BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KỸ THUẬT NHIỆT ĐỚI CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC08/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VỆ SI
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KỸ THUẬT NHIỆT ĐỚI
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC08/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG KHẢ THI TRONG VÀ SAU
LŨ TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KỸ THUẬT NHIỆT ĐỚI
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC08/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG KHẢ THI TRONG VÀ SAU LŨ TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Trang 3VIỆN KỸ THUÂT NHIỆT ĐỚI
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 05 năm 2009
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài/dự án: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp vệ sinh môi
trường khả thi trong và sau lũ tại đồng bằng sông Cửu Long
Thuộc:
- Chương trình (tên, mã số chương trình): Khoa học công nghệ
phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
- Dự án khoa học và công nghệ (tên dự án):
- Độc lập (tên lĩnh vực KHCN):
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: Phùng Chí Sỹ
Học hàm, học vị: Phó giáo sư, Tiến sỹ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên cao cấp
Chức vụ: Phó viện trưởng Viện KTNĐ & BVMT
Trang 4Địa chỉ: 57 A Trương Quốc Dung quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Trần Minh Chí
Số tài khoản: 931.90.02.00003
Kho bạc Nhà nước quận Phú Nhuận, TP HCM
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi
trường
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ 17 tháng 5 năm 2007 đến 17 tháng 5/ 2009
- Thực tế thực hiện: từ tháng 17/5/2007 /năm đến 31 tháng 5 năm 2009
- Được gia hạn (nếu có): không có
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
Trang 5c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm
vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh
phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị
điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
duyệt;
thành lập Hội đồng KHCN cấp Nhà nước tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài cấp Nhà nước để thực hiện trong kế hoạch năm 2006 thuộc lĩnh vực Tài nguyên, Môi trường và Thiên tai;
11/03/2006 đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn tổ chức và cá
Trang 6nhân chủ trì Đề tài, Dự án SXTN cấp Nhà nước;
của Bộ trưởng Bộ KH&CN v/v phê duyệt các tổ chức và cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện Đề tài, Dự
án SXTN năm 2006 thuộc lĩnh vực Tài nguyên, Môi trường và Thiên tai;
của Bộ trưởng Bộ KH&CN v/v phê duyệt Chủ nhiệm, Cơ quan chủ trì
và kinh phí các Đề tài, Dự án bắt đầu thực hiện năm 2006 thuộc Chương trình KHCN trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006 –
2010 thuộc lĩnh vực Tài nguyên, Môi trường và Thiên tai, Đề tài mã
số KC.08.03/06-10;
03/2006/HĐ-ĐTCT.KC.08/06-10 được ký kết giữa Ban chủ nhiệm Chương trình KC.08/06-10 và Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường
4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
và bảo vệ môi trường
Chủ trì thực hiện
đề tài
- Lập đề cương, lập kế hoạch thực hiện;
- Báo cáo xác lập cơ
Trang 7và bảo vệ môi trường
Chủ trì thực hiện
đề tài
Triển khai mô hình lưu giữ nước mưa, nước sạch bằng túi cao su mềm (Triển khai thử nghiệm tại 5
hộ gia đình và 2 thuyền) trong thời gian ngập lũ (Mô hình 3)
nhà vệ sinh bằng túi cao su mềm lắp cho
hộ dân cư trên thuyền (5 hộ gia đình) và nhà trên cọc (5 hộ gia đình) (Mô hình 6)
thập, kế thừa số liệu
và điều tra, khảo sát
bổ sung nhằm đánh giá hiệu quả sử sụng các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường tại tỉnh Bến Tre, Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang
dựng phần mềm Quản lý cơ sở dữ liệu
Vệ sinh môi trường tại ĐBSCL
giải pháp vệ sinh môi trường khả thi trong
và sau lũ
Trang 8bộ
Thực hiện các phần nội dung khảo sát, đánh giá hiện trạng nước và VSMT
- Điều tra, khảo sát;
- Thu thập, cung cấp thông tin;
- Báo cáo phân tích
cơ sở khoa học cho việc lựa chọn các giải pháp khả thi về VSMT rút ra từ việc phân tích các yếu tố
tự nhiên và KTXH tại ĐBSCL
- Tham gia triển khai
Triển khai mô hình nghiên cứu ứng dụng chế phẩm Tecazeo để xử lý mùi hôi từ 01 trang trại chăn nuôi gia cầm (Mô hình 8)
Một mô hình hoàn thiện
cổ phần
TV TK CNMT Hùng phương
Triển khai mô hình trạm cấp nước tập trung quy mô cụm dân cư công suất
hình 5)
Một mô hình hoàn thiện
Khảo sát đánh giá đánh giá hiện trạng nước và VSMT tại tỉnh Tiền Giang
- Xác lập cơ sở khoa học;
- Triển khai phần Thu thập, kế thừa số liệu
và điều tra, khảo sát
bổ sung nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường tại tỉnh Tiền Giang
Trang 96 Viện Môi
trường và tài
nguyên
Viện Môi trường và tài
nguyên
Khảo sát đánh giá đánh giá hiện trạng nước và VSMT tại tỉnh Long An
- Xác lập cơ sở khoa học;
- Triển khai phần Thu thập, kế thừa số liệu
và điều tra, khảo sát
bổ sung nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường tại tỉnh Long
