1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội tới môi trường sông thị vải và vùng lân cận đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường

618 959 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội tới môi trường sông Thị Vải và vùng lân cận đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường
Tác giả Trịnh Thị Long
Trường học Viện Khoa Học Thủy Lợi Miền Nam
Chuyên ngành Môi Trường và Phát Triển Kinh Tế Xã Hội
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 618
Dung lượng 13,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM VÀ CÁC VẤN đỀ VỀ MÔI TRƯỜNG DƯỚI TÁC đỘNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI TRONG LƯU VỰC SÔNG THỊ VẢI VÀ VÙNG PHỤ CẬN đẾN NĂM 2010 VÀ 2020 .... Chẳ

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI TỚI MÔI TRƯỜNG

SÔNG THỊ VẢI VÀ VÙNG LÂN CẬN ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CNĐT: TRỊNH THỊ LONG

8116

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC .1

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH SÁCH BẢNG 8

DANH SÁCH HÌNH 11

CHƯƠNG 1: MỞ ðẦU 16

1.1 TỔNG QUAN VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 16

1.2 THÔNG TIN CHUNG VỀ ðỀ TÀI 27

1.2.1 Tên ñề tài 27

1.2.2 Tổ chức thực hiện ñề tài 27

1.2.3 Thời gian thực hiện 27

1.2.4 Kinh phí thực hiện 27

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN VÀ TÁC ðỘNG ðỐI VỚI KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 27

1.4 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI 30

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI 30

1.6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 31

1.7 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

1.7.1 Cách tiếp cận 37

1.7.2 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng 39

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG THỊ VẢI VÀ VÙNG PHỤ CẬN 42

2.1 ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 42

2.1.1 Vị trí ñịa lý 42

2.1.2 ðặc ñiểm khí tượng của vùng nghiên cứu 43

2.1.3 Kết quả ño ñạc thủy văn 48

2.1.4 Kết quả ño ñạc ñịa hình 55

2.2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 57

2.2.1 Dân số 57

2.2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Long Thành 57

2.2.3 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Nhơn Trạch 61

2.2.4 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Tân Thành 65

2.2.5 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Cần Giờ 70

2.3 HIỆN TRẠNG CÁC HOẠT ðỘNG KT-XH DỌC SÔNG 79

2.3.1 Các hoạt ñộng sinh hoạt 79

2.3.2 Các hoạt ñộng công nghiệp 80

2.3.3 Hoạt ñộng của các cảng 83

2.3.4 Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp 86

2.4 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG THỊ VẢI 87

2.4.1 Hiện trạng môi trường ñô thị 87

2.4.2 Hiện trạng môi trường trong các khu công nghiệp 89

Trang 3

2.4.4 Diễn biến chất lượng hệ sinh thái 116

2.5 QUAN đIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH/VÙNG/LƯU VỰC đẾN NĂM 2010 VÀ TẦM NHÌN đẾN NĂM 2020 124

2.5.1 Tỉnh đồng Nai 124

2.5.2 Tỉnh Bà Rịa Ờ Vũng Tàu 126

2.6 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH/VÙNG/LƯU VỰC đẾN NĂM 2010 VÀ TẦM NHÌN đẾN NĂM 2020 128

2.6.1 Tỉnh đồng Nai 128

2.6.2 Tỉnh Bà Rịa Ờ Vũng Tàu 132

2.6.3 Thành phố Hồ Chắ Minh 138

2.7 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA TỈNH/VÙNG/LƯU VỰC đẾN NĂM 2010 VÀ TẦM NHÌN đẾN NĂM 2020 139

2.7.1 Tỉnh đồng Nai 139

2.7.2 Tỉnh Bà Rịa Ờ Vũng Tàu 145

2.7.3 Thành phố Hồ Chắ Minh 149

2.8 đÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT CỦA CÁC đỊA PHƯƠNG TRONG LƯU VỰC SÔNG THỊ VẢI 154

2.9 NHẬN XÉT đÁNH GIÁ 156

CHƯƠNG 3: đÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI TỚI MÔI TRƯỜNG SÔNG THỊ VẢI VÀ VÙNG PHỤ CẬN 160

3.1 đÁNH GIÁ CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM, đIỀU KIỆN THỦY đỘNG LỰC VÀ KHẢ NĂNG TỰ LÀM SẠCH CỦA SÔNG THỊ VẢI 160

3.1.1 đánh giá các ựặc trưng thủy lực, ựộng lực học của sông rạch trong lưu vực và vùng phụ cận 160

3.1.2 đánh giá khả năng tự làm sạch của sông Thị Vải và các sông rạch trong lưu vực và vùng phụ cận 167

3.1.3 Xác ựịnh các ngưỡng giới hạn về tải lượng các chất ô nhiễm cho phép thải vào từng ựoạn sông 171

3.2 đÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM VÀ CÁC VẤN đỀ VỀ MÔI TRƯỜNG DƯỚI TÁC đỘNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI TRONG LƯU VỰC SÔNG THỊ VẢI VÀ VÙNG PHỤ CẬN đẾN NĂM 2010 VÀ 2020 173

3.2.1 Hiện trạng và dự báo tải lượng ô nhiễm tại các ựô thị 173

3.2.2 Hiện trạng và dự báo tải lượng ô nhiễm công nghiệp 177

3.2.3 Hiện trạng và dự báo tải lượng ô nhiễm nông nghiệp 183

3.2.4 Hiện trạng và dự báo tải lượng ô nhiễm môi trường khu vực cảng/ven biển 185

3.2.5 Xu thế biến ựổi môi trường trong lưu vực sông Thị Vải và vùng phụ cận 189

3.3 NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG, TÍNH TOÁN CÁC KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN VÀ TÁC đỘNG CỦA CHÚNG đỐI VỚI LƯU VỰC SÔNG THỊ VẢI VÀ VÙNG PHỤ CẬN VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÔ HÌNH THỦY LỰC VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 199

3.3.1 Thiết lập mô hình 199

3.3.2 đánh giá tiềm năng nước mặt của lưu vực sông Thị Vải 232

3.3.3 Nghiên cứu, phân tắch, ựánh giá phản ứng của môi trường với các nguồn ô nhiễm khác nhau 238

3.3.4 Nghiên cứu ựề xuất các kịch bản nhằm quản lý và bảo vệ môi trường sông Thị Vải tương ứng với các giải pháp công trình và phi công trình 255

Trang 4

3.4 PHÂN TÍCH đÁNH GIÁ CHI PHÍ Ờ LỢI ÍCH, đÁNH GIÁ THIỆT HẠI DO Ô

NHIỄM MÔI TRƯỜNG GÂY RA 266

3.4.1 Thu thập và ựiều tra số liệu sử dụng trong việc ựánh giá 266

3.4.2 Xác ựịnh và lượng hóa chi phắ/lợi ắch các ảnh của dự án trên cơ sở sử dụng phương pháp CBA và các phương pháp xác ựịnh giá trị của hàng hóa thị trường và phi thị trường 267 3.4.3 Lựa chọn phương án và ựề xuất các biện pháp giảm nhẹ thiệt hại, nâng cao lợi ắch .275

3.5 NGHIÊN CỨU đÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CỘNG đỒNG TRONG VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SÔNG THỊ VẢI 285

3.5.1 Khái niệm về cộng ựồng và cộng ựồng dân cư ở lưu vực sông Thị Vải và vùng phụ cận 285 3.5.2 Vai trò và nhận thức của cộng ựồng trong việc bảo vệ môi trường lưu vực sông Thị Vải 287 3.6 đÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI TỚI MÔI TRƯỜNG SÔNG THỊ VẢI VÀ VÙNG PHỤ CẬN 295

3.6.1 Ảnh hưởng của quá trình gia tăng dân số 295

3.6.2 Ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa 297

3.6.3 Ảnh hưởng của các dịch vụ cảng và giao thông thủy 298

3.6.4 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe cộng ựồng và cảnh quan du lịch 299

3.6.5 Các thiệt hại do ô nhiễm nguồn nước 300

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 321

4.1 CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG 321

4.1.1 Tình hình tuân thủ luật BVMT của các doanh nghiệp trong lưu vực 321

4.1.2 Hiện trạng công tác quản lý môi trường ở lưu vực sông Thị Vải, công tác quản lý ô nhiễm ựối với các ựối tượng gây ô nhiễm đánh giá nhận xét 324

4.1.3 đề xuất cải tiến công tác quản lý và phối hợp thực hiện giữa các tỉnh trên lưu vực 335

4.1.4 Xây dựng cơ chế phối hợp quản lý lưu vực giữa các ựịa phương 344

4.2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 345

4.2.1 Xây dựng chương trình quan trắc môi trường sông Thị Vải 345

4.2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trường 360

4.2.3 Xây dựng danh mục các nguồn thải và các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng trên lưu vực sông Thị Vải 372

4.2.4 Xác ựịnh tải lượng ô nhiễm tối ựa ngày (TMDL Ờ Total Maximum Daily Load) ựối với thông số BOD phù hợp cho từng ựoạn sông 377

4.2.5 đề xuất xây dựng mạng lưới giám sát tự ựộng Ờ SCADA 408

4.3 CÁC GIẢI PHÁP VỀ CHÍNH SÁCH NHẰM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SÔNG THỊ VẢI 421

4.3.1 Chắnh sách, luật lệ bảo vệ môi trường 421

4.3.2 Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức 427

4.3.3 Quản lý môi trường bằng pháp luật và áp dụng các công cụ kinh tế 429

4.3.4 Tiếp thu ứng dụng mới và ựẩy mạnh xã hội hoá trong công tác bảo vệ môi trường 433

4.3.5 Xây dựng qui chế 434

Trang 5

4.3.6 ðề xuất ñịnh hướng phát triển chính sách quản lý môi trường lưu vực sông 438

4.4 CÁC GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH BVMT SÔNG THỊ VẢI 440

4.4.1 Áp dụng kỹ thuật xử lý nước thải 440

4.4.2 Mở rộng sông ðồng Môn – kênh Bà Ký 448

4.4.3 Chuyển nguồn xả về phía hạ lưu 449

CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ðỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ðẾN NĂM 2015 VÀ TIẾN TỚI NĂM 2020 450

5.1 CƠ SỞ VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG 450

5.1.1 Cơ sở pháp lý 450

5.1.2 Căn cứ xây dựng 452

5.2 XÂY DỰNG CÁC NHIỆM VỤ VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ðỘNG CỤ THỂ QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SÔNG THỊ VẢI VỚI CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ 452

5.2.1 Nhiệm vụ và kế hoạch hành ñộng phục vụ cho công tác quản lý phi công trình 452 5.2.2 Kế hoạch hành ñộng cụ thể và giải pháp công trình 458

5.3 LỰA CHỌN XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ðỂ TRIỂN KHAI 458

5.3.1 Cơ sở lựa chọn 458

5.3.2 Mục tiêu dự án 458

5.3.3 Các dự án ưu tiên 459

5.4 ðỀ XUẤT LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH 471

5.4.1 Lộ trình triển khai kế hoạch giai ñoạn 2009 – 2015 471

5.4.2 Lộ trình triển khai giai ñoạn 2016 – 2020 479

5.5 ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 486

5.5.1 Giải pháp về kỹ thuật công nghệ 486

5.5.2 Giải pháp về áp dụng công cụ kinh tế 486

5.5.3 Giải pháp về giáo dục, ñào tạo, nâng cao nhận thức cộng ñồng 487

5.5.4 Giải pháp về tăng cường năng lực quản lý 487

5.5.5 Xây dựng nguồn kinh phí ñể triển khai 487

5.5.6 Tổ chức thực hiện 489

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 490

TÀI LIỆU THAM KHẢO 498

Tài liệu tiếng Anh 498

Tài liệu tiếng Việt 502

PHỤ LỤC 509

Trang 6

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải

lượng ô nhiễm nền (Load Allocation)

