- Kết quả phân tích nồng độ KLN, asen trong các dung dịch trước và sau hấp phụ - Diện tích bề mặt BET các mẫu nguyên khai và hạt vật liệu - Kết quả phân tích nhiệt vi sai TGA các mẫu
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.02/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO SẢN PHẨM HẤP PHỤ TRÊN CƠ SỞ NGUYÊN LIỆU KHOÁNG TỰ NHIÊN BAZAN, ĐÁ ONG, ĐẤT SÉT ĐỂ
XỬ LÝ NƯỚC THẢI Ô NHIỄM KIM LOẠI NẶNG VÀ ASEN
MÃ SỐ: KC02.25/06-10
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Địa Chất
Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Trung Minh
8634
Hà Nội - 2010
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.02/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO SẢN PHẨM HẤP PHỤ TRÊN CƠ SỞ NGUYÊN LIỆU KHOÁNG TỰ NHIÊN BAZAN, ĐÁ ONG, ĐẤT SÉT
ĐỂ XỬ LÝ NƯỚC THẢI Ô NHIỄM KIM LOẠI NẶNG VÀ ASEN
MÃ SỐ: KC02.25/06-10
Chủ nhiệm đề tài: Cơ quan chủ trì đề tài:
TS Nguyễn Trung Minh TS Trần Tuấn Anh
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
Hà Nội - 2010
Trang 3Hà nội, ngày 17 tháng 12 năm 2010.
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: Nghiên cứu chế tạo sản phẩm hấp phụ trên cơ sở nguyên liệu
khoáng tự nhiên bazan, đá ong, đất sét để xử lý nước thải ô nhiễm kim loại nặng
Họ và tên: Nguyễn Trung Minh
Ngày, tháng, năm sinh: 09 tháng 02 năm 1966 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Tiến Sỹ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính Chức vụ:
Điện thoại:
Tổ chức:04-37755438 Nhà riêng: 04-38370841 Mobile: 0912014629 Fax:04-37754797 E-mail: nttminh@hn.vnn.vn
Tên tổ chức đang công tác:Viện Địa chất Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Địa chỉ tổ chức: Ngõ 84 Phố Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng:P202-B5, TT Đồng Xa, P.Mai Dịch, Quận Cầu Giấy,
Trang 4Số tài khoản: 931.01.077
Ngân hàng: Kho bạc nhà nước Ba Đình, Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Viện Khoa học và Công Nghệ Việt Nam
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 12 năm 2008 đến tháng 12 năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 12 năm 2008 đến tháng 12 năm 2010
- Được gia hạn (nếu có): không
2 Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 3.000 triệu đồng, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 3.000 triệu đồng
+ Kinh phí từ các nguồn khác : không
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có) : không
Trang 5- Lý do thay đổi: thừa 2,5 triệu tiền tiết kiệm từ hợp đồng mua thiết bị, máy móc
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
2009 thuộc Chương trình
“Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ vật liệu”
mã số KC.02/06-10
Trang 6phòng các Chương trình trọng điểm cấp nhà nước với Viện Địa chất và chủ nhiệm đề tài
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
ty Hóa chất Việt Nam
Phân tích 1 số tính chất hóa lý: nồng độ KLN, asen trước và sau hấp phụ, diện tích bề mặt (BET), phân tích nhiệt vi sai (TGA)
- Kết quả phân tích nồng độ KLN, asen trong các dung dịch trước và sau hấp phụ
- Diện tích bề mặt (BET) các mẫu nguyên khai và hạt vật liệu
- Kết quả phân tích nhiệt vi sai (TGA) các mẫu
Tư lệnh Hóa học
Sản xuất hạt vật liệu khối lượng lớn và nghiên cứu, thử nghiệm qui trình xử lý ô nhiễm môi trường bằng các vật liệu của
đề tài tại 2 cơ
sở thực tế
- Sản xuất hạt vật liệu khối lượng lớn (1600 kg)
- Nghiên cứu, thử nghiệm qui trình
xử lý ô nhiễm môi trường bằng các vật liệu của
đề tài tại 2 cơ sở thực tế Z133 và Trung tâm kiểm nghiệm Bộ Y tế
Trang 7Trường Đai học
Bách Khoa Hà
Nội
Đai học Bách Khoa Hà Nội nước thải bị ô nhiễm ô nhiễm
Nghiên cứu tổng quan các loại hình ô nhiễm nước thải và đề xuất, lựa chọn cơ sở thử nghiệm hạt vật liệu
- Nghiên cứu tổng quan các loại hình ô nhiễm nước thải
- Đề xuất, lựa chọn cơ sở thử nghiệm hạt vật liệu
Trường ĐHSP Hà Nội, Bộ Giáo dục
và Đào tạo
Nghiên cứu, tham gia và xử
lý các số liệu thí nghiệm hấp phụ và giải thích cơ chế hấp phụ bằng các phương pháp hiện đại
- Nghiên cứu, tham gia và xử lý các số liệu thí nghiệm hấp phụ
- Giải thích cơ chế hấp phụ bằng các phương pháp hiện đại
tích Thí nghiệm Địa chất, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phân tích các chỉ tiêu KLN
và asen trước
và sau khi hấp phụ
Kết quả phân tích các chỉ tiêu KLN
và asen trong dung dịch trước
và sau khi hấp phụ
7 Viện vệ sinh Dịch
tễ Trung ương
Phân tích mẫu hạt vật liệu trước và sau hấp phụ bằng phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM), truyền qua (TEM), xác định bản
đồ phân bố nguyên tố (EDS)
Kết quả phân tích mẫu hạt vật liệu trước và sau hấp phụ:
- Bằng phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM)
- Phương pháp truyền qua (TEM)
- Xác định bản đồ phân bố nguyên
tố (EDS)
học và CN Thực phẩm, Trường
ĐH Bách Khoa
Hà Nội
Thử nghiệm khả năng xử lý nước thải bằng hạt vật liệu của
đề tài
Kết quả thử nghiệm khả năng
xử lý nước thải bằng hạt vật liệu của đề tài
- Lý do thay đổi (nếu có): Bổ xung thêm các cơ quan phối hợp để tăng độ chính
Trang 8Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
*
1 TS Nguyễn
Trung Minh
TS Nguyễn Trung Minh
Chịu trách nhiệm chung, thực địa, thu thập mẫu, nghiên cứu các tính chất hóa, hóa
lý của đá nguyên khai
và chế tạo hạt hấp phụ trong phòng thí nghiệm
- Bộ mẫu
- Tính chất hóa, hóa lý của đá nguyên khai và hạt hấp phụ
- Qui trình chế tạo hạt hấp phụ
- Qui trình thử nghiệm xử lý nước thải
2 ThS Cù Sỹ
Thắng
ThS Cù Sỹ Thắng Thư ký khoa học, các phương pháp nghiên
cứu;
- Các giấy tờ liên quan đến đề tài
- Các phương pháp nghiên cứu
- Bộ mẫu
- Tính chất hóa, hóa lý của đá nguyên khai và hạt hấp phụ
- Qui trình thử nghiệm xử lý nước thải
Nghiên cứu về laterit
đá ong Kết quả nghiên cứu về laterit đá
ong
4 TS Phạm
Tích Xuân
TS Phạm Tích Xuân
Nghiên cứu về bazan Kết quả nghiên
Nghiên cứu địa chất, các tính chất hóa, hóa
lý của đá nguyên khai
và hạt vật liệu
Nghiên cứu địa chất, các tính chất hóa, hóa lý của đá nguyên khai và hạt vật liệu
6 TS Cung
Thượng Chí
TS Cung Thượng Chí
Xác định các tính chất hóa của đá nguyên khai và hạt vật liệu
Bộ số liệu đo trên máy ICP-
MS các mẫu
Trang 9sau hấp phụ, diện tích
bề mặt (BET), phân tích nhiệt vi sai (TGA)
hấp phụ
- Diện tích bề mặt (BET)
- Kết quả phân tích nhiệt vi sai (TGA)
8 ThS Lâm
Vĩnh Ánh
ThS Lâm Vĩnh Ánh
Sản xuất hạt vật liệu khối lượng lớn và nghiên cứu, thử nghiệm qui trình xử
lý ô nhiễm môi trường bằng các vật liệu của đề tài tại 2 cơ
sở thực tế
- Sản xuất hạt vật liệu khối lượng lớn (1600 kg)
- Nghiên cứu, thử nghiệm qui trình
xử lý ô nhiễm môi trường bằng các vật liệu của đề tài tại 2 cơ sở thực tế Z133 và Trung tâm kiểm nghiệm
- Nghiên cứu đề xuất các qui trình
Nghiên cứu tổng quan các loại hình ô nhiễm nước thải và
đề xuất, lựa chọn cơ
sở thử nghiệm hạt vật liệu
- Nghiên cứu tổng quan các loại hình
ô nhiễm nước thải
- Đề xuất, lựa chọn cơ sở thử nghiệm hạt vật liệu
- Lý do thay đổi ( nếu có):
1 Trao đổi nội dung nghiên cứu
thực hiện đề tài với các giáo sư
Trường Đại học tổng hợp Nam
Florida Hoa Kỳ tháng 10/2009
Đoàn ra 2 người
Trao đổi nội dung nghiên cứu thực hiện đề tài với các giáo sư Trường Đại học tổng hợp Nam Florida
Hoa Kỳ tháng 10/2009 Đoàn ra 2 người
Tham gia dự hội nghị WEFTEC
về xử lý nước thải
Trang 10Quốc (KU) + 01 TS ĐHTH Nam
Florida (USF) ĐHTH Hàn Quốc (KU) + 01 TS ĐHTH Nam Florida (USF)
pháp EXAFS, hợp tác nghiên cứu, gửi mẫu hạt chế tạo sang Viện nghiên cứu bức xạ Synchrotron(SLRI), Thái Lan để tiến hành nghiên cứu cơ chế hấp phụ kim loại nặng và arsen bằng các phương pháp hiện đại như EXAFS, ATR-FTIR, tháng 7/2010
Tham
dự thêm ngoài
dự kiến
Academic Seminar 2010, Saha Institute of Nuclear Physics, Kolkata, India, Nov 29th to Dec 4th, 2010”
Tham
dự thêm ngoài
dự kiến
