BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.08/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.08/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ VÀ THÍCH NGHI, PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
MÃ SỐ ĐỀ TÀI: KC.08.13/06-10
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện KH Khí tượng Thủy văn và Môi trường Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Văn Thắng
Hà Nội – 2010
Trang 2Hà Nội, ngày …… tháng … năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện
tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã- hội ở Việt Nam”
Mã số đề tài: KC.08.13/06-10
Thuộc: Chương trình Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, Mã số: KC.08
2 Chủ nhiệm đề tài:
Họ và tên: Nguyễn Văn Thắng
Năm sinh: 1962 Nam/Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Tiến Sĩ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính
Chức vụ: Phó Viện trưởng, Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi Trường, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Khí tượng - Khí hậu
Điện thoại: 04 38359415 Nhà riêng: 04 37666059 Mobile: 0903475488
Fax: : (04) 38355993 E-mail: nvthang@vkttv.edu.vn
Tên cơ quan đang công tác: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
Trang 3Địa chỉ cơ quan: 23/62 Đường Nguyễn Chí Thanh- Quận Đống Đa - Hà Nội Địa chỉ nhà riêng: 31C, 103/1194, Đường Láng, Đống Đa, Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì đề tài:
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
Điện thoại: (84-4) 37731410 Fax: (84-4) 38355993
E-mail: vkttv@monre.gov.vn
Website: http://www.imh.ac.vn
Địa chỉ: 23/62 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng cơ quan: Trần Thục
Số tài khoản: 301.01.010.1 Ngân hàng Nhà nước Đống Đa
Tên cơ quan chủ quản đề tài: BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 11 năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 11 năm 2010
Trang 4Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Tổng SN
KH
Nguồn khác
Trang 53 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn,
phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn
bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
hành văn bản Tên văn bản Ghi chú
4 Hà Nội, ngày 26
tháng 06 năm 2007
Văn bản xác nhận sự đồng ý của tổ chức đăng ký phối hợp nghiên cứu
5 Hà Nội, ngày 08
tháng 11 năm 2007
Biên bản thẩm định dề tài dự án cấp Nhà nước
Trang 64 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
Bộ TN MT
Đánh giá tác động của BĐKH đến một số lĩnh vực
Giải pháp chiến lược thích ứng với BĐKH
Tác động của BĐKH đến một số lĩnh vực
Giải pháp chiến lược thích ứng với BĐKH
Vận hành, mô hình, đánh giá
mô hình; xử lý các sản phẩm
mô hình
Phần mềm xử
lý số liệu đầu vào, sản phẩm mô hình…
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 75 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
1 TS Nguyễn
Văn Thắng
TS Nguyễn Văn Thắng
Phương pháp, Xây dựng kịch bản
Phương pháp, kịch bản
2 ThS Phạm
Thị Thanh
Hương
ThS Phạm Thị Thanh Hương
Phương pháp, Biểu hiện, tác động của BĐKH
Phương pháp, Biểu hiện, tác động của BĐKH
Phương pháp, Biểu hiện, tác động của BĐKH đến TNN
Phương pháp, Biểu hiện, tác động của BĐKH
Phương pháp, Biểu hiện, tác động của BĐKH
5 KS Lê
Nguyên
Tường
KS Lê Nguyên Tường
Tác động của BĐKH đến
NN, giải pháp chiến lược cho
NN
Tác động của BĐKH đến
NN, giải pháp chiến lược cho
NN
Trang 86 TS Hoàng
Đức Cường
TS Hoàng Đức Cường
Phương pháp, Xây dựng kịch bản
Phương pháp, Xây dựng kịch bản
7 KS Phùng
Tửu Bôi
PGS TS
Nguyễn Chu Hồi
Biểu hiện, tác động của BĐKH đến thủy sản
Biểu hiện, tác động của BĐKH đến thủy sản
8 KS Ngô Sĩ
Giai
KS Ngô Sĩ Giai
Tác động của BĐKH đến
NN, giải pháp chiến lược cho
NN
Tác động của BĐKH đến
NN, giải pháp chiến lược cho
NN
9 TS Nguyễn
Bá Ân
TS Lương Tuấn Anh
Phương pháp, Biểu hiện, tác động của BĐKH đến các khu vực
Phương pháp, Biểu hiện, tác động của BĐKH đến các khu vực
10 TS Dương
Ngọc Thí
ThS Ngô Tiền Giang
