Tên công ty: CÔNG TY TNHH TÂN PHƯƠNG Tên giao dịch: Tan Phuong company limited Tên viết tắt: Tan Phuong CO.,LTD Địa chỉ: Nhà E5, ngõ 176 Định Công – Hoàng Mai – Hà Nội Điện thoại: (04)62932934 fax: (04)36649718 Đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Liên Chức vụ:Giám đốc Số Tài Khoản: 000000137060 tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Sài Gòn- chi nhánh Ba Đình Mã số thuế :0101309612
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH TÂN PHƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN QUỲNH TRÂM
Họ tên SV: PHAN THỊ TRÀ GIANG
Chuyên ngành: KẾ TOÁN TIN
Lớp: CTK11.3 Mã SV: CTK11.03.02
Khóa: 2011-2014
Trang 2Hà nội, 2014
I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TÂN PHƯƠNG
1.1 Vài nét khái quát về công ty TNHH Tân Phương
Tên công ty: CÔNG TY TNHH TÂN PHƯƠNG
Tên giao dịch: Tan Phuong company limited
Tên viết tắt: Tan Phuong CO.,LTD
Địa chỉ: Nhà E5, ngõ 176 Định Công – Hoàng Mai – Hà Nội
Điện thoại: (04)62932934 fax: (04)36649718
Đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Liên Chức vụ:Giám đốc
Số Tài Khoản: 000000137060 tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Sài Gòn- chi nhánh Ba Đình
Mã số thuế :0101309612
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Tân Phương
Công ty TNHH Tân Phương hoạt động theo giấy phép kinh doanh số
0101309612 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 15 tháng 11 năm 2002
Công ty TNHH Tân Phương có ngành chuyên sản xuất mô tơ điện động
cơ ôtô xuất sang Hàn Quốc và Mỹ
Là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên gồm bà Phạm Thị Liên và ông Phạm Đình Châu
Trang 3Qua nhiều khó khăn, thử thách, Tân Phương đã tiến thêm những bước vững chắc Từ chỗ ban đầu đi thuê xưởng sản xuất công ty đã mua được quyền
sử dụng đất và xây dựng nhà máy sản xuất
Khi mới thành lập, công ty chuyên sản xuất mô tơ điện động cơ ôtô ( GPM) xuất khẩu sang Hàn Quốc và Mỹ, thì nay công ty đã phát triển thêm mặt hàng năng hạ kính xe ôtô (Window) một phần xuất khẩu phần còn lại xuất bán tại thị trường Việt Nam Sản phẩm mô tơ điện động cơ ôtô là sản phẩm doanh thu cao và là sản phẩm chủ lực của công ty
1.1.2 Triển vọng trong tương lai của công ty TNHH Tân Phương
Với mục đích chuyển dần từ sản xuất, xuất khẩu 100% sang vừa xuất khẩu vừa bán trong nước, công ty Tân Phương đã và đang bắt tay làm việc với các công ty sản xuất và lắp ráp ôtô trong nước như VIDAMCO, Cửu Long với phương châm trở thành công ty hàng đầu cung cấp cho thị trường trong nước cũng như thế giới về phần tự động của động cơ ôtô
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Tân Phương
Công ty TNHH Tân Phương là một doanh nghiệp chuyên sản xuất, xuất khẩu Căn cứ theo đó, bộ máy quản lý của công được trình bày theo sơ đồ
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Tân Phương
Trang 4
1.3 Tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Tân Phương
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH Tân Phương tiến hành công tác tổ chức kế toán theo hình thức tập trung Phòng kế toán của công ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán
Tổng Giám Đốc
Phó tổng giám đốc thứ
hai
Phó tổng giám đốc thứ
nhất
Phòng
kỹ
thuật
Phân xưởng sản xuất
Phòng kinh doanh, xuất nhập khẩu
Phòng kế toán
Phòng hành chính nhân sự
Trang 5như: Kiểm tra, phân tích, xử lý, hoạch định theo nội dung kinh tế của các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh và được cập nhật hàng ngày vào máy
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH Tân Phương
1.3.2 Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại công ty TNHH Tân Phương
Công ty TNHH Tân Phương sử dụng đơn vị tiền tệ Việt Nam Đồng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định hàng tồn kho cuối kỳ theo giá trị thực tế, nguyên tắc đánh tài sản cố định theo giá mua thực tế của tài sản, phương pháp khẩu hao TSCĐ áp dụng theo phương pháp bình quân, giá vốn hàng bán và
Kê toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán tiền lương và
các khoản chi phí
Thủ quỹ
Trang 6nguyên liệu vật liệu xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước.Hình thức ghi
sổ kế toán áp dụng là hình thức nhật ký chung
II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TÂN PHƯƠNG
2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.1.1: Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có lien quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
Quá trình sản xuất mô tơ điện động cơ ô tô của VIKOM được tiến hành trên một dây chuyền khép kín từ nguyên liệu đầu vào đến khi tạo ra thành phẩm Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất Các khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vât liệu trực tiếp
- Chí phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
2.1.2 Đặc điểm giá thành.
Công ty TNHH VIKOM tập hợp chi phí giá thành theo từng tháng, vào cuối tháng kế toán tính giá thành sản phẩm Do sản phẩm của công ty là một quy trình khép kín không có sản phẩm dở dang, sản phẩm sai hỏng ít nên công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn
Trang 72.2 Nội dung kờ́ toỏn chi phớ sản xuõt tại CT TNHH Tõn Phương.
2.2.1 Kờ́ toỏn tập hợp chi phớ NVLTT.
Chi phí NVL trực tiếp ở công ty TNHH VIKOM bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ mà công ty đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ Chi phí NVLTT đợc hạch toán chi tiết tới TK cấp 2
6211: chi phí NVLTT sản xuất mô tơ điện động cơ ôtô
6212: chi phí NVLTT sản xuất năng hạ kính(windown)
Chi phí nguyên vật liệu là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm ở công ty do đó chi tiết cho từng đối tợng rất có ý thức trong việc hạch toán chính xác, đầy đủ nhằm xác định lợng hao phí vật liệu đã tiêu hao cho quá trình sản xuất Để hạch toán chi phí nguyên vật liêu trực tiếp chi tiết cho từng đối tợng căn cứ từ các chứng từ gốc là các Phiếu xuất kho ( trờng hợp xuất NVL từ kho ) và các hoá đơn ( trờng hợp mua NVL sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm không qua kho )
Việc đánh giá thực tế NVL xuất kho đợc tính theo phơng pháp nhập trớc Quá trình sản xuất mô tơ điện động cơ ôtô là một qui trình khép kín, nguyên vật liệu bỏ dần theo quy trình sản xuất nên phơng pháp tập hợp chi phí NVLTT đợc sủ dụng là phơng pháp trực tiếp Cuối tháng kế toán tập hợp giá trị xuất dùng
Trình tự ghi sổ của công ty TNHH VIKOM:
Chứng từ
Chung
Sổ Cái
Trang 8Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu Các chứng từ kế toán ban đầu, đã qua kiểm tra đợc dùng làm căn cứ ghi sổ Trớc hết ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung Từ sổ nhật ký chung vào sổ cái tài khoản 621 Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ gốc nh PXK, hoá đơn GTGT (trờng hợp mua NVL dùng ngay cho sản xuất sản phẩm) kế toán lập Bảng tổng hợp nguyên vật liệu
Khi dới phân xởng sản xuất có nhu cầu lĩnh vật t thì quản đốc phân xởng lập phiếu lĩnh vật t yêu cầu xuất nguyên vật liệu, trên đó có ghi rõ tên vật t, số l-ợng, mục đích xuất dùng và lên phòng kế toán yêu cầu Phiếu xuất kho Căn cứ vào Phiếu xuất kho thủ kho tiến hành xuất vật t và giữ Phiếu xuất kho để vào thẻ kho
Trên phiếu xuất kho không ghi đơn giá, thành tiền, khi thủ kho chuyển đến phòng kế toán, kế toán nhập số lợng xuất kho thực và tính giá nguyên vật liệu xuất kho
2.2.2 Kờ́ toỏn chi phớ NCTT
Trên cở sở quyết định thành lập công ty; luật lao động và luật doanh nghiệp Công ty đã áp dụng mức lơng cơ bản theo luật, công ty áp dụng trả lơng theo thời gian cho ngời lao động:
Lơng cơ bản = 650.000 x hệ số lơng
Lơng cơ bản
Lơng ngày =
26 Bảng Tổng Hợp NVL
Trang 9Lơng ngày
Lơng giờ =
8 Lơng tháng = Số ngày làm việc thực tế x Lơng ngày
- lơng làm thêm = Lơng giờ x 150% (đối với ca ngày)
- Luơng làm thêm = Lơng giờ x 180% (đối với ca đêm)
Những ngời làm ca đêm kể từ 22 giờ đến 6 giờ thì sẽ tính 130% lơng cơ bản
Tổng lơng = (Lơng giờ x số giờ làm việc) + lơng làm thêm giờ + các khoản phụ cấp (nếu có)
Hằng tháng căn cứ vào lơng cơ bản và lơng thực tế kế toán trích KPCĐ, BHXH, BHYT và BHTN theo quy định hiện hành
Cách tính:
Mức trích KPCĐ = Tổng số tiền lơng x 2%
Mức trích BHXH = Tổng lơng cơ bản x 16%
Mức trích BHYT = Tổng lơng cơ bản x 3%
Mức trích BHTN = Tổng lơng cơ bản x 1%
