Mỗi kết quả kiếm tra đánh giá chỉ là một “ lát cắt” , do vậy mà mỗi phán xét, quyết định về học sinh phái sừ dụng nhiều nguồn thông tin từ các kếl quả kiếm tra dánh giá.- Những phán đoán
Trang 1C h u ô n g 3
C Á C P H Ư Ơ N G P H Á P KIÊM TR A ,
DÁNH GIÁ T R O N G DẠY H Ọ C ĐỊA LÍ
3.1 M ục đích, Ý nghĩa của việc kiêm tr a - (lánli giá
.? / / M ụ c íliclt của việc kiểm tra - 1lánli ỊỊĨá
- Làm rõ mức độ hoàn thành mục tiêu dạy học, phát hiện nguyên
nhân, điều chỉnh hoạt động dạy học
- Công khai hóa việc nhận định hoạt động học tập của học sinh, từ
đó tạo cơ hội cho HS phát triển k ĩ năng tự đánh giá và phấn đấu vươn lên trong học tập
- Giáo viên có cơ sở thực tế đề không ngừng cải tiến, đổi mới PPDH, nâng cao hiệu quà bài học
3.1.2 Ý nghĩa của việc kiếm tra - đánh ỊỊÌá
a Giúp giáo viên
- B iết được sụ phân hóa về trình độ học lực của HS trong tớp, tù đó
có biện pháp giúp đỡ các em HS yếu và bồi dưỡng các em HS khá giỏi
- Có cơ sở thực tế để tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động dạy của minh
b Giúp học sinh
- Biết được khà năng học tập của minh so với mục tiêu đề ra, so với yêu cầu cùa chương trình
- Tìm được nguyên nhân sai sót, từ đó điều chỉnh hoạt động cùa mình,
c Giúp cán bộ quản lí giáo dục nắm được các thông tin cơ bàn vềthực trạng dạy và học ờ đơn vị đế có sự chỉ đạo kịp thời, đúng hướng,
d Giúp cha mẹ HS và cộng đồng thấy được kết quà dạy học
Trang 23.2 MỘI sô yêu cẩu dối vói kiêm Ira , (lánh giá kêt q u á học lỉỊp ciia học sinh
3 2 1 Danh ỊỊÌá được các năiíỊỊ lực khác nhau cùa học sinh
- Mỗi cá nhân để thành công trong học lập, thành đạt trong cuộc
Sống cần phải sở hữu nhiều loại năng lực khác nhau Do vậy giáo viên phái sư dụng nhiều loại hình, công cụ khac nhau nhằm kiểm tra đánh giá được các loại năng lực khác nhau của người học, đế kịp thời phàn hồi, điều chính hoạt dộng dạy học và giáo dục
- N ăng lực của cá nhân thể hiện qua hoạt động (có thế quan sát được ớ các tình huống, hoàn cành khác nhau) và có the đo lường/đánh giá được Mỗi kế hoạch kiểm tra đánh giá cụ thể phải thu thập được các chứng cứ cốt lõi về các kiến thức, kĩ năng, thái độ, đuợc tích hợp trong những tinh huống, ngữ cảnh thực tế
- N ăng lục thường tồn tại dưới hai hinh thức: N ăng lực chung và năng lực chuyên biệt
+ N ăng lực chung là những năng lực cần thiết đế cá nhân có thề tham gia hiệu quả trong nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội N ăng lực chung cần thiết cho mọi người
+ Năng lực chuyên biệt thường liên quan đến một số môn học cụ thể (Ví dụ: năng lực cảm thụ văn học trong môn Ngữ văn) hoặc một lĩnh vực hoạt động có tính chuyên biệt (Ví dụ: năng lực chơi một loại nhạc cụ); cần thiết ở m ột hoạt động cụ thể, đối với m ột số người hoặc cần thiết
ở những bối cảnh nhất định Các năng lực chuyên biệt không thể thay thế năng lực chung,
- N ăng lực cùa mỗi cá nhân là m ột phổ từ năng lực bậc thấp như nhận biết/tìm kiếm thông tin (tái tạo), tới năng lực bậc cao (khái quát hóa/phản ánh) Ví dụ, theo nghiên cứu của OECD (2004) thi có 3 lĩnh vực năng lực từ thấp đến cao: (i) Lĩnh vực I: Tái tạo; (ii) Lĩnh vực II: Ket nối; (iii) Lĩnh vực III: Khái quát/phản ánh Do vậy, kiểm tra đánh giá phải bao quát được cá 3 lĩnh vực này
Trang 3- N ăng lực và các thành tố cùa nó không bất biển mà được hình thành và biến đối liên tục trong suốt cuộc sống của mỗi cá nhân Mỗi kết quả kiếm tra đánh giá chỉ là một “ lát cắt” , do vậy mà mỗi phán xét, quyết định về học sinh phái sừ dụng nhiều nguồn thông tin từ các kếl quả kiếm tra dánh giá.
- Những phán đoán liên quan dền giá trị và quyết định về việc học tập của học sinh phải được xây dựng trên các cơ sở:
+ Kết quả học tập thu thập được một cách có hệ thống trong quá trình dạy học, tránh những thiên kiến, những biểu hiện áp đặt chủ quan.+ Các tiêu chi đánh giá có các mức độ đạt được mô tả một cách rõ ràng+ Sụ kết hợp cân đối giữa đánh giá thư ờng xuyên và đánh giá tống kết
3.2.3 Dảm háo sự cônỊỊ hằttỊỊ
Nguyên tắc công bằng trong đánh giá kết quá học tập nhằm đảm báo rang những học sinh thực hiện các hoạt động học tập với cùng một
Trang 4m ức độ và thể hiện cùng một nồ lực trong học tập sẽ nhận được những kết quả như nhau
Một số yêu cầu nhằm đảm bao tính công bằng trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập là:
- Mọi học sinh được giao các nhiệm vụ hay bài tập vừa sức, có tính thách thức đe giúp mỗi em có thế tích cực vận dụng, phát triển kiến Ihúc
là không xa lạ đối với mọi học sinh
- M ặt khác, ngôn ngữ và cách trình bày đuợc sử dụng trong bài kiểm tra phải đơn giản, rõ ràng, phù hợp với trinh độ cùa học sinh Bài kiểm tra cũng không nên chứa những hàm ý đánh đố học sinh
- Đối với các bài kiểm tra kiều thực hành hay tự luận, thang đánh giá cần đuợc xây dựng cấn thận sao cho việc chấm điểm hay xếp loại cũng như ghi nhận xét kết quả phản ánh đúng khả năng làm bài cùa người học
3.2.4 Dàm bão tính toàn diện
Đàm bảo tính toàn diện cần được thực hiện trong quá trinh đánh giá kết quả học tập cùa học sinh nhằm đảm bảo kết quả học sinh đạt được qua kiểm tra, phản ánh được mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng, thái
độ trên bình diện lý thuyết cũng như thực hành, ứng dụng với các mức độ nhận thức khác nhau trong hoạt động học tập cùa họ
Một số yêu cẩu nhằm đàm bảo tính toàn diện trong đánh giá kết quá học tập cùa học sinh:
- M ục tiêu đánh gia cần bao quát các kêt quà học tập với những mửc
độ nhận thức từ dơn gian đen phức tạp và các mức độ phát triển kĩ năng
Trang 5- Nội dưng kiểm tra đánh giả cần bao quát dược các trọng tâm cùa chương trinh, chù đề, bài học mà ta muốn đánh giá.