Phương pháp, Biểu hiện, tác động của BĐKH đến NN
Phương pháp, Biểu hiện, tác động của BĐKH đến NN
- Lý do thay đổi ( nếu có):
Trang 91 Học tập, trao đổi kinh
nghiệm với TT Hadley, UK
về mô hình PRECIS,
Thời gian: 7 ngày
Kinh phí: 113,00 tr
Số lượng người tham gia: 3
Học tập, trao đổi kinh nghiệm với TT Hadley, UK
về mô hình PRECIS, Thời gian: 7 ngày Kinh phí: 113,00 tr
Số lượng người tham gia: 3
Đoàn ra
2 Trao đổi kinh nghiệm,
chuyển giao kết quả với TT
Hadley, UK về mô hình
PRECIS,
Thời gian: 7 ngày
Kinh phí: 13,20 tr
Số lượng người tham gia: 2
Trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao kết quả với TT Hadley, UK về mô hình PRECIS,
Thời gian: 7 ngày Kinh phí: 13,20 tr
Số lượng người tham gia: 2
Đoàn vào
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
1 Hội thảo phân công công
việc năm thứ nhất; năm
Trang 102 Hội thảo giữa năm thứ nhất
năm 2008; 9,9 tr, tại Viện
KH KTTVMT
Hội thảo giữa năm thứ nhất Năm 2008; 9,9 tr, tại Viện KH KTTVMT
3 Hội thảo sơ kết kết quả thực
hiện đề tài năm thứ nhất và
phân công công việc năm thứ
2 năm 2009; 9,9tr, tại Viện
KH KTTVMT
Hội thảo sơ kết kết quả thực hiện
đề tài năm thứ nhất và phân công công việc năm thứ 2 năm 2009; 9,9tr, tại Viện KH KTTVMT
4 Hội thảo sơ kết kết quả thực
hiện đề tài năm thứ hai và
phân công công việc năm thứ
ba năm 2009; 9,4tr, tại Viện
KH KTTVMT
Hội thảo sơ kết kết quả thực hiện
đề tài năm thứ hai và phân công công việc năm thứ ba năm 2009; 9,4tr, tại Viện KH KTTVMT
5 Hội thảo chuẩn bị báo cáo
tổng kết đề tài, năm 2009;
10,4tr, tại Viện KH
KTTVMT
Hội thảo chuẩn bị báo cáo tổng kết
đề tài, năm 2009; 10,4tr, tại Viện
KH KTTVMT
6 Hội thảo báo cáo kết quả
nghiên cứu của đề tài trước
nghiệm thu ở cấp cơ sở, năm
2009; 7,4tr, tại Viện KH
KTTVMT
Hội thảo báo cáo kết quả nghiên cứu của đề tài trước nghiệm thu ở cấp cơ sở, năm 2009; 7,4tr, tại Viện KH KTTVMT
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 118 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Thời gian (Bắt đầu, kết thúc
yếu) Theo kế
hoạch
Thực tế đạt được
Người,
cơ quan thực hiện
1 Nội dung 1: Nghiên cứu
12/2008
12/2008
12/2007-Viện KHKTTVMT
3 Nội dung 3: Nghiên cứu
phương pháp và đánh giá
tác động của biến đổi khí
hậu đến tài nguyên thiên
nhiên và các ngành kinh
tế -xã hội quan trọng
6/2010
6/2010
1/2009-Viện KHKTTVMT, Trường ĐHKHTN, ĐHQG, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam
Trang 124 Nội dung 4: Nghiên cứu
phương pháp và xây
dựng các giải pháp chiến
lược ứng phó với BĐKH
6/2010
6/2010
1/2009-Viện KHKTTVMT, Tổng cục Biển và HảiViệt Nam, Bộ TN
5 Nội dung 5: Xây dựng
các sản phẩm mẫu và
chuyển giao kết quả
nghiên cứu
9/2010
6/2010
1/2009-Viện KHKTTVMT
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Đưa ra các phương pháp để nghiên cứu BĐKH, đánh giá tác động, xây dựng kịch bản và xây dựng giải pháp chiến lược thích ứng với BĐKH ở Việt Nam
Trang 13Có đủ yếu tố cơ bản, số trạm và các dung lượng các chuỗi số liệu đạt tối đa, phần mềm quản lý thích hợp,
dễ sử dụng, có thể thể hiện bằng phần mềm thông tin địa
xu thế của từng yếu
tố cơ bản
Phản ánh đầy đủ tính chất và đặc trưng biến đổi khí hậu ở Việt Nam, định hướng và định lượng xu thế của từng yếu tố cơ bản
4 Kịch bản biến đổi
khí hậu ở Việt Nam
thời kì 2010-2100
Có kịch bản cho nhiệt độ, lượng mưa, nước biển dâng cho
8 vùng địa lý-khí hậu, các đảo và dải ven biển
Có kịch bản cho nhiệt độ, lượng mưa, nước biển dâng cho 8 vùng địa lý-khí hậu, các đảo và dải ven biển
Trang 145 Báo cáo đánh giá
Xác định được phương pháp thích hợp và đánh giá được tác động biến đổi khí hậu theo phương pháp đã xây dựng
Xác định được phương pháp đánh giá kỹ thuật, kinh
tế, môi trường của các giải pháp
Các giải pháp lựa chọn có hiệu quả,
có tính khả thi và bền vững và giúp ích cho các nhà hoạch định chính sách
7 Bộ Bản đồ về
BĐKH ở Việt Nam
của các yếu tố nhiệt
độ, lượng mưa, bão,
hạn hán,
Gồm 30 bản đồ màu A3 và hiển thị bằng công nghệ GIS
Gồm 36 bản đồ màu A3 và hiển thị bằng công nghệ GIS
8 Báo cáo khoa học