Khảo sát đánh giá đánh giá hiện trạng nước và VSMT tại tỉnh Vĩnh Long
- Xác lập cơ sở khoa học;
- Triển khai phần Thu thập, kế thừa số liệu
và điều tra, khảo sát
bổ sung nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường tại tỉnh Vĩnh Long
TP Hồ Chí Minh
Khảo sát đánh giá đánh giá hiện trạng nước và VSMT tại tỉnh An Giang
Xác định cơ sở khoa học rút ra từ việc phân tích cở
sở pháp lý, cơ chế, chính sách
- Xác lập cơ sở khoa học;
- Triển khai phần Thu thập, kế thừa số liệu
và điều tra, khảo sát
bổ sung nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường tại tỉnh An Giang
- Tham gia đề xuất các giải pháp vệ sinh môi trường khả thi trong
và sau lũ
Trang 109 Khoa môi
trường Đại học Bách khoa
Khảo sát đánh giá đánh giá hiện trạng nước và VSMT tại tỉnh Đồng Tháp
- Xác lập cơ sở khoa học;
- Triển khai phần Thu thập, kế thừa số liệu
và điều tra, khảo sát
bổ sung nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường tại tỉnh Đồng Tháp
Môi trường Đại học nông lâm
Thực hiện mô hình
bể biogas bằng túi nhựa mềm
Một mô hình hoàn thiện
BVMT tỉnh Kiên Giang
Thực hiện mô hình
xử lý nước đơn giản
Một mô hình hoàn thiện
BVMT tỉnh Hậu Giang
Thực hiện mô hình N/c cứu ứng dụng chế phẩm để xử lý mùi hôi bãi rác
Một mô hình hoàn thiện
tâm nước sinh hoạt
và VSMT tỉnh Cần Thơ
Thực hiện mô hình bình lọc nước và khử trùng đơn giản quy mô hộ gia đình
Một mô hình hoàn thiện
EAC
Triển khai MH N/c ứng dụng chế phẩm hoá học/sinh học
để xử lý nước thải
từ 1 làng nghề chế biến thực phẩm tại ĐBSCL (chế biến tương chao và nước chấm) (Mô hình 9)
Một mô hình hoàn thiện
Trang 115 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
Sỹ
Chủ nhiệm đề tài
Triết
Lâm Minh Triết
Khảo sát khu vực tỉnh An Giang Xác định
cơ sở khoa học phục vụ đề xuất các giải pháp VSMT
Báo cáo chuyên đề theo yêu cầu
3 Nguyễn Văn
Quán
Nguyễn Văn Quán
Khảo sát đánh giá hiện trạng VSMT khu vực tỉnh khu vực tỉnh Vĩnh Long
Báo cáo chuyên đề theo yêu cầu
4 Nguyễn Đinh
Tuấn
Nguyễn Đinh Tuấn
Khảo sát, đánh giá hiện trạng VSMT khu vực tỉnh Tiền Giang
Báo cáo chuyên đề theo yêu cầu
5 Nguyễn
Phước Dân
Nguyễn Phước Dân
Khảo sát đánh giá hiện trạng VSMT khu vực tỉnh khu vực tỉnh Đồng Tháp
Báo cáo chuyên đề theo yêu cầu
6 Phạm Mạnh
Tài
Hoàng Khánh Hòa
Phân tích công nghệ đã được áp dụng thành công trong nước và trên thế thới
Báo cáo chuyên đề theo yêu cầu
7 Phạm Đình
Đôn
Phạm Đình Đôn
Phân tích CSKH lựa chọn các giải pháp VSMT
Báo cáo chuyên đề theo yêu cầu
Trang 128 Nguyễn Thế
Tiến
Nguyễn Thế Tiến
Đề xuất các giải pháp thu gom và
xử lý phân, nước thải, chất thải rắn
và chất thải nguy hại trong và sau
lũ
Báo cáo chuyên đề theo yêu cầu
Hân
đánh giá hiện trạng VSMT khu vực tỉnh Cần Thơ, Hậu Giang
Báo cáo chuyên đề theo yêu cầu
10 Vương Quang
Việt
Vương Quang Việt
đánh giá hiện trạng VSMT khu vực tỉnh Bến Tre, Kiên Giang
Báo cáo chuyên đề theo yêu cầu Bảng Tiến độ thực hiện đề tài
Thời gian (bắt
đầu, kết thúc)
Người,
cơ quan thực hiện
01
Xác lập cơ sở khoa học phục
vụ cho việc lựa chọn các giải
pháp vệ sinh môi trường khả
thi trong và sau lũ tại ĐBSCL
Cơ sở khoa học tin cậy
12/2007
5-P.C.Sỹ, Các cơ quan tham gia
(1)
Cơ sở khoa học phục vụ cho
việc lựa chọn các giải pháp
khả thi về VSMT rút ra từ
việc phân tích các yếu tố tự
nhiên và KTXH tại ĐBSCL
Cơ sở khoa học tin cậy
12/2007
5-P.C.Sỹ, Các cơ quan tham gia
(2)
Cơ sở khoa học rút ra từ việc
phân tích cơ sở pháp lý, cơ
chế, chính sách phục vụ cho
việc đề xuất các giải pháp
khả thi về VSMT
Cơ sở khoa học tin cậy
12/2007
5-P.C.Sỹ, Các cơ quan tham gia
(3)
Cơ sở khoa học phục vụ cho
việc lựa chọn các giải pháp
khả thi về VSMT rút ra từ
Cơ sở khoa học tin cậy
12/2007
5-P.C.Sỹ, Các cơ
Trang 13việc phân tích các công nghệ
về VSMT đã được áp dụng
thành công ở trong nước và
trên thế giới
quan tham gia
02
Thu thập, kế thừa số liệu và
điều tra, khảo sát bổ sung
nhằm đánh giá hiện trạng môi
trường, hiện trạng áp dụng
các giải pháp VSMT trong
và sau lũ tại ĐBSCL, hoàn
thiện cơ sở dữ liệu về VSMT
tại ĐBSCL
Số liệu tin cậy, cập nhật
12/2007
5-Các cơ quan tham gia
(1)
Thu thập, kế thừa số liệu và
điều tra, khảo sát bổ sung
nhằm đánh giá hiện trạng môi
trường, đặc biệt là môi
trường nước trong và sau lũ
tại ĐBSCL
Số liệu tin cậy, cập nhật
12/2007
5-Các cơ quan tham gia
lụt đến sức khoẻ cộng đồng
Số liệu tin cậy, cập nhật
12/2007
5-Các cơ quan tham gia
(3)
Thu thập, kế thừa số liệu và
điều tra, khảo sát bổ sung
12/2007
5-Các cơ quan tham gia
(4) Hoàn thiện thêm cơ sở dữ liệu về VSMT tại ĐBSCL Số liệu tin cậy, cập nhật 5-12/2007
Các cơ quan tham gia
03
Đề xuất các giải pháp vệ sinh
môi trường khả thi trong và
sau lũ
Các giải pháp
P.C.Sỹ Viện KTNĐ-BVMT (1)
Trang 14(2)
Đề xuất các giải pháp
thu gom và xử lý phân, nước
thải, chất thải rắn và chất thải
nguy hại trong và sau lũ
Các giải pháp
P.C.Sỹ Viện KTNĐ-BVMT (3)
04
Triển khai mô hình trình
diễn về cung cấp nước sạch
và vệ sinh môi trường tại
một số khu vực điển hình
trong và sau lũ
Mô hình đơn giản, giá thành
hạ, hạn chế tác động môi trường
12/2008
1-Các cơ quan tham gia đề tài
(1)
Điều tra, khảo sát, lựa chọn