- Còng cụ đánh giá cần đa dạng
- Các bài tập hoặc hoạt động đánh giá không chì đánh giá kiến thức, kĩ năng môn học mà còn đánh giá các phẩm chất tri tuệ và tình cảm cũng nlur những kĩ năng xã hội
3.2 ĩ Dám hảo tinh côriỊỊ kliaì
Đánh giá phải là một tiến trinh công khai Do vậy, các tiêu chí và yêu cầu đánh giá các nhiệm vụ hay bài tập, bài thi cần được công bố đến học sinh tnrớc khi họ thực hiện Các yêu cầu, tiêu chí đánh giá này có thế được thông báo miệng, hoặc được thông báo chính thức qua những văn bán hướng dẫn làm bài Học sinh cũng cần biết cách tiến hành các nhiệm
vụ đế đạt được tốt nhất các tiêu chí và yêu cầu đã định Việc công khai các yêu cầu hoặc tiêu chi đánh giá tạo điều kiện cho học sinh có cơ sở đế xem xét tính chính xác, tính thích hợp của các đánh giá cùa giáo viên, cũng như tham gia đánh giá kết quả học tập của bạn học và của bản thânNhờ vậy, việc đảm bảo tinh công khai sẽ góp phần làm cho hoạt độngkiểm tra đánh giá trong nhà trường khách quan và công bằng hơn
3.2.6 Dám hảo tính giáo (lục
Đánh giá phải góp phần nâng cao việc học tập và khả năng tự học,
tự giáo dục cùa học sinh Học sinh có thể học từ những đánh giá của giáo viên Và từ những điều học được ấy, học sinh định ra cách tự điều chinh hành vi học tập về sau cùa bản thân Muốn vậy, giáo viên cần làm chobài kiếm tra sau khi được chấm trờ nên có ích đối với học sinh bằng cáchghi lên bài kiểm tra những ghi chú về:
- N hững gi mà học sinh làm được
- N hững gi mà học sinh có thể làm được tốt hơn
- Những gì học sinh cần được hỗ trợ thêm
- Những gì học sinh cần tìm hiểu thêm
Trang 6Nhờ vậy, nhìn vào bài làm cùa mình, học sinh nhận thây được sự liến bộ cùa bàn thân, những gi cần cố gắng hon trong môn học, cũng như nhận thấy sự khẳng định cùa giáo viên về khả năng cùa họ Điều này có tác dụng động viên người học rất lớn, góp phần quan trọng vào việc thực hiện chức năng giáo dục và phát triền cùa đánh giá giáo dục.
3 2 7 D á m b ảo tín h p h á t triê n
Xét về phương diện giáo dục, có thề nói dạy học là phát triển Nói cách khác, giáo dục là quá trình giúp những cá nhân trong xã hội phát triển tiềm năng cùa m ình đế trờ thành những người có ích
T rong dạy học, đế giúp cho việc đánh giá kết quà học tập có tác dụng phát triển các năng lực của người học một cách bền vững, cẩn thực hiện các yêu cầu sau:
- C ông cụ đánh giá tạo điều kiện cho học sinh khai thác, vận dụng các kiến thức, kỹ năng liên môn và xuyên môn
- Phương pháp và công cụ đánh giá góp phần kích thích lối dạy phát huy tinh thần tự lực, chủ động và sáng tạo của học sinh trong học tập, chú trọng thực hành, rèn luyện và phát triển kĩ năng
- Đánh giá hướng đến việc duy trì sự phấn đấu và tiến bộ của người học cũng như góp phần phát triển động cơ học tập đúng đan trong người học
- Q ua những phán đoán, nhận xét về việc học của học sinh, người giáo viên nhất thiết phải giúp các em nhận ra chiều hướng phát triển trong tương lai của bản thân, nhận ra tiềm năng của mình Nhờ vậy, thúc đẩy các em phát triển lòng tự tin, hướng phấn đấu và hình thành năng lực
tự đánh giá cho học sinh
3.2.8 Việc kiêm tra cu n g cấp d ữ liệu, thông tin cho dánh ỊỊĨá
M ột bài kiểm tra địa li cần đạt các yêu cầu sau:
- Cơ bàn, cập nhật: Nội dung kiểm tra là những kiến thức và kĩ năng
cơ bản, trọng tâm cùa bài, chương, có ý nghĩa thiết thực đối với học sinh
- Toàn diện: Chú trọng cà kiến thức, thái độ Trong kiến thức, có cả câu hỏi sự kiện, kiếm tra trí nhớ lô gic và câu hỏi suy luận, trong đó chú trọng những câu hỏi suy luận
Trang 7- Chuấn mực: Độ khó của bài phu hợp VỚI chuẩn đánh giá của môn học, nội dung bài làm phù hợp với thời lượng quy định
- Có sự phân hóa học sinh, tạo cơ hội bộc lộ sự sáng tạo của các em
3.3 Các hình thức kiém Cra - (lánh giá trong dạy học (lịa lí
3 3 1 Quan sát
Dùng phiếu kiểm kê đánh giá kĩ năng địa lí của HS
Ví dụ: Phiếu kiểm kê: lớp 10AI, Tổ 1, ngày 5/1/2020
Nội dung: Đánh giá kĩ năng chỉ và đọc tên đối tượng địa lí trên bản đồ
h u ứ n g
C h i đ ú n g
vị trí
Nói rõ lọa dộ
đ ịa lí
Dám hão (hòi gian
3.3.2 Kiếm tra nói
Thường dùng trong kiểm tra bài cũ, dạy bài mới, hoặc củngcố/đánh giá cuối tiết học Để tăng cường hiệu quả loại kiểm tra này, nênchú ý:
- Câu hỏi phải chính xác, rõ ràng, tránh cho HS hiểu sai
- Bên cạnh câu hỏi chính, có dự kiến các câu hỏi phụ
- Câu hòi phải vừa sức HS, cho phép trả lời ngắn gọn
- Cần có câu hỏi yêu cầu HS dựa vào bản đồ treo tường đế trà lời, hoặc có câu hỏi gan với việc sử dụng “ kênh hình” của sách giáo khoa
- Câu hỏi và câu trà lời cùa HS phải được cả lớp lắng nghe, theo dõi và trả lời bố sung (nêu cẩn thiết)
100
Trang 8- Nhận xét cụ thể, chính xác ưu nhuợc điểm, uốn nắn phương pháp học tập cho HS
Hùi lập
T rong quá trình dạy bài mới, hay ó bước cùng cố bài, GV ra những bài lập nhỏ cho HS làm tại chỗ hay về nhà, qua đó đánh giá được kết quà học tập cùa HS
ĩ 3.4 Học sinli lự dánh ỊỊÍá
Trong kiếm tra miệng, bài tập, hoạt động ngoài trờ i, giáo viên tạo điều kiện và khuyến khích các em tụ đánh giá, cho điểm, hoặc xây dựng tiêu chuân và tiến hành đánh giá
3.3.5 Trắc nghiệm tự luận
Có khả năng đánh giá nhiều mặt (kiến thức, kĩ năng, tư duy, )
T rong trắc nghiệm tự luận cần chú ý:
- Đe ra phú hợp với HS, tương ứng với thời gian làm bài
- Đe ra bao gồm nhiều câu hói khác nhau, trong đó có câu hỏi phân hóa HS
- Coi trọng và tăng cường loại câu hỏi yêu cẩu cao năng lực nhận thức, đòi hói phân tích, tồng hợp, khái quát hóa Tuy nhiên, cũng không nên xem nhẹ câu hỏi yêu cầu tái hiện đặc điểm sụ vật, hiện tượng, quá trinh địa lí Đặc biệt ở những phần đòi hỏi phải tích lũy kiến thức thực tế
- Chú ý những câu hỏi yêu cầu HS làm việc với bản đồ, lược đồ, bảng thống kê, biểu đồ, Atlat địa lí,
Trang 9* Soạn tháo bài trắc nghiệm nhiều lựa chọn
- Bước 1 Xác định m ục tiêu của bài trắc nghiệm
- Bước 2: Thành lâp bảng chủ điềm các câu hỏi
- Bước 3: Soạn thào câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Bước 4: Thứ nghiệm các câu hỏi trắc nghiệm
- Bước 5: Hoàn chình bài trắc nghiêm
3.4 Q u y trình, kĩ th uật xây d ụ n g để kiêm íra, biên so ạn và
ch u ấ n hóa câ u hỏi trắc n g h iệm khách quan
3.4.1 Q uy trình x â y dựng ílề kiêm tra
Đe biên soạn đề kiềm tra cần thực hiện theo quy trình sau:
Buxrc I Xác định mục đích của đè kiêm tra
De kiểm tra là một công cụ dùng đế đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong m ột chủ đề, một chương, một học kì, m ột lớp hay m ột cấp học nên người biên soạn đề kiếm tra cẩn căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thế cùa việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trinh và thực tế học tập cùa học sinh để xây dựng mục đích cùa
đề kiểm tra cho phù hợp
ìiưức 2 Xác định hình íhúv đè kiêm tra
- Đ e kiếm tra (viết) có các hình thức sau.