Trang 15pháp đã được kiểm
chứng, các kết quả
rõ ràng, dễ sử dụng
và có tính thực tiễn cao
phương pháp đã được kiểm chứng, các kết quả rõ ràng, dễ sử dụng
và có tính thực tiễn cao
sử dụng
Phần mền đảm bảo nội dung phổ biến kiến thức cho đông đảo công chúng, dễ
sử dụng
10 Đĩa CD (Video clip
về BĐKH ở Việt
Nam)
Bộ đĩa CD chứa đầy
đủ các thông tin liên quan đến BĐKH đã công bố trong đề tài,
có hướng dẫn sử dụng
Bộ đĩa CD chứa đầy đủ các thông tin liên quan đến BĐKH đã công bố trong đề tài, có hướng dẫn sử dụng
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 16Số lượng, nơi công bố
(Tạp chí, nhà xuất
Đúng yêu cầu
Đúng
yêu cầu
10 bài Báo ND, AJEDM, Tạp chí KTTV, TNMT, Hoạt động
KH phát triển bền vững, Báo cáo của
Trang 17Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo Theo kế
hoạch
Thực tế đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
1 chưa TN
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
2
3
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Số
TT
Tên kết quả
đã được ứng dụng
Thời gian Địa điểm
(Ghi rõ tên, địa chỉ nơi ứng dụng)
Kết quả
sơ bộ
Trang 18Tài liệu khoa học
3 Báo cáo tại các Hội
thảo quốc gia và quốc
Copenhagen
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
- Cung cấp phương pháp nghiên cứu tương đối đầy đủ, phù hợp với nhiều đối tượng về biến đổi khí hậu ở Việt Nam;
- Cung cấp bộ tư liệu và báo cáo khoa học chính thống của Việt Nam về biến đổi khí hậu;
Trang 19- Cung cấp các kịch bản cập nhật về BĐKH ở Việt Nam;
- Cung cấp cho các cơ quan khoa học và quản lý các thông tin về biến đổi khí hậu của thế giới, các tư liệu và đặc trưng về biến đổi khí hậu của Việt Nam - một trong những quốc gia có khả năng chịu những tổn thất nặng nề do BĐKH gây ra
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu biến đổi khí hậu, đề ra các giải pháp chiến lược để giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH cho các lĩnh vực kinh tế-xã hội quan trọng và các giải pháp chiến lược thích nghi với BĐKH cho các vùng địa lý-khí hậu Đây là cơ sở để xây dựng các chính sách kinh tế-xã hội
và môi trường; xây dựng các quy hoạch, kế hoạch dài hạn về kinh tế-xã hội và môi trường có khả năng thích ứng cao với khí hậu trong hoàn cảnh BĐKH Giúp các ngành, các địa phương lồng ghép các kế hoạch và giải pháp thích ứng và giảm nhẹ BĐKH vào các kế hoạch phát triển khác về kinh tế-xã hội
của các ngành và các địa phương
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài:
Số
TT
Nội dung Thời
gian thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
I Báo cáo định kỳ
Lần 1: Các công việc đã thực hiện, sản phẩm
hoàn thành, sản phẩm trung gian, tiến độ, tình
hình sử dụng kinh phí
5/2008 CN ĐT
Lần 2: Các công việc đã thực hiện, sản phẩm
hoàn thành, sản phẩm trung gian, tiến độ tình
5/2009 CN ĐT
Trang 20Lần 2: Sản phẩm hoàn thành, sản phẩm trung
gian, tiến độ, tình hình sử dụng kinh phí
8/2009 nt
Lần 3: Sản phẩm hoàn thành (các chuyên đề,
các sản phẩm của đề tài, báo cáo tổng kết đề
tài), tiến độ, tình hình sử dụng kinh phí
7/2010 nt
của hội đồng: Đạt
Trang 21Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH VÀ THÀNH TỰU NGHIÊN
1.1 Các Công trình và thành tựu nghiên cứu biến đổi khí hậu trên
1.2 Các Công trình và thành tựu nghiên cứu biến đổi khí hậu ở Việt
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU 68
2.1 Phương pháp nghiên cứu 68
2.2 Số liệu 86 Chương 3 BIỂU HIỆN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM 97
3.1 Biến đổi của một số yếu tố hoàn lưu khí quyển 97
3.2 Biến đổi của các yếu tố khí hậu cơ bản 115
3.3 Biến đổi của mực nước biển 165
Chương 4 KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG 172
4.1 Kịch bản nhiệt độ, lượng mưa xây dựng được theo phần mềm
4.2 Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu bằng phương pháp động lực
(mô hình Precis) cho các khu vực của Việt Nam 186
4.3 Ước lượng mực nước biển dâng cho Việt Nam theo kịch bản
mực nước biển dâng của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu 192