04 khu dân cư để nghiên cứu
điển hình (Dựa vào độ sâu
ngập và thời gian ngập)
Mô hình phải đại diện
12/2008
1-Các cơ quan tham gia đề tài (2)
Triển khai mô hình trình diễn
về cung cấp nước sạch tại 04
khu vực điển hình trong và
sau lũ
Được thực tiễn chấp nhận
12/2008
1-Các cơ quan tham gia đề tài
(3)
Đề xuất mô hình trình
diễn về VSMT tại 04 khu
vực điển hình trong và sau
lũ
Được thực tiễn chấp nhận
12/2008
1-Các cơ quan tham gia đề tài
Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã
hội và môi trường của các
mô hình trình diễn; tổng kết
và rút kinh nghiệm
Được thực tiễn chấp nhận
12/2008
1-Các cơ quan tham gia đề tài
quan tham gia đề tài
Trang 15(1)
Kiến nghị việc triển khai mở
rộng các mô hình cấp nước
và VSMT với các cơ quan
quản lý địa phương
Kiến nghị phù hợp thực tế
quan tham gia đề tài (2)
Đề xuất các cơ chế, chính
sách và giải pháp nhằm nhân
rộng mô hình
Kiến nghị phù hợp thực tế
quan tham gia đề tài
06 Hội thảo đề tài (3 đợt) -
12/2007 5/2008 3/2009
P.C.Sỹ, Các cơ quan tham gia
P.C.Sỹ, Các cơ quan tham gia
6 Tình hình hợp tác quốc tế:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm, tên tổ chức
người tham gia )
Ghi chú*
nghiệm về xử lý môi trường
sau lũ tại Trung Quốc
Số người: 10 người
Tổng số: 337 triệu
Đi tham quan học tập kinh nghiệm về xử lý môi trường sau lũ tại Trung Quốc
Số người: 10 người Thời gian: 12-21/5/2009 Tên tổ chức hợp tác: Hiệp hội dịch vụ hợp tác công nghệ môi trường Trung quốc Tổng số: 337 triệu
- Lý do thay đổi (nếu có): thay đổi về thời gian đi công tác
Trang 167 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
(Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm )
Ghi chú*
nhiệm cho các đơn vị, cá
nhân tham gia thực hiện
Hội thảo lần 1 ( tháng 6 năm
2007)
KP: 5 triệu
Tại TP Hồ Chí Minh
Xác định và phân công trách nhiệm cho các đơn
vị, cá nhân tham gia thực hiện.Hội thảo lần 1 ( tháng
6 năm 2007)
KP: 5 triệu
TP Hồ Chí Minh
2 Hội thảo lần 2: Đánh giá kết
quả thực hiện năm 2007 và
triển khai phần mô hình
3 Hội thảo lần 3: Lấy ý kiến
các chuyên gia về kết quả
Kinh phí: 3 triệu
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
(Các mốc đánh giá chủ
Thực tế đạt được
Người,
cơ quan thực hiện
Trang 17Lê Quang Hân, Nguyễn Phước Dân,
Lê Văn Trung,
4 Triển khai các mô hình
công nghệ về cấp nước
sạch và vệ sinh môi
trường
5/2008 12/2008
10/2008 4/2009
Đoàn Hữu Thắng, Nguyễn Thành Nhân,
Bùi Xuân An, Châu Đoan Trúc,
Lê Vũ Trường,
Từ Văn Lợi, Nguyễn Thành Hùng
5 Kiến nghị việc triển
khai mở rộng các mô
hình cấp nước và
VSMT với các cơ quan
quản lý địa phương
Hoàng Khánh Hòa,
Lê Quang Hân, Nguyễn Quốc Bình
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Trang 18xử lý nước sông cấp cho
sinh hoạt tại ĐBSCL
2 Mô hình xử lý nước đơn
giản quy mô hộ gia đình
tại 01 cụm dân cư ngập
sâu trong thời gian ngập
mưa, nước sạch bằng túi
cao su mềm (Triển khai
thử nghiệm tại 5 hộ gia
đình và 2 thuyền dung
tích chứa 500 lít) trong
thời gian ngập lũ
5 hộ dân và 2 thuyền
5 hộ dân và 2 thuyền
Dung tích chứa 500 lít
4 Mô hình bình lọc nước
và khử trùng đơn giản
quy mô gia đình
5 Triển khai mô hình trạm
cấp nước tập trung quy
mô cụm dân cư
1 trạm cấp nước
1 trạm cấp nước
8 Mô hình nghiên cứu ứng
Trang 1910 Mô hình nghiên cứu xử
lý mùi hôi từ 1 bãi chôn
Số lượng, nơi công bố
Phần mềm quản lý môi trường vùng ngập lũ
3 Số liệu điều tra, khảo
sát đánh giá hiện trạng
môi trường, hiện trạng
áp dụng các giải pháp
vệ sinh môi trường
trong và sau lũ tại
d) Kết quả đào tạo:
Trang 20TT ngành đào tạo Theo kế
hoạch
Thực tế đạt được
(Thời gian kết thúc)
Danh mục các kết quả đào tạo
I Đào tạo tiến sĩ
PGS.TS
Phùng Chí Sỹ; PGS.TS
Đinh Xuân Thắng
9/2006 - 9/2009
Đang thực hiện
PGS.TS Lê Mạnh Tân, PGS.TS
Phùng Chí Sỹ;
9/2006 - 9/2009
Đang thực hiện
03
Nghiên cứu mô
hình quản lý chất
thải rắn sinh hoạt
đô thị trước, trong
và sau lũ tại Đồng
bằng sông Cửu
Long
Trần Minh Quân
PGS.TS
Phùng Chí Sỹ;
TS Ngô Hoàng Văn
9/2006 - 9/2009
Đang thực hiện
PGS.TS Phùng Chí Sỹ
09/2006
01-Đã bảo
vệ thành công
Trang 21PGS.TS Phùng Chí Sỹ
11/03/2008 – 28/11/2008
Đã bảo
vệ thành công
PGS.TS Phùng Chí Sỹ
01/04/2008 – 31/11/2008
Đã bảo
vệ thành công
04
Nghiên cứu đề xuất
biện pháp quản lý
chất thải chăn nuôi
trong điều kiện
ngập lũ tại ĐBSCL
Nguyễn Thị Huyên
PGS.TS Phùng Chí Sỹ
28/11/2008 – 30/09/2009
Đã bảo
vệ thành công
Kết quả công bố (dạng kết quả IV)
sông Cửu Long
Tuyển tập Hội thảo “Môi trường-An toàn-Bảo hộ lao động”, 05/2009
Tạp chí “ Tài nguyên và Môi trường” (Đã gửi, đang chờ in)
Phùng Chí Sỹ, Nguyễn Thế Tiến
02 Kết quả triển khai một
03 Tiêu chí đánh giá công
nghệ xử lý nước cấp
phù hợp tại các cụm
Tạp chí “Khoa học ứng dụng”, Trường Đại học Tôn
Nguyễn Thuý Lan Chi
Trang 22dân cư vùng lũ ở Đồng
bằng sông Cửu Long
Đức Thắng, Mã số ISSN : 1859-2244 (Đang chờ in)
04 Kết quả triển khai một
số mô hình thích hợp
nhằm xử lý nước thải
và mùi hôi tại ĐBSCL
Tạp chí Môi trường (Đã gửi, đang chờ in)
Phùng Chí Sỹ, Bùi Xuân An, Châu Đoan Trúc, Huỳnh Kim Châu, Lê
Vũ Trường
05 Hiện trạng ô nhiễm và
vệ sinh môi trường tại