- Đe kiểm tra tự luận;
- Đe kiểm tra trắc nghiêm khách quan;
Đe kiếm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan (TNKQ),
Mỗi hình thức đều có ưu điếm và hạn chế riêng nên cần kết hợp
m ột cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiếm tra và đặc trưng môn học đế nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện đế đánh giá kết quả học tập của học sinh chinh xác hơn
Neu đề kiếm tra kết hợp hai hình thức thi nên có nhiều phiên bản
đề khác nhau hoặc cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách
Trang 10quan độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho học sinh làm phần tự luận
Hước 3 Thiết lập ma trận dè kiêm tra (bàng mô ta tiêu chí cua đè kiêm Ira)
Lập m ột bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thúc., kĩ năng chính cần dánh giá m ột chiều là các cấp độ nhận thức cùa học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao
T rong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá,
tì lệ % số điếm , số lượng câu hòi và tống số điếm của các câu hòi
Số lượng câu hởi cùa từng ô phụ thuộc vào m ức độ quan trọng của mỗi chuần cẩn đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức
( ( 'ác khung ma Irận để vù hưởng dàn cụ thê đuợc thê hiện chi tiết trong Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngậy 30/12/2010 đính kèm theo).
C ác buức CƯ bản thiết lập ma trận đè kiếm tra như sau:
B 1 Liệt kê tên các chù đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;B2 V iết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3 Q uyết định phân phối tỉ lệ % tổng điềm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương
B4 Q uyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 T inh số điểm cho mỗi chù đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;
B6 Tính tỉ lệ % , số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7 T ính tổng số điểm và tống số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 T ính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đ ánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Bưửc 4 Biên soạn câu hòi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TN KQ chi kiểm tra một chuẩn hoặc m ột vấn đề, khái niệm
Trang 11Bước 5 Xây dựng hướng dẫn châm (đáp án) vù /hany diêm
Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điếm đối với bài kiểm tra cần dám bào các yên cầu:
Nội dung: khoa học và chính xác Cách trinh bày: cụ thế, chi tiếtnhưng ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra
Cần hướng tới xây dựng bản m ô tả các mức độ đạt được đế họcsinh có thế tự đánh giá được bài làm của minh
IÌU'ỚC 6 X e m xét lại v iệc hiên so ạn dề kiếm tra
Sau khi biên soạn xong đề kiếm tra cần xem xét lại việc biên soạn
đề kiếm tra, gồm các bước sau:
1) Đối chiếu từng câu hói với hướng dẫn chấm và thang điếm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác cùa đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết đế đảm bảo tính khoa học và chính xác
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hòi cỏ phù hợp với chuấn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cẩn đánh giá không? s ố điếm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không? (giáo viên tự làm bài kiếm tra, thời gian làm bài của giáo viên bằng khoảng 70% thời gian dự kiến cho học sinh làm bài là phù hợp)
3) Thử đề kiểm tra đế tiếp tục điều chính đề cho phù hợp với mụctiêu, chuẩn chương trinh và đối tượng học sinh (nến có điểu kiện, hiện nay
đã có một số phần mềm h ỗ trợ cho việc này, giáo viên cỏ thé tham kháo).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm
3.4.2 Hiên soạn và chuẩn hoá câu hỏi trắc nỊỊhiệm khách quan
3.4.2.1 Giới thiện chung về trắc nghiệm khách quan
- TNKQ là phương pháp kiểm tra, đánh giá bằng hệ thống câu hỏi
trẳc nghiệm khách quan
- Cách cho điếm TNKQ hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm
- Phân loại các câu hỏi
Trang 12Đ ú u g sai C h ọ n trà lòi G h é p câu Điền thêm
Diễn giãi Tiểu luận Luận van
Klioá luẠn Luận áu
Các loại câu hỏi trac nghiệm khách quan
- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (M ultiple choice questions)
- Trắc nghiệm Đứng, Sai (Yes/No Questions)
- Trắc nghiệm điền khuyết (Supply item s) hoặc trả lời ngắn (Short Ansvver)
- Trắc nghiệm ghép dôi (M atching items)
So sánh câu hỏi/dề llii tự luận và trắc nghiệm khách quan
khách quan
3- Đo năng lực nhận thức Như nhau
4- Đo năng lực tư duy Như nhau
5- Đo Kỹ năng, kỹ sào Nhu nhau
Trang 13Nội (tung so sán h Tụ' luẠn T rắ c nghiệm
k h ác h q u an
7- Đo năng lực sáng tạo T ốt hơn Yếu hơn
3.4.2.2 Quy trình viôl câu hoi trãc nghiệm khách quan
Xảy dựng ma trận đè thi vả bán đặc tả đê thi
Soạn cảu hổi thò (đê xuàt ý tương)
Rà soát: chọn lọc, biên tập vả thảm đinh cảu hoi thi (thám
định nội dung; kỳ thuật và ngôn ngừ)
Thư nghiệm, phán tích, đánh giá càu hòi thi
ịL Z _
Chinh sữa các cảu hòi sau thừ nghiệm
Xây dựne đè thi, thừ nghiệm: phản tích, đánh giá các đè thi
Trang 14Nehiẻn cừu kỳ các câp độ (thòng sò): đom V Ị kiên thức cũa
câu hoi cân viét
Viẻt lời dàn cảu hoi
-Vièt các phương án cho cảu hoi (phưcme án đúng vả các
phương án nhiễu)
Giai thích lv do cho việc lựa chọn các phương án nhiễu
Phán biện chéo (2 giáo v ién phán biện cho nhau)
Phau biện, chinh sữa, góp ý càu hòi vòng tiòn theo nhóm
(giáo viên lập thành 1 nhóm từ 4 - 5 ngưòi)
< >
Hoàn thiện sau khi phán biện nhòm vá nhập liệu càu hòi vào
máy tinh theo m ã người viết
3.4.2.4 Câu hói trắc nghiệm nhiều lựa chọn (M('Q)
Câu MCỌ gồm 2 phần:
Phần I : câu phát biểu căn bản, gọi là câu dẫn hoặc câu hỏi (STEM ) Phẩn 2: các phương án (O PT IO N S) để thí sinh lựa chọn, trong đó chi có 1 phương án đúng hoặc đúng nhất, các phương án còn lại là phương án nhiễu (DISTACTERS)
- Đối với m ôn Địa lí khi phân loại theo kiến thức và kĩ năng, câu hởi TN KQ nhiều lựa chọn có 2 d ạng cơ bản: dạng kiến thức và dạng kĩ năng Đối với d ạnn câu hởi TN K Ọ nhiều lựa chọn kĩ năng lại được chia
Trang 15ra nhiêu loại như: câu hỏi sử dụng ban đô, lược đồ, Atlats Địa lí Việt Nam, câu hỏi sử dụng số liệu thống kê, câu hỏi sử dụng biếu đồ,
Dặc tín h của cân hỏi M C Ọ (Theo (ỈS HoỉesỉawNiemierko)
Học sinh có thế hiếu được khái niệm ớ một cấp dộ cao hơn
“ thông hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm
cơ bán và có thể vận dụng chúng đế tố chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của giáo viên hoặc trong sách giáo khoa
M ột số n guyên lắ c khi viết câu hỏi M C Q
Câu hỏi viết theo đúng yêu cầu của các thông số kỹ thuật trong ma trận chi tiết đề thi đã phê duyệt, chú ý đến các qui tắc nên theo trong quá trình viết câu hỏi;
Câu hỏi không được sai sót về nội dung chuyên môn;
Câu hỏi có nội dung phù hợp thuần phong mỹ tục Việt Nam, không
vi phạm về đường lối chủ trương, quan điếm chính trị cùa Đ àng cộng sàn Việt Nam , của nước C ộng hoà Xã hội Chủ nghĩa V iệt Nam;
Trang 16Câu hỏi chưa được sử dụng cho mục đích thi hoặc kiểm tra đánh giá trong bất cứ Irirờng hợp nào trước đó;
Câu hỏi phải là mới; không sao chép nguyên dạng từ sách giáo khoa hoặc các nguồn tài liệu tham khảo, không sao chép từ các nguồn đã công bố bản in hoặc bản điện từ dưới mọi hình thức;
Câu hỏi cần khai thác tối đa việc vận dụng các kiến thức để giải quyết các tinh huống thực tế trong cuộc song;
Câu hỏi không được vi phạm bán quyền và sở hữu trí tuệ;
Các ký hiệu, thuật ngữ sứ dụng trong câu hỏi phải thống nhất
3.4.3 K ĩ thuật biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa cliọn
3.4.3 J Câu hoi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn và các dạng cơ han
- Câu hỏi TNKQ nhiều lụa chọn bao gom 2 phần:
I Phần I : câu phát biểu căn bản, gọi là câu dẫn hoặc câu hòi
+ Phần 2: các phương án để thí sinh lựa chọn, trong đó chỉ có 1 phương án đúng hoặc đúng nhất, các phương án còn lại là phương án nhiễu
- Đối với môn Địa lí khi phân loại theo kiến thức và kĩ năng, câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn có 2 dạng cơ bản d ạng kiến thức và dạng kĩ năng Đối với dạng câu hỏi TN K Q nhiều lựa chọn kĩ năng lại được chia ra nhiều loại như: câu hỏi sử dụng bản đồ, lược đồ, Allats Địa lí Việt Nam, câu hỏi sữ dụng số liệu thống kê, câu hỏi sừ dụng biếu đồ,
- Các dạng càu hòi l 'NKỌ nhiều lựa chọn
+ Câu lựa chọn trả lời đúng
+ Câu lựa chọn trả lời đúng nhất
+ Câu lựa chọn phương án để hoàn thành câu
+ Câu theo cấu trúc phu định
+ Câu kết hợp các phươnii án
Trang 173.4 3.2 ( 'ác VŨII câu chung khi viết câu hỏi Iră c Nghiệm khác h quan đối với môn Địa lí
(1) Mỗi câu hói phải đo một kết quả học tập quan trọng (m ục tiêu xây dựng): c ằ n xác định đúng mục tiêu cùa việc kiểm tra, đánh giá đế từ
đó xây dựng câu hỏi cho phù hợp
Ví dụ Khí hậu và thời tiết ảnh hường đến
A sự hoạt động cùa các phương tiện giao thông vận tái
B công tác thiết kế, thi công các công trình giao thông vận tải
c chi phí cho hoạt động cúa các phương tiện giao thông vận tái
D sự lụa chọn các loại hỉnh giao thông vận tải phù hợp
Câu trắc nghiêm này chì đo kết quả học tập là "Nhớ lại được các điều kiện tự nhiên ảnh hường đến sự phát triến và phân bố giao thông vận tái
(2) Tập trung vào m ột vấn đề duy nhất: 1 câu hỏi tự luận có thế kiểm tra được m ột vùng kiến thức khá rộng của 1 vấn đề Tuy nhiên, đối với câu M CQ, người viết cần tập trung vào 1 vấn đề cụ thế hơn (hoặc là duy nhất)
Ví d ụ Trở lại ví dụ trước: Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng đến
A sự hoạt động cùa các phương tiện giao thông vận tải
B công tác thiết kế, thi còng các công trinh giao thông vận tải
c chi phí cho hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải
D sự lựa chọn các loại hình giao thông vận tải phù hợp
Câu trắc nghiệm này chỉ đề cập đến 01 vấn đề duy nhất của các điều kiện tự nhiên ảnh hường đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tài đó là khí hậu và thời tiết
(3) Dùng từ m ột cách nhất quán với nhóm đối tượng được kiếm tra: Cần xác định đúng đối tượng đế có cách diễn đạt cho phù hợp
(4) Tránh việc một câu trắc nghiệm này gợi ý cho một câu trắc nghiêm khác, giữ các câu độc lập với nhau; Các học sinh giỏi khi làm bùi
110
Trang 18IICIC nghiệm có thế tập liợp dú thông tin từ một câu trắc nghiệm để trả lời
cho một câu khác
Ví dụ:
C âu 1 Tiện lợi, cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình
là ưu điểm của ngành vận tải
C â u 2 Ưu diểm nổi bật của ngành vận tải ô tô so với các loại hình vận tài khác là
A tiện lợi, cơ động, có hiệu quá kinh tê cao trên các cự li ngan, trung binh
B các phương tiện vận tải không ngừng được hiện đại
c phối hợp được hoạt động với các loại phương tiện vận tải khác
D đáp ứng được các yêu cầu đa dạng của khách hàng
(5) Tránh các kiến thức quá riêng biệt cùa vùng miền khi kiểmtra/thi trên diện rộng quốc gia hoặc câu hỏi dựa trên ý kiến cá nhân,
Ví d ụ 1: Nhãn lồng là sàn phấm nổi tiếng ờ tinh nào?
vi nhớ lại (có nghĩa là, học thuộc lòng các tài liệu cùa sách giáo khoa).(7) Tránh viết câu KHÔNG phù hợp với thực tế:
Vi dụ: Vậl ngang giá hiện đại đế đo giá trị của hàng hoá và dịch vụ là
Trang 19A sa mạc B nhiệt đới c ôn đới D cận xich dạo
S ủ a lai th à n h : Thuật ngữ nào dưới đây mô tả kiểu khí hậu với nhiệt độ cao và mưa nhiều?
A sa mạc B nhiệt đới c ôn đới D xích đạo
3.4.3.3 Vièl lời í/ân cho câu hoi h ắc nghiệm khách quan nhiều lụn chọn a) ( 'hức năng chính cua câu dân:
o Đ ặ t câu hỏi;
oĐ ư a ra yêu cầu cho HS thực hiện;
o Đ ặ t ra tình huống/ hay vấn đề cho HS giải quyết
oY êu cầu cơ bản khi viết câu dẫn, phải làm HS biết rõ/hiếu:
o C âu hỏi cần phải trả lời
oY êu cầu cần thực hiện
o Vấn đề cần giải quyết
Yêu cầu cơ bản khi viết câu dẫn, phải làm HS biết/hiếu rõ: Câu hói cần phải trả lời, yêu cầu cần thực hiện, vấn đề cần giải quyết Có nhiềudạng câu dẫn khác nhau, sau đây là m ột số dạng câu dẫn thường gặp
b) Câu dan là câu hỏi trực tiếp thì mỗi với phurmg án tra lời đều viết hoa ờ đầu câu vù có dấu chắm ở cuối câu.
V í dụ Sự phân bo mạng lưới đường sắt trên thế giới phán ánh sự phân bố ngành nào ở các nước và châu lục?
A Nông nghiệp R Công nghiệp,
c) Câu dan là mội câu chưa hoàn chinh thì nổi với phutniịỉ án tra lời, chỉ củ lên riêng, tên địa danh mới viết hoa ớ đấu câu và có dấu chắm
ớ cuối câu.
Trang 20Ví d ụ Vận chuyến dược các hàng nặng trẽn những tuyến đirờng
xa với tốc độ nhanh, ổn định và giá rẻ là ưu điếm cùa ngành giao thông vận tái
c đường sông, D đường ống
d) ( 'ÚII dan lủ một câu phu định llìi phai in dậm hoặc in lừ phu íÌỊ/ilì " K h ô n g " , k h ô n g d ú n g " , .
Nên tránli sử dụng các từ phu định: không, ít nhất, ngoại trừ Neu
co sử dụng thì cần bôi đậm hoặc chữ đậm nghiêng
V í d ụ Ý nào sau đây k h ô n g d ú n g về đặc điềm của môi trường
tự nhiên?
