BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC09/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG KIẾN
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC09/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG KIẾN TẠO TRẺ, KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI VÀ ĐỊA ĐỘNG LỰC BIỂN ĐÔNG LÀM CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC DỰ BÁO CÁC DẠNG TAI BIẾN LIÊN QUAN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH
NHIỆM VỤ BỔ SUNG: NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUY
CƠ DẦU TRÀN VÀ CÁC BIẾN CỐ ĐỊA CHẤT TỰ NHIÊN TRÊN
VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
CƠ DẦU TRÀN VÀ CÁC BIẾN CỐ ĐỊA CHẤT TỰ NHIÊN TRÊN
VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 3CHƯƠNG 2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU TRÀN DẦU TỰ NHIÊN VÀ
CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
16
2.1 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU VỀ HIỆN TƯỢNG TRÀN
2.1.1 Tràn dầu tự nhiên ở phía bắc của Vịnh Mexico 16
2.2 LƯỢNG DẦU TRÀN TRONG MÔI TRƯỜNG BIỂN TOÀN CẦU 38
2.3 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU TRÀN DẦU TỰ NHIÊN Ở VIỆT NAM 42
2.4.1 Nhóm phương pháp định vị toàn cầu GPS để xác định tốc độ biến
2.4.3 Nhóm phương pháp phân tích mặt cắt địa chấn 54
CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG TRÀN DẦU TỰ NHIÊN KHU VỰC BIỂN ĐÔNG
VIỆT NAM VÀ KẾ CẬN
74
3.1 TRÀN DẦU TỰ NHIÊN TRÊN ĐẤT LIỀN VIỆT NAM 74
3.1.1 Khái quát về thoát lộ dầu-khí trên đất liền 74
3.2 TRÀN DẦU TỰ NHIÊN TRÊN BIỂN ĐÔNG DỰA TRÊN QUAN
3.2.1 Nghiên cứu tràn dầu tự nhiên bằng viễn thám ở Đông Nam Á 121
3.2.2 Nghiên cứu tràn dầu bằng phân tích ảnh Envisat 122
3.2.3 Nghiên cứu tràn dầu bằng phân tích ảnh Jers1 142
3.2.4 Các khu vực thường xuất hiện vệt dầu ở Biển Đông 157
Trang 4ii
3.3 TRÀN DẦU TỰ NHIÊN TRÊN BIỂN ĐÔNG DỰA TRÊN TÀI
CHƯƠNG 4 MỐI LIÊN QUAN GIỮA TRÀN DẦU TỰ NHIÊN VÀ CÁC BIẾN
CỐ ĐỊA CHẤT KHU VỰC BIỂN ĐÔNG VÀ KẾ CẬN
204
4.1 KIẾN TẠO KAINOZOI VÀ CÁC BỂ DẦU KHÍ TRÊN THỀM
4.1.1 Kiến tạo Kainozoi và sự phát triển của các bể chứa dầu chính trên
4.1.2 Khái quát tiềm năng dầu khí các bể trầm tích Đệ tam Việt Nam 218
4.1.3 Hệ thống dầu khí các bể chứa dầu chính khu vực Biển Đông 222
4.2 BIẾN DẠNG KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI KHU VỰC BIỂN ĐÔNG VÀ
4.2.1 Chuyển động kiến tạo hiện đại trên Biển Đông và khu vực kế cận
4.2.2 Biến dạng kiến tạo hiện đại trên Biển Đông và khu vực kế cận 277
4.3 TRƯỜNG ỨNG SUẤT KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI VÀ DỊ THƯỜNG
4.3.2 Đặc điểm áp suất thành hệ và dị thường áp suất 294
4.3.3 Độ lớn ứng suất tại chỗ ở các bể Cửu Long và Nam Côn Sơn 329
4.4 MỐI LIÊN QUAN GIỮA TRÀN DẦU TỰ NHIÊN VÀ CÁC BIẾN
CHƯƠNG 5
MÔ PHỎNG VÀ DỰ BÁO TRÀN DẦU TỰ NHIÊN 345
5.2 MÔ PHỎNG LAN TRUYỀN DẦU TRÊN MẶT BIỂN 359
Trang 55 BLV1 Tên điểm đo GPS trên đảo Bạch Long Vỹ
6 BO Phá huỷ nén ép trong lỗ khoan (xảy ra do sập lở
thành lỗ khoan) (Borehole Breakout)
10 DIF Khe nứt căng giãn sinh ra trong quá trình khoan
(drilling-induced fractures)
11 DOHO Tên điểm đo GPS tại tp Đồng Hới
12 FMI Thiết bị ghi điện trở trong lỗ khoan
(Formation Micro Imager)
14 HOCM Tên điểm đo GPS tại thành phố HCM
15 HUES Tên điểm đo GPS tại thành phố Huế
16 IGS Intemational GPS Service - Tổ chức dịch vụ GPS
21 s TWT Thời gian hai lần truyền sóng tính theo giây
22 STT1 Tên điểm đo GPS trên đảo Song Tử Tây - quần
Đảo Trường Sa
Trang 6iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 Các thuật ngữ mô tả dị thường biên độ 56
2 Bảng 2.2 Các thuật ngữ dùng để mô tả các kiểu dị thường trên
tài liệu địa chấn
6 Bảng 3.3 Thống kê các mẫu Loại dầu 1: “Đầm Thị Nại”; loại
dầu 2: dầu đầm hồ đơn ; loại dầu 3: dầu ở thực vật ven bờ
109
7 Bảng 3.4 Các thông số dấu hiệu sinh học chính, các giá trị
tham số trung bình của tất cả các mẫu thuộc mỗi nhóm
114
8 Bảng 3.5 Nhận dạng thành phần trong mẫu lấy ở vị trí 2 114
9 Bảng 3.6 Các ảnh Envisat đã sử dụng 112
10 Bảng 4.1 Các loại đối tượng chứa dầu khí ở các bể trầm tích
Kainozoi Việt Nam
219
11 Bảng 4.2a Các mỏ dầu đang khai thác ở Việt Nam 220
Bảng 4.2b Các mỏ khí đang khai thác ở Việt Nam 220
12 Bảng 4.3: Lịch đo của chiến dịch năm 2007 255
13 Bảng 4.4: Lịch đo của chiến dịch năm 2008 256
14 Bảng 4.5: Lịch đo của chiến dịch năm 2009 256
15 Bảng 4.6: Lịch đo của chiến dịch năm 2010 257
16 Bảng 4.7: Sai số danh nghĩa thành phần toạ độ chu kỳ (theo
18 Bảng 4.9: Kết quả tính chuyển dịch kiến tạo hiện đại lưới GPS
Biển Đông bằng phần mềm GAMIT/GLOBK
269
19 Bảng 4.10 Kết quả tính chuyển dịch kiến tạo hiện đại lưới GPS
Biển Đông bằng phần mềm BERNESE 4.2
270
20 Bảng 4.11: Kết quả tính chuyển dịch kiến tạo hiện đại lưới GPS 271
Trang 722 Bảng 4.13: Kết quả tính chuyển dịch kiến tạo hiện đại lưới GPS
Biển Đông bằng phần mềm GLOBK với sự cố định của trạm
GPS STT1
274
23 Bảng 4.14: Kết quả tính chuyển dịch kiến tạo hiện đại lưới GPS