các cụm tuyến dân cư
vùng ngập lũ ở Đồng
bằng Sông Cửu Long
Tạp chí “Khoa học ứng dụng”, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Mã số ISSN : 1859-2244, số 08/2009, trang 32-33
Nguyễn Thuý Lan Chi
06 Clean water supply
Hang, Nguyen
Vo Minh, Dan, Nguyen Phuoc
Ngoài ra sản phẩm đề tài còn là tập các báo cáo chuyên đề (Danh sách
các chuyên đề được đính kèm trong Phụ lục 1)
d) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
dân cư ngập sâu trong
thời gian ngập lũ (keo
Đạt yêu cầu, được dân chấp nhận hướng dẫn
mưa, nước sạch bằng
túi cao su mềm (Triển
văn Thảnh, Huyện Bình
Đạt yêu cầu, được dân chấp nhận sử dụng
Trang 23khai thử nghiệm tại 5
hộ gia đình và 2
thuyền dung tích chứa
500 lít) trong thời gian
ngập lũ
Tân, Vĩnh Long
Đạt yêu cầu, được dân chấp nhận sử dụng
Đạt yêu cầu, được dân chấp nhận sử dụng
Đạt yêu cầu, được dân chấp nhận sử dụng
7 Mô hình nghiên cứu
ứng dụng chế phẩm
Tocazeo để xử lý mùi
hôi từ 01 trang trại
chăn nuôi gia cầm
Xã Thạnh Phú, Huyện Châu Thành Tỉnh Tiền Giang,
Đạt yêu cầu, được dân chấp nhận sử dụng
8 Mô hình nghiên cứu
Đạt yêu cầu, được dân chấp nhận sử dụng
9 Mô hình nghiên cứu
xử lý mùi hôi từ 1 bãi
chôn lấp rác đô thị tại
01 thị tấn huyện tại
ĐBSCL
Tiến xã Vị Thanh, Hậu Giang
Đạt yêu cầu,
Trang 242 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
Từ việc khảo sát thực tế hiện trạng môi trường và hiện trạng áp dụng các công nghệ về cung cấp nước sạch và VSMT tại ĐBSCL, Đề tài đã xác lập được những cơ sở khoa học quan trọng phục vụ cho việc lựa chọn các giải pháp khả thi về cung cấp nước sạch và bảo đảm VSMT trong và sau lũ tại ĐBSCL
Đề tài cũng đã xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh về hiện trạng môi trường và VSMT tại ĐBSCL, bộ cơ sở dữ liệu này được lưu trữ trong phần mềm máy tính và được hiển thị một cách trực quan trên nền bản đồ GIS tỷ lệ 1/100.000
Trên cơ sở các giải pháp được nêu, các tác giả đã lựa chọn 10 mô hình trình diễn thực tế ở số khu vực trọng điểm trong vùng nghiên cứu Từ kết quả đánh giá khả quan thu được, các tác giả đã đề xuất các giải pháp để triển khai nhân rộng
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Nhu cầu thị trường trong nước về các công nghệ cấp nước và VSMT tại ĐBSCL rất lớn Các công nghệ đề xuất phù hợp và có tính khả thi cao vì giá thành rẻ và đơn giản trong sử dụng, đã được thương mại hoá tại TP Hồ Chí Minh và một số địa phương trong thời gian 2 năm gần đây Các công nghệ này còn có thể sử dụng để xử lý nước thải từ nhà vệ sinh, trại chăn nuôi gia súc gia cầm, trang trại nuôi cá tra, cá basa; các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, làng nghề chế biến thực phẩm; các công ty xử lý rác sinh hoạt Đây là những nghiên cứu ứng dụng dựa trên các nghiên cứu do các thành viên tham gia đề tài triển khai trong thời gian qua và một số nghiên cứu mới, lần đầu tiên được triển khai toàn diện có hệ thống tại khu vực ĐBSCL trong
Trang 25Lần 2 5/6/2008 Đề tài đã hoàn thành xong
chuyên đề
nội dung
II Kiểm tra định kỳ
độ Kinh phí chuyển về chậm gây khó khăn cho thực hiện
đề
đề
nội dung ( 19 chuyên đề + 10
mô hình) III Nghiệm thu cơ sở
Trang 26BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á
BVMT Bảo vệ môi trường
ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long
KCN Khu công nghiệp
KHCN&MT Khoa học, công nghệ và Môi trường
KHĐT Kế hoạch đầu tư
KT – XH Kinh tế – xã hội
NĐ-CP Nghị định Chính phủ
NN-PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSH&VSMTNT Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
TGLX Tứ giác Long Xuyên
UNICEF Quỷ nhi đồng Liên hiệp quốc
VITTEP Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường
VSMT Vệ sinh môi trường
WB Ngân hàng thế giới
WHO Tổ chức Y tế thế giới
Trang 271.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
44444457
XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ CHO VIỆC LỰA CHỌN
CÁC GIẢI PHÁP VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRONG VÀ SAU LŨ TẠI
ĐBSCL
2.1 CÁCH TIẾP CẬN
2.1.1 Khái niệm về vệ sinh môi trường
2.1.2 Xác định thời gian trong và sau lũ
2.1.3 Xác định vùng nghiên cứu
2.1.4 Phương thức tiếp cận cho các giải pháp VSMT
2.2 CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ CHO VIỆC LỰA CHỌN CÁC GIẢI
PHÁP KHẢ THI VỀ VSMT RÚT RA TỪ VIỆC PHÂN TÍCH CÁC
YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ KTXH TẠI ĐBSCL
2.2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn rút ra từ đặc điểm ngập lũ tại ĐBSCL…
2.2.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn rút ra từ đặc điểm nguồn nước và chất
lượng nước tại ĐBSCL………
2.2.3 Cơ sở khoa học và thực tiễn rút ra từ hình thái bố trí dân cư tại
BSCL………
2.3 CƠ SỞ KHOA HỌC RÚT RA TỪ VIỆC PHÂN TÍCH CƠ SỞ PHÁP
LÝ, CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHỤC VỤ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP KHẢ THI VỀ VSMT
999111213
16161720
22
Trang 28VSMT có thể áp dụng cho khu vực ĐBSCL
2.3.2 Phân tích các cơ chế, chính sách, công cụ kinh tế của nhà nước và địa
phương nhằm thúc đẩy công tác VSMT tại ĐBSCL
