm 1990 đối với kịch bản phát thải cao A2MES

1780

Hình 4.5 Phân bố toàn cầu mức thay đổi lượng mưa năm vào năm

2050 so với năm 1990 đối với kịch bản phát thải cao

A2MES

181

Hình 4.6 Kết quả dạng số của Precis 188

Hình 4.7 Kết quả dạng bản đồ của Precis 188

Hình 4.8 Khu vực lựa chọn chạy mô hình PRECIS 189

Hình 4.9 Sản phẩm dưới dạng bản đồ của mô hình PRECIS 190

Hình 4.10 (a) Đồ thị nhiệt độ tối cao trạm Phù Liễn quan trắc và

mô phỏng (b) Đồ thị nhiệt độ tối cao trạm Nha Trang quan trắc và mô phỏng

190

Hình 4.11 Nhiệt độ trung bình 4 thập kỷ 3 trạm Hà Nội, Đà Nẵng và

Cần Thơ

192

Hình 5.1a Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng

chảy mùa lũ lưu vực sông Kỳ Cùng

247

Trang 32

Hình 5.1b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng

chảy năm lưu vực sông Kỳ Cùng

248

Hình 5.2a Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng

chảy mùa lũ lưu vực sông Hồng

248

Hình 5.2b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng

chảy năm lưu vực sông Hồng

249

Hình 5.3a Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng

chảy mùa lũ lưu vực sông Cả

249

Hình 5.3b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng

chảy năm lưu vực sông Cả

250

Hình 5.4a Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng

chảy mùa lũ lưu vực sông Ba

250

Hình 5.4b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng

chảy năm lưu vực sông Ba

251

Hình 5.5a Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng

chảy mùa lũ lưu vực sông Thu Bồn

251

Hình 5.5b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng

chảy năm lưu vực sông Thu Bồn

252

Hình 5.6a Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng

chảy mùa lũ lưu vực sông Sê San

252

Hình 5.6b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng

chảy năm lưu vực sông Sê San

253

Hình 5.7a Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng

chảy mùa lũ lưu vực sông Đồng Nai

253

Hình 5.7b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng

chảy năm lưu vực sông Đồng Nai

254

Hình 5.8 Xu thế biến đổi lớp dòng chảy theo kịch bản B2 của 255

Trang 33

sông Kỳ Cùng Hình 5.9 Xu thế biến đổi lớp dòng chảy theo kịch bản B2 của sông

Trang 34

MỞ ĐẦU

1) Trong các thập kỷ gần đây ngày càng có nhiều bằng chứng xác thực về khí hậu trái đất đang nóng lên Theo Ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC), hiện tượng nóng lên toàn cầu không còn đơn thuần là thảm họa môi trường mà đã trở thành nguy cơ đe dọa quá trình phát triển bền vững của toàn thế giới

Là một quốc gia ở khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, Việt Nam được xác định là một trong những nước có nhiều khả năng chịu các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu (BĐKH) Trên thực tế Việt Nam đã có những biểu hiện của BĐKH về các yếu tố khí hậu cơ bản (nhiệt độ, lượng mưa ) cũng như các yếu tố thời tiết cực đoan (bão, mưa lớn, hạn hán )

Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam ban hành năm 2004, chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 của Việt Nam đều đề cập đến chiến lược ứng phó với BĐKH của Việt Nam

Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động thực hiện Công ước Khung của Liên hiệp quốc về BĐKH (UNFCCC) và Nghị định thư Kyoto (KP)

Trong nhiều năm gần đây, một số nguồn nhân lực, vật tư tài chính đã được huy động cho việc thực hiện UNFCCC và KP bao gồm nguồn nhân lực nhà nước và nguồn hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế

2) Các nghiên cứu về BĐKH trong thời gian qua ở Việt Nam đã được thực hiện trên cơ sở một phương pháp luận rõ ràng với độ dài chuỗi các yếu tố khí hậu đủ lớn Tuy nhiên, một số biểu hiện của BĐKH ở nước ta chưa được nghiên cứu một cách hệ thống hoặc mới là các nghiên cứu ban đầu như tác động của ENSO, các cực trị nhiệt độ và lượng mưa Các đánh giá về tác động của BĐKH phần lớn là định tính và dựa theo các kịch bản không còn mới nữa

Trang 35

và do đó, các giải pháp chiến lược đã được xây dựng cũng chưa toàn diện và xác thực