A Xuất hiện trên bề mặt Trái Đất không phụ thuộc vào con người
B Bị húy hoại khi không có bàn tay chăm sóc cùa con người
c Sự thay đối phái trải qua thời gian hàng nghìn, vạn năm
D Các thành phần phát triển theo quy luật riêng
d) Ngoài ra, câu dẫn cỏ thê đê dưới dạng điền khuyết (chọn lừ ở cúc phương án đê điền vào câu cho hoàn chính), câu dan ghép nối,
Tránh viết câu dan như câu lự luận
Ví dụ: Hãy cho biết khoảng m ột nửa chiều dài đường ong được xây dựng sau năm bao nhiêu?
Trang 21* N hững lưu Ý khi viết câu dẫn: Nên diễn dạt thành thông tin Irực
tiếp Tránh các thông tin thuật ngữ mơ hồ, không có xác định cụ thể về mức độ như “thũng thường", ‘'phần lớn", "hầu h ế t”, hoặc các từ hạn định cụ thê n h ư “luôn lu ô n ”, “khônỊỊ hao ỊỊÌỪ", “tuyệt dồi" "chu
y ế u " hay thòng tin là câu phức hợp; thông tin xa lạ vào lời dẫn, gây nhầm lẫn
Ví dụ I Những vấn đề môi trường của các nước phát triến chù yếu gan với những tác động môi trường của sự
A phát triến du lịch và công nghiệp
B phát triển nông nglìiệp và công nghiệp
c phát triển công nghiệp và đô thị
D mở rộng nhanh các đô thị và phát triển dịch vụ
S ửa lại là: Môi trường ở các nước phát triến chịu tác động mạnh
mẽ của việc
A phát triển du lịch và công nghiệp
B phát triển nông nghiệp và công nghiệp
c phát triển công nghiệp và đô thị
D, mở rộng nhanh các đô thị và phát triến dịch vụ
Ví dụ 2 Câu dẫn thông tin m ơ hồ, không xác định được m ức độ
Yeu tố q u a n tro n g nliat tác động dến tỉ suất sinh thô là
A yếu tố tự nhiên, sinh học
B phong tục tập quán và tâm lí xã hội
c trinh độ phát triển kinh tế - xã hội
D chính sách phát triển dân số của từng nước
Câu này không chọn được đáp án Vi trong câu trắc nghiệm trên không có yếu tố nào là quan trọng nhất, mỗi quốc gia mỗi giai đoạn có những nhân tố tác động nối trội khác nhau; Yeu tố quan trọng nhất tác động đến tí suất sinh thô của thế giới hay các nước đang phát triến, phát trien, câu dẫn thiếu tính khoanh vùng đối tượng
Trang 22C â u 3 Đặc điếm nào sau đây kh ô n g (huộc về môi trường tự nhiên?
A Xuất hiện trên bề mặt Trái Đất không phụ thuộc vào con người
B Bị hùy hoại khi không có bàn tay chăm sóc cùa con người
c Sự thay đối phải trải qua thời gian hàng nghìn, vạn năm
D Các thành phần phát triển theo quy luật riêng
Câu dẫn m ơ hồ không rõ ràng Xét về mặt ngôn ngữ câu dẫn là
"văn nói"
C â u 4 Câu dẫn là câu phức và dài dòng, thông tin không rõ ràng
Tì suất tử thô trên toàn thế giới nói chung và các khu vực nói riêng đang có xu hướng giảm đi rõ rệt so với thời gian trước đây là do:
A tiến bộ về y te và khoa học kĩ thuật
B chính sách phát triến dân số cùa các quốc gia
c môi trường sống ngày càng được cải thiện trong lành hơn
D kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đẩu người cao
S ữ a lại là: Tí suất sinh thô trân th ế giới đatiỊỊ giảm do
A tiến bộ về y tế và khoa học kĩ thuật
B chính sách phát triển dân số cùa các quốc gia
c môi trường sống ngày càng được cải thiện trong lành hơn
D kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu nguời cao
3.4.3.4 Viết phương án tra lời cho câu hỏi TNKQ nhiều lụa chọn
- Viết 4 phương án: A, B, c , D Một trong 4 phương án phải có I phương án đúng nhất hoặc 1 phương án đúng duy nhất
- Cấu trúc ngữ pháp của các phưưng án phải phù hợp với phần dẫn
và có độ dài tương đương nhau T rường hợp dài ngắn khác nhau thi sắp xếp thứ tự từ phương án ngắn đến dài
- 4 phương án trả lời cần độc lập nhau, không tạo thành nhóm, hai phương án một nhóm hoặc 3 phương án m ột nhóm Hạn chế tối đa sử dụng cụm từ không có phương án nào đúng hoặc tất cả đều đúng hoặc
AB đúng hay CD đúng
Trang 23- Sáp xếp các phương án trả lời theo thử tự họp lí để tiết kiệm thơi gian đọc cho HS Ví dụ các năm xếp từ năm nhỏ đển lớn
Ví d ụ 1 Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đất ở Riô đê G ia-nê-rô diễn ra vào thời gian nào?
A tháng 8 năm 1967 B tháng I I năm 1089
c \ tháng 6 năm 1992 D, tháng I năm 1995
Ví d ụ 2 Giái pháp đế hạn chế sự cạn kiệt nhanh chóng nguồn tài nguyên khoáng sản trong quá trinh phát triền kinh tế?
A Hạn chế khai thác các khoáng sản trong lòng đất
B T ăng cư ờng sử dụng chất dẻo và nlụra tổng hợp đề thay thế khoáng sản
c Hạn chế sử dụng các sản phẩm có liên quan đến nguồn gốc là khoáng sản
D Phải sứ dụng thật tiết kiệm, lổng hợp các khoáng sản, đồng thời sản xuất các vật liệu thay thế (chất dẻo tống hơp
Phân tích: T rường hợp này các phương án trả lời đã được xếp thứ
tự từ ngan đến dài Tuy nhiên, phương án D quá dài và lệch pha với các phương án khác
Sửa lại là:
Giải pháp đề hạn chế sự cạn kiệt nhanh chóng nguồn tài nguyên khoáng sản trong quá trinh phát triển kinh tế ?
A Hạn chế khai thác các khoáng sản trong lòng đất
B T ăng cư ờng sử dụng chất dẻo và nhựa tổng hợp để thay thế khoáng sản
c Hạn chế sử dụng các sản phẩm có liên quan đến nguồn gốc là khoáng sản
D Sử dụng tiết kiệm, đi đôi với tống hợp và sàn xuất các vật liệu thay thế
Trang 24Không dược viết câu TNKQ kiêu nlur thế này:
Theo công dụng kinh tế tài nguyên thiên nhiên được phân loại thành
A tài nguyên có thể bị hao kiệt
B tài nguyên nông nghiệp,
c tài nguyên công nghiệp
D B và c đúng
3.4.3.5 Viét phtnniỊỉ ủn dùng (đáp án) cho câu TNKỌ nhiêu lựa chọn
Ví dụ ĩ T heo công dụng kinh tế tài nguyên thiên nhiên được phân
loại thành
A tài nguyên có thề bị hao kiệt
B tài nguyên nông nghiệp
c tài nguyên không khôi phục được
D tài nguyên khôi phục dược
P h ân tích Câu này bị lỗi cả câu dẫn và các phương án Đáp án duy nhất là B Song chưa đủ, vi theo công dụng kinh tế tài nguyên thiên nhiên được phân loại thành nhiều tài nguyên, trong đó có tài nguyên nông nghiệp Sửa lại là:
Tài nguyên nào sau đây k h ô n g p h ả i là tài nguyên được phân loại theo công dụng kinh tế?