Biển Đông bằng phần mềm BERNESE 4.2 với sự cố định của
trạm GPS STT1
274
24 Bảng 4.15: Kết quả tính chuyển dịch kiến tạo hiện đại lưới GPS
Biển Đông bằng phần mềm BERNESE 5.0 với sự cố định của
27 Bảng 4.18: Các thông số của các cơ cấu chấn tiêu động đất ghi
nhận được tại vùng biển Đông Nam Việt Nam trong các năm
2005 và 2007
285
28 Bảng 5.1 Thành phần của dầu thô 345
39 Bảng 5.2 Tính toán lượng dầu tràn ở mỏ Rồng Trung tâm 353
30 Bảng 5.3 Tính toán lượng dầu tràn ở mỏ Rồng Đông Bắc 354
31 Bảng 5.4 Tính toán lượng dầu tràn ở mỏ Bạch Hổ 354
32 Bảng 5.5 Tính toán lượng dầu tràn ở mỏ Rồng Trung tâm 357
Trang 8vi
DANH MỤC HÌNH VẼ
2 Hình 2.1 Các vệt dầu loang do tràn dầu tự nhiên ở Vịnh
Mexico phát hiện được từ ảnh vệ tinh
17
3 Hình 2.2 Sự hình thành của vệt dầu loang tự nhiên 18
4 Hình 2.3 Mặt cắt sóng âm qua khu vực có dòng khí thoát ra ở
phía bắc Vịnh Mexico
19
5
Hình 2.4 Ví dụ về mặt cắt sóng âm phân giải cao (3.5 kHz) và
mặt cắt địa chấn đa kênh phân giải thấp cắt qua khu vực có
hiện tượng tràn dầu ở Green Canyon, thềm lục địa Louisiana,
phía bắc vịnh Mexico
20
6 Hình 2.5 Bong bóng khí phun lên làm phình lớp phủ dầu thô
và hắc ín trên mặt ở La Brea Tar Pits, Los Angeles
21
7 Hình 2.6 Hắc ín trôi nổi trên bề mặt biển ở khu vực ngoài
khơi phía nam Santa Barbara, California
22
8
Hình 2.7 Tài liệu sonar ghi nhận đa thời gian cho thấy tốc độ
tràn dầu đã suy giảm khoảng 50% do quá trình khai thác dầu
sau 18 năm ơ ở Coal Oil Point
23
9 Hình 2.8 Mặt cắt địa chấn qua khu vực vách Gorda thể hiện
sự có mặt của hiện tượng thoát chất lỏng và bức màn khí
24
10 Hình 2.9 Bản đồ tràn dầu khu vực Santa Barbara, California
được thành lập trên nền ảnh SAR
26
11 Hình 2.10 Biểu đồ kết quả phân tích hoá học hột số mẫu hắc
ín thu thập được ở khu vực Santa Barbara, California
27
12 Hình 2.11a Mặt cắt địa chấn thể hiện đặc trưng của hiện
tượng tràn dầu-khí ở trũng Rockall, ngoài khơi Scotland
30
Hình 2.11b Bản đồ đáy biển (dip azimuth) của thềm lục địa
Nigeria thành lập từ tài liệu địa chấn 3D thể hiện sự xuất hiện
của núi bùn và các vết rỗ
30
13 Hình 2.12 Mặt cắt cấu trúc bồn Nam Caspi và hiện tượng tràn
dầu ghi nhận từ ảnh radar trên các cấu trúc chứa dầu
31
14 Hình 2.13 Váng dầu ghi nhận trên mặt biển Nam Caspi 32
15 Hình 2.14 Vết dầu loang ở biển Caspi ghi nhận trên ảnh
Landsat
32
16 Hình 2.15 Mặt cắt địa chấn ở rìa phía nam của Tây Ban Nha 33
Trang 9vii
và Bồ Đào Nha trong khu vực vịnh Cádiz thể hiện hoạt động
của núi bùn và hiện tượng thoát chất lỏng
17
Hình 2.16 Mặt cắt địa chấn minh hoạ (a) cột thoát khí và (b)
các vệt sáng lân cận lân cận đứt gãy ở khu vực phía nam
Australia
34
18
Hình 2.17 Mặt cắt cấu trúc thể hiện sự phân bố của đá mẹ (S)
và đá chứa (R) và mô hình di chuyển-thoát lộ của dầu-khí ở
bồn Bight
35
19 Hình 2.18 Mặt cắt địa chấn thể hiện tràn dầu-khí do cấu trúc
bị phá huỷ phía TB Australia
35
20
Hình 2.19 Mặt cắt địa chấn thể hiện hiện tượng tràn dầu lân
cận đứt gãy cấu trúc lớn ở rìa bồn liên quan với hiện tượng
tràn dầu ở thềm Yampi, bồn Browse phía TB Australia
36
21
Hình 2.20 a) Vệt dầu loang trên ảnh SAR ở thềm Yampi chụp
lúc 10:02 UTC ngày 25-10-1998 và lúc 10:03 UTC ngày
16-4-1998, thể hiện sự chống lấn lên nhau của các vệt loang b)
Hình ảnh đáy bồn của khu vực thể hiện các kênh ngầm nằm
dưới các vệt dầu loang phía TB Australia
36
22
Hình 2.21 Ảnh xử lý theo cách truyền thống (trái) và ảnh xử lý
nhiệt (phải) ở bể Kharan, Pakistan thể hiện các dị thường
nhiệt cao liên quan với mặt đứt gãy nghịch, nghĩa là các
đường dẫn di chuyển dầu khí tiềm năng
25 Hình 2.24a Vệt sáng, vệt mờ và vệt phẳng cho thấy sự có mặt
của hydrocarbon trong một khoang chứa
Hình 2.26 Sơ đồ thể hiện sự phân bố theo chiều ngang của
các trũng sụt cục bộ ở đáy biển, các trũng này được minh giải
là các vết rỗ
60
Trang 10viii
29 Hình 2.28 Mặt cắt địa chấn qua một đới phản xạ nhiễu loạn
với ranh giới phía trên dạng gò
61
30 Hình 2.29 Đới phản xạ nhiễu loạn với nhiều vệt sáng phân bố
theo kiểu ngẫu nhiên
62
32 Hình 2.31 Các dị thường biên độ cao cộng gộp định ra một
đới thẳng đứng ở cánh nâng của đứt gãy
64
33 Hình 2.32 Đới mất phản xạ thẳng đứng được minh giải là cột
thoát khí nằm phía trên một vòm muối
65
34
Hình 2.33 (a) Mặt cắt địa chấn (unscaled) thể hiện tín hiệu
địa chấn nguyên thuỷ bị mất phản xạ (b) Mặt cắt (scaled) thể
hiện đới có tín hiệu nguyên thuỷ bị mất phản xạ gần hư hoàn
toàn thay đổi thành kiểu phản xạ địa chấn nhiễu loạn sau khi
xử lý tài liệu địa chấn (scale)
66
35 Hình 2.34 Đới thẳng đứng phía trên khối đứt gãy áp suất cao
nơi tín hiệu nguyên thủy bị mất được minh giải là cột thoát khí
Hình 2.37 Độ liên tục và biên độ phản xạ bị băm nhỏ bởi các
đới không liên tục thẳng đứng ở phần trên của các đá thấm
kém phía trên một mỏ khí lớn
68
39 Hình 2.38 Đới sáng và đới mờ trong đá chắn 69
40 Hình 2.39 Hiện tượng mờ phản xạ và giảm tính liên tục quan
sát được trong đá chứa tuổi Kreta phía trên một mỏ khí