Trang 8

TCCP : Tiêu chuẩn cho phép

(Upward-flow Anaerobic Sludge Blanket)

Nation Industrial Development Organisation)

(Waste Load Allocation)

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: ðặc trưng nhiệt ñộ bình quân tháng một số trạm quanh khu vực 44

Bảng 2.2: ðặc trưng mưa bình quân tháng một số trạm quanh khu vực 45

Bảng 2.3: Mô hình mưa 1,3,5,7 ngày max với P=10% tại các trạm quanh khu vực nghiên cứu 45

Bảng 2.4: Lượng mưa thời ñoạn theo tần suất (tham khảo trạm Tân Sơn Nhất) 46

Bảng 2.5: Các ñặc trưng Thủy văn trong quá trình ño ñạc vào mùa khô 49

Bảng 2.6: Các ñặc trưng thủy văn trong quá trình ño ñạc vào mùa khô 53

Bảng 2.7: Khối lượng công việc khảo sát ñịa hình 55

Bảng 2.8: Liệt kê cao ñộ hạng IV 55

Bảng 2.9: Liệt kê cao ñộ mốc xây dựng tại vị trí ño thuỷ văn 56

Bảng 2.10: Bảng liệt kê cao ñộ mốc xây dựng tại các trạm thuỷ văn 56

Bảng 2.11: Dân số (người) LVS Thị Vải và vùng phụ cận năm 2008 57

Bảng 2.12: Thống kê diện tích cây nông nghiệp năm 2008 68

Bảng 2.13: Giá trị sản xuất ngành nông – lâm – ngư nghiệp năm 2008 68

Bảng 2.14: Tình hình ñầu tư phát triển các KCN trên lưu vực sông Thị Vải (tính ñến 05/2009) 81

Bảng 2.15: Diện tích ñất nông nghiệp (ha) trên lưu vực và vùng phụ cận năm 2008 86

Bảng 2.16: Hiện trạng chăn nuôi các ñịa phương năm 2008 86

Bảng 2.17: Chất lượng nước thải sinh hoạt các ñịa phương trong lưu vực 88

Bảng 2.18: Vị trí các ñiểm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai 96

Bảng 2.19: Vị trí các ñiểm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 97

Bảng 2.20: Tầm quan trọng của các thông số lựa chọn 113

Bảng 2.21: Mức phân hạng của các thông số 113

Bảng 2.22: Phân loại chất lượng nước theo giá trị chỉ số 115

Bảng 2.23: ðộ tương ñồng TVPS ở sông Thị Vải 119

Bảng 2.24: Chỉ số ña dạng TVPS ở sông Thị Vải 119

Bảng 2.25: Chỉ số Diatomeae ở sông Thị Vải 119

Bảng 3.1: Một số ñặc ñiểm hình thái của các phụ lưu sông Thị Vải 160

Bảng 3.2: Lưu lượng Trị An và Phước Hòa trong mùa khô 168

Bảng 3.3: Lưu lượng và tải lượng cho phép của một số chất ô nhiễm trên từng ñoạn sông Thị Vải vào mùa khô 172

Bảng 3.4: Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm cho phép của một số chất ô nhiễm trên từng ñoạn sông Thị Vải vào mùa mưa 172

Bảng 3.5: Hệ số phát thải chất ô nhiễm tính theo ñầu người 173

Bảng 3.6: Hiệu quả xử lý chất ô nhiễm trên bể tự hoại hoặc các công trình tương tự 174

Bảng 3.7: Dân số các ñịa phương trong lưu vực sông Thị Vải năm 2008 174

Trang 10

Bảng 3.8: Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm trong NTSH của các ựịa phương trong lưu vực

sông Thị Vải năm 2008 175

Bảng 3.9: Dân số (người) các xã trong lưu vực ựến năm 2010 và 2020 176

Bảng 3.10: Ước tắnh tải lượng chất ô nhiễm trong NTSH năm 2010 176

Bảng 3.11: Ước tắnh tải lượng chất ô nhiễm trong NTSH năm 2020 177

Bảng 3.12: Nồng ựộ chất ô nhiễm trong dòng nước thải chung từ các KCN-KCX 179

Bảng 3.13: Lưu lượng nước thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong dòng nước thải chung từ các KCN-KCX năm 2009 180

Bảng 3.14: Dự báo lưu lượng nước thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong dòng nước thải chung từ các KCN-KCX ựến năm 2010 181

Bảng 3.15: Dự báo lưu lượng nước thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong dòng nước thải chung từ các KCN-KCX ựến năm 2020 182

Bảng 3.16: Tải lượng các chất dinh dưỡng ựổ vào sông Thị Vải và vùng phụ cận hàng năm 184

Bảng 3.17: Lưu lượng NT và tải lượng ô nhiễm trong chăn nuôi năm 2008 184

Bảng 3.18: Diện tắch (ha) và lượng nước thải (m3/ngày) NTTS trên lưu vực sông Thị Vải và vùng phụ cận ựến năm 2010 và 2020 185

Bảng 3.19: Hiện trạng phát triển các cảng và lượng nước thải phát sinh từ các cảng trên lưu vực sông Thị Vải 186

Bảng 3.20: Dự báo việc phát triển các cảng và lượng nước thải phát sinh từ các cảng trên lưu vực sông Thị Vải ựến năm 2020 188

Bảng 3.21: Tác ựộng của các KCN lên môi trường tự nhiên 195

Bảng 3.22: Tác ựộng của các KCN lên môi trường tự nhiên 197

Bảng 3.23: Tác ựộng của các KCN lên hoạt ựộng phát triển kinh tế - xã hội 198

Bảng 3.24: Vị trắ các trạm ựo lưu lượng và thời gian quan trắc 222

Bảng 3.25: độ mặn trung bình cực ựại tháng (g/l) tại biên hạ lưu 223

Bảng 3.26: Giá trị các thông số chất lượng nước tại biên hạ lưu 224

Bảng 3.27: Vị trắ các trạm ựo ựộ mặn 228

Bảng 3.28: đặc trưng dòng chảy tại một số vị trắ trên sông Thị Vải 231

Bảng 3.29: đặc trưng lưu vực sông Thị Vải và các nhánh 233

Bảng 3.30: Lưu lượng dòng chảy từ lưu vực Thị Vải 237

Bảng 3.31: Tải lượng xả thải của nhà máy Vedan 251

Bảng 3.32: Nồng ựộ BOD 5 tại một số vị trắ 263

Bảng 3.33: đánh giá phạm vi ô nhiễm sông Thị Vải 279

Bảng 3.34: đánh giá phạm vi ô nhiễm nặng, ô nhiễm nhẹ trên sông Thị Vải 280

Bảng 3.35: đánh giá sự ảnh hưởng sinh thái kênh rạch và thiệt hại thủy sản trong phạm vi ô nhiễm sông Thị Vải 281

Bảng 3.36: Dao ựộng oxy hòa tan (DO) theo chiều dài sông Thị Vải 310

Bảng 3.37: Thang ựiểm ựánh giá chất lượng nước của Henna & Rya Sunoko, 1995 317

Bảng 3.38: Chất lượng nước sông Thị Vải qua chỉ số ựa dạng (HỖ) của thủy sinh vật 317

Bảng 3.39: Kết quả phân tắch thủy sinh vật trong các ựợt quan trắc năm 1995 318

Trang 11

Bảng 3.40: Kết quả phân tích thủy sinh vật trong các ñợt quan trắc 11/2007 và 11/2008

319

Bảng 4.1: Danh sách các ñiểm quan trắc chất lượng nước mặt trong mạng lưới quan trắc Quốc gia tại lưu vực sông Thị Vải 347

Bảng 4.2: Vị trí quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai 350

Bảng 4.3: Thống kê số lượng, vị trí, thời gian và tần suất quan trắc môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 351

Bảng 4.4: Vị trí các ñiểm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 352

Bảng 4.5: Hệ thống quan trắc môi trường trong lưu vực sông Thị Vải 355

Bảng 4.6: Dự toán kinh phí QTMT sông Thị Vải hàng năm 358

Bảng 4.7: Kết quả thu thập và phân tích phân tích số liệu trong LVS Thị Vải 366

Bảng 4.8: Chuẩn ñánh giá, xếp loại nguồn thải dựa theo chỉ số IWWQ 374

Bảng 4.9: Phân vùng mức ñộ ô nhiễm sông Thị Vải 381

Bảng 4.10: TMDL khi triều kiệt trong mùa khô năm 2008 387

Bảng 4.11: TMDL khi triều kiệt trong mùa mưa năm 2008 388

Bảng 4.12: Nồng ñộ và lưu lượng xả thải các KCN – Kịch bản 1 390

Bảng 4.13: Nồng ñộ và lưu lượng xả thải các khu dân cư – Kịch bản 1 391

Bảng 4.14: Nồng ñộ DO trung bình tại một số vị trí trong tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 1 392

Bảng 4.15: Nồng ñộ và lưu lượng xả thải các KCN – Kịch bản 2 396

Bảng 4.16: Nồng ñộ DO trung bình tại một số vị trí trong tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 2 399

Bảng 4.17: Nồng ñộ DO trung bình tại một số vị trí trong tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 3 404

Bảng 4.18: Tải lượng xả thải các KCN phía hạ lưu sông Thị Vải 406

Bảng 4.19: Tải lượng xả thải các KCN phía thượng lưu sông Thị Vải 408

Bảng 5.1: Dự trù sơ bộ kinh phí thực hiện 488

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1.1: Vùng nghiên cứu 31

Hình 1.2: Mô hình phát triển bền vững của IUCN 38

Hình 2.1: Lưu vực sông Thị Vải 43

Hình 2.2: Vị trí các ñiểm ño ñạc thủy văn trên sông Thị Vải 50

Hình 2.3: Mực nước và lưu lượng thực ño tại trạm TV1 vào mùa khô 51

Hình 2.4: Mực nước và lưu lượng thực ño tại trạm TV2 vào mùa khô 51

Hình 2.5: Mực nước và lưu lượng thực ño tại trạm TV3 vào mùa khô 51

Hình 2.6: Mực nước và lưu lượng thực ño tại trạm TV4 vào mùa khô 52

Hình 2.7: Mực nước và lưu lượng thực ño tại trạm TV5 vào mùa khô 52

Hình 2.8: Mực nước và lưu lượng thực ño tại trạm TV1 vào mùa mưa 53

Hình 2.9: Mực nước và lưu lượng thực ño tại trạm TV2 vào mùa mưa 54

Hình 2.10: Mực nước và lưu lượng thực ño tại trạm TV3 vào mùa mưa 54

Hình 2.11: Mực nước và lưu lượng thực ño tại trạm TV4 vào mùa mưa 54

Hình 2.12: Mực nước và lưu lượng thực ño tại trạm TV5 vào mùa mưa 55

Hình 2.13: Vị trí các khu công nghiệp trên lưu vực sông Thị Vải 83

Hình 2.14: Sơ ñồ hệ thống cảng trên sông Thị Vải (Nguồn: Portcoast) 84

Hình 2.15: Dao ñộng pH ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn tỉnh BR-VT từ năm 2002 – 2008 98

Hình 2.16: Dao ñộng pH ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai từ năm 2004 – 2008 98

Hình 2.17: Giao ñộng giá trị DO ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn tỉnh BR-VT từ năm 2002 – 2008 100

Hình 2.18: Dao ñộng DO ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai từ năm 2004 – 2008 100