- Lý do thay đổi (nếu có): Tham dự thêm ngoài dự kiến (nhưng không thanh toán vào tiền đề tài) Lý do: Để tăng tính chất khoa học và học hỏi kinh nghiệm của các chuyên gia nước ngoài Do đây là lĩnh vực mới, nên chỉ bằng uy tín và bài báo cáo tham dự mà các thành viên đề tài đã được các hội nghị này tài trợ 100% về kinh phí Bằng chứng là đã được giải “Outstanding” về báo cáo treo có hình thức và nội dung hay nhất tại Hội nghị Quốc tế “Asian Academic Seminar
2010, Saha Institute of Nuclear Physics, Kolkata, India, Nov 29th to Dec 4th, 2010”
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
2 Hội thảo lần 2: Thông báo và thảo
luận kết quả đề tài Hội thảo lần 2: Thông báo và thảo luận kết quả đề tài
KC.02.25/06-10 Hà Nội 15/9/2010 Gồm có 02 GS ĐHTH Hàn Quốc (KU) +
01 TS ĐHTH Nam Florida (USF)
Trang 11nước và nước ngoài)
Người,
cơ quan thực hiện
1 Hoàn thành nghiên cứu đối
với đá nguyên khai Đến 31/12/2009 Đến 31/12/2009 Các cán bộ Viện Địa
chất
2 Các qui trình chế tạo hạt
hấp phụ
Đến 30/06/2010
Đến 30/06/2010
Các cán bộ Viện Địa chất, Viện Hoá học công nghiệp Việt Nam,
3 Chế tạo khối lượng lớn hạt
hấp phụ và thử nghiệm tại
cơ sở thực tế
Đến 30/11/2010
Đến 30/11/2010
Các cán bộ Viện Địa chất, Trung tâm xử lý Môi trường – BTL Hoá học
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Số lượng, nơi công
bố
(Tạp chí, nhà
xuất bản)
Trang 12áp dụng sản xuất đại trà phù hợp với điều kiện Việt nam
ràng, có đầy đủ các điều kiện công nghệ, tạo thành hạt hấp phụ các ion kim loại nặng, asen, có thể áp dụng sản xuất đại trà phù hợp với điều kiện Việt nam
lý ô nhiễm môi trường nước với các ion kim loại nặng, asen phù hợp với tiêu chuẩn của Việt nam (TCVN 5945 B:2005) và khu vực
Khả năng hấp phụ ion: As(V): 1.100 mg/kg; As(III):
1.000 mg/kg; Cd2+: 40.000 mg/kg; Cu2+: 9.000 mg/kg; Zn2+: 25.000 mg/kg; Pb2+: 50.000 mg/kg;
Có tính ổn định, bảo đảm được các chỉ tiêu kỹ thuật về
xử lý ô nhiễm môi trường nước với các ion kim loại nặng, asen phù hợp với tiêu chuẩn của Việt Nam (TCVN
5945 B:2005) và khu vực Khả năng hấp phụ ion:
As(V): 4.090 mg/kg; As(III): 1.200 mg/kg; Cd2+: 30.370 mg/kg;
Cu2+: 16.950 mg/kg; Zn2+: 15.720 mg/kg;
Pb2+: 73.790 mg/kg;
có đầy đủ các điều kiện công nghệ, tạo thành hạt hấp phụ các ion kim loại nặng, asen, có thể
áp dụng sản xuất đại trà phù hợp với điều kiện Việt nam
Qui trình chế tạo hoàn chỉnh, rõ ràng, có đầy đủ các điều kiện công nghệ, tạo thành hạt hấp phụ các ion kim loại nặng, asen, có thể áp dụng sản xuất đại trà phù hợp với điều kiện Việt nam
Trang 13Khả năng hấp phụ ion: As(V): 1.100 mg/kg; As(III):
1.000 mg/kg; Cd2+: 40.000 mg/kg; Cu2+: 9.000 mg/kg; Zn2+: 25.000 mg/kg; Pb2+: 50.000 mg/kg;
chỉ tiêu kỹ thuật về
xử lý ô nhiễm môi trường nước với các ion kim loại nặng, asen phù hợp với tiêu chuẩn của Việt nam (TCVN
5945 B:2005) và khu vực Khả năng hấp phụ ion:
As(V): 1.750 mg/kg; As(III): 1.330 mg/kg; Cd2+: 11.090 mg/kg;
Cu2+: 7.610 mg/kg;
Zn2+: 46.960 mg/kg; Pb2+: 41.400 mg/kg;
có đầy đủ các điều kiện công nghệ, tạo thành hạt hấp phụ các ion kim loại nặng, asen, có thể
áp dụng sản xuất đại trà phù hợp với điều
kiện Việt nam
Qui trình chế tạo hoàn chỉnh, rõ ràng, có đầy đủ các điều kiện công nghệ, tạo thành hạt hấp phụ các ion kim loại nặng, asen, có thể áp dụng sản xuất đại trà phù hợp với
điều kiện Việt nam
Trang 14Khả năng hấp phụ ion: As(V): 1.100 mg/kg; As(III):
1.000 mg/kg; Cd2+: 40.000 mg/kg; Cu2+: 9.000 mg/kg; Zn2+: 25.000 mg/kg; Pb2+:
50.000 mg/kg;
chỉ tiêu kỹ thuật về
xử lý ô nhiễm môi trường nước với các ion kim loại nặng, asen phù hợp với tiêu chuẩn của Việt nam (TCVN
5945 B:2005) và khu vực Khả năng hấp phụ ion:
As(V): 2.270 mg/kg; As(III): 1.390 mg/kg; Cd2+: 17.780 mg/kg;
Cu2+: 11.000 mg/kg; Zn2+: 23.830 mg/kg;
lý ô nhiễm môi trường nước thải theo TCVN 5945B:
2005 Đầy đủ kết quả thử nghiệm xử lý ô nhiễm kim loại nặng, asen, số liệu thực tế thu được Đề xuất ứng dụng kết
quả của đề tài
Qui trình công nghệ xử lý ô nhiễm kim loại nặng , asen, bảo đảm được các chỉ tiêu
kỹ thuật về xử lý ô nhiễm môi trường nước thải theo TCVN 5945B:
2005 Đầy đủ kết quả thử nghiệm xử lý ô nhiễm kim loại nặng, asen, số liệu thực tế thu được
Đề xuất ứng dụng
kết quả của đề tài
- Lý do thay đổi (nếu có):
b) Sản phẩm Dạng III, IV:
Trang 15- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo Theo kế
hoạch
Thực tế đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
Trang 161 nguyên liệu khoáng tự nhiên bazan, laterit-đá
ong để xử lý nước thải ô
nhiễm kim loại nặng và
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ
so với khu vực và thế giới…)
Kết quả nghiên cứu, chế tạo các sản phẩm hấp phụ từ các nguyên liệu khoáng
tự nhiên (bazan, đá ong) trong phòng thí nghiệm và pilot là những đóng góp đáng trân trọng cho việc nhận biết, phát hiện ra khả năng xử lý ô nhiễm môi trường kim loại nặng của các nguyên liệu khoáng tự nhiên có mặt trên lãnh thổ Việt Nam
Từ kết quả nghiên cứu, giải thích được cơ chế phản ứng, lý giải bậc phản ứng và phức giả định đã hình thành được ý tưởng mới, hướng mới sẽ được 02 NCS phát triển thành 02 luận án tiến sỹ
Kết quả của đề tài là cơ sở để tiếp cận, xây dựng và làm chủ được các qui trình công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường Đặc biệt là việc sử dụng các vật liệu
tự nhiên rẻ tiền và sẵn có ở trong nước sẽ là lợi thế cho phát triển công nghệ xử
lý ô nhiễm môi trường, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường ở các khu vực rộng lớn có ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khoẻ con người
Kết quả nghiên cứu, chế tạo sản phẩm hấp phụ sẽ là cơ sở góp phần vào việc qui hoạch, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên của nước ta Đặc biệt là việc sử dụng các vật liệu tự nhiên rẻ tiền và sẵn có ở trong nước sẽ là lợi thế cho phát triển công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường giải quyết tình trạng ô nhiễm môi
Trang 17đá ong, đất sét v.v.) có ý nghĩa to lớn và thiết thực trong việc xây dựng công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường cho một số loại hình ô nhiễm kim loại nặng, asen và các chất độc hại khác cho các cơ sở có chất thải rắn và nước Trên cơ sở kết quả của đề tài có thể nghiên cứu áp dụng cho các khu công nghiệp tập trung, các nhà máy cán thép, luyện kim, và dự kiến nghiên cứu xử lý ô nhiễm cho sản xuất hoá chất, nhuộm, sản xuất dược phẩm, cao su, nhựa, gỗ, sản xuất và sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, các khu khai thác mỏ, các làng nghề thủ công và các vùng đất trồng nông nghiệp bị ô nhiễm phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
Đề tài đã thực hiện được nhiều kết quả mang tính mới và nguyên thuỷ như: 1) Nghiên cứu tính chất hấp phụ KLN và asen của nguyên liệu khoáng bazan (đặc biệt là bùn đỏ) và laterit – đá ong, từ đó đã chế tạo được các loại hạt hấp phụ có khả năng ứng dụng thực tế trong việc xử lý nước thải ô nhiễm KLN
và asen, b) giải thích được cơ chế hấp phụ bằng phương pháp nghiên cứu trực tiếp hiện đại, có trình độ khu vực và thế giới là phương pháp nghiên cứu phổ hấp thụ tia X(XAFS) (Được giải “Outstanding” về báo cáo treo có hình thức và nội dung hay nhất tại Hội nghị Quốc tế “Asian Academic Seminar 2010, Saha Institute of Nuclear Physics, Kolkata, India, Nov 29th to Dec 4th, 2010”)
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
Giá thành sản phẩm hạt hấp phụ dự kiến 5.000 VNĐ/kg:
- Thấp hơn nhiều so với các sản phẩm tương tự nhập ngoại Ví dụ so với Ferrosorp (một thương phẩm của hãng HEGO, Biotech Germany- có khả năng hấp phụ As: 2.378 mg/kg gấp hơn 2 lần so với sản phẩm hạt hấp phụ của đề tài đặt ra) có giá 80.000 VNĐ/1kg, cao hơn từ 10-12 lần so với sản phẩm đề tài
- Thấp hơn than hoạt tính C đang bán trên thị trường Nhưng khả năng hấp phụ của hạt vật liệu với các kim loại nặng và arsen lại tốt hơn Giá của than hoạt tính C là 35.000 /kg cao hơn 5-7 lần so với sản phẩm đề tài