Hình 2.41 Đới thẳng đứng nơi tín hiệu địa chấn bị mất tính
phản xạ, các dị thường biên độ cao và các trũng thấp ở đáy
biển
72
43 Hình 3.1 Sơ đồ vị trí đầm Thị Nại 78
44 Hình 3.2 Bản đồ Địa chất khu vực tràn dầu (đầm Thị Nại ) 85
45 Hình 3.3 Hệ thống ĐG F1-2 phân tích từ hệ khe nứt kiến tạo
tại Cát Tiến
87
46 Hình 3.4 Hệ thống ĐG phân tích từ khe nứt kiến tạo tại Phước 88
Trang 1151 Hình 3.9 Hệ thống ĐG F2-1 phân tích từ hệ khe nứt kiến tạo
tại Thọ Lộc (Nhơn Tân)
97
52 Hình 3.10 Hệ thống ĐG F2-2 phân tích từ hệ khe nứt kiến tạo
tại Núi Thơm
97
53 Hình 3.11 Hệ thống ĐG F2-3 phân tích từ hệ khe nứt kiến tạo
tại Thọ Tân Nam
58 Hình 3.16 Sơ đồ phân bố đứt gãy trẻ và địa động lực hiện đại
khu vực đầm Thị Nai và lân cận
108
59 Hình 3.17 Sơ đồ vị trí lấy mẫu khu vực Đầm Thị Nại 109
60 Hình 3.18 Các vết dầu loang lộ ra trên Vịnh Phương
Hình 3.20 Phân bố dấu hiệu sinh học đặc trưng của “dầu
Đầm Thị Nại”, mẫu 8617 thu được từ các khe nứt trong các đá
granit mới bị nứt vỡ ở Vị trí 2
115
63
Hình 3.21 So sánh sự phân bố của tricyclic triterpanes tìm
được trong các mẫu dầu trong granit nứt lẻ ở vị trí 2 (mẫu
8617) và bùn ở vị trí 3 (mẫu 8630)
116
Trang 12x
64 Hình 3.22 Phân bố dấu hiệu sinh học của dầu hồ thu được từ
một đốm hắc ín trên bãi biển ở vị trí 2 (mẫu 8625)
117
65 Hình 3.23 Phân bố dấu hiệu sinh học trong các mẫu dầu từ là
thực vật trên bờ gần điểm lấy mẫu 2 (mẫu 8627)
118
66 Hình 3.24 Mặt cắt địa chấn phương đông tây qua phần bắc
bồn Phú Khánh
119
67 Hình 3.25 Bản đồ phân bố không gian về cường độ xuất hiện
ô nhiễm dầu ở vùng biển Đông Nam Á
122
68 Hình 3.26 Bản đồ phân bố tràn dầu ở vịnh Thái Lan dựa trên
phân tích và xử lý ảnh SAR của vệ tinh ERS và ENVISAT
123
69 Hình 3.27 Vệt dầu trên ảnh Envisat 24/12/2006, cách bờ biển
Quảng Ninh khoảng 100 km
124
70 Hình 3.28 Khu vực giữa tây bắc Hải Nam và đất liền, Envisat
9/8/2004
125
71 Hình 3.29 Phía tây đảo Hải Nam Envisat 23/5/2004 125
72 Hình 3.30 Phía tây đảo Hải Nam Envisat 24/12/2006 126
73 Hình 3.31 Phía tây nam đảo Hải Nam Envisat 24/12/2006 127
74 Hình 3.32 Phía nam đảo Hải Nam, Envisat 9/8/2004 128
75 Hình 3.33 Phía nam đảo Hải Nam Envisat 11/11/2004 128
76 Hình 3.34 ảnh ENVISAT ASAR ngày 27/3/2008 129
77 Hình 3.35 Bờ biển Thừa Thiên Huế, ảnh Envisat 4/5/2004 130
78 Hình3.36 Bờ biển Quảng Ngãi, ảnh Envisat 8/11/2003 130
79 Hình 3.37 Bờ biển Bình Định – Phú Yên ảnh Envisat
83 Hình 3.41 Bờ biển Phú Yên, ảnh Envisat 24/6/2006 135
84 Hình 3.42 Bờ biển Khánh Hòa – Ninh Thuận, ảnh Envisat
86 Hình 3.44 Bờ biển Bạc Liêu, ảnh Envisat 26/10/2002 137
87 Hình 3.45 Ngoài khơi nam Việt Nam, envisat ngày 1/5/2004 138
88 Hình 3.46 Ngoài khơi nam Việt Nam, envisat ngày 4/5/2004 139
Trang 1391 Hình 3.49 Bờ biển Bến Tre – Trà Vinh, ảnh Envisat 20/3/2008 142
92 Hình 3.50 Bờ biển khu vực đồng bằng Bắc bộ, ảnh JERS1
110 Hình 3.68 Các vệt dầu khu vực Quảng Ninh 158
111 Hình 3.69 Các vệt dầu khu vực Thanh Hóa – Nghệ An 159
112 Hình 3.70 Các vệt dầu khu vực Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng 160
113 Hình 3.71 Các vệt dầu khu vực Bình Định – Phú Yên 161
Trang 14xii
114 Hình 3.72 Các vệt dầu khu vực Khánh Hòa 162
115 Hình 3.73a: Sơ đồ phân bố các tuyến khảo sát địa chấn dầu
khí trên vùng biển Việt Nam được sử dụng trong đề tài
164 Hình 3.73b Sơ đồ tuyến địa chấn nông phâm giải cao 165
116
Hình 3.74a Biểu hiện của đứt gãy trẻ dạng lưới đa giác liên
quan tới một đớí thoát lộ dầu-khí ở rìa đông bắc của bể Sông
Hồng trên tuyến địa chấn GTGP93-203
167
Hình 3.74b: Biểu hiện của một đới thoát lộ trên tuyến địa chấn
BP89 2190 Hiện tượng mất phản xạ được minh giải là cột
Hình 3.75a Các đới sáng thẳng đứng biểu hiện của đứt gãy trẻ
đi kèm với hiện tượng thoát chất lỏng từ dưới sâu ở phần trung
tâm bể Sông Hồng trên tuyến địa chấn GPGT93-213
169
Hình 3.75b Mặt cắt địa chấn 3D phương TTB-ĐĐN qua cấu
tạo Báo Đen, bể Sông Hồng thể hiện cấu trúc Diapir bùn phát
triển cắt qua các thành tạo Pliocen-Hiện đại
169
Hình 3.75c Tuyến địa chấn phương ĐB-TN qua lô 113, bể
Sông Hồng thể hiện cấu trúc diapir bùn, đới thoát lộ và đứt
gãy phá huỷ liên quan
170
118
Hình 3.76a Tuyến địa chấn đa kênh 3599 (trên) và minh giải
(dưới) thể hiện ranh giới phía đông rõ nét với bồn Sông Hồng
bị khống chế bởi đứt gãy cấp 1 và các đứt gãy nhánh trượt
bằng liên quan
170
Hình 3.76b Tuyến địa chấn đa kênh 4508 và minh giải 171
119 Hình 3.77a Biểu hiện của đứt gãy trẻ ở rìa tây nam bể Sông
Hồng trên tuyến địa chấn GPGT93-211
172
Hình 3.77b Tuyến GPGT93-213 ngang qua các lô 105-110/04
cho thấy một phần hoạt động phá huỷ trẻ liên quan đến các
diapir
172
120 Hình 3.78a Biểu hiện của hoạt động thoát chất lỏng rất mạnh
trên tuyến WA74-29-1
173
Hình 3.78b Tuyến SHV91_084 ngang qua phần phía nam bể
Sông Hồng cho thấy biểu hiện của núi lửa ngầm dưới đáy
biển
173
Trang 15xiii
121
Hình 3.79 Bản đồ liên hệ giữa các yếu tố kiến tạo trẻ và hiện
tượng tràn dầu-khí ở khu vực bể Sông Hồng và bể Nam Hải
Nam
174
122 Hình 3.80 Mặt cắt địa chấn tuyến 0101 phương TB-ĐN qua