Hình 2.19: Dao ñộng COD ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn tỉnh BR-VT từ năm 2002 – 2008 101

Hình 2.20: Dao ñộng BOD 5 ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn tỉnh BR-VT từ năm 2002 – 2008 101

Hình 2.21: Dao ñộng BOD 5 ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai từ năm 2004 – 2008 102

Hình 2.22: Dao ñộng NH 4+ các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ năm 2002 – 2008 104

Hình 2.23: Dao ñộng N – NH 4+ ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai từ năm 2001 – 2005 105

Hình 2.24: Dao ñộng NO 2- ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ năm 2002 – 2008 105

Hình 2.25: Dao ñộng NO 3- ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn tỉnh BR-VT từ năm 2002 – 2008 106

Hình 2.26: Dao ñộng Fe ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn tỉnh BR-VT từ năm 2002 – 2008 106

Trang 13

Hình 2.27: Dao ựộng Zn ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ựịa bàn

tỉnh BR-VT từ năm 2002 Ờ 2008 107

Hình 2.28: Dao ựộng Cd ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ựịa bàn tỉnh BR-VT từ năm 2002 Ờ 2008 107

Hình 2.29: Dao ựộng Pb ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ựịa bàn tỉnh BR-VT từ năm 2002 Ờ 2008 108

Hình 2.30: Dao ựộng dầu tổng số ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ựịa bàn tỉnh Bà Rịa Ờ Vũng Tàu từ năm 2002 Ờ 2008 109

Hình 2.31: Dao ựộng tổng coliform ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ựịa bàn tỉnh BR-VT từ năm 2002 Ờ 2008 109

Hình 2.32: Dao ựộng tổng coliform ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ựịa bàn tỉnh đồng Nai từ năm 2001 Ờ 2005 110

Hình 2.33: Dao ựộng WQI sông Thị Vải trên ựịa bàn tỉnh BR-VT từ năm 2002 Ờ 2008 116

Hình 2.34: Cấu trúc các nhóm loài TVPS ở sông Thị Vải 117

Hình 2.35: Cấu trúc các nhóm loài ựộng vật phiêu sinh ở sông Thị Vải 120

Hình 2.36: Số lượng ựộng vật phiêu sinh ở sông Thị Vải 121

Hình 2.37: Bản ựồ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ựịa phương trong lưu vực sông Thị Vải ựến năm 2020 155

Hình 3.1: Oxy trong môi trường nước 208

Hình 3.2: Dao ựộng của oxy hòa tan trong ngày 208

Hình 3.3: Nhu cầu oxy sinh hóa là hàm của thời gian 210

Hình 3.4: Các quá trình chất lượng nước trong mô hình MIKE 210

Hình 3.5: Khái niệm của MIKE BASIN về lập mô hình phân bổ nước 213

Hình 3.6: Bố trắ phác họa mô hình lưu vực sông 214

Hình 3.7: Sơ ựồ tắnh toán thuỷ lực Ờ chất lượng nước sông Thị Vải và vùng phụ cận bằng mô hình MIKE 11 217

Hình 3.8: Sơ ựồ tắnh toán thuỷ lực Ờ chất lượng nước sông Thị Vải và vùng phụ cận bằng mô hình MIKE 21 ECOlab 218

Hình 3.9: điạ hình mặt cắt ngang sông 220

Hình 3.10: Bản ựồ cao ựộ số DEM vùng nghiên cứu 221

Hình 3.11: Vị trắ ựo ựạc thủy văn Ờ chất lượng nước sông Thị Vải năm 2008 225

Hình 3.12: Vị trắ hiệu chỉnh và kiểm ựịnh lưu lượng 226

Hình 3.13: Vị trắ hiệu chỉnh mực nước 227

Hình 3.14: Nồng ựộ BOD 5 trung bình trong tháng 4 năm 2008 230

Hình 3.15: Nồng ựộ BOD 5 lớn nhất trong tháng 4 năm 2008 230

Hình 3.16: Lưu lượng dòng chảy trung bình tháng 3 năm 2005 232

Hình 3.17: Phân khu lưu vực sông Thị Vải 234

Hình 3.18: Bốc hơi Ờ ETo theo trạm Tân Sơn Nhất 235

Hình 3.19: Mưa các trạm trong khu vực từ 2000-2007 235

Hình 3.20: đóng góp lưu lượng từ phụ lưu và hạ lưu vực Thị Vải từ 2000-2007 236

Hình 3.21: Nồng ựộ BOD 5 lớn nhất tháng 3 năm 2005 242

Trang 14

Hình 3.22: Nồng ñộ BOD 5 lớn nhất dọc theo sông Thị Vải tháng 3 năm 2005 242 Hình 3.23: Nồng ñộ BOD 5 tháng 3 năm 2005 dọc sông Thị Vải tại một số vị trí 243 Hình 3.24: Nồng ñộ BOD 5 lớn nhất tháng 3 năm 2005 – Kịch bản HT2005-NT 244 Hình 3.25: Nồng ñộ BOD 5 lớn nhất dọc theo sông Thị Vải tháng 3 năm 2005 - Kịch bản HT2005-NT 244 Hình 3.26: Nồng ñộ BOD 5 tháng 3 năm 2005 dọc sông Thị Vải tại một số vị trí - Kịch bản HT2005-NT 245 Hình 3.27: Nồng ñộ BOD 5 lớn nhất tháng 3 năm 2005 – Kịch bản HT2005-GD 246 Hình 3.28: Nồng ñộ BOD 5 lớn nhất dọc theo sông Thị Vải tháng 3 năm 2005 - Kịch bản HT2005-GD 247 Hình 3.29: Nồng ñộ BOD 5 tháng 3 năm 2005 dọc sông Thị Vải tại một số vị trí - Kịch bản HT2005-GD 247 Hình 3.30: Nồng ñộ BOD 5 tháng 3 năm 2005 dọc sông Thị Vải tại một số vị trí - Kịch bản HT2005-MX 248 Hình 3.31: Nồng ñộ BOD 5 tháng 3 năm 2005 dọc sông Thị Vải tại một số vị trí - Kịch bản HT2005-PM-CM 248 Hình 3.32: Nồng ñộ BOD 5 lớn nhất tháng 3 – Kịch bản NT năm 2020 ñã ñược xử lý 250 Hình 3.33: Nồng ñộ BOD 5 lớn nhất tháng 3 năm 2005 dọc sông Thị Vải tất cả các kịch bản 250 Hình 3.34: Nồng ñộ BOD 5 lớn nhất tháng 3 – Kịch bản Vedan xả thải chưa qua xử lý 252 Hình 3.35: Nồng ñộ BOD 5 lớn nhất tháng 3 năm 2005 dọc sông Thị Vải – Kịch bản Vedan

xả thải chưa qua xử lý 252 Hình 3.36: Nồng ñộ DO lớn nhất tháng 3 năm 2005 dọc sông Thị Vải – Kịch bản Vedan xả thải chưa qua xử lý 253 Hình 3.37: Nồng ñộ BOD 5 tại một số vị trí dọc sông Thị Vải – Kịch bản Vedan xả thải chưa qua xử lý 253 Hình 3.38: Nồng ñộ DO tại một số vị trí trên sông Thị Vải và sông Gò Gia - Kịch bản Vedan xả thải chưa qua xử lý 253 Hình 3.39: Kênh Bà Ký thượng và hạ lưu cống Bà Ký 257 Hình 3.40: Mặt cắt sông ðồng Môn – Bà Ký và cống Bà Ký dự kiến mở rộng 260 Hình 3.41: Nồng ñộ BOD 5 lớn nhất trong khoảng thời gian từ ngày 11/3 ñến 30/4 – Kịch bản 1: mở rộng sông ðồng Môn – Bà Ký với bề rộng ñáy B = 80,0 m 261 Hình 3.42: Nồng ñộ BOD 5 trung bình trong khoảng thời gian từ ngày 11/3 ñến 30/4 – Kịch bản 1: mở rộng sông ðồng Môn – Bà Ký với bề rộng ñáy B = 80,0 m 262 Hình 3.43: Nồng ñộ BOD 5 lớn nhất dọc theo sông Thị Vải tháng 3 năm 2005 262 Hình 3.44: Nồng ñộ BOD 5 tháng 3 và tháng 4 dọc sông Thị Vải tại một số vị trí (tính từ thời ñiểm công trình mở rộng sông ðồng Môn – Bà Ký bắt ñầu ñi vào hoạt ñộng) 263 Hình 3.45: Nồng ñộ BOD 5 lớn nhất tháng 3 – Kịch bản: Chuyển nguồn xả thải về phía hạ lưu .265 Hình 3.46: Nồng ñộ BOD 5 tại một số vị trí – Kịch bản 2: Chuyển nguồn xả thải về phía hạ lưu 265 Hình 3.47: Phân bố hàm lượngDO dọc theo sông Thị Vải theo số liệu tháng 05/2006 và tháng 08/2008 .276

Trang 15

Hình 3.48: Phân bố COD dọc sông Thị Vải (theo tài liệu của Trung tâm Quan trắc MT

tháng 08/2008) 277

Hình 3.49: Phân bố COD dọc sông Thị Vải (Theo báo cáo nhiệm vụ của Bộ TN-MT, 06/2007) 277

Hình 3.50: Dao ñộng của oxy hòa tan dọc sông Thị Vải (tháng 4/2008) 310

Hình 3.51: Diễn biến ô nhiễm Nitơ trên sông Thị Vải tại Cảng Gò Dầu từ năm 1989 311

Hình 3.52: Thành phần loài của hệ sinh thái sông Thị Vải – tháng 5/2006 313

Hình 3.53: Thành Vuông tôm bỏ hoang, ghe ñánh bắt cá nằm chờ do bị ảnh hưởng nước ô nhiễm tại Ấp 3, xã Long Thọ, Huyện Nhơn Trạch 316

Hình 4.1: Sơ ñồ tổ chức Phòng quản lý lưu vực sông Thị Vải 337

Hình 4.2: Các thành phần cơ bản của một hệ thống thông tin ñịa lý 362

Hình 4.3: Tập hợp tất cả các số liệu ñầu vào của cơ sở dữ liệu 367

Hình 4.4: Giao diện cơ sở dữ liệu 368

Hình 4.5: CSDL trong phần mềm Microsoft Access 369

Hình 4.6: Bản ñồ phân vùng hiện trạng ô nhiễm sông Thị Vải 380

Hình 4.7: Nồng ñộ DO trung bình tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 1 392

Hình 4.8: Nồng ñộ DO nhỏ nhất dọc sông Thị Vải tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 1 393

Hình 4.9: Nồng ñộ DO tháng 2 và tháng 3 tại một số vị trí dọc sông Thị Vải – Kịch bản 1 393

Hình 4.10: Nồng ñộ DO trung bình ngày tại một số vị trí dọc sông Thị Vải – Kịch bản 1 393

Hình 4.11: Nồng ñộ BOD 5 trung bình tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 1 394

Hình 4.12: Nồng ñộ BOD 5 lớn nhất dọc theo sông Thị Vải tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 1 394

Hình 4.13: Nồng ñộ BOD 5 tháng 2 và tháng 3 tại một số vị trí dọc sông Thị Vải – Kịch bản 1 395

Hình 4.14: Nồng ñộ DO trung bình tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 2 398

Hình 4.15: Nồng ñộ DO nhỏ nhất dọc theo sông Thị Vải tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 2 398

Hình 4.16: Nồng ñộ DO tháng 2 và tháng 3 tại một số vị trí dọc sông Thị Vải – Kịch bản 2 399

Hình 4.17: Nồng ñộ DO trung bình ngày tại một số vị trí dọc sông Thị Vải – Kịch bản 2 399