Tài nguyên khoáng sản B Tài nguyên nông nghiệp,
c Tài nguyên công nghiệp D Tài nguyên du lịch
Ví dụ 2 M ục tiêu của phát triền bền vững là đảm bảo cho conngười có
A- đời sống v ật chất, tinh thần ngày càng cao, môi tru ờ n g sống lành m ạnh
B đời sống vật chất, tinh thần ngày càng đẩy đù, tiện nghi,
c thu nhập binh quân đầu người cao, sức khỏe và tuổi thọ ngàycàns> cao
Trang 25D lương thực đam bảo, nguồn n u ớ t sạch, môi trường sống an toàn, rộng mờ
P h ân tích: Phương án A là đúng nhất
Phương án B đúng nhưng chưa đù
Phương án c và D C ó một phần đúng nhưng chưa đủ hoặc m ột phân không đúng
3.-1.3.6 Viết phinniịỊ ủn nhiễu cho câu TNKỌ nhiều lựa chọn
- Việc xác định câu nhiễu phải dựa trên việc học sinh hiểu sai thông
tin trong văn bản hoặc nhằm phân biệt các nội dung kiến thức
- Là câu trả lời hợp lý, nhưng không chính xác đối với câu hỏi hoặc vấn đề được nêu ra trong câu dẫn
- Chỉ hợp lý đối với những 11S không có kiến thức hoặc không đọc tài liệu đầy đù Không hợp lý đối với các HS có kiến thức, chịu khó học bài
- Xác định đirợc khá năng học sinh hiếu sai hoặc khuynh hướng dạy học nào đó dẫn đến hiểu sai góp phẩn vào cải tiến phiiơnỵ pháp dạy
học và điều chỉnh quá trình hục của học sinh
- Phải là sai nhưng hợp lí cùng “ pha” với đáp án đúng
Ví d ụ 1 Hội nghị nào thế hiện sự nỗ lực chung của thế giới trong vấn đề bảo vệ môi trường?
A Hội nghị T hượng đình Trái Đất
B Hội nghị các nước ASEAN
Phương án B, c và D không đúng B là Hội nghị cùa các nước
Đ ông Nam Á; c Hội nghị cùa tổ chức quốc tế các quốc gia nói tiếng Pháp D diễn đàn của các nước nền kinh tề lớn
Trang 26Ví dụ 2 Nguyên nhãn chính làm cho môi trường ở các nước đang phái triến thêm phức tạp do
A gia tãng dân số nhanh và bùng nồ dân số trong nhiều năm
B tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch
c chiến tranh, xung đột sắc tộc và tôn giáo triền miên
D chuyển giao công nghệ sản xuât dế gây ô nhiễm từ các nước phát triển
Phân lích
Môi phương án m ột pha khác nhau, phương án B và c không ăn nhập gì so với câu dẫn Câu dẫn chư a tốt
S ử a lại là: Nguyên nhân làm gia tăng ô nhiễm môi trường ở các
nước đang phát triển trong thời gian gần đây do
A gia lăng dân số nhanh và bùng nổ dân số trong nhiều năm
B kinh tế chậm phát triển, chi phí đầu tư cho bào vệ môi trường thấp,
c việc gia tăng khai thác tài nguyên xuất khẩu để thu ngoại tệ
D chuyền giao công nghệ sản xuất dễ gây ô nhiễm từ các nước phát triển
3.4.4 Câu hõi trắc nghiệm khách quan vái các m úc độ nhận thức 3.4.4.1 Các mức độ nhận thức
Nhận biết:
Là nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây, có nghĩa là có thế nhận biết thông tin, tái hiện, ghi nhớ lại, Đây là m ức độ, yêu cầu thấp nhất cùa trinh độ nhận thức thể hiện ở chỗ HS có thể v à chi cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên thông tin có tính đặc thù của một khái niệm , sự vật hiện tượng
Có thể cụ thế hoá các yêu cầu như sau :
+ N hận ra, nhớ lại các khái niệm, biểu tượng, sự vật, hiện tượng hay m ột thuật ngữ địa lí nào đó,
+ Nhận dạng: hình thê, địa hình, vị trí,
Trang 27+ Liệt kê và xác đinh các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã bi(*t giữa các yếu tố, các hiện tượng.
Các động từ tương ứng với cấp độ biết có thể được xác định là: trình bày, nêu, liệt kẽ, xác định,
C â u 3 Dân tộc nào chiếm số dân đông nhất ở T rung Q uốc?
A Dân tộc Hán B Dân tộc Choang,
c Dân tộc Tạng D Dân tộc Hồi
Thông hiêu
Là khả năng hiếu được, giải thích và chứng m inh được các sự vật
và hiện tượng địa lí H ọc sinh có khả năng diễn đạt được kiến thức đã học theo ý hiểu cùa m ình, sứ dụng được kiến th ứ c và kĩ năng trong tình huống quen thuộc
C ỏ thể cụ thể hoá m ức độ thông hiểu bằng các yêu cầu :
- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân về khái niệm , tính chất của sự vật hiện tượng
- Biếu thị, minh họa, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng
- Lựa chọn, sắp xếp lại những thông tin cẩn thiết đế giãi quyết một vấn đề nào đó
- s ằ p xếp lại các ý trà lời theo cấu trúc logic
Trang 28Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiếu có thể được xác định là: phân tích, giải thích, chứng minh, mô tả, phân biệt, .
Ví dụ:
C â u I Ti suất gia tăng dân số tự nhicn cùa T rung Q uốc ngày càng giảm do
A tiên hành chính sách dân số rất triệt để
B sự phát triền nhanh cùa y te, giáo dục
c sự phát triển nhanh cùa nền kinh tế
D tâm lí không muốn sinh nhiều con của người dân
C âu 2 Giữa miền Đ ông và miền Tây T rung Q uốc k h ô n g có sự khác biệt rõ về
C â u 3 V iệc tiến hành chính sách dân số rất triệt đế ở T rung Q uốc dần đến hậu quả nào?
A Tỉ suất gia tăng dân số tụ nhiên giảm
B Nguồn lao động bị thiếu hụt nghiêm trọng
c M ất cân đối về giới tính
D Số dân tăng thêm hàng năm giảm nhanh
Vận (lụng (hấp
Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào m ột hoàn cảnh cụ thể mói: vận dụng nhận biết, hiếu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khả năng đòi hòi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lý hay ý tuởng để giải quyết m ột vấn đề nào đó
C ó thể cụ thể bằng các yêu cầu sau đây:
- So sánh các phương án giải quyết vấn đề;
- Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chinh sửa được;
- Giải quyết được những linh huống mới bang việc vận dụng các khái niệm, biểu tượng, đặc điểm đã biết,
Trang 29- Khái quát hoa, tnru tượng hoa từ tình huỏng quen thuộc, tinh huống đơn lé sang tinh huống mới, tinh huống phức tạp hơn.
Các động từ tương ứng với cấp độ thòng hiểu có thế được xác định là: minh họa, sử dụng, áp dụng, chứng minh, liên hệ, so sánh
Ví dụ:
Câu 1 Cho bảng số liệu sau:
C O C Á ll DÂN SÓ TRUNG QIJÓC PHÂN THEO
TH ÀNII THỊ VÀ NÔNG TH ÔN NĂM 2005 VÀ NĂM 2014
(Đơn vị: %)
(Nguồn: Viện nghiên á m Trung Quốc)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây
không đúng về cơ cấu dân số Trung Ọuốc phân theo thành thị và nông
thôn năm 2005 và năm 2014?
A Năm 2014, tỉ lệ dân thành thị lớn hơn dân nông thôn
B, Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng
c Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng
D, Có sự đào chiều về tí lệ dân thành thị và nông thôn
Câu 2 Tại sao các đặc khu kinh tế của Trung Q uốc tập trung chủ
yếu ờ ven biến?
A C ơ sờ hạ tầng phát triển, đặc biệt là giao thông vận tải
B Có nguồn lao động dồi dào, trình độ chuyên môn kĩ thuật cao
c Thuận lợi thu hút đẩu tư nước ngoài và xuất, nhập khâu hàng hóa
D Thuận lợi đế giao lưu văn hoá - xã hội với các nước trên thế giới
Trang 30C â u 3 Cho biểu đồ sau:
Chu giãi L = 3 G D P * Tốc đõ tản g trư ở n g GDP
GD P VÀ TÓC Đ ộ TĂNG TRƯ Ờ N G GDP CỦA TRUNG QUỐC
GIAI ĐOAN 2009 - 2 0 13 Biếu đồ trên có sai sót, hãy cho biết sai sót nam ờ đâu?