2.4 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ
VSMT TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
2.4.1 Tình hình áp dụng công nghệ VSMT trên thế giới
2.4.2 Tình hình nghiên cứu và triển khai áp dụng công nghệ vệ sinh môi
trường ở Việt Nam
2.4.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu và áp dụng các mô hình và giải pháp
vệ sinh môi trường tại ĐBSCL
2223
33334150
THU THÂP, KẾ THỪA SỐ LIỆU VÀ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT BỔ
SUNG NHẰM ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG, HIỆN
TRẠNG ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
TRONG VÀ SAU LŨ TẠI ĐBSCL, XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
VỀ VSMT TẠI ĐBSCL
3.1 THU THẬP, KẾ THỪA SỐ LIỆU VÀ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT BỔ
SUNG NHẰM ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG, ĐẶC
BIỆT LÀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC TRONG VÀ SAU LŨ TẠI ĐBSCL
3.1.1 Thu thập, kế thừa số liệu và điều tra, khảo sát bổ sung nhằm đánh giá
hiện trạng chất lượng nước mặt trước, trong và sau lũ
3.1.2 Thu thập, kế thừa số liệu và điều tra, khảo sát bổ sung nhằm đánh giá
hiện trạng chất lượng nước giếng khoan, giếng đào trước và sau lũ
3.1.3 Thực trạng quản lý chất thải rắn
3.2 ẢNH HƯỞNG CỦA LŨ LỤT ĐẾN SỨC KHOỂ CỘNG ĐỒNG
3.2.1 Tình hình bệnh tật phát sinh trong và sau mùa lũ
3.2.2 Tình hình công tác khám chữa bệnh trong và sau mùa lũ
3.2.3 Đánh giá tình hình sức khỏe của cộng đồng dân cư trong vùng ngập
lũ
3.3 THU THẬP, KẾ THỪA SỐ LIỆU VÀ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT BỔ
SUNG NHẰM ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG CÁC GIẢI
PHÁP VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRONG VÀ SAU LŨ TẠI ĐBSCL
3.3.1 Thu thập, kế thừa số liệu và điều tra, khảo sát bổ sung nhằm đánh giá
hiệu quả sử dụng các công trình cấp nước đã được xây dựng tại
58
5858
89939797101103
105
Trang 293.3.2 Thu thập, kế thừa số liệu và điều tra, khảo sát bổ sung nhằm đánh giá
hiệu quả sử dụng các công trình VSMT đã được xây dựng tại ĐBSCL
trước, trong và sau lũ
3.4 HOÀN THIỆN THÊM CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ VSMT TẠI ĐBSCL
3.4.1 Giới thiệu phần mềm CSDL về VSMT tại vùng ngập lụt ĐBSCL…
3.4.2 Sử dụng chức năng của phần mềm
3.5 XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP CUNG CẤP NƯỚC SẠCH VÀ VSMT TẠI VÙNG NGẬP
LŨ ĐBSCL
126162162166
4.1.1 Những vấn đề bức xúc liên quan đến cung cấp nước sạch
4.1.2 Những vấn đề bức xúc liên quan đến vệ sinh môi trường
4.1.3 Một số tồn tại, khó khăn trong công tác cung cấp nước sạch và
VSMT cho nhân dân vùng ngập lũ ĐBSCL
4.1.4 Một số quan điểm giải quyết vấn đề cung cấp nước sạch và VSMT cho
nhân dân vùng ngập lũ ĐBSCL
4.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC KHẢ THI TẠI ĐBSCL
TRONG VÀ SAU LŨ
4.2.1 Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cấp nước trước mắt và lâu dài
4.2.2 Đề xuất các giải pháp cấp nước khả thi cho hộ gia đình trong thời gian
ngập lũ
4.2.3 Đề xuất các giải pháp cấp nước khả thi sau thời gian ngập lũ
4.2.4 Tu sửa, vệ sinh nguồn nước cấp cho sinh hoạt
4.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THU GOM VÀ XỬ LÝ PHÂN, NƯỚC
THẢI, CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRONG
VÀ SAU LŨ
4.3.1 Đề xuất các giải pháp thu gom và xử lý phân, nước thải, chất thải rắn
và chất thải nguy hại trước thời gian ngập lũ
4.3.2 Đề xuất các giải pháp thu gom và xử lý phân, nước thải, chất thải rắn
và chất thải nguy hại trong thời gian ngập lũ
174
174174175178181
182182
189190192
194194199
Trang 304.4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHI CÔNG TRÌNH NHẰM ĐẢM BẢO
VSMT TRONG VÀ SAU LŨ
4.4.1 Đề xuất các giải pháp xây dựng tổ chức, thể chế đảm bảo VSMT
trong và sau lũ
4.4.2 Đề xuất các giải pháp xây dựng chính sách, quy định, hương ước về
đảm bảo VSMT trong và sau lũ
4.4.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của
cộng đồng trong và sau lũ
4.4.4 Đề xuất các giải pháp tập huấn và đào tạo về VSMT cho các cán bộ
địa phương
4.4.5 Đề xuất các giải pháp xã hội hoá công tác VSMT trong và sau lũ
4.4.6 Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và công nghệ môi trường
4.4.7 Mở rộng hợp tác trong vùng và hợp tác quốc tế
4.5 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP LÂU DÀI NHẰM ĐẢM BẢO CẤP
NƯỚC VÀ VSMT TRONG VÀ SAU LŨ ………
217217219220
221
222
224
225 226
CHƯƠNG NĂM 228TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN VỀ CUNG CẤP NƯỚC
SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ KHU VỰC ĐIỂN
HÌNH TRONG VÀ SAU LŨ
5.1 GIỚI THIỆU CHUNG CÁC MÔ HÌNH
5.1.1 Mô hình cấp nước sạch trong và sau lũ
5.1.2 Mô hình về VSMT trong và sau lũ
5.2 TRIỂN KHAI MÔ HÌNH HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
CHẤT KEO TỤ (MÔ HÌNH CN1) ………
5.2.1 Giới thiệu chung về mô hình CN1
5.2.2 Công nghệ sản xuất chất keo tụ (Tocazeo, Phèn)
5.3 TRIỂN KHAI MÔ HÌNH XỬ LÝ NƯỚC ĐƠN GIẢN QUY MÔ HỘ
GIA ĐÌNH TẠI 1 CỤM DÂN CƯ NGẬP SÂU TRONG THỜI
GIAN NGẬP LŨ (MÔ HÌNH CN2)
5.3.1 Triển khai mô hình CN2