Hình 4.18: Nồng ñộ BOD 5 trung bình tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 2 400

Hình 4.19: Nồng ñộ BOD 5 lớn nhất dọc theo sông Thị Vải tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 2 400

Hình 4.20: Nồng ñộ BOD 5 tháng 2 và tháng 3 tại một số vị trí dọc sông Thị Vải – Kịch bản 2 401

Hình 4.21: Nồng ñộ BOD 5 trung bình trong tháng 2 và tháng 3 401

Hình 4.22: Nồng ñộ BOD 5 lớn nhất trong tháng 2 và tháng 3 401

Hình 4.23: Nồng ñộ DO trung bình tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 3 403

Trang 16

Hình 4.24: Nồng ñộ DO nhỏ nhất dọc theo sông Thị Vải tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 3

403

Hình 4.25: Nồng ñộ DO tháng 2 và tháng 3 tại một số vị trí dọc sông Thị Vải – Kịch bản 3 404

Hình 4.26: Nồng ñộ DO trung bình ngày tại một số vị trí dọc sông Thị Vải – Kịch bản 3 404

Hình 4.27: Nồng ñộ BOD 5 trung bình tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 3 405

Hình 4.28: Nồng ñộ BOD 5 lớn nhất dọc theo sông Thị Vải tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 3 405

Hình 4.29: Nồng ñộ BOD 5 tháng 2 và tháng 3 tại một số vị trí dọc sông Thị Vải – Kịch bản 3 406

Hình 4.30: Hệ thống giám sát ô nhiễm tích hợp 410

Hình 4.31: Sơ ñồ thủy lực hệ thống kênh sông lưu vực Thị Vải và vùng phụ cận 412

Hình 4.32: Kiến trúc Hệ thống quản lý và dự báo ô nhiễm trực tuyến WebGIS 414

Hình 4.33: Cấu trúc một trạm ño tự ñộng 419

Hình 4.34: Cấu hình một hệ thống giám sát và kiểm soát ô nhiễm trong lưu vực sông Thị Vải 420

Hình 4.35: Giao diện của Mô ñun SCADA 421

Hình 4.36: Sơ ñồ cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn 442

Hình 4.37: Sơ ñồ bể BASTAF 443

Hình 4.38: Các công trình trong công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt cụm dân cư 8.000 – 10.000 dân 443

Hình 4.39: Sơ ñồ công nghệ nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt và ñô thị 444

Hình 4.40: Sơ ñồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN 445

Hình 4.41: Sơ ñồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản 446

Hình 4.42: Sơ ñồ xử lý nước thải tinh bột khoai mì 447

Hình 4.43: Hệ thống xử lý nước thải chế biến hóa chất 448

Trang 17

CHƯƠNG 1: MỞ đẦU

1.1 TỔNG QUAN VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI

Thế kỷ 21 theo dự báo của các nhà khoa học, loài người ngoài việc phải ựối phó với nhiều mối ựe dọa khác, còn phải ựối phó với hiểm họa thiếu nước và

ô nhiễm nước Nước, nguồn tài nguyên tưởng như vô tận trong thế kỷ tới sẽ trở thành một thứ nhu yếu phẩm quắ giá không kém gì dầu lửa và có thể là nguyên nhân dẫn ựến xung ựột giữa nhiều nước Hội nghị về môi trường của LHQ vào tháng 3/1977 ựã cảnh báo: Ộsau nguy cơ về dầu mỏ thì con người phải ựương ựầu với nguy cơ về nướcỢ Cựu tổng thư ký LHQ Boutros Ghali

ựã từng nói: Ộcác cuộc chiến tranh tới ựây sẽ không phải là cuộc chiến tranh giành dầu mỏ mà là cuộc chiến tranh giành nguồn nướcỢ Theo LHQ thì hiện nay có hơn 1 tỷ người trên thế giới không có nước sạch ựể dùng Theo ông Klaus Toepfer, Chủ tịch chương trình Môi trường LHQ thì trong 10 năm tới, trừ Canada vàc các nước vùng Bắc Âu, tất cả các nước trên hành tinh này ựều

bị thiếu nguồn nước sạch đó là do gia tăng dân số, ựô thị hóa, việc sử dụng nước lãng phắ, sự biến ựổi của khắ hậuẦDo ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kắnh, các vùng khô hạn sẽ càng khô hạn hơn, các vùng vốn nhiều mưa nay lượng mưa lại càng lớn hơn

đô thị hóa và công nghiệp hóa là xu thế tất yếu trong quá trình phát triển kinh

tế xã hội trên thế giới Tuy nhiên, ựô thị hóa - công nghiệp hóa và ảnh hưởng của nó ựang là vấn ựề nghiêm trọng ựối với cả các nước phát triển và ựang phát triển [2], [29] Môi trường, chất lượng cuộc sống và nguồn tài nguyên thiên nhiên ựang bị ựe dọa và ựang bên bờ vực thẳm của phát triển không bền vững nếu không có các giải pháp Ộựáp ứngỢ kịp thời và tương xứng

Trang 18

Tài nguyên nước hiện nay ñược coi là nguồn tài nguyên chiến lược của nhiều quốc gia và việc sử dụng nước bền vững ở các lưu vực sông (LVS) ñược ưu tiên hàng ñầu Những dòng sông không có biên giới nên ô nhiễm ở vùng này

sẽ ñến vùng khác hoặc từ quốc gia này có thể tác ñộng ñối với quốc gia khác

và gây nên các cuộc xung ñột về nguồn nước Ngoài ra còn có những tác ñộng khác ñến lưu vực như khô hạn, lũ, xói mòn, bồi lắng, ô nhiễm, sự xuống cấp của môi trường và hệ sinh thái cũng như những áp lực từ sự gia tăng dân số và phát triển KT-XH, nhu cầu về lương thực, sự gia tăng nhu cầu sử dụng nước cho dân dụng và công nghiệp ñã làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn tài nguyên nước trong lưu vực

Theo báo cáo của Hội ñồng thế giới về nước (thuộc Ngân hàng Thế giới) cho thế kỷ 21 thì hiện nay có hơn một nửa các con sông của thế giới ñã bị cạn kiệt

và ô nhiễm nghiêm trọng, lần ñầu tiên trong lịch sử sau chiến tranh thế giới có hơn 25 triệu người ñã rời bỏ nhà cửa trong năm 1998 ñể tị nạn bởi các lưu vực sông ñã bị cạn kiệt, ô nhiễm, xuống cấp và bị nhiễm ñộc nghiêm trọng Cũng theo dự báo này ñến năm 2025 con số người tị nạn vì vấn ñề môi trường sẽ tăng gấp 4 lần [25]

Nhiều lưu vực sông lớn ở trên thế giới như sông Hoàng Hà ở Trung Quốc, sông Hằng ở Ấn ðộ, sông Nile ở Châu Phi, sông Citarum ở Indonesia ñã bị

ô nhiễm trầm trọng do sự gia tăng dân số và các nhà máy ven sông… Chính

vì vậy, từ nhiều thập niên qua, các tổ chức, các nhà khoa học trên toàn thế giới ñã nỗ lực rất lớn trong việc nghiên cứu giải quyết vấn ñề ô nhiễm nguồn nước của các dòng sông do quá trình phát triển KT-XH

Ngân Hàng Phát Triển Châu Á từ những năm 1996 ñã rất quan tâm tới vấn ñề chính sách quản lý hiệu quả nguồn nước ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương [28] và ñã ñưa ra 7 nguyên tắc về chính sách quản lý nước Từ vấn ñề

Trang 19

chính sách quản lý nguồn nước cho tới vấn ñề phí nước và phí nước thải vẫn ñang là vấn ñề cần quan tâm ở các lưu vực sông và ñược các nhà khoa học quan tâm bàn luận và xem như là một công cụ quản lý [3], [23], [20], [26] Các nước trên thế giới cũng rất quan tâm tới vấn ñề tham gia của cộng ñồng vào việc quản lý và bảo vệ nguồn nước [5], [7], [11]

Hội nghị chuyên ñề lần thứ 12 về nước ở Stockholm (từ ngày 12 ñến 15 tháng

8 năm 2002) [24] ñã dành riêng một chuyên ñề về “Tầm quan trọng của tài nguyên thiên nhiên ñối với việc phát triển kinh tế xã hội – Nước là một chất xúc tác cho sự phát triển” Tuy nhiên vấn ñề xử lý/giảm thiểu ô nhiễm của nước thải công nghiệp vẫn là vấn ñề nóng bỏng và rất quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước và môi trường Chính vì vậy hội nghị này cũng ñã giành riêng một chuyên ñề về “Giảm thiểu ô nhiễm nước trong công nghiệp” ñể các nhà khoa học thảo luận và trình bày các kinh nghiệm ñã thực hiện ñược ở nước mình Chẳng hạn như lưu vực sông Huaihe và sông Yellow là 2 lưu vực sông ñiển hình về thành công trong kiểm soát ô nhiễm ở Trung Quốc bằng cách áp dụng phương pháp giám sát xử lý nước thải công nghiệp [8], quản lý

ô nhiễm trong công nghiệp ở Nigeria [14], ảnh hưởng của nước thải công nghiệp tới chất lượng nước mặt ở vùng ñô thị Uzbekistant [15], sự phát triển kinh tế xã hội và tác ñộng của chúng lên chất lượng nước ở Latvia [12], Biện pháp pha loãng, giảm thiểu ô nhiễm ñã ñược sử dụng thành công ñối với kênh Gowanus ở Thành phố New York, người ta gọi ñó là biện pháp

“flushing tunnel”: nước sạch từ kênh Buttermilk ñã ñược dẫn xả vào ñầu nguồn của kênh Gowanus, một con kênh rất ô nhiễm do nhận nước thải công nghiệp và sinh hoạt [6] Môi trường ở Singapore, lưu vực hồ Bodensee nằm trong ranh giới của 3 nước Áo, Thụy Sĩ và ðức ñã ñược cải thiện rất hiệu quả nhờ vào phương pháp xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải bao quanh toàn vùng ðây là biện pháp rất khả thi, tuy nhiên cần phải có nguồn

Trang 20

ngân sách lớn và ý thức về môi trường của cộng ñồng cũng là vấn ñề rất quan trọng góp phần làm sạch môi trường Dự án tài trợ của Ngân hàng Thế giới ñể khôi phục sông Parig ở Manila – Philippenes ñã ñược thực hiện và mang lại hiệu quả quản lý cao bằng phương pháp tiếp cận tổng hợp

Vấn ñề quản lý nguồn nước tổng hợp ñang là trọng tâm cần thiết phải thực hiện ở các LVS trên thế giới [21], [1], [27], [10], [25], [21], [19]…Vấn ñề này cũng liên quan ñến việc nghiên cứu và quản lý ñể ñảm bảo có Dòng Chảy Môi Trường của các con sông [13], [16], [17], [58], [18], … Nói chung các nhà khoa học trên thế giới ñang hướng tới cách tiếp cận phát triển bền vững, qui hoạch luôn liên kết chặt chẽ với con người, môi trường và thiên nhiên Chính vì thế năm 1983, Ủy Ban Môi trường và Phát triển toàn cầu (CMED) lần ñầu tiên ñưa ra khái niệm phát triển bền vững, ñó là một quá trình thay ñổi

mà trong ñó việc khai thác các tài nguyên, sự lựa chọn ñầu tư, hướng phát triển kỹ thuật cũng như việc xây dựng thể chế ñều ñược xác ñịnh bằng nhu cầu của hôm nay và của tương lai [35] Rất nhiều công nghệ xử lý nước thải