A Chú giải B Tên biểu đồ
c Trục tung D, Trục hoành
Câu 4 Cho biểu đồ sau:
Chù giải E 3 Xuất khẩu v m Nhập khẩu
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Trang 31A Sự chuyền dịch l ơ cảu giá trị xuất khấu nhập khấu cùa Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2 0 12
B Quy mô, cơ cấu giá trị xuất khẩu, nhập khẩu cùa T ain g Quốc giai đoạn 1985 - 2012
c Tốc độ tăng trướng giá trị xuất khẩu, nhập khẩu cùa T rung Quốc giai đoạn 1985 - 2012
D Giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Q uốc giai đoạn 1985 - 2012.Vận d ụ n g cao
Có thế hiếu là học sinh có khả năng sứ dụng các khái niệm cơ bán, các kĩ năng, kiến thức để giải quyết m ột vấn đề mới chưa được học hay chưa trải nghiêm trước đày (sáng tạo) Vận dụng vấn đề đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống
Các động từ thường sử dụng ở cấp độ này là: phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu ý kiến cá nhân, so sánh, mối quan hệ Cụ thể:
- Phân tích là khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các
bộ phận cấu thành của thòng tin hay tinh huống
- Tổng hợp là khả năng hợp nhất các thành phần đế tạo thành một tổng thể, sự vật lớn
- Đánh giá là khả năng phán xét giá trị sử dụng thông tin theo tiêu chí thích hợp
Các hoạt động tương ứng ở vận dụng sáng tạo là: phân biệt, so sánh, chia nhỏ các thành phần, thiết kế, rút ra kết luận, tạo ra sản phẩm mới
C â u 1 Ý nào sau đây k h ô n g p h ải là nguyên nhân dân cư Trung Quốc chủ yếu tập tain g ở miền Đòng ?
A Có nhiều điều kiện thuận lợi cho quần cư và phát triển kinh tế
B Đây là nơi cư trú lâu đời cùa người dân
c Miền này kinh tế phát triển mạnh
D Là nơi phân bo nhiều ngành công nghiệp kĩ thuật cao
Trang 32C â u 2 Sự phát triển cùa các ngành công nghiệp nào sau đây quyết định việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ?
A Điện, luyện kim, cơ khí
B Diện từ, cơ klii chính xác, máy tự động
c Diện tử, luyện kim, cơ khi chính xác
D Điện, chế tạo máy, cơ khí
ì 4.4.2 Vi dụ câu hòi minh họa cho các mức dộ nhận thức cho 01 hùi học
Lóp 11 BÀI 11 - riế t 2: Khu v ự c D ông N am Á - K inh tế
N hân biet
C âu 1: Q uốc gia nào ở Đông Nam Á có tỉ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP (năm 2004) còn thấp?
C â u 2: Xu hướng thay đổi cơ cấu G D P phân theo khu vực kinh tế cùa các nước Đ ông Nam Á những năm gần đây là
A giảm tỉ trọng khu vục I, tăng ti trọng khu vực II và III
B giảm ti trọng khu vực khu vực 1 và khu vực 11, tăng ti trọng khu vực III
c tăng tì trọng khu vực I, giám ti trọng khu vực II và III
D ti trọng các khu vực không thay dổi nhiều
C âu 3: Các nước Đông Nam Á có ngành khai thác dầu khí phát triến nhanh trong những năm gần đây là
A Brunây, Inđônêxia, Việt Nam
B Xingapo, Inđônêxia, Campuchia
c Brunây M alaixia, Thái Lan
D Inđônêxia, Thái Lan Cam puchia
Trang 33C â u 4: Nước đứng đáu vê sán lượng lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á là
C â u 5: Các nước đứng đầu về xuất khấu gạo trong khu vực Đông Nam Á là
A Thái Lan, Việt Nam B Lào, Inđônêxia
c Philippin, Inđônêxia D Thái Lan, Malaixia
C â u 6: Các cây trồng chú yếu ờ các nước Đông Nam Ả là
A lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa
B lúa mì, cà củ cải đường, chà là
c lúa gạo, lúa mạch, hồ tiêu, mía,
D dừa, cà phê, cacao, mía, lạc
C â u 7: Nước đứng đầu về sàn lượng cá khai thác ở khu vực Dông Nam Á những năm gần đây là
A Inđônêxia B Thái Lan
C â u 8: Ngành kinh tế truyền thống, đang được chú trọng phát triến
ở hầu hết các nước Đông Nam Á là
C âu 1: Nguyên nhân cơ bán giúp các ngành công nghiệp chế biến
ở Đông Nam A phát triển mạnh trong những năm gân đây là
A có thế mạnh về nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ
B có thị trường tiêu thụ rộng lớn
Trang 34c trinh độ khoa học kĩ thuật cao
J> liên doanh vói các hãng nổi tiếng ỏ nước ngoài
C â u 2: Trong những năm gần đây, ngành nào tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh cùa các nước trong khu vực Đ ông Nam Á?
A Công nghịêp dệt may, da giày
B C ông nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại,
c Công nghiệp lẳp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử
D Các ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ xuất khẩu
C âu 3: Diện tích gieo trồng lúa gạo ơ các nước Đông Nam Á có xu hướng giám là do
A chuyển đối m ục đích sử dụng đất và cơ cấu cây trồng
B sản xuất lúa gạo đã đáp ứng được nhu cầu cùa người dân,
c năng suất tăng lên nhanh chóng
D nhu cầu sử dụng lúa gạo giảm
C âu 4: Cây cà phê, caosu, hồ tiêu được trồng nhiều ở Đông Nam Á do
A có khi hậu nóng ẩm, đất pheralit đồi núi
B khí hậu có sự phân hóa và nguồn nước phong phú
c địa hình khá bằng phang và mạng lưới sông ngòi dày đặc
D quỹ đất dành cho phát triển các cây công nghiệp này lớn
C â u 5: Nguyên nhân quan trọng nhất khiến chăn nuôi chưa trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á là
A thiếu vốn, cơ sở thức ăn chưa đàm bảo
B công nghiệp chế biến thực phẩm chưa phát triển,
Trang 35A thê mạnh về trồng các cày công nghiệp nhiệt đới
B thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn
c thế mạnh phát triến các cây lương thục
D thế mạnh về phát triển các cây thực phẩm
C â u 2: Mục đích chính cùa việc trồng cây công nghiệp ở các nước Đông Nam Á là
A xuất khấu thu ngoại tệ
B thay thế cây lương thực
c khai thác thế mạnh về đất đai
D cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
C â u 3: Nguyên nhân chinh làm cho ngành khai thác hãi sản ớ các nước Dông Nam Ả chưa phát huy được lợi thế là
A phương tiện khai thác lạc hậu, chậm đối mới công nghệ
B thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai đặc biệt là bão
c các nước chưa chú trọng phát triển các ngành kinh te biến
D môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng
C â u 4 Cho bảng số liệu sau
Sản lưọnịỊ cao su của các nước Dông Nam Á và Ihé ỊỊÌói
(Đơn vị: triệu lấn)
Câu 4a Để thề hiện sản lượng cao su của các nuớc Đ ông Nam Á
và Thế giới giai đoạn 1985 - 2005 biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 4b Nhận xét nào sau đây không đúng về tỉ trọng diện tích
cao su của Đ ông Nam Á so với Thế giới giai đoạn 1985 - 2005?
Trang 36A Tỉ trọng tăng B Ti trọng giảm
c Chiếm tì trọng cao nhất D Chiếm ti trọng thấp nhất
Vân dung cao
C â u 1 Ngành nào sau đây ngày càng trở thành thế mạnh của các nước trong khu vưc Đông Nam A?