5.3.2 Kết quả thử nghiệm mô hình CN2
5.3.3 Đánh giá hiệu quả mô hình CN2
5.3.4 Kết luận và kiến nghị về mô hình CN2
5.4 TRIỂN KHAI MÔ HÌNH LƯU GIỮ NƯỚC MƯA, NƯỚC SẠCH
228228228229
231231232
245245246249250
Trang 315.4.1 Thiết kế túi chứa nước
5.4.2 Chế tạo túi chứa nước ………
5.4.3 Triển khai mô hình thực tế
5.4.4 Kết luận và kiến nghị
5.5 TRIỂN KHAI MÔ HÌNH BÌNH LỌC NƯỚC VÀ KHỬ TRÙNG
ĐƠN GIẢN QUY MÔ GIA ĐÌNH (MÔ HÌNH CN4)
5.5.1 Triển khai mô hình CN4
5.5.2 Đánh giá kết quả mô hình CN4
5.6 TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRẠM CẤP NƯỚC TẬP TRUNG QUY
MÔ CỤM DÂN CƯ (MÔ HÌNH CN5)
5.6.1 Quy mô-địa điểm triển khai mô hình
5.6.2 Thiết kế mô hình
5.6.3 Đánh giá kết quả mô hình CN5
5.7 TRIỂN KHAI MÔ HÌNH NHÀ VỆ SINH BẰNG TÚI CAO SU
MỀM LẮP CHO HỘ DÂN CƯ TRÊN THUYỀN (MÔ HÌNH XL1)
5.7.1 Nghiên cứu chế tạo mô hình XL1
5.7.2 Triển khai mô hình XL1
5.7.3 Kết luận- Kiến nghị
5.8 TRIỂN KHAI MÔ HÌNH BỂ BIOGAS BẰNG TÚI CAO SU MỀM
ĐỂ XỬ LÝ PHÂN TỪ CÁC CHUỒNG TRẠI CHĂN NUÔI (MÔ
HÌNH XL2)
5.8.1 Thiết kế mô hình
5.8.2 Lựa chọn công nghệ biogas cho vùng lũ
5.8.3 Triển khai mô hình XL2
5.8.4 Kết quả thực hiện mô hình XL2
5.8.5 Đánh giá hiệu quả mô hình XL2
5.8.6 Kết luận và kiến nghị về mô hình XL2
5.9 TRIỂN KHAI MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM
TECAZEO ĐỂ XỬ LÝ MÙI HÔI TỪ 01 TRANG TRẠI CHĂN
NUÔI GIA CẦM (MÔ HÌNH XL3)
5.9.1 Triển khai mô hình XL3
5.9.2 Đánh giá kết quả mô hình XL3
5.9.3 Khả năng triển khai nhân rộng mô hình XL3
5.10 TRIỂN KHAI MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM
HOÁ HỌC/SINH HỌC ĐỂ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ 1 LÀNG
251253260261
262262263
265265265270
271271286286
286286287293297300302
304304306308
Trang 325.10.1 Triển khai mô hình XL4
5.10.2 Kết quả triển khai nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
5.10.3 Triển khai mô hình thực tế tại cơ sở sản xuất tương chao, nước chấm
5.11 TRIỂN KHAI MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU XỬ LÝ MÙI HÔI TỪ 1
BÃI CHÔN LẤP RÁC ĐÔ THỊ TẠI ĐBSCL (MÔ HÌNH XL5)
5.11.1 Triển khai mô hình XL5
5.11.2 Kế quả xử lý mùi hôi của mô hình XL5………
5.11.3 Khả năng triển khai nhân rộng mô hình XL5………
309316326
331331335339
KIẾN NGHỊ VIỆC TRIỂN KHAI MỞ RỘNG CÁC MÔ HÌNH VỚI
CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỊA PHƯƠNG
6.1 KIẾN NGHỊ VIỆC TRIỂN KHAI MỞ RỘNG CÁC MÔ HÌNH CẤP
NƯỚC VÀ VSMT VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỊA
PHƯƠNG
6.1.1 Kiến nghị với các cơ quan quản lý địa phương nhân rộng các mô
hình cung cấp nước sạch
6.1.2 Khả năng nhân rộng các mô hình cấp nước………
6.1.3 Tổ chức triển khai nhân rộng các mô hình cấp nước………
6.2 KIẾN NGHỊ VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỊA PHƯƠNG
NHÂN RỘNG CÁC MÔ HÌNH VSMT
6.2.1 Nhu cầu về VSMT………
6.2.2 Khả năng nhân rộng các mô hình VSMT………
6.2.3 Tồ chức triển khai nhân rộng các mô hình VSMT………
6.3 ĐỀ XUẤT CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP NHẰM
NHÂN RỘNG MÔ HÌNH
6.3.1 Đề xuất các cơ chế nhân rộng mô hình
6.3.2 Đề xuất các chính sách nhân rộng mô hình
6.3.3 Đề xuất các giải pháp nhân rộng mô hình
341
341
341346349
351351357364
366366373375KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ
1 KẾT LUẬN
1.1 Về phạm vi đề tài
1.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất các mô hình vệ sinh môi
trường tại Đồng bằng sông Cửu Long
1.3 Hiện trạng cấp nước sinh hoạt cho người dân tại ĐBSCL
383383383383
Trang 33TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤC LỤC
Trang 34DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Ngưỡng gây ảnh hưởng và giá trị ảnh hưởng của một số kim loại nặng đến
hệ sinh thái thủy vực 81
Bảng 3.2 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn trong năm 2007 146
Bảng 4.1: Đặc trưng của các chế phẩm do CTA nghiên cứu 210
Bảng 4.2: Kết quả giảm thiểu ô nhiễm nước thải được xử lý bằng GEM 212
Bảng 4.3: Hiệu quả giảm thiểu ô nhiễm nước thải bằng chế phẩm ToCazeo .214
Bảng 5.1 - Định mức sử dụng nguyên vật liệu tính trên công suất 10 tấn/ngày 237
Bảng 5.2 - Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng 239
Bảng 5.3 - Kết quả phân tích mẫu khí khu vực quanh chuồng trại, lò mổ 240
Bảng 5.4 - Kết quả phân tích mẫu nước khu vực quanh chuồng trại, lò mổ 241
Bảng 5.5 - Kết quả xử lý mùi hôi thối do phân gia súc và nước thải chăn nuôi 242
Bảng 5.6 - Nước thải chăn nuôi và lò giết mổ được xử lý bằng Chế phẩm Tocazeo 242
Bảng 5.7 - Các ngành sản xuất đã ứng dụng chế phẩm Tocazeo trong xử lý chất thải 243
Bảng 5.8: Kết quả trung bình của 15 mẫu nước trước và sau xử lý bằng PAC và
Cloramin B 247
Bảng 5.9: Đơn pha chế vật liệu túi chứa nước trên cơ sở PVC - NBR - D.O.P (VL1).254
Bảng 5.10: Tính năng cơ, lý VL1 255
Bảng 5.11 Tính năng tổ hợp vật liệu VL1/PES 1000/VL1 256
Bảng 5.12: Kết quả kiểm tra chất lượng nước sau 6 tháng chứa trong mô hình 1 257
Bảng 5.13: Khảo sát độ bền theo chiều rộng mối dán VL1/VL1 258 Bảng 5.14 : Mô tả 10 hộ dân được hỗ trợ lắp đặt 10 bộ lọc nước quy mô gia đình 262
Bảng 5.15: Kết quả phân tích nước đầu vào tại nơi triển khai mô hình CN4 263