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài:
Số
TT Nội dung thực hiện Thời gian (Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…) Ghi chú
I Báo cáo định kỳ
Lần 1 19/8/2009 Đã sửa chữa và bổ sung
Lần 2 19/3/2010 Đã sửa chữa và bổ sung
Lần 3 22/9/2010 Đã sửa chữa và bổ sung
II Kiểm tra định
kỳ
Trang 18-Đề tài đã thực hiện nghiêm túc các chuyên đề của đề tài
-Chủ nhiệm đề tài cần đẩy mạnh nghiên cứu và lưu ý thời gian còn rất ít
Lựa chọn một số địa điểm lấy mẫu và chế tạo vật liệu
Đánh giá về tiến độ thực hiện (nội dung, kinh phí) đề tài:
-Đề tài thực hiện đúng tiến độ đề ra -Phải có nhật ký đề tài và qui chế chi tiêu nội bộ
-Sửa lại báo cáo định ký và báo cáo chuyên đề
Lần 2 17/3/2010 Đánh giá về nội dung đã thực hiện của đề
tài:
-Đã thực hiện các công việc theo đúng tiến độ, cần làm lại các báo cáo một cách chi tiết
-Phải có qui trình xử lý mẫu đầu vào và lựa chọn được mẫu tối ưu
Đánh giá về tiến độ thực hiện (nội dung, kinh phí) đề tài:
-Phải đo được các tính chất của mẫu
- Phải thử nghiệm các mẫu ở phòng thí nghiệm trước khi đưa ra hiện trường
Trang 19-Đề tài bám sát vào mục tiêu và nội dung
đề tài: Qui trình chế tạo phải nghiệm thu
ở cơ sở Sản phẩm phải có xác nhận của
cơ quan có thẩm quyền Phải có kết quả xác nhận của các đơn vị sử dụng
Đánh giá về tiến độ thực hiện (nội dung, kinh phí) đề tài:
-Đẩy nhanh tiến độ đăng ký sở hữu trí tuệ -Phương án xử lý chất thải
-Đề xuất phương án sau khi kết thúc đề tài
-Làm lại báo cáo định kỳ -Quan tâm tới vấn đề môi trường
Trang 20việc +Về các phương pháp nghiên cứu khảo sát…:
-Các phương pháp nghiên cứu hợp lý, phương pháp điều tra khảo sát thỏa đáng, các kết quả nghiên cứu xác định có độ tin cậy cao
+ Về mức độ đày đủ về số lượng, chất lượng các sản phẩm khoa học công nghệ chính:
-Số lượng, khối lượng: đủ sản phẩm (nhiều mục còn vượt mức, đủ chủng loại) -3 qui trình tạo hạt hấp phụ và qui trình
xử lý công nghệ ô nhiễm kim loại nặng:
Xử lý nước thải mạ tại nhà máy Z133 và
xử lý nước thải phòng thí nghiệm tại Viện kiểm nghiệm thuốc trung ương
Chất lượng của báo cáo tổng hợp:
-Báo cáo tổng hợp viết tốt, có kiến thức
cơ bản cao
Kết luận của hội đồng:
+ Đề tài đã hoàn thành tốt các nội dung nghiên cứu đặt ra, cách tiếp cận phù hợp + Các kết quả nghiên cứu và sản phẩm đạt yêu cầu Một số vượt yêu cầu đặt ra
Có giá trị khoa học và thực tiễn cao + Cần chỉnh sửa, rút gọn báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt Chú trọng nêu bật trọng tâm của đề tài và bám sát theo hướng dẫn của thông tư 12
+ Chỉnh sửa các lỗi kỹ thuật theo góp ý của hội đồng
Chủ nhiệm đề tài
TS Nguyễn Trung Minh
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
Trang 21AAS Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
BCĐQG Ban chỉ đạo Quốc gia
BOD Nhu cầu oxi sinh hóa
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
BV Bệnh viện
BVMT Bảo vệ môi trường
Ce Nồng độ của chất tan còn lại sau khi quá trình hấp phụ kết thúc, mg/l CEC Dung lượng cation trao đổi
Co Nồng độ ban đầu của chất bị hấp phụ (mg/l)
COD Nhu cầu oxi hóa học
DO Hàm lượng oxi hòa tan
EXAFS Cấu trúc tinh vi hấp thụ tia X mở rộng
GDP Tổng thu nhập quốc dân
PZC Điểm điện tích không
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
Trang 22Qmax Dung lượng hấp phụ cực đại, mg/kg
SS Hàm lượng các chất lơ lửng
TCMT Tiêu chuẩn Môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
XRF Phương pháp trắc phổ huỳnh quang tia X
Ký hiệu mẫu Giải thích ký hiệu
BBL2-NM Bazan phong hóa Bảo Lộc nguyên mẫu
BBL2-S3 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 3% thủy tinh lỏng
BBL2-S7 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 7% thủy tinh lỏng
BBL2b-S10 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 10% thủy tinh lỏng BBL2b-S15 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 15% thủy tinh lỏng BBL2b-S20 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 20% thủy tinh lỏng BBL2-DC10 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 10% dầu cốc
BBL2-DC20 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 20% dầu cốc
BBL2-DC30 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 30% dầu cốc
BBL2b-K10 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 10% sét - kaolin
BBL2b-K20 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 20% sét - kaolin
BBL2b-K30 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 30% sét - kaolin
Trang 231 Bảng I.1 Phân bố và dạng của nước trên Trái đất 23
2 Bảng I.2 Lượng nước thải của một số mỏ khai thác khoáng sản tập trung tại Thái Nguyên 31
3 Bảng I.3 Đặc trưng về thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp (trước xử lý) 36
4
Bảng I.4 Ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong
nước thải từ các KCN thuộc các tỉnh của các vùng KTTĐ của Việt Nam năm
6 Bảng I.6 Nồng độ tối đa cho phép của một số ion kim loại Nặng trong nước sinh hoạt 43
7 Bảng I.7 Giới hạn nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp 44
9 Bảng I.9 Hàm lượng arsen trong các nguồn nước mặt, Nước thải, nước mưa 48
10 Bảng I.10 Nguồn thải và lượng thải cadimi vào khí quyển 52
11 Bảng I.11 Giá trị giới hạn nồng độ chì trong tiêu chuẩn cho phép 61
12 Bảng II.1 Đặc điểm các lớp phủ bazan Kainozoi muộn 69
13 Bảng II.2 Thành phần nguyên tố chính và nguyên tố vết của bazan Việt Nam 79
15 Bảng II.4 Thành phần đới laterit-boxit (cỡ hạt <2mm) 90
16 Bảng II.5 Thành phần đới laterit-boxit (cỡ hạt >2mm) 90
17 Bảng II.6 Thành phần khung xương laterit ở một số khu vực 92
18 Bảng II.7 Mặt cắt VPH laterit kết vón trên đá lục nguyên vùng Phú Bình - Thái Nguyên 103
19 Bảng II.8 Mặt cắt VPHlLaterit kết vón trên đá biến chất vùng Vĩnh Yên 103
20 Bảng II.9 Mặt cắt laterit kết vón trên đá lục nguyên vùng Phú Bình - Thái Nguyên 104
21 Bảng II.10 Mặt cắt aterit kết vón trên đá biến chất vùng Vĩnh Yên 105
22 Bảng II.11 Thành phần các nguyên tố chính trong các đá mẹ và các thành tạo laterit liên quan 118
24 Bảng III.2 PZC của một số oxit và khoáng vật 135
25 Bảng III.3 Vài mô hình hấp phụ cân bằng cổ điển và các công thức giải tích 157
26 Bảng III.4 Các mô hình động học cổ điển về hấp/giải hấp với các công thức giải tích 159
27 Bảng IV.1: Kết quả phân tích thành phần hóa học bằng XRF của mẫu Bazan 170
28 Bảng IV.2:Hàm lượng các thành phần chính của các loại banzan Núi Rổ 171
29 Bảng IV.3: Kết quả phân tích thành phần hóa học bằng XRF của mẫu đá ong 173
Trang 2432 Bảng IV.6 Kết quả CEC của một số mẫu nguyên khai 178
33 Bảng IV.7: CEC của một số mẫu đất và vật liệu trầm tích 180
34 Bảng IV.8 Kết quả đo diện tích bề mặt riêng BET của đá ong nguyên khai 180
35 Bảng IV.9 Kết quả đo diện tích bề mặt riêng BET của đá Bazan nguyên khai 181
36 Bảng IV.10 Kết quả dung lượng hấp phụ của đá bazan với ion Cd2+ 187
37 Bảng IV.11 Kết quả dung lượng hấp phụ của than hoạt tính với ion Cd 2+ 188
38 Bảng IV.12 Kết quả tính các hằng số Freudlich và Langmuir 192
39 Bảng IV.13 Kết quả dung lượng hấp phụ của đá bazan với ion Cu2+ 193
40 Bảng IV.14 Kết quả dung lượng hấp phụ của than với ion Cu2+ 194
41 Bảng IV.15 Kết quả tính các hằng số Langmuir và Freudlich 197
42 Bảng IV.16 Kết quả dung lượng hấp phụ của đá bazan với ion Pb 2+ 198
43 Bảng IV.17 Kết quả dung lượng hấp của than với ion Pb2+ 199
44 Bảng IV.18 Kết quả tính các hằng số Freudlich và Langmuir 203
45 Bảng IV.19 Kết quả dung lượng hấp phụ của đá bazan với ion Zn2+ 204
46 Bảng IV.20 Kết quả dung lượng hấp phụ của than với ion Zn2+ 205
47 Bảng IV.21 Kết quả tính các hằng số Langmuir và Freudlich theo 6 điểm 208
48 Bảng IV.22 Dung lượng hấp của đá bazan với ion Cd2+ theo thời gian 210
49 Bảng IV.23 Dung lượng hấp phụ của đá bazan với ion Cu 2+ theo thời gian 212
50 Bảng IV.24 Dung lượng hấp phụ của đá bazan với ion Pb2+ theo thời gian 214