bồn Nam Hải Nam
175
123
Hình 3.81 (A) Một phần của mặt cắt địa chấn chi tiết tuyến
0101 trên hình 3 thể hiện các cột thoát khí bên dưới BSR (B)
Vận tốc sóng P tương ứng
176
124
Hình 3.82 (A) Hệ đứt gãy dạng lưới đa giác xây dựng nhờ lát
cắt thời gian liên kết ở 2980 ms TWT theo tài liệu địa chấn 3D
(B) Cấu trúc gò nổi cao trên mặt cắt địa chấn
177
125
Hình 3.83 (A) Mặt cắt địa chấn tuyến 0102 phương bắc-nam
cắt qua bể Nam Hải Nam, thể hiện các kênh dẫn cổ, đứt gãy,
cột thoát khí, mặt cắt địa chấn chi tiết thể hiện các tướng địa
chấn khác nhau liền kề vệt sáng (B) Mặt cắt minh giải thể
hiện bằng chứng của các cột thoát khí bên dưới BSR
178
126 Hình 3.84 Mặt cắt địa chấn tuyến 0103 phương đông-tây qua
bể Nam Hải Nam, thể hiện sự phá huỷ sườn dốc và núi lửa
179
127
Hình 3.85 Mặt cắt địa chấn EE’ TB-ĐN qua bể Nam Hải Nam
thể hiện một diapir bùn và các dị thường biên độ cao ở rìa và
phía trên thể diapir
179
128
Hình 3.86 Mặt cắt địa chấn tuyến phương TB-ĐN qua bể Nam
Hải Nam thể hiện cấu trúc nổi cao giữa phản xạ liên tục và
phản xạ nhiễu loạn
180
129
Hình 3.87 (A) Mặt cắt địa chấn tuyến 0104 phương TB-ĐN
qua bồn Nam Hải Nam, thể hiện các dị thường âm học bên
dưới một vết rỗ lớn và một mặt phản xạ giả đáy (BSR)
181
130
Hình 3.88 Mặt cắt địa chấn thể hiện hai cánh của phá huỷ
sườn trên một số mặt cắt địa chấn.TF - đỉnh của phá huỷ, BF-
chân phá huỷ
182
131 Hình 3.89a Hiện tượng thoát lộ hydrocarbon phát hiện trên
tuyến AW 10, thuộc phía bắc bể Phú Khánh
186
132
Hình 3.89b Hiện tượng thoát khí phát hiện trên tuyến AW 10
Hiện tượng thoát khí tạo nên nhiều cấu trúc gò nổi cao trên
đáy biển
186
Hình 3.89c Mặt cắt tuyến VOR93-101 cho thấy các đới bị mất 187
Trang 16xiv
phản xạ biểu hiện của cột thoát khí
Hình 3.89d Mặt cắt tuyến VOR93-104 cho thấy đới phản xạ
nhiễu loạn và các đới mờ thẳng đứng biểu hiện cho hiện tượng
thoát chất lỏng-khí
187
133
Hình 3.90a Các đới mất phản xạ thẳng đứng trên mặt cắt địa
chấn qua phần bắc bể Phú Khánh thể hiện hiện tượng thoát lộ
hydrocarbon từ khoang chứa carbonat
188
Hình 3.90b Mặt cắt địa chấn theo phương bắc-nam thể hiện
hiện tượng thoát khí phía trên một đới đào khoét rìa thềm ở
trung tâm bể Phú Khánh
188
Hình 3.90c Mặt cắt địa chấn theo phương đông-tây thể hiện dị
thường biên độ cao và hiện tượng thoát khí ở trung tâm bể Phú
Khánh
189
Hình 3.90d: Biểu hiện của hoạt động đứt gãy trẻ trên tuyến
PK03-045-153 cắt ngang qua thềm lục địa Nam Trung Bộ
189
134 Hình 3.91 Bản đồ liên hệ giữa các yếu tố kiến tạo trẻ và hiện
tượng tràn dầu-khí ở khu vực bể Phú Khánh
190
135 Hình 3.92 Tài liệu sonar quét sườn khu vực cửa sông Mekong
cho thấy hàng loạt các gò cát nổi cao trên đáy biển
191
136
Hình 3.93a Tài liệu địa chấn nông phân giải cao khu vực của
sông Mekong ghi nhận một tầng mất phản xạ phía trên một
phản xạ mạnh và phía dưới các đới dị thường biên độ
192
Hình 3.93b Tài liệu địa chấn nông phân giải cao khu vực phía
đông bán đảo Cà Mau ghi nhận một tầng mất phản xạ phía
trên một phản xạ mạnh
192
137
Hình 3.94a Tuyến địa chấn CV91-034 cắt qua khu vực phía
đông bắc bể Cửu Long minh chứng cho hoạt động đứt gãy trẻ
và phun chất lỏng-khí lên đáy biển
194
Hình 3.94b: Biểu hiện của hoạt động đứt gãy trẻ và thoát lộ
chất lỏng-khí trên tuyến địa chấn CV91-43
195
Hình 3.94c: Biểu hiện của hoạt động đứt gãy trẻ trên tuyến địa
chấn CV93-207 cắt ngang qua khu vực phía bắc bể Cửu Long
195
Hình 3.94d: Biểu hiện của hoạt động đứt gãy trẻ trên tuyến địa
chấn CV93-206-206a cắt ngang khu vực phía bắc bể Cửu
Long
196
Hình 3.94e Mặt cắt địa chấn tuyến CV95-071 cắt qua phía bắc 196
Trang 17xv
bể Cửu Long
138 Hình 3.95a Các hiệu ứng khí nông ở khoảng độ sâu 0-1,25
giây (TWT) trên mặt cắt địa chấn rhv-93-26 bể Nam Côn Sơn
199
Hình 3.95b: Các hiệu ứng khí nông trên 750 ms (TWT) liên
quan với hai đứt gãy dẫn đường từ một bẫy hydrocarbon tiềm
năng ở khoảng 1,5 giây (TWT)
199
Hình 3.95c Ảnh hưởng của cột thoát khí tạo nên các vết rỗ và
gò nổi cao xen kẽ trê đáy biển trên mặt cắt địa chấn ở bể Nam
Côn Sơn
200
139
Hình 3.96a: Biểu hiện của hoạt động đứt gãy trẻ trên tuyến địa
chấn IPV22-28 cắt ngang qua khu vực phía tây nam bể Nam
Hình 3.96c Tuyến địa chấn iog05-07-20 qua bể Nam Côn Sơn
thể hiện một đới thoát lộ quy mô lớn
203
140 Hình 3.97 Bản đồ liên hệ giữa các yếu tố kiến tạo trẻ và hiện
tượng tràn dầu-khí ở khu vực bể Cửu Long và Nam Côn Sơn
203
141 Hình 4.1: Bản đồ phân bố đứt gãy Kainozoi Biển Đông 211
142
Hình 4.2: Vị trí của các bể Kainozoi chính và các khu vực
thuộc vỏ đại dương cũng như cấu trúc sơ lược của khu vực
nghiên cứu
214
143 Hình 4.3 Trữ lượng và tiềm năng dầu khí tại các bể trầm tích
Đệ tam Việt Nam
220
144 Hình 4.4 Sơ đồ phân bố các mỏ dầu khí ở Việt Nam 221
145 Hình 4.5: Phân bố cấu tạo triển vọng và cấu tạo tiềm năng bể
147 Hình 4.7 Sơ đồ các cấu tạo triển vọng bể Phú Khánh 232
148 Hình 4.8 Sơ đồ cấu trúc móng trước Kanozoi bể Cửu Long 235