Bảng 5.16 Kết quả phân tích nước đầu ra của 10 bình lọc nước và khử trùng đơn giản 264
Bảng 5.17 :Danh mục thiết bị, vật tư của mô hình CN5 .269
Bảng 518 : Kết quả phân tích mẫu nước 270
Bảng 5.19: Mẫu thử nghiệm có cách sắp xếp xen kẽ 272
Bảng 5.20: Mẫu thử nghiệm có cách sắp xếp chỉ có 1 lớp roving 273
Bảng 5.21 Một số tính năng cơ lý của mẫu thử nghiệm 273
Bảng 5.22: Kết quả ngâm mẫu trong môi trường nước 274
Bảng 5.23: Tính chất hoá, lý một số loại sợi 279
Bảng 5.24: Đơn pha chế vật liệu túi chứa nước trên cơ sở PVC - NBR - D.O.P (VL1) 281
Bảng 5.25: Tính năng cơ, lý VL1 282
Bảng 5.26: Tính năng tổ hợp vật liệu VL1/ PES 1000/ VL1 284
Bảng 5.27: Khảo sát độ bền theo chiều rộng mối dán VL1/VL1 284
Bảng 5.28 Đặc tính kỹ thuật các hạng mục xây dựng mô hình biogas túi nhựa mềm 292
Trang 35Bảng 530- Cách thức và thời gian sử dụng biogas của các hộ lắp mô hình 298
Bảng 5.31 Tổng kết ý kiến người dân và cán bộ địa phương 298 Bảng 5.32- Kết quả phân tích mẫu nước thải đầu vào và ra của biogas 299 Bảng 5.33 : Kết quả phân tích không khí trước khi rải chế phẩm ToCaZeo (tai các vi
2 tuần) 319 Bảng 5.37: Kết quả về hiệu quả xử lý trong mô hình kỵ khí 320 Bảng 5.38: Kết quả về hiệu quả xử lý sau 2 tháng xử lý trong mô hình kỵ khí 321 Bảng 5.39: Kết quả về hiệu quả xử lý trong mô hình hiếu khí 324 Bảng 5.40: Sự thay đổi của tổng N, tổng P trong mô hình sau khi xử lý hiếu khí dạng
mẻ (Mô hình SBR) 325 Bảng 5.41: Các thông số ô nhiễm của nước thải trước khi xử lý 327 Bảng 5.42: Các chỉ tiêu thiết kế hệ aeroten hoạt động gián đoạn (SBR) .330 Bảng 5.43 Các thành phần hoá học trong phân tử mùi 332 Bảng 5.44: Kết quả đo nồng độ khí thải tại bãi rác Hỏa Tiến 337
Bảng 6.1: Tỷ lệ hộ chia theo nguồn nước ăn uống chính của hộ năm 2006 342 Bảng 6.2 Phân bố dân cư theo địa phương trong vùng ĐBSCL năm 2006 344 Bảng 6.3 Nhu cầu bổ sung nguồn cấp nước hàng năm của từng địa phương tại
ĐBSCL (2007-2010) 345 Bảng 6.4: Tổng hợp các nguồn nước có thể phục vụ cấp nước sinh hoạt tương ứng
cho từng vùng ngập lũ 350 Bảng 6.5: Tỷ lệ hộ có hố xí chia theo loại hố xí năm 2006 và theo vùng lãnh thổ 352 Bảng 6.6: Tỷ lệ hộ có hố xí chia theo loại hố xí năm 2006 và dân tộc 353 Bảng 6.7 : Tỷ lệ rác thải được thu gom và xử lý an toàn tại các vùng 355 Bảng 6.8 : Tỷ lệ rác thải được thu gom và xử lý an toàn tại các tỉnh ĐBSCL 356 Bảng 6.9 : Số lượng lợn phân theo địa phương ở ĐBSCL từ năm 2000 đến năm 2007.358
Bảng 6.10: Quy định mức giá dùng nước cấp 382
Trang 36DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 0.1 Lưu vực sông Mekong 1 Hình 2.1 Bản đồ ngập lũ ĐBSL năm1978 18 Hình 3.1: Mạng lưới quan trắc nước mặt vùng Tây Nam Bộ 60 Hình 3.2: Phân vùng ảnh hưởng tác động sinh học 82 Hình 3.3 Một số mô hình xử lý nước cấp qui mô nhỏ 122 Hình 3.4 Sơ đồ trạm xử lý nước mặt công suất 1000-5000m3/ngày.đêm 122 Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước mặt (kiểu 1) 124 Hình 3.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước mặt (kiểu 2) 124 Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm (kiểu 1) 124 Hình 3.8 Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm (kiểu 2) 124 Hình 3.9 Hệ thống cấp nước tập trung quy mô nhỏ ……… 126 Hình 3.10 Tỷ lệ TDC có cống thoát nước trong từng huyện 138 Hình 3.11 Hệ thống xử lý nước thải cục bộ tại các bệnh viện tuyến huyện 140 Hình 3.12 Biểu đồ lượng CTRSH phát sinh và tình hình thu gom rác ở tỉnh An Giang 145 Hình 3.13 Tổng lượng rác Y tế phát sinh từ các trạm y tế tỉnh An Giang 148 Hình 3.14 Tổng lượng rác thải Y tế phát sinh từ các cơ sở Y tế tư nhân tỉnh An Giang 148 Hình 3.15 : Giao diện phần mềm “Quản lý thông tin vùng ngập lũ” 163 Hình 3.16 : Sơ đồ quan hệ dữ liệu 165 Hình 3.17 : Minh họa sự hiển thị nhanh chóng đối tượng cần tìm 166 Hình 3.18 : Dữ liệu cấp nước 168 Hình 3.19 : Dữ liệu vệ sinh môi trường 168 Hình 3.20 : Giải pháp cấp nước và VSMT 169 Hình 3.21 : Soạn thảo nhanh các báo cáo môi trường định dạng sẵn 169 Hình 3.22 Mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố TN, KTXH và lũ, lụt tại ĐBSCL 170 Hình 3.23 Mối quan hệ tác động qua lại giữa các yếu tố Môi trường – Điều kiện tự
nhiên – Lũ, lụt – Hoạt động KTXH 171
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước rỉ bãi chôn lấp động vật chết theo
phương pháp kỵ khí 213 Hình 4.2: Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước rỉ bãi chôn lấp động vật chết theo
phương pháp sử dụng Tocazeo 215
Hình 5.1 - Cấu trúc tinh thể của Zeolite 234 Hình 5.2 - Nguyên liệu Zeolite .234 Hình 5.3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Chế phẩm Tocazeo, phèn 238 Hình 5.4 - Biểu đồ thể hiện sự thay đổi NH3 241 Hình 5.5 - Biểu đồ thể hiện sự thay đổi H2S 241
Trang 37Hình 5.7 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi BOD 241 Hình 5.8 - Biểu đồ thể hiện sự thay đổi Tổng nitơ 242 Hình 5.9: Hàm lượng một số chỉ tiêu trước và sau xử lý 248 Hình 5.10: Hình không gian của túi 0,5m3 252 Hình 5.11 : Túi khi xẹp (không có nước) 252 Hình 5.12 : Mặt bic để ráp nối túi .253 Hình 5.13 : Sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo vật liệu VL1 254 Hình 5.14 : Sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo túi chứa nước từ tổ hợp VL1/PES