A Công nghiệp chế biến, lằp ráp ô tô, thiết bị diện tứ
B Công nghiệp dệt may, giày da
c Công nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại
D Các ngành tiểu thù công nghiệp
C â u 2 Biểu hiện cơ cấu nền kinh tế các nước Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
A đóng góp cho GDP chù yếu là dịch vụ
B kinh tế nông nghiệp ngày càng thu hẹp vai trò
c từ kinh tế công nghiệp chuyến sang kinh tế dịch vụ
D từ kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp, dịch vụ
3.4.5 Vận ílụnỊỊ quy trình, k ĩ thuật biên soạn đè kiêm tra môn
Dịu /í
IỈUÓT 1 Xác định mục dích ciia dc kicin (ra
De kiềm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập cùa học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, m ột học kỉ, m ột lớp hay m ột cấp học nên người biên soạn đề kiểm tra cẩn căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra, căn cứ chuấn kiến thức kĩ năng cùa chương trình và thực tế học tập cùa học sinh để xây dựng m ục đích cùa
đề kiểm tra cho phù hợp
Biróc 2 Xác dịnh hình ihức dề kicm tra
Đe kiểm tra (viết) có các hinh thức sau:
1) Đê kiểm tra tự luận;
2) Đe kiểm tra trắc nghiệm khách quan,
Trang 373) Đề kiềm tra kết hợp cá hai hình thức trên: có ca câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trăc nghiêm khách quan.
Mỗi hình thức đều có ưu điếm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hỉnh thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc tnrng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết qua học tập của học sinh chính xác hơn
Neu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên có nhiều phiên bán
đề khác nhau hoặc cho học sinh làm bài kiếm tra phần trắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho học sinh làm phần tự luận.Bu'ó'c 3 T hiel lậ p ina Irậ n dề kiếni tr a (báng mô tả tiêu chí cùa
đề kiểm tra)
a) Ma trận dể
Xây dựng ma trận đề là khâu quan trọng nhất của quy trình biên soạn đe thi/ kiếm tra Ma trận đề là báng m ô tả tiêu chí cùa dề thi/kiếm tra gồm hai chiều, một chiều là nội dung hay m ạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ tư duy cùa học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiếu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao) Vận dụng ờ m ức độ cao có thế hiếu là các mức
độ phân tích, tống hợp và đánh giá
Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá,
ti lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tồng số điểm của các câu hỏi s ố lượng câu hỏi cùa từng ô phụ thuộc vào m ức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiếm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ tư duy
- Từ thực trạng về kiếm tra đánh giá trong trường phổ thông hiện nay: việc biên soạn câu hởi, bài tập, đề kiếm tra chưa khoa học, chưa thế hiện được mức độ phân hóa học sinh, một bộ phận GV ra đe kiểm tra với mục đích làm sao để chấm dễ, chấm nhanh nên kết quả đánh giá chưa
Trang 38khách quan Phẩn lớn GV chưa quan tâm đến quy trình soạn đê kiềm tra nên các bài kiểm tra còn m ang tính chủ quan cùa người dạy.
- Việc cẩn thiết phải đổi mới kiểm tra đánh giá: khi xây dựng đề thi/kiểm tra đánh giá, bao giờ cũng cần phải xác định mục tiêu là gì? Nlũrng kiến thức, kỹ năng hay năng lực nào cẩn đánh giá Có những plurưng pháp, kỹ thuật nào trong kiềm tra, đánh giá? Và, sừ dụng kết quả kiểm tra đó như thế nào? Kiếm tra đánh giá là m ột phần không thể thiếu được của quá trình dạy học, do đó, ít nhất nó phải vi sự tiến bộ cùa học sinh C ó nghĩa là phải cung cấp những thông tin phàn hồi đế mỗi học sinh biết mình tiến bộ đến đâu? Biết mình làm chù được kiến thức, kỹ năng này
ở mức nào và phần nào còn hồng những sai sót nào trong nhận thức học sinh thường m ắ c qua đó điều chỉnh quá trình dạy và học
h) Mặt lích cực khi xâ y dựng dè và nui trận dề
- Xây dụng ma trận đề góp phần hệ thống hóa được toàn bộ các chù
đề cùa chương trình giáo dục phổ thông tính đến thời điểm kiểm tra theo môn học Tránh học vẹt, học tù, làm cho kết quả đánh giá được chính xác, khách quan hơn
- M a trận đề kiểm tra thể hiện được chuẩn kiến thức kĩ năng của các chú đề trong chương trinh giáo dục phổ thông Chuẩn kiến thức, kĩ năng được thể hiện trong các ô cùa ma trận, dựa vào số lượng các chuẩn
về kiến thức và kĩ năng được kiêm tra, đánh giá, có thể đánh giá được mức độ cân đối giữa kiến thức và kĩ năng trong 01 đề
- Các mức độ tư duy cùa các chuẩn kiến thức kĩ năng trong chuơng trinh giáo dục phổ thông được the hiện ờ hàng thứ nhất, với các m ức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao Các ô của ma trận là
sự giao nhau giữa chù đề và m ức độ tư duy, m ức độ tư duy được thể hiện thông qua nội hàm của chuẩn và sử dụng các động từ đo lường được để biểu hiện Dựa vào ti lệ các m ức độ tư duy trong ma trận ta có thể đánh giá được mức độ khó hay dễ cùa đề kiểm tra, đồng thời đàm bảo được mức độ phàn hóa dành cho các đối tượng học sinh khác nhau
Trang 39- V iệc tính điếm cho các chú đề, các chuấn kiến thức kĩ năng dựa trên căn cử: thời lượng dạy học và tính chất quan trọng cùa chuẩn kiến thức, kĩ năng N hư vậy, việc tính điểm này về cơ bàn khắc phục được tình trạng phân phối điểm sô cho các càu hỏi trong đề kiểm tra theo cảm tính như trước đây
- Xây dựng ma trận đề kiêm tra ở tố nhóm chuyên môn giúp đôi mới sinh hoạt tố nhóm chuyên môn, tăng cư ờng công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cúa GV
c) Yêu cẩu kh i xây dựtiịỊ ma trận dề
- V iệc xây dựng đề và ma trận đề đòi hỏi GV phải đầu tư nhiều thời
gian, nghiên cứu chirơng trình, sách giáo khoa, đối tượng được kiểm tra, đánh giá
- Trong quá trình biên soạn ma trận đề việc sắp xếp các mức độ tư duy vào đúng vị trí cứa các ô trong ma trận có thế sẽ có các cách hiểu khác nhau giữa các GV Với đặc thù các môn khoa học xã hội, đế sắp xếp đúng đòi hỏi người GV phải biết phân tích nội hàm của các chuẩn, nếu chỉ căn cứ vào động từ đứng trước chuấn đế sắp xếp có thế sẽ không đúng với mức độ cùa chuẩn
- Biên soạn đề và ma trận đề theo quy trình này, vai trò cùa các tố trường/nhóm trư ờng chuyên môn rất quan trọng Tổ trưởng hoặc nhóm trướng chuyên môn phải biết tập hợp GV trong tổ làm việc nhóm cùng nhau xây dựng m a trận, biên soạn các câu hỏi xây dựng thành thư viện câu hỏi và bài tập, trên cơ sở đó v iệc biên soạn đề kiểm tra sẽ tạo được sự thống nhất hơn
d) K ĩ thuật xây (lựnỊỊ nui trận đề
Lập m ột bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay m ạch kiến thức, kĩ năng chính cần đánh giá, m ột chiều là các cấp độ nhận thứ c của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ờ cấp độ thấp và vận dụng ờ cấp độ cao)
T rong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá,
tỉ lệ % số điểm , số lượng câu hỏi và tồng số điềm của các câu hỏi
132
Trang 40s ố lượng câu hỏi cùa từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng cùa mỗi chuẩn cần dánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng so điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức
B I Liệt kc tên các chù đê (nội dung, chương .) cân kiếm tra;B2 Viết các chuẩn cẩn đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
133 Ọuycl dịnh phân phối ti lẹ % tổng điềm cho mỗi chù đc (nội dung, chương );
B4 Quyết định tổng số điếm cua bài kiếm tra;
B5 Tính số điêm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;
B6 Tính ti lệ %, sô điểm và quyết định số câu hòi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7 Tính tổng số điếm và tống số câu hòi cho mỗi cột;
B8 Tính tí lệ °/0 tồng số điếm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chinh sửa nếu thấy cần thiết