Trang 224.4 Kịch bản biến đổi khí hậu mực nước biển dâng cho Việt Nam
Chương 5 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN ĐIỀU KIỆN
5.1 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến điều kiện và tài
5.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên đất 233
5.3 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước 242
Chương 6 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CÁC LĨNH VỰC KINH
TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC KHU VỰC ĐỊA LÝ KHÍ HẬU 276
6.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực kinh tế xã hội 281
6.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến các khu vực địa lý – khí hậu 297
7.2 Giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu trong các lĩnh vực 323
7.3 Giải pháp chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam 331
7.4 Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở các khu vực địa lý khí
Trang 23CO2 Đi ô xít Cacbon
CP Công ước Copenhagen
Ctbd Cao áp Thái Bình Dương
CTTT Công trình và thành tựu
ĐBBB Đồng bằng Bắc Bộ
ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ĐN-BĐ Đà Nẵng – Bình Định
GEF Quỹ môi trường toàn cầu
GWP Tiềm năng nóng lên toàn cầu FAR Báo cáo đánh giá thứ 1 của IPCC
Trang 24FRL Front lạnh
IPCC Ban Liên Chính phủ về BĐKH
KH&TNKHVN Khí hậu và Tài nguyên khí hậu Việt Nam
Trang 25LHQ về biến đổi khí hậu TTKTTVQG Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia
UNDP Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc
UNEP Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc
UNFCCC Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu VKHKTTTMT Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
WB Ngân hàng Thế giới
WMO Tổ chức Khí tượng Thế giới
XTNĐ Xoáy thuận nhiệt đới
XTNĐBĐ Xoáy thuận nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông
XTNĐVN Xoáy thuận nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam
Trang 26DANH MỤC CÁC BẢNG 25
Bảng 1.1 Nồng độ KNK theo các kịch bản (phần triệu) 48 Bảng 1.2 Mức tăng nhiệt độ theo các kịch bản (0C) 50 Bảng 1.3 Mực nước biển dâng theo các kịch bản (m) 51
Bảng 1.4 Mức tăng nhiệt độ so với 1990 hoặc thời kỳ 1980 – 1999
Bảng 2.2 Mẫu các đặc trưng tháng và năm của yếu tố khí hậu trên
file
94
Bảng 2.3 Mẫu các đặc trưng ngày của yếu tố khí hậu trên file 95
Bảng 3.1 Một số đặc trưng về biến đổi của chỉ số hoàn lưu 102
Bảng 3.2 Một số đặc trưng về biến đổi của tần số XTNĐBĐ 105
Bảng 3.3 Một số đặc trưng về biến đổi của tần số XTNĐVN trong
các thời kỳ hay thập kỷ
110
Bảng 3.4 Tần suất tháng bắt đầu, cao điểm, kết thúc mùa bão (%)
và mùa bão trung bình cho các nửa thập kỷ hay thời kỳ
111
Bảng 3.5 Tỷ trọng tần số XTNĐ trên đoạn bờ biển trong các nửa
thập kỷ (%)
112
Bảng 3.6 Một số đặc trưng về biến đổi của tần số FRL 114
Bảng 3.7 Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S0C) và biến suất
(Sr%) trên các vùng khí hậu
117
Bảng 3.8a Nhiệt độ trung bình các nửa thập kỷ tháng I 119
Trang 27Bảng 3.8b Nhiệt độ trung bình các nửa thập kỷ tháng VII 120
Bảng 3.8c Nhiệt độ trung bình năm các nửa thập kỷ 122
Bảng 3.9a Kết quả kiểm nghiệm xu thế của các chuỗi nhiệt độ
trung bình năm
127
Bảng 3.9b Tốc độ xu thế của nhiệt độ thời kỳ 1960-07 (0C/thập kỷ) 129
Bảng 3.10 Mức tăng nhiệt độ trong khoảng 50 năm qua (0C) 130 Bảng 3.11 Chênh lệch nhiệt độ giữa thời kỳ gần đây (1991- 2007)
Bảng 3.13 Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S, mm) và biến
suất (Sr %) lượng mưa trên các vùng khí hậu
Bảng 3.16a Tần suất tháng bắt đầu mùa mưa trong các thời kỳ (%) 145
Bảng 3.16b Tần suất tháng cao điểm mùa mưa trong các thời kỳ (%) 146
Bảng 3.16c Tần suất tháng kết thúc mùa mưa trong các thời kỳ (%) 147
Bảng 3.17 Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S%) và biến suất
(Sr%) của độ ẩm tương đối trên các vùng
Trang 28Bảng 3.20 Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S mm) và biến
suất (Sr %) lượng bốc hơi trên các vùng
160