149 Hình 4.9: Các phát hiện dầu khí ở bể Cửu Long 236
150 Hình 4.10 Cột địa tầng tổng hợp bể Cửu Long, trong đó thể
Trang 18155 Hình 4.15: Tốc độ SEAMERGES GPS so với Sundaland 248
156 Hình 4.16: Trường vận tốc chuyển dịch lớp vỏ theo tài liệu
GPS của dự án CMONOC kết thúc giai đoạn 1
249
157 Hình 4.17: Điểm đo GPS trên đảo Bạch Long Vĩ (BLV1) 251
158 Hình 4.18: Điểm đo GPS trên đảo Song Tử Tây (STT1) 252
159 Hình 4.19: Điểm đo GPS trên đảo Côn Đảo (CDA1) 252
160 Hình 4.20: Điểm đo GPS tại Đồng Hới, Quảng Bình (DOHO) 253
161 Hình 4.21: Sơ đồ lưới GPS Biển Đông 254
162 Hình 4.22: Biểu đồ sai số trung phương thành phần toạ độ của lời giải tự do và lời giải cố định của tất cả các ngày đo chu kỳ
2007 (Tính theo GAMIT)
261
163 Hình 4.23: Biểu đồ sai số trung phương thành phần toạ độ của
lời giải tự do và lời giải cố định chu kỳ 2008 (Theo GAMIT)
167 Hình 4.27: Biểu đồ sai số thành phần toạ độ và sai số đo cạnh
theo số liệu đo 2007 (Tính theo GAMIT)
264
Trang 19xvii
168 Hình 4.28: Biểu đồ sai số thành phần toạ độ và sai số đo cạnh
theo số liệu đo 2008 (Tính theo GAMIT)
265
169 Hình 4.29: Biểu đồ sai số thành phần toạ độ và sai số đo cạnh
theo số liệu đo 2009 (Tính theo GAMIT)
266
170 Hình 4.30: Biểu đồ sai số thành phần toạ độ và sai số đo cạnh
theo số liệu đo 2010 (Tính theo GAMIT)
267
171 Hình 4.31: Sơ đồ vận tốc chuyển động tương đối của các điểm
lưới GPS Biển Đông và IGS khu vực so với điểm STT1
277
173 Hình 4.32: Sơ đồ phân vùng biến dạng khu vực Biển Đông và
lân cận theo tài liệu GPS
281
174 Hình 4.33: Ví dụ về khe nứt căng giãn được minh giải trên log
Formation Micro Imager (FMI ) bể Cửu Long 283
175 Hình 4.34: Ví dụ về phá huỷ nén ép và khe nứt căng giãn được
minh giải từ các log CBIL trong đá móng của bể Cửu Long
284
176
Hình 4.35: Kết quả tổng hợp xác định định hướng của trục nén
ép ngang cực đại từ tài liệu ảnh lỗ khoan được thể hiện trên
Hình 4.37: Các cơ cấu chấn tiêu trong Bảng 4.18 và Hình 4.36
được thể hiện trên bản đồ cùng chỉ thị ứng suất tương ứng xác
định được
287
179
Hình 4.38: So sánh các kết quả xác định định hướng của ứng
suất nén ép ngang cực đại từ tài liệu khoan và cơ cấu chấn
tiêu động đất
287
180 Hình 4.39: Bản đồ trường ứng suất kiến tạo hiện đại Biển
Đông Việt Nam và kế cận
289
181 Hình 4.40 Dị thường áp suất trong tầng Miocen muộn tương
ứng với khoảng độ sâu 2284-2297m giếng khoan 115-A-1X
296
182 Hình 4.41 Đặc điểm áp suất trong giếng khoan 115-A-1X
trong khoảng độ sâu 3100-3600m
Trang 20Hình 4.46 Ví dụ về việc chuyển đổi từ đường cong nén ép dựa
trên tài liệu sóng âm sang đường cong độ lỗ rỗng (giếng
LD3011)
305
188 Hình 4.47 Các kết quả mô hình cho giếng khoan LD3011 306
189
Hình 4.48 Kết quả mô hình sử dụng cơ chế nội sinh đứt gãy
mở cho giếng LD1411 nằm trên cấu trúc dạng diapir ở trung
tâm của bể
307
190
Hình 4.49 Các kết quả mô hình thể hiện sự thay đổi động lực
của áp suất thành hệ trong một pha mở và đóng đứt gãy cho
giếng LD1411
308
191
Hình 4.50 Độ sâu đỉnh chôn vùi của tầng cát kết trong cấu tạo
DF11 ở bể Sông Hồng thể hiện kiểu biến đổi của gradient R o
và thành phần smectit lân cận các đứt gãy thẳng đứng
309
192 Hình 4.51 Mối quan hệ giữa hệ thống dị thường áp suất và
nhiệt độ thể hiện bởi chỉ số phản xạ vitrinit (R o )
310
193 Hình 4.52: Sự thay đổi áp suất theo chiều sâu bể Cửu Long 311
194 Hình 4.53a Dị thường áp suất trong một số giếng khoan ở bể
Nam Côn Sơn trong các lô 04-3 và 05-1
195 Hình 4.54 Đặc điểm áp suất vỉa giếng Bồ Câu 317
196 Hình 4.55a: Tổng hợp dị thường áp suất ở phần nông quan sát
được trong một số giếng khoan bể Nam Côn Sơn
318
Hình 4.55b: Tổng hợp dị thường áp suất ở phần sâu quan sát
được trong một số giếng khoan bể Nam Côn Sơn
319
197 Hình 4.56a Mặt cắt địa chấn qua trung tâm bể Nam Côn Sơn
thể hiện hướng phát triển của áp suất theo thời gian
Trang 21xix
thời gian
199 Hình 4.58 Mô hình di cư dầu khí bể Nam Côn Sơn 323
200 Hình 4.59 Sơ đồ phân bố dị thường áp suất bể Nam Côn Sơn 324
201 Hình 4.60 Mặt cắt qua trung tâm bể Nam Côn Sơn thể hiện
phân bố dị thường áp suất và các phát hiện khí
326
202 Hình 4.61: Ứng suất thẳng đứng ở bể Nam Côn Sơn 330
203 Hình 4.62: Sự thay đổi áp suất đáy giếng sau khi ngừng bơm
trong thử vỡ vỉa tại giếng khoan A1 bể Nam Côn Sơn
206 Hình 4.65: Xác định áp suất mở lại khe nứt 332
207 Hình 4.66: Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa hệ số nén ép hiệu
dụng và độ rỗng
333
208 Hình 4.67: Độ lớn ba ứng suất cơ bản bể Cửu Long 334
209 Hình 4.68: Độ lớn hai ứng suất cơ bản bể Nam Côn Sơn 335
210 Hình 4.69: Sơ đồ hiện trạng tràn dầu tự nhiên vùng Thềm lục
địa Việt Nam và phụ cận
344
211 Hình 5.1 Quan hệ giữa dung trọng (g/cm 3 -trục tung) và áp
suất (psia-trục hoành) ở nhiệt độ 100 độ Fahrenheit
214 Hình 5.4 Mặt cắt lỗ khoan khai thác dầu 355
215 Hình 5.5 Mất áp lực vỉa dầu nhanh trong lỗ khoan theo thời
Trang 22xx
220 Hình 5.10 So sánh giữa mực nước triều tính toán và mực nước
triều quan trắc (a) ở trạm Hòn Dấu và (b) ở trạm Hà Tiên