Trong vài thập kỷ gần đây, biểu hiện của BĐKH ở nước ta tương đối rõ rệt so với trước đó: nhiệt độ tăng nhanh kỷ lục, 11 trong số 12 năm nóng nhất trong suốt hơn 1 thế kỷ qua rơi vào những năm gần đây, hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn, xuất hiện nhiều cơn bão mạnh và trái quy luật Đặc biệt, IPCC và nhiều tổ chức Quốc tế khác như Ngân hàng Thế giới đã cảnh báo về tình trạng băng tan nhanh chóng

Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế-

xã hội ở Việt Nam” thuộc Chương trình Khoa học - Công nghệ trọng điểm

cấp Nhà nước “Bảo vệ Môi trường và phòng tránh thiên tai” (mã số KC08.13/06-10) được phê duyệt để đáp ứng nhu cầu triển khai một nghiên cứu mang tính hệ thống với quy mô toàn quốc về cả 4 phương diện: biểu hiện

và xu thế biến đổi khí hậu; kịch bản biến đổi khí hậu, tác động của BĐKH và giải pháp chiến lược ứng phó với BĐKH

Mục tiêu của đề tài là:

+ Làm rõ được những tác động của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế xã hội Việt Nam

+ Đề xuất được các giải pháp chiến lược nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu

và giảm nhẹ tác động xấu do biến đổi khí hậu gây ra

3) Nội dung báo cáo tổng kết, ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, được trình bày trong 7 chương

Trang 36

Chương 1: Tổng quan về các công trình và thành tựu nghiên cứu biến đổi khí hậu

Trong chương 1, ngoài tóm tắt các công trình và thành tựu (CTTT) nghiên cứu của BĐKH ở ngoài nước và trong nước, các bài học kinh nghiệm

đã được rút ra để phục vụ các nghiên cứu của đề tài

Đặc điểm các CTTT nghiên cứu BĐKH trên thế giới liên quan mật thiết với hoạt động của Ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC), cơ quan phối hợp và các hoạt động khoa học về BĐKH của Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc (UNEP) và Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) Các CTTT nghiên cứu BĐKH trên thế giới cũng như ở Việt Nam đang chứa đựng

4 chủ đề quan trọng là biểu hiện của BĐKH, phát thải KNK, tác động của BĐKH và giải pháp ứng phó với BĐKH

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và số liệu

Chương 2 giới thiệu các phương pháp nghiên cứu về biểu hiện của BĐKH, phương pháp xây dựng kịch bản BĐKH; phương pháp đánh giá tác động của BĐKH và phương pháp xây dựng giải pháp chiến lược ứng phó với BĐKH ở Việt Nam

Tương ứng với các phương pháp nghiên cứu đánh giá là các yêu cầu về

số liệu phục vụ nghiên cứu BĐKH bao gồm cả số liệu sử dụng trong nghiên cứu biểu hiện của BĐKH; số liệu sử dụng trong nghiên cứu kịch bản BĐKH

và số liệu về kinh tế - xã hội Tất cả các loại số liệu, dữ liệu này được lưu trữ

và giới thiệu trong cơ sở dữ liệu của đề tài

Chương 3: Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Chương 3 giới thiệu về biểu hiện biến đổi chủ yếu là mức độ và xu thế biến đổi của các yếu tố hoàn lưu cơ bản (khí áp, hoàn lưu vĩ hướng, hoàn lưu kinh hướng, tần số XTNĐBĐ, XTNĐVN và không khí lạnh); biến đổi của các

Trang 37

yếu tố khí hậu cơ bản (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm tương đối, lượng bốc hơi);

và biến đổi của mực nước biển (giữa mực nước biển trung bình, mực nước biển cao nhất và mực nước biển thấp nhất)

Chương 4: Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam

Chương 4 giới thiệu kịch bản BĐKH cho Việt Nam được xây dựng theo phần mềm MAGICC/SCENGEN, kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam được xây dựng theo phương pháp thống kê và kịch bản của Bộ TNMT công bố tháng 3 năm 2009 về nhiệt độ, lượng mưa và nước biển dâng

Chương 5: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến điều kiện tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên

Trong chương 5 giới thiệu phương pháp và kết quả đánh giá tác động của BĐKH đến các điều kiện và tài nguyên khí hậu (nhiệt độ trung bình, lượng mưa trung bình, lượng bốc hơi trung bình, chỉ số ẩm ướt, hạn hán, nhiệt

độ cao nhất, nhiệt độ thấp nhất, lượng mưa ngày lớn nhất, tần số XTNĐBĐ, tần số XTNĐVN, tần số FRL ….); điều kiện và tài nguyên đất (ngập lụt do nước biển dâng, thoái hóa đất); tài nguyên nước (dòng chảy năm, dòng chảy mùa lũ, mùa cạn…)

Chương 6: Tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội và các khu vực địa lý - khí hậu

Trong phần đầu chương 6 đã đánh giá sơ bộ về mức độ tổn thương do BĐKH lên các lĩnh vực và các khu vực dựa trên bộ chỉ số tổn thương, bao gồm 1 chỉ số 1 cấp, 2 chỉ số 2 cấp và 7 chỉ số 3 cấp

Phần sau của chương này giới thiệu các kết quả đánh giá tác động của BĐKH với các lĩnh vực kinh tế - xã hội chủ yếu (nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản; năng lượng; công nghiệp; xây dựng và giao thông vận tải; du lịch; y

tế và sức khỏe cộng đồng) Tác động của BĐKH cũng được đánh giá cho 8 khu vực (TB, ĐB, ĐBBB, BTB, NTB, TN, ĐNB, TNB)

Trang 38

Chương 7: Các giải pháp chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu

Trong phần đầu chương 7 đã tổng quan về báo cáo của N.Stern và báo cáo của Ngân hàng phát triển châu Á Các kết luận rút ra là các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, đang và sẽ chịu nhiều tổn thất trước nguy cơ BĐKH toàn cầu và ứng phó với BĐKH là hành động có hiệu quả nhất để loại trừ hậu quả nghiêm trọng của BĐKH Các định hướng giảm nhẹ BĐKH và thích ứng với BĐKH đã được ADB đề xuất về cơ bản là tiền đề để xây dựng các giải pháp chiến lược ứng phó với BĐKH ở các nước Đông Nam Á

Trong chương 7 đã giới thiệu các phương pháp giảm nhẹ BĐKH trong các lĩnh vực năng lượng, lâm nghiệp và nông nghiệp; các giải pháp chiến lược thích ứng với BĐKH cho các ngành kinh tế - xã hội (tài nguyên nước, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, năng lượng, xây dựng, công nghiệp, giao thông vận tải, du lịch, y tế, sức khỏe cộng đồng); các giải pháp chiến lược ứng phó

(bao gồm giảm nhẹ và thích ứng) cho các khu vực địa lý - khí hậu

4) Trong quá trình xây dựng báo cáo chúng tôi nhận được sự chỉ đạo và giúp

đỡ tận tình của Văn phòng các Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước, Văn phòng chương trình KC08/06-10, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Kế hoạch Đầu tư và nhiều tổ chức khác Chúng tôi đã nhận được sự hợp tác có hiệu quả của những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực BĐKH của Bộ Tài nguyên và Môi trường, những cán bộ của Trung tâm Khí tượng - Khí hậu, Viện KHKTTV&MT và Trung tâm Khoa học Công nghệ Khí tượng Thủy văn và Môi trường đã tham gia thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhân dịp tổng kết đề tài

Các tác giả

Trang 39

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH VÀ THÀNH TỰU

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1.1 Các công trình và thành tựu nghiên cứu biến đổi khí hậu trên thế giới

1.1.1 Các giai đoạn trong nghiên cứu biến đổi khí hậu

1.1.1.1 Đặc điểm chủ yếu

Trong nửa cuối thế kỷ 20 và thập niên đầu của thế kỷ 21, khoa học nghiên cứu BĐKH gắn liền với nhiều hoạt động chính trị, xã hội trên thế giới Mức độ nghiêm trọng của BĐKH được phản ánh bằng sự ra đời các hiệp định quốc tế quan trọng: Công ước Khung của Liên hiệp quốc (LHQ) về BĐKH (UNFCCC), Nghị định thư Kyoto (KP) và gần đây là hiệp ước Copenhagen (CP) Quy mô và thành tựu nghiên cứu BĐKH được ghi nhận thông qua hoạt động của Ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) trong từng thời kỳ và từng giai đoạn Vì lẽ đó, nhiệm vụ nghiên cứu BĐKH trên thế giới thể hiện đặc điểm quan trọng là gắn liền các hiệp định quốc tế, hoạt động của IPCC và hình thành các giai đoạn rõ rệt

1.1.1.2 Các hiệp định quốc tế về biến đổi khí hậu

Mức độ nghiêm trọng của BĐKH được ghi nhận bằng các văn kiện lịch

sử và các hiệp định quốc tế liên quan theo thứ tự thời gian như sau:

-1980: Chiến lược bảo vệ môi trường toàn cầu ra đời, trong đó nhấn mạnh, loài người tồn tại như một bộ phận của thiên nhiên sẽ không có tương lai nếu thiên nhiên và các tài nguyên thiên nhiên không được bảo vệ

- 1983: Ủy ban thế giới về Môi trường và phát triển đưa ra sáng kiến đầu tiên

về BĐKH

- 1987: Báo cáo “Tương lai chung của chúng ta” kêu gọi đàm phán về một hiệp định khí hậu, nghiên cứu nguồn gốc của BĐKH và ảnh hưởng của BĐKH, giám định các chính sách quốc tế nhằm giảm lượng phát thải khí nhà kính (KNK) và các giải pháp ứng phó với BĐKH

Trang 40

- 1988: Đại hội đồng LHQ chấp nhận nghị quyết, thừa nhận BĐKH là mối quan tâm chung của loài người và thúc giục cộng đồng thế giới coi BĐKH là vấn đề ưu tiên, đề nghị Chương trình Môi trường của Liên hiệp quốc (UNEP)

và Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) hợp tác trong vấn đề BĐKH, tiến tới thành lập IPCC

- 1989: Đại hội đồng LHQ quyết định triệu tập hội nghị LHQ về môi trường

và phát triển vào tháng VI năm 1992

- 1989: Nghị quyết của Đại hội đồng LHQ nhấn mạnh mối quan tâm của các nước đang phát triển và các quốc gia vùng đảo có bờ biển thấp, kêu gọi thành lập cơ chế tài chính bảo đảm sự tham gia của các nước đang phát triển đàm phán về BĐKH

- 1990: Nghị quyết của Đại hội đồng LHQ thành lập Ủy ban đàm phán một công ước khung về BĐKH

- 1992: Công ước khung của LHQ về BĐKH (UNFCCC) được ký kết tại Rio

De Janeiro (Brasil) vào các ngày 3 – 4 tháng VI năm 1992 153 quốc gia và Cộng đồng Châu Âu đã ký UNFCCC

- 1997: Nghị định thư Kyoto được ký kết tại Kyoto (Nhật bản) vào tháng XII năm 1997

1.1.1.3 IPCC và các báo cáo đánh giá biến đổi khí hậu

Quy mô và thành tựu nghiên cứu BĐKH được phản ánh bằng các báo cáo quan trọng của IPCC về BĐKH

- 1990: Công bố báo cáo đánh giá BĐKH thứ nhất (FAR)

Trong báo cáo này, tổng hợp kết quả nghiên cứu của 3 nhóm:

Ngày đăng: 19/04/2014, 00:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Lê Tuấn Anh, 2009. Tác động của BĐKH lên hệ sinh thái và phát triển nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long – Viện nghiên cứu biến đổi khí hậu, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của BĐKH lên hệ sinh thái và phát triển nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Lê Tuấn Anh
Nhà XB: Viện nghiên cứu biến đổi khí hậu, Đại học Cần Thơ
Năm: 2009
37. ADB. 2009. Asian Development Outlook.. Rebalancing Asia’s Growth. Asian Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asian Development Outlook.. Rebalancing Asia’s Growth
Tác giả: ADB
Nhà XB: Asian
Năm: 2009
1. Nguyễn Trọng Hiệu, Phạm Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Lan, 2009. Biến đổi khí hậu ở Hà Tĩnh. Viện Chiến lược Chính sách và Môi trường Khác
2. Nguyễn Trọng Hiệu, Phạm Thị Thanh Hương, Nguyễn Mạnh Cường, 2009. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam Khác
3. Nguyễn Đức Ngữ, chủ biên, 2007. Biến đổi khí hậu. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2003. Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho UNFCCC Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008. Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH Khác
6. Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, 2007. Chiến lược quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai Khác
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009. Kịch bản BĐKH, nước biển dâng cho Việt Nam Khác
10. Hà Lương Thuần, 2009. Tác động của hạn hán và xâm nhập mặn do BĐKH đối với tài nguyên nước và các giải pháp thích ứng. GEF. SGP.VN Khác
11. Phạm Mạnh Cường, 2010. Tác động của BĐKH tới tài nguyên rừng của Việt Nam. Hội thảo về Chương trình nghiên cứu BĐKH Khác
12. OXFAM, 2008. Việt Nam – Biến đổi khí hậu, sự thích ứng với người nghèo Khác
13. Phạm Hữu Giục, 2010. Công nghệ sử dụng hiệu quả năng lượng ứng phó với BĐKH. Hội thảo về Chương trình nghiên cứu BĐKH Khác
14. Mekeng Delte Plan, 2009. Hướng dẫn kế hoạch ứng phó BĐKH đồng bằng sông Cửu Long Khác
16. Trần Thục, 2008. Biến đổi khí hậu: Tác động và các giải pháp thích ứng. Hội thảo của Hội bảo vệ thiên nhiên và Môi trường Việt Nam Khác
17. Hoàng Minh Tuyển, 2009. Tác động của BĐKH lên tài nguyên nước và các biện pháp thích ứng. Hội thảo của dự án Việt Nam - Đan Mạch Khác
18. Niên giám thống kê 2001. Nhà xuất bản Thống kê - Hà Nội, 2002 Khác
19. Niên giám thống kê 2002-Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội, 2003 20. Niên giám thống kê 2003-Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội, 2004 Khác
21. Niên giám thống kê 2004-Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội, 2005 Khác
22. Niên giám thống kê 2005-Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội, 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Bản đồ khí áp mực biển trung bình năm và các tháng I, IV, VII, X, - Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế   xã hội ở việt nam
Hình 3.1 Bản đồ khí áp mực biển trung bình năm và các tháng I, IV, VII, X, (Trang 102)
Hình 4.2: Cấu trúc phần mềm - Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế   xã hội ở việt nam
Hình 4.2 Cấu trúc phần mềm (Trang 179)
Hình 4.4:  Phân bố toàn cầu mức tăng nhiệt độ trung bình năm vào - Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế   xã hội ở việt nam
Hình 4.4 Phân bố toàn cầu mức tăng nhiệt độ trung bình năm vào (Trang 182)
Hình 4.5: Phân bố toàn cầu mức thay đổi lượng mưa năm vào năm - Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế   xã hội ở việt nam
Hình 4.5 Phân bố toàn cầu mức thay đổi lượng mưa năm vào năm (Trang 182)
Hình 5.1b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng chảy năm - Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế   xã hội ở việt nam
Hình 5.1b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng chảy năm (Trang 249)
Hình 5.2b: Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng chảy năm - Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế   xã hội ở việt nam
Hình 5.2b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng chảy năm (Trang 250)
Hình 5.3b: Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng chảy năm - Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế   xã hội ở việt nam
Hình 5.3b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng chảy năm (Trang 251)
Hình 5.4a: Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng chảy mùa - Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế   xã hội ở việt nam
Hình 5.4a Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng chảy mùa (Trang 251)
Hình 5.5b: Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng chảy năm - Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế   xã hội ở việt nam
Hình 5.5b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng chảy năm (Trang 253)
Hình 5.6b: Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng chảy năm - Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế   xã hội ở việt nam
Hình 5.6b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng chảy năm (Trang 254)
Hình 5.7a: Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng chảy mùa - Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế   xã hội ở việt nam
Hình 5.7a Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng chảy mùa (Trang 254)
Hình 5.7b: Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng chảy năm  lưu vực sông Đồng Nai - Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế   xã hội ở việt nam
Hình 5.7b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng chảy năm lưu vực sông Đồng Nai (Trang 255)
Hình 5.8: Xu thế biến đổi lớp dòng chảy lưu vực sông Kỳ Cùng theo kịch bản - Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế   xã hội ở việt nam
Hình 5.8 Xu thế biến đổi lớp dòng chảy lưu vực sông Kỳ Cùng theo kịch bản (Trang 256)
Hình 5.11: Xu thế biến đổi lớp dòng chảy lưu vực sông Ba theo kịch bản B2 - Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế   xã hội ở việt nam
Hình 5.11 Xu thế biến đổi lớp dòng chảy lưu vực sông Ba theo kịch bản B2 (Trang 257)
Hình 5.14: Xu thế biến đổi lớp dòng chảy lưu vực sông Đồng Nai theo kịch - Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế   xã hội ở việt nam
Hình 5.14 Xu thế biến đổi lớp dòng chảy lưu vực sông Đồng Nai theo kịch (Trang 258)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w