ñã ñược nghiên cứu và ứng dụng ñể giảm thiểu ô nhiễm môi trường Hiện nay công nghệ xử lý nước thải bằng màng cơ học và màng sinh học với giá thành

rẻ, công nghệ ñơn giản, không chiếm nhiều diện tích, hiệu quả kinh tế cao ñang ñược công ty HUBER – ðức nghiên cứu áp dụng rộng rãi trên thế giới

Ở nước ta, trong những năm gần ñây, sự gia tăng khai thác tài nguyên nước ñang gây ra 2 thách thức lớn ñối với phát triển bền vững:

- Nạn ô nhiễm và lượng phế thải ñã vượt quá khả năng hấp thụ và phân hủy/ khả năng tự làm sạch của nguồn nước;

- Sự suy giảm khối lượng và chất lượng của tài nguyên nước

Hầu hết tất cả các con sông ở Việt Nam ñang kêu cứu, nhất là những con sông phải hứng chịu nhiều nước thải từ các khu ñô thị, khu công nghiệp, …Ông

Trang 21

Dương Thanh An, phó chánh văn phòng phụ trách tổng hợp và pháp luật thuộc Cục Bảo vệ Môi trường ựã phát biểu tại hội thảo ỘPhát triển bền vững các thành phố xanh trên lưu vực sôngỢ tại Thành phố Hồ Chắ Minh ngày 31/5/2005: Ộđô thị hóa, sự hình thành và phát triển nhanh chóng các khu công nghiệp, khu chế xuất, Ầ ựã khiến hệ thống sông ngòi Việt Nam, gồm 8 lưu

Một trong những ựiển hình về vấn ựề ô nhiễm nguồn nước là sông Tô Lịch Ờ

Hà Nội Rất nhiều nỗ lực khoa học nhằm giảm thiểu ô nhiễm của dòng sông thơ mộng ngày xưa này, chẳng hạn ựề án nghiên cứu sử dụng dòng chảy ựể giảm thiểu ô nhiễm và tạo cảnh quan du lịch trên sông bằng cách nối thông sông Hồng với sông Tô Lịch: khai thông dòng chảy cũ hoặc ựấu nối thông qua sông Nhuệ nhằm cung cấp ựủ nước cho Tô Lịch vào mùa khô, phục hồi lại dòng chảy như ựã có cách ựây hơn 100 năm; hay thao tác tiến hành ỘthauỢ kênh rạch, làm sạch dòng chảy bị ô nhiễm của các tác giả hoạt chất xử lý nước nhiễm bẩn ở sông Tô Lịch [59] Nhiều ựề án ựược ựưa ra ựể BVMT lưu vực sông Nhuệ, sông đáy [49] bao gồm các nhóm giải pháp như: ngăn chặn mức ựộ gia tăng ô nhiễm môi trường; cải tạo những khu vực bị ô nhiễm nặng; bảo vệ cảnh quan toàn LVSẦ Tuy nhiên vẫn chưa có giải pháp khả thi cho sông Tô Lịch, sông Nhuệ, sông đáy và cả với các sông ô nhiễm khác

Chắnh vì thế, rất nhiều ựề tài/dự án/chương trình ựã ựược thực hiện [34], nhiều cuộc Hội thảo khoa học ựã ựược tổ chức ựể tìm các giải pháp nhằm hạn chế ô nhiễm của các LVS lớn ựang gặp vấn ựề như Kỳ Cùng-Bằng Giang (với

như sông Cầu, Nhuệ-đáy, sông Thu Bồn, sông Thị Vải [46] Riêng hệ thống

Trang 22

sông Sài Gòn Ờ đồng Nai liên tục các ựề tài cấp nhà nước ựã ựược thực hiện như KT.02.04, KT.02.15, KC.02.05, JGCB.07.10, KHCN.07.17 và các ựề tài của các tỉnh đồng Nai, TP Hồ Chắ Minh, Bình Dương và Bà Rịa-Vũng Tàu

và các dự án Quốc tế (UNDP, ADB, WB, SIDAẦ) cũng ựã nghiên cứu khá nhiều về ô nhiễm nguồn nước mặt và quản lý chất lượng nước trong lưu vực Các nghiên cứu gần ựây ựã ựề xuất xây dựng tiêu chuẩn chất lượng nước sông dựa trên những luận cứ khoa học, ựánh giá khả năng tự làm sạch của sông và kiến nghị các giải pháp thoát nước và xử lý nước thải cho hệ thống sông Sài Gòn Ờ đồng Nai [60] Các ựề xuất về xây dựng Hệ thống thông tin quản lý môi trường GeoInformatics cho các LVS, nhận diện và phân loại ựánh giá nguồn xả thải cũng ựã ựược thực hiện [48] Những nghiên cứu nhằm xây dựng phân loại chất lượng nước và ựề xuất khung thể chế cho việc quản lý tổng hợp ựược ựề xuất cho LVS Sài Gòn Ờ đồng Nai [36] Cục BVMT Việt Nam (VEPA) 2006 cũng ựã xây dựng Hệ thống thông tin về môi trường của 3 LVS hiện nay ựang bị ô nhiễm là LVS Cầu, LVS Nhuệ - sông đáy và LVS Sài Gòn Ờ đồng Nai tuy nhiên với mạng lưới giám sát và nguồn dữ liệu thu thập còn rất hạn chế

Theo GS.TS Lâm Minh Triết, Văn phòng ựiều phối chiến lược quản lý môi trường TP HCM thì Ộựã có một vài thành công trong việc BVMT, nhưng mặt làm ựược này chỉ mới có tắnh chất tự phát, chưa phải là từ kế hoạch thống nhất triển khai các nội dung của Chiến lược quản lý môi trường quốc giaỢ [53], và các nhà khoa học ựều nhận thấy rằng cần có sự phối hợp giữa các thành phố, tỉnh liên vùng, liên ngành trong BVMT và yếu tố cộng ựồng cần phải ựược quan tâm và chuyển tư duy từ Ộyêu cầu nhà nước BVMTỢ sang

Ộcùng nhà nước BVMTỢ như Phó Giám đốc sở Tài Nguyên Môi Trường Tp HCM Nguyễn Văn Chiến nhận ựịnh [53]

Trang 23

Sông Thị Vải có vị trắ rất thuận lợi về giao thông thủy bộ và nằm trong trung tâm phát triển kinh tế mạnh nhất cả nước thuộc khu vực miền đông Nam bộ nên hấp dẫn các nhà ựầu tư, nơi ựây có hệ thống cảng nước sâu phát triển và

là cửa ngõ giao thông thủy cho cả vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Nam (VKTTđPN) Vì vậy, hàng loạt khu công nghiệp (KCN) và cụm dân cư ven sông phát triển rất nhanh Các hoạt ựộng kinh tế chủ yếu trên lưu vực hiện nay

là công nghiệp và dịch vụ cảng Với sự phát triển công nghiệp và dịch vụ cảng như vậy ựã gây ô nhiễm môi trường rất nặng nề do con sông ựã trở thành nơi tiếp nhận nước thải công nghiệp và sinh hoạt trong khu vực Ngoài ra, còn

có nguy cơ gây ra các sự cố về môi trường tràn dầu của các phương tiện vận chuyển ựường thủy, các nguồn ô nhiễm du nhập từ ngoài khơi vào theo chế

ựộ dòng triều Hàng loạt bài báo kêu cứu cho sông Thị Vải: ỘNước sông Thị Vải ô nhiễm: cá chết, người khócỢ [39]; Dư luận xã hội với vấn ựề môi trường: Ộhiện trạng ô nhiễm nước sông Thị Vải do hoạt ựộng công nghiệpỢ

càng nặngỢ [64]; Ộđồng Nai: Sông Thị Vải kêu cứu!Ợ [34]; ỘBà Rịa-Vũng Tàu: Sông Thị Vải ựang Ộhấp hốiỢ [32]; ỘSông Thị Vải mỗi ngày ỘuốngỢ trên

Trước tình ô nhiễm của sông Thị Vải như vậy, các cơ quan chức năng ựã có nhiều hoạt ựộng nhằm giảm thiểu ô nhiễm sông Thị Vải:

- Công văn của ông Nguyễn Thành Minh, Chánh văn phòng Bộ Tài nguyên

và Môi trường (TN&MT) về các biện pháp khẩn cấp trong việc bảo vệ nguồn nước sông Thị Vải, trong ựó nêu rõ các cơ quan chức năng về tài nguyên hai tỉnh (Bà Rịa-Vũng Tàu và đồng Nai) phải rà soát, kiểm kê các

cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, các khu công nghiệp ựã ựược thẩm ựịnh, phê duyệt Xây dựng danh mục các loại hình công nghiệp có nguy cơ

Trang 24

gây ơ nhiễm mơi trường nghiêm trọng và sự cố mơi trường khơng được phép đầu tư xây dựng tại lưu vực sơng Thành lập Ủy ban BVMT sơng Thị Vải giữa Tp HCM, ðồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu (BR-VT) [33];

- Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phĩ Thủ Tướng Nguyễn Tấn Dũng về việc xử

lý ơ nhiễm sơng Thị Vải, tháng 3/2006, Bộ TN&MT đã thành lập đồn kiểm tra về BVMT đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, KCN đang hoạt động trên LVS Thị Vải thuộc BR-VT và ðồng Nai ðể giải quyết vấn

đề ơ nhiễm trên, Thứ trưởng Phạm Khơi Nguyên yêu cầu mỗi tỉnh cần xử lý triệt để các doanh nghiệp gây ơ nhiễm mơi trường nghiêm trọng theo Quyết định 64/CP, đồng thời phải xử lý ơ nhiễm ngay từ trên bờ, khơng để xuống sơng mới khắc phục Thứ trưởng cũng đề nghị thành lập tổ thường trực bảo

vệ sơng Thị Vải, giao cho tỉnh BR-VT làm chủ tịch dưới sự hướng dẫn của

cĩ kiến nghị rằng các cơ sở/KCN cĩ nguồn nước thải ra sơng Thị Vải phải hồn thành các cơng trình xử lý đạt tiêu chuẩn, thời hạn tới hết năm 2006 Phĩ Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng đồng ý với các kiến nghị của Bộ TN&MT về giải pháp khắc phục ơ nhiễm và BVMT lưu vực sơng Thị Vải, đồng thời cĩ ý kiến chỉ đạo các Bộ, ngành và địa phương cĩ liên quan nghiên cứu, chỉ đạo triển khai Thủ tướng cũng chỉ đạo rà sốt lại quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh, vùng miền về khả năng chịu tải của sơng Thị Vải Tạm thời khơng cho phép đầu tư 5 loại hình cơng nghiệp cĩ nguy cơ gây ơ nhiễm mơi trường nghiêm trọng [47], …

Trang 25

- Sở TN&MT Tp.HCM ñưa ra các kiến nghị về xây dựng chương trình giám sát ñịnh kỳ và thường xuyên, xây dựng chế ñộ thông tin và báo cáo nhanh, xây dựng các bảng tin công khai khu vực/cơ sở gây ô nhiễm, …[57]

- Quyết ñịnh của UBND tỉnh BR-VT về phê duyệt kế hoạch tổng thể BVMT lưu vực sông Thị Vải thuộc tỉnh ñến năm 2010 [75], …

Từ những năm 90 các tỉnh thuộc LVS Thị Vải và các cơ quan chức năng ñã rất quan tâm tới vấn ñề ô nhiễm sông, một số ñề tài, dự án ñã ñược thực hiện nhằm quản lý và giảm thiểu ô nhiễm trên LVS Thị Vải, chẳng hạn:

- ðề án “ðiều tra và lập phương án xử lý ô nhiễm môi trường sông Thị Vải do các công trình công nghiệp lân cận gây ra” (năm 1997) do Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tỉnh ðồng Nai chủ trì, một ñề tài tương tự như vậy do Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tỉnh BR-VT chủ trì và Viện Sinh học Nhiệt ñới thực hiện (PGS.TS ðoàn Cảnh chủ nhiệm), ñã nêu ñược bản chất vấn ñề ô nhiễm của sông Thị Vải và kiến nghị một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm [55]

- Trong khuôn khổ chương trình SEMLA (Chương trình tăng cường năng lực quản lý ñất ñai và môi trường tỉnh BR-VT), tỉnh BR-VT ñã hợp tác với nhiều cơ quan tư vấn ñể thực hiện một số nghiên cứu phục vụ cải thiện môi trường sông Thị Vải như “Xây dựng danh sách ñen về ô nhiễm môi trường trên ñịa bàn tỉnh BR-VT” năm 2005; “Triển khai kế hoạch bảo vệ môi trường sông Thị Vải” năm 2006 do Viện Nước và Công nghệ Môi trường thực hiện (GS.TS Lâm Minh Triết chủ nhiệm), … và một số ñề án khác ñang ñược triển khai [40], [41]

- Năm 2006 Viện Môi trường và Tài nguyên – ðại học Quốc gia Tp.HCM ñược giao nhiệm vụ phối hợp với Cục BVMT – Sở TN&MT tỉnh ðồng Nai,

Trang 26

BR-VT và Viện Hóa học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam tổ chức kiểm tra 80 cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, các KCN ựang hoạt ựộng trên LVS Thị Vải, ựồng thời tiến hành quan trắc môi trường sông Thị Vải, xác ựịnh nguyên nhân gây ô nhiễm, ựề xuất các biện pháp xử lý, BVMT [80]

- Trong nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị ựịnh thư giữa Trường đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM và đại học Bremen (đức), dự án ỘSo sánh cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái rừng ngập mặn trồng lại và rừng ngập mặn tự nhiên tại khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ Tp.HCMỢ do TS Trần Triết chủ nhiệm ựã ựược thực hiện từ năm 2004-2007, ựã tập trung nghiên cứu về ựộng thái trầm tắch, ựịa mạo và thủy văn; trao ựổi vật liệu hữu cơ và dưỡng chất; cấu trúc rừng, thành phần thực vật và quần xã tải bám; và ựộng vật ựáy trong khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ TP HCM [62]

- Năm 1997 Ờ 1999, Viện Kỹ thuật Nhiệt ựới và Bảo vệ Môi trường ựã thực hiện ựề tài "Xây dựng và trình ban hành tiêu chuẩn nước thải công nghiệp của các cơ sở công nghiệp, dịch vụ thải ra sông Thị Vải" do TS Phùng Chắ

Sỹ chủ nhiệm với mục tiêu xây dựng tiêu chuẩn nước thải hợp lý áp dụng cho các cơ sở công nghiệp và dịch vụ thải ra sông Thị Vải ở từng ựoạn sông khác nhau [61]

- Năm 2006 Ờ 2007, Dự án Ộđánh giá tác ựộng môi trường tổng hợp của hoạt ựộng công nghiệp lên môi trường không khắ và môi trường nước lưu vực sông Thị Vải đề xuất chương trình quản lý và giám sát môi trườngỢ do Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC) - Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam thực hiện (PGS TS Phùng Chắ Sỹ chủ nhiệm) với mục tiêu: Trình diễn phương pháp luận và kỹ thuật ựánh giá tác ựộng môi trường (đTM) tổng hợp cho các dự án phát triển KT-XH tại lưu vực sông

Trang 27

Thị Vải ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020, tập trung vào tác ñộng của công nghiệp lên chất lượng không khí và nước; Cung cấp cơ sở khoa học và thưc tiễn nhằm kiến nghị các giải pháp tổng hợp ñể cải thiện và phòng chống ô nhiễm môi trường nước và không khí tại LVS Thị Vải và Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện phương pháp luận và

kỹ thuật ðTM tổng hợp phục vụ cho công tác xây dựng hướng dẫn ðTM tổng hợp của hoạt ñộng phát triển KT-XH trên một LVS [63]

- Và một số ñề tài khác

Các ñề tài ñã và ñang thực hiện phần nào giúp các nhà quản lý và các nhà ra quyết ñịnh thấy rõ hiện trạng và mức ñộ ô nhiễm trầm trọng ở lưu vực sông Thị Vải và ñưa ra ñịnh hướng trong việc giải quyết vấn ñề Tuy nhiên còn mang tính chất ñơn lẻ nhằm giải quyết mục tiêu cụ thể nào ñó chứ vẫn chưa làm nổi bật hai vấn ñề cốt lõi ở lưu vực sông Thị Vải là:

- Phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực sông Thị Vải ñã tác ñộng như thế nào ñến môi trường nước sông Thị Vải

- ðề xuất giải pháp tổng hợp và toàn diện với những kế hoạch hành ñộng cụ thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Thị Vải

Chính vì vậy, ñề tài ñộc lập cấp nhà nước “Nghiên cứu ñánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế - xã hội tới môi trường sông Thị Vải và vùng phụ cận ðề xuất giải pháp bảo vệ môi trường” ñã ñược Bộ Khoa học

và Công nghệ quyết ñịnh giao cho Viện Khoa Học Thủy Lợi Miền Nam thực hiện (Quyết ñịnh số 2913/Qð-BKHCN ngày 5/12/2007), và Hợp ñồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 47/2007/Hð-ðTðL giữa Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam ñã ñược ký kết vào ngày 15/1/2008

Trang 28

1.2 THÔNG TIN CHUNG VỀ ðỀ TÀI

1.2.1 Tên ñề tài

“Nghiên cứu ñánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế - xã hội tới môi trường sông Thị Vải và vùng phụ cận ðề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường”

1.2.2 Tổ chức thực hiện ñề tài

Cơ quan chủ quản ñề tài: Bộ Khoa học và Công nghệ

Cơ quan thực hiện ñề tài: Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam

Chủ nhiệm ñề tài: TS Trịnh Thị Long

1.2.3 Thời gian thực hiện

ðề tài ñược thực hiện trong 24 tháng, từ ngày 15/1/2008

1.2.4 Kinh phí thực hiện

3.160.000.000 ñồng (Bằng chữ: Ba tỉ một trăm sáu mươi triệu ñồng chẵn) Trong ñó kinh phí tiết kiệm là: 42.400.000ñ (Bốn mươi hai triệu bốn trăm ngàn ñồng chẵn)

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN VÀ TÁC ðỘNG ðỐI VỚI KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

- Bằng phương pháp tiếp cận tổng hợp ña mục tiêu (thủy văn – sinh thái – kinh tế – xã hội – môi trường) với các kịch bản phát triển mang tính tổng hợp cao ñề tài ñã làm rõ ñược mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường trên lưu vực sông Thị Vải và vùng phụ cận, mở ra hướng mới trong việc nghiên cứu quản lý ô nhiễm của các KCN/CCN và làm cơ sở

Trang 29

khoa học cho các nhà quản lý, các nhà ñầu tư và các nhà ra quyết ñịnh có tầm nhìn chiến lược lâu dài ñối với các lưu vực sông

- Mô hình chất lượng nước MIKE 11, với mô ñun WQ và ñặc biệt là mô ñun Ecolab một chiều và hai chiều, ñược xem như phòng thí nghiệm số, ñã ñược thử nghiệm trên hệ thống sông bị ảnh hưởng thủy triều có nhiều nguồn ô nhiễm tác ñộng, góp phần bổ sung thêm cơ sở lý thuyết trong mô hình chất lượng nước ở vùng ảnh hưởng triều ở Việt Nam, ñóng góp một phần không nhỏ vào việc quản lý vận hành giảm thiểu ô nhiễm

- Minh chứng rằng biện pháp lợi dụng triều và khả năng tự làm sạch của dòng sông nhằm pha loãng, rửa trôi và ñẩy ô nhiễm ñơn thuần không ñủ ñể giảm thiểu ô nhiễm nước sông Thị Vải ñạt tới mức yêu cầu ðiều này có ý nghĩa khoa học rất lớn trong lý thuyết quản lý tổng hợp nguồn nước và phát triển bền vững

- Các giải pháp BVMT (công trình và phi công trình) ñược ñề xuất có tính khả thi do ñã cập nhật thông tin và xây dựng trên cách tiếp cận tổng hợp

- Kết quả nghiên cứu / các biện pháp cải thiện môi trường lưu vực sông có tính khả thi ñể ứng dụng trong việc quản lý môi trường lưu vực sông Thị Vải, bảo ñảm tính thống nhất và tổng hợp ñối với việc BVMT lưu vực sông, khai thác hợp lý nguồn nước và có thể làm tài liệu tham khảo cho các lưu vực sông khác

- Kết quả nghiên cứu cùng với việc thiết lập ñược mạng lưới giám sát và hệ thống cơ sở dữ liệu trong lưu vực có sự tham gia của các cơ quan nghiên cứu, các trường ñại học trong nước và quốc tế, các nhà quản lý, qui hoạch

và ra quyết ñịnh ở các cấp khác nhau từ trung ương ñến ñịa phương sẽ là cơ

Trang 30

sở khoa học giúp thúc ñẩy nhanh cho việc cải thiện môi trường sông Thị Vải nói riêng và các lưu vực sông khác ở Việt Nam nói chung

- Do tập trung các nhà khoa học ở nhiều lĩnh vực khác nhau ñể cùng giải quyết một vấn ñề vì vậy ngoài việc học hỏi lẫn nhau và nâng cao trình ñộ ở các lĩnh vực khoa học có liên quan, kết quả của ñề tài là nền tảng và cơ sở khoa học ñể bồi dưỡng, ñào tạo cán bộ khoa học và công nghệ trong quản lý bền vững lưu vực sông, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững, Các cơ quan nghiên cứu và ñào tạo có ñược cơ sở dữ liệu tin cậy phục vụ cho việc nghiên cứu và ñào tạo

- Kết quả của ñề tài là cơ sở khoa học cho các nhà quản lý, các nhà ñầu tư và các nhà ra quyết ñịnh có tầm nhìn chiến lược lâu dài và xây dựng ñược chiến lược phát triển bền vững

- Kết quả nghiên cứu với sự hình thành có cơ sở khoa học và thực tế của kế hoạch hành ñộng cụ thể với các nhiệm vụ cụ thể các giải pháp phi công trình

và công trình nhằm cải thiện môi trường sông Thị Vải theo ñịnh hướng bền vững với lộ trình và giải pháp rõ ràng ñến năm 2015 và ñến năm 2020 ñể ñạt ñược các mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững lưu vực sông

ñã góp phần ñáng kể vào việc quản lý chất lượng nước của hệ thống sông và

có thể áp dụng cho các vùng tương tự khác

- Kết quả nghiên cứu còn là cơ sở khoa học minh chứng rằng xử lý nước thải ñạt tiêu chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là giải pháp tiên quyết ñể ñảm bảo chất lượng nước của hệ thống sông phục vụ ña mục tiêu và ñáp ứng tiêu chí quản lý bền vững lưu vực sông

- Ứng dựng kết quả của ñề tài sẽ từng bước cải thiện môi trường sinh thái của lưu vực sông Thị Vải, góp phần cải thiện môi trường làng xã, ñô thị, khu

Trang 31

công nghiệp ven sông, nâng cao ý thức cộng ựồng của người dân trong việc BVMT, giúp người dân trong lưu vực có nhận thức tốt hơn về việc bảo vệ môi trường sông cũng như hài hòa giữa phát triển KT-XH và BVMT