224 Hình 5.14: Biến trình mực nước tại trạm Hòn Dấu 368
225 Hình 5.15: Biến trình mực nước tại trạm Vũng Tàu 368
226 Hình 5.16: Biến trình mực nước tại trạm Hà Tiên 368
227 Hình 5.17: Vị trí bồn trũng Phú Khánh, Nam Côn Sơn và các
bồn trũng khu vực xung quanh
373
228 Hình 5.18: Nồng độ dầu loang trên biển tại bồn trũng Phú Khánh 374
229 Hình 5.19: Nồng độ dầu loang trên biển tại khu vực bồn trũng
Nam Côn Sơn
376
230 Hình 5.20: Sơ đồ dự báo nguy cơ tràn dầu tự nhiên Bể Nam
Côn Sơn (thu nhỏ từ tỉ lệ 1:200.000)
378
231 Hình 5.21: Sơ đồ dự báo nguy cơ tràn dầu tự nhiên vùng biển
Việt Nam (thu nhỏ từ tỉ lệ 1:5.000.000
379
Trang 23PHỤ LỤC 1-2 NHẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2009
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
I Thông tin chung:
1 Tên đề tài/dự án: Nhiệm vụ bổ xung: “nghiên cứu mối quan hệ giữa nguy cơ dầu
tràn và các biến cố địa chất tự nhiên trên vùng biển Việt Nam ” thuộc đề tài “Nghiên cứu
hoạt động kiến tạo trẻ, kiến tạo hiện đại và địa động lực Biển Đông, làm cơ sở khoa học cho
việc dự báo các dạng tai biến liên quan và đề xuất các giải pháp phòng tránh"
Mã số đề tài/dự án: KC-09.11BS/06-10
Thuộc:
- Chương trình KHCN trọng điểm cấp nhà nước (tên chương trình, mã số):
“Chương trình Khoa học và công nghệ Biển phục vụ phát triển bền vững KT-XH KC.09/06-10”
Mã số: KC.09/06-10
- Dự án KHCN cấp nhà nước (tên dự án KHCN, mã số):
- Độc lập cấp nhà nước (lĩnh vực KHCN):
2 Tên chủ nhiệm: PGS.TS Phan Trọng Trịnh
3 Tên tổ chức chủ trì: Viện Địa chất
4 Tổng kinh phí thực hiện:
- Trong đó, Kinh phí từ ngân sách SNKH: 3.700 Tr đ
- Tỷ lệ và kinh phí thu hồi (đối với Dự án SXTN): … % bằng ……… Tr đ
5 Thời gian thực hiện:
Trang 24- Bắt đầu (theo hợp đồng): từ tháng 02/2008
- Kết thúc (theo hợp đồng): tháng 10/2010
- Được điều chỉnh, gia hạn (nếu có) đến:
6 Tài liệu kèm theo (nếu có): (văn bản gia hạn, kết luận của thanh tra, kiểm tra )
2 Nhận xét về tình hình sử dụng và huy động nguồn kinh phí thực hiện
- Nhận xét về tình hình sử dụng kinh phí (sử dụng kinh phí đúng mục đích, không
vi phạm các nguyên tắc quản lý theo quy định - căn cứ theo báo cáo đề nghị quyết toán)
- Nhận xét về tình hình huy động kinh phí theo cam kết
Trang 25Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN
I THÔNG TIN CHUNG
- Chương trình (tên, mã số chương trình): “Chương trình Khoa
học và Công nghệ Biển phục vụ phát triển bền vững KT-XH, Mã số
Fax: 04.37754797 E-mail: pttrinh@ncst.ac.vn
Tên tổ chức đang công tác: Phòng Địa động lực Hiện đại
Địa chỉ tổ chức: 84-phố Chùa Láng-Đống Đa-Hà Nội
Trang 26Địa chỉ nhà riêng: 381-Thuỵ Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Địa chất
Điện thoại: 04.7754798 Fax: 04.7754797
E-mail: info@igsvn.ac.vn Website: http://www.igsvn.ac.vn Địa chỉ: 84, Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Trần Tuấn Anh
Số tài khoản: 931.01.077
Ngân hàng: tại Kho bạc Ba Đình, Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 04/ năm 2008 đến tháng 10/ năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 04/năm 2008 đến tháng 10/năm 2010
- Được gia hạn (nếu có):
+ Kinh phí từ các nguồn khác: …Không
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có): …………
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán) (đồng)
4 Cộng 3.700 3,125,101,496 574,898,504
Trang 27c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Trang 283 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm
vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
đo GPS, chuyển dịch kiến tạo, magma trẻ, mô hình toán học trường ứng suất, đánh giá tai biến
Nghiên cứu cấu trúc địa chất, phân tích dầu khí, dị thường áp suất
3 Viện Dầu Khí Viện Dầu
Khí
Nghiên cứu cấu trúc địa chất ,phân tích dầu khí,
4 Viện Địa chất
và Địa Vật lý
Biển
Đại học khoa học
Tự nhiên
Cung cấp Mặt cắt địa chấn
Cung cấp Mặt cắt địa chấn
Trang 295 Hội Kiến tạo
Việt Nam
Hội Kiến tạo Việt Nam
Kiến tạo, địa chấn phân giải cao, địa mạo
Kiến tạo, địa chấn phân giải cao, địa mạo
6 Chưa dự
toán
Viện Vật lý Đia cầu
Cung cấp tư liệu GPS
Cung cấp tư liệu GPS
7 Chưa dự toán Viện
nghiên cứu quản lý Biển và Hải đảo
Mô hình hoá tràn dầu tự nhiên
Mô hình hoá tràn dầu tự nhiên
- Lý do thay đổi (nếu có): Trong đề tài, Viện Địa chất và Địa Vật lý Biển không có tài liệu sona quét sườn nên đã sử dụng số liệu của khoa Địa chất, Đại học Khoa học Tự nhiên Viện Vật lý Địa cầu tham gia cung cấp số liệu đo GPS tại các trạm Hồ Chí Minh, Huế Viện nghiên cứu quản lý Biển và Hải đảo tham gia trong việc mô phỏng tràn dầu
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
*
1 PGS.TS Phan
Trọng Trịnh
PGS.TS Phan Trọng Trịnh
Phụ trách chung, nghiên cứu ứng suất và dị thường
áp suất, phân tích mối quan hệ
2 TS Nguyễn
Trọng Tín
TS Nguyễn Trọng Tín
Phân tích địa chất dầu khí, phân tích dầu
3 NCS Nguyễn
Thị Thanh Bình
TS Hoàng Ngọc Đang
Phân tích trầm tích liên quan tới đứt gãy trẻ
4 TS Nguyễn
Như Trung
TS Cù Minh Hoàng