51 Bảng IV.25 Dung lượng hấp phụ của đá bazan với ion Zn2+ theo thời gian 216
52 Bảng IV.26 Bảng tổng kết các thông số đẳng nhiệt hấp phụ của bazan 218
53 Bảng IV.27 Kết quả thí nghiệm về dung lượng hấp phụ As (III) của laterit (đá ong) và than hoạt tính (PAC) theo nồng độ As (III) ban đầu 220
54 Bảng IV.28 Kết quả thí nghiệm về dung lượng hấp phụ As (V) của laterit (đá ong) và than hoạt tính (PAC) theo nồng độ As (V) ban đầu 222
55 Bảng IV.29 Kết quả thí nghiệm về dung lượng hấp phụ Cdong) và than hoạt tính (PAC) theo nồng độ Cd2+ ban đầu 2+ của laterit (đá 225
56 Bảng IV.30 Kết quả thí nghiệm về dung lượng hấp phụ Cuong) và than hoạt tính (PAC) theo nồng độ Cu2+ ban đầu 2+ của laterit (đá 228
57 Bảng IV.31 Kết quả thí nghiệm về dung lượng hấp phụ Pbong) và than hoạt tính (PAC) theo nồng độ Pb2+ ban đầu 2+ của laterit (đá 230
58 Bảng IV.32 Kết quả tính toán theo Langmuir của laterit với ion Pb2+ 231
59 Bảng IV.33 Kết quả tính toán theo Langmuir – 2 của than hoạt tính với ion Pb2+ 233
60 Bảng IV.34 Kết quả thí nghiệm về dung lượng hấp phụ Zn
2+ của laterit (đá ong) và than hoạt tính (PAC) theo nồng độ Zn2+ ban đầu 234
61 Bảng IV.35 Kết quả tính toán các thông số theo Freundlich 237
62 Bảng IV.36 Kết quả thí nghiệm về dung lượng hấp phụ (q t ) ion Cd2+ của 238
Trang 2564 Bảng IV.38 Kết quả thí nghiệm về dung lượng hấp phụ (qlaterit (đá ong) theo thời gian t) ion Cu của 240
65 Bảng IV.39 So sánh dung lượng hấp phụ Cu2+ của laterit và than hoạt tính 242
66 Bảng IV.40 Kết quả thí nghiệm về dung lượng hấp phụ (qt ) ion Pb 2+ của laterit
67 Bảng IV.41 So sánh dung lượng hấp phụ Pb 2+ của laterit và than hoạt tính 246
68 Bảng IV.42 Kết quả thí nghiệm về dung lượng hấp phụ (qt ) ion Zn2+ của laterit
69 Bảng IV.43 So sánh dung lượng hấp phụ Zn2+ của laterit và than hoạt tính 249
70 Bảng IV.44 So sánh dung lượng hấp phụ As (III), As (V) của laterit và than hoạt tính 250
71 Bảng IV.45 So sánh dung lượng hấp phụ các mẫu nghiên cứu 250
72 Bảng IV.46 Bảng q max và % hấp một số loại vật liệu tự nhiên thử nghiệm 252
74 Bảng IV.48 Bảng dung lượng hấp phụ của laterit, than hoạt tính 253
75 Bảng IV.49 Kết quả xác định thành phần độ hạt của nguyên liệu khoáng bazan và đá ong 254
76 Bảng IV 50 Kết quả phân tích nhiệt vi sai 255
77 Bảng V 1: Tổng kết mẫu hạt BVNQ sau khi ép 274
78 Bảng V 2: Thời gian lên nhiệt độ cài đặt cho từng loại nhiệt độ 275
79 Bảng V 3: Tổng kết các mẫu BVNQ sau khi nung 277
80 Bảng V 4: Kết quả đo độ cứng loạt mẫu BBL2b-S15 281
81 Bảng V 5: Kết quả hấp phụ asen III của mẫu BBL2b-S10 282
82 Bảng V 6: Kết quả hấp phụ asen III của mẫu BBL2b-S15 283
83 Bảng V 7: Kết quả hấp phụ asen III của mẫu BBL2b-S20 284
84 Bảng V 8: Kết quả hấp phụ asen V của mẫu BBL2b-S10 285
85 Bảng V 9: Kết quả hấp phụ asen V của mẫu BBL2b-S15 286
86 Bảng V 10: Kết quả hấp phụ asen V của mẫu BBL2b-S20 287
87 Bảng V 11: Kết quả hấp phụ Cd2+ của mẫu BBL2b-S10 289
88 Bảng V 12: Kết quả hấp phụ Cd2+ của mẫu BBL2b-S15 290
89 Bảng V 13: Kết quả hấp phụ Cd2+ của mẫu BBL2b-S20 291
90 Bảng V 14: Kết quả hấp phụ Cu2+ của mẫu BBL2b-S10 292
91 Bảng V 15: Kết quả hấp phụ Cu2+ của mẫu BBL2b-S15 293
92 Bảng V 16: Kết quả hấp phụ Cu2+ của mẫu BBL2b-S20 294
93 Bảng V 17: Kết quả hấp phụ Pb2+ của mẫu BBL2b-S10 296
94 Bảng V 18: Kết quả hấp phụ Pb2+ của mẫu BBL2b-S15 297
95 Bảng V 19: Kết quả hấp phụ Pb2+ của mẫu BBL2b-S20 298
Trang 2698 Bảng V 22: Kết quả hấp phụ Zn2+ của mẫu BBL2b-S20 301
99 Bảng V 23: Kết quả đo độ cứng loạt mẫu OBY-S15 theo nhiệt độ nung 305
100 Bảng V 24: Kết quả hấp phụ As (III) của mẫu OBY-S15 306
101 Bảng V 25: Kết quả hấp phụ As (V) của mẫu OBY-S15 308
102 Bảng V 26: Kết quả hấp phụ Cd2+ của mẫu OBY-S15 309
103 Bảng V 27: Kết quả hấp phụ Cu2+ của mẫu OBY-S15 310
104 Bảng V 28: Kết quả hấp phụ Pb2+ của mẫu OBY-S15 312
105 Bảng V 29: Kết quả hấp phụ Zn2+ của mẫu OBY-S15 313
106 Bảng V 30: Theo dõi độ bền trong nước của vật liệu BO-S10 316
107 Bảng V 31: Kết quả đo độ cứng của vật liệu BO 317
108 Bảng V 32: Kết quả hấp phụ asen (III) của các mẫu hỗn hợp BO 319
109 Bảng V 33: Kết quả hấp phụ asen (V) của mẫu BOS 320
110 Bảng V 34: Kết quả hấp phụ Cd của các mẫu hỗn hợp BOS 321
111 Bảng V 35: Kết quả hấp phụ Cu của các mẫu hỗn hợp BOS 322
112 Bảng V 36: Kết quả hấp phụ Pb của các mẫu hỗn hợp BOS 323
113 Bảng V 37: Kết quả hấp phụ Zn của các mẫu hỗn hợp BOS 324
114 Bảng V 38 Kết quả thực nghiệm hoạt hóa vật liệu BVNQ 329
115 Bảng V 39 Kết quả thực nghiệm hoạt hóa vật liệu BOS 331
116 Bảng V 40 Kết quả thực nghiệm hoạt hóa vật liệu mẫu OBYQ 332
117 Bảng VI 0 Kết quả phân tích rơnghen (XRD) 340
118 Bảng VI 1 Kết quả CEC của mẫu BBL2b với 10% phụ gia thủy tinh lỏng nung theo nhiệt độ 343
119 Bảng VI 2 Kết quả CEC của mẫu BBL2b với phụ gia là thủy tinh lỏng 15% nung theo nhiệt độ 344
120 Bảng VI 3 Kết quả CEC của mẫu BBL2b với phụ gia là thủy tinh lỏng 20% nung theo nhiệt độ 345
121 Bảng VI 4: Kết quả CEC của mẫu BBL2 với phụ gia là dầu cốc là 40%, nung ở các nhiệt độ khác nhau 346
122 Bảng VI 5 Kết quả CEC của mẫu vật liệu theo thời gian nung ở cùng nhiệt độ 400°C 347
123 Bảng VI 6 Kết quả xác định CEC mẫu OBY theo nhiệt độ nung 351
124 Bảng VI 7: Kết quả CEC của mẫu OBY-Si15 phụ thuộc vào thời gian nung ở 300°C 352
125 Bảng VI 8 Kết quả CEC của mẫu OBY-Si15 phụ thuộc vào thời gian nung ở 400°C 353
126 Bảng VI 9 Kết quả đo diện tích bề mặt riêng BET của hạt vật liệu được chế tạo từ nhóm đá Ong 355
127 Bảng VI 10 Kết quả đo diện tích bề mặt riêng BET của hạt vật liệu được chế tạo từ nhóm đá Bazan phong hóa – bùn đỏ 355
128 Bảng VI 11 Kết quả phân tích rơnghen (XRD) 3 mẫu nghiên cứu 358
Trang 27131 Bảng VI 14 Tỉ phần các nguyên tố trong vật liệu BVNQ hấp phụ Cr 367
132 Bảng VI 15 Tỉ phần các nguyên tố trong vật liệu BVNQ hấp phụ Cu 369
133 Bảng VI 16 Tỉ phần các nguyên tố trong vật liệu BVNQ hấp phụ Zn 371
134 Bảng VI 17 Tỉ phần của các nguyên tố trong vật liệu BVNQ hấp phụ As(III) 373
135 Bảng VI 18 Tỉ phần các nguyên tố trong vật liệu BVNQ hấp phụ Cd 376
136 Bảng VI 19 Tỉ phần các nguyên tố trong vật liệu BVNQ hấp phụ Cr 378
137 Bảng VI 20 Tỉ phần các nguyên tố trong vật liệu OBYQ hấp phụ Cu 380
138 Bảng VI 21 Tỉ phần của các nguyên tố trong vật liệu OBYQ hấp phụ As(III) 382
139 Bảng VI 22 Tỉ phần của các nguyên tố trong vật liệu BOS hấp phụ Pb 386
140 Bảng VI 23 Tỉ phần của các nguyên tố trong vật liệu BOS hấp phụ Cd 388
141 Bảng VI 24 Tỉ phần của các nguyên tố trong vật liệu BOS hấp phụ Cr 390
142 Bảng VI 25 Tỉ phần của các nguyên tố trong vật liệu BOS hấp phụ Cu 392
143 Bảng VI 26 Tỉ phần của các nguyên tố trong vật liệu BOS hấp phụ Zn 394
144 Bảng VI 27 Tỉ phần của các nguyên tố trong vật liệu BOS hấp phụ As(III) 396
145 Bảng VI 28 Kết quả hấp phụ As(III) theo khối lượng vật liệu 403
146 Bảng VI 29 Các điều kiện tối ưu cho quá trình hấp phụ các KLN và As của vật liệu BVNQ 423
147 Bảng VI 30 So sánh khả năng hấp phụ KLN và As của vật liệu BVNQ với một số vật liệu xử lý nước hiện có trên thị trường 423
148 Bảng VI 31 Kết quả xác định khả năng hấp phụ cạnh tranh đa ion KLN và asen III, V của hạt vật liệu BVNQ 425
149 Bảng VI 32 Các thông số nhiệt động của quá trình hấp phụ ở 30-35°C 426
150 Bảng VI 33 Các thông số nhiệt động của quá trình hấp phụ ở 35-45°C 427
151 Bảng VI 34 Kết quả kiểm tra các ion thoát ra từ hạt vật liệu BVNQ 428
152 Bảng VI 35 Bảng kết quả phân tích Rơnghen (XRD) 430
153 Bảng VI 36 Kết quả thí nghiệm hấp phụ hạt BVNQ với Cd2+ 434
154 Bảng VI 37 Kết quả thí nghiệm hấp phụ hạt BVNQ với Cu2+ theo thời gian 436
155 Bảng VI 38 Kết quả thí nghiệm hấp phụ hạt BVNQ với Pb2+ theo thời gian 439
156 Bảng VI 39 Kết quả thí nghiệm hấp phụ hạt BVNQ với Zn2+ theo thời gian 442
157 Bảng VI 40 Kết quả thí nghiệm hấp phụ hạt BVNQ với As(III) theo thời gian 445
158 Bảng VI 41 Kết quả thí nghiệm hấp phụ hạt BVNQ với As(V) theo thời gian 447
159 Bảng VI 42 Kết quả hấp phụ As(III) theo khối lượng vật liệu 449
160 Bảng VI 43 Kết quả hấp phụ As(V) theo khối lượng vật liệu 450
161 Bảng VI 44 Kết quả hấp phụ Cd2+ theo khối lượng vật liệu 451
162 Bảng VI 45 Kết quả hấp phụ Cu2+ theo khối lượng vật liệu 452
163 Bảng VI 46 Kết quả hấp phụ Pb2+ theo khối lượng vật liệu 453
164 Bảng VI 47 Kết quả hấp phụ Zn2+ theo khối lượng vật liệu 454
Trang 28167 Bảng VI 50 Kết quả hấp phụ Cd2+ theo pH của môi trường 458
168 Bảng VI 51 Kết quả hấp phụ Cu2+ theo pH của môi trường 458
169 Bảng VI 52 Kết quả hấp phụ Pb2+ theo pH của môi trường 459
170 Bảng VI 53 Kết quả hấp phụ Zn2+ theo pH của môi trường 460
171 Bảng VI 54 Kết quả hấp phụ As(III) theo nồng độ ban đầu của dung dịch As(III) 461
172 Bảng VI 55 Kết quả hấp phụ As(V) theo nồng độ ban đầu của dung dịch As(V) 464
173 Bảng VI 56 Kết quả hấp phụ Cd2+ theo nồng độ ban đầu của dung dịch Cd2+ 466
174 Bảng VI 57 Kết quả hấp phụ Cu2+ theo nồng độ ban đầu của dung dịch Cu2+ 468
175 Bảng VI 58 Kết quả hấp phụ Pb2+ theo nồng độ ban đầu của dung dịch Pb2+ 471
176 Bảng VI 59 Kết quả hấp phụ Zn2+ theo nồng độ ban đầu của dung dịch Zn2+ 473
177 Bảng VI 60 Kết quả hấp phụ As(III) theo thời gian hấp phụ 475
178 Bảng VI 61 Kết quả hấp phụ As(V) theo thời gian hấp phụ 476
179 Bảng VI 62 Kết quả hấp phụ Cd2+ theo thời gian hấp phụ 477
180 Bảng VI 63 Kết quả hấp phụ Cu2+ theo thời gian hấp phụ 478
181 Bảng VI 64 Kết quả hấp phụ Pb2+ theo thời gian hấp phụ 479
182 Bảng VI 65 Kết quả hấp phụ Zn2+ theo thời gian hấp phụ 480
183 Bảng VI 66 Các điều kiện tối ưu cho quá trình hấp phụ các KLN và As của vật liệu OBYQ 482
184 Bảng VI 67 Kết quả xác định khả năng hấp phụ cạnh tranh đa ion KLN và Asen III, V của hạt vật liệu OBYQ 483
185 Bảng VI 68 Kết quả tính toán nhiệt phản ứng ở nhiệt độ 30°C (303°K) và 35°C (308°K) của hạt vật liệu OBYQ 484
186 Bảng VI 69 Kết quả tính toán nhiệt phản ứng ở nhiệt độ 35°C (308°K) và 45°C (318°K) của hạt vật liệu OBYQ 485
187 Bảng VI 70 Kết quả kiểm tra các ion thoát ra từ hạt vật liệu OBYQ (trên máy ICPMS) 486
188 Bảng VI 71.Kết quả thí nghiệm hấp phụ hạt OBYQ với Cd(II) theo thời gian 488
189 Bảng VI 72 Kết quả thí nghiệm hấp phụ hạt OBYQ với Cu(II) theo thời gian 491
190 Bảng VI 73 Kết quả thí nghiệm hấp phụ hạt OBYQ với Pb(II) theo thời gian 493
191 Bảng VI 74 Kết quả thí nghiệm hấp phụ hạt OBYQ với Zn(II) theo thời gian 496
192 Bảng VI 75 Kết quả thí nghiệm hấp phụ hạt OBYQ với As(III) theo thời gian 498
193 Bảng VI 76 Kết quả thí nghiệm hấp phụ hạt OBYQ với As(V) theo thời gian 500
194 Bảng VI 77 Kết quả hấp phụ As(III) theo khối lượng vật liệu 502
195 Bảng VI 78 Kết quả hấp phụ As(V) theo khối lượng vật liệu 503
196 Bảng VI 79 Kết quả hấp phụ Cd2+ theo khối lượng vật liệu 504
197 Bảng VI 80 Kết quả hấp phụ Cu2+ theo khối lượng vật liệu 505
198 Bảng VI 81 Kết quả hấp phụ Pb2+ theo khối lượng vật liệu 506
Trang 29201 Bảng VI 84 Kết quả hấp phụ As(V) theo pH của môi trường 509
202 Bảng VI 85 Kết quả hấp phụ Cd2+ theo pH của môi trường 510
203 Bảng VI 86 Kết quả hấp phụ Cu2+ theo pH của môi trường 511
204 Bảng VI 87 Kết quả hấp phụ Pb2+ theo pH của môi trường 512
205 Bảng VI 88 Kết quả hấp phụ Zn2+ theo pH của môi trường 513
206 Bảng VI 89 Kết quả hấp phụ As(III) theo nồng độ ban đầu của dung dịch As(III) 514
207 Bảng VI 90 Kết quả hấp phụ As(V) theo nồng độ ban đầu của dung dịch As(V) 517
208 Bảng VI 91 Kết quả hấp phụ Cd2+ theo nồng độ ban đầu của dung dịch Cd2+ 518
209 Bảng VI 92 Kết quả hấp phụ Cu2+ theo nồng độ ban đầu của dung dịch Cu2+ 521
210 Bảng VI 93 Kết quả hấp phụ Pb2+ theo nồng độ ban đầu của dung dịch Pb2+ 523
211 Bảng VI 94 Kết quả hấp phụ Zn2+ theo nồng độ ban đầu của dung dịch Zn2+ 526
212 Bảng VI 95 Kết quả hấp phụ As(III) theo thời gian hấp phụ 527
213 Bảng VI 96 Kết quả hấp phụ As(V) theo thời gian hấp phụ 528
214 Bảng VI 97 Kết quả hấp phụ Cd2+ theo thời gian hấp phụ 529
215 Bảng VI 98 Kết quả hấp phụ Cu2+ theo thời gian hấp phụ 530
216 Bảng VI 99 Kết quả hấp phụ Pb2+ theo thời gian hấp phụ 531
217 Bảng VI 100 Kết quả hấp phụ Zn2+ theo thời gian hấp phụ 532
218 Bảng VI 101 Các điều kiện tối ưu cho quá trình hấp phụ các KLN và As của vật liệu BOS 534
219 Bảng VI 102 So sánh khả năng hấp phụ KLN và As của vật liệu BOS với một số vật liệu xử lý nước hiện có trên thị trường 535
220 Bảng VI 103 Kết quả xác định khả năng hấp phụ cạnh tranh đa ion KLN và Asen III, V của hạt vật liệu BOS 536
221 Bảng VI 104 Kết quả tính toán nhiệt phản ứng ở nhiệt độ 30°C (303°K) và 35°C (308°K) của hạt vật liệu BOS 538
222 Bảng VI 105 Kết quả tính toán nhiệt phản ứng ở nhiệt độ 35°C (308°K) và 45°C (318°K) của hạt vật liệu BOS 539
223 Bảng VI 106 Kết quả kiểm tra các ion thoát ra từ hạt vật liệu BOS (trên máy ICPMS) 540
224 Bảng VI 107 Kết quả thí nghiệm hấp phụ hạt BOS với Cd(II) theo thời gian 542
225 Bảng VI 108 Kết quả thí nghiệm hấp phụ hạt BOS với Cu(II) theo thời gian 545
226 Bảng VI 109 Kết quả thí nghiệm hấp phụ hạt BOS với Pb(II) theo thời gian 547
227 Bảng VI 110 Kết quả thí nghiệm hấp phụ hạt BOS với Zn(II) theo thời gian 549
228 Bảng VI 111 Kết quả thí nghiệm hấp phụ hạt BOS với As(III) theo thời gian 552
229 Bảng VI 112 Kết quả thí nghiệm hấp phụ hạt BOS với As(V) theo thời gian 554
230 Bảng VI 113 Kết quả lý giải bậc phản ứng và phức giả định 556
231 Bảng VII.1 Chất lượng nước thải mạ qua các giai đoạn xử lý 611
Trang 30234 Bảng VIII 1: Khả năng xử lý các ion kim loại trong nước thải mạ của vật liệu hấp phụ, hấp thụ TAO 624
235 Bảng VIII 2 Khả năng xử lý các ion kim loại trong nước thải mạ của vật liệu hấp phụ, hấp thụ BVNQ 624
236 Bảng VIII 3: Khả năng xử lý các ion kim loại trong nước thải mạ của vật liệu hấp phụ, hấp thụ BOS 626
237 Bảng VIII 4 Khả năng xử lý các ion kim loại trong nước thải mạ của vật liệu hấp phụ, hấp thụ OBYQ 627
238 Bảng VIII 5 Sự suy giảm hiệu xuất hấp phụ, hấp thụ theo thời gian hoạt động của vật liệu 629
239 Bảng IX 1 Thành phần hóa học của bazan phong hóa (bùn đỏ) ở một số nước trên thế giới 630
240 Bảng X 1 Khả năng xử lý As, Mn2+ bằng đá ong và chất oxy hoá, cộng kết 644
241 Bảng X 2 Ảnh hưởng của đá ong đến quá trình tách loại As, Mn2+ trong nước 646
242 Bảng X 3 Ảnh hưởng của KMnO4 đến quá trình tách loại As, Mn trong nước 647
243 Bảng X 4 Ảnh hưởng của PAC đến quá trình tách loại As, Mn2+ trong nước 648
244 Bảng X 5 Ảnh hưởng của Fe(II) đến quá trình tách loại As, Mn2+ trong nước (0,05ml KMnO4 0,5%) 649
245 Bảng X 6 Ảnh hưởng của Fe(II) đến quá trình tách loại As, Mn2+ trong nước (0,1ml KMnO 0,5%) 650
246 Bảng X 7 Ảnh hưởng của KMnO4 đến quá trình tách loại As, Mn2+ trong nước bằng đá ong 651
247 Bảng X 1 Khả năng xử lý As, Mn2+ bằng đá ong và chất oxy hoá, cộng kết 644
248 Bảng X 2 Ảnh hưởng của đá ong đến quá trình tách loại As, Mn2+ trong nước 646
249 Bảng X 3 Ảnh hưởng của KMnO4 đến quá trình tách loại As, Mn trong nước 647
250 Bảng X 4 Ảnh hưởng của PAC đến quá trình tách loại As, Mn2+ trong nước 648
251 Bảng X 5 Ảnh hưởng của Fe(II) đến quá trình tách loại As, Mn2+ trong nước (0,05ml KMnO4 0,5%) 649
Trang 311 Hình I.1 Biểu đồ diễn biến COD trên các sông qua các năm 25
2 Hình I.2 Biểu đồ tần suất số lần đo vượt TCVN của một số thông số tại sông Đồng Nai đoạn qua Thành phố Biên Hoà 25
3 Hình I.3 Biểu đồ tần suất số lần đo phát hiện ô nhiễm dinh dưỡng tại sông Đồng Nai đoạn qua Thành phố Biên Hoà 26
4 Hình I.4 Biểu đồ hàm lượng COD trên sông Thị Vải qua các năm 27
5 Hình I.5 Biểu đồ diễn biến DO dọc sông Thị Vải tháng 8/2008 và tháng 3/2009 27
6 Hình I.6 Biểu đồ hàm lượng NH4+ trên sông Cầu đoạn chảy qua Thái
7 Hình I.7 Biểu đồ diễn biến DO dọc sông Công qua các năm 28
8 Hình I.8 Biểu đồ diễn biến ô nhiễm trên sông Nhuệ đoạn qua Hà Đông 29
9 Hình I.9 Biểu đồ hàm lượng chất rắn lơ lửng tại điểm Cự Đà trên sông Nhuệ 29
10 Hình I.10 Biểu đồ tỷ lệ nước thải của một số nhóm ngành sản xuất chính 30
11 Hình I.11 Biểu đồ ước tính tỷ lệ tổng lượng nước thải KCN của các khu vực 35
12 Hình II.1 Sơ đồ phân bố bazan Kainozoi muộn Việt Nam 67
13 Hình II.2 Thành phần bazan Kainozoi Việt Nam trên biểu đồ CIPW 81
14 H II.3 Biểu đồ tương quan giữa các oxyt tạo đá và MgO trong bazan Kainozoi Việt Nam 83
15 H II.4 Đặc điểm thành phần nguyên tố không tương thích trong bazan Kainozoi Việt Nam chuẩn hóa theo Manti nguyên thủy 84
16 H.II.5 Biểu đồ quan hệ giữa các nguyên tố không tương thích với MgO trong bazan Kainozoi Việt Nam PL - Pleiku, BMT - Buôn Ma Thuột, XL -
Xuân Lộc, PLog - Phước Long
85
17 H.II.6 Biểu đồ tỷ lệ các nguyên tố không tương thích trong bazan KZ Việt Nam N-MORB và E-MORB 85
18 Hình II.7 Thành phần đồng vị của bazan KZ Việt Nam 87
19 Hình II.8 Sơ đồ phân bố các thành tạo laterit ở Việt Nam 100
20 Hình II.9 Mặt cắt laterit khu vực Nho Quan, Ninh Bình (không quan sát thấy đá gốc) 101
21 Hình II.10 Laterit dạng đá ong (Huyện Thạch Thất, Hà Tây) 102
23 Hình II.12: Sơ đồ phân bố các thành tạo laterit ở khu vực rìa đồng bằng Sông Hồng (các diện tích xẫm màu) 107
24 Hình II.13 Mặt cắt bauxit laterit khu vực Đak Nông 113
25 Hình II.14: Sự tích tụ của sắt theo các khe nứt trong mặt cắt phong hóa 116
26 Hình II.15 Sự biến đổi thành phần hóa học trong một số mặt cắt laterit 119
27 Hình II.16: Sự nhiễm sắt trong các hạt kaolinit thứ sinh Lượng sắt được tập trung ở giữa các hạt sét 120
28 Hình II.17: Sự tập trung sắt cao tới mức chiếm toàn bộ các hạt sét 120
29 Hình II.18 Sự phân bố của các nguyên tố chính theo kết quả phân tích microsonde qua mặt cắt các đới sắt – sét khác nhau 121
30 Hình II.19 Cấu trúc tinh thể của montmorillonit 128
31 Hình III.1 Điểm tích không của một khoáng vật là 6,6 134
Trang 3234 Hình III.4 Trạng thái năng lượng của hệ rắn/chất tan trong một phản ứng hấp phụ hay giải hấp 143
35 Hình III.5: Bốn loại đẳng nhiệt hấp phụ chính 145
36
Hình III.6 Sự phân tách khái niệm một đường đẳng nhiệt thành vài đường
đẳng nhiệt Langmuir cơ bản (mỗi một có một ái lực riêng và dung lượng bão
hòa) đẳng nhiệt Freundlich là một trường hợp đặc biệt mà hằng số ái lực là
log-chuẩn phân bố
151
37
Hình III.7 Đường đẳng nhiệt trao đổi ion : trao đổi giữa 2 ion NH 4+ và Ca2+
dị hóa trị trên vermiculite xen kẽ hydroxyl nhôm, so sánh với đường cong
không chuẩn của sự trao đổi ion hóa trị 1/hóa trị 2 Chuẩn tổng được giữ
không đổi ở 1 mol c L- 1 (lấy của Evangelou và Lumbenraja, 2002)
154
38
Hình III.8 Đường đẳng nhiệt trao đổi K+ /Ca2+ trên một loại đất Australian
có chứa khoảng clay 2:1 Chuẩn tổng được duy trì không đổi ở 0,2 mol L-1
39 Hình III.9 Sơ đồ hệ thống xử lý Pb(II) bằng cột hấp phụ 162
40 Hình III.10 Biểu đồ sự biến đổi theo phần trăm các dạng tồn tại của As(V) 164
41 Hình III.11 Biểu đồ sự biến đổi theo phần trăm các dạng tồn tại của Cd 165
42 Hình III.12 Biểu đồ sự biến đổi theo phần trăm các dạng tồn tại của Cr(VI) 166
43 Hình III.13 Biểu đồ sự biến đổi theo phần trăm các dạng tồn tại của Cu 166
44 Hình III.14 Biểu đồ sự biến đổi theo phần trăm các dạng tồn tại của Pb 167
45 Hình III.15 Biểu đồ sự biến đổi theo phần trăm các dạng tồn tại của Zn 168
46 Hình IV.1 Kết quả đo XRD của mẫu bazan Phước Long (BPL) 174
47 Hình IV.2 Kết quả đo XRD của mẫu bazan (bùn đỏ) Bảo Lộc – Lâm Đồng (BBL2b) 176
48 Hình IV.3 Kết quả đo XRD của mẫu đá ong Hà Tây (OHT) 176
49 Hình IV.4 Kết quả đo XRD của mẫu đá ong Bình Yên (OBY) 177
50 Hình IV.5 Tổng trao đổi cation (CEC) của một số mẫu nguyên khai 179
51 Hình IV.6: Xác định sơ bộ điểm điện tích không của đá ong bằng KCl 182
52 Hình IV.7: Xác định sơ bộ điểm điện tích không của đá bazan với KCl 0,1M 183
53 Hình IV.8: Xác định sơ bộ điểm điện tích không của đá bazan với KCl 0,01M 183
54 Hình IV.9: Sự trùng lặp của hai đường thực nghiệm xác định PZC của đá bazan với KCl 0,01M và KCl 0,1M 184
55 Hình IV.10: Xác định chính xác điểm điện tích không của đá bazan với KCl 0,1M 184
56 Hình IV.11: Xác định chính xác điểm điện tích không của đá bazan với KCl 0,01M 185
57 Hình IV.12: Xác định sơ bộ điểm điện tích không của đá bazan 185
58 Hình IV.13: Xác định chính xác điểm điện tích không của đá bazan 186
59 Hình IV.14 Quan hệ giữa dung lượng hấp phụ ion Cd
Trang 3365 Hình IV.20 Quan hệ giữa dung lượng hấp phụ ion Cu
2+ bằng đá bazan với
66 Hình IV.21 Quan hệ giữa dunglượng hấp phụ ion Cuđộ dung dịch 2+ bằng than với nồng 195
67 Hình IV.22 Mối quan hệ giữa log(qe) và log(Ce) của bazan 196
68 Hình IV.23 Mối quan hệ giữa log(qe) và log(Ce) của than hoạt tính 196
69 Hình IV.24 Đồ thị theo phương trình langmuir-2 của bazan 197
70 Hình IV.25 Đồ thị theo phương trình langmuir-2 của than 197
71 Hình IV.26 Quan hệ giữa dunglượng hấp phụ ion Pb
2+ bằng bazan với nồng
72 Hình IV.27 Quan hệ giữa dunglượng hấp phụ ion Pbđộ dung dịch 2+ bằng than với nồng 200
73 Hình IV.28 Mối quan hệ giữa log(qe) và log(Ce) của bazan 201
74 Hình IV.29: Mối quan hệ giữa log(qe) và log(Ce) của than 201
75 Hình IV.30 Đồ thị theo phương trình langmuir-2 của bazan 202
76 Hình IV.31 Đồ thị theo phương trình langmuir-2 của than 201
77 Hình IV.32 Quan hệ giữa dunglượng hấp phụ ion Zn
2+ bằng đá bazan với
78 Hình IV.33 Quan hệ giữa dung lượng hấp phụ ion Znnồng độ dung dịch 2+ bằng đá bazanvới 206
79 Hình IV.34 Mối quan hệ giữa log(qe) và log(Ce) của bazan 207
80 Hình IV.35 Mối quan hệ giữa log(qe) và log(Ce) của than hoạt tính 207
81 Hình IV.36 Đồ thị theo phương trình langmuir-2 của bazan 208
82 Hình IV.37 Đồ thị theo phương trình langmuir-2 của than 208
83 Hình IV.38 Mối quan hệ giữa qe và t của bazan hấp phụ Cd2+ 210
86 Hình IV.41 Mối quan hệ giữa qe và t của bazan hấp phụ Cu 2+ 212
89 Hình IV.44 Mối quan hệ giữa qe và t của bazan hấp phụ Pb2+ 215
92 Hình IV.47 Mối quan hệ giữa qe và t của bazan hấp phụ Zn2+ 217
95 Hình IV.50 Quan hệ giữa dung lượng hấp phụ As (III) bằng đá ong và nồng độ dung dịch 221
96 Hình IV.51 Quan hệ giữa dung lượng hấp phụ As (III) bằng than hoạt tính và nồng độ dung dịch trước hấp phụ 221
97 Hình IV.52 Freundlich – Đá ong hấp phụ As 3+ 222
98 Hình IV.53 Freundlich – Than hoạt tính hấp phụ As3+ 222
99 Hình IV.54 Quan hệ giữa dung lượng hấp phụ ion As (V) bằng đá ong và nồng độ dung dịch trước hấp phụ 223
Trang 34102 Hình IV.57 Freundlich – Than hoạt tính hấp phụ As (V) 225
103 Hình IV.58 Quan hệ giữa dung lượng hấp phụ Cd
2+ bằng đá ong và nồng độ
104 Hình IV.59 Quan hệ giữa dung lượng hấp phụ Cd2+ bằng than hoạt tính và nồng độ dung dịch 226
106 Hình IV.61 Freundlich – than hoạt tính hấp phụ Cd2+ 227
107 Hình IV.62 Quan hệ giữa dung lượng hấp phụ Cu
2+ bằng đá ong và nồng độ
108 Hình IV.63 Quan hệ giữa dung lượng hấp phụ Cunồng độ dung dịch 2+ bằng than hoạt tính và 229
109 Hình IV.64 Quan hệ giữa dung lượng hấp phụ ion Pb
112 Hình IV.67 Freundlich – Than hoạt tính hấp phụ Pb2+ 232
113 Hình IV.68 Langmuir -2 : Đá ong hấp phụ ion Pb2+ 233
114 Hình IV.69: Langmuir 2 - Than hoạt tính hấp phụ ion Pb2+ 233
115 Hình IV.70 Quan hệ giữa dung lượng hấp phụ ion Znnồng độ dung dịch trước hấp phụ 2+ bằng đá ong và 235
116 Hình IV.71 Quan hệ giữa dung lượng hấp phụ ion Zn
2+ bằng than hoạt tính
117 Hình IV.72 Freundlich – than hoạt tính hấp phụ Zn2+ 236
119 Hình IV.74 Quan hệ giữa dung lượng hấp phụ ion Cd
2+ bằng đá ong và thời
121 Hình IV.76 Lagergren giả bậc 2 – Đá ong - Cd2+ 239
122 Hình IV.77: Quan hệ giữa dung lượng hấp phụ ion Cu
2+ bằng đá ong và thời
123 Hình IV.78 : Lagergren giả bậc 1 – Đá ong- Cu2+ 242
125 Hình IV.80 Quan hệ giữa dung lượng hấp phụ ion Pb
2+ bằng đá ong và thời
126 Hình IV.81: Lagergren giả bậc 1 – Đá ong - Pb2+ 244
127 Hình IV.82 Lagergren giả bậc 2 – Đá ong - Pb2+ 245
128 Hình IV.83: Quan hệ giữa dung lượng hấp phụ ion Zn
2+ bằng đá ong và thời
129 Hình IV.84 Lagergren giả bậc 1 – Đá ong – Zn2+ 247
130 Hình IV.85: Lagergren giả bậc 2 – Đá ong – Zn2+ 248
131 Hình V 1: Sơ đồ chế tạo vật liệu BVNQ 259
132 Hình V 2: Sơ đồ trộn, chia và chọn mẫu lưu vật liệu BVNQ 264
133 Hình V 3: Độ cứng của loạt vật liệu BBL2b-S15 281
Trang 35135 BBL2b-S15 283
136 Hình V 6: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ asen (III) của mẫu BBL2b-S20 284
137 Hình V 7: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ asen V của mẫu BBL2b-S10 286
138 Hình V 8: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ asen V của mẫu BBL2b-S15 287
139 Hình V 9: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ asen V của mẫu BBL2b-S20 288
140 Hình V 10: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Cd2+ của mẫu BBL2b-S10 289
141 Hình V 11: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Cd2+ của mẫu BBL2b-S15 290
142 Hình V 12: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Cd2+của mẫu BBL2b-S20 291
143 Hình V 13: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Cu2+ của mẫu BBL2b-S10 293
144 Hình V 14: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Cu2+ của mẫu BBL2b-S15 294
145 Hình V 15: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Cu2+ của mẫu BBL2b-S20 295
146 Hình V 16: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Pb2+của mẫu BBL2b-S10 296
147 Hình V 17: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Pb2+của mẫu BBL2b-S15 297
148 Hình V 18: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Pb2+ của mẫu BBL2b-S20 298
149 Hình V 19: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Zn2+ của mẫu BBL2b-S10 300
150 Hình V 20: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Zn2+ của mẫu BBL2b-S15 301
151 Hình V 21: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Zn2+của mẫu BBL2b-S20 302
152 Hình V 22: Sơ đồ chế tạo vật liệu OBYQ 303
153 Hình V 23: Độ cứng của loạt vật liệu OBY-S15 305
154 Hình V 24: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ As (III) của mẫu OBY-S15 307
155 Hình V 25: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ As (V) của mẫu OBY-S15 308
156 Hình V 26: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Cd2+ của mẫu OBY-S15 309
157 Hình V 27: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Cu2+của mẫu OBY-S15 311
158 Hình V 28: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Pb2+ của mẫu OBY- 312
Trang 36160 Hình V 30 Sơ đồ chế tạo hạt vật liệu BOS 315
161 Hình V 31 Biểu đồ độ cứng của một số mẫu BOS 318
162 Hình V 32 Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ asen (III) mẫu BOS 319
163 Hình V 33 Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ asen (V) các mẫu hỗn hợp BOS 321
164 Hình V 34 Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Cd mẫu BOS 322
165 Hình V 35: Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Cu mẫu BOS 323
166 Hình V 36 Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Pb mẫu BOS 324
167 Hình V 37 Dung lượng hấp phụ và phần trăm hấp phụ Zn mẫu BOS 325
168 Hình V 38 Mô hình quá trình hoạt hóa 326
169 Hình V 39 Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa pHf và VNaOH (ml) của BVNQ 330
170 Hình V 40 Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa pHf với pHPZC của vật liệu BVNQ 330
171 Hình V 41 Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa pHf và VNaOH (ml) của vật liệu BOS 331
172 Hình V 42 Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa pHf và pHPZC của BOS 332
173 Hình V 43 Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa pHf và VNaOH (ml) của vật liệu OBYQ 333
174 Hình V 44 Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa pHf và pHPZC của vật liệu OBYQ 333
175 Hình V 45 Sơ đồ kết quả chế tạo vật liệu hấp phụ 336
176 Hình V 46 Ảnh máy nghiền bi công suất 30 kg/mẻ 2 giờ 337
177 Hình V 47 Máy ép thủy lực 338
178 Hình V 48 Hạt vật liệu sau khi ép sẽ được sấy khô ngoài trời 338
179 Hình V 49 Lò nung điện quay, công suất 50 kg/mẻ 339
180 Hình VI 1 Kết quả đo XRD của hạt vật liệu BVNQ 342
181 Hình VI 2 Kết quả đo XRD của hạt vật liệu OBYQ 342
182 Hình VI 3 Kết quả đo XRD của hạt vật liệu BOS 342
183 Hình VI 4 Sự phụ thuộc của tổng trao đổi cation (CEC) của mẫu BBL2b-Si10 vào nhiệt độ nung 344
184 Hình VI 5 Sự phụ thuộc của tổng trao đổi cation (CEC) của mẫu BBL2b-Si15 vào nhiệt độ nung 344
185 Hình VI 6 Sự phụ thuộc của tổng trao đổi cation (CEC) của mẫu BBL2b-Si20 vào nhiệt độ nung 345
186 Hình VI 7 Sự phụ thuộc của tổng trao đổi cation (CEC) của mẫu BBL2-DC40 vào nhiệt độ nung 346
187 Hình VI 8 Sự phụ thuộc của tổng trao đổi cation (CEC) của mẫu BVNQ vào thời gian nung ở cùng nhiệt độ 347
188 Hình VI 9 Giản đồ phân tích nhiệt vi sai của mẫu OBY 350
189 Hình VI 10 Sự phụ thuộc của tổng trao đổi cation (CEC) của mẫu OBY-Si10 vào nhiệt độ nung 351
190 Hình VI 11 Sự phụ thuộc của tổng trao đổi cation (CEC) của mẫu OBY-Si15 vào thời gian nung, ở nhiệt độ 300°C 352
Trang 37192 phụ theo nhiệt độ nung 356
193 Hình VI 14 Đồ thị sự biến đổi kích thước lỗ rỗng trung bình A˚của vật liệu hấp phụ theo nhiệt độ nung 357
196 Hình VI 17 Kết quả phân tích TEM của 2 tác giả Chen và Li [340] 360
197 Hình VI 18 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích của hạt BVNQ 361
198 Hình VI 19 Mô hình cấu trúc lớp 1:1 của vùng kaolinite trong hạt vật liệu BVNQ 361
199 Hình VI 20 Ảnh chụp SEM cho hạt BVNQ hấp phụ Pb 362
200 Hình VI 21 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích hạt BVNQ hấp phụ Pb 362
201 Hình VI 22 Ảnh chụp phân bố nguyên tố cho hạt BVNQ hấp phụ Pb 363
202 Hình VI 23 Ảnh chụp SEM cho hạt BVNQ hấp phụ Cd 364
203 Hình VI 24 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích hạt BVNQ hấp phụ Cd 364
204 Hình VI 25 Ảnh chụp phân bố nguyên tố cho hạt BVNQ hấp phụ Cd 365
205 Hình VI 26 Ảnh chụp SEM cho hạt BVNQ hấp phụ Cr 366
206 Hình VI 27 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích hạt BVNQ hấp phụ Cr 366
207 Hình VI 28 Ảnh chụp phân bố nguyên tố cho hạt BVNQ hấp phụ Cr 367
208 Hình VI 29 Ảnh chụp SEM cho hạt BVNQ hấp phụ Cu 368
209 Hình VI 30 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích hạt BVNQ hấp phụ Cu 368
210 Hình VI 31 Ảnh chụp phân bố nguyên tố cho hạt BVNQ hấp phụ Cu 369
211 Hình VI 32 Ảnh chụp SEM cho hạt BVNQ hấp phụ Zn 370
212 Hình VI 33 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích hạt BVNQ hấp phụ Zn 370
213 Hình VI 34 Ảnh chụp phân bố nguyên tố cho hạt BVNQ hấp phụ Zn 371
214 Hình VI 35 Ảnh chụp SEM cho hạt BVNQ hấp phụ As(III) 372
215 Hình VI 36 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích của hạt BVNQ hấp phụ As(III) 372
216 Hình VI 37 Ảnh chụp phân bố nguyên tố cho hạt BVNQ hấp phụ As(III) 373
218 Hình VI 39 Ảnh chụp SEM của hạt OBYQ 374
219 Hình VI 40 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích của hạt OBYQ 375
220 Hình VI 41 Ảnh chụp SEM cho hạt OBYQ hấp phụ Cd 375
221 Hình VI 42 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích hạt OBYQ hấp phụ Cd 376
222 Hình VI 43 Ảnh chụp phân bố nguyên tố cho hạt BVNQ hấp phụ Cd 377
223 Hình VI 44 Ảnh chụp SEM cho hạt OBYQ hấp phụ Cr 378
224 Hình VI 45 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích hạt OBYQ hấp phụ Cr 378
225 Hình VI 46 Ảnh chụp phân bố nguyên tố cho hạt OBYQ hấp phụ Cr 379
226 Hình VI 47 Ảnh chụp SEM cho hạt OBYQ hấp phụ Cu 380
227 Hình VI 48 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích hạt OBYQ hấp phụ Cu 380
228 Hình VI 49 Ảnh chụp phân bố nguyên tố cho hạt OBYQ hấp phụ Cu 381
229 Hình VI 50 Ảnh chụp SEM cho hạt OBYQ hấp phụ As(III) 382
230 Hình VI 51 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích hạt OBYQ hấp phụ As(III) 382
231 Hình VI 52 Ảnh chụp phân bố nguyên tố cho hạt OBYQ hấp phụ As(III) 383
232 Hình VI 53 Ảnh chụp TEM cho hạt BOS 384
Trang 38236 Hình VI 57 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích của hạt BOS hấp phụ Pb 386
237 Hình VI 58 Ảnh chụp phân bố nguyên tố cho hạt BOS hấp phụ Pb 386
238 Hình VI 59 Ảnh chụp SEM cho hạt BOS hấp phụ Cd 387
239 Hình VI 60 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích của hạt BOS hấp phụ Cd 388
240 Hình VI 61 Ảnh chụp phân bố nguyên tố cho hạt BOS hấp phụ Cd 388
241 Hình VI 62 Ảnh chụp SEM cho hạt BOS hấp phụ Cr 389
242 Hình VI 63 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích của hạt BOS hấp phụ Cr 390
243 Hình VI 64 Ảnh chụp phân bố nguyên tố cho hạt BOS hấp phụ Cr 390
244 Hình VI 65 Ảnh chụp SEM cho hạt BOS hấp phụ Cu 391
245 Hình VI 66 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích của hạt BOS hấp phụ Cu 392
246 Hình VI 67 Ảnh chụp phân bố nguyên tố cho hạt BOS hấp phụ Cu 392
247 Hình VI 68 Ảnh chụp SEM cho hạt BOS hấp phụ Zn 393
248 Hình VI 69 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích của hạt BOS hấp phụ Zn 394
249 Hình VI 70 Ảnh chụp phân bố nguyên tố cho hạt BOS hấp phụ Zn 394
250 Hình VI 71 Ảnh chụp SEM cho hạt BOS hấp phụ As(III) 395
251 Hình VI 72 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích của hạt BOS hấp phụ As(III) 396
252 Hình VI 73 Ảnh chụp phân bố nguyên tố cho hạt BOS hấp phụ As(III) 396
253 Hình VI 74 Xác định sơ bộ điểm điện tích không của BVNQ bằng dung dịch NaCl 0,1M 398
254 Hình VI 75 Xác định chính xác điểm điện tích không của BVNQ bằng dung dịch NaCl 0,1M 399
255 Hình VI 76 Xác định sơ bộ điểm điện tích không của OBYQ bằng dung dịch NaCl 0,1M 399
256 Hình VI 77 Xác định sơ bộ điểm điện tích không của OBYQ bằng dung dịch NaCl 0,1M 400
257 Hình VI 78 Xác định sơ bộ điểm điện tích không của BOS đã tạo hạt bằng dung dịch NaCl 0,1M 401
258 Hình VI 79 Xác định chính xác điểm điện tích không của BOS đã tạo hạt bằng dung dịch NaCl 0,1M 401
259 Hình VI 80: Xác định chính xác điểm điện tích không của BOS đã tạo hạt bằng dung dịch NaCl 0,01M 402
260 Hình VI 81 Mối liên hệ giữa phần trăm hấp phụ và dung lượng hấp phụ As(III) và khối lượng vật liệu 403
261 Hình VI 82 Mối liên hệ giữa phần trăm hấp phụ (a) và dung lượng hấp phụ (b) As(V) với khối lượng vật liệu 404
262 Hình VI 83 Mối liên hệ giữa phần trăm hấp phụ (a) và dung lượng hấp phụ (b) Cd2+ với khối lượng vật liệu 404
263 Hình VI 84 Mối liên hệ giữa phần trăm hấp phụ (a) và dung lượng hấp phụ (b) Cu2+ với khối lượng vật liệu 405
264 Hình VI 85 Mối liên hệ giữa phần trăm hấp phụ (a) và dung lượng hấp phụ (b) Pb2+ với khối lượng vật liệu 405
265 Hình VI 86 Mối liên hệ giữa phần trăm hấp phụ (a) và dung lượng hấp phụ (b) Zn2+ với khối lượng vật liệu 406
266 Hình VI 87 Mối liên hệ giữa phần trăm hấp phụ (a) và dung lượng hấp phụ 407
Trang 39268 Hình VI 89 Mối liên hệ giữa phần trăm hấp phụ (a) và dung lượng hấp phụ (b) Cd2+ với pH dung dịch 408
269 Hình VI 90 Mối liên hệ giữa phần trăm hấp phụ (a) và dung lượng hấp phụ (b) Cu2+ với pH dung dịch 408
270 Hình VI 91 Mối liên hệ giữa phần trăm hấp phụ (a) và dung lượng hấp phụ (b) Pb2+ với pH dung dịch 409
271 Hình VI 92 Mối liên hệ giữa phần trăm hấp phụ (a) và dung lượng hấp phụ (b) Zn2+ với pH dung dịch 409
272 Hình VI 93.Mối liên hệ giữa dung lượng hấp phụ As(III) và nồng độ ban đầu của dung dịch As(III) 410
273 Hình VI 94 Freundlich – BVNQ hấp phụ As(III) 411
274 Hình VI 95 a) Langmuir1 – BVNQ hấp phụ As(III) b) Langmuir2 – BVNQ hấp phụ As(III) 412
275 Hình VI 96.Đồ thị Langmuir – BVNQ hấp phụ As(III) 412
276 Hình VI 97.Mối liên hệ giữa dung lượng hấp phụ As(V) và nồng độ ban đầu của dung dịch As(V) 413
277 Hình VI 98.Freundlich – BVNQ hấp phụ As(V) 414
278 Hình VI 99.Mối liên hệ giữa dung lượng hấp phụ Cd2+và nồng độ ban đầu của dung dịch Cd2+ 414
279 Hình VI 100 Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa dung lượng hấp phụ Cu2+ và nồng độ Cu2+ ban đầu của dung dịch 415
280 Hình VI 101 Freundlich – BVNQ hấp phụ Cu2+ 415
281 Hình VI 102 Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa dung lượng hấp phụ Pb2+ và nồng độ Pb2+ ban đầu của dung dịch 416
282 Hình VI 103 Freundlich – BVNQ hấp phụ Pb2+ 416
283 Hình VI 104 Đồ thị Langmuir – BVNQ hấp phụ Pb2+ 417
284 Hình VI 105 Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa dung lượng hấp phụ Zn2+ và nồng độ Zn2+ ban đầu của dung dịch 417
285 Hình VI 106 Freundlich – BVNQ hấp phụ Zn2+ 418
286 Hình VI 107 Mối liên hệ giữa phần trăm hấp phụ (a) và dung lượng hấp phụ (b) As(III) với thời gian hấp phụ 418
287 Hình VI 108 Mối liên hệ giữa phần trăm hấp phụ (a) và dung lượng hấp phụ (b) As(V) với thời gian hấp phụ 419
288 Hình VI 109 Mối liên hệ giữa phần trăm hấp phụ (a) và dung lượng hấp phụ (b) Cd2+ với thời gian hấp phụ 420
289 Hình VI 110 Mối liên hệ giữa phần trăm hấp phụ (a) và dung lượng hấp phụ (b) Cu2+ với thời gian hấp phụ 420
290 Hình VI 111 Mối liên hệ giữa phần trăm hấp phụ (a) và dung lượng hấp phụ (b) Pb2+ với thời gian hấp phụ 421
291 Hình VI 112 Mối liên hệ giữa phần trăm hấp phụ (a) và dung lượng hấp phụ (b) Zn2+ với thời gian hấp phụ 421
292 Hình VI 113 Ảnh SEM của hạt BVNQ 431
293 Hình VI 114 Ảnh phổ EDS-FeSEM phân tích của hạt BVNQ 432
294 Hình VI 115 Mô hình cấu trúc lớp 1:1 của vùng kaolinite trong hạt BVNQ 432
Trang 40296 Hình VI 117 Đồ thị biểu diễn phương trình Lagergren giả bậc 1 của ion Cd2+ hấp phụ trên hạt BVNQ 434
297 Hình VI 118 Đồ thị biểu diễn phương trình Lagergren giả bậc 2 của ion Cd2+ hấp phụ trên hạt BVNQ 435
298
Hình VI 119 Mô hình cơ chế phản ứng của ion Cd2+ hấp phụ trên khoáng
sét chứa trong hạt BVNQ Ở đây biểu thị các bề mặt của khoáng sét có các nhóm hydroxyl bề mặt
435
299 Hình VI 120 Mô hình phức lưỡng nhân hai răng của một đơn vị bề mặt chia đime Cd2(OH)2.4H2O trên gibbsite theo phổ EXAFS 436
300 Hình VI 121 Đồ thị kết quả xác định cơ chế hấp phụ của hạt vật liệu BVNQ với Cu bằng phương pháp EXAFS tại Viện nghiên cứu bức xạ Synchrotron (SLRI) Thái Lan
437
301 Hình VI 122 Đồ thị biểu diễn phưởng trình Lagergren giả bậc 1 của ion Cu2+ hấp phụ trên hạt BVNQ 437
302 Hình VI 123 Đồ thị biểu diễn phưởng trình Lagergren giả bậc 2 của ion Cu2+ hấp phụ trên hạt BVNQ 438
303 Hình VI 124 Mô hình phức đơn nhân (a) 2 răng (≡ Fe(OH))2Cu(OH)2o và (b) 3 răng theo kết quả tính HHLT làm phù hợp với EXAFS [254] 438
304 Hình VI 125 Đồ thị kết quả xác định cơ chế hấp phụ của hạt vật liệu BVNQ với Pb bằng phương pháp EXAFS tại Viện nghiên cứu bức xạ Synchrotron (SLRI) Thái Lan
440
305 Hình VI 126 Đồ thị biểu diễn phưởng trình Lagergren giả bậc 1 của ion Pb2+ hấp phụ trên hạt BVNQ 440
306 Hình VI 127 Đồ thị biểu diễn phưởng trình Lagergren giả bậc 2 của ion Pb2+ hấp phụ trên hạt BVNQ 441
307 Hình VI 128 Các phức Pb đa nhân với đối xứng tháp tam giác méo mó liên kết với tấm bát diện nhôm trên kaolinite trong hạt BVNQ 441
308 Hình VI 129 Đồ thị kết quả xác định cơ chế hấp phụ của hạt vật liệu BVNQ với Zn bằng phương pháp EXAFS tại Viện nghiên cứu bức xạ Synchrotron (SLRI) Thái Lan
443
309 Hình VI 130 Đồ thị biểu diễn phương trình Lagergren giả bậc 1 của ion Zn 2+ hấp phụ trên hạt BVNQ 443
310 Hình VI 131 Đồ thị biểu diễn phương trình Lagergren giả bậc 2 của ion Zn 2+ hấp phụ trên hạt BVNQ 444
311
Hình VI 132 Mô hình cơ chế hấp phụ ion Zn trên khoáng sét trong hạt
BVNQ theo M.I Sajidu (2008) [254] Ở đây biểu thị các bề mặt của khoáng sét có các nhóm hydroxyl bề mặt
444
312 Hình VI 133 Đồ thị biểu diễn phương trình Lagergren giả bậc 1 của ion As(III) hấp phụ trên hạt BVNQ 445
313 Hình VI 134 Đồ thị biểu diễn phương trình Lagergren giả bậc 2 của ion As(III) hấp phụ trên hạt BVNQ 446
314 Hình VI 135 Hai bát diện Fe(III) – O(H)với một phức arsenit 2 răng trên 446