1.4 MỤC TIÊU CỦA đỀ TÀI

- đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế - xã hội tới môi trường sông Thị Vải và vùng phụ cận

- Xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững lưu vực sông Thị Vải và vùng phụ cận

- Hỗ trợ các nhà quản lý, các nhà ra quyết ựịnh trong việc quản lý, phát triển bền vững, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA đỀ TÀI

để ựạt ựược mục tiêu nghiên cứu, ựề tài ựược thực hiện trên lưu vực sông Thị Vải và vùng phụ cận Cụ thể, ựối với việc thực hiện mô hình thủy văn thủy lực và chất lượng nước, phạm vi vùng nghiên cứu là môi trường, ựặc biệt là môi trường nước của lưu vực sông Thị Vải, và các sông rạch ở các vùng lân cận (Bà Ký, Ông Trúc, sông Gò Gia Ầ) Tuy nhiên, ựể ựánh giá chắnh xác và khách quan các diễn biến chất lượng nước trên sông Thị Vải và vùng lân cận, biên vùng tắnh toán ựã ựược mở rộng ựến phạm vi không gian mà các thay ựổi trong vùng nghiên cứu không ảnh hưởng ựến ựiều kiện biên, ngược lại sự thay ựổi của ựiều kiện biên sẽ có ảnh hưởng ựến vùng nghiên cứu Trên cơ sở các

dữ liệu thu thập ựược và theo kinh nghiệm thực tế, phạm vi không gian ựặt biên vùng tắnh toán ựược chọn như trong Hình 1.1

Trang 32

Hình 1.1: Vùng nghiên cứu

1.6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Căn cứ vào ñề cương và kinh phí ñược duyệt, ñề tài ñược thực hiện với 8 nội dung chính sau:

Nội dung 1: ðiều tra, khảo sát, thu thập, tổng hợp, phân tích các thông tin,

số liệu về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường lưu vực sông Thị Vải và vùng lân cận, bao gồm:

A Thu thập tài liệu, số liệu, thông tin:

- Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu về ñiều kiện tự nhiên trên toàn lưu vực

và vùng lân cận

- Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu liên quan ñến tài nguyên nước mặt trên toàn lưu vực và vùng phụ cận

Trang 33

- Thu thập các tài liệu về ñiều kiện kinh tế - xã hội có liên quan ñến việc khai thác, sử dụng nước hoặc gây tác ñộng ñến môi trường, ñặc biệt là môi trường nước trên toàn lưu vực và vùng phụ cận

- Thu thập các tài liệu về hiện trạng khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước trên lưu vực và vùng lân cận

- Thu thập tài liệu về hiện trạng và qui hoạch phát triển tài nguyên nước mặt

và môi trường ở các tỉnh và trên toàn lưu vực

- Thu thập tài liệu, số liệu về các cơ sở sản xuất, các KCN, về tình hình xả thải và diễn biến môi trường trên lưu vực và vùng lân cận những năm qua

- Thu thập thông tin, tài liệu số liệu về môi trường không khí trên toàn lưu vực và vùng lân cận

- Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu về chất thải rắn và vệ sinh môi trường

- Thu thập các thông tin về tình hình bảo vệ môi trường tại các cơ sở trên lưu vực Sông Thị Vải và vùng lân cận

- Thu thập thông tin tài liệu về qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực sông Thị Vải và vùng lân cận

- Sàng lọc và ñánh giá thông tin, tài liệu, số liệu thu thập ñược

B ðiều tra, khảo sát, ño ñạc bổ sung

- Tiến hành ñiều tra, khảo sát, thu thập các thông tin bổ sung về hiện trạng ô nhiễm sông Thị Vải:

Trang 34

 Lập lưới khống chế ựộ cao, thuỷ chuẩn hạng IV, ựịa hình cấp III, mã hiệu CL.021003 Khối lượng 65 km

 Thuỷ chuẩn kỹ thuật: ựịa hình cấp III, mã hiệu CL.031003 Khối lượng 50 km

 đo mặt cắt sông/kênh/rạch phục vụ mô hình thuỷ lực, sông cấp IV với khoảng cách trung bình là 2500 m/mặt cắt: Tổng cộng 31 mặt cắt x 450m/mặt cắt địa hình cấp IV, mã hiệu CO.014004

cần thiết trong thực tế tiến hành ựo tại 5 vị trắ), ựo 2 lần: mùa mưa và mùa khô

 Nước thải sinh hoạt ở các khu dân cư;

 Nước thải ở các KCN, cơ sở sản xuất trên lưu vực;

 Hoạt ựộng dịch vụ cảng và sự cố môi trường ở sông Thị Vải

và mùa khô

- Tổng hợp, phân tắch và xử lý thông tin, tài liệu số liệu thu thập ựược

Nội dung 2: đánh giá tổng quan hiện trạng và qui hoạch phát triển kinh tế

xã hội lưu vực sông Thị Vải và vùng lân cận

- đánh giá ựiều kiện tự nhiên trong lưu vực (vị trắ ựịa lý, ựặc ựiểm ựịa hình, ựiều kiện khắ tượng, ựiều kiện thủy văn, hải văn, tài nguyên thiên nhiên,Ầ)

Trang 35

- Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội trong lưu vực và vùng phụ cận (dân số, nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản, giáo dục, y tế, giao thông vận tải, thương mại-dịch vụ,Ầ)

- Hiện trạng chất lượng môi trường trong lưu vực và vùng phụ cận (môi trường ựô thị, môi trường trong các khu công nghiệp/cơ sở sản xuất, môi trường nông nghiệp,Ầ)

- đánh giá hiện trạng các nguồn ô nhiễm dọc sông Thị Vải

- Quan ựiểm phát triển KT-XH và BVMT của Tỉnh/vùng/lưu vực ựến năm

- Nghiên cứu, xây dựng và tắnh toán các kịch bản phát triển và tác ựộng của chúng ựối với LVS Thị Vải và vùng phụ cận với sự hỗ trợ của mô hình thủy

Trang 36

lực và mô hình chất lượng nước (MIKE HD, MIKE AD, MIKE

11-WQ, MIKE 11-Ecolab, MIKE Basin, MIKE 21-Ecolab), bao gồm:

(mô hình Mike Basin)

ô nhiễm khác nhau

sông Thị Vải tương ứng với các giải pháp phi công trình và công trình

- Phân tắch ựánh giá chi phắ Ờ lợi ắch của việc phát triển công nghiệp và dịch

vụ cảng ựối với việc nuôi trồng thủy sản (NTTS) và sản xuất muối trên lưu vực sông Thị Vải và vùng lân cận

- Nghiên cứu ựánh giá vai trò của cộng ựồng trong việc BVMT sông Thị Vải

- đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế - xã hội tới môi trường sông Thị Vải và vùng phụ cận

Nội dung 4: Xây dựng các biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững

- Cải thiện công tác quản lý lưu vực sông Thị Vải

- Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường sông Thị Vải:

trên lưu vực sông Thị Vải (trên cơ sở kế thừa nghiên cứu của Cục Môi trường năm 2006);

Trang 37

 Thiết lập các bản ñồ trên GIS;

ñối với chất ô nhiễm hữu cơ BOD phù hợp cho từng ñoạn sông Thị Vải;

- Các giải pháp về chính sách

- ðề xuất các biện pháp công trình khác

Nội dung 5: Xây dựng kế hoạch hành ñộng bảo vệ môi trường sông Thị Vải ñến năm 2015 và tiến tới năm 2020

- Cơ sở và căn cứ xây dựng;

- Xây dựng các nhiệm vụ và kế hoạch hành ñộng cụ thể quản lý và xử lý ô nhiễm, BVMT sông Thị Vải với các nội dung và mục tiêu cụ thể;

- Lựa chọn xây dựng các dự án ưu tiên ñể triển khai;

- ðề xuất lộ trình triển khai kế hoạch hành ñộng BVMT sông Thị Vải;

- ðề xuất các giải pháp về kinh phí thực hiện

Nội dung 6: Tham quan học tập và Hội thảo nâng cao năng lực quản lý và bảo vệ môi trường lưu vực sông Thị vải và vùng phụ cận

- Tham quan học tập quản lý lưu vực sông ở các nước phát triển:

Trang 38

- Hội thảo nâng cao năng lực quản lý và bảo vệ môi trường lưu vực sông Thị Vải và vùng phụ cận

Nội dung 7: Hội thảo, chuyển giao công nghệ

Hội thảo gồm ñại diện của các Bộ và ñại diện của 3 tỉnh trong lưu vực: các

sở, ban ngành, tổ chức, cơ quan, và các nhà khoa học trong và ngoài nước… Nội dung 8: Nghiệm thu ñề tài

- Viết báo cáo tổng hợp;

- Nghiệm thu cơ sở;

- Tổng nghiệm thu;

- Hoàn chỉnh, bổ sung sau nghiệm thu, nộp sản phẩm và thanh lý hợp ñồng

1.7 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.7.1 Cách tiếp cận

- Cách tiếp cận quản lý tổng hợp lưu vực sông: là cách tiếp cận tiên tiến và hiệu quả trong thời gian gần ñây và ñang ñược nhiều nước và nhiều lưu vực sông trên thế giới áp dụng

- Cách tiếp cận theo hướng phát triển bền vững: ñòi hỏi giải quyết một cách hợp lý, hài hòa các vấn ñề thuộc 3 hệ thống (Hình 1.2): hệ thống kinh tế, hệ thống chính trị-xã hội và hệ thống tự nhiên-môi trường, nhằm thỏa mãn các nhu cầu phát triển hiện tại nhưng không làm hạn chế tiềm năng ñể ñáp ứng các nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai Tiêu ñiểm của sự phát triển bền vững ñòi hỏi phải quan tâm ñến tầm nhìn dài hạn và ñòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các cấp, các ngành và của toàn xã hội

Trang 39

Hình 1.2: Mô hình phát triển bền vững của IUCN

- Cách tiếp cận thủy văn sinh thái học: ñã ñịnh lượng và giải thích mối tương quan giữa tiến trình thủy văn và ñộng lực sinh học trong một lưu vực sông Việc ñiều hòa các thông số thủy văn trong một hệ sinh thái hay lưu vực có thể chế ngự tiến trình sinh học và ngược lại hình dạng cấu trúc của hệ sinh thái trong lưu vực có thể ñiều tiết tiến trình thủy văn Cả hai cách ñiều tiết này trong lưu vực có thể dùng cho việc phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước ngọt cả về khối lượng và chất lượng

- Cách tiếp cận kinh tế môi trường: cho phép xem xét giải quyết các vấn ñề liên quan ñến khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước trên lưu vực sông Với góc ñộ kinh tế thị trường, ñặc biệt chú trọng ñến việc phân tích các nguyên nhân kinh tế của sự ô nhiễm và suy thoái tài nguyên nước gắn liền với việc phát triển công cụ, biện pháp kinh tế nhằm phòng ngừa và cải thiện tình trạng ô nhiễm, suy thoái môi trường

- Cách tiếp cận cộng ñồng: ñã từ lâu các nước trên thế giới và ở nước ta gần ñây ñã quan tâm tới vai trò của cộng ñồng, của những người tham gia

sử dụng tài nguyên thiên nhiên và của các bên liên quan trong việc khai thác, sử dụng, quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên Sự tham

Trang 40

gia của cộng ñồng ñịa phương, của các thành phần sử dụng tài nguyên là rất cần thiết ñể ñảm bảo tính thực tế, tính khả thi của các giải pháp ñề ra