Bảng 3.21a Kết quả kiểm nghiệm xu thế của lượng bốc hơi năm 161
Bảng 3.21b Tốc độ xu thế của lượng bốc hơi thời kỳ 1960 – 2007 162
Bảng 3.22 Chênh lệch giữa thời kỳ 1961–1990 với thời kỳ
1991-2007 về lượng bốc hơi (mm)
164
Bảng 3.23 Một số đặc trưng về biến đổi của mực nước biển 168
Bảng 3.24 Tốc độ xu thế của mực nước biển 169 Bảng 3.25 So sánh mực nước biển trung bình giữa các thời kỳ (cm) 169
Bảng 4.1 Các mô hình kép khí quyển – đại dương (AOGCM)
hoặc mô hình khí hậu toàn cầu (GCM) được sử dụng trong SCENGEN phiên bản 5.3
179
Bảng 4.2 Mức tăng nhiệt độ trung bình (0C) vào năm 2050 và
2100 so với thời kỳ 1980 – 1999 cho các khu vực của Việt Nam ứng với kịch bản phát thải cao (A2), trung bình (B2) và thấp (B1)
183
Bảng 4.3 Mức thay đổi tỷ lệ (%) lượng mưa vào năm 2050 và
2100 so với thời kỳ 1980 – 1999 cho các khu vực của Việt Nam ứng với kịch bản phát thải cao (A2), trung bình (B2) và thấp (B1)
185
Bảng 4.4 Một số yếu tố đầu ra của mô hình PRECIS 186
Bảng 4.5 Nhiệt độ không khí trung bình năm các thập kỷ thời kỳ
Trang 29Bảng 4.8 Ước lượng các thành phần tạo nên mực nước biển dâng
Bảng 4.11 So sánh mực nước biển dâng vào cuối thế kỷ 21 giữa
các báo cáo của IPCC (m)
200
Bảng 4.12 Mực nước biển dâng trong các mốc chính của thế kỷ 21
theo các báo cáo của IPCC (cm)
201
Bảng 4.13 Ước lượng mực nước biển dâng ở Việt Nam trong thế
kỷ 21 theo các kịch bản báo cáo của IPCC (cm)
sắp tới
231
Trang 30Bảng 5.7 Ước lượng tần số một số yếu tố hoàn lưu trong các thập
kỷ sắp tới
233
Bảng 5.8 Diện tích bị ngập và dân số bị ảnh hưởng do nước biển
dâng trên lãnh thổ Việt Nam và hai đồng bằng chính
236
Bảng 5.9 Diện tích ngập và số dân bị ảnh hưởng của nước biển
dâng theo kịch bản trung bình (a: diện tích ngập; b: tỷ lệ diện tích)
240
Bảng 5.10 Một số đặc trưng của các lưu vực sông chính 243
Bảng 5.11 Danh sách các trạm khí tượng thủy văn phục vụ tính
Trang 31DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 30
Hình 2.1 Hình 2.1: Nội dung và đối tượng của nghiên cứu biến đổi
khí hậu
68
Hình 3.1 Bản đồ khí áp mực biển trung bình năm và các tháng I,
IV, VII, X, thời kỳ 1960-2007 và 1991-2007
101 Hình 3.2 Tần số XTNĐBĐ, XTNĐVN, tháng, năm trung bình các
thập kỷ và trên các đoạn bờ biển hai thời kỳ 1961-1990
và 1991-2005
113
Hình 4.1 Các họ kịch bản phát thải (AR4/IPCC) 177
Hình 4.3 Phát thải CO2, nồng độ CO2, sự thay đổi của nhiệt độ
toàn cầu (°C) và mực nước biển (cm) so với năm 1990 đối với kịch bản phát thải cao A2
180
Hình 4.4 Phân bố toàn cầu mức tăng nhiệt độ trung bình năm vào
2050 so với năm 1990 đối với kịch bản phát thải cao A2MES
1780
Hình 4.5 Phân bố toàn cầu mức thay đổi lượng mưa năm vào năm
2050 so với năm 1990 đối với kịch bản phát thải cao
A2MES
181
Hình 4.6 Kết quả dạng số của Precis 188
Hình 4.7 Kết quả dạng bản đồ của Precis 188
Hình 4.8 Khu vực lựa chọn chạy mô hình PRECIS 189
Hình 4.9 Sản phẩm dưới dạng bản đồ của mô hình PRECIS 190
Hình 4.10 (a) Đồ thị nhiệt độ tối cao trạm Phù Liễn quan trắc và
mô phỏng (b) Đồ thị nhiệt độ tối cao trạm Nha Trang quan trắc và mô phỏng
190
Hình 4.11 Nhiệt độ trung bình 4 thập kỷ 3 trạm Hà Nội, Đà Nẵng và
Cần Thơ
192
Hình 5.1a Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng
chảy mùa lũ lưu vực sông Kỳ Cùng
247
Trang 32Hình 5.1b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng
chảy năm lưu vực sông Kỳ Cùng
248
Hình 5.2a Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng
chảy mùa lũ lưu vực sông Hồng
248
Hình 5.2b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng
chảy năm lưu vực sông Hồng
249
Hình 5.3a Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng
chảy mùa lũ lưu vực sông Cả
249
Hình 5.3b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng
chảy năm lưu vực sông Cả
250
Hình 5.4a Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng
chảy mùa lũ lưu vực sông Ba
250
Hình 5.4b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng
chảy năm lưu vực sông Ba
251
Hình 5.5a Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng
chảy mùa lũ lưu vực sông Thu Bồn
251
Hình 5.5b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng
chảy năm lưu vực sông Thu Bồn
252
Hình 5.6a Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng
chảy mùa lũ lưu vực sông Sê San
252
Hình 5.6b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng
chảy năm lưu vực sông Sê San
253
Hình 5.7a Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng
chảy mùa lũ lưu vực sông Đồng Nai
253
Hình 5.7b Tương quan giữa mưa bình quân lưu vực và lớp dòng
chảy năm lưu vực sông Đồng Nai
254
Hình 5.8 Xu thế biến đổi lớp dòng chảy theo kịch bản B2 của 255
Trang 33sông Kỳ Cùng Hình 5.9 Xu thế biến đổi lớp dòng chảy theo kịch bản B2 của sông
Trang 34MỞ ĐẦU
1) Trong các thập kỷ gần đây ngày càng có nhiều bằng chứng xác thực về khí hậu trái đất đang nóng lên Theo Ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC), hiện tượng nóng lên toàn cầu không còn đơn thuần là thảm họa môi trường mà đã trở thành nguy cơ đe dọa quá trình phát triển bền vững của toàn thế giới
Là một quốc gia ở khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, Việt Nam được xác định là một trong những nước có nhiều khả năng chịu các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu (BĐKH) Trên thực tế Việt Nam đã có những biểu hiện của BĐKH về các yếu tố khí hậu cơ bản (nhiệt độ, lượng mưa ) cũng như các yếu tố thời tiết cực đoan (bão, mưa lớn, hạn hán )
Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam ban hành năm 2004, chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 của Việt Nam đều đề cập đến chiến lược ứng phó với BĐKH của Việt Nam
Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động thực hiện Công ước Khung của Liên hiệp quốc về BĐKH (UNFCCC) và Nghị định thư Kyoto (KP)
Trong nhiều năm gần đây, một số nguồn nhân lực, vật tư tài chính đã được huy động cho việc thực hiện UNFCCC và KP bao gồm nguồn nhân lực nhà nước và nguồn hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế
2) Các nghiên cứu về BĐKH trong thời gian qua ở Việt Nam đã được thực hiện trên cơ sở một phương pháp luận rõ ràng với độ dài chuỗi các yếu tố khí hậu đủ lớn Tuy nhiên, một số biểu hiện của BĐKH ở nước ta chưa được nghiên cứu một cách hệ thống hoặc mới là các nghiên cứu ban đầu như tác động của ENSO, các cực trị nhiệt độ và lượng mưa Các đánh giá về tác động của BĐKH phần lớn là định tính và dựa theo các kịch bản không còn mới nữa
Trang 35và do đó, các giải pháp chiến lược đã được xây dựng cũng chưa toàn diện và xác thực
Trong vài thập kỷ gần đây, biểu hiện của BĐKH ở nước ta tương đối rõ rệt so với trước đó: nhiệt độ tăng nhanh kỷ lục, 11 trong số 12 năm nóng nhất trong suốt hơn 1 thế kỷ qua rơi vào những năm gần đây, hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn, xuất hiện nhiều cơn bão mạnh và trái quy luật Đặc biệt, IPCC và nhiều tổ chức Quốc tế khác như Ngân hàng Thế giới đã cảnh báo về tình trạng băng tan nhanh chóng
Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế-
xã hội ở Việt Nam” thuộc Chương trình Khoa học - Công nghệ trọng điểm
cấp Nhà nước “Bảo vệ Môi trường và phòng tránh thiên tai” (mã số KC08.13/06-10) được phê duyệt để đáp ứng nhu cầu triển khai một nghiên cứu mang tính hệ thống với quy mô toàn quốc về cả 4 phương diện: biểu hiện
và xu thế biến đổi khí hậu; kịch bản biến đổi khí hậu, tác động của BĐKH và giải pháp chiến lược ứng phó với BĐKH
Mục tiêu của đề tài là:
+ Làm rõ được những tác động của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế xã hội Việt Nam
+ Đề xuất được các giải pháp chiến lược nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu
và giảm nhẹ tác động xấu do biến đổi khí hậu gây ra
3) Nội dung báo cáo tổng kết, ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, được trình bày trong 7 chương
Trang 36Chương 1: Tổng quan về các công trình và thành tựu nghiên cứu biến đổi khí hậu
Trong chương 1, ngoài tóm tắt các công trình và thành tựu (CTTT) nghiên cứu của BĐKH ở ngoài nước và trong nước, các bài học kinh nghiệm