1000/VL1/PE 259 Hình 5.15 : Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý 266
Hình 5.16: Sơ đồ qui trình công nghệ chế tạo bàn cầu composite 276 Hình 5.17: Bàn cầu composite 277
Hình 5.18: Cấu tạo các lớp vật liệu túi hầm cầu 278 Hình 5.19 : Sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo vật liệu VL1 282 Hình 5.20 : Túi hầm cầu 285 Hình 5.21 : Sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo túi chứa nước từ tổ hợp VL1/PES
1000/VL1/PE 285 Hình 5.22 : Sơ đồ thiết kế túi ủ biogas bằng nhựa mềm PE 291 Hình 5.23 : Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi vùng lũ 291 Hình 5.24: Sơ đồ quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu 311 Hình 5.25: Mô hình thực nghiệm đánh giá khả năng phân hủy kỵ khí .314 Hình 5.26: Mô hình thực nghiệm đánh giá khả năng phân hủy chất hữu cơ của vi sinh
hiếu khí (bể SBR) 315 Hình 5.27 Các bước của bể aeroten hoạt động gián đoạn 315 Hình 5.28 : Thí nghiệm với vi sinh M1, M2 316 Hình 5.29: Thí nghiệm đánh giá mec độ thích ứng của vi sinh BC 1008, B500 316 Hình 5.30: Số lượng tổng vi sinh tồn tại trong nước thải sau khi chạy mô hình (01
tuần) 317 Hình 5.31: Bông bùn được tạo thành sau 1 tuần sử dụng sản phẩm Bio-Sys 318 Hình 5.32: Bùn cơ chất ban đầu của thực nghiệm 318 Hình 5.33: Vi sinh vật bám quanh hạt bùn với thí nghiệm với sản phẩm của Bio-Sys 318 Hình 5.34 So sánh hiệu quả xử lý của vi sinh qua 2 chỉ tiêu: BOD và COD 319 Hình 5.35 Biểu đồ đánh giá hiệu quả xử lý ở mô hình kỵ khí 04 tuần đầu 320 Hình 5.36: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi COD, BOD trong mô hình kỵ khí (02 tháng) 321 Hình 5.37 : Bùn hạt kỵ khí nhìn gần bằng kính hiển vi 322 Hình 5.38 : Khả năng lắng của bùn kỵ khí sau 03-04 tháng xử lý bằng mô hình 322 Hình 5.39: Mô hình xử lý hiếu khí theo mẻ bằng bùn hoạt tính (bùn + vi sinh vật tùy
nghi của Bio-Sys.) 323 Hình 5.40: Các chủng vi sinh hoạt động trong bùn của mô hình 324
Trang 38Hình 5.42: Sự thay đổi của tổng N&P trong mô hình theo thời gian xử lý 325 Hình 5.43: Sự thay đổi của chất lượng nước biểu hiện ở sự thay đổi màu nước ở đầu ra
bể hiếu khí theo thời gian 325 Hình 5.44: Đề xuất sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải của cơ sở 328 Hình 5.45: Sơ đồ khối quy trình xử lý nước thải của cơ sở 328 Hình 5.46: Mô hình bể xử lý kỵ khí 329 Hình 5.47: Mô hình bể SBR cho hệ thống của cơ sở 329 Hình 5.48 Các bước của bể aeroten hoạt động gián đoạn .330 Hình 5.49 Kết quả thu mẫu vị trí bên ngoài bãi rác cách 100m 337 Hình 5.50 Kết quả mẫu vị trí bên trong bãi rác 338 Hình 6.1: Sơ đồ tổ chức thực hiện chương trình cấp nước và VSMT nông thôn 351
Trang 39ĐBSCL nằm ở cuối vùng cửa sông Mekong đổ ra biển, đây là vùng đồng bằng rất bằng phẳng với cao trình mặt đất phần lớn dao động trong khoảng từ 0,5-1,5 m ĐBSCL có bờ biển từ Đông sang Tây dài trên 740 km với hải phận trên biển rộng trên 360.000 km2
Hình 0.1 Lưu vực sông Mekong
Trang 40Hiện nay vấn đề cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường VSMT) là vấn đề bức xúc cho nhiều nơi, nhiều vùng trong cả nước và được Chính phủ rất quan tâm, đặc biệt đối với vùng ngập lũ Đồng bằng sông Cửu Long Bên cạnh những vấn đề bức xúc về kinh tế xã hội, vấn đề NS-VSMT cần phải được xem xét và đầu tư một cách nghiêm túc, có hiệu quả Mặc dù ĐBSCL là vùng có hệ thống kênh rạch chằng chịt, thường xuyên bị ngập lụt vào các tháng cuối mùa mưa, nhưng nguồn nước sạch cho sinh hoạt của ĐBSCL nói chung và vùng ngập lũ ĐBSCL nói riêng hầu như còn rất hạn chế Đến nay, vấn đề nước sạch tại ĐBSCL chưa được các cấp, các ngành cũng như của chính người dân ở vùng sông nước này quan tâm, đầu tư đúng mức Bên cạnh đó, vấn đề VSMT tại vùng ngập lũ ĐBSCL cũng còn nhiều bất cập Vào mùa lũ, nước lũ gần như cuốn trôi tất cả các chất ô nhiễm có trên mặt đất xuống nguồn nước, mang theo nhiều phù sa, các chất thải sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp (kể cả chất thải chăn nuôi), các chất độc hại, các vi sinh vật và vi trùng gây bệnh Do chất thải từ các hoạt động KTXH hầu như chưa được kiểm soát, nên chính chúng là các nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước cục bộ tại một số nơi vào thời gian trước và sau mùa lũ Hiện nay, nhà nước đã, đang xây dựng hàng trăm các cụm, tuyến dân cư vượt
(NS-lũ, nên vấn đề cung cấp nước sinh hoạt và VSMT cho nhân dân trong thời gian ngập lũ lại càng trở lên khó khăn thêm
Những khó khăn, tồn tại nêu trên đã phản ánh đúng thực trạng về vấn
đề NS-VSMT yếu kém ở các vùng nông thôn ngập lũ ĐBSCL Một lần nữa cho thấy việc cung cấp NS-VSMT nông thôn nói chung và vùng ngập lũ ĐBSCL nói riêng luôn là vấn đề bức xúc của xã hội, đòi hỏi phải có sự nỗ lực
to lớn của Nhà nước từ Trung ương đến địa phương, của các tổ chức, cá nhân;
sự tham gia của các nhà khoa học với những nỗ lực và tâm huyết nhất, đồng thời còn đòi hỏi sự đồng tình và nhất trí cao của người dân