Phân tích cấu trúc địa chất
Trang 306 TS Nguyễn
Đăng Túc
ThS Ngô Văn Liêm
Phân tích GPS
và phân tích biến dạng
7 Lê Quang Ánh Nguyễn Văn
Hướng
Phương pháp nghiên cứu, tổng quan nghiên cứu tràn dầu tự nhiên, cấu trúc địa chất và địa vật lý trong phat hiện tràn dầu
Ph©n tÝch viÔn th¸m
- Lý do thay đổi (nếu có): TS Nguyễn Thị Thanh Bình vẫn cộng tác trong việc nghiên cứu ứng suất nhưng do công tác ở Anh nên mời TS Hoàng Ngọc Đang tham gia phần dị thường áp suất TS Hoàng Ngọc Đang nắm một khối lượng lớn về ứng suất của tập đoàn dầu khí Việt Nam TS Nguyễn Như Trung vẫn cộng tác trong phần phân tích cấu trúc nhưng đóng góp của TS Cù Minh Hoàng lớn hơn do có số liệu chi tiết về mặt cắt địa chấn TS Nguyễn Văn Hướng có nhiều đóng góp về Phương pháp nghiên cứu, tổng quan nghiên cứu tràn dầu tự nhiên, cấu trúc địa chất và địa vật lý trong phát hiện tràn dầu,
dị thường áp suất ThS Hoàng Quang Vinh vẫn tham gia nhưng TS Mai Thành Tân phụ trách toàn phần phân tích viễn thám TS Nguyễn Đăng túc vẫn tham gia nhưng ThS Ngô Văn Liêm có nhiều đóng góp trong sử lý số liệu GPS, tính biến dạng, xây dựng bản đồ dự báo nguy cơ cơ tràn dầu
6 Tình hình hợp tác quốc tế:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm, tên tổ chức
1 Nhật, và các nước Đông
Nam á khác: dự kiến đoàn
gồm 2 người đi trao đổi kinh
nghiệm nghiên cứu tràn dầu
Thời gian: 26 ngày/1người,
Trang 31Địa điểm: Nhật Bản
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
(Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm )
Ghi chú*
1 Hội thảo 2009 Hội thảo tháng 12/09
- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Người,
cơ quan thực hiện
1 Đánh giá chuyển dịch và biến
dạng của thềm lục địa việt nam
và lân cận liên quan với tràn
dầu tự nhiên
8/2010
8/2010
4/2008 ViÖn §Þa chÊt
- C¸c c¬ quan phèi hîp
1.1 Tập số liệu đo GPS định dạng
chuẩn lưu trữ trên CDrom
8/2010
8/2010
4/2008 ViÖn §Þa chÊt
- C¸c c¬ quan phèi hîp
1.2 Tập số liệu GPS khai thác tại
Việt Nam và khu vực Định dạng
chuẩn lưu trữ trên CDrom
4/2008 8/2008
4/2008 8/2008
- ViÖn §Þa chÊt
C¸c c¬ quan phèi hîp
1.3 Bảng kết quả tính toán theo các
chu kỳ đo đạt độ chính xác đạt
trình độ quốc tế Sai số chuyển
4/2008 8/2010 4/2008 8/2010
- ViÖn §Þa chÊt
C¸c c¬ quan phèi hîp
Trang 32dịch tương đối cỡ mm/năm Sai
số chuyển dịch tuyệt đối cỡ vài
4/2008 4/2010
- ViÖn §Þa chÊt
C¸c c¬ quan phèi hîp
2.1 Hiện trạng tràn dầu tự nhiên phát
hiện nhờ phân tích ảnh vệ tinh
5/2008 6/2010
5/2008 6/2010
Viện Địa chất
Viện Địa chính
2.2 Tập số liệu điều tra khảo sát địa
chất, địa mạo trên biển và ven bờ
về tràn dầu tự nhiên
4/2008 6/2010
4/2008 6/2010
- Viện Địa chất
- Viện Dầu Khí
Tổng Công ty phát triển Dầu khí
2.3 Sơ đồ địa chất các vùng tràn dầu
tự nhiên tại đầm Thị Nại
3/2009 3/2010
3/2009 3/2010
- Viện Địa chất
- Viện Dầu Khí
- Tổng Công
ty phát triển Dầu khí
2.4 Phân bố các vị trí tràn dầu tự
nhiên 4/2008 10/2009 4/2008 10/2009 - Viện Địa chất
- Viện Dầu Khí
- Tổng Công
ty phát triển Dầu khí
3 Mối liên quan giữa dị thường
biến dạng, áp suất, hoạt động
núi lửa trẻ với tràn dầu tự
nhiên
4/2008 – 8/2010 4/2008 – 8/2010 - Viện Địa chất
- Viện Địa chất và Địa vật lý biển
Trang 33- Đại học Mỏ Địa chất
3.1 Tập số liệu đo áp suất tại lỗ
khoan bằng các phương pháp
khác nhau
4/2008 12/2009
4/2008 12/2009
- Viện Địa chất
- Viện Địa chất và Địa vật lý biển
- Viện Dầu Khí
3.2 Sơ đồ phân bố hướng ứng suất
chính tại bồn Nam Côn Sơn 3/2009 6/2010 3/2009 6/2010 - Viện Địa chất
- Viện Địa chất và Địa vật lý biển
- Đại học
Mỏ Địa chất,
- Viện Dầu Khí
- Tổng Công
ty phát triển Dầu khí
3.3 Sơ đồ phân bố hướng ứng suất
chính cho toàn biển Đông từ GPS
10/2010 10/2010 - Viện Địa
chất
- Viện Địa chất và Địa vật lý biển
- Đại học
Mỏ Địa chất,
- Viện Dầu Khí
- Tổng Công
ty phát triển Dầu khí
4 Mô phỏng tràn dầu tự nhiên
liên quan vơi các biến cố địa
- Viện Dầu
Trang 34Khí Tổng Công
ty phát triển Dầu khí
4.1 Mô hình thâm nhập dầu qua đứt
gãy tại bồn Nam Côn Sơn
4.2 Mô hình lan truyền dầu trong
nước tại bồn nam Côn Sơn
5 Dự báo nguy cơ tràn dầu Tự
nhiên
5/2008 -6/2010
5/2008 -6/2010
- Viện Địa chất
- Viện Địa chất và Địa vật lý biển
- Đại học
Mỏ Địa chất,
- Viện Dầu Khí
Tổng Công
ty phát triển Dầu khí
5.1 Sơ đồ dự báo nguy cơ tràn dầu
vùng biển Việt Nam - Viện Địa chất và
các đối tác 5.2 Sơ đồ dự báo nguy cơ tràn dầu bể
Nam Côn Sơn
5/2008 -6/2010
5/2008 -6/2010
Viện Địa chất và các đối tác
5.3 Tập báo cáo tổng kết
6 Tập báo cáo gồm báo cáo các
báo cáo hội thảo, đoàn ra,
đoàn vào
10/2008 -10/2010
10/2008 -10/2010
Viện Địa chất và các đối tác
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
a) Sản phẩm Dạng I:
Trang 35Thực tế đạt được
Các số liệu đo GPS đảm bảo tính nguyên thuỷ, trong định dạng chuẩn
có thể sử dụng được với các phần mềm chuyên sâu về phân tích GPS lưu trữ bằng CDrom
tế Sai số chuyển dịch tương đối cỡ mm/năm
Sai số chuyển dịch tuyệt đối cỡ vài mm/năm
Các giá trị đo đạc, tính toán đảm bảo độ chính xác đạt trình độ quốc tế
Sai số chuyển dịch tương đối cỡ mm/năm
Sai số chuyển dịch tuyệt đối cỡ vài mm/năm
Trang 36Các tư liệu nguyên thuỷ ảnh cũng như các kết quả phân tích viễn thám ảnh RADAR định dạng chuẩn, lưu trữ CDrom
Cdrom
Các tài liệu lưu trữ dưới dạng sổ nhật ký đồng thời chuyển sang file ảnh
để lưu trữ trên Cdrom
1/50.000
Nghiên cứu chi tiết đặc điểm địa chất dầu các vị trí có biểu hiện tràn dầu
tỷ lệ: 5 000 000 Các vị trí được thể hiện bằng toạ độ có thể thể hiện tràn dầu tự nhiên về dầu hoặc khí, đang hoạt động hay đã xảy
ra trong quá khứ
Xây dựng sơ đồ phân bố các vị trí tràn dầu tự nhiên và mối liên quan với các dạng cấu trúc địa chất thềm lục địa Việt Nam và phụ cận tỷ lệ: 5
000 000 Các vị trí được thể hiện bằng toạ độ có thể thể hiện tràn dầu tự nhiên về dầu hoặc khí, đang hoạt động hay đã xảy ra trong quá khứ
3 Mối liên
Trang 37độ sâu khác nhau, tỉ lệ
dự kiến: 1/200.000
Các bản đồ phản ánh được hướng các ứng suất chính trong giai đoạn hiện đại, bản đồ phải phản ánh được kết quả
từ các phương pháp khác nhau và ở độ sâu khác nhau, tỉ lệ dự kiến: 1/200.000
từ đo GPS cho từng múi của thạch quyển tỉ
lệ dự kiến: 1/5000.000
Sơ đồ phản ánh được hướng các ứng suất chính trong giai đoạn hiện đại, Sơ đồ phải phản ánh được kết quả
từ đo GPS cho từng múi của thạch quyển tỉ lệ dự kiến: 1/5000.000
Nam Côn Sơn
Mô phỏng vai trò của
áp lực, độ nhớt, tính chất dập vỡ đối với tràn dầu tự nhiên
Mô phỏng vai trò của áp lực, độ nhớt, tính chất dập vỡ đối với tràn dầu
tự nhiên
Trang 38Mô phỏng sự lan truyền của dầu trên mặt biển sau khi thoát ra từ dưới sâu, có tính tới sóng, dòng chảy
độ chính xác, tỉ lệ sơ
đồ 1/5 000 000
Trên sơ đồ phân biệt các
vị trí có nguy cơ tràn dầu với mức độ khác nhau, Các vị trí được thể hiện bằng toạ độ chính xác, tỉ
Trên sơ đồ phân biệt các
vị trí có nguy cơ tràn dầu với mức độ khác nhau, tỉ
Lưu giữ dưới dạng quyển đồng thời trên word, với tối đa các hình màu, lưu trên CDrom
- Lý do thay đổi (nếu có):
Số lượng, nơi công bố
(Tạp chí, nhà
xuất bản)
1 4 bài trên
tạp chí địa chất các khoa học về trái đất
Bulletin des Sciences, Academie Royaldes Sciences d’outre-mer, Belgique
V.52(4) (Tạp
Trang 39chí của Bỉ)
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
hoạch Thực tế đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
tạo
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Kết quả
sơ bộ
1
2
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình
độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan
Đối với khoa học quốc tế: Hiện nay đang tồn tại nhiều tranh luận quốc
tế về khả năng biến dạng của thạch quyển như khả năng thúc trượt trên
Trang 40khoảng cách lớn, hay khoảng cách và cơ chế lan truyền ứng suất Cơ chế thành tạo biển ven rìa liên quan với trượt bằng qui mô lớn cũng là một vấn đề còn tranh luận Vì vậy những kết quả thu nhận được từ nghiên cứu kiến tạo trẻ
và địa động lực hiện đại sẽ đóng góp lớn cho việc hiểu rõ cơ chế biến dạng thạch quyển trong khu vực mà dư luận quốc tế hết sức quan tâm Kêt quả nghiên cứu này sẽ là một khung cơ bản để tiếp tục phát triển một loạt các nghiên cứu tiếp theo chi tiết hơn về kiến tạo trẻ và kiến tạo hiện đại ở
Trường Sa, đới bờ
Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu
- Những kết quả về đặc chuyển động kiến tạo trẻ và địa động lực hiện đại sẽ là cơ sở khoa học cho việc đánh giá nguy cơ động đất trên biển và sóng thần ở ven bờ và hải đảo Việt Nam, các công trình xây dựng giao thông, cầu cảng, khai thác dầu khí, đồn tiền tiêu quốc phòng rất cần những số liệu này
- Các kết quả đo GPS liên tục sẽ giúp cho công tác đo đạc bản đồ địa hình khi liên kết số liệu không chỉ có độ chính xác cao mà còn giúp giảm khối lượng lớn công tác khảo sát trên thực địa như giảm thời gian đo mà vẫn đảm yêu cầu về độ chính xác
- Những số liệu đo liên tục GPS ngoài việc xác định các nhiệm vụ đặt
ra trong đề tài nó còn được sử dụng của hệ thống địa động lực quốc tế giúp hiệu chỉnh quĩ đạo của vệ tinh, góp phần nâng cao độ chính xác của các phần mềm sử lý GPS cũng như máy đo GPS Vì vậy thị trường của nó sẽ là các công ty sản suất phần mềm và máy GPS, cho các nhà khoa học cần độ chính xác cao trong công việc định vị
- Việc tăng độ chính xác trong định thời gian của một loạt các thiết bị như khảo sát địa chấn mặt cắt thăm dò sẽ giảm rất lớn khối lượng đo nối cồng kềnh trước đây
- Chuyển giao cho các tỉnh (sở Tài nguyên và Môi trường, sở Xây dựng,
sở Kế hoạch Đầu tư, sở Khoa học và Công nghệ để biết được các vùng có nguy cơ tai biến, dự báo phương cách phòng tránh
- Công tác giảng dạy trong các trường Đại học
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
Những kết quả nghiên cứu về nguy cơ tràn dầu sẽ giúp cho các cơ
quan hoạch định chính sách, điều chỉnh kế hoạch chiến lược kinh tế Ví dụ khi quyết định một khu chế suất, một vùng nuôi trồng thuỷ sản, một khu du lịch sinh thái hoàn toàn phải cân nhắc tới những kết quả nghiên cứu về địa động