đã được rút ra để phục vụ các nghiên cứu của đề tài
Đặc điểm các CTTT nghiên cứu BĐKH trên thế giới liên quan mật thiết với hoạt động của Ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC), cơ quan phối hợp và các hoạt động khoa học về BĐKH của Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc (UNEP) và Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) Các CTTT nghiên cứu BĐKH trên thế giới cũng như ở Việt Nam đang chứa đựng
4 chủ đề quan trọng là biểu hiện của BĐKH, phát thải KNK, tác động của BĐKH và giải pháp ứng phó với BĐKH
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và số liệu
Chương 2 giới thiệu các phương pháp nghiên cứu về biểu hiện của BĐKH, phương pháp xây dựng kịch bản BĐKH; phương pháp đánh giá tác động của BĐKH và phương pháp xây dựng giải pháp chiến lược ứng phó với BĐKH ở Việt Nam
Tương ứng với các phương pháp nghiên cứu đánh giá là các yêu cầu về
số liệu phục vụ nghiên cứu BĐKH bao gồm cả số liệu sử dụng trong nghiên cứu biểu hiện của BĐKH; số liệu sử dụng trong nghiên cứu kịch bản BĐKH
và số liệu về kinh tế - xã hội Tất cả các loại số liệu, dữ liệu này được lưu trữ
và giới thiệu trong cơ sở dữ liệu của đề tài
Chương 3: Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Chương 3 giới thiệu về biểu hiện biến đổi chủ yếu là mức độ và xu thế biến đổi của các yếu tố hoàn lưu cơ bản (khí áp, hoàn lưu vĩ hướng, hoàn lưu kinh hướng, tần số XTNĐBĐ, XTNĐVN và không khí lạnh); biến đổi của các
Trang 37yếu tố khí hậu cơ bản (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm tương đối, lượng bốc hơi);
và biến đổi của mực nước biển (giữa mực nước biển trung bình, mực nước biển cao nhất và mực nước biển thấp nhất)
Chương 4: Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam
Chương 4 giới thiệu kịch bản BĐKH cho Việt Nam được xây dựng theo phần mềm MAGICC/SCENGEN, kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam được xây dựng theo phương pháp thống kê và kịch bản của Bộ TNMT công bố tháng 3 năm 2009 về nhiệt độ, lượng mưa và nước biển dâng
Chương 5: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
Trong chương 5 giới thiệu phương pháp và kết quả đánh giá tác động của BĐKH đến các điều kiện và tài nguyên khí hậu (nhiệt độ trung bình, lượng mưa trung bình, lượng bốc hơi trung bình, chỉ số ẩm ướt, hạn hán, nhiệt
độ cao nhất, nhiệt độ thấp nhất, lượng mưa ngày lớn nhất, tần số XTNĐBĐ, tần số XTNĐVN, tần số FRL ….); điều kiện và tài nguyên đất (ngập lụt do nước biển dâng, thoái hóa đất); tài nguyên nước (dòng chảy năm, dòng chảy mùa lũ, mùa cạn…)
Chương 6: Tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội và các khu vực địa lý - khí hậu
Trong phần đầu chương 6 đã đánh giá sơ bộ về mức độ tổn thương do BĐKH lên các lĩnh vực và các khu vực dựa trên bộ chỉ số tổn thương, bao gồm 1 chỉ số 1 cấp, 2 chỉ số 2 cấp và 7 chỉ số 3 cấp
Phần sau của chương này giới thiệu các kết quả đánh giá tác động của BĐKH với các lĩnh vực kinh tế - xã hội chủ yếu (nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản; năng lượng; công nghiệp; xây dựng và giao thông vận tải; du lịch; y
tế và sức khỏe cộng đồng) Tác động của BĐKH cũng được đánh giá cho 8 khu vực (TB, ĐB, ĐBBB, BTB, NTB, TN, ĐNB, TNB)
Trang 38Chương 7: Các giải pháp chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu
Trong phần đầu chương 7 đã tổng quan về báo cáo của N.Stern và báo cáo của Ngân hàng phát triển châu Á Các kết luận rút ra là các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, đang và sẽ chịu nhiều tổn thất trước nguy cơ BĐKH toàn cầu và ứng phó với BĐKH là hành động có hiệu quả nhất để loại trừ hậu quả nghiêm trọng của BĐKH Các định hướng giảm nhẹ BĐKH và thích ứng với BĐKH đã được ADB đề xuất về cơ bản là tiền đề để xây dựng các giải pháp chiến lược ứng phó với BĐKH ở các nước Đông Nam Á