- Cách tiếp cận dựa vào các ñịnh hướng mục tiêu, và quy hoạch: dựa vào các ñịnh hướng của chính phủ, dựa vào quy hoạch của Tỉnh/vùng và các ngành

ñể phân tích tiềm năng tác ñộng

- Cách tiếp cận dựa vào chiến lược và kế hoạch ưu tiên: là dựa vào ưu tiên của chính phủ ñể phân tích tiềm năng các tác ñộng

- Cách tiếp cận dựa trên phương pháp luận ñánh giá dòng chảy môi trường: tức là duy trì một dòng chảy ñảm bảo về lượng và chất thỏa mãn nhu cầu ña mục tiêu của người sử dụng

- Cách tiếp cận ña mục tiêu: có nghĩa là các giải pháp xây dựng/ñề xuất phải ñáp ứng ñồng thời nhiều mục tiêu phát triển có tính chất hỗ trợ cạnh tranh lẫn nhau Tuy nhiên trên thực tế, rất khó có thể tìm ra giải pháp thỏa mãn ñầy ñủ các mục tiêu mâu thuẫn lẫn nhau, vì vậy cần phải xác ñịnh xem mục tiêu nào là ưu tiên cao nhất trong tình hình cụ thể

1.7.2 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng

ðề tài ñã sử dụng và thực hiện các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp kế thừa: sử dụng chọn lọc các kết quả nghiên cứu ñã có về hiện trạng môi trường, ñiều kiện tự nhiên, KT-XH, khí tượng thủy văn, và các vấn ñề có liên quan khác trên lưu vực sông Thị Vải và vùng phụ cận

- Phương pháp ñiều tra, phỏng vấn: Thực hiện ñiều tra thống kê theo các mẫu biểu ñã ñược xây dựng sẵn và phỏng vấn ñể thu thập, bổ sung các thông tin cần thiết, ñồng thời kiểm chứng lại các số liệu ñã có

Ngày đăng: 19/04/2014, 00:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ADB, Guideline for intergrated regional economic-cum-environmenal Development planning: A review of reginal environmental development planning suties in Asia, Environmental paper No.3, Volume 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guideline for intergrated regional economic-cum-environmental Development planning: A review of reginal environmental development planning suties in Asia
Tác giả: ADB
Nhà XB: Environmental paper No.3
2. Ashley L.S Perera, Cities as magnets of hope – today is world habitat day, http://www.unhabitat.lk/downloads/Cities%20as%20magnets%20of%20hope.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cities as magnets of hope – today is world habitat day
Tác giả: Ashley L.S Perera
9. IQQM/Sacramento, Mô hình mô phỏng lưu vực IQQM và mô hình mô phỏng dũng chảy từ mưa của phũng quản lý ủất và nước của Úc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình mô phỏng lưu vực IQQM và mô hình mô phỏng dũng chảy từ mưa của phũng quản lý ủất và nước của Úc
Tác giả: IQQM/Sacramento
11. J.S.Smara and A.S. Mishra (1998), Participatory rural apraisal for watershed management – case study, Central soil & water concervasion research &training Institute, Dehra Dun – 248195, Inida Sách, tạp chí
Tiêu đề: Participatory rural appraisal for watershed management – case study
Tác giả: J.S. Smara, A.S. Mishra
Nhà XB: Central Soil & Water Conservation Research & Training Institute
Năm: 1998
29. Wang Shi-jun, Wang Dan and Yang Xiang-hua (2002), Urbanization and its impacts on water environment in Tumen river basin, CHINESE GEOGRAPHICAL SCIENCE, volume 12, number 3, pp 273-281, Science Press, Beijing, China Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urbanization and its impacts on water environment in Tumen river basin
Tác giả: Wang Shi-jun, Wang Dan, Yang Xiang-hua
Nhà XB: Science Press
Năm: 2002
30. Anh Thư, Gõy ụ nhiễm sụng Thị Vải: 15 doanh nghiệp “ủen” phải xử lý ụ nhiễm trước tháng 9/2006. Phát triển bền vững ngành tài nguyên và môi trường – Văn Phòng Agenda 21, http://www.agenda21.monre.gov.vn/default.aspx?tabid=339&idmid=&ItemID=2814, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gõy ụ nhiễm sụng Thị Vải: 15 doanh nghiệp “ủen” phải xử lý ụ nhiễm trước tháng 9/2006
Tác giả: Anh Thư
Nhà XB: Phát triển bền vững ngành tài nguyên và môi trường – Văn Phòng Agenda 21
Năm: 2006
36. Cục Bảo vệ Môi trường, ðồng Nai: Sông Thị Vải kêu cứu!, http://www.ciren.gov.vn, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sông Thị Vải kêu cứu
Tác giả: Cục Bảo vệ Môi trường
Năm: 2006
37. Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh ðồng Nai, Báo cáo “Kết quả thực hiện 5 năm 2006 – 2010 và nhiệm vụ 5 năm 2011- 2015 về công tác bảo vệ môi trường”, 26/02/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thực hiện 5 năm 2006 – 2010 và nhiệm vụ 5 năm 2011- 2015 về công tác bảo vệ môi trường
38. Cục Kiểm soát ô nhiễm – Bộ TN&MT, Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ “Kiểm tra, thanh tra cụng tỏc bảo vệ mụi trường ủối với Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ “Kiểm tra, thanh tra cụng tỏc bảo vệ mụi trường ủối với
Tác giả: Cục Kiểm soát ô nhiễm – Bộ TN&MT
3. Chiranjeevi L Shrestha (2002), Exercised policy coverage for water management in support of socio-economic rehabilitation, The 12 th Stockolm Water Symposium – August 12-15, 2002, pp 147-149 Khác
4. DHI sofware, MIKE 21 & MIKE 3 Flow Model FM - Hydrodynamic and Transport Modul Scientific Documentation, 2007 Khác
5. Dr. Bustanul Arfin (2002), Stakeholder participation in water management: lession learned from traditional water-user organisation (Subak) in Indonesia, The 12 th Stockolm Water Symposium – August 12- 15, 2002, pp 196-198 Khác
6. Environmental Proctection Department of New York City (1999), New York City DEP reactivates the Gowanus Canal Flushing Tunnel Khác
7. Gulchekhra Khasankhanova (2002), Stakeholder participation to improve water management and environmental safety in Uzbekistan, The 12 th Stockolm Water Symposium – August 12-15, 2002, pp 211-213 Khác
8. Hu Haiping (2002), Henan Province’s experience in applying Congress supervision to industry wastewater treatment - The 12 th Stockolm Water Symposium – August 12-15, 2002, pp 68-71 Khác
10. IUCN (2000), Vision for water and Nature, A world strategy for conservation and sustainable management of water resources in the 21 st century, IUCN, Gland, Switzseland and Cambridge, UK Khác
12. Maris Klavins (2002), Socio-economic development and their impact on water quality in countries in transition: case study in Latvia, The 12 th Stockolm Water Symposium – August 12-15, 2002, pp 101103 Khác
13. Megan Dyson, Ger Bergkamp and Jhon Scanlon, FLOW – the essential of environmental flows, (IUCN (the World Conservation Union) Khác
14. Nelson Olalekan Magbaggeola (2002), Management of water pollution within the industrial sector in Nigeria: A case study of the Lagos Lagoon, The 12 th Stockolm Water Symposium – August 12-15, 2002, pp 89-91 Khác
15. R. Raryanikova, O.Saipova, M.Molodovskaya and P.Zinoviev (2002), Influence of industrial waste waters on the surface waters quality of Large Urban area of Uzbekistan, The 12 th Stockolm Water Symposium – August 12-15, 2002, pp 95-97 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Vùng nghiên cứu - Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội tới môi trường sông thị vải và vùng lân cận  đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường
Hình 1.1 Vùng nghiên cứu (Trang 32)
Hình 2.1:  Lưu vực sông Thị Vải  2.1.2.  ðặc ủiểm khớ tượng của vựng nghiờn cứu - Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội tới môi trường sông thị vải và vùng lân cận  đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường
Hình 2.1 Lưu vực sông Thị Vải 2.1.2. ðặc ủiểm khớ tượng của vựng nghiờn cứu (Trang 44)
Hỡnh 2.2: Vị trớ cỏc ủiểm ủo ủạc thủy văn trờn sụng Thị Vải - Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội tới môi trường sông thị vải và vùng lân cận  đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường
nh 2.2: Vị trớ cỏc ủiểm ủo ủạc thủy văn trờn sụng Thị Vải (Trang 51)
Hình 3.4: Các quá trình chất lượng nước trong mô hình MIKE - Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội tới môi trường sông thị vải và vùng lân cận  đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường
Hình 3.4 Các quá trình chất lượng nước trong mô hình MIKE (Trang 211)
Hỡnh 3.11: Vị trớ ủo ủạc thủy văn – chất lượng nước sụng Thị Vải năm 2008 - Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội tới môi trường sông thị vải và vùng lân cận  đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường
nh 3.11: Vị trớ ủo ủạc thủy văn – chất lượng nước sụng Thị Vải năm 2008 (Trang 226)
Hình 3.16: Lưu lượng dòng chảy trung bình tháng 3 năm 2005 - Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội tới môi trường sông thị vải và vùng lân cận  đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường
Hình 3.16 Lưu lượng dòng chảy trung bình tháng 3 năm 2005 (Trang 233)
Hỡnh 3.21: Nồng ủộ BOD 5  lớn nhất thỏng 3 năm 2005 - Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội tới môi trường sông thị vải và vùng lân cận  đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường
nh 3.21: Nồng ủộ BOD 5 lớn nhất thỏng 3 năm 2005 (Trang 243)
Hỡnh 3.32: Nồng ủộ BOD 5  lớn nhất thỏng 3 – Kịch bản NT năm 2020 ủó ủược - Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội tới môi trường sông thị vải và vùng lân cận  đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường
nh 3.32: Nồng ủộ BOD 5 lớn nhất thỏng 3 – Kịch bản NT năm 2020 ủó ủược (Trang 251)
Hình 3.47: Phân bố hàm lượngDO dọc theo sông Thị Vải theo số liệu tháng  05/2006 và tháng 08/2008 - Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội tới môi trường sông thị vải và vùng lân cận  đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường
Hình 3.47 Phân bố hàm lượngDO dọc theo sông Thị Vải theo số liệu tháng 05/2006 và tháng 08/2008 (Trang 277)
Hình 3.48: Phân bố COD dọc sông Thị Vải (theo tài liệu của Trung tâm Quan  trắc MT tháng 08/2008) - Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội tới môi trường sông thị vải và vùng lân cận  đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường
Hình 3.48 Phân bố COD dọc sông Thị Vải (theo tài liệu của Trung tâm Quan trắc MT tháng 08/2008) (Trang 278)
Hình  3.51:  Diễn  biến  ô  nhiễm  Nitơ  trên  sông  Thị  Vải  tại  Cảng  Gò  Dầu  từ  năm 1989 - Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội tới môi trường sông thị vải và vùng lân cận  đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường
nh 3.51: Diễn biến ô nhiễm Nitơ trên sông Thị Vải tại Cảng Gò Dầu từ năm 1989 (Trang 312)
Hỡnh 4.3: Tập hợp tất cả cỏc số liệu ủầu vào của cơ sở dữ liệu - Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội tới môi trường sông thị vải và vùng lân cận  đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường
nh 4.3: Tập hợp tất cả cỏc số liệu ủầu vào của cơ sở dữ liệu (Trang 368)
Hình 4.5: CSDL trong phần mềm Microsoft Access - Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội tới môi trường sông thị vải và vùng lân cận  đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường
Hình 4.5 CSDL trong phần mềm Microsoft Access (Trang 370)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w