* Phơng pháp phân bổ tiền lơng để tính giá thành sản phẩm
Đối với chi phí nhân công trực tiếp sẽ đợc tập hợp nh sau: Công ty sản xuất hai loại sản phẩm, nhng hai loại sản phẩm này độc lập về nguyên vật liệu, máy móc cũng nh nhân công Vì vậy lơng của lao động của dây truyền nào thì
đ-ợc tập hợp vào dây truyền đó
Tàikhoản sử dụng: TK 622- chi phí nhân công trực tiếp
Cpnctt Của công ty đợc chi tiết tới TK cấp 2
Trang 10TK 6221: chi phí nhân công trực tiếp sản xuất mô tơ điện động cơ ôtô
TK 6222: chi phí nhân công trực tiếp sản xuất năng hạ kính(windown)
* Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng:
Các chứng từ mà kế toán sử dụng là: Bảng thanh toán lơng; Bảng tổng hợp thanh toán lơng; Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
Tại công ty TNHH VIKOM, sau khi nhận đợc Bảng tính lơng từ phòng Hành chính – Nhân sự, kế toán tiền lơng sẽ lập các Bảng thanh toán lơng, Bảng tổng hợp thanh toán lơng rồi lập Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
Sau khi tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán tiền lơng sẽ lập Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH:
2.2.3 Kờ́ toỏn tập hợp chi phớ sản xuất chung.
Khác với chi phí NVLTT và chi phí NCTT, chi phí SXC không đợc tập hợp trực tiếp mà đợc tập hợp cho toàn phân xởng sản xuất Chi phí sản xuất chung sau khi
đợc tập hợp sẽ đợc phân bổ theo tỷ lệ quy định(phân bổ gián tiếp)
Các chứng từ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí SXC là: Bảng phân bổ tiền l ơng
và bảo hiểm xã hội, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu chi, giấy báo Nợ, Hoá đơn của nhà cung cấp…Từ đó, kế toán tiến hành nhập số liệu vào Sổ chi tiết TK, Sổ Nhật Ký Chung và sổ cái TK
Tài khoản 627 đợc chi tiết tới TK cấp 2:
TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý phân xởng
TK 6272: Chi phí nguyên vật liệu phân xởng
TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ phân xởng
TK 6274: Chi phí KHTSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Trang 11Lơng của bộ phận quản lý phân xởng(TK 6271)
Sau khi tập hợp tiền lơng của bộ phận quản lý phân xởng, kế toán tiến hành phân bổ theo sản phẩm
Lơng bộ phận quản lý phân xởng
3
5 Lơng BP quản lý phân xởng
Lương bộ phận quản lý Windown = x 2 5
Căn cứ vào các chứng từ gốc nh Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH kế toán lập Sổ Chi Tiết TK 6271, Sổ Nhật Ký Chung Sau đó kế toán nhập số liệu vào sổ cái TK6271
2.3 Nụ̣i dung kế toỏn tớnh giỏ thành sản phẩm tại CT TNHH Tõn Phương
* Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Công ty TNHH VIKOM tập hợp chí phí giá thành theo từng tháng, vào ngày cuối tháng kế toán tính giá thành sản phẩm Do sản phẩm của công ty đợc sản xuất theo một qui trình khép kín nên không có sản phẩm dở dang
Sản phẩm sai hỏng ít nên công ty áp dụng phơng pháp tính giá thành giản
đơn
Giá thành sản phẩm:
Z = D đk + C - D ck
Trong đó: Z là giá thành sản phẩm
D đk :là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Trang 12C: là chi phí phát sinh trong kỳ
D ck; Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Giá thành tổng sản phẩm
Giá thành đơn vị =
Khối lợng sản phẩm hoàn thành
Căn cứ vào bảng tập hợp NVL, bảng phân bổ lơng, bảng khấu hao TSCĐ, các bảng phân bổ khác cùng với sổ cái TK621, TK 622, TK627 kế toán lập bảng tính giá thành
Trang 13III PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIậ́N CễNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY TNHH TÂN PHƯƠNG
3.1 Nhận xột, đỏnh giỏ khỏi quỏt về thực tiễn cụng tỏc kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Cụng Ty TNHH Tõn Phương
3.1.1 Những ưu điểm của việc tổ chức cụng tỏc kế toỏn tập hợp chi phi sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại cụng ty TNHH Tõn Phương
- Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH VIKOM ngày càng hoàn thiện hơn
- Bộ máy kế toán của công ty gọn nhẹ nhng hiệu quả, đáp ứng đợc yêu cầu công việc và phát huy đợc năng lực chuyên môn của từng ngời đồng thời chống lãng phí nguồn nhân lực
- Công ty đã xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu và thực hiện quản lý việc xuất dùng nguyên vật liệu, thể hiện sự năng động sáng tạo của đội ngũ cán
bộ công nhân viên
- Công ty đã cố gắng đầu t máy móc hiện đại nhất nh máy nhựa của Nhật, dây chuyền lắp giáp nhập từ Hàn Quốc Nhờ đó, đã hạn chế tới mức thấp nhất những lãng phí nguyên vật liệu trong khâu sản xuất nhựa và lắp ráp
3.1.2 Những hạn chế trong cụng tỏc kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm của cụng ty TNHH Tõn Phương
Thứ nhất: VIKOM không hạch toán chi phi sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
Thứ hai: Nguồn nguyên vật liêu phải vừa nhập khẩu lẫn vừa mua trong
n-ớc, sẽ ảnh hởng tới sản xuất , tới giá thành sản phẩm
Trang 14Thứ ba: Tiền lơng tính theo thời gian nên không thúc đẩy đợc năng suất
lao động, giá thành sản phẩm cũng bị đẩy lên cao hơn
Thứ t: công ty không trích trớc lơng nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất sản sản phẩm làm cho giá thành sản phẩm của công ty không ổn định
3.2 Mụ̣t số ý kiến nhằm hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành tại CT TNHH Tõn Phương
Thứ nhất: Do công ty không hạch toán chí phí dở dang cuối kỳ vì vậy giá
thành sản phẩm thực tế bị đẩy nên cao hơn so với thực tế sản xuất, vì vậy công ty nên hạch toán cả chí phí dở dang cuối kỳ mặc dù chi phí này là không nhiều Nh vậy giá thành sản phẩm sẽ đợc đánh giá đúng thực chất và sẽ thấp hơn hiện nay
Thứ hai: VIKOM nhập một phần nguyên vật liệu từ nớc ngoài, một phần
thuê gia công từ bên ngoài nh vậy không chủ động đợc nguồn nguyên vật liệu Vì vậy công ty nên tìm mua nguyên vật liệu từ trong nớc và nhừng phần đi thuê gia công từ bên ngoài thì mang về công ty sản xuất nh vậy công ty sẽ giảm đợc chí phí nguyên vật liệu mua vào nh vậy sẽ giảm đợc chi phí sản xuất
Thứ ba: Hiện tại công ty đang áp dụng biện pháp trả lơng theo thời gian.
Hình thức trả lơng này không tận dụng đợc hết năng suất của ngời lao động Vì vậy công ty nên kết hợp hình thức trả lơng theo thời gian và trả lơng theo sản phẩm Công ty sẽ xây dựng một số lợng sản phẩm hoàn thành nhất định để trả
l-ơng theo thời gian, sau khi ngời lao động đặt đến số lợng qui định công ty sẽ áp dụng trả tiếp lơng bằng lơng sản phẩm Khi ấy năng suất lao động tăng lên sẽ làm giá thành sản phẩm hạ xuống
Thứ t: trích trớc lơng nghỉ phép cho công nhân.
Thứ năm: Do công ty phân bổ chí phí sản xuất chung theo tỷ lệ nh hiện
nay còn nhỏ thì có thể phù hợp nhng khi các sản phẩm khác tăng nên thì tỷ lệ phân bổ sẽ không phù hợp nữa Vì vậy công ty nên phân bổ chí phí sản xuất chung theo phơng pháp khác nh theo số lợng sản phẩm hoàn thành, tiêu thứ chí phí nhân công trực tiếp nh vậy sẽ không có sự chênh lệch rõ, khi ấy giá thành sản phẩm sẽ chính xác hơn