Trong chương 7 đã giới thiệu các phương pháp giảm nhẹ BĐKH trong các lĩnh vực năng lượng, lâm nghiệp và nông nghiệp; các giải pháp chiến lược thích ứng với BĐKH cho các ngành kinh tế - xã hội (tài nguyên nước, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, năng lượng, xây dựng, công nghiệp, giao thông vận tải, du lịch, y tế, sức khỏe cộng đồng); các giải pháp chiến lược ứng phó
(bao gồm giảm nhẹ và thích ứng) cho các khu vực địa lý - khí hậu
4) Trong quá trình xây dựng báo cáo chúng tôi nhận được sự chỉ đạo và giúp
đỡ tận tình của Văn phòng các Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước, Văn phòng chương trình KC08/06-10, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Kế hoạch Đầu tư và nhiều tổ chức khác Chúng tôi đã nhận được sự hợp tác có hiệu quả của những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực BĐKH của Bộ Tài nguyên và Môi trường, những cán bộ của Trung tâm Khí tượng - Khí hậu, Viện KHKTTV&MT và Trung tâm Khoa học Công nghệ Khí tượng Thủy văn và Môi trường đã tham gia thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhân dịp tổng kết đề tài
Các tác giả
Trang 39Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH VÀ THÀNH TỰU
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1.1 Các công trình và thành tựu nghiên cứu biến đổi khí hậu trên thế giới
1.1.1 Các giai đoạn trong nghiên cứu biến đổi khí hậu
1.1.1.1 Đặc điểm chủ yếu
Trong nửa cuối thế kỷ 20 và thập niên đầu của thế kỷ 21, khoa học nghiên cứu BĐKH gắn liền với nhiều hoạt động chính trị, xã hội trên thế giới Mức độ nghiêm trọng của BĐKH được phản ánh bằng sự ra đời các hiệp định quốc tế quan trọng: Công ước Khung của Liên hiệp quốc (LHQ) về BĐKH (UNFCCC), Nghị định thư Kyoto (KP) và gần đây là hiệp ước Copenhagen (CP) Quy mô và thành tựu nghiên cứu BĐKH được ghi nhận thông qua hoạt động của Ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) trong từng thời kỳ và từng giai đoạn Vì lẽ đó, nhiệm vụ nghiên cứu BĐKH trên thế giới thể hiện đặc điểm quan trọng là gắn liền các hiệp định quốc tế, hoạt động của IPCC và hình thành các giai đoạn rõ rệt
1.1.1.2 Các hiệp định quốc tế về biến đổi khí hậu
Mức độ nghiêm trọng của BĐKH được ghi nhận bằng các văn kiện lịch
sử và các hiệp định quốc tế liên quan theo thứ tự thời gian như sau:
-1980: Chiến lược bảo vệ môi trường toàn cầu ra đời, trong đó nhấn mạnh, loài người tồn tại như một bộ phận của thiên nhiên sẽ không có tương lai nếu thiên nhiên và các tài nguyên thiên nhiên không được bảo vệ
- 1983: Ủy ban thế giới về Môi trường và phát triển đưa ra sáng kiến đầu tiên
về BĐKH
- 1987: Báo cáo “Tương lai chung của chúng ta” kêu gọi đàm phán về một hiệp định khí hậu, nghiên cứu nguồn gốc của BĐKH và ảnh hưởng của BĐKH, giám định các chính sách quốc tế nhằm giảm lượng phát thải khí nhà kính (KNK) và các giải pháp ứng phó với BĐKH
Trang 40- 1988: Đại hội đồng LHQ chấp nhận nghị quyết, thừa nhận BĐKH là mối quan tâm chung của loài người và thúc giục cộng đồng thế giới coi BĐKH là vấn đề ưu tiên, đề nghị Chương trình Môi trường của Liên hiệp quốc (UNEP)
và Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) hợp tác trong vấn đề BĐKH, tiến tới thành lập IPCC
- 1989: Đại hội đồng LHQ quyết định triệu tập hội nghị LHQ về môi trường
và phát triển vào tháng VI năm 1992
- 1989: Nghị quyết của Đại hội đồng LHQ nhấn mạnh mối quan tâm của các nước đang phát triển và các quốc gia vùng đảo có bờ biển thấp, kêu gọi thành lập cơ chế tài chính bảo đảm sự tham gia của các nước đang phát triển đàm phán về BĐKH
- 1990: Nghị quyết của Đại hội đồng LHQ thành lập Ủy ban đàm phán một công ước khung về BĐKH
- 1992: Công ước khung của LHQ về BĐKH (UNFCCC) được ký kết tại Rio
De Janeiro (Brasil) vào các ngày 3 – 4 tháng VI năm 1992 153 quốc gia và Cộng đồng Châu Âu đã ký UNFCCC
- 1997: Nghị định thư Kyoto được ký kết tại Kyoto (Nhật bản) vào tháng XII năm 1997
1.1.1.3 IPCC và các báo cáo đánh giá biến đổi khí hậu
Quy mô và thành tựu nghiên cứu BĐKH được phản ánh bằng các báo cáo quan trọng của IPCC về BĐKH
- 1990: Công bố báo cáo đánh giá BĐKH thứ nhất (FAR)
Trong báo cáo này, tổng hợp kết quả nghiên cứu của 